1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG WEBSITE ĐÁNH GIÁ điểm rèn LUYỆN CHO TRƯỜNG đại học sư PHẠM kỹ THUẬT

31 120 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy nhóm em đã tìm hiểu và xây dựng “Website đánh giá điểm rèn luyện online”, trang web giúp học sinh đánh giá điểm rèn luyện nhanh hơn,lớp trưởng và GVCN duyệt điểm rèn luyện của si

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Sinh viên thực hiện : Trần Công Minh 16T1

Mã sinh viên : 161250533161

Nguyễn Văn Phương 16T2

161250533234 Giáo viên hướng dẫn : Ths.Đỗ Phú Huy

ĐÀ NẴNG,2019

Trang 2

i

Mục Lục

Table of Contents

Mục Lục i

LỜI CẢM ƠN iii

LỜI CAM ĐOAN iv

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích đề tài 1

1.3 Phạm vi đề tài 1

1.5 Liệt kê Actor-Usecase 2

2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 3

2.1.1 Giới thiệu về SQL Server 3

2.1.2 Ngôn Ngữ SQL 3

2.2 Ngôn ngữ lập trình 4

2.2.1 Ngôn Ngữ C# ASP.NET CORE 4

2.2.2 Tại sao phải dùng ASP.NET CORE 4

2.3 Phát thảo giao diện 5

2.3.1 Trang chủ 5

2.3.2 Trang đăng nhập 6

2.3.3 Trang chọn học kỳ 6

2.3.4 Trang đánh giá 7

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 8

3.1 Phát biểu bài toán 8

3.2 Liệt kê Actor-Usercase 8

3.2.1 Sinh viên 8

3.2.2 Ban cán sự (Lớp trưởng) 8

3.2.3 Ban công tác HSSV 9

3.3 Sơ đồ Usecase : 9

3.4 Sơ đồ hoạt động: 10

Hình 3.4.1 Sơ đồ hoạt động đăng nhập 10

Hình 3.4.2 Sơ đồ hoạt động sinh viên đánh giá 11

Hình 3.4.3 Sơ đồ hoạt động lớp trưởng duyệt điểm 12

Hình 3.4.4 Sơ đồ hoạt động phòng CT HS&SV duyệt điểm 13

Hình 3.4.1 Sơ đồ hoạt động quản lý người dùng 14

Trang 3

ii

Hình 3.5.1 Sơ đồ tuần tự đăng nhập 15

Hình 3.5.2 Sơ đồ tuần tự sinh viên đánh giá 15

Hình 3.5.3 Sơ đồ tuần tự lớp trưởng và phòng CT HS&SV duyệt điểm 16

Hình 3.5.1 Sơ đồ tuần tự quản lý người dùng 16

3.6 Sơ đồ Class 17

Hình 10 Sơ đồ Class 17

3.7 Xây dựng cơ sở dữu liệu 17

3.7.1 Table Comment 17

3.7.2 Table Practise 18

3.7.3 Table Semester 18

3.7.4 Table Regency 18

3.7.5 Table Facultie 18

3.7.6 Table AspNetUsers 19

3.7.7 Table AsdNetUserRoles 19

3.7.8 Table AsdNetRoles 19

3.8 Mối quan hệ giữa các bàng 20

Hình 3.8.1 Relaitionship 20

CHƯƠNG 4: DEMO CHƯƠNG TRÌNH 21

4.1 Trang chủ 21

Hình 4.1.1 Trang Chủ 21

4.2 Trang đăng nhập 22

Hình 4.2.1 Trang Đăng Nhập 22

4.3 Trang sinh viên đánh giá 22

Hình 4.3.1 Trang Sinh Viên Đánh Giá 22

4.4 Trang chủ Admin 23

Hình 4.4.1 Trang Chủ Admin 23

4.5 Trang quản lý người dùng 23

Hình 4.5.1 Trang quản lý người dùng 23

4.6 Trang lớp trưởng duyệt điểm 24

Hình 4.6.1 Trang lớp trưởng duyệt điểm 24

4.7 Trang phòng công tác HS&SV đánh giá 25

Hình 4.6.1 Trang phòng công tác HS&SV duyệt điểm 25

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN & HƯỚNG PHÁT TRIỂN 26

5.1 Kết luận 26

5.2 Hướng phát triển 26

Trang 4

iii

LỜI CẢM ƠN

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS Đỗ Phú Huy, người đã

trực tiếp hướng dẫn em hết sức tận tình, chu đáo về mặt chuyên môn, động viên

em về mặt tinh thần để em hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả thầy cô giáo trong bộ môn Công Nghệ Thông Tin Trường Đại Học Sư phạm Kỹ Thuật đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt thời gian năm năm học tập và rèn luyện tại trường

Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên giúp đỡ chúng em trong thời gian học tập và hoàn thành đồ án

Mặc dù đã cố gắng nhiều nhưng sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô và các bạn để hoàn thành tốt hơn nữa

Trang 5

iv

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan :

1 Những nội dung trong luận văn này do chúng em thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Đỗ Phú Huy

2 Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả,tên công trình ,thời gian,địa điểm công bố

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên,

Trần Công Minh

Nguyễn Văn Phương

Trang 6

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

- Hiện nay Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật - Đại Học Đà Nẵng đang cho sinh viên đánh giá điểm rèn luyện từng kỳ theo hình thức đánh giá trên giấy, điều này dẫn đến sinh viên không thực hiện đầy đủ đánh giá điểm rèn luyện, cũng như việc thất lạc trong khi lớp trưởng lưu giữ Mất nhiều công sức để duyệt điểm rèn luyện Và với sự phát triển về công nghệ thông tin của trường

ta hiện nay, một trang web để giải quyết tất cả các vấn đề trên là việc mang

tính cần thiết Vì vậy nhóm em đã tìm hiểu và xây dựng “Website đánh giá điểm rèn luyện online”, trang web giúp học sinh đánh giá điểm rèn luyện

nhanh hơn,lớp trưởng và GVCN duyệt điểm rèn luyện của sinh viên dễ dàng hơn, thời được quản lý rõ ràng hơn, và tiết kiệm thời gian, tiền bạc, công sức của nhà trường và sinh viên đi rất nhiều

1.2 Mục đích đề tài

- Phiếu đánh giá rèn luyện là hình thức đánh giá ý thức trách nhiệm của sinh viên, học sinh trong việc học tập, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và các mặt khác của nhân cách, sau mỗi học kỳ sinh viên phải hoàn thành phiếu đánh giá đó để làm căn cứ đánh giá quá trình rèn luyện của sinh viên Hiện nay sau mỗi học kỳ lớp trưởng phải tập hợp thành viên trong lớp

để đánh giá, nhưng còn nhiều bất tiện vì sinh viên có thể bận hoặc nhiều lý

do không thể có mặt, dẫn đến sự vất vả của cán bộ lớp khi muốn tập hợp đủ

số lượng để đánh giá, trong khi việc này có thể thực hiện một cách online trên website giúp cho sinh viên tiện hoàn thành việc đănh ký hơn cũng như việc thống kê dữ liệu đánh giá sinh viên sẽ dễ dàng hơn rất nhiều lần

- Hoàn thành trang đánh giá rèn luyện giúp sinh viên đăng nhập bằng mã sinh viên có thể tự hoàn thành việc đánh giá đúng thời điểm quy định, đồng thời giáo viên có thể thống kê và đánh giá sinh viên dễ dàng hơn

1.3 Phạm vi đề tài

- Website đánh giá điểm rèn luyện online được áp dụng cho Trường Đại

Học Sư Phạm Kỹ Thuật - Đại Học Đà Nẵng Địa chỉ 48 Cao Thắng - Quận

Hải Châu - Thành Phố Đà Nẵng

Trang 7

1.4 Mục tiêu cần đạt được

Trang web phải đảm bảo hoạt động đầy đủ các chức năng sau:

1 Sinh viên tự đánh giá điểm rèn luyện, gửi điểm, và xem lại điểm của mình sau khi lớp trưởng và phòng công tác HS-SV duyệt điểm rèn luyện

2 Cán bộ lớp (Lớp trưởng, GVCN) duyệt điểm của sinh viên dựa trên cơ sở vi phạm và thành tích của sinh viên

3 Phòng công tác HS-SV duyệt điểm 1 lần nữa và đưa ra kết quả cuối cùng

4 Phòng công tác HS-SV đóng vai trò là Admin, thực hiện quản lý điểm rèn luyện của sinh viên : Khoa, Lớp, người dùng

5 Quản lý điểm rèn luyện của từng học kỳ

6 Quản lý tài khoản người dùng: có quyền thêm, sửa, xóa và khóa tài khoản sinh viên

7 Đối với sinh viên có thể quản lý thông tin tài khoản của mình, cập nhật thông tin cá nhân, mật khẩu

1.5 Liệt kê Actor-Usecase

a Sinh viên

● Đăng nhập

● Tự đánh giá điểm rèn luyện

● Quản lý thông tin cá nhân

● Tìm kiếm, tra cứu thông tin

● Báo cáo

b Ban cán sự (Lớp trưởng)

● Đăng nhập

● Tự đánh giá điểm rèn luyện

● Đánh giá điểm rèn luyện-của lớp

● Quản lý điểm rèn luyện của lớp

● Quản lý thông tin cá nhân

● Tìm kiếm, tra cứu thông tin

● Báo cáo

c Ban công tác HSSV

● Đăng nhập

● Đánh giá điểm rèn luyện-của các lớp

● Quản lý thông tin sinh viên

● Quản lý điểm rèn luyện của các lớp, các khoa

● Tìm kiếm, tra cứu thông tin

● Xem báo cáo, xét duyệt

Trang 8

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server Management Studio

2.1.1 Giới thiệu về SQL Server

- SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database

Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để

trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

- SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…

2.1.2 Ngôn Ngữ SQL

- SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh

sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ

- Khả năng của SQL vượt xa so với một công cụ truy xuất dữ liệu, mặc dù đây

là mục đích ban đầu khi SQL được xây dựng nên và truy xuất dữ liệu vẫn còn là một trong những chức năng quan trọng của nó

- SQL có ba thành phần chính: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML), Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL) và Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu (DCL)

a) Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML) :

- DML chứa tập con của các lệnh SQL được sử dụng thường xuyên nhất – những lệnh mà chỉ đơn giản là thao tác với nội dung của cơ sở dữ liệu.Bốn lệnh DML phổ biến nhất lấy thông tin từ một cơ sở dữ liệu (lệnh SELECT), thêm thông tin mới vào cơ sở dữ liệu (lệnh INSERT), sửa đổi thông tin hiện đang được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu (lệnh UPDATE) và loại bỏ thông tin

từ cơ sở dữ liệu (lệnh DELETE)

b) Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL) :

- DDL chứa các lệnh ít được sử dụng hơn Các lệnh DDL sửa đổi cấu trúc thực tế của cơ sở dữ liệu chứ không phải là nội dung của cơ sở dữ liệu Ví

dụ về các lệnh DDL thường được sử dụng bao gồm các lệnh để tạo ra một bảng cơ sở dữ liệu mới (CREATE TABLE), sửa đổi cấu trúc của một bảng

Trang 9

cơ sở dữ liệu (ALTER TABLE) và xóa một bảng cơ sở dữ liệu (DROP TABLE)

c) Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu (DCL) :

- DCL được sử dụng để quản lý người dùng truy cập cơ sở dữ liệu Nó bao gồm hai lệnh: lệnh GRANT, dùng để cấp quyền truy cập cơ sở dữ liệu cho người dùng, và lệnh REVOKE, được sử dụng để loại bỏ các điều khoản hiện

có Hai lệnh này là cốt lõi của mô hình bảo mật cơ sở dữ liệu quan hệ

2.2 Ngôn ngữ lập trình

- Sử dụng ngôn ngữ C# ASP.NET CORE (Sử dụng phiên bản ASP.NET Core 2.2 mới nhất tính đến thời điểm hiện nay) để thiết kế giao diện và chức năng của website

2.2.1 Ngôn Ngữ C# ASP.NET CORE

a) Khái niệm :

- ASP.NET Core là một framework mã nguồn mở, hiệu suất cao và đa nền

tảng dùng để xây dựng các ứng dụng hiện đại có kết nối với Internet và dựa trên mô hình đám mây ASP.NET Core được phát triển bởi tập đoàn Microsoft và cộng đồng lập trình viên ASP.NET Core cũng là một framework kiểu module có khả năng thực thi trên framework NET, Windows và NET Core đa nền tảng

- ASP.NET Core còn được xem là sự kết hợp giữa ASP.NET MVC và ASP.NET Web API tạo thành một mô hình lập trình đơn Mặc dù được xây dựng mới, ASP.NET Core vẫn có tính tương thích cao với ASP.NET MVC Hơn nữa, các ứng dụng ASP.NET Core hỗ trợ kiểu phiên bản “side by side”, tức là cùng chạy trên một máy tính với việc lựa chọn nhiều phiên bản ASP.NET Core khác nhau Điều này là không thể với các phiên bản ASP.NET trước kia

2.2.2 Tại sao phải dùng ASP.NET CORE

- Như bạn đã biết, có hàng triệu lập trình viên đã và đang sử dụng ASP.NET 4.x để xây dựng các ứng dụng Web ASP.NET Core là một phiên bản thiết

kế lại của ASP.NET 4.x, với nhiều thay đổi kiến trúc giúp framework nhẹ hơn và có tính module nhiều hơn Do đó, các lập trình viên có thể tiếp tục xây dựng ứng dụng bằng ASP.NET Core với nền tảng hiệu suất và tính tương thích tốt hơn

ASP.NET mang lại các lợi ích như sau:

Trang 10

● Dùng để xây dựng giao diện Web (Web UI) cũng như các API Web

● Tích hợp các framework phía client hiện đại và các quy trình làm việc phát triển

● Hệ thống cấu hình sẵn có trên đám mây

● Tạo mới phiên bản app side-by-side với NET Core

● Tạo công cụ đơn giản hóa phát triển web hiện đại

● Khả năng xây dựng, chạy trên Windows, macOS, và Linux

● Mã nguồn mở và tập trung vào cộng đồng phát triển mã nguồn

2.3 Phát thảo giao diện

2.3.1 Trang chủ

Trang 11

2.3.2 Trang đăng nhập

2.3.3 Trang chọn học kỳ

Trang 12

2.3.4 Trang đánh giá

Trang 13

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

3.1 Phát biểu bài toán

● Trang đánh giá điểm rèn luyện online cho sinh viên ĐH-SPKT phục vụ 3 đối tượng là sinh viên đại học Sư Phạm Kỹ Thuật tự đánh giá điểm rèn luyện cá nhân của mình, Cán bộ lớp kiểm duyệt dựa trên sự theo dõi hoạt động của sinh viên và cuối cùng là ban công tác HSSV kiểm duyệt trên cơ sở vi phạm

và thành tích của sinh viên

● Sinh viên đăng nhập với tên đăng nhập mặc định là mã sinh viên và mật khẩu

do ban công tác HSSV cấp

● Ban cán sự đăng nhập với tên đăng nhập mặc định là mã sinh viên và mật khẩu do ban công tác HSSV cấp và chỉ có quyền kiểm duyệt lớp sinh hoạt của mình

● Ban công tác HSSV đăng nhập với vai trò Admin và có đầy đủ các quyền đánh giá và tổng hợp để đưa ra kết quả cuối cùng

3.2 Liệt kê Actor-Usercase

3.2.1 Sinh viên

● Đăng nhập

● Tự đánh giá điểm rèn luyện

● Quản lý thông tin cá nhân

● Tìm kiếm, tra cứu thông tin

● Báo cáo

- Là đối tượng phục vụ chính của website sinh viên có thể đăng nhập bằng mã sinh viên và mật khẩu mặc định do ban công tác HSSV cấp, sinh viên có thể đăng nhập và đánh giá điểm rèn luyện của bản thân và xem lại điểm rèn luyện sau khi được kiểm duyệt

3.2.2 Ban cán sự (Lớp trưởng)

● Đăng nhập

● Tự đánh giá điểm rèn luyện

● Đánh giá điểm rèn luyện-của lớp

● Quản lý điểm rèn luyện của lớp

● Quản lý thông tin cá nhân

● Tìm kiếm, tra cứu thông tin

● Báo cáo

Trang 14

- Lớp trưởng là người có thể đăng nhập với vai trò như SV, nhưng khi đăng nhập với vai trò người kiểm duyệt thì có quyền chỉnh sửa lại điểm rèn luyện của thành viên lớp mình và ghi chú lại những phần đã chỉnh sửa

3.2.3 Ban công tác HSSV

● Đăng nhập

● Đánh giá điểm rèn luyện-của các lớp

● Quản lý thông tin sinh viên

● Quản lý điểm rèn luyện của các lớp, các khoa

● Tìm kiếm, tra cứu thông tin

● Xem báo cáo, xét duyệt

- Ban công tác HSSV là người kiểm duyệt cuối cùng, với vai trò Admin thì có thể xem và chỉnh sửa lại mọi lớp sinh hoạt đang có để đánh giá những mục

mà lớp trưởng không có thông tin về sinh viên ví dụ như sai phạm thi cử Sau khi ban công tác HSSV kiểm duyệt xong thì sẽ có điểm tổng kết và sinh viên có thể xem được điểm rèn luyện của mình và phản hồi lại ban công tác HSSV theo thời gian cho phép để kịp chỉnh sửa lại điểm rèn luyện

3.3 Sơ đồ Usecase :

Hình 3.3.1 Sơ đồ Usecare

Trang 15

3.4 Sơ đồ hoạt động:

Hình 3.4.1 Sơ đồ hoạt động đăng nhập

Trang 16

Hình 3.4.2 Sơ đồ hoạt động sinh viên đánh giá

Trang 17

Hình 3.4.3 Sơ đồ hoạt động lớp trưởng duyệt điểm

Trang 18

Hình 3.4.4 Sơ đồ hoạt động phòng CT HS&SV duyệt điểm

Trang 19

Hình 3.4.1 Sơ đồ hoạt động quản lý người dùng

Trang 20

3.5 Sơ đồ tuần tự

Hình 3.5.1 Sơ đồ tuần tự đăng nhập

Hình 3.5.2 Sơ đồ tuần tự sinh viên đánh giá

Trang 21

Hình 3.5.3 Sơ đồ tuần tự lớp trưởng và phòng CT HS&SV duyệt điểm

Hình 3.5.1 Sơ đồ tuần tự quản lý người dùng

Trang 22

3.6 Sơ đồ Class

Hình 10 Sơ đồ Class

3.7 Xây dựng cơ sở dữu liệu

3.7.1 Table Comment

Contents varchar(20)

Create_On datetime

Trang 23

3.7.2 Table Practise

Item 1 – Item 23 int >=0

3.7.3 Table Semester

3.7.4 Table Regency

3.7.5 Table Facultie

Description varchar(20)

Trang 24

3.7.6 Table AspNetUsers

3.7.8 Table AsdNetRoles

NomalizedUserName varchar(20)

ConcurrencyStamp varchar(20)

Ngày đăng: 09/04/2020, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w