1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SINH LÝ HỌC NHÓM MÁU, ĐH Y DƯỢC TP HCM

44 223 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1 . Phân loại nhóm máu hệ ABO hệ Rh . 2 .Trình bày sự thành lập kháng thể hệ ABO hệ Rh . 3 .Trình bày phương pháp x.định nhóm máu hệ ABO hệ Rh. 4 . Vận dụng các kiến thức trên để giải thích p.ứng do truyền máu ứng dụng trong LS.

Trang 1

PGS TS TRAÀN THÒ LIEÂN MINH

Trang 2

Mục tiêu

1 Phân loại nhóm máu hệ ABO

& hệ Rh

2 Trình bày sự thành lập kháng thể

hệ ABO & hệ Rh

Trang 3

Mục tiêu

3 Trình bày phương pháp x.định

nhóm máu hệ ABO & hệ Rh.

4 Vận dụng các kiến thức trên

để giải thích p.ứng do truyền máu & ứng dụng trong LS.

Trang 4

I Phân loại

- Trong huyết tương chứa KT tự

nhiên : anti A (), anti B ()

Trang 5

1 4 nhóm máu của hệ ABO

Trang 7

2 PP xác định nhóm máu

+ Nghiệm pháp hồng cầu ( Định

nhóm xuôi - PP Beth-Vincent ).

+ Nghiệm pháp huyết thanh ( Định

nhóm ngược - PP Simonin ).

Cần xác định nhóm máu người

cho & người nhận bằng 2 pp :

Trang 8

a Nghiệm pháp hồng cầu

(PP Beth - Vincent)

Nguyên tắc :

Sử dụng những kháng huyết thanh đã chuẩn hóa chứa KT anti A, anti B, anti AB trộn với máu cần thử  Dựa trên phản ứng ngưng kết xác định nhóm máu người thử

Trang 9

b Nghiệm pháp huyết thanh

(PP Simonin)

Nguyên tắc :

KN đã biết , làm phản ứng

ngưnng kết với huyết thanh của người cần xác định nhóm máu.

Trang 10

Xác định sự có mặt hay không có mặt của kháng thể anti A, anti B trong huyết thanh  nhóm máu người thử.

Trang 11

Bảng kết quả định nhóm máu ABO

Nghiệm pháp HC Nghiệm pháp huyết thanh Nhóm

Trang 12

Nghiệm pháp hồng cầu

Trang 13

Để bảo đảm tính chính xác

cần phải :

- Tiến hành đồng thời cả 2

nghiệm pháp trên & KQ của 2

nghiệm pháp phải khớp nhau

- Huyết thanh mẫu phải đủ antiA, anti A, anti AB

Trang 14

- Hồng cầu mẫu phải đủ HC A,

Trang 15

3 Sự thành lập KT hệ ABO :

- 2 – 8 tháng sau khi sinh cơ

thể sản xuất KT trong HT với nồng độ tăng dần

Đạt nồng độ tối đa vào

khoảng 8-10 tuổi

Sau đó giảm sản xuất dần

theo tuổi già

Trang 16

-  Chú ý khi xác định nhóm

máu ở trẻ sơ sinh trong lứa tuổi

4 – 6 tháng :

Hoạt tính anti A hoặc anti B

thấp là BT

Nếu caophải chú ý đến

loại anti A hoặc anti B miễn dịch từ huyết thanh mẹ 

thai nhi

Trang 17

- Anti A, anti B tự nhiên

Bản chất hóa học làø :

- Globulin (IgM)

Do các tế bào miễn dịch của

cơ thể sản xuất  hằng

định suốt đời

Trang 18

- Anti A, anti B miễn dịch

Bản chất hóa học là IgG

Hình thành sau 1 quá trình

đáp ứng MD như :

+ Không cùng nhóm máu

giữa mẹ & thai nhi

+ Người không có KN A , B

mà bị nhiễm những chất mang KN A , B vào cơ thể

.

Trang 19

- Các kháng thể miễn dịch :

Qua được màng nhau thai từ mẹ

thai nhi

Hoạt tính mạnh ở 37 0 C trong môi

trường Albumin

Hoạt tính khuếch tán mạnh

nhưng hoạt tính sẽ giảm dần  mất hẳn nếu không được lập lại kích thích miễn dịch

Trang 20

- Các anti A, anti B miễn dịch

thường gặp ở người nhóm máu O  gọi là nhóm máu

O nguy hiểm : không sử

dụng để truyền như máu

nhóm máu O thông thường.

Trang 21

4 Các nhóm phụ của hệ ABO

a Nhóm máu A : A1 & A2

Phản ứng mạnh với

anti A Phản ứng yếu với anti A

Chứa chất đặc hiệu

nhóm A Chứa chất biến đổi đặc biệt nhóm A &

chất đặc hiệu nhóm 0

- 80% nhóm máu A hay AB thuộc A1 & 20% là A2

- Phản ứng truyền máu ít xảy ra

Trang 22

b Các nhóm dưới B: B3, B X , Bel

Ít gây ngưng kết anti B 

không có ý nghĩa trong

truyền máu

Trang 23

B Hệ Rhesus

máu khỉ Maccacus Rhesus 

yếu tố Rh

- Ở HC máu người, 1 số có yt Rh

+ HC người có Rh  Rh +

+ HC người không có Rh 

Rh

Trang 24

Ytố Rh gồm 13 kháng nguyên

trong đó ytố D mạnh nhất,

có ý nghĩa quan trọng trong

truyền máu  anti D là

kháng thể quan trọng nhất

của hệ Rh

Trang 25

- Các KT hệ Rh không có sẵn

trong máu , chỉ xuất hiện khi có sự tiếp xúc với KN trong truyền máu hoặc cơ thể tạo KT đến một nồng độ đủ gây phản ứng

ngưng kết  KT của hệ Rh là

KT miễn dịch

Trang 26

- Anti D là một loại IgG

- Việt Nam  Rh + : chiếm 95%

- Người Âu Mỹ  Rh + : chiếm 85%

Trang 27

- Những p.ứng do Rh thường

xảy ra trong 2 trường hợp :

+ Người có máu Rh - nhận

nhiều lần liên tục máu Rh +

+ Mẹ có máu Rh - mang nhiều

lần bào thai có máu Rh +

Trang 28

- Sự thành lập KT anti D

Khi HC có Rh + truyền cho

người máu  Rh

-+ Anti D hình thành từ từ + Sau 2–4 tháng  đạt nồng

độ tối đa

Trang 29

Khi tiếp xúc nhiều lần với

Rh + , người có Rh - nhạy cảm mạnh với Rh  tạo lượng

lớn anti D

Trang 30

Anti D gắn vào HC Rh +

ngưng kết

anti D không gây tan máu

trực tiếp nhưng hình thành nút chận ở mao mạch ngoại biên bị phá hủy dần bằng

thực bào trong vài giờ hoặc vài ngày  gây tan máu

Trang 31

Người mẹ máu Rh - có con

đầu tiên máu Rh + thường

không thành lập đủ lượng anti D gây hại thai

Nhưng từ đứa con thứ 2,

anti D được sản xuất nhanh

bệnh tiêu huyết  thiếu máu nặng

Trang 32

C Hệ thống nhóm máu khác

1 Ngoài KN A, B, O, Rh, Hr

Protein khác tạo KN như : M, N,

S, s, P, Kell, Lewis, Duffy, Kidd, Diego, Lutheran

Ít gây phản ứng truyền máu

người truyền máu nhiều lần

Trang 33

2 Hệ HLA

(Human Leukocyte Antigen)

- HLA là 1 loại KN ghép, là KN

đồng loại ( iso–antigen )

- HLA : trên các tế bào có nhân,

có khả năng chủ động TH các protein  vai trò quan trọng

trong phản ứng ghép

Trang 34

- HLA có ý nghĩa lớn trong :

NC đặc điểm di truyền

Truyền tủy

Trang 35

II TRUYỀN MÁU

  thể tích máu

Thiếu máu cung cấp vài thành

phần của máu ngoài HC

Hemophilie

1 CĐ & nguyên tắc truyền máu :

a Chỉ định:

Trang 36

b Nguyên tắc:

nhóm máu đó

Nếu phải dùng máu O truyền

cho nhóm máu khác máu

khác  chỉ truyền HC

+Bảo đảm phù hợp nhóm máu

(ABO, Rh )

Trang 37

Máu A & B truyền cho AB

chỉ truyền HC rửa

+ Truyền đúng số lượng máu

BN cần

+ Tốc độ truyền thích hợp với

tình trạng tim mạch & tổng trạng chung của BN

Trang 40

Nếu không ngưng kết :

truyền được

Nếu ngưng kết: không truyền

được

Tránh nhầm lẫn khi truyền

máu & phát hiện những KT bất thường

Trang 41

2 1 số p.ứng trong truyền máu

a Những p.ứng không tan huyết

Phản ứng sốt, run lạnh, nhiễm khuẩn, dị ứng gây miễn dịch cho cơ thể nhận máu

Trang 42

b Những p.ứng gây tan huyết

- Do miễn dịch : không hòa

hợp kháng nguyên – kháng thể  tiêu hủy hồng cầu

(Hemolysis)

Trang 43

- Nguyên nhân khác :

Nhiệt độ giữ máu không đảm

bảo

nồng độ đường.

đông & pH không đúng quy định.

Trang 44

Truyền máu với áp lực quá

cao : truyền máu qua kim

nhỏ + tốc độ quá nhanh.

G6PD hoặc có myoglobin

máu,myoglobin niệu từ trước

Ngày đăng: 09/04/2020, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm