1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chủ đề lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh

25 2,2K 27

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 9,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4 Hiểu được: - Tính chất hóa học của lưu huỳnh có gì đặc biệt - Lưu huỳnh có những ứng dụng quan trọng nào - Lưu

Trang 1

Tên chủ đề: LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH

Số tiết………

Ngày soạn:………

Tiết theo phân phối chương trình:………

Tuần dạy: ………

I Nội dung chủ đề Chủ đề Oxi-lưu huỳnh Nội dung 1: Lưu huỳnh Nội dung 2: Hidrosunfua-Lưu huỳnh dioxit-lưu huỳnh trioxit Nội dung 3: Axit sunfuric-muối sunfat Chủ đề được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho học sinh theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn học sinh là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động sáng tạo II Mục tiêu 1 Kiến thức Biết được: - Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh - Tinh chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng -Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu của H2S - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3 - Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4 Hiểu được: - Tính chất hóa học của lưu huỳnh có gì đặc biệt - Lưu huỳnh có những ứng dụng quan trọng nào - Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh) - Tính chất hóa học của H2S (tính khử mạnh) - Tính chất hóa học của SO2 (vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử) - H2SO4có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu )

- H2SO4đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất)

và tính háo nước

2 Kĩ năng

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của H2S

- Viết được phương trình minh họa cho tính chất

- Nhận biết H2S, ion S2-

- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của SO2, và SO3

- Viết được phương trình minh họa cho tính chất

Trang 2

- Phân biệt H2S, SO2 và các khí khác đã biết.

- Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit

sunfuric

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3 Thái độ

- Yêu thích bộ môn

-Tính trật tự , suy luận logic

-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

-Làm việc chăm chỉ, khách quan

-Nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô

4 Định hướng năng lực hình thành

-Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

III Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề

Nội dung

Các mức độ kiến thức

Lưu huỳnh -Cấu tạo phân

tử, tính chất vật

lý của lưu huỳnhbiến đổi như thế nào theo nhiệt độ

-Tính chất hóa học của lưu huỳnh có gì đặc biệt

- Lưu huỳnh có những ứng dụngquan trọng nào

-Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được

về tính chất hóa học của lưu huỳnh

-Quan sát thí nghiệm , hình ảnh…, rút ra đượcc tính chất, điều chế

-Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế

-Tính % khối lượng của kim loại khi tác dụng với lưu huỳnh

-Bài tập về tính chất hóa học, nhận biết lưu huỳnh

-Hiểu được:

-Tính chất hóa học của H2S ( tính khử mạnh)

và SO2 ( vừa có tính oxi hóa vừa

-Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của SO2, H2S, SO3

-Phân biệt SO2,

-Tính thành phần phần trăm

về thể tích khí H2S, SO2

-Dạng toán

Trang 3

-Tính chất vật lí,trạng thái tự nhiên, ứng dụng

và phương pháp điều chế SO2, SO3

tác dụng với dung dịch kiềm-Dạng bài tập

về H2S và muối sunfua

- H2SO4 có tính axit mạnh ( oxi hóa được nhiều kim loại, bazo, oxit bazo và muối của axit yếu )

- H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa mạnh và tính háo nước

-Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế

-Nhận biết ion sunfat

-Tính nồng độ hoặc tính khối lượng dung dichH2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

-Tính % khối lượng chất trong hỗn hợp.-Tính khối lượng hoặc nồng độ chất trong phản ứng

V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phiếu học tập, Giấy A0, thẻ màu, bút lông, keo dán

-Thiết kế sẳn các trò chơi có liên quan đến nội dung bài học

-Các đoạn phim thí nghiệm, phóng sự có liên quan

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiến hành phân hủy hết a gam ozon thì thu được 94,08 lít khí O2 (đktc) Xác định giá trị của a?

3 Thiết kế tiến trình dạy học

Trang 4

Dự kiến sản phẩm: Trong hoạt động này không chốt kiến thức mà chỉ dựa vào sản phẩm

để giới thiệu vào chủ đề mới

-Cấu tạo tinh thể gồm hai dạng SαSβ

-Vị trí của lưu huỳnh trong BTH

-Tính chất vật lý của lưu huỳnh

-Giải thích được cấu tạo phân tử của lưu huỳnh ( S8)

Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, diễn giảng, thảo luận nhóm

Cách thức hoạt động:

Bước 1 Giới thiệu vấn đề cần thảo luận

Gv giới thiệu các nhóm xem đoạn video và sau đó thảo luận để hoàn thành phiếu học tập 1

https://www.youtube.com/watch?v=M0Et57oG4Lg

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1 Xác định vị trí của lưu huỳnh trong BTH Viết cấu hình electron nguyên tử của lưu

huỳnh

2 Lưu huỳnh có những dạng thù hình nào? trạng thái, màu sắc ra sao? Lưu huỳnh có tan

tốt trong nước không ?

3 Hãy hoàn thành nội dung trong bảng thông tin sau bảng sau:

Trang 5

1190C

>1870C

>4450c

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí của lưu huỳnh

Giáo viên giới thiệu cách làm việc theo nhóm Căn cứ vào đặc điểm của bài học và của lớp chia làm 4 nhóm nhỏ, phân công vị trí làm việc cho các nhóm

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ

-GV viên căn cứ vào đặc thù riêng của từng lớp mà quyết định các nhóm có cùng 1nhiệm vụ hoặc có sự phân chia nhiệm vụ giữa các nhóm

Cũng trong bước này, Gv đặt yêu cầu về thời gian và đưa ra những thông tin hướng dẫncách làm việc cho các nhóm và những chỉ dẫn về tài liệu tham khảo, tri thức cần vận dụng

Bước 3 GV dự kiến sản phẩm

Với đoạn video trên, kết hợp với kiến thức từ sách giáo khoa, từ đó rút ra nhận xét về tínhbền , khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy , và sự biến đổi màu sắc, trạng tháicủa S theo nhiệt độ

Bước 4 HS các nhóm tiến hành làm việc.

Nhóm trưởng phụ trách điều hành quá trình thảo luận ở rnhoms mình, Thư ký của nhóm ghi chép, tổng hợp ý kiến của nhóm sau khi các thành viên đã trao đổi, bàn bạc, bổ sung cẩn thận

GV điều khiển các nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả với nhóm mình để có ý kiến phản biện hay yêu cầu cần làm rỏ

Bước 5 GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh

GV nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu,làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý thú nảy sinh trong quá trình thảo luận.Ngoài ra giáo viên còn động viên, khen thưởng những nhóm làm việc nghiêm túc, và chất lượng

I VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

- Nguyên tử lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16, thuộc nhóm VIA, chu kì 3

- Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p4

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Lưu huỳnh là chất rắn màu vàng, không tan trong nước, tan nhiếu trong dung môi hữu cơ

1 Hai dạng thù hình của lưu huỳnh

-Lưu huỳnh tà phương Sα

-Lưu huỳnh đơn tà ( Sβ )

-Giống nhau : Tính chất hóa học

Trang 6

-Khác nhau: về cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lý

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh

Hoạt động 2: Tính chất hóa học

Mục tiêu:

Học sinh biết:

- Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh

-Những phản ứng hóa học nào có thể chứng minh cho tính chất này

Học sinh hiểu:

-Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử: tác dụng được với kim loại, với hidro, tác dụng với oxi, với chất oxi hóa mạnh

Kỹ năng

-Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của lưu huỳnh

-Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của lưu huỳnh.-Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của lưu huỳnh

PHIẾU HỌC TẬP 2

1 Viết cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh ( Z=16)

2 Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất sau: H2S, S, SO2 H2SO4 Từ đó hãy dự đoán tính chất hóa học của lưu huỳnh?

3 Hoàn thành các PTHH sau Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trước và sau phản ứng

1 S + Fe →

2 S + H2 →

3 S + Hg →

Trang 7

4 S + O2 →

5 S + F2 →

Bước 2 HS tiếp nhận nhiệm vụ

-GV viên căn cứ vào đặc thù riêng của từng lớp mà quyết định các nhóm có cùng 1nhiệm vụ hoặc có sự phân chia nhiệm vụ giữa các nhóm

Cũng trong bước này, Gv đặt yêu cầu về thời gian và đưa ra những thông tin hướng dẫncách làm việc cho các nhóm và những chỉ dẫn về tài liệu tham khảo, tri thức cần vận dụng

Bước 3 GV dự kiến sản phẩm

Với đoạn video trên, kết hợp với kiến thức từ sách giáo khoa, vào đặc điểm electron lớpngoài cùng và độ âm điện HS dễ dàng suy đoán được tính chất hóa học của lưu huỳnh

Bước 4 HS các nhóm tiến hành làm việc.

Nhóm trưởng phụ trách điều hành quá trình thảo luận ở nhóm mình, Thư ký của nhóm ghi chép, tổng hợp ý kiến của nhóm sau khi các thành viên đã trao đổi, bàn bạc, bổ sung cẩn thận

HS hoạt động nhóm so sánh kết quả tự làm với nhau và thống nhất đáp án để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập và ghi vắn tắt vào bảng phụ Kết thúc hoạt động GV gọi đại diện 1 nhóm lên treo bảng và trình bày Các nhóm còn lại quan sát và bổ sung, GV ghi nhận lại các ý kiến lên bảng phụ Kết thúc hoạt động GV cùng HS nghiên cứu kĩ SGK và kiểm tra đối chiếu vớicác kết quả, sau cùng chốt lại nội dung bài học

GV điều khiển các nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả với nhóm mình để có ý kiến phản biện hay yêu cầu cần làm rỏ

Bước 5 GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh

GV nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu,làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý thú nảy sinh trong quá trình thảo luận.Ngoài ra giáo viên còn động viên, khen thưởng những nhóm làm việc nghiêm túc, và chất lượng

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

-Đơn chất lưu huỳnh khi tham gia phản ứng hoas học, số oxi hóa của nó có thể giảm hoặctăng Ta nói, Lưu huỳnh có tính oxi hóa và tính khử

1 Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hidro

Ở nhiệt độ cao lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại tạo ra muối sunfua Tác dụng với hidro tạo ra khí hidrosunfua

o t

Nhận xét: Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hidro, số oxi hóa giảm từ 0 xuống

-2 (S0 –S-2) Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa

2 Lưu huỳnh tác dụng với phi kim

Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim mạnh hơn như: flo, oxi, clo

Trang 8

Nhận xét: Lưu huỳnh tác dụng với phi kim, sô oxi hóa của lưu huỳnh từ 0 tăng lên +4 hoặc +6

Lưu huỳnh thể hiện tính khử

Hoạt động 3: Trạng thái tự nhiên, sản xuất và ứng dụng của lưu huỳnh

Mục tiêu:

Học sinh biết:

- Những ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh.

- Ảnh hưởng của lưu huỳnh đến đời sống trên trái đất như thế nào

- Biết lưu huỳnh được sản xuất như thế nào

Kỹ năng

-Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên

Biết quý trọng tài nguyên, khoáng sản của đất nước

Bước 2 Học sinh xem video và lắng nghe giáo viên giới thiệu.

Bước 3 Các nhóm đặt câu hỏi trao đổi với GV làm sáng tỏ những vấn đề chưa hiểu rỏ

Bước 4 HS tiến hành tìm ra kiến thức trọng tâm về ứng dụng của lưu huỳnh, trạng thái tự nhiên,

sản suất

Bước 5 Giáo viên kết luận vấn đề

Giáo viên làm trọng tài phân xử những ý kiến ngược chiều ( nếu có), nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu, làm sáng tỏ thêm các vấn đề lí thú nảy sinh trong quá trình thảo luận

IV ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH

- 90% S dùng để sản xuất H2SO4.

- 10% dùng làm cao su lưu hóa, chất tẩy trắng bột giấy, diêm, dược phẩm, phẩm

V TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

- Có nhiều ở dạng đơn chất tạo thành các mỏ lớn trong vỏ Trái Đất

- Dạng hợp chất như các muối sunfat, muối sunfua…

VI SẢN XUẤT LƯU HUỲNH

1 Khai thác lưu huỳnh

-Phương pháp Frasch

2 Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất

a Đốt H 2 S trong điều kiện thiếu không khí

Trang 9

- Biết được trạng thái, màu săc, mùi và tính độc của H2S.

- Biết được trong tự nhiên H2S có ở đâu từ đó biết cách giữ vệ sinh, hạn chế và xử lí tác nhân sinh ra khí H2S trong gia đình và môi trường xung quanh

Kỹ năng

- Kỹ năng dự đoán, kết luận một số tính chất vật lí

- Giải thích được các hiện tượng trong cuộc sống

Phương thức hoạt động

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, diễn giảng quan sát

Cách thức hoạt động:

Bước 1: Giáo viên giới thiệu vấn đề cần thảo luận

-Gv cho học sinh xem video “ hidrosunfua là gì”

2 Trong tự nhiên, Hidrosunfua có ở đâu?

3 Hidrosunfua được điều chế như thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ và làm việc theo nhóm, trình bày trên giấy A0

Bước 3: Dự kiến sản phẩm

-HS tìm hiểu SGK để rút ra một số tính chất vật lí của hidrosunfua

Bước 4: HS làm việc theo nhóm Hết thời gian thảo luận, Gv gọi 1 bạn bất kì trong nhóm trình

bày kết quả Các nhóm còn lại sẽ bổ sung ý kiến hoặc sẽ trình bày kết quả khác với nhóm đầu tiên

Bước 5: GV nhận xét, thẩm định lại kết quả chính xác của phiếu học tập mà các nhóm đã trao

đổi với nhau

GV cho HS xem tiếp video:

Thí nghiệm ảo: Điều chế Hidrosunfua

Trang 10

Sau đó nhấn mạnh tính độc và đưa ra một số thông tin về trạng thái tồn tại của H2S trong

tự nhiên

Hidrosunfua có trong suối nước nóng Hidrosunfua có trong khí thảy núi lửa

Hidrosunfua có trong nước thảy sinh hoạt Hidrosunfua bốc ra từ xác động vật

A HIDROSUNFUA

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ

-Hidrosunfua (H2S) là chất khí, không màu, mùi trứng thối và rất độc

-H2S tan ít trong nước

II TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ

-Trong tự nhiên, hidrosunfua có trong một số nước suối, trong khí núi lửa và bốc ra từ xác chết của người và động vật

-Trong công nghiệp, người ta không sản xuất khí hidrosunfua

-Trong phòng thí nghiệm: FeS + 2HCl ⃗t0 FeCl2 + H2S

Hoạt động 5: Tính chất hóa hoc

Mục tiêu hoạt động

Kiến thức:

Học sinh biết được:

- Biết dự đoán và kiểm nghiệm tính chất hóa học của H2S dựa và số oxi hóa

- Biết tính axit yếu và hiểu tính khử mạnh của H2S

Kỹ năng

- Viết được PTHH minh họa cho tính chất.

- Tính toán, làm được các bài tập trắc nghiệm H2S tác dụng với dung dịch bazo

- Rèn luyện khả năng làm việc nhóm, quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng

Phương thức tổ chức

Phương pháp: Thảo luận nhóm, phương pháp quan sát

Cách thức hoạt động:

Trang 11

Bước 1: GV giới thiệu vấn đề cần thảo luận ( phiếu học tập 5) Chia lớp học thành 4 nhóm, đạt

tên nhóm, phân công vị trí làm việc cho các nhóm

PHIẾU HỌC TẬP 5

Thí nghiệm mô phỏng tính axit của H 2 S

1 H2S tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu

Em hãy dự đoán sản phẩm tạo thành khi

cho axit H2S tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH)?

PHIẾU HỌC TẬP 6

2 Quan sát tranh mô phỏng điều chế và đốt khí H2S trong không khí

()

a Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học của phản ứng?

b Rút ra kết luận về tính khử của H2S khi tác dụng với oxi

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao.

-Nhóm 1,2 cùng chung nhiệm vụ: phiếu học tập 1

-Nhóm 3,4 cùng chung nhiệm vụ: phiếu học tập 2

-Gv cũng đặt ra yêu cầu về thời gian và cung cấp thêm thông tin hướng dẫn cách làm việc cho các nhóm và chỉ dẫn những tài liệu cần tham khảo, tri thức cần vận dụng

Bước 3: Dự kiến sản phẩm.

-Nhóm trưởng phụ trách điều hành quá trình thảo luận nhóm Gv tiến hành hoạt động quan sát, nhắc nhở, gợi ý, giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn, ứng xử nhanh nhẹn những vướn mắc, theo dõi thời gian

Bước 4 HS các nhóm tiến hành làm việc.

GV điều khiển các nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả với nhóm mình để có ý kiến phản biện hay yêu cầu cần làm rỏ

Trang 12

Bước 5 GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh

GV nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu,làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý thú nảy sinh trong quá trình thảo luận.Ngoài ra giáo viên còn động viên, khen thưởng những nhóm làm việc nghiêm túc, và chất lượng

o t

Hiện tượng: Mất màu nước brom.

NỘI DUNG 3: LƯU HUỲNH ĐIOXIT Hoạt động 5: Tính chất vật lý

Mục tiêu hoạt động

Học sinh biết

-Trạng thái, màu sắc và trạng thái tự nhiên của SO2

Phương thức

Phương pháp: Thảo luận nhóm

Cách thức hoạt động: GV tổ chức cho học sinh ngồi thành 4 nhóm, mỗi nhóm được phát cho 1

tờ thông tin

SO2 là gì?

SO2 là một hợp chất hóa học; là ký hiệu hóa học của lưu huỳnh đioxit SO2 cũng là cái

tên thường được gọi tắt thay cho Anhidrit Sunfurơ; Sulfur dioxit, Sulfur (IV) oxit.

SO2 là sản phẩm chính dưới sự đốt cháy của hợp chất lưu huỳnh Vì thế, mùi của khi

SO2 được các nhà khoa học mô tả là có mùi rất hôi khi bị đốt cháy.

Khi đã hiểu rõ được SO2 là khí gì? Bạn đọc lại đang băn khoăn không biết SO2 màu gì?

Có nặng hơn không khí hay không?

Khí SO2 là một loại khí vô cơ nên không có màu, mùi hôi, tỷ trọng nặng hơn không khí Khí lưu huỳnh đioxit có khả năng làm vẩn đục nước vôi trong; làm mất đi màu đặc trưng của hợp chất Brom và làm mất màu đỏ ở cánh hoa hồng.

Ngày đăng: 09/04/2020, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w