1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BO TRAC NGHIEM KTC và chuyên đề ôn thi cc cơ quan đảng, đòan thể 2020

96 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Ban Bí thư lãnh đạo công việc hằng ngày của Đảng: chỉ đạo công tác xây dựng đảng và công tác quần chúng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về kinh tế,

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN KIẾN THỨC CHUNG PHỤC VỤ THI TUYỂN CÔNG CHỨC CƠ QUAN ĐẢNG, ĐOÀN THỂ NĂM 2019

-

Câu 1 Điều lệ Đảng hiện hành quy định về sinh hoạt định kỳ đối với đảng bộ cơ sở như thế nào?

A Mỗi tháng 1 lần B Mỗi quý 1 lần

C Mỗi năm 1 lần D Mỗi năm 2 lần

Câu 2 Điều lệ Đảng hiện hành quy định cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ tỉnh là?

A Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh B Thường trực Tỉnh ủy

C Ban Thường vụ Tỉnh ủy D Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh

Câu 3 Điều lệ Đảng hiện hành quy định giữa 2 kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh là?

A Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh B Thường trực Tỉnh ủy

C Ban Thường vụ Tỉnh ủy D Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh

Câu 4 Tổ chức cơ sở Đảng theo Điều lệ Đảng hiện hành bao gồm:

A Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở

B Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở, các Ban Cán sự Đảng

C Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở, các Đảng đoàn

D Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở, các Ban Cán sự Đảng, các Đảng đoàn

Câu 5 Mục đích của Đảng Cộng sản Việt Nam là xây dựng nước Việt Nam như thế nào?

A Xây dựng nước Việt Nam trở thành nước XHCN và cuối cùng là cộng sản chủ nghĩa

B Xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh

C Xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh, không còn người bóc lột người, thực hiện thành công CNXH và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản

D Xây dựng nước Việt Nam độc lập và cuối cùng là nước xã hội chủ nghĩa

Câu 6 Nhiệm kỳ đại hội chi bộ cơ sở là bao nhiêu năm?

A 5 năm /2 lần B 5 năm / 1 lần

Câu 7 Tổ chức Đảng nào dưới đây không được lập cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp ủy?

A Cấp Trung ương B Cấp tỉnh C Cấp huyện D Cấp xã

Câu 8 Nội dung nào được coi là vấn đề cấp bách nhất về công tác xây dựng Đảng được Hội nghị Trung

ương 4 (khóa XI) đề ra?

A Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận không nhỏ đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý

B Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhất là cấp Trung ương

C Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền trong mối quan hệ với tập thể cấp ủy, cơ quan, đơn vị

D Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng

Câu 9 Nội dung nào không phải là phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị ?

A Bằng cương lĩnh, chiến lược, nghị quyết, các định hướng về chính sách và chủ trương lớn

B Bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểm tra

C Bằng sự phối hợp, hợp tác bình đẳng

D Bằng hành động gương mẫu của đảng viên

Câu 10 Điều lệ Đảng hiện hành quy định nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam là nguyên

Câu 11 Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, "tuyên truyền là "

A Đưa nghị quyết của Đảng vào cuộc sống

Trang 2

2

B Giới thiệu nghị quyết của Đảng cho nhân dân

C Làm cho nhân dân hiểu và tin vào Đảng

D Đem một việc gì nói cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm

Câu 12 Cuộc đấu tranh tư tưởng ở nước ta hiện nay thuộc lĩnh vực nào sau đây?

A Lĩnh vực kinh tế

B Lĩnh vực chính trị

C Lĩnh vực văn hóa

D Ở tất cả các lĩnh vực trong đời sống tư tưởng xã hội

Câu 13 Tư tưởng Hồ Chí Minh được Đảng ta xác định chính thức là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi

hành động của Đảng tại Đại hội nào?

A Đại hội lần thứ VI (12/1986) B Đại hội lần thứ VII (6/1991)

C Đại hội lần thứ VIII (6/1996) D Đại hội lần thứ IX (4/2001)

Câu 14 Chỉ đạo, định hướng hoạt động công tác báo chí thuộc chức năng nhiệm vụ của cơ quan đơn vị nào

sau đây?

A Hội nhà Báo B Sở Thông tin Truyền thông

C Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy D Ban Dân vận Tỉnh ủy

Câu 15 Công tác nào sau đây không thuộc bộ phận cơ bản cấu thành của công tác tư tưởng?

A Công tác nghiên cứu lý luận

B Công tác tuyên truyền

C Công tác điều tra dư luận xã hội

Câu 17 Tác phẩm nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh được Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định

đưa vào nghiên cứu, học tập rộng rãi trong Đảng và nhân dân?

A Di chúc

B Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân

C Đường cách mệnh

D Cả 3 phương án còn lại

Câu 18 Quan điểm sáng tạo trong tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng là gì?

A Đảng phải lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin làm cốt

B Đảng cộng sản Việt Nam là sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

C Đảng cộng sản phải xây dựng theo nguyên tắc Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản

D Đảng phải thường xuyên tăng cường mối liên hệ mật thiết với nhân dân

Câu 19 Uỷ ban Kiểm tra cấp tỉnh do ai bầu ra?

A Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh

B Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh

C Ban Thường vụ Tỉnh uỷ

Trang 3

3

D Uỷ ban Kiểm tra cấp huyện

Câu 20 Tổ chức Đảng nào không có thẩm quyền kỷ luật đảng viên vi phạm:

A Chi bộ

B Ủy ban Kiểm tra đảng ủy cơ sở

C Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy và tương đương

D Cấp ủy, Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện và tương đương

Câu 21 Ban Dân vận có chức năng tham mưu về công tác nào ?

A Về công tác dân vận (bao gồm cả công tác dân tộc, tôn giáo)

B Về công tác dân vận và tuyên giáo

C Về công tác tuyên vận của đảng

D Cả 3 phương án còn lại

Câu 22 Quan hệ giữa Ban Dân vận với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cùng

cấp là:

A Cấp dưới đối với cấp trên

B Quan hệ cấp trên đối với cấp dưới

C Quan hệ phối hợp

D Cả 3 phương án còn lại

Câu 23 Phong trào thi đua Dân vận khéo hiện nay được triển khai với những cơ quan, tổ chức nào ?

A Ngành dân vận toàn quốc

B Cả hệ thống chính trị

C Chính quyền các cấp

D Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị -xã hội

Câu 24 Ban Nội chính Trung ương được Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tái thành lập ngày,

tháng, năm nào?

A Ngày 26 tháng 11 năm 2011 B Ngày 28 tháng 11 năm 2011

C Ngày 26 tháng 12 năm 2012 D Ngày 28 tháng 12 năm 2012

Câu 25 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) đề ra nhiệm vụ thành lập

cơ quan nào?

A Ban Nội chính Trung ương và ban nội chính các tỉnh ủy, thành uỷ

B Ban Nội chính Trung ương và Ban Kinh tế Trung ương

C Ban Kinh tế Trung ương và Ban Nội chính các tỉnh, thành uỷ

D Ban Nội chính Trung ương; Ban Nội chính các tỉnh, thành uỷ và Ban Kinh tế Trung ương

Câu 26 Cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan nội chính?

A Tòa án nhân dân tối cao B Viện kiểm sát nhân dân tối cao

C Thanh tra Chính phủ D Ủy ban Kiểm tra Trung ương

Câu 27 Hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được Hiến pháp quy định chính thức từ năm nào?

A 1980 B 1992 C 2000 D 2013

Câu 28 Tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

C Phối hợp và thống nhất hành động D Cả 3 phương án còn lại

Câu 29 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được ban hành năm nào?

Câu 30 Tổ chức nào sau đây là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp Trung ương?

A Đảng Cộng sản Việt Nam B Quốc hội

Câu 31 Hiệp thương dân chủ là nguyên tắc tổ chức, hoạt động đặc thù của tổ chức nào sau đây:

A Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam

B Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

C Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

D Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Câu 32 Tổ chức nào không là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?

A Đảng Cộng sản Việt Nam

B Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

C Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam

D Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Câu 33 Quan hệ giữa các thành viên trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện không theo nguyên tắc

Trang 4

4

nào?

A Hiệp thương dân chủ B Đoàn kết chân thành, tôn trọng lẫn nhau

C Tập trung dân chủ D Phối hợp và thống nhất hành động

Câu 34 Công đoàn Việt Nam không tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc nào?

A Tập trung dân chủ

B Liên hệ mật thiết với người lao động

C Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng

D Phù hợp với trình độ của đông đảo người lao động

Câu 35 Công đoàn Việt Nam ra đời ngày tháng năm nào?

A Ngày 28/7/1929 B Ngày 28/7/1930

C Ngày 28/7/1931 D Ngày 28/7/1932

Câu 36 Điều mấy trong Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định riêng về tổ chức và hoạt

động của tổ chức Công đoàn Việt Nam ?

Câu 37 Luật Công đoàn năm 2012 có hiệu lực từ ngày tháng năm nào?

C Ngày 01/7/2013 D Ngày 01/12/2013

Câu 38 Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là?

A Đại hội Đại biểu toàn quốc

B Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Mính

C Ban chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

D Ban Bí thư Trung ương Đoàn

Câu 39 Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thuộc loại hình tổ chức nào sau đây?

A Tổ chức chính trị B Tổ chức chính trị - xã hội

C Tổ chức xã hội D Tổ chức xã hội đặc thù

Câu 40 Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc nào?

A Hợp tác, bình đẳng, phối hợp và thống nhất hành động

B Hiệp thương dân chủ

C Nguyên tắc tập trung dân chủ

D Đoàn kết, chân thành, tôn trọng lẫn nhau

Câu 41 Trong Điều lệ Đảng, Đảng ta đã xác định chức năng của Đoàn là?

A.Người giúp sức cho Đảng

B Là đội dự bị tin cậy của Đảng

C.Là tổ chức hoạt động theo đường lối chủ trương của Đảng

D.Là cánh tay đắc lực của Đảng

Câu 42 Báo Tiền phong là cơ quan ngôn luận của tổ chức nào?

A Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

B Đảng cộng sản Việt Nam

C Mặt trận tổ quốc Việt Nam

D Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Câu 43 Luật Thanh niên có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm nào?

A Ngày 01 tháng 7 năm 2005 B Ngày 01 tháng 7 năm 2006

C Ngày 01 tháng 7 năm 2007 D Ngày 01 tháng 7 năm 2008

Câu 44 Hội Nông dân Việt Nam được tổ chức theo mấy cấp?

A 3 cấp: Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; và cấp huyện

B 4 cấp: Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cấp huyện; và cấp xã, phường, thị trấn

C 5 cấp: Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cấp huyện; cấp cơ sở và cấp ấp, khu vực

D 6 cấp: Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cấp huyện; cấp cơ sở; cấp ấp, khu vực và cấp tổ Hội

Câu 45 Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ nhất được tổ chức vào năm nào?

A Năm 1987 B Năm 1988 C Năm 1989 D Năm 1990

Câu 46 Nhiệm k Đại hội Hội Nông dân từ cấp Trung ương đến cấp cơ sở là mấy năm?

Câu 47 Trong sự nghiệp xây dựng nông thôn mới hiện nay, lực lượng nào giữ vị trí là chủ thể?

A Phụ nữ B Thanh niên C Công nhân D Nông dân

Câu 48 Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức mang tính chất nào sau đây?

D Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp

Câu 50 Mối quan hệ giữa tổ chức Hội Nông dân Việt Nam các cấp với Ủy ban nhân dân được thực hiện theo

nguyên tắc nào?

Trang 5

5

A Phối hợp công tác B Hiệp thương dân chủ

C Tham mưu, đề xuất D Chỉ đạo công tác

Câu 51 Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 đặt chỉ tiêu phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia

cấp ủy Đảng nhiệm k 2016-2020 là bao nhiêu?

A Từ 15% trở lên B Từ 20% trở lên

C Từ 25% trở lên D Từ 30% trở lên

Câu 52 Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 đặt chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020 có bao

nhiêu bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ?

A Từ 80% trở lên B Từ 85% trở lên

C Từ 90% trở lên D Trên 95% trở lên

Câu 53 Nghị quyết 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời k đẩy mạnh CNH,

HĐH đất nước”, quy định tỷ lệ nữ cần đảm bảo tham gia vào các khóa đào tạo tại các trường chính trị, quản lý hành chính nhà nước là:

Câu 56 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công nhận Hội Cựu chiến binh Việt Nam là thành viên

của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm nào?

Câu 58 Đâu là nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức quy định tại Luật cán bộ, công chức năm 2008?

A Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước

B Đảm bảo sự kết hợp giữa con người và chức danh, vị trí việc làm

C Đảm bảo sự công bằng, dân chủ

D Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ

Câu 59 Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định một trong các quyền của cán bộ, công chức về tiền

lương và các chế độ liên quan đến tiền lương là?

A Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật

B Chỉ được hưởng tiền làm thêm giờ

C Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, không được hưởng công tác phí

D Được hưởng tiền làm thêm giờ và công tác phí, không được hưởng tiền làm đêm

Câu 60 Nội dung nào trong các nội dung sau là những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo

đức công vụ theo quy định Luật cán bộ, công chức năm 2008?

A Tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội

B Bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học

C Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi

D Hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật

Câu 61 Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định một trong những việc cán bộ, công chức không được

làm liên quan đến bí mật nhà nước?

A.Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức

B.Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền

C.Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định

D Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn vị công tác

Câu 62 Nội dung nào dưới đây là một trong các mục tiêu của Chương trình cải cách hành chính nhà nước

giai đoạn 2011-2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 08/11/2011?

Trang 6

6

A Đổi mới cơ cấu, tổ chức bộ máy của các cơ quan trong nền hành chính nhà nước

B Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước

C Đảm bảo tính cạnh tranh

D Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm

Câu 63 Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính

và tương đương thì được xếp vào công chức loại nào ?

A Loại A B Loại B C Loại C D Loại D

Câu 64 Đâu là những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ quy định tại

Luật cán bộ, công chức năm 2008?

A Phân biệt, đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức

B Có tác phong lịch sự

C Giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp

D Cán bộ, công chức phải gần gũi với nhân dân

Câu 65 Theo quy định tại Luật cán bộ, công chức năm 2008, phân biệt công chức theo ngạch được bổ

nhiệm, công chức gồm có các loại nào sau đây?

A Loại A, B B Loại A, B, C

C Loại A, B, C, D D Loại A, B, C, D, E

Câu 66 Công chức 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm

quyền xử lý như thế nào?

A Giải quyết thôi việc

C Có, nhưng với điều kiện phải hoàn thành tốt nhiệm vụ

D Cơ quan quản lý công chức có thể xem xét quyết định, tùy từng trường hợp cụ thể

Câu 71 Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức thì thời hạn nâng lương bị kéo dài là bao nhiêu?

A 12 tháng B 9 tháng

C 6 tháng D 3 tháng

Câu 72 Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm,

thì thời hạn nâng lương bị kéo dài là bao nhiêu:

A 12 tháng B 9 tháng C 6 tháng D 3 tháng

Câu 73 Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình

độ đào tạo đối với những trường hợp nào?

A Làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn;

B Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm;

C Là người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ

D Cả 3 phương án còn lại

Câu 74 Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức phải thông báo cho cán bộ bằng văn bản về thời điểm

nghỉ hưu trước bao nhiêu tháng tính đến ngày cán bộ nghỉ hưu:

A 12 tháng B 9 tháng C 6 tháng D 3 tháng

Câu 75 Thời hạn biệt phái công chức, viên chức không quá bao nhiêu năm, (trừ một số ngành, lĩnh vực

Trang 7

7

đặc thù do Chính phủ quy định…)?

A Không quá 2 năm B Không quá 3 năm

C Không quá 4 năm D Không quá 5 năm

Câu 76 Thời hạn bổ nhiệm công chức là bao nhiêu năm (trừ trường hợp thực hiện theo pháp luật chuyên

ngành và của cơ quan có thẩm quyền)?

A 2 năm B 3 năm

C 4 năm D 5 năm

Câu 77 Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, “từ chức” được định nghĩa như thế nào?

A Là việc cán bộ, công chức được thôi giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm k hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm

B Là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý không được tiếp tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi chưa hết nhiệm k hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm

C Là việc cán bộ không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm k

D Là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm k hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm

Câu 78 Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, “miễn nhiệm” được định nghĩa như thế nào?

A Là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý không được tiếp tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi chưa hết nhiệm k hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm

B Là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm k hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm

C Là việc cán bộ không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm k

D Là việc cán bộ, công chức được thôi giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm k hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm

Câu 79 Theo Luật cán bộ, công chức, việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào?

A Tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch

B Tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch và phù hợp với nhiệm vụ được giao

C Vị trí việc làm và thông qua thi tuyển

D Vị trí việc làm; phù hợp với cơ cấu công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị và thông qua thi tuyển

Câu 80 Hoạt động nào không nằm trong nội dung quản lý công chức?

A Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ công chức

B Ban hành quy chế làm việc của các tổ chức trong hệ thống chính trị

C Quy định chức danh và cơ cấu cán bộ

D Tổ chức thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ,chính sách đãi ngộ đối với cán bộ,công chức

Câu 81 Công chức vi phạm quy định Luật cán bộ, công chức năm 2008 và các quy định khác của pháp luật tùy theo tính

chất, mức độ mà phải chịu một trong các hình thức kỷ luật từ thấp đến cao như thế nào ?

A Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc

B Khiển trách, hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi việc

C Cảnh cáo, cách chức, giáng chức, buộc thôi việc

D Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc

Câu 82 Đâu không phải là nguyên tắc trong thi hành công vụ theo quy định của Luật cán bộ, công chức năm 2008?

A Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

B Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ

C Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát

D Tận tuỵ phục vụ nhân dân

Câu 83 Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức được thực hiện trong trường hợp nào?

A Người được tuyển dụng đã hoàn thành chế độ tập sự

B Công chức trúng tuyển k thi nâng ngạch

C Công chức chuyển sang ngạch tương đương

D Cả 3 phương án còn lại

Câu 84 Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, từ "ngạch" được hiểu là:

A Tên gọi thể hiện trình độ học vấn của công chức

B Tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức

C Tên gọi thể hiện trình độ chuyên môn của công chức

D Tên gọi thể hiện trình độ và khả năng của công chức

Trang 8

8

Câu 85 Chế độ nào sau đây không phải chế độ công vụ?

A Chế độ trách nhiệm B Chế độ kỷ luật

C Chế độ thụ hưởng D Chế độ phục vụ nhân dân

Câu 86 Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, đâu không phải là nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà

nước và nhân dân?

A Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự

Tổ quốc và lợi ích quốc gia

B Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân

C Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân

D Đại diện quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân

Câu 87 Nội dung nào không thuộc nội dung đánh giá cán bộ theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008?

A Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc

B Tham gia các hoạt động đoàn thể

C Tinh thần trách nhiệm trong công tác

D Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao

Câu 88 Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ?

A Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao

B Có ý thức tổ chức kỷ luật

C Chủ động và phới hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ

D Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản doanh nghiệp giao cho

Câu 89 Nội dung nào sau đây không thuộc quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ?

A Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ

B Được bảo đảm các trang thiết bị và các điều kiện làm việc theo quy định của pháp luật

C Được tăng lương trước thời hạn

D Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ

Câu 90 Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện đăng ký dự tuyển công chức?

A Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam B Đủ 20 tuổi trở lên

C Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng D Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp

Câu 91 Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, thì việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào?

A Yêu cầu nhiệm vụ B Vị trí việc làm

C Chỉ tiêu biên chế D Cả 3 phương án còn lại

Câu 92 Quản lý cán bộ bao gồm những nội dung chính nào dưới đây?

A Tuyển chọn, bố trí, phân công, điều động và luân chuyển cán bộ, phân cấp quản lý cán bộ

B Đánh giá cán bộ; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ; Khen thưởng, kỷ luật cán bộ; thực hiện chế độ chính sách cán bộ

C Kiểm tra, giám sát công tác cán bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo về cán bộ

D Cả 3 phương án còn lại

Câu 93 Công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước không được hưởng quyền lợi nào sau đây?

A Được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định

B Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục

C Được hưởng nguyên lương, phụ cấp trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng; được biểu dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng

D Sau đào tạo, bồi dưỡng được nâng lương sớm 1 năm

Câu 94 Nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc trong thi hành công vụ?

A- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

B- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng

C- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân

D- Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát

Câu 95 Theo quy định của Luật cán bộ, công chức năm 2008, trường hợp nào sau đây là cán bộ?

A- Giám đốc Sở B- Bộ trưởng

C- Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh D- Trưởng phòng Nội vụ huyện

Câu 96 Trường hợp nào sau đây công chức bị xem xét xử lý kỷ luật bằng hình thức “khiển trách” theo Nghị định số

Trang 9

9

34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ “Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức”?

A Có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thi hành công vụ

B Cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện

C Sử dụng giáy tờ không hợp pháp để tham gia đào tạo, bồi dưỡng; được dự thi nâng ngạch công chức

D Cả 3 phương án còn lại

Câu 97 Trường hợp nào sau đây công chức bị xem xét xử lý kỷ luật bằng hình thức “cảnh cáo” theo Nghị định số

34/2011/NĐ-CP, ngày 17/5/2011 của Chính phủ “Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức”?

A Không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng;

B Sử dụng tài sản công trái pháp luật;

C Không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

D Cả 3 phương án còn lại

Câu 98 Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, nội dung nào không phải là nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức?

A Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân

B Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế

C Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước

D Thực hiện bình đẳng giới

Câu 99 Nhiệm vụ nào sau đây không thuộc thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức?

A Bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của công chức

B Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý

C Đánh giá công chức theo quy định

D Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với công chức

Câu 100 Việc quản lý biên chế công chức phải tuân thủ nguyên tắc nào?

A Đáp ứng yêu cầu bảo đảm biên chế công chức phù hợp với đổi mới hệ thống chính trị

B Đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, bảo đảm biên chế công chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị

C Đáp ứng yêu cầu thực hiện phân cấp quản lý công chức trong các cơ quan nhà nước

D Đáp ứng yêu cầu xây dựng bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực

Câu 101 Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, nội dung nào dưới đây không phải là quyền của cán bộ, công chức?

A Được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở

B Được quyền thành lập công ty hợp danh

C Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật

D Được hưởng chính sách ưu đãi về phương tiện đi lại

Câu 102 Trong thời hạn chậm nhất bao nhiêu ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng vào

công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác?

A 30 ngày B 20 ngày C 15 ngày D 10 ngày

Câu 103 Trong thời gian tập sự, người tập sự có trình độ từ đại học trở xuống được hưởng bao nhiêu % mức lương bậc 1

của ngạch tuyển dụng?

A 70% B.75% C 80% D 85%

Câu 104 Trong thời gian tập sự, người tập sự có trình độ thạc sĩ được hưởng mức lương như thế nào của ngạch tuyển

dụng?

A 90% bậc 1 của ngạch tuyển dụng B 100% bậc 1 của ngạch tuyển dụng

C 85% bậc 2 của ngạch tuyển dụng D 90% bậc 2 của ngạch tuyển dụng

Câu 105 Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, hình thức kỷ luật nào sau đây không áp dụng đối với cán bộ?

A Cảnh cáo B Cách chức C Giáng chức D Bãi nhiệm

Câu 106 Theo Luật cán bộ, công chức, đâu là hình thức kỷ luật đối với cán bộ?

A Hạ bậc lương B Giáng chức C Cách chức D Buộc thôi việc

Câu 107 Theo Luật Cán bộ, công chức, đâu không phải là hình thức kỷ luật đối với công chức?

A Khiển trách; B Cảnh cáo; C Cách chức; D Bãi nhiệm

Câu 108 Theo quy định hiện hành, Quốc hội bao gồm những chức năng nào?

A Chức năng lập hiến, lập pháp

B Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

C Chức năng giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước

D Cả 3 phương án còn lại

Trang 10

10

Câu 109 Nội dung nào sau đây không thuộc quan điểm của Kết luận số 64-KL/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành

Trung ương Đảng, khóa XI về “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến

cơ sở”?

A Nhất thiết ở Trung ương có tổ chức nào thì ở địa phương cũng có tổ chức đó

B Cần tăng cường kiêm nhiệm một số chức danh trong các tổ chức của hệ thống chính trị

C Những chủ trương đã thực hiện, nhưng thực tiễn khẳng định là không phù hợp thì điều chỉnh, sửa đổi ngay

D Quyền hạn đi đôi với trách nhiệm và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu

Câu 110 Tổ chức nào sau đây không phải là đoàn thể chính trị - xã hội?

A Hội Nông dân Việt Nam B Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

C Hội Cựu chiến binh Việt Nam D Hội Luật gia Việt Nam

Câu 111 Đoàn thể chính trị - xã hội nào được thành lập sớm nhất?

A Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam B Hội Nông dân Việt Nam

C Mặt trận Tổ quốc Việt Nam D Công đoàn Việt Nam

Câu 112 Khái niệm “hệ thống chính trị” lần đầu tiên được Đảng ta sử dụng khi nào?

A Tại Hội nghị Trung ương 6 khóa VI

B Tại Hội nghị Trung ương 3 khóa VII

C Tại Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII

D Tại Hội nghị Trung ương 5 khóa IX

Câu 113 Hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam vận hành theo cơ chế nào?

A Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ

B Đảng làm chủ, Nhà nước lãnh đạo, nhân dân quản lý

C Đảng quản lý, nhà nước lãnh đạo, nhân dân làm chủ

D Đảng lãnh đạo, Nhà nước làm chủ, nhân dân quản lý

Câu 114 Cơ quan nào là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam?

A Bộ Chính trị B Ban Bí thư

C Chính phủ D Quốc hội

Câu 115 Chính phủ không có chức năng nào ?

A Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

B Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

C Là cơ quan chấp hành của Quốc hội

D Quản lý nhà nước theo quy định của Hiến pháp và pháp luật

Câu 116 Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính

nhà nước 10 năm được chia thành những giai đoạn nào?

A Giai đoạn (2011 - 2020)

B Giai đoạn 1 (2011 - 2015); Giai đoạn 2 (2016 - 2020)

C Giai đoạn 1 (2011 - 2013); Giai đoạn 2 (2014 - 2017); Giai đoạn 3 (2017 - 2020)

D Giai đoạn 1 (2011 - 2016); Giai đoạn 2 (2017 - 2020)

Câu 117 Mục tiêu Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn (2011 - 2020) vào năm 2020 thủ tục

hành chính được cải cách cơ bản, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính phải đạt được mức nào dưới đây?

A Mức trên 80% B Mức trên 70%

C Mức trên 60% D Mức trên 50%

Câu 118 Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng được xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong

thời k quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) là một xã hội như thế nào?

A Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh

B Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

C Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

D Dân giàu, nước mạnh, công bằng, văn minh

Câu 119 Vị trí pháp lý của Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

A Là cơ quan chấp hành của Nhà nước

B Là cơ quan chấp hành của Quốc hội

C Là cơ quan quyền lực của nhà nước

Trang 11

11

D Là cơ quan quyền lực của Quốc hội

Câu 120 Theo Hiến pháp 2013 thì chức năng nào không phải của Chính phủ?

A Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội

B Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

C Chính phủ là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản dưới luật

D Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội

Câu 121 Thẩm quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh là của ai?

A Chủ tịch Quốc hội B Thủ tướng Chính phủ

C Chủ tịch nước D.Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Câu 122 Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc nào?

A Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

B Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và nhờ người khác bỏ phiếu kín

C Phổ thông, trưng cầu dân ý và bỏ phiếu kín

D Phổ thông, bình đẳng và đại diện cử tri

Câu 123 Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội

A Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

B Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

C Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ

D Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

Câu 124 Theo Hiến pháp 2013, thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân là thuộc chức danh nào dưới đây?

A Tổng Bí thư B Chủ tịch nước

C Thủ tướng Chính phủ D Chủ tịch Quốc hội

Câu 125 Luật Tổ chức Chính phủ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII k họp thứ 9

thông qua ngày 19-6-2015 có hiệu lực thi hành từ ngày?

Câu 126 Luật tổ chức Chính phủ được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII k họp thứ 9 thông qua ngày

19-6-2015 quy định số lượng cấp phó như thế nào?

A Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ không quá 4; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không quá 6

B Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ không quá 5; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ ngoại giao không quá 6

C Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ không quá 4; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ ngoại giao không quá 5

D Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ không quá 4; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không quá 5

Câu 127 Theo Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ CB, CC, VC khi chuyển công tác thì cơ

quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, phân loại kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị

cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ) bao nhiêu tháng trở lên?

A Từ 06 tháng trở lên

B Từ 10 tháng trở lên

C Từ 03 tháng trở lên

D Không xác định thời gian

Câu 128 Theo Kết luận số 86-KL/TW ngày 24/01/2014 của Bộ Chính trị sinh viên tốt nghiệp xuất sắc khi được tuyển

dụng thì xếp hệ số lương bao nhiêu?

A Được hưởng 100% hệ số 2,34, bậc lương 1/9 ngạch chuyên viên;

B Được hưởng 100% hệ số 2,67, bậc lương 1/9 ngạch chuyên viên;

C Được hưởng hệ số 4,40, bậc 1/8 ngạch chuyên viên chính

D Được hưởng hệ số lương 4,74, bậc 2/8 của ngạch chuyên viên chính và tương đương

Câu 129 Theo quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP, ngày 29/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số

quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thì việc thi tuyển công chức được thực hiện mấy vòng thi?

A 01 vòng thi

B 02 vòng thi

Trang 12

12

C Thi trắc nghiệm và thi viết

D Thi môn kiến thức chung, nghiệp vụ chuyên ngành, tin học và ngoại ngữ

Câu 130 Theo Luật Tổ chức Quốc hội hiện hành, số lượng đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách trên tổng số đại

biểu Quốc hội?

A Ít nhất 35% B Từ 35% - 40%

Câu 131 Theo Luật Tổ chức Quốc hội hiện hành, quy định thời gian làm việc trong năm để thực hiện nhiệm vụ, quyền

hạn của đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách là?

A Ít nhất 2/3 thời gian làm việc trong năm

B Ít nhất 1/2 thời gian làm việc trong năm

C Ít nhất 1/3 thời gian làm việc trong năm

D Ít nhất 1/4 thời gian làm việc trong năm

Câu 132 Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương được phân bổ số lượng người giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội thực hiện bước nào sau đây trong quy trình giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử đại biểu Quốc hội?

A Ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội

B Tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét của cử tri nơi người được dự kiến giới thiệu ứng cử công tác

C Tổ chức hội nghị ban lãnh đạo mở rộng để thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội của cơ quan mình

D Cả 3 phương án còn lại

Câu 133 Theo quy định hiện hành, văn bản nào sau đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật?

A Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

B Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước

C Thông tư của Bộ trưởng

D Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

Câu 134 Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm:

A Chủ tịch Hội đồng nhân dân và hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

B Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Uỷ viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân;

C Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh

D Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Uỷ viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh

Câu 135 Theo quy định hiện hành, số lượng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh loại I có ?

C Không quá ba Phó Chủ tịch D Không quá bốn Phó Chủ tịch

Câu 136 Theo quy định hiện hành, số lượng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh loại II và loại III có ?

C Không quá ba Phó Chủ tịch C Không quá bốn Phó Chủ tịch

Câu 137 Theo quy định hiện hành, số lượng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện loại I có?

C Không quá ba Phó Chủ tịch D Không quá bốn Phó Chủ tịch

Câu 138 Theo quy định hiện hành, số lượng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện loại II và loại III có ?

Câu 139 Theo quy định hiện hành, kết quả bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp tỉnh được ai phê chuẩn?

A Chủ tịch nước B Thủ tướng Chính phủ

C Chủ tịch Quốc hội C Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam

Câu 140 Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 được quy định như thế nào ?

A Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là 100 ngày trước ngày bầu cử

B Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là 115 ngày trước ngày bầu cử

C Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là 130 ngày trước ngày bầu cử

D Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là 120 ngày trước ngày bầu cử

Câu 141 Theo quy định hiện hành, số lượng người dân tộc thiểu số được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội bảo đảm có ít nhất bao nhiêu phần trăm trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội ?

A Chiếm ít nhất 15 %

B Chiếm ít nhất 16 %

C Chiếm ít nhất 17 %

D Chiếm ít nhất 18 %

Trang 13

13

Câu 142 Theo Kết luận số 86-KL/TW, ngày 24/01/2014 của Bộ Chính trị đối với cán bộ khoa học trẻ có trình độ tiến sĩ

khoa học khi được tuyển dụng thì xếp hệ số lương bao nhiêu?

A Được hưởng hệ số lương 5,08, bậc 3/8 của ngạch chuyên viên chính và tương đương;

B Được hưởng hệ số lương 5,42, bậc 4/8 của ngạch chuyên viên chính và tương đương;

C Được hưởng hệ số 4,40, bậc 2/8 ngạch chuyên viên chính;

D Được hưởng hệ số lương 4,74, bậc 2/8 của ngạch chuyên viên chính và tương đương

Câu 143 Theo quy định hiện hành, chậm nhất bao nhiêu ngày trước ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân phải thành lập Ủy ban bầu cử tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ?

B ASEAN+1; ASEAN+3; ARF

C ASEAN+1; ASEAN+3; EAS

D ASEAN+1; ASEAN+3; ARF; EAS

Câu 146 Nguyên tắc cơ bản trong việc ra quyết định của ASEAN là gì?

A Thiểu số phục tùng đa số B Tham vấn

Câu 147 Mục tiêu đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta được xác định tại Đại hội XII là?

A Vì lợi ích quốc gia, dân tộc

B Bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia - dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, bình đẳng và cùng có lợi

C Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại

D Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế

Câu 148 Chủ trương của Việt Nam trong vấn đề Biển Đông là gì?

A Thông qua biện pháp hoà bình

B Giải quyết bằng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982

C Sử dụng giải pháp kiện ra Toà án quốc tế

D Bằng biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm

Câu 150 Chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập quốc tế” của Đảng ta lần đầu tiên được đưa ra tại văn bản nào?

A Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VI

B Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII

C Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI

D Nghị quyết 22 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế

Câu 151 Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đề ra chỉ tiêu giảm tỉ lệ hộ nghèo hằng năm

A Khoảng 35% B Khoảng 40% C Khoảng 45% D Khoảng 50%

Câu 154 Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, đến năm 2020 tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị ở mức nào sau đây?

Trang 14

14

Câu 155 Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng đưa ra chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020, GDP bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu?

A Khoảng 3.200 - 3.500 USD B Khoảng 3.500 - 4000 USD

C Khoảng 4000 - 4.500 USD D Khoảng 4.500 - 5000 USD

Câu 156 Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng đưa ra chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP?

Câu 157 Trong mục tiêu tổng quát của Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, có nội dung nào sau đây?

A Đẩy mạnh công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

B Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

C Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu đến năm 2020 sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

D Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

Câu 158 Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đề ra tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm ở mức nào dưới đây?

A Đạt 5,5% đến 6%/năm B Đạt 6% đến 6,5%/năm

C Đạt 6,5 đến 7%/năm D Đạt 7% đến 7,5%/năm

Câu 159 Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII đưa ra chỉ tiêu về xã hội như thế nào?

A Đến năm 2020, tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 30%

B Đến năm 2020, tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 40%

C Đến năm 2020, tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 50%

D Đến năm 2020, tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội trên 50%

Câu 160 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ mấy đã nêu nền kinh tế nước ta gồm 5 thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài?

A Đại hội IX B Đại hội X C Đại hội XI D Đại hội XII

Câu 161 Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới được thực hiện trên phạm vi?

A Các huyện nghèo trong cả nước

B Các xã nghèo, đặc biệt khó khăn trong cả nước

C Vùng dân tộc và miền núi

D Địa bàn nông thôn của toàn quốc

Câu 162 Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng đưa ra chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020, năng suất lao động xã hội bình quân tăng?

Câu 163 Việt Nam trở thành Thành viên chính thức của Liên hiệp quốc vào năm nào?

Câu 166 Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời k quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) xác

định phát triển kinh tế có vị trí như thế nào?

A Là nhiệm vụ trọng tâm

B Là nhiệm vụ xuyên suốt và then chốt

C Là nhiệm vụ trước mắt và lâu dài

D Là nhiệm vụ trung tâm

Câu 167 Nội dung nào dưới đây không thuộc ba khâu đột phá chiến lược trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai

đoạn 2011-2020 của Đảng?

A Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính

B Tập trung đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong bối cảnh hiện nay

C Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản

và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ

Trang 15

15

D Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông

và hạ tầng đô thị lớn

Câu 168 Mô hình kinh tế tổng quát trong thời k quá độ lên CNXH nước ta là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa được xác định tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

A Lần thứ VIII (1996) B Lần thứ IX (2001)

C Lần thứ X (2006) D Lần thứ XI (2011)

Câu 169 Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời k quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) đã xác

định các thành phần kinh tế nước ta gồm những thành phần kinh tế nào?

A Kinh tế quốc doanh; kinh tế tập thể; kinh tế cá thể; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế gia đình

B Kinh tế nhà nước; kinh tế hợp tác xã; kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước

C Kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

D Kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế tư nhân; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Câu 170 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của Đảng ta đã xác định mục tiêu phấn đấu đến năm 2020

nước ta:

A Trở thành nước công nghiệp cơ bản hiện đại

B Cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại

C Trở thành nước công nghiệp theo hướng cơ bản hiện đại

D Cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Câu 171 Hãy cho biết “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” của Việt Nam có mốc thời gian như thế nào?

A 2009 - 2020 B 2010 - 2020

C 2011 - 2020 D 2012 - 2020

Câu 172 Nghị quyết số 03, ngày 27-4-2016 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 đã xác định mục tiêu chung về cải cách hành chính là gì?

A Trong giai đoạn từ 2016 - 2020, phấn đấu đưa Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vào tốp 10, Chỉ số cải cách

hành chính ở vị thứ 15 - 20 trên bảng xếp hạng hằng năm của cả nước

B Trong giai đoạn từ 2016 - 2020, phấn đấu đưa Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vào tốp 15, Chỉ số cải cách

hành chính ở vị thứ 10 - 15 trên bảng xếp hạng hằng năm của cả nước

C 100% các thủ tục hành chính được đưa vào tiếp nhận, giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp

D Mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính, dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp đạt trên 80% vào năm 2020

Câu 173 Mục tiêu về cải cách hành chính theo Nghị quyết số 03, ngày 27-4-2016 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 là gì?

A Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước;

B Đến năm 2020, 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp triển khai cơ cấu công chức, viên chức theo đúng đề án được phê duyệt;

C Đến năm 2020, 90% cán bộ, công chức cấp xã đạt tiêu chuẩn theo chức danh

D Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước Đến năm 2020, 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp triển khai cơ cấu công chức, viên chức theo đúng đề án được phê duyệt

Câu 174 Nghị quyết số 03, ngày 27-4-2016 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 đã đề ra những nhiệm vụ, giải pháp nào sau đây?

A Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, các cấp ủy đảng; đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

B Hiện đại hóa nền hành chính

C Cải cách tài chính công

Trang 16

A Quảng Nam trở thành tỉnh khá của cả nước, sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại?

B Quảng Nam trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại?

C Quảng Nam trở thành tỉnh khá của cả nước?

D Quảng Nam trở thành tỉnh giàu có của cả nước, sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại?

Câu 179 Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2015-2020 xác định chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân bao nhiêu %/năm?

Trang 17

1

CHUYÊN ĐỀ 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC, BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

(Tài liệu ôn tập môn Kiến thức chung kỳ thi công chức trong các cơ quan, đơn vị của Đảng,

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội

trên địa bàn tỉnh 2019)

I KHÁI QUÁT CHUNG

Hệ thống chính trị là khái niệm dùng để chỉ một chỉnh thể bao gồm các tổ chức như đảng chính trị, nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, với những quan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố đó trong việc tham gia vào các quá trình hoạch định và thực thi các quyết sách chính trị nhằm bảo đảm quyền lực chính trị đáp ứng nhu cầu ổn định

và phát triển xã hội

Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là một chỉnh thể thống nhất, gắn bó hữu cơ bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và 5 đoàn thể chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Mình, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam) do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đồng thời là đội tiên phong

của nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động

và của dân tộc Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo nhà nước và xã hội Đảng lãnh đạo bằng Cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách và chủ trương lớn; bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động tổ chức, kiểm tra, giám sát và bằng hành động gương mẫu của đảng viên Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, giới thiệu những đảng viên ưu

tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo của hệ thống chính trị Đảng lãnh đạo thông qua tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các tổ chức của hệ thống chính trị, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu Đảng thường xuyên nâng cao năng lực cầm quyền và hiệu quả lãnh đạo, đồng thời phát huy mạnh mẽ vai trò, tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị

Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng, chịu sự giám sát của nhân dân Các tổ chức của Đảng và đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

Đảng lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội bằng Cương lĩnh chính trị, chiến lược, chính sách, chủ trương; bằng công tác tư tưởng, tổ chức, cán bộ và kiểm tra, giám sát việc thực hiện

Đảng giới thiệu cán bộ đủ tiêu chuẩn để ứng cử hoặc bổ nhiệm vào cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội

Tổ chức đảng và đảng viên công tác trong cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, chỉ thị của Đảng; tổ chức đảng lãnh đạo việc cụ thể hóa thành các văn bản luật pháp của Nhà nước, chủ trương của đoàn thể và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do

Nhân dân, vì Nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp,

tư pháp Nhà nước ban hành pháp luật; tổ chức, quản lý xã hội bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế

xã hội chủ nghĩa

Trang 18

2

Nhà nước phục vụ nhân dân, gắn bó mật thiết với nhân dân, thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân, tôn trọng, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân; có cơ chế và biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm, lạm quyền, xâm phạm quyền dân chủ của công dân; giữ nghiêm kỷ cương xã hội, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân dân Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, đồng thời bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương

Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên

hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ

chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp và tầng lớp xã hội, các dân tộc, tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận của hệ thống chính trị, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là thành viên vừa là người lãnh đạo Mặt trận Mặt trận hoạt động theo phương thức hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên

Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức khác hoạt động Mặt trận và các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích của các đoàn viên, hội viên; thực hiện dân chủ và xây dựng xã hội lành mạnh; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; giáo dục lý tưởng và đạo đức cách mạng, quyền và nghĩa vụ công dân, tăng cường mối liên hệ giữa nhân dân với Đảng, Nhà nước

Đảng tôn trọng tính tự chủ, ủng hộ mọi hoạt động tự nguyện, tích cực, sáng tạo và chân thành lắng nghe ý kiến đóng góp của Mặt trận và các đoàn thể Đảng, Nhà nước có cơ chế, chính sách, tạo điều kiện để Mặt trận và các đoàn thể nhân dân hoạt động có hiệu quả, thực hiện vai trò giám sát và phản biện xã hội

II CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ NƯỚC TA HIỆN NAY

Điều lệ Đảng quy định: Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước Hệ thống tổ chức Đảng thành lập theo cấp hành chính là hệ thống cơ bản, bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ở mỗi cấp và của toàn Đảng Việc lập tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam theo quy định tại Chương VI Điều lệ Đảng, việc lập tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương

Trang 19

3

a) Cấp Trung ương: Đại hội đại biểu toàn quốc, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Hiện

nay có 68 đảng bộ trực thuộc Trung ương:

- 63 đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo cấp hành chính, có chính quyền cùng cấp)

- 05 đảng bộ khác trực thuộc Trung ương, gồm: Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương, Đảng bộ khối Doanh

nghiệp Trung ương; Đảng bộ Quân đội; Đảng bộ Công an Trung ương và Đảng bộ Ngoài nước Sau Nghị quyết Hội

nghị Trung ương 6 Khóa XII, chủ trương tổ chức lại Đảng bộ Ngoài nước vào Đảng bộ Bộ Ngoại giao, số lượng

đảng bộ trực thuộc Trung ương sẽ chỉ còn 4 đảng bộ

b) Các đảng bộ cấp tỉnh (tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương) có các đảng bộ trực thuộc, gồm:

- Đảng bộ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ (theo tổ chức hành chính)

- Đảng bộ cấp trên trực tiếp của cơ sở (tương đương cấp huyện) trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương

- Một số tổ chức cơ sở đảng có vị trí quan trọng, đông đảng viên, nhiều tổ chức đảng trực thuộc, được giao một số quyền của cấp trên cơ sở

- Các đảng bộ, chi bộ cơ sở có vị trí quan trọng trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ khối Trung ương, Quân

uỷ Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương

c) Các đảng bộ cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương) có các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc, gồm:

- Các đảng bộ, chi bộ cơ sở xã, phường, thị trấn (theo cấp tổ chức hành chính)

- Các đảng bộ cơ sở cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang trực thuộc huyện ủy, quận

ủy, thị ủy và tương đương

d) Ở cấp cơ sở xã, phường, thị trấn và các loại hình tổ chức cơ sở đảng ở cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp khác có các tổ chức đảng trực thuộc, gồm:

- Các đảng bộ bộ phận (nơi có đông đảng viên);

- Các chi bộ trực thuộc, có thể có các tổ đảng (ở nơi thành lập chi bộ, có đông đảng viên)

1.2 Các cơ quan lãnh đạo của Đảng

Gắn với hệ thống tổ chức của Đảng là hệ thống cấp uỷ đảng các cấp Cấp uỷ các cấp là cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, chấp hành giữa hai kỳ đại hội của đảng bộ các cấp Điều lệ Đảng quy định: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương; ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, ban chấp hành chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ)

1.2.1 Đại hội đại biểu toàn quốc

Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, do Ban Chấp hành Trung ương triệu tập thường lệ 5 năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm Đại hội đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết của nhiệm kỳ vừa qua; quyết định đường lối, chính sách của đảng nhiệm

kỳ tới; bầu Ban Chấp hành Trung ương, số lượng Ủy viên Trung ương chính thức và Ủy viên Trung ương dự khuyết

do Ðại hội quyết định; bổ sung, sửa đổi Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng

Đại hội Đại biểu toàn quốc bất thường có thể được triệu tập khi Ban Chấp hành Trung ương thấy cần hoặc khi có hơn một nửa số Cấp ủy trực thuộc yêu cầu

Ở các cấp, cơ quan lãnh đạo cao nhất là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên Đại hội đảng bộ các cấp (từ cấp tỉnh và tương đương đến cấp cơ sở), do cấp ủy cùng cấp triệu tập thường lệ 5 năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn nhưng không quá một năm Đại hội chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở 5 năm 2 lần, có thể triệu tập sớm hơn hoặc muộn hơn nhưng không quá 6 tháng Đại hội thảo luận văn kiện của cấp ủy cấp trên; đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; bầu cấp ủy; bầu đại biểu đi dự đại hội cấp trên

Trang 20

4

1.2.2 Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư

a) Ban Chấp hành Trung ương là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng giữa hai kỳ Đại hội, chịu trách nhiệm trước toàn Đảng và toàn dân về tình hình mọi mặt của Đảng và của đất nước; quyết định những vấn đề chiến lược và chủ trương, chính sách lớn về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, công tác xây dựng Đảng, công tác quần chúng nhằm thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết Đại hội Đảng

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện chuẩn bị Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng nhiệm kỳ tiếp theo, Đại hội đại biểu toàn quốc bất thường (nếu có)

- Căn cứ tình hình thực tế có thể chỉ đạo thí điểm một số chủ trương mới chưa được quy định trong Điều lệ Đảng

- Ban Chấp hành Trung ương họp thường lệ sáu tháng một lần; họp bất thường khi cần

- Ban Chấp hành Trung ương bầu Bộ Chính trị; bầu Tổng Bí thư trong số Uỷ viên Bộ Chính trị

- Thành lập Ban Bí thư gồm Tổng Bí thư, một số ủy viên Bộ Chính trị do Bộ Chính trị phân công và một số

ủy viên Ban Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương bầu trong số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương

- Bầu Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; bầu Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương trong số Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương, số lượng Ủy viên Bộ Chính trị, ủy viên Ban Bí thư và Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương

do Ban Chấp hành Trung ương quyết định

b) Bộ Chính trị do Ban Chấp hành Trung ương bầu tại Hội nghị lần thứ nhất (trong thời gian Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng), có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ Đảng là:

- Lãnh đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương; quyết định những vấn đề về chủ trương, chính sách, tổ chức, cán bộ;

- Quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương; báo cáo công việc đã làm trước hội nghị Ban Chấp hành Trung ương hoặc theo yêu cầu của Ban Chấp hành Trung ương

c) Ban Bí thư lãnh đạo công việc hằng ngày của Đảng: chỉ đạo công tác xây dựng đảng và công tác quần chúng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị; quyết định một số vấn đề về tổ chức, cán bộ và một số vấn đề khác theo sự phân công của Ban Chấp hành Trung ương; chỉ đạo hoặc kiểm tra việc chuẩn bị các vấn đề đưa ra Bộ Chính trị thảo luận và quyết định

1.2.3 Cơ quan lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện

a) Nhiệm vụ của ban chấp hành và hình thức sinh hoạt của ban chấp hành:

Cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp ủy cấp tỉnh); cấp ủy huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là cấp ủy cấp huyện) là cơ quan lãnh đạo của đảng bộ tỉnh, đảng bộ huyện giữa hai kỳ đại hội, có nhiệm vụ: lãnh đạo thực hiện nghị quyết đại hội đại biểu; nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy cấp trên

Hội nghị cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện do ban thường vụ triệu tập thường lệ ba tháng một lần; họp bất thường khi cần

Hội nghị bầu ban thường vụ; bầu bí thư và phó bí thư trong số ủy viên thường vụ; bầu ủy ban kiểm tra; bầu chủ nhiệm ủy ban kiểm tra trong số ủy viên ủy ban kiểm tra

Số lượng ủy viên ban thường vụ và ủy viên ủy ban kiểm tra do cấp ủy quyết định theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương

b) Nhiệm vụ của ban thường vụ, thường trực cấp ủy:

- Ban thường vụ cấp ủy lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của đại hội đại biểu, nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy cùng cấp và cấp trên; quyết định những vấn đề về chủ trương, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của cấp ủy

Trang 21

1.4 Hệ thống cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp uỷ

Điều lệ Đảng quy định: Cấp ủy mỗi cấp lập các cơ quan tham mưu giúp việc theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương Khi cần, cấp ủy lập tiểu ban, hội đồng, tổ công tác và giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 3, Trung ương 7 khóa VIII; Nghị quyết Trung ương 4, Trung ương 5 khóa X; Nghị quyết Trung ương 5, Trung ương 6, Trung ương 7 khóa XI, Trung ương 6 Khóa XII, hệ thống tổ chức của Đảng, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của cấp uỷ các cấp đã và đang từng bước được sắp xếp, kiện

toàn hợp lý và hiệu quả hơn Từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII đến nay, hệ thống cơ quan chuyên trách

tham mưu, giúp việc của cấp ủy các cấp đã từng bước được tổ chức lại theo hướng tinh gọn về đầu mối so với thời

kỳ trước đổi mới

Ở cấp Trung ương được tổ chức lại từ 24 đầu mối (16 ban, văn phòng và 8 đơn vị sự nghiệp), đến nay có 8 đầu mối (Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Dân vận Trung ương, Ban Đối ngoại Trung ương, Ban Kinh tế Trung ương, Ban Nội chính Trung ương, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương)

và 4 đơn vị sự nghiệp (Báo Nhân dân, Tạp chí Cộng sản, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh)

Ở cấp tỉnh từ 12 - 15 đầu mối tổ chức lại thành 8 đầu mối (6 ban và 2 đơn vị sự nghiệp); ở cấp huyện còn từ 5

- 6 đầu mối (5 ban và trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện)

2 Tổ chức Nhà nước

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Hệ thống tổ chức của nhà nước bao gồm: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, chính quyền địa phương các cấp, Tòa án nhân dân các cấp, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm toán Nhà nước Các cơ quan nhà nước hoạt động theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

Hệ thống tổ chức của Nhà nước từng bước được đổi mới phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ; hệ thống pháp luật tiếp tục được hoàn thiện, cải cách hành chính đạt kết quả tích cực Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ công tác của các cơ quan Nhà nước được bổ sung, hoàn thiện theo hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, từng bước đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2.1 Tổ chức của Quốc hội

Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

và giám sát tối cao đối với nhà nước Đại biểu Quốc hội do cử tri cả nước bầu, thực hiện nhiệm kỳ đại biểu 5 năm Thành phần, cơ cấu đại biểu mang tính đại diện, số lượng không quá 500 đại biểu

Hiện nay, Quốc hội có Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội đồng Dân tộc và 09 ủy ban của Quốc hội; Văn phòng Quốc hội; 02 ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Viện nghiên cứu lập pháp Ở địa phương có các đoàn đại biểu, đồng thời lập văn phòng Đoàn đại biểu giúp việc chuyên trách địa phương trực thuộc Văn phòng Quốc hội

Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội Số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội

do Quốc hội quyết định Số Phó Chủ tịch Quốc hội và ủy viên ủy ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định

Trang 22

6

tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội Hiện nay, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có tổng số 18 thành viên, gồm: Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các ủy viên là Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, chủ nhiệm ủy ban và các trưởng ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ chuyên trách

Quốc hội có sự đổi mới về nội dung và phương thức hoạt động, tăng cường việc xây dựng và ban hành các

bộ luật, luật, pháp lệnh, thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp, quan

hệ phối hợp giữa Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao,

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam… hình thành cơ chế tiếp xúc giữa đại biểu Quốc hội

với cử tri, dân chủ trong sinh hoạt Quốc hội, tăng cường chất vấn công khai tại Quốc hội, bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng thông qua Đảng đoàn Quốc hội

2.2 Chủ tịch nước

Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Chương VI, Hiến pháp 2013 Bộ Chính trị quy định về mối quan hệ lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư đối với Chủ tịch nước Văn phòng Chủ tịch nước là cơ quan giúp việc Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước

2.3 Chính phủ

Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được tổ chức, hoạt động theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật tổ chức Chính phủ

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ (nhiệm kỳ 2016 - 2021) gồm 27 thành viên (Thủ tướng, 5 phó thủ tướng và các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ) Thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa X, ở cấp Trung ương, qua các lần kiện toàn, các cơ quan thuộc Chính phủ đã giảm từ 76 đầu mối (trước năm 2007) đến nay giảm còn 30 đầu mối (trong đó có 18 bộ, 4 cơ quan ngang bộ, 8 cơ quan thuộc Chính phủ) Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chính phủ được sắp xếp lại theo hướng tinh gọn hơn, quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, phù hợp và đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ mới; từng bước đổi mới về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, bộ máy gắn với quá trình chuyển đổi cơ chế quản

lý kinh tế, làm rõ hơn chức năng quản lý vĩ mô của Chính phủ và các bộ; phân biệt rõ hơn quản lý hành chính nhà nước với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước; tiến hành cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân

2.4 Chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương gồm có hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Hiến pháp và Luật Tổ chức chính quyền địa phương

Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu hội đồng nhân dân, do cử tri ở địa phương bầu ra; là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên; quyết định những vấn đề lớn, quan trọng của địa phương và có nhiệm vụ giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương

Ủy ban nhân dân các cấp do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân,

cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương, hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính cấp trên Từ năm 2008, tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004, Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 và Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, ngày 04/4/2014 của Chính phủ, gồm các cơ quan được tổ chức thống nhất và một số cơ quan đặc thù Ở cấp tỉnh, gồm: 17 cơ quan được tổ chức thống nhất và 03 cơ quan đặc thù Hiện cả nước có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, 713 đơn vị hành chính cấp huyện, 11.162 đơn vị hành chính cấp xã Nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền, mối quan hệ của mỗi cấp chính quyền từ cấp tỉnh đến cấp xã từng bước được cụ thể hóa Mối quan hệ giữa hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp ngày càng xác định cụ thể hơn Tổ chức bộ máy của hội đồng nhân dân cơ bản phù hợp với tình hình thực tiễn, đặc thù của địa phương Cơ bản thực hiện được nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định Thành viên các ban của hội đồng chủ yếu là kiêm nhiệm Tổ chức bộ

Trang 23

7

máy của ủy ban nhân dân cơ bản phù hợp với tình hình thực tiễn, đặc thù của địa phương; từng bước được đổi mới theo hướng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực Đã hình thành một số cơ quan chuyên môn có tính đặc thù đối với chính quyền đô thị và nông thôn Cơ bản thực hiện được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác theo quy định của pháp luật; bao quát được chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước ở địa phương Hoạt động của ủy ban nhân dân các cấp cơ bản bao quát được các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn

2.5 Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân

Hệ thống tổ chức của tòa án: Tổ chức bộ máy của hệ thống tòa án nhân dân được tổ chức theo 4 cấp: Tòa án

nhân dân tối cao, tòa án nhân dân cấp cao, tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân cấp huyện

Tòa án nhân dân tối cao không có các tòa chuyên trách, việc thực hiện chức năng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thực hiện

Tòa án nhân dân cấp cao gồm 3 tòa án được thành lập tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh, có thẩm quyền tư pháp trên phạm vi một số đơn vị hành chính cấp tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tối cao, ủy ban thẩm phán tòa án nhân dân cấp tỉnh trước đây và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật Cơ cấu tổ chức bộ máy Tòa án nhân dân cấp cao gồm Ủy ban Thẩm phán tòa án nhân dân cấp cao; các tòa chuyên trách và các phòng chức năng

Tòa án nhân dân cấp tỉnh cơ cấu tổ chức gồm Ủy ban thẩm phán tòa án nhân dân cấp tỉnh, các tòa chuyên trách và bộ máy giúp việc

Tòa án nhân dân cấp huyện cơ cấu tổ chức có thể có các tòa chuyên trách gồm tòa hình sự, tòa dân sự, tòa gia đình và người chưa thành niên, tòa xử lý hành chính; là cấp tòa án xét xử hầu hết các loại vụ việc theo trình tự sơ thẩm Ngoài ra, còn có các tòa án quân sự thuộc hệ thống tòa án nhân dân

Hệ thống tổ chức của viện kiểm sát nhân dân: Hệ thống viện kiểm sát nhân dân được tổ chức theo 4 cấp, bao

gồm: Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; viện kiểm sát nhân dân cấp cao; các viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương Ngoài ra,

có hệ thống tổ chức viện kiểm sát quân sự các cấp thuộc hệ thống viện kiểm sát nhân dân

Hệ thống các tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân từng bước được kiện toàn và đổi mới về tổ chức và hoạt động Tòa án nhân dân các cấp có nhiều đổi mới, chất lượng công tác xét xử của theo yêu cầu của nhiệm vụ cải cách tư pháp ngày càng được nâng cao Hệ thống tổ chức viện kiểm sát nhân dân không ngừng được kiện toàn, các chức danh tư pháp đã được bổ sung đầy đủ hơn, từng bước nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần tích cực trong phối hợp đấu tranh phòng chống tội phạm, giải quyết các vụ án hình

sự, dân sự, hôn nhân gia đình, lao động và các vụ án khác, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội

2.6 Kiểm toán Nhà nước

Kiểm toán Nhà nước Việt Nam là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, giúp tài chính nhà nước minh bạch, hạn chế tham nhũng Địa vị pháp lý của Kiểm toán Nhà nước và Tổng Kiểm toán Nhà nước được quy định tại Điều 118 Hiến pháp 2013

Tổng Kiểm toán nhà nước là người đứng đầu Kiểm toán nhà nước Tổng kiểm toán Nhà nước do Quốc hội bầu theo sự đề cử của Ủy ban thường vụ Quốc hội Nhiệm kỳ của Tổng Kiểm toán Nhà nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội (5 năm), có thể được bầu lại nhưng không quá 2 nhiệm kỳ Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm

và báo cáo trước Ủy ban thường vụ Quốc hội

Cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước được chia thành 4 khối: Khối các đơn vị tham mưu gồm 7 vụ; khối các đơn vị chuyên ngành gồm 8 đơn vị; khối các đơn vị kiểm toán khu vực gồm 13 đơn vị; khối đơn vị sự nghiệp công lập có 03 đơn vị Ngoài ra, cơ cấu tổ chức bộ máy của Kiểm toán Nhà nước còn có văn phòng đảng, đoàn thể, tương đương cấp vụ

3 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội

Trang 24

8

Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân Tổ chức bộ máy, nội dung, phương thức hoạt động từng bước được đổi mới; phát huy vai trò tập hợp, vận động quần chúng, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; bước đầu thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội, hiệu quả hoạt động được nâng lên, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm: Ở Trung ương có Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan tham mưu, giúp việc Ở địa phương có Ủy ban và ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp tỉnh, cấp huyện Dưới cấp xã có ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố và tương đương

Các đoàn thể chính trị-xã hội bao gồm Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến

binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân được tổ chức từ Trung ương đến cơ sở cùng với các tổ chức quần chúng khác đã từng bước đổi mới về nội dung, phương thức hoạt động, khắc phục một bước tình trạng hành chính hóa, coi trọng nhiệm vụ tập hợp và giáo dục vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, góp phần xây dựng Đảng, chính quyền, đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất xóa đói giảm nghèo, giữ gìn

an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

Ngoài các đoàn thể chính trị - xã hội nêu trên, ở Trung ương và địa phương còn có một số tổ chức hội, hội chính trị - xã hội - nghề nghiệp đặc thù

III THÀNH TỰU, HẠN CHẾ TRONG ĐỔI MỚI, SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI GIAN QUA

1 Những thành tựu nổi bật trong việc đổi mới, kiện toàn tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị ở nước ta thời gian qua

Trong mấy nhiệm kỳ Đại hội Đảng gần đây, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị đã có nhiều chủ trương nhằm đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy hệ thống chính trị gắn với tinh giản biên chế, cải cách tiền lương và tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, như: Nghị quyết Trung ương 7 (khóa VIII) “Một số vấn đề về tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị và tiền lương, trợ cấp xã hội thuộc ngân sách nhà nước”; Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX)

về “Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn”; Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) về “Đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan đảng, định hướng đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội”; Kết luận số 64-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở”; Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị về “Tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức”.v.v

Quá trình thực hiện các nghị quyết của Đảng đã thu được những kết quả quan trọng, đã bước đầu hình thành nhận thức lý luận về tổ chức bộ máy hệ thống chính trị theo quan điểm đổi mới, định hướng tư tưởng cho những giải pháp nhằm đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị ở nước ta trong điều kiện mới Cơ cấu tổ chức bộ máy trong

hệ thống chính trị đã được sắp xếp lại một bước, có nhiều tiến bộ

Nghị quyết Đại hội XII của Đảng khẳng định, trong nhiệm kỳ qua “Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị được chú trọng và đạt kết quả quan trọng” Hệ thống các cơ quan, tổ chức đảng từ Trung ương đến

cơ sở tiếp tục được sắp xếp, kiện toàn, số lượng các ban đảng giảm, từng bước tinh gọn hơn, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi tổ chức đã được điều chỉnh, bổ sung phù hợp hơn, giảm bớt trùng lắp, chồng chéo Tổ chức các

cơ quan của Quốc hội được kiện toàn, hoạt động của Quốc hội đã có nhiều đổi mới, chất lượng được nâng cao hơn

Tổ chức bộ, ngành trực thuộc Chính phủ giảm, chức năng, nhiệm vụ được bổ sung, điều chỉnh; hiệu lực, hiệu quả từng bước được nâng lên Tổ chức của tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân các cấp đã được triển khai theo yêu cầu cải cách tư pháp Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội từ Trung ương tới cơ sở được kiện toàn, phương thức hoạt động có đổi mới Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị được nâng lên một bước đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ Những tiến bộ và kết quả đó đã góp phần vào sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm qua Hệ thống chính trị cơ bản ổn định, phù hợp với Cương lĩnh và Hiến pháp; bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần quan trọng vào những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới, xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc

Trang 25

9

2 Hạn chế, yếu kém

Bên cạnh những thành tựu, một số mặt công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị chuyển biến còn

chậm Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XII của Đảng về Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả đã chỉ ra tương đối đầy đủ những hạn chế, yếu kém trong tổ

chức bộ máy hệ thống chính trị nước ta Cụ thể là:

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị vẫn còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc, nhiều đầu mối; hiệu lực, hiệu quả hoạt động chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ của một

số cơ quan, tổ chức chưa thật rõ, còn chồng chéo, trùng lắp

Việc phân công, phân cấp, phân quyền giữa các ngành, các cấp và trong từng cơ quan, tổ chức chưa hợp lý, mạnh mẽ và đồng bộ; còn tình trạng bao biện, làm thay hoặc bỏ sót nhiệm vụ Kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị gắn với tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đạt kết quả thấp; tỉ lệ người phục vụ cao, nhất là ở khối văn phòng; số lãnh đạo cấp phó nhiều; việc bổ nhiệm cấp "hàm" ở một số cơ quan Trung ương chưa hợp lý

Cơ chế kiểm soát quyền lực hiệu quả chưa cao; việc công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình còn hạn chế Cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính chuyển biến chậm, không đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu Tuy đã quan tâm đầu tư nhiều cho kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhưng hiệu quả tác động vào việc tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động và tinh giản biên chế chưa tương xứng Số người hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước rất lớn, nhất là ở các đơn vị sự nghiệp công lập, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; chính sách tiền lương còn bất cập

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ công tác của cấp ủy cấp tỉnh, cấp ủy cấp huyện chưa cụ thể hóa đầy đủ; thiếu quy định khung quy chế làm việc của cấp ủy các cấp Số lượng, cơ cấu, chất lượng cấp

ủy viên, ủy viên ban thường vụ cấp ủy các cấp còn một số bất cập Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của không ít cấp ủy, tổ chức đảng còn yếu, nhất là ở một số cơ sở và trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; việc quản lý đảng viên ở nhiều nơi thiếu chặt chẽ; công tác xây dựng tổ chức đảng, phát triển đảng viên ở một số địa bàn và trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước còn khó khăn Nhiều trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố không phải là đảng viên Tổ chức, hoạt động của một số ban chỉ đạo và ban bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ

có mặt còn bất cập

Năng lực quản lý, điều hành và hiệu lực, hiệu quả hoạt động của một số cơ quan nhà nước cả ở Trung ương

và địa phương còn hạn chế Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các địa phương có lúc, có nơi thiếu chặt chẽ Chưa phân định thật rõ tính đặc thù của chính quyền đô thị, nông thôn, hải đảo

Các đơn vị hành chính địa phương nhìn chung quy mô nhỏ, nhiều đơn vị không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định, nhất là cấp huyện, cấp xã Số lượng, cơ cấu đại biểu dân cử chưa phù hợp, chất lượng còn hạn chế Hoạt động của hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn nhiều nơi còn lúng túng, hiệu quả thấp, chưa đủ sức giải quyết được những vấn đề phức tạp nảy sinh Số người hưởng lượng, phụ cấp lớn, nhưng hiệu quả hoạt động thấp

Việc thành lập văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội cấp tỉnh làm phát sinh một số bất cập trong công tác cán

bộ, quản lý cán bộ Nhiều tổ chức phối hợp liên ngành, ban quản lý dự án trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, hiệu quả hoạt động chưa cao

Tổ chức bộ máy, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội chậm đổi mới, một số nhiệm vụ còn trùng lắp, vẫn còn tình trạng "hành chính hóa", "công chức hóa" Cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức giữa các cấp và trong từng cơ quan chưa hợp lý; năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp cơ sở còn hạn chế Nội dung và phương thức hoạt động có lúc, có nơi chưa thiết thực, hiệu quả, thiếu sâu sát cơ

sở Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước đối với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội còn bất cập; một số quy định về tổ chức, hoạt động và cơ chế quản lý tài chính, tài sản đối với tổ chức công đoàn chưa phù hợp Tổ chức hội quần chúng lập nhiều ở các cấp, nhưng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động chủ yếu vẫn dựa vào ngân sách nhà nước

Chất lượng tham mưu, đề xuất của các cơ quan, tổ chức đảng với Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư trên một số lĩnh vực còn hạn chế Phương thức lãnh đạo của Đảng chậm được đổi mới Một số vấn đề về thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, của cấp uỷ, ban thường vụ và thường trực cấp uỷ Đảng các cấp,

Trang 26

3 Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế, yếu kém

Về nhận thức, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong điều kiện một Đảng duy nhất cầm

quyền, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế là một quá trình phức tạp, phải vừa làm, vừa rút kinh nghiệm Mô hình tổng thể về tổ chức bộ máy của

hệ thống chính trị chưa được hoàn thiện, một số bộ phận, lĩnh vực chưa phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ mới Nhận thức, ý thức trách nhiệm của một số cấp uỷ, tổ chức đảng chưa đầy đủ, toàn diện về tầm quan trọng, tính cấp thiết và những yêu cầu đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, nhất là về những hạn chế, yếu kém đang tác động trực tiếp đến vai trò lãnh đạo, uy tín của Đảng và niềm tin của nhân dân

Về lãnh đạo, chỉ đạo: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt và tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết,

kết luận của Đảng, quy định của Nhà nước về sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế thiếu kiên quyết, đồng bộ; còn tình trạng nể nang, né tránh, ngại va chạm, lợi ích cục bộ; tư tưởng bao cấp, tâm lý dựa dẫm, trông chờ vào Nhà nước còn khá phổ biến Một số cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu ở các cấp chưa có quyết tâm cao, nỗ lực lớn và hành động thiếu quyết liệt Việc thực hiện Nghị quyết của Trung ương chưa nghiêm, thiếu đồng bộ giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy chưa thực sự tinh gọn, giảm được đầu mối ở cấp trên thì tăng thêm tổ chức bên trong và tổ chức cấp dưới

Về quản lý, công tác quản lý tổ chức bộ máy và biên chế chưa chặt chẽ và chưa tập trung thống nhất vào một

đầu mối Chưa kiên quyết thực hiện kiêm nhiệm ở một số chức danh giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị; chuyển cán bộ cấp xã thành công chức với diện rộng làm cho đội ngũ công chức tăng mạnh; chậm xã hội hóa dịch

vụ công và chuyển đơn vị dịch vụ sự nghiệp công lập sang cơ chế tự chủ; phân cấp cho lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương quyền quyết định biên chế sự nghiệp ở đơn vị thuộc quyền quản lý…

Về cơ chế, chính sách: Cơ chế, chính sách khuyến khích việc sắp xếp tinh gọn tổ chức, biên chế chưa phù

hợp, thiếu mạnh mẽ Việc phân bổ kinh phí thường xuyên theo biên chế chưa gắn với kết quả và hiệu quả hoạt động của các tổ chức, cơ quan, đơn vị là một trong những nguyên nhân làm tăng biên chế Chưa có cơ chế để kịp thời thay thế những cán bộ, công chức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Cơ chế, chính sách chưa bảo đảm tính đồng bộ

và thông suốt, nhất là chính sách tiền lương, nhà ở chưa tạo động lực cho cán bộ, công chức toàn tâm, toàn ý với công việc, chưa thu hút được người giỏi về công tác ở các cơ quan trong hệ thống chính trị

Về pháp luật: Hệ thống văn bản quy phạp pháp luật về tổ chức bộ máy hệ thống chính trị còn bất cập, trong

nhiều văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành vẫn quy định về tổ chức bộ máy, biên chế; một số văn bản pháp luật về tổ chức còn nội dung chưa phù hợp Việc đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị thực hiện không đồng bộ giữa thay đổi tổ chức bộ máy với bổ sung, hoàn thiện hệ thống luật pháp, các văn bản quy phạm pháp luật, tạo nên những vướng mắc khi vận hành; việc đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy mà chưa đồng bộ với sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan và nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Về kiểm tra, thanh tra, giám sát: Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát thiếu thường xuyên; chưa xử lý

nghiêm đối với những tập thể, cá nhân, nhất là người đứng đầu không hoàn thành nhiệm vụ sắp xếp tổ chức, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; chưa có cơ chế đánh giá phù hợp và thay thế kịp thời những cán bộ, công chức, viên chức không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ

Về nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn: Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu khoa học về tổ chức bộ

máy của hệ thống chính trị chưa được coi trọng và chưa được tiến hành một cách căn cơ, bài bản, thiết thực; công tác sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, khen thưởng chưa kịp thời Tổ chức bộ máy hệ thống chính trị là vấn đề rất quan trọng, nhạy cảm nhưng công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn còn hạn chế; nhiều vấn đề về phương

Trang 27

11

thức lãnh đạo của Đảng cầm quyền, về tổ chức và hoạt động của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân; về quyền làm chủ của nhân dân còn chưa được làm sáng tỏ, chưa cung cấp được cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

IV QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TINH GỌN, HOẠT ĐỘNG HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ

1 Quan điểm

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và quyền làm chủ của nhân dân; bám sát Cương lĩnh, Hiến pháp, Điều lệ và các văn kiện của Đảng trong việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; đặt trong tổng thể nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng; thực hiện đồng bộ với đổi mới kinh tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

- Giữ vững các nguyên tắc tổ chức, hoạt động và đề cao kỷ luật, kỷ cương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nghiêm túc thực hiện nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo việc đổi mới, sắp xếp và quản lý tổ chức bộ máy, biên chế của hệ thống chính trị Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất của Trung ương, đồng thời phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của từng cấp, từng ngành, từng địa phương; xác định rõ trách nhiệm của tập thể và

cá nhân, nhất là người đứng đầu

- Bảo đảm tính tổng thể, đồng bộ, liên thông; kết hợp hài hoà giữa kế thừa, ổn định với đổi mới, phát triển; gắn đổi mới tổ chức bộ máy với đổi mới phương thức lãnh đạo, tinh giản biên chế và cải cách chế độ tiền lương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thu hút người có đức, có tài; bố trí đủ nguồn lực cần thiết và có cơ chế, chính sách phù hợp đối với những người chịu tác động trực tiếp trong quá trình sắp xếp

- Có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị với quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, hiệu quả Lãnh đạo tập trung, thống nhất; thực hiện thường xuyên, liên tục, tích cực, mạnh mẽ, có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình, bước đi vững chắc, đáp ứng yêu cầu cả trước mắt và lâu dài Những việc đã rõ, cần thực hiện thì thực hiện ngay; những việc mới, chưa được quy định, hoặc những việc đã có quy định nhưng không còn phù hợp thì mạnh dạn chỉ đạo thực hiện thí điểm, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, từng bước hoàn thiện, mở rộng dần, không cầu toàn, không nóng vội; những việc chưa rõ, phức tạp, nhạy cảm, còn có ý kiến khác nhau thì tiếp tục nghiên cứu, tổng kết

để có chủ trương, giải pháp phù hợp

- Thực hiện nguyên tắc một cơ quan thực hiện nhiều việc và một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực hiện và chịu trách nhiệm chính Mô hình và quy mô tổ chức bộ máy phải phù hợp với tính chất, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương

- Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên về đổi mới, sắp xếp

tổ chức, bộ máy, tinh giản biên chế; tăng cường tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tạo sự thống nhất cao trong Đảng và sự đồng thuận trong xã hội, không để các thế lực thù địch, các phần tử xấu lợi dụng xuyên tạc, chống phá, chia rẽ nội bộ

2 Mục tiêu

Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước và chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội; phát huy quyền làm chủ của nhân dân Tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng, sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; giảm chi thường xuyên và góp phần cải cách chính sách tiền lương

Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2021: (1) Cơ bản hoàn thành việc sắp xếp, kiện toàn một số tổ chức và các đầu mối bên trong của từng tổ chức theo hướng giảm đầu mối, giảm tối đa cấp trung gian, giảm cấp phó Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện một số quy định liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị để kịp thời khắc phục tình trạng trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý; (2) Thực hiện thí điểm một

số mô hình mới về tổ chức bộ máy và kiêm nhiệm chức danh để tinh gọn đầu mối, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, góp phần làm rõ về lý luận và thực tiễn; (3) Sắp xếp thu gọn hợp lý các đơn vị hành chính cấp xã chưa đạt

Trang 28

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập từ nay đến năm 2030: Thực hiện có hiệu quả theo lộ trình, mục tiêu và nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết Trung ương 6 khoá XII về "Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập"

3 Nhiệm vụ, giải pháp

Nhiệm vụ, giải pháp về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị được đề ra trong nhiều nghị quyết chuyên đề và kết luận của Đảng thời kỳ đổi mới Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, X, XI, XII đã có các nghị quyết, kết luận về tổ chức bộ máy hệ thống chính trị, bao gồm:

Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 09/2/2007 về đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan Đảng, định

hướng đổi mới tổ chức bộ máy Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội nêu quan điểm: “Kiện toàn tổ chức bộ máy nhằm đảm bảo các cơ quan trong hệ thống chính trị hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, tinh gọn, khắc phục tình trạng quan liêu, trùng lặp, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ hoặc tổ chức không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi tổ chức, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cả hệ thống chính trị”

Nghị quyết số 17-NQ/TW, ngày 01/8/2007 về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả

quản lý của bộ máy nhà nước đã chỉ rõ: "Tiếp tục hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ theo hướng xây dựng hệ thống cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại và đúng với vai trò là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất Thực hiện nhất quán nguyên tắc: một việc chỉ giao cho một cơ quan, một người chịu trách nhiệm chính Chính phủ tập trung thực hiện tốt hơn nữa chức năng quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực mà pháp luật

đã quy định Xác định rõ phạm vi và nội dung quản lý nhà nước về kinh tế, xã hội cho phù hợp với yêu cầu phát triển” "Tiếp tục hình thành Bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; giảm phù hợp số đầu mối các Bộ, cơ quan ngang Bộ; khắc phục tình trạng bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, giữa các Bộ, ngành; không giữ các cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước; chỉ duy trì một số cơ quan cần thiết thuộc Chính phủ là đơn vị sự nghiệp"

Nghị quyết số 22-NQ/TW, ngày 02/2/2008 về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở

đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên yêu cầu:“Tập trung sức để xây dựng, củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, tạo được sự chuyển biến rõ rệt chất lượng hoạt động của các loại hình

tổ chức cơ sở đảng, làm cho tổ chức đảng ở cơ sở vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức”

Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 16/01/2012 về một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay yêu cầu:

“Quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng và cơ quan, đơn vị” “Sửa đổi,

bổ sung hoặc ban hành mới các quy định của Ðảng và Nhà nước theo hướng đề cao hơn trách nhiệm và quyền hạn của người đứng đầu trong mối quan hệ giữa tập thể và cá nhân, vừa phải tôn trọng nguyên tắc tập thể, vừa phải phát huy vai trò cá nhân người đứng đầu”;“Thí điểm giao quyền cho bí thư cấp ủy lựa chọn, giới thiệu để bầu cử ủy viên thường vụ cấp ủy; cấp trưởng có trách nhiệm lựa chọn, giới thiệu để bầu cử, bổ nhiệm cấp phó”

Nghị quyết số 04-NQ/TW, ngày 30/10/2016 về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ đã

đề ra giải pháp: “Kiên quyết thực hiện đúng mục tiêu, có hiệu quả việc sắp xếp lại bộ máy, tinh giản biên chế gắn với cải cách chế độ công vụ, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và đổi mới chính sách tiền lương Thực hiện chế độ hợp đồng có thời hạn đối với viên chức nhà nước”;“Đẩy mạnh xã hội hóa, tách cung ứng dịch vụ

Trang 29

13

công và quản lý sản xuất kinh doanh ra khỏi chức năng quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước”

Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về hoàn thiện thể chế kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa nêu rõ: “Hoàn thiện thể chế kinh tế đi đôi với hoàn thiện thể chế chính trị mà trọng tâm là đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy và cán bộ”

Kết luận số 37-KL/TW, ngày 02/2/2009 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện

chiến lược cán bộ đến năm 2020 yêu cầu “Nghiên cứu xây dựng và thực hiện thí điểm đề án nhất thể hóa một số tổ chức và chức danh lãnh đạo Đảng, chính quyền cấp xã, huyện, tỉnh…”

Kết luận số 63-KL/TW, ngày 27/5/2013 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XI một số vấn đề về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến năm 2020 xác định:

“Hoàn thiện tổ chức bộ máy chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện theo hướng quy định khung các cơ quan chuyên môn giúp việc cho ủy ban nhân dân, đồng thời căn cứ điều kiện cụ thể và tiêu chí, địa phương có thể thành lập thêm một

số cơ quan khác sau khi được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền”

Kết luận số 64-KL/TW, ngày 28/5/2013 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XI một số vấn đề về tiếp tục đổi

mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở đặt mục tiêu: “Đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở nhằm xây dựng tổ chức bộ máy đồng bộ, tinh gọn, có tính ổn định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có số lượng hợp lý”;“Cần tăng cường kiêm nhiệm một số chức danh trong các tổ chức của hệ thống chính trị” Đối với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội đã đề ra nhiệm vụ: “Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội theo hướng tinh gọn, rõ chức năng, nhiệm vụ, không chồng chéo” “Quy định chặt chẽ về tổ chức và hoạt động của các hội theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí hoạt động và tuân thủ pháp luật”

Kết luận số 62-KL/TW, ngày 8/12/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt

động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội nêu: “Sắp xếp tổ chức bộ máy, cán bộ hoạt động chuyên trách của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội theo hướng tinh gọn”

Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán

bộ, công chức, viên chức“Tập trung rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội”;“Không thành lập các tổ chức trung gian; chỉ thành lập tổ chức mới trong trường hợp cá biệt thật sự cần thiết do yêu cầu của thực tiễn”; “Kiện toàn tổ chức bộ máy phải gắn với hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ”;“Xem xét để hợp nhất các tổng cục, cục, vụ; cơ bản không để cấp phòng trong các đơn vị tham mưu thuộc cơ quan Trung ương”;“Rà soát lại bộ máy các sở, ban, ngành ở địa phương để kiện toàn các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo hướng thu gọn đầu mối, giảm bớt khâu trung gian, quản lý đa ngành, đa lĩnh vực Chú ý phân biệt rõ mô hình chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn”;“Đẩy mạnh thực hiện kiêm nhiệm đối với một số chức danh của cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã, nhất là kiêm nhiệm đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố” “Kiện toàn hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở, bảo đảm bộ máy đồng bộ, tinh gọn, ổn định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ”;

“Tiếp tục củng cố và nâng cao hoạt động của mô hình quản lý đa ngành, đa lĩnh vực”

Đại hội XII của Đảng đã đề ra các nhiệm vụ: “Tiếp tục đổi mới bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành Đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy phải gắn với hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức”; “Nghiên cứu thực hiện thí điểm hợp nhất một số cơ quan đảng và nhà nước tương đồng về chức năng, nhiệm vụ”;“Tinh giản tổ chức, bộ máy gắn với tiếp tục phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, phương thức hoạt động của các tổ chức; thực hiện kiêm nhiệm một số chức danh và tinh giản biên chế trong toàn hệ thống chính trị”;“Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu, nhiệm vụ mới”

Trên cơ sở các nghị quyết và kết luận của Trung ương, để tiếp tục sắp xếp, đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị hoạt động hiệu lực, hiệu quả, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa XII) đã cụ thể hóa thành các nhiệm

vụ, giải pháp như sau:

3.1 Nhiệm vụ, giải pháp chung đối với toàn bộ hệ thống chính trị

Trang 30

- Tập trung rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong các tổ chức của hệ thống chính trị gắn với tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Kiên quyết giảm và không thành lập mới các tổ chức trung gian; giải thể hoặc sắp xếp lại các tổ chức hoạt động không hiệu quả Việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy không được tăng thêm đầu mối và biên chế; trường hợp đặc biệt cần tăng thêm đầu mối

từ cấp vụ, cục hoặc tương đương trở lên phải có ý kiến của Bộ Chính trị

- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các tổ chức trong

hệ thống chính trị, khắc phục tình trạng trùng lắp, chồng chéo để một tổ chức, một người có thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc chỉ do một tổ chức, một người chủ trì và chịu trách nhiệm chính Thực hiện tinh giản biên chế theo đúng mục tiêu đã đề ra Quy định và quản lý chặt chẽ biên chế đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị trên

cơ sở phân loại tổ chức, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức và xác định vị trí việc làm một cách khoa học, sát thực tế Quy định số lượng biên chế tối thiểu được thành lập tổ chức, số lượng lãnh đạo cấp phó tối đa của một tổ chức phù hợp với đặc điểm của từng cấp, từng ngành, từng địa phương Quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện, chính sách để giảm phạm vi, đối tượng bổ nhiệm cấp "hàm"; giảm tỉ lệ người phục vụ trong từng cơ quan, nhất

là khối văn phòng

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của Đảng, Nhà nước về tổ chức bộ máy của các cấp, các ngành, các địa phương, bảo đảm đồng bộ, thống nhất Mạnh dạn thí điểm một số mô hình mới về thu gọn tổ chức bộ máy và kiêm nhiệm chức danh để tinh gọn đầu mối, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động; kịp thời sơ kết, tổng kết

và mở rộng dần những mô hình phù hợp, hiệu quả

- Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, công khai, minh bạch, dân chủ trong bổ nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút người thực sự có đức, có tài vào làm việc trong các tổ chức của hệ thống chính trị Tiến hành sơ kết, tổng kết và đổi mới việc thi tuyển, bổ nhiệm, sử dụng, đánh giá

và thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức; đẩy mạnh cải cách tiền lương Thực hiện nghiêm chế độ miễn nhiệm, bãi nhiệm, từ chức, cho thôi việc hoặc thay thế kịp thời những người kém năng lực, phẩm chất đạo đức, không đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn của chức danh, không hoàn thành nhiệm vụ được giao Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức

- Thực hiện phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hợp lý giữa Trung ương và địa phương, giữa cấp trên và cấp dưới, gắn quyền hạn với trách nhiệm; đồng thời, xây dựng cơ chế kiểm soát quyền lực chặt chẽ bằng các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, đề cao trách nhiệm giải trình và tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Khuyến khích sự năng động, sáng tạo và phát huy tính tích cực, chủ động của các cấp, các ngành, các địa phương trong việc xây dựng, kiện toàn tổ chức, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế

- Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, sát thực để tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành các quy định về sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế trong hệ thống chính trị Biểu dương, khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân thực hiện có hiệu quả; xử lý nghiêm minh những tổ chức,

cá nhân, nhất là người đứng đầu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định, không đạt mục tiêu tinh gọn

bộ máy, tinh giản biên chế Đây là một trong những tiêu chí quan trọng để kiểm điểm, đánh giá, giới thiệu bầu cử,

bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ

- Tiếp tục cải cách hành chính mạnh mẽ, ứng dụng sâu rộng khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ thông tin; đẩy mạnh xây dựng chính phủ điện tử, đô thị thông minh; tổng kết, đánh giá để có giải pháp sử dụng hiệu quả hạ tầng công nghệ thông tin, chống lãng phí, góp phần tinh gọn bộ máy và tinh giản biên chế Đầu tư thỏa đáng các nguồn lực cho công tác nghiên cứu khoa học về tổ chức bộ máy, công tác cán bộ của hệ thống chính trị Nghiên cứu sửa đổi quy định và thực hiện việc phân bổ ngân sách chi thường xuyên đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong

hệ thống chính trị

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, tạo sự thống nhất nhận thức và hành động trong Đảng, sự đồng thuận trong xã hội Bố trí đủ nguồn lực và có cơ chế, chính sách phù hợp đối với những cán bộ,

Trang 31

15

công chức, viên chức chịu tác động trực tiếp trong quá trình sắp xếp, cơ cấu lại tổ chức bộ máy Cảnh giác và chủ động có các giải pháp ngăn chặn các hoạt động chống phá của các thế lực thù địch và phần tử xấu

3.2 Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể

a) Đối với hệ thống tổ chức của Đảng

- Trung ương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ công tác của cấp ủy cấp tỉnh, cấp ủy cấp huyện và cụ thể hoá cho cấp cơ sở; quy định khung quy chế làm việc của cấp ủy Cấp ủy căn cứ quy định khung và đặc điểm, tình hình cụ thể để xây dựng quy chế làm việc của cấp mình và hướng dẫn cấp uỷ cấp dưới trực tiếp xây dựng quy chế làm việc

- Nghiên cứu, xây dựng quy định về tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng, điều kiện, quy trình hợp lý để lựa chọn cấp

ủy viên, ủy viên ban thường vụ cấp ủy các cấp

- Kết thúc hoạt động của các Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ Tổ chức lại Đảng bộ Ngoài nước và Đảng bộ Bộ Ngoại giao theo hướng vừa bảo đảm quy định chung, vừa bảo đảm tính đặc thù nhằm tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức đảng ở ngoài nước Chuyển Văn phòng Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương về Ban Nội chính Trung ương và tổ chức lại cho phù hợp

- Sắp xếp lại tổ chức bộ máy, đổi mới cơ chế hoạt động của các ban bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cán bộ theo hướng chuyển giao cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ y, bác sĩ cho cơ sở y tế và sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức cho phù hợp

- Điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ công tác của các đảng ủy khối cơ quan theo hướng tinh gọn tổ chức bộ máy và tập trung vào một số nhiệm vụ công tác xây dựng Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động Đối với các đảng ủy khối doanh nghiệp, tiếp tục nghiên cứu, tổ chức lại cho phù hợp với điều kiện mới ở cả Trung ương, địa phương nhằm nâng cao tính thực chất và hiệu quả hoạt động

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ công tác của các loại hình tổ chức cơ sở đảng theo hướng tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ở cơ sở Nhanh chóng khắc phục tình trạng thôn, tổ dân phố chưa có tổ chức đảng và sơ kết, đánh giá vai trò trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố không phải là đảng viên để có giải pháp phù hợp trong việc bố trí, giới thiệu đảng viên ứng cử

- Nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện mô hình tổ chức đảng trong các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng và quản lý chặt chẽ đội ngũ đảng viên Đẩy mạnh xây dựng

tổ chức đảng và phát triển đảng viên trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước

- Thực hiện thống nhất văn phòng cấp ủy phục vụ chung các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy cấp tỉnh; trưởng ban tuyên giáo đồng thời là giám đốc trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện Cơ bản hợp nhất văn phòng cấp ủy với văn phòng hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp huyện ở những nơi có đủ điều kiện Thí điểm việc kiêm nhiệm chức danh người đứng đầu hoặc hợp nhất một số cơ quan của Đảng và Nhà nước, cơ quan của Đảng và Mặt trận Tổ quốc có chức năng, nhiệm vụ tương đồng ở cấp tỉnh, cấp huyện những nơi có đủ điều kiện Cơ bản thực hiện mô hình bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch hội đồng nhân dân các cấp; thực hiện bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ở những nơi có đủ điều kiện

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của cấp ủy từ Trung ương đến địa phương

b) Đối với hệ thống tổ chức của Nhà nước ở Trung ương

- Thực hiện tăng tỉ lệ đại biểu Quốc hội chuyên trách theo mục tiêu đã đề ra; nghiên cứu việc giảm hợp lý số lượng đại biểu Quốc hội kiêm nhiệm công tác ở các cơ quan hành pháp Quy định số lượng với tỉ lệ hợp lý giữa lãnh đạo, ủy viên thường trực, ủy viên chuyên trách của Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội theo hướng giảm

số lượng cấp phó và ủy viên thường trực Sắp xếp, cơ cấu lại tổ chức bên trong của Văn phòng Quốc hội theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả

Trang 32

16

- Chính phủ, các bộ, ngành tiếp tục thực hiện đổi mới, kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tập trung vào quản lý vĩ mô, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, luật pháp, cơ chế, chính sách; nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành và hiệu quả tổ chức thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành

- Khẩn trương rà soát, cương quyết sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ công tác giữa các bộ, ngành và các tổ chức trực thuộc các bộ, ngành; khắc phục triệt để sự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ để một tổ chức có thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc chỉ do một tổ chức chủ trì và chịu trách nhiệm chính Rà soát, sắp xếp theo hướng giảm các tổ chức phối hợp liên ngành, nhất là các tổ chức có bộ phận giúp việc chuyên trách

- Các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ chủ động rà soát, sắp xếp, tinh gọn đầu mối bên trong, giảm cơ bản số lượng tổng cục, cục, vụ, phòng; không thành lập tổ chức mới, không thành lập phòng trong vụ, trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định Giảm tối đa các ban quản lý dự án Kiên quyết hợp nhất, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập để thu gọn đầu mối, giảm biên chế; thực hiện cơ chế khoán kinh phí theo nhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra Chuyển một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm

- Rà soát nhiệm vụ, quyền hạn để phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hợp lý giữa Chính phủ với các bộ, ngành; giữa Chính phủ, các bộ, ngành với chính quyền địa phương để góp phần tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động; phát huy tính chủ động, sáng tạo, đề cao tinh thần trách nhiệm của từng cấp, từng ngành gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực Rà soát, bổ sung, hoàn thiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; quy định rõ cơ chế phân cấp,

ủy quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi được phân cấp, ủy quyền giữa các cấp chính quyền địa phương

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính gắn kết chặt chẽ với việc kiện toàn tổ chức, giảm đầu mối, bỏ cấp trung gian, tinh giản biên chế của các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân

- Đối với một số lĩnh vực được tổ chức theo ngành dọc, như: Thuế, hải quan, kho bạc nhà nước, bảo hiểm xã hội tiếp tục thực hiện sắp xếp tổ chức theo khu vực liên tỉnh hoặc liên huyện để thu gọn đầu mối, tinh giản biên chế Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng tổ chức bộ máy phù hợp với việc phân cấp ngân sách nhà nước, phát huy vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương và chủ động của ngân sách địa phương

- Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương xây dựng đề án riêng rà soát, kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng quân đội, công an theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; bảo đảm tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang, phù hợp với quy định chung của hệ thống chính trị và tính đặc thù của từng lực lượng

- Tiếp tục nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phạm vi quản lý đa ngành, đa lĩnh vực của một số

bộ, ngành, nhất là những bộ, ngành có chức năng, nhiệm vụ tương đồng, trùng lắp để có giải pháp phù hợp và thực hiện kiện toàn, sắp xếp tổ chức, thu gọn đầu mối trong nhiệm kỳ tới, như: Ngành giao thông - xây dựng; tài chính -

kế hoạch đầu tư; lĩnh vực dân tộc - tôn giáo

- Tiếp tục nghiên cứu, từng bước sắp xếp thu gọn đầu mối cơ quan điều tra đáp ứng yêu cầu công tác điều tra hình sự, phòng, chống tội phạm và phù hợp với tổ chức, hoạt động của viện kiểm sát nhân dân, toà án nhân dân theo tinh thần cải cách tư pháp

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, phạm vi hoạt động, mối quan hệ công tác của Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan kiểm tra, thanh tra các cấp để không chồng chéo khi thực hiện nhiệm vụ

c) Đối với chính quyền địa phương

- Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế xây dựng chính quyền địa phương theo hướng phân định rõ hơn tổ chức bộ máy chính quyền đô thị, nông thôn, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; chủ động thí điểm

ở những nơi có đủ điều kiện Nghiên cứu, thực hiện giảm hợp lý số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và giảm đại biểu Hội đồng nhân dân công tác ở các cơ quan quản lý nhà nước; giảm số lượng phó chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động để thực hiện từ nhiệm kỳ 2021 - 2026

Trang 33

17

- Quy định khung số lượng các cơ quan trực thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

và khung số lượng cấp phó của các cơ quan này Căn cứ điều kiện cụ thể, tiêu chí và quy định khung của Trung ương, cấp uỷ địa phương lãnh đạo việc sắp xếp, bố trí cho phù hợp Rà soát, sắp xếp tổ chức bên trong của các sở, ngành theo hướng tinh gọn đầu mối, kiên quyết cắt giảm số lượng, sắp xếp lại phòng, chi cục, trung tâm, ban quản

lý dự án và đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ngành

- Rà soát, điều chỉnh, sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động của chính quyền địa phương, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp; tổ chức thực hiện có hiệu quả mô hình trung tâm phục vụ hành chính công, cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp

- Sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã và quy định khung số lượng cán bộ, công chức cấp xã cho phù hợp theo hướng xác định rõ vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, đặc thù của địa phương và bảo đảm giảm biên chế Quy định và thực hiện nghiêm, thống nhất việc khoán chi phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố

- Nghiên cứu ban hành quy định để thực hiện hợp nhất văn phòng Hội đồng nhân dân, văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành một văn phòng tham mưu giúp việc chung

- Từng bước sắp xếp, kiện toàn, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; khuyến khích sáp nhập, tăng quy mô các đơn vị hành chính các cấp ở những nơi có đủ điều kiện

để nâng cao năng lực quản lý, điều hành và tăng cường các nguồn lực của địa phương Khẩn trương, cương quyết sắp xếp, sáp nhập các thôn, tổ dân phố không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước

d) Đối với Mặt trận, các đoàn thể chính trị - xã hội và hội quần chúng

- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội gắn với đổi mới nội dung, phương thức hoạt động theo hướng tập trung cho cơ sở, gắn bó với đoàn viên, hội viên, từng bước khắc phục "hành chính hoá" hoạt động và "công chức hoá" cán bộ; tăng cường phối hợp công tác giữa Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội với các cơ quan, tổ chức có liên quan; tích cực tổ chức triển khai và nâng cao chất lượng giám sát, phản biện xã hội

- Kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh gọn đầu mối bên trong gắn với hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ công tác của từng tổ chức; kiên quyết cắt giảm số lượng ban, phòng có chức năng, nhiệm vụ trùng lắp, chồng chéo, hoạt động kém hiệu quả; sắp xếp, tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp hoạt động không hiệu quả Tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ chuyên trách các cấp, gắn với đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước và quản lý tài chính; nghiêm túc thực hiện việc khoán kinh phí để phát huy tính tích cực, chủ động và tự chủ, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội Tăng cường sử dụng đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên

- Thực hiện thí điểm trưởng ban dân vận đồng thời là chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ở cấp tỉnh, cấp huyện những nơi đủ điều kiện Tổng kết mô hình cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc chung khối Mặt trận Tổ quốc

và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp huyện; mở rộng thí điểm ở cấp tỉnh và thực hiện ở cấp huyện những nơi có đủ điều kiện

- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế; xây dựng tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản của tổ chức công đoàn phù hợp với điều kiện mới Rà soát, sửa đổi cơ chế quản lý tài chính, nguồn kinh phí công đoàn bảo đảm quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch và nâng cao hiệu quả

- Quy định chặt chẽ việc thành lập tổ chức và hoạt động của các hội quần chúng; thực hiện nghiêm túc và nhất quán nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí hoạt động và tuân thủ pháp luật; Nhà nước chỉ cấp kinh phí để thực hiện những nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện mô hình tự quản ở cộng đồng dân cư thôn, tổ dân phố dưới sự chủ trì của Mặt trận Tổ quốc và bảo đảm sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng, sự quản lý của chính quyền

_

Trang 34

18

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm

2011)

2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Chiến lược cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,

Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Hà Nội 1997

3 Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 09/2/2007 về đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan Đảng, định hướng đổi mới tổ chức bộ máy Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội

4 Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết số 17-NQ/TW, ngày 01/8/2007 về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước

5 Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết số 22-NQ/TW, ngày 02/2/2008 về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên

6 Đảng Cộng sản Việt Nam: Kết luận số 37-KL/TW, ngày 02/2/2009 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ đến năm 2020

7 Đảng Cộng sản Việt Nam: Kết luận số 62-KL/TW, ngày 8/12/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội

8 Đảng Cộng sản Việt Nam: Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở, Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Nxb, CTQG, Hà Nội 2013

9 Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 16/01/2012 về một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay

10 Đảng Cộng sản Việt Nam: Kết luận số 63-KL/TW, ngày 27/5/2013 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XI một số vấn đề về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến năm 2020

11 Đảng Cộng sản Việt Nam: Kết luận số 64-KL/TW, ngày 28/5/2013 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XI một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở

12 Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và

cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

13 Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết số 04-NQ/TW, ngày 30/10/2016 về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ

14 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,

17 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013

18 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật Tổ chức Quốc hội 2014

19 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật Tổ chức Chính phủ 2015

20 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014

21 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014

22 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật Tổ chức chính quyền địa phương, năm 2015

23 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật cán bộ, công chức năm 2008

24 Tài liệu bồi dưỡng thi nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp khối Đảng, đoàn thể năm 2017 do Hội đồng thi nâng ngạch Ban Tổ chức Trung ương phát hành

Trang 35

*

CHUYÊN ĐỀ 2 NỀN HÀNH CHÍNH VÀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

(Tài liệu ôn tập môn Kiến thức chung kỳ thi công chức trong các cơ quan, đơn vị của Đảng,

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội

trên địa bàn tỉnh năm 2019)

I NHẬN THỨC CHUNG VỀ NỀN HÀNH CHÍNH

1 Các yếu tố cấu thành nền hành chính

Có nhiều cách tiếp cận về nền hành chính nhà nước, nhưng phổ biến hiện nay cho rằng nền hành chính nhà nước là

hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy, con người, nguồn lực công) và cơ chế hoạt động để thực thi quyền hành pháp

Theo cách tiếp cận này, về cấu trúc của nền hành chính nhà nước bao gồm các yếu tố:

- Thứ nhất, hệ thống thể chế hành chính bao gồm Hiến pháp, Luật pháp, Pháp lệnh và các văn bản qui

phạm về tổ chức, hoạt động của hành chính nhà nước và tài phán hành chính;

- Thứ hai, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính nhà nước các cấp, các ngành phù hợp

với yêu cầu thực thi quyền hành pháp;

- Thứ ba, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính được đảm bảo về số lượng và chất lượng để thực hiện tốt

chức năng, nhiệm vụ của hành chính nhà nước;

Thứ tư, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm yêu cầu thực thi công vụ của các cơ quan và

công chức hành chính

Sơ đồ 1: Nền hành chính nhà nước

Giữa các yếu tố của nền hành chính có mối quan hệ hữu cơ và tác động lẫn nhau trong một khuôn khổ thể chế Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả nền hành chính nhà nước cần phải cải cách đồng bộ cả bốn yếu tố trên Cấu trúc của nền hành chính nhà nước có thể mô tả bằng Sơ đồ 1

Thể chế của nền

hành chính

nhà nước

Đội ngũ công chức và hoạt động của họ

Hệ thống tổ chức

bộ máy hành chính nhà nước

Nguồn lực công bảo đảm cho nền hành chính hoạt động

Trang 36

2

Hoạt động của nền hành chính nhà nước được thực hiện dưới sự điều hành thống nhất của Chính phủ nhằm phát triển hệ thống và đảm bảo sự ổn định, phát triển kinh tế -xã hội theo định hướng Trong quá trình đó, các chủ thể hành chính cần thực hiện sự phân công, phân cấp cho các cơ quan trong hệ thống nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo và thế mạnh riêng có của từng ngành, từng địa phương vào việc thực hiện mục tiêu chung của cả nền hành chính

2 Những đặc tính chủ yếu của nền hành chính Nhà nước Việt Nam

Để xây dựng một nền hành chính hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả cần phải hiểu rõ những đặc tính chủ yếu của nền hành chính nhà nước Những đặc tính này vừa thể hiện đầy đủ bản chất của Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam, vừa kết hợp được những đặc điểm chung của một nền hành chính phát triển theo hướng hiện đại

Như vậy nền hành chính Nhà nước Việt Nam có những đặc tính chủ yếu sau:

a) Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị

Nguồn gốc và bản chất của một nhà nước bắt nguồn từ bản chất chính trị của chế độ xã hội dưới sự lãnh đạo của một chính đảng Dưới chế độ tư bản, nhà nước sẽ mang bản chất tư sản, còn dưới chế xã hội do Đảng cộng sản lãnh đạo thì nhà nước mang bản chất của giai cấp vô sản Cả lý luận và thực tiễn đều cho thấy, Đảng nào cầm quyền sẽ đứng ra lập Chính phủ và đưa người của đảng mình vào các vị trí trong Chính phủ Các thành viên của Chính phủ là các nhà chính trị (chính khách) Nền hành chính lại được tổ chức và vận hành dưới sự lãnh đạo, điều hành của Chính phủ, vì vậy dù muốn hay không, nền hành chính phải lệ thuộc vào hệ thống chính trị, phải phục tùng

sự lãnh đạo của đảng cầm quyền

Mặc dù lệ thuộc vào chính trị, song nền hành chính cũng có tính độc lập tương đối về hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính

Nền hành chính nhà nước mang đầy đủ bản chất của một Nhà nước dân chủ xã hội chủ nghĩa “của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân" dựa trên nền tảng của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam nằm trong hệ thống chính trị, có hạt nhân lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội giữ vai trò tham gia và giám sát hoạt động của Nhà nước, mà trọng tâm là nền hành chính

Hiến pháp năm 2013 quy định tại Điều 2:

“1 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân

2 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

3 Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”1

Trang 37

c) Tính phục vụ nhân dân

Hành chính nhà nước có bổn phận phục vụ sự nghiệp phát triển cộng đồng và nhu cầu thiết yếu của công dân Muốn vậy, phải xây dựng một nền hành chính công tâm, trong sạch, không theo đuổi mục tiêu lợi nhuận, không đòi hỏi người được phục vụ phải trả thù lao Đây cũng chính là điểm khác biệt cơ bản giữa mục tiêu hoạt động của hành chính nhà nước với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Bản chất của nhà nước ta là nhà nước dân chủ XHCN Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân là tư tưởng chủ đạo trong xây dựng, thực hiện hệ thống thể chế hành chính ở nước ta Cơ quan hành chính

và đội ngũ công chức không được quan liêu, hách dịch, không được gây phiền hà cho người dân khi thi hành công

vụ

d) Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ

Nền hành chính nhà nước được cấu tạo gồm một hệ thống định chế tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ và thông suốt từ Trung ương tới các địa phương, trong đó cấp dưới phục tùng cấp trên, nhận chỉ thị mệnh lệnh và chịu sự kiểm tra, giám sát của cấp trên Mỗi cấp hành chính, mỗi cơ quan, công chức hoạt động trong phạm vi thẩm quyền được trao để cùng thực hiện tốt chức năng hành chính Tuy nhiên, để hạn chế việc biến nền hành chính thành hệ thống quan liêu, thì xác lập thứ bậc hành chính cũng tạo ra sự chủ động sáng tạo, linh hoạt của mỗi cấp, mỗi cơ quan, công chức hành chính để đưa pháp luật vào đời sống xã hội một cách hiệu quả

e) Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao

Hoạt động hành chính của các cơ quan thực thi quyền hành pháp là một hoạt động đặc biệt và cũng tạo ra những sản phẩm đặc biệt Điều đó được thể hiện trên cả phương diện nghệ thuật và khoa học trong quản lý nhà nước Muốn nâng cao hiệu lực, hiệu quả hành chính nhà nước, yêu cầu những người làm việc trong các cơ quan hành chính cần phải có trình độ chuyên môn nghề nghiệp cao trên các lĩnh vực được phân công quản lý Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao là đòi hỏi bắt buộc đối với hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước và là yêu cầu cơ bản đối với nền hành chính phát triển theo hướng hiện đại

Đối tượng tác động của nền hành chính có nội dung hoạt động phức tạp và quan hệ đa dạng, phong phú đòi hỏi các nhà hành chính phải có kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn sâu rộng Công chức làm việc trong các

cơ quan hành chính nhà nước là những người trực tiếp thi hành công vụ, nên trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của họ

có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công việc thực hiện Vì lẽ đó trong hoạt động hành chính Nhà nước, năng lực

Trang 38

f) Tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng

Trên thực tế, các mối quan hệ xã hội và hành vi công dân cần được pháp luật điều chỉnh diễn ra một cách thường xuyên, liên tục theo các quá trình kinh tế - xã hội Chính vì vậy, nền hành chính Nhà nước phải hoạt động liên tục, ổn định để đảm bảo hoạt động sản xuất, lưu thông không bị gián đoạn trong bất kỳ tình huống nào

Tính liên tục và ổn định của nền hành chính xuất phát từ hai lý do cơ bản:

Thứ nhất, do xuất phát từ quan điểm phát triển Muốn phát triển phải ổn định, ổn định làm nền tảng cho

phát triển, vì vậy chủ thể hành chính phải biết kế thừa giữ cho các đối tượng vận động liên tục, không được ngăn cản hay tuỳ tiện thay đổi trạng thái tác động

Thứ hai, do xuất phát từ nhu cầu của đời sống nhân dân Người dân luôn luôn mong muốn được sống trong

một xã hội ổn định, được đảm bảo những giá trị văn hóa trong phát triển Điều đó tạo nên niềm tin của họ vào nhà nước

Tính liên tục và ổn định không loại trừ tính thích ứng, bởi vậy ổn định ở đây chỉ mang tính tương đối, không phải là cố định, bất biến Nhà nước là một sản phẩm của xã hội, trong khi đời sống kinh tế - xã hội luôn vận động biến đổi, nên hành chính nhà nước cũng phải thích nghi với hoàn cảnh thực tế để đáp ứng yêu cầu phát triển

II NÂNG CAO NĂNG LỰC, HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ CỦA NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1 Quan niệm về năng lực, hiệu lực và hiệu quả của nền hành chính nhà nước

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI xác định rằng cải cách nền hành chính nhà nước là trọng tâm của việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước, với mục tiêu là xây dựng một nền hành chính trong sạch có

đủ năng lực, sử dụng đúng quyền lực và từng bước hiện đại hóa để quản lý có hiệu lực và hiệu quả công việc của nhà nước, thúc đẩy xã hội phát triển lành mạnh, đúng hướng, phục vụ đắc lực đời sống nhân dân, xây dựng nếp sống

và làm việc theo pháp luật trong xã hội Như vậy, năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của nền hành chính vừa là mục tiêu của cải cách hành chính, vừa là nhiệm vụ hàng đầu của toàn Đảng, toàn dân trong xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu cải cách hành chính, trước tiên cần làm rõ và nhận thức đầy đủ các khái niệm về năng lực, hiệu lực và hiệu quả của nền hành chính nhà nước

1.1 Năng lực (capability) của nền hành chính nhà nước là khả năng thực hiện chức năng quản lý xã hội và phục vụ nhân dân của bộ máy hành chính Nói một cách khác, đây là khả năng huy động tổng hợp các yếu tố tạo thành sức mạnh thực thi quyền hành pháp của các chủ thể hành chính

Các yếu tố hợp thành năng lực của nền hành chính nhà nước gồm:

- Hệ thống tổ chức hành chính được thiết lập trên cơ sở phân định rành mạch chức năng, thẩm quyền giữa các cơ quan, tổ chức, các cấp trong hệ thống hành chính;

Trang 39

5

- Hệ thống thể chế, thủ tục hành chính được ban hành có căn cứ khoa học, hợp lý, tạo nên khuôn khổ pháp

lý và cơ chế vận hành đồng bộ, nhịp nhàng, nhanh nhạy, thông suốt của bộ máy hành chính nhà nước;

- Đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và kỹ năng hành chính với

cơ cấu, chức danh, tiêu chuẩn đáp ứng các yêu cầu cụ thể của việc thực thi công vụ;

- Tổng thể các điều kiện vật chất, kỹ thuật, tài chính cần và đủ để đảm bảo cho hoạt động công vụ có hiệu quả

Năng lực của nền hành chính nhà nước phụ thuộc vào chất lượng của các yếu tố trên Năng lực của nền hành chính nhà nước quyết định hiệu lực và hiệu quả quản lý của một nhà nước Hiệu lực, hiệu quả vừa thể hiện vừa

là thước đo, tiêu chuẩn để đánh giá năng lực của nền hành chính nhà nước

1.2 Hiệu lực (effect) của nền hành chính nhà nước là sự thực hiện đúng, kịp thời, có kết quả chức năng, nhiệm vụ được giao và tuân thủ pháp luật của bộ máy hành chính nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Ở khía cạnh thực tiễn, hiệu lực của nền hành chính còn biểu hiện ở sự nghiêm túc, khẩn trương, triệt để của tổ chức và công dân trong việc thực thi chính sách, pháp luật của Nhà nước trên phạm vi toàn xã hội

Hiệu lực của nền hành chính nhà nước phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Thứ nhất, năng lực, chất lượng của nền hành chính (tổng hợp các yếu tố thể chế, tổ chức bộ máy, đội ngũ

công chức)

Thứ hai, sự ủng hộ của nhân dân, sự tin tưởng của dân càng lớn thì kết quả hoạt động quản lý của bộ máy

hành chính càng cao

Thứ ba, đặc điểm tổ chức, vận hành của hệ thống chính trị Hiệu lực quản lý của bộ máy hành chính phụ

thuộc vào nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng, sự phân công rành mạch giữa các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

1.3 Hiệu quả (efficiency) của nền hành chính nhà nước là kết quả quản lý đạt được của bộ máy hành chính trong sự tương quan với mức độ chi phí các nguồn lực, trong mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội Hiệu quả của nền hành chính được thể hiện trên các phương diện sau:

- Đạt mục tiêu quản lý hành chính tối đa với mức độ chi phí các nguồn lực nhất định

- Đạt mục tiêu nhất định với mức độ chi phí các nguồn lực tối thiểu

- Đạt được mục tiêu không chỉ trong quan hệ với chi phí nguồn lực (tài chính, nhân lực ) mà còn trong quan hệ với hiệu quả xã hội

1.4 Quan hệ giữa năng lực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính

Giữa năng lực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính có mối quan hệ biện chứng Hoạt động quản lý hành chính trước hết phải đề cao hiệu lực, phải đảm bảo được hiệu lực thực hiện Mặt khác, một nền hành chính tốt hoạt động phải có hiệu quả Như vậy cả hiệu lực, hiệu quả quản lý đều được quyết định bởi năng lực, chất lượng của nền hành chính Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính phải tập trung xây dựng và hoàn thiện các yếu tố cấu thành năng lực của nền hành chính Ngược lại, để đánh giá tiến bộ về năng lực của nền hành chính phải dựa trên những tiêu chí, thước đo cụ thể phản ánh hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính

Trang 40

2 Tính tất yếu và yêu cầu nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính nhà nước

2.1 Tất yếu về nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính nhà nước

Việc nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính nhà nước là một yêu cầu tất yếu và cấp bách trong điều kiện nước ta hiện nay Sự cần thiết này xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn sau:

- Hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước nhằm hiện thực hóa đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hành chính nhà nước chính là nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với toàn xã hội, là hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

- Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Bản thân bộ máy nhà nước (mà trong đó trực tiếp là bộ máy hành chính nhà nước) cần đổi mới tổ chức hoạt động để đáp ứng yêu cầu mới đặt

ra

- Thực tiễn tổ chức hoạt động quản lý hành chính nhà nước ta cho thấy, bên cạnh những ưu điểm, thành tựu đã đạt được trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc vẫn còn những yếu kém cần phải khắc phục kịp thời như bệnh quan liêu, mệnh lệnh, vi phạm dân chủ, quản lý thiếu tập trung thống nhất, thiếu trật tự kỷ cương, bộ máy cồng kềnh, làm việc kém năng suất Những yếu kém khuyết điểm đó đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu lực, hiệu quả hành chính nhà nước

- Tình hình chính trị, kinh tế và tiến bộ khoa học - công nghệ trên thế giới thay đổi về cơ bản, đòi hỏi chúng

ta phải đổi mới về tổ chức và hoạt động của hành chính nhà nước để có thể đáp ứng kịp với diễn biến của tình hình

và tốc độ phát triển của thời đại

Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hành chính nhà nước là những tác động có chủ định nhằm làm cho hoạt động hành chính nhà nước đạt được những mục tiêu định hướng

- Nền hành chính nước ta tuy có nhiều đổi mới nhưng về cơ bản vẫn là một nền hành chính thực hiện theo cơ chế mệnh lệnh và xin - cho Nền hành chính như vậy chưa thể đảm nhiệm vai trò khai thông các nguồn lực trong mỗi

cá nhân, tổ chức và xã hội để phát triển đất nước Trước yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN trong bối cảnh hội nhập như hiện nay, cần thiết phải chuyển từ nền hành chính truyền thống sang nền hành chính phát triển

Chuyển sang nền hành chính phát triển là sự nỗ lực từng bước tách dần các chức năng hành chính khỏi các chức năng kinh doanh, xác định cụ thể các chức năng hành chính với chức năng dịch vụ công, phân định rành mạch

cơ quan hành chính với tổ chức sự nghiệp Đây là những nhiệm vụ rất nặng nề để bộ máy hành chính hoàn thành sứ mệnh của cơ quan thực thi quyền hành pháp Còn các chức năng sản xuất và lưu thông hàng hóa, chức năng dịch vụ công sẽ chuyển giao cho các cá nhân và tổ chức được nhà nước ủy quyền theo hướng xã hội hóa

Ngày đăng: 09/04/2020, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w