Quan niệm của người dân về vai trò của dòng họ đối với đời sống kinh tế hộ gia đìn h .... ĐỔ gó p phàn giải quyỏl nliững vấn đổ trôn đây luân văn này di vỉk lìm liiổu sự phục hưng dòng
Trang 1Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C GIA HÀ NỘI
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I HỌC K H O A H Ọ C XÃ HỘI VÀ N H Â N VÃN
N G U Y Ễ N T U Ấ N ANH
VAI TRÒ DÒNG HỌ TRONG ĐỜI SốNG CỘNG ĐồNG LÀNG XẢ
N g h i ê n cứu trường hợp là ng Q u ỳ n h Đôi,
x ã Q u ỳ n h Đ ô i , h u yện Q u ỳ n h Lưu, tỉnh N g h ệ A n
CHUYẾN N ÍỈA N H : XA HOI HỌC
MẢ SỐ: 5.01.09.
IOA HỌC XÃ HỘI H Ụ C
Trang 2L Ờ I C Ả M Ơ N
Luận văn này là kết quả của sự nỗ lực trong những năm học cao hoc
v à yk sự hiện thực hoá một ý tưởng khoa học từ khi tôi còn là sinh viên.
Có được luận văn này, lời đầu tién tói bàv tỏ lòng biết ơn tới Quý Thầy, Có giáo đã tận tình giảng dạy lớp cao học xã hội học khoá 1998-2001 cùng các Thầy, c ỏ giáo khoa Xã hội học-T Đ H K H X H & N V
Tối trán trọng cảm ơn phòng Đ ào tạo và Ban chủ nhiệm khoa X ã hội học đã tạo điều kiện cho chúng tói hoàn thành tốt khoá học Đ ặc biệt tói chán thành cảm ơn TS.Vũ Hào Quang- thầy giáo - người hướng dẫn khoa học đã giúp đỡ tận tình, đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành tốt luận văn.
Tỏi cũng rất biết ơn TS.Mai Vãn Hai ( V iện Xã hội học ) đã có nhiéu ý kiến qúy báu đối với luận văn.
Tôi đặc biệt biết ơn Ban lãnh đạo xã, Ban cán sự các dòng họ và ba con dân làng Quỳnh Đ ôi đã giúp đỡ tôi tiến hành thuận lợi, thành cống cuộc nghiên cứu của mình.
Cuối cùng tôi giành lòng biết ơn của mình cho những nsười thán trong gia đình đã có sự hỗ trợ nhiều mặt để tôi hoàn thành luận văn này.
H à N ộ i, những ngày cu ố i n ă m 20 0 0
T á c giả
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam doan đây là cổng trình nghiên
dựa trên kết quả khảo ôát thực tế và các tài liệu tham khảo có nguổn gốc xuất xứ rõ ràng,
Hờ N ội,ngày 31 tháng 12 năm 2000
np ' • °
rác giá
Nguyễn T u ấ n Anh
Trang 4M Ụ C LỤ C
M ở đ ầ u 1
1 Đặt vấn đề nghiên c ứ u 1
2.Tổng quan vấn đề nghiên c ứ u 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên c ứ u 6
4.ĐỐĨ tượng và phạm vi nghiên c ứ u 7
5.Phương pháp luận và phương pháp nghiên c ứ u 7
6 Giả thuyết n gh iên cứu và khung lv th u v ế t 10
7 Đ óng góp của luận v ă n 12
8 K ết cấu của luận v ă n 12
N ội d u n g 14
Chương 1 C ơ sở lý luận của vấn đê nghién cứu 14
1 Lý thuyết xã hội học về cộng đồng xã h ộ i 14
2 Các khái niệm công c ụ 21
Chương 2 C ông cuộc đổi mới đ ấ t nước và sự phục hưng các dòn g họ Trường hợp làng Quỳnh Đ ô i 24
1 Mấy nét về làng xã Quỳnh Đ ỏi 24
2 Sự phục hưne dòne họ tại địa bàn khảo sát 26
2.1 V iết gia p h ả 32
2.2 Xây dựng mới, sửa sanc nhà thò' h ọ 35
2.3 Sửa sans m ồ mả tổ t iê n 39
2.4 Thành lập ban quản lý dònc h ọ 41
2.5 Viết lịch sử d òne h ọ 44
2.6 Lập quv khuyến học dònc h ọ 47 2.7 Xây đưnc viết lai tốc ư ớ c « ■ c- • 48
Trang 52.8 Đ ề nghị nhà nước phong tặng danh hiệu cho người trong
dòng họ có công với n ư ớ c 50
3 Những nhàn tố cơ bản tạo nên sự phục hưng dòng h ọ 53
C hương 3 D ò n g họ ở Q uỳnh Đ ôi với đời sóng kinh té gia đình nóng t h ó n 56
1 Quan niệm của người dân về vai trò của dòng họ đối với đời sống kinh tế hộ gia đìn h 56
2 Vai trò dòng họ ư on g thực tiễn đời sống kinh tế hộ gia đình 59
2.1 Sự hợp tác trong m ột số công đoạn của quá trình sản xuất nông n g h iệ p 59
2.2 Sự hợp lác trong ngành nghề dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp 61
Chương 4 D òn g họ ở Q uỳnh Đ ôi với vấn đê tổ chức quyền lực đ ịa p h ư ơ n g và t ự q u ả n d ò n g h ọ 66
1 Ảnh hưởng của quan hệ dòn g họ đến việc tổ chức qu yền lực địa p h ư ơ n g 67
w. 2 D òng họ với việc tự quản và vai trò của nó đối với quản lý c ộ n s đồng lànc x ã 71
2.1 Tự quản dòng h ọ qua tộc ư ớ c 72
2.2 Hình thức tự quản đặc trưng của thiết chế thán t ộ c 74
C hương 5 D òn g họ ở Ouỳnh Đôi với việc xảy diữig lối sốn g vãn hoá cộng đ ó n g là n g x ã 80
1 Giáo dục truyền thống uống nước nhớ n s u ồ n 81
2 Giáo dục iruyền thốne hiếu học trọng đạo lý gia p h o n e 85
K ết luận 94
1.Kết luận 94
2.K huyên n c h ị 99
Trang 6A'guyẻn Tuấn A n h j n —V Luận vãn thac sĩ xã hói hoc
MỞ ĐẦU
1 Đ ạt vấn dể
Dòng họ là m ột hiện tượng lịch sử xã hội có tính phổ quát toàn nhân loại
và liên thời đại Có thể nói việc liên kết theo nhóm huyết thống là m ột trong ba hình thức tập hợp sớm nhất trong lịch sử loài người So với nhiều hình thức liên
kết khác như cư trú (đô thị, làng xóm .) lợi ích (giai cấp phường h ộ i ) thì
và nhiều mức độ khác nhau.
ở V iệt Nam , dòng họ mang nhiều nét đặc thù so với các nước khác trên thế giới M ột trong những nét nổi bật nhất là quan hệ giữa dòng họ và làng xã
Họ không tách biệt, đối lập với làng mà luôn có sự gắn bó chãt chẽ với làng
D òng họ không chỉ là một thiết chế xã hội mà còn là một mói trườns văn hoá mang tính đặc thù Truvền thông của dòng họ trở thành nhán tố cơ bản góp
phần tạo nên truyền thống làng xã truyền thốnc địa phương và dán tộc N h iều
nhán vật kiệt xuất đã m ans lại vinh quang cho gia đình, dòng họ dán tộc được sinh ra từ những dòng họ khác nhau Do vậy, dòn£ họ và vãn hoá dòng họ còn
là nhân tố nội sinh thúc đẩy sự phát triển văn hoá và xã hội V iệt Nam.
Hiện nay, theo nhiều nhà nshiên cứu dòng họ vẫn là m ột kiểu tổ chức xã hội có tác động chi phối đến nhiều lĩnh vực khác nhau của làng xã Từ ngày đổi mới thì dòng họ dưòfne như bị chìm lấp trong thời kỹ hợp tác hoá lai được phục hưnỵ mạnh mẽ và ảnh hưởng không nhỏ đến đời sốn£ kinh tế xã hội của
đất nước nói ch un g nhất là ở nông thôn \ ri thế trong nhữne nãm gần đãv đã c ó
nhiều cuộc hội thảo (như cuộc hội thảo "Dòne họ với truvền thống dán tộ c”do hiệp hội U NESCO thônc tin các d òns họ phối hợp tổ chức tai Hà Nôi ngàv 7 tháng 4 năm 1996; cuộc hội thảo "Văn hoá các dòng họ ỏ' N ghệ Án với su nchiệp thực hiện chiến lược con người Việt Nam đầu thế ky x x r do Hỏi Vãn nchê dân gian N ch ê An Sở Khoa học c ỏ n e nehệ và M ôi irươnu N ch é An U \
Vai trò dòn° họ trong đời sons cộng đóng iàng xã
Trang 7Nguyễn Tuấn A n h .Luân vnn thac sì xiì hội học
han DAn số vì\ Kế hoạch lioấ gia tlìnli Nghọ An, ViỌn nghiôn cứu Víìn lioá díìn gian lliuộc 'II ung lflm Khoa học Xã hội vA Nhân vSn Qurtc gia pliỏi hợp tổ chức lại thành phố Vinh trong hai ngày 4 và 5 tháng 3 năm 1997) nlìiồu hài
háo hay cỏng trình nghiôn cứu vổ vấn đổ này (như cớng Irình Quan hệ clỏiiiỊ họ
h ội, Mà N ội nAm 2000) T u y n liiô n theo chúng tỏi các háo cáo lliiim g i;i hoi
thảo hoặc các cổng trình đã công bố hoặc chỉ mới dừng lại ở cách clặl vẩn dổ,
hoặc mới liến hành khảo sál (1 một vài địa hàn trên vùng chAu lliổ sông HồnịỊ
chính vì thố vấn đổ dòng họ và quan họ dòng hụ cần được đi sâu nghÌLMi cứu.
ĐỔ gó p phàn giải quyỏl nliững vấn đổ trôn đây luân văn này di vỉk) lìm
liiổu sự phục hưng dòng họ và vai trò của nó đối với đời sống cộng đồng làng
xã qua viỌc khảo sát xã hội học lại một làng ở Bắc Trung bộ Qua dỏ nghií-n cứu muốn hổ sung m ộl cách nhìn vổ quan hộ dòng họ, từ đó có nliữnịi khuyến nghị góp phẩn nâng cao vai trò dòng họ Uong việc xây dựng đời sống cộng dồng làng xã hiện nay.
2 T ổng quan vấn đề nghiên cứu.
Nliiổu lác giả trôn ỉliố giỏi đa ngliiôn cứu vổ dòng họ c ỏ thổ kii đốn 1TIỘI
số lác phẩm tiêu hiổu như L.Morgan với công trình Xã hội cổ dại, Ph.Engel với
Ni>uâiì f>ô'c cù a ạia đình, c h ế độ lít lìĩĩii và Ìiìià nước Lcvi Slrauss với Nlìữììi> câu trúc cơ bản của dờìig họ, M V.Kriukop với ỈỊệ thống thân tộc Ở T n m i ’ ì loa
vv Ở Viọt Nam có nhiều tác giả và tác phẩm nổi liếng nhir : Plian Kế Bính
với \ iựl N a m ph o n g lụ c , Đ ào Duy Anh với Việt N u m văn lioá s ử CIÍ()HỊ>, Tràn Tìr V(';i C ơ câu lô cliức cùa làiiỊi \ iêt cô Iruvêii ở Bắc bô PliHii Dai Doãn với
Ixìny, Y iệt N a m - M ội s ố vân dê kinh l ê 'x à hội Tràn Đình Hirợn với P r n ìiii'11
(lụi lữ n iiyền t h ố n g , Nguyễn Văn I ỉ uyên với (ỉó p p h ầ n 11,ạ/liên <1111 văn Ikuì
ilc-Vai trò clòiiịj họ Irong (lòi sống cóng đổng liìiiịỉ x:ì 2
Trang 8Nguyễn Tuân A n h Luận văn lliạc sĩ X1Ì hôi học
I lải Dương) và làng Tứ Kỳ (ihuộc xã Hoàng Liọt, huyỌn Thanh Trì ngoại thành
I là N ội) Q ua lác phẩm Q u a n hệ dòng liọ ở ch â u t h ồ SôtXỊì H ồìití. Mui Van I lai vĩ\ các lliành viOn liong nhóm nghiên cứu đã dày cùng ihu lliập t.ÍL dnìn^
lliực nghiôm lại hai làng cổ ở châu ihổ Sông H ồng nói trên trong giai đoạn lừ
n ă m I W 2 clổn hốl n ă m 1997 Đfly lí\ m ộ i Iighiỏn cứu c ỏ giá Irị vò cá noi d u n g
1 An phương pháp liếp cân Các lác giả đã luận giải rất thuyốl phục nhiều vấn đổ
v ề l ý l u ậ n v à t h ự c l i ỗ n đ ồ n g l l i ờ i c ũ n g g ự i I1 1 Ờ n h ữ n g h ư ớ n g n g l i i C i i c ứ u l i ố p
l l i e o I r o n g l ĩ n h v ự c n à y
Tạp chí Xă hội học sỏ 3 năm 2 0 0 0 đã đánh giá cao cổng trình Ọtiait hệ (l>)nịỉ họ à châu thổ Sông Hổng với những nhạn xct cơ bản như sau:
1/Trước hốt, qua tác phảm, các lác giả phân lích những kliía cạnh quan
trọng bậc nliấl của các quan hệ dòng họ như quan hộ dòng họ trong không gian
: J liú, trong hoại dộng kinh lố, trong lổ chức quyền lực và quản lý làng xã, (rong dời sỏng văn hoá tín ngưỡng.
2 /ở phần quan họ dòng họ trong lĩnh vực cư trú, các lác ^ic\ kốt luận
Iang mãc dâu ở nổng thổn việc cư Irú theo quan hệ họ hàng là nổi trội, áp đảo, song lính chất cư trú theo quan họ họ hàng hoàn toàn không có gì ilối lộp với tính cliấl cư trú llieo quan họ láng gióng Trong khi coi “m ột giọt máu đào hơn
ao nước lã” cha ồng la còn dạy “bán anh cm xa mua láng giềng gíỉn” chính là
b iíu hiện của linh lliần đó cư 1 rú Ilieo quan hệ họ hàng và cư trú lliro CỊUMI1 họ
i.tng giồng là hai phương thức cộng cư trên cùng một địa vực Và dó là mội hiện tượng xã hội có thực và ảnh hương của nỏ tới đời sống kinh lố xã hội ở nòng thôn cũng khá mạnh mẽ.
.y ở nội dung quan liệ d òn g họ (rong hoại d ộn g kinh tố, các lác già đã
nhấn mạnh đốn SƯ IĨCM1 kCM liong việc sử dụng và sở hữu ur liệu sán XIIÍÌÌ, sự
1.011 kê! Irong mộl công (loạn cùii smi xuất nông nghiệp, Irong việc liitp lác mó
r v m g lìghổ phụ lúc nông nh àn v.v Từ dó, các tác giả ch o rằng: m ặc (lù kliônu
Viii t r ò (IÒI1ỊỈ lio t r o n g (lòi SOI1Ị4 c ộ n g (lổ n g Innịí Xíi 'ĩ
Trang 9K gu \ẻn Tuấn A n h /tr~ l—\ Luận vãn thac sĩ xã hỏi hoc
cập đến nhiều khía cạnh cơ bản như bản chất, nguón gốc cơ câu tổ chức, xu
hướng vận đ ộ n g , biến đ ổi, đánh giá và nhận diện vai trò dòng họ đối với các
lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Tuy nhiên phần lớn các nghiên cứu thiên về mô tả nguồn gốc, bản chất của dòng họ, những giá trị văn hoá cũns như những hạn chế của dòng họ đối với sự phát triển của xã hội
Gần đáy m ột số nghiên cứu về xã hội học nống thốn, xã hội học vãn hoá, xã hội học gia đình có đề cập đến vấn đề đòng họ Tuy nhiên, việc đật vấn đề nghiên cứu dòng họ tương đối độc lập và có hệ thốnc dưới góc độ xã hội học thì khổng phải là nhiều 0 đáy chúng tói đơn cử hai tác giả là Trịnh Thị Quang và Mai Văn Hai Trịnh Thị Quang nghiên cứu vấn đề dòng họ trước những năm đổi mới Trong Tạp chí Xã hội học số 2 nãm 1984 Trinh Thi Quang, qua các số liệu điều ưa xã hội học đã chỉ ra vai trò dòng họ theo cách gọi cứa lác giả là tổ chức thân tộc - trong những nãm 80 Theo Trịnh Thi Quang trước đáy quan hệ thân tộc có ba chức năng cơ bản: 1) cộng đồng pháp lý; 2) cộng đồng kinh tế; và 3) cộng đồns sinh sống, đao đức và tốn giáo
Nhưng khi pháp luật xã hội chủ nghĩa được thiết lập thì vai trò cộng đóns pháp
lý của thán tộc đã bị xoá bỏ Chức năng kinh tế thì đến thời kỳ hợp tác hoá trong sản xuất n ôn e nchiệp, thay vì nsuồn hoa lợi thu được từ cơ sở vật chất" kinh tế là ruộng họ ao họ đã nhập vào hợp tác xã, các gia đình đónc góp tiền gạo v.v để duy trì cơ sở vật chất cho sinh hoạt dòns họ Còn chức năng cộng đồng sinh sống, đạo đức và tôn giáo thì vẫn tồn tại dưới hình thức giúp đỡ tương trợ lẫn nhau ưong đời sống hàne ngàv của nhữns eia đình trong cùnơ một họ Như vậy, trons ba chức năng cơ hản của dòng họ thì hai chức năng
đầu (nhữne nãm tám m uơi) đã bị giải thể còn chức nãng cộn e đồng sinh sống-
đạo đức và tôn g iá o vẫn sốn g dẻo dai qua nhữnc biểu hiện khác nhau trone sản
xuất và đời sốn c nói chung.
Gần đáy hơn Mai Văn Hai và các cộng sự n d iiê n cứu về d ò n e ho ỏ' haj
địa hàn cụ thể là hai làng Đào Xá (thuộc xã An Binh, huyên Nam Sách, linh
Vai trò dòng ho trong đòi Sống cộn s đòng lano xã
Trang 10Nguyễn Tuấn A n h - A - - V - L u ận vãn thạc s ĩ X iì hội học
I lải D ư ơ n g) và làng Tứ Kỳ (Ihuộc xã H oàng Liệt, huyện Thanh Trì ngoại thành
I Im N ội) Qua tác phẩm Q u a n hệ d ỏ n g liợ ở ch â n thô Sôtiịỉ llổ iìịi. Mai Van I lai vỉ\ các lliànli viCii Irong nhói 11 ngliiCn cứu đã dày cô n g Ihu lliâị) Ltk ì-.iiiị; d n ín ^ thực ngliiôm tại hai làng c ổ ớ châu ihổ Sông 1 lổn g nói trên lrong giai đoạn ùr
năm IW 2 dCn hốt năm 199 7 Đriy là in ộ l nghiOn cứ u c ó g iá ti Ị vò cá noi d u ng
lãn phương pháp liếp cân Các lác giii dã luận giải rất thuyết phục n h iều vfl'n tĩổ
vổ lý luận và lliực liỗn đ ổn g lliời cũng gựi m ờ nliững hướng ngliiC‘11 cứu liơp llieo trong lĩnh vực này.
'l ạp chí Xa hội liọc sỏ 3 năm 2000 đã đánh giá cao cAng trình Ọuaìì hệ (L)iiị> liọ â chân thrì Sôtig /lóiiỉỉ với những nhạn xél cơ bản như sau:
I/Trước hối, qua tác pliíỉm, các lác giả phân tích những k l i í a cạnh quan l;'Ọẳig bậc nliấl của các quan hộ dòng họ nhu quan hộ d òn g họ Irong không gian
J j l i ú trong hoạt đ ộn g kinh lố, trong lổ chức quyển lực và quản lý limg xã, iroiig dời sổn g văn hoá lín ngưỡng.
r:iiig mạc đàu ở nông lliôn việc CƯ trú llico quan hê họ hàng !à nổi liôi, áp dao,
s o n g lính ch ất CƯ trú th eo quan hộ h ọ hàn g h oàn toàn k h ô n g c ó gì đ ối 1 Ọp với
lính cliấl cư trú theo quan họ láng gión g Trong khi co i “m ộ i g iọ l máu đào hơn
ao nước lã ” ch a ỏ n g ta c ò n d ạ y “hán anh e m xa m u a lá n g g iề n g g ầ n ” ch ín h là
biÍMi hiện c ủ a linh thẩn đó C ư Irú ib c n qiiíin hệ Ỉ1Ọ h à n g và c ư trú Ih c o CỊUMI1 hệ
I t:i” g iề n g là hai phương thức cộ n g cư trên cù n g m ột địa vực Và dó là m ội liiện lượng xã hội có thực và ảnh hưởng của nó tới đời sô n g kinh lố xã hôi ở nòng thôn cũng khá m ạnli m ẽ.
.VỚ nội dung quan hệ (lòng họ Imng hoạt dộng kinh lố các lác giá (la
nlifm m ạnli đôn sư liên kcl trong việc sử dung và sở hữu lư liệu sán xuíĩt, sự l.èn kCM trong một c ônị i (loan c ù a Síin xuấl nông n g hi ệp , Irnng v i ệ c lìcíp l ác m ò
n mg Iiịihổ phu Ilít' nông n h àn v.v Từ đó, cá c tác giả ch o lằng: iniỊc ilii kliôiiỊ!
V a i trò ílòiiỊ* ho Iro iig (lời soiiịỉ công (lổng là ĩiỊi x:ì
Trang 11còn lồ đơn vị kinli tê, các cơ sỏ vại chất chung cũng như viỌc tlùra ko tì\i sản theo nguyôn tắc nội tộc đến nay đã suy giảm đi rất nhiều song dòng Ỉ1Ọ đ ặ c
hiệl là các quan họ cân huyốl -vẫn có vai Irò quan trọng trong việc liên kốl, liợp
lác hav piúp đỡ lẫn nhau trong sản xnấl và đời sống nói clnin.e cíint? như tron lĩ viỌc xoá đói, giảm ngliòo nói riêng.
4/Tiốp dỏ, phàn quan họ dòng họ liong lổ chức quyổn lực và quản lý liHig xã, qua những số liỌu tim dược lại hai địa bàn khảo sál, các lác giả cho rằng lừ nhận thức, qua thái <Jộ đốn hành vi của các nhổm cư dân dền chứng tỏ các quan hệ dòng họ ở dAy không có lác động tiêu cực đối với vấn clổ lổ chức
C ị i i y ổ n l ự c v à q u à n l ý l à n g x ã , I r á i l ạ i c ò n g i ú p c h o c á c c A n g v i Ọ c n à y v â n l ù i n l i
một cách trtt đẹp hơn Đ ây là một nhạn xét rấl đáng lưu ý vì nó lioìm toàn trái ngược với khuynh hướng nhấn mạnh sự tác động tiêu cực của các quan họ dòng họ trong dời sỏng kinh lố xã hội hiỌn nay Rất cỏ thổ Irôn các ilịa bàn
k h á o sát k há c, c á c Rổ liộu thu đ ư ợc s ẽ g iú p c h ú n g ta c ó n h ữ n g nliỌn xc( k há c hơn chăng?
5/Sau cùng, pliÀn hàn về vai Irò của các dòng họ Irong dời sống văn luuí
lín ngưỡng, lác giả dã ch o llìấy sức sốn g của các c ố kốl dòn g họ trong dời sổn g lAm linh và sư thích ứng của nó với cá điổu kiên kinh lế xã hội đang thay đổi
nhanh chóng hiện nay.
6/M ột trong những thành công của nghiên cứu này là về mặl phương
pháp T ác giả đã lựa chọn hai làng, trong đỏ c ó m ột làng ở ven đò và làng kia thuộc vùng sAu vùng xa đổ liến hành klìảo sát Đ iều này ch o phốp (lưa ra sư so
sánh về lác động của công nghiệp hoá và đô thị hoá lới quan hệ dòng họ
Nlũrng câu hỏi trung tâm trong nghiên cứu dược xây dựng Irên cơ sớ lổng thuâl cô n g phu và c ó phê phán các cô n g trình ngh iên cứu di trước N goài ra
nghiên cứu con sử dụng phối hợp các phương pliáp thu thập và phan lích thong
(in khác nhau của chu yên nglnmli xã hội hoc và nhân h ọc văn hoá <|iia đó cho
Nguyễn T uấn A n h i^ n ỊT ~\ Luồn vãn tliục sì xrt hội học
Viii í r ò <lòn£ h ọ I r o n g (lời Sống c ộ n g ( lổ n g lìu ig x:ì s
Trang 12Nguyễn Tuấn A n h - ^ .- Luận văn thạc sì xã liội học
phép có những kết luân khách quan, khoa học, tránh sự vũ đoán mà nếu chỉ dựa vào một vài phương pháp nào đó ta dễ mắc phải
7/Tuy vây, công trình nghiên cứu của Mai Vãn Hai và các cụng sự chi là mội nghiôn cứu trường hựp Vì thế kết quả trình bày ở dây cẩn Ccìn nhắc khi
giải thích cho hối cảnh khác Chính tác giả cũng đã nhận định rằng :việe nhện
định khái quát hoá và kết luân về vai Irò cùa dòng họ nói chung, ngoài phạm vi hai làng nói Irên (tức Đại Xá và Tứ kỳ) hẳn còn chờ nhiều nghiên cứu liêp llico ớ các địa hàn khác Bôn cạnh đay các số liCu tác giả đưa ra mạc dù Ià kiiácii quan, khoa học (vì dược diều tra và xử lý cỏ phương pháp đúng đắn), song vAn thiêu tính loàn diện và thiêu sự phân tích dưới nhiều cấp độ kliác
nhau Chẳng hạn vấn đề cơ cấu quyền lực địa phương chỉ mới dìrnu hù (V một
vài kliía cạnh cơ cẩu quyền lực hành chính, mà chưa đổ cộp đốn kicm soái CÚM (long họ theo nj;hìa rộng Điều này cho phép các nghiổn cứu liCp llu-o nhìII quan họ dòng ho dưới mội lá( CÌU khác
3 M ụ c d íc li v à n h iệ m v ụ n g h iê n c ứ u
3.1 M ục đích của đề tài: Tìm hiểu vai trò của dòng họ đối với dời sòng cộng đổng làng xã hiỌn nay
Đê thực hiện mục (tích này dê tài triển khai các nhiệm vụ cụ thê san :
3.2.1 Mù tả sự phục hưng (lòng họ trong thời kỳ dổi mới nhát là sau klioiìn 10
ớ một làng tại Bắc Trung hộ (làng Quỳnh Đ òi) Đ ồng llùíi cũng chỉ ra những
nliAn lò góp phẩn tạo nên sự phục hưng của dòng họ
ì.2.2 Chỉ ra sự tác động (cả tích cực và tiêu cực) cúa sự phục Inrníí (lòny ho
đốn sự phát Iriổn cộng đồng làng xã trôn ha hình diện: đời sống kinh lê hộ ^ia
đ ìn h, vấn đổ tổ c h ứ c q u y ề n lực địa phương, tự quản d ò n g h ọ và đời s u n g văn
lioá cộng đồng làng xã, dồng thời so sánh với Bắc hộ dổ lliấy tính cliAl thông nliAl vổ mãi văn hoá cfing iilìií những nét khác biọt khu vực Qua đó h<> sung
l l i ê m tư l i ệ u Ví) các h n h ì n m ớ i v ồ vai trò c u a ( l ò n g l i o l i o n u (lời SỐI1P r ô n g i l ồi i ịi
V:ú (rò ííòiiịi ho iroiiỊ* (lời soiiịỉ công (lóiiịỉ líuiịỉ Xi* f'
Trang 13K g u y ẻ n T u ấ n A n h Luán vãn thac sĩ xã hói hoc
làng xã, từ đó đưa ra m ột số khuyến nghị để góp phần phát huv vai trò dòng họ
ư ong sự phát triển của cộng đồng làng xã.
4 Đ ối tượng nghiên cứu và phạm vi khảo sát.
4 1 Đ ối tượng n gh iên cứu của đề tài là: vai trò của dòng họ đối với đời s ố n g
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghía duv vật lịch sử là n guyên tắc
phương pháp luận cơ bản của các khoa học nói chung và Xã hội học nói riêng
Cơ sở phương pháp luận của nghiên cứu này là vận dụng tổng hợp lý luận chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của K.Marx vào việc nghiên cứu dòng họ, cụ thể tuân theo các yêu cầu cơ bản sau:
• Cơ cấu xã h ội, nh ữ n s quv luật vận độnơ, phát triển của xã hội là đối tươno
nghiên cứu của Xã hội học phải được xem xét như nó đang tổn tại, đang thể
hiện chứ kh ông phải theo ý m uốn chủ quan của nhà ngh iên cứu.
m ột cách bình thườne: có nghĩa là nghiên cứu k h ố n s hướne tới các hiện iươnc n.cẫu nh iên, bất bình thường, không bản chất.
• Quá ưình nhận thức tronc Xã hội học khône chỉ dừne lại bên n soài sự vật hiện tượnc mà cần nhận thức được bản chất bên trong cũns như quv luật khách quan của nó.
• Nhữrm hiện tượns xã hội cần phải được xem xét trone m ối quan hê phu
thuộc nhau, phải chỉ ra được vai trò của từns vếu tò trone m ối quan hê đó.
Vai trò dong họ trong đòi sóno cóno đong lang xã 7
Trang 14• Các nghiên cứu xã hội học thực nghiệm phải được xuất phát từ thực tế lịch
sử của mỗi xã hội cụ thể
Tóm lại, xuất phát từ quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử vấn đề dòng họ sẽ được tiếp cận một cách khách quan, khoa học tránh nhữns sai sót về nhận thức, tư duy Cụ thể là xem xét vấn đề dòng họ một cách khách quan như nó vốn có chứ khống theo ý muốn chủ quan của người nehién cứu Việc xem xét vai trò dòng họ đối với đời sống cộng đồng làng xã phải chỉ ra được bản chất chứ không chỉ dừng lại ở hiện tượng Luôn đật dòng họ Lronc mối tương quan với các hiện tượng xã hội khác để xem xét Cuối cùng là xem
xét vấn đề dòng họ trong một bối cảnh cụ thể.
5 2 Phương p h áp nghiên cứu,
5 2 1 P h á n t í c h t à i l i ệ u
Phương pháp nàv được sử dụne không chỉ trong giai đoạn ban đầu phát
hiện vấn đề, lựa chọn đối tượng nghiên cứu hình thành giả thuvết mà còn được
sử dụng trong quá trình thu thập thông tin và phán tích kết qủa nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng nhiều tài liệu của các nghành khoa học khác nhau nchiến cứu về dòng họ cũng như các gia phả các quyển sử họ, các bài tựa bài ký các
d òn g họ, các hình ảnh về lễ hội và tài liệu dự thảo báo cáo Đ ại hội Đ ản g bộ
khoávcủa xã Quỳnh Đ ôi.
5.2.2 P h ỏn g vấn sâu.
N gh iên cứu sử d u n s ph ỏn s vấn sáu cá nhân tự do, nửa tự do và p h ỏ n s vấn nhóm nhỏ với tổ n s cộ n e là 10 cuộc p h ỏ n s vấn chính thức cùng nhiều
phỏne, vấn dưới dạne không chính thức.
Nguyẻn Tuấn A n h L uận văn thạc sĩ xã hội học
Trang 15K g u y ẻ n T u ấ n A n h - Luán vãn thac sĩ xà hói hoc
5.2.3 Q uan sát.
Đ áy là phương pháp sử dụng để thu thập thông tin trực quan về vấn đề
nghiên cứu phương pháp này không chỉ dùng để thu thập thông tin vể nhà thờ
tế lễ mà còn được sử dụng để phân tích tám lý người trả lời phỏng vấn.
5.2.4 P h ỏn g vấn trực tiếp bằng bảng hỏi.
Qua tìm hiểu thực tế tại địa phương và phán tích tài liệu, bang hỏi đựơc chuẩn bị chu đáo, đầy đủ thông tin theo m ục đích nghiên cứu Sư sắp xếp các
cáu hỏi tuán theo nguyên tắc tám lý và nguvẻn tấc nội dung bảng hỏi chứ
không theo trình tự các vấn đề của luận văn (trình tự chương m ục) Trong quá
trình khảo sát chúng tôi đã tuán thủ đúng nguvên tấc chọn mẫu và trực tiếp thu
thập thông tin, ghi nhận thống tin vào bảng hỏi.
hành thu thập thôno tin m ỗi hộ gia đình m ột người trong đó chứ ý đến sự phán
phối giới tính, độ tuổi.
Cụ thể về một số tỷ lệ mẫu như sau:
Tỷ lê về giới tính: 52,7% nam và 47.3% nữ.
Tỷ lệ về độ tuổi: Từ 30 tuổi trở xuốns; 21%, trên 30 tuổi đến dưới 60 tuổi 48.7% từ 60 tuổi trở lên: 30.3%.
Tỷ lệ về nghề nehiệp: N ônc dán: 50%, cán hộ nhà nước, giáo viên: 16.7% học sinh, sinh viên: 7.7% Hưu trí 22.7%, Nghề nghiệp khác: 3 3 f/c.
T y lê về sô th ế hệ cia đình ncười được hỏi: Gia đình 2 thê hệ: 47% gia
đình ha thế hệ: 47.7% cia đinh trên ba thế hệ: 5.3%.
Vai trò dòng ho trong đòi sóng cóns đong lang xà
Trang 16Nguyễn Tuấn A n h - Luận vãn thac sĩ xã hói hoc
Tỷ lệ về dòng họ: Hồ: 31%, Nguyễn: 19%, Hoàng 12.3% Cù 12.3% Dương: 10,7%, Phan: 5,3%, Phạm: 3.4% các họ khác: 6.0%.
5.3.6 Xử lý thôn g tin xã hội học (Chương trình SPSS for W indow s 9.01}
Trước khi tiến hành xử lý cũng như trong quá trình phân tích số liệu
chúng tôi luôn c ố gắn g xác định các biến có ý nghía đối với từng vân để để
phân tích.
6 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuvét.
6 1 C á c g i ả t h u y ế t c ủ a n g h i ê n c ứ u
G iả t h u y ế t 1 Cũng giống như cả nước nói chung, từ ngàv đổi mới đến
nay các dòng họ trong làng xã ở Bắc Trung bộ trong đó có Quvnh Đ ỏi có sư
đồnỉ; làng xã Sự lác độns của quan hệ dònc họ đối với đời sống cộng đồng làng xã trên cả ba bình diện: đời sông kinh tế hộ gia đình, tổ chức quyền lực ở địa phương, đời sống vãn hoá cộng đổng có cả mặt tích cực và tiêu cực.
G iả t h u y ế t 2 Nếu so với các địa phươns khác như ở cháu thổ sống
H ồn g chảng hạn thì dườne như sự cố kết dòng họ ở đâv m ạnh hơn rất nhiều trên cả ba phương diện: kinh tế, chính trị và vãn hoá-tín ngưỡng Sự khác biệt
này là do những địa điểm về địa lý lịch sử phone tục tập quán cũne như nép sống của con người ở từne địa phương quy định.
Kếi quả khảo sát của chúnc tối cũng như so sánh kết quả đó với những tài liệu đã côn g hố về quan hệ dòng họ ở cháu thổ sông H ồne sẽ khảne định hoăc bác bỏ các giả thuvết này.
Vai trò dòng ho trong đòi sons cón2 đóno Iàno xã
Trang 17Hguyẻn Tuấn A n h i r - f ~ \ .Luán vãn thac sĩ xã hói hoc
6.2 K hung lý th uyết nghién cứu
Trên cơ sở phương pháp luận, giả thuvết nghiên cứu đề tài đưa ra khung
lý thuyết nghiên cứu như sau:
Như vậy ván để nghiên cứu của đề tài ]à vai trò dònc họ trong đời số n s cộng đồng làng xã đươc xem xét ưong m ột điều kiện kinh tế - xã hội - vãn hoá
quan hệ tươnc hổ VỚI nhau Qua quan hệ đó xác định được vai trò dòn c họ đối
Vai trò dòng họ trong đòi Sốns cộng đon2 lanỵ x ã
Trang 18Nguỵẻn Tuấn A n h - /C IT - ^ - Luán vàn thac sĩ xã hói hoc
vói đời sống cộng đổng làng xã Việc kết luận về vai trò của dònc họ đối với đời sống cộng đồng làng xã được xem xét qua vai trò của dòng họ đối với đời sống kinh tế hộ gia đình, đối với đời sống chính trị và quản lý làng xã và đối với đời sống vãn hoá cộng đồng làng xã
7.Đóng góp củ a luận vãn
Ván đề dòng họ và quan hệ dòng cho đến nay đã được nhiều người quan
tấm nghiên cứu Tuy nhiên từ góc độ xã hội học, các công trình đi trước mới
chỉ là n gh iên cứu trường hợp ưên nhữn£ địa bàn đơn lẻ chưa m ang tính đại diên cho q u ốc gia hay vùng m iền nào đó Chính vì vậy nghiên cứu này của
chúng tôi trước hết sẽ bổ sung thêm nguồn tư liệu ở một vùng chưa được khảo sát - vùng Bắc Trung bộ Mật khác với cách tiếp cận vấn đề dưới những lát cắt khác với các lác giả đi trước chúng tôi hv vọng nchiên cứu này không chi góp
phần nhãn thức sâu sắc hơn đầy đủ hơn về vấn đề dònc họ và quan hệ dòng họ
mà còn đưa ra cách nhìn mới về vấn đề này.
Những kết quả nghiên cứu của luận văn hv vọng đưa ra được những
khuvến nghị g ó p phần n ân s cao vai trò của dòn e họ đối với sư phát triển cúa đời số n g c ộ n g đ ồng làng xã Các kết quả và thông tin thu được từ ngh iên cứu
nàv có thể làm tài liệu tham khảo cho môn học Xã hội học nông thôn.
8 Kết cáu củ a luận vãn
Luận vãn ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung có các chương như sau:
Chươnc 1 Cơ sở lý luán của vấn đề nshiẻn cứu.
Chượnp 2 C ôns cuôc đỏi mới dất nước và sư phục hưns các dònc ho Trườngc* C1 • • l • G «—hợp lànc Quỳnh Đ ôi.
Chươn° 3 Dòni: ho ở Ọuỳnh Đôi với đời sốnc kinh tế hộ £Ìa đinh nỏnt: thón
Vai trò dòno họ trong đòi sono cóno đòng làng xã
Trang 19A'guỵẻn Tuấn A n h - Luận vãn thac sĩ xã hói hoc
Chương 4 D òng họ ở Quỳnh Đ ôi với vấn đề tổ chức quyền lực địa phươne và
Trang 20Nguyễn Tuấn A n h - Luận văn thạc sĩ x;ì hội học
NỘI DƯNG
CHƯƠNG 1 C ơ SỎ LÝ LUẬN CỦA VÂN ĐỂ NGHlttN c ứ u
1 Lý thuyết xã hội học về cộng dồng xã hội.
Đổ giải quyết những vấn đề đặt ra trong luận văn, chúng tôi xuâì phát lừ cách liếp cận lý thuyết cộng đồng là chủ yếu Vì vậy Lý Uiuyốt xã hội học về công dồng xã hội dóng vai trò cơ sở lý luân của nghiên cứu này Lý lliuyêì xã hội học về cộng đồng xã hội của các nhà xã hội học kinh điển được phan tích
Iư cng dối đÀy ctú t rong tác pliAm Phát triển c ộng đồn 1» lý Ihuyết V() vận ilụm>.
( iMXIi \ an hoứ l/ỉòiiịị Im 2 0 00 ). I rong nghiổn cưu này lý llniyôì cọiiịỉ đ o n g xã hội cù a c á c nhà xã hội h ọ c liền hối d ư ợc phân tích, k ế Ihừa, chí r;t Iihíniị: nhộn
lố h ợ p lý t r on g khi vân d ụ n g đổ giải C ị u y ố l vấn đ ề n g h i ê n cứu
Trong xã hội học khái niệm cộng đồng xã hội dược coi là khái niệm trung lâm Nhà xã hội học Nga ladov dã định nghĩa: Xã hội học là khoa hoe về
sự hình thành, phát triển và vện hành của các cộng đồng xã hội, các lổ chức xã hụi và c á c qiía (rình xã hội với tính c á c h là c á c hình thức tổn lại của c h ú ng , khoa học vổ các quan hộ xã hội với lính cách là các cơ c h ế liên hệ và lác dòng
11lia lại giữa các cộng đổng xã hội đa dạng, giữa các cá nhân và các còng đồng, khoa học vổ các tính quy luật của các hành động xã hội và hành vi của chúng.115,tr 16-171
Cộng dỏng trong quan niỌm Mác xít là mối liổn họ qua lại giữa các cá nliíìn (lược lỊiiyOl địnli bới sư công đổng lợi ích, cộng (tổng vò các i I kmi kiỌn lổn
k i và lioạl đòng, cộng dồng về ur tương, lín ngưỡng, hệ giá trị cliuAn mực
Trang 21Nguyễn Tuấn A n h - Luận vãn t l i ạ c s ì Xỉì h ộ i h ọ c
Các cộng đồng xã hội hao gồm các trạng thái và hình ihức lổn lại của cá nhan Các hình thức tổ chức xã hội như gia đình, dòng họ, làng xã cộng dồng
th eo n g h ề n g lĩiẹ p thứ h ạn g xã h ộ i, tộc người, lânh thó và I()!II người núi
chung déu là các kiổu cộng đổng xã hôi dựa trên các r ơ s ở rộiìiỉ (ìổiiỊị khác Iiliaii.
Nãm IKK7 nghiên cứu chuyên biệt dâu tiên về cộng đổng đã được nhà
xã hội học Đức P.Tonnies thực liiỌn Các luân diổm của ồng đưực coi Ià lý luân kinh diổn trong Xã hội học Trong quan niệm này khái niệm cộng dồng đã
d ư ợ c cụ t hể h o á , Ihao lác h o á lừ gi á c d ộ xa hội h ọc Ó n g c h i a xã liọi ra l à m hai
loại, inộl loại là cộng đổng lính, mội loại là liiỌp hội tĩnh Loại đÀu lliực cliAl hì các cộng đồng truyền thông tiền công nghiỌp thuộc các xã hội nông ngliiỌp Iiỏng thôn và loại Ihứ hai là các cộng dồng thuộc xã hội công nghiệp dô IhỊ v ồ
c á c línli đ ặ c ihù chủ y ế u của c ô n g xã Iruycn t hống P T o n i e s c h o rằng: C h u y ê n môn hoá hạn chế trong phAn công lao động, duy trì tính cộng dồng liên cơ sớ các mối li ôn hệ trực tiếp giữa các cá nhím, điểu chỉnh các quan lic này hằng các chuẩn mực đơn giản, ánh hưởng quyết định của các giá trị, tín ngưỡng và lỏn giáo, sự thống trị của Ihiết ch ế thân tộc Thống trị trong xã hội cũng là kiểu liên hệ qua lại dựa trên cơ sớ lợi ích hợp lý, luật lệ hình thức, là chuyên môn hoá phân nhánh Irong lình vực lao động và các chức năng xã hội khác.l I 5.irl9|
Các ý tưởng của của P.Tonies vổ cộng đồng được cụ thổ hoá hay là lliao
tác hoá với những dặc Irưng sau:
• T h ứ Iihâl, những Cịiian hệ xã hội nào m ang tính chân tình Iliàn thiện, than mậu mang đô cố kốl có ý nghía tự nhiên lliì đấy là C('| lính công
dồ 11 ị ;
• T h ứ hai là có tính bền vững, tính cộng đồng được kliíinti đinh llieo
dòng chảy lịch sử Thời gian có một vai trò là yếu lố kêì dính các lliànli viên trong cộng đổng.
Vai trò (lòng ho (rong (lời sống công đóng làng Xiì 1 s
Trang 22Nguyên Tuân A n h / ^ T \ Luộn viln d i ì H ' s i Xil hội học
• Tliứ ba lính cộng đồng khi được xcm xét từ quan điổm dánlì giá vổ vị
thố xã hội của các thành viên xã hội thì đó là vị Ihế xã hội dược gán
san nhiổu hơn là vị IỈ1Ố phấn dííu mà có dược.
• Cỉiỏì rủng, tính cộng dồng lấy quan hệ dòng họ là quan họ cơ hàn và
mang cả hai đảc trưng: Dòng họ là huyết thổng và dòng họ Irờ thành
khuôn mẫu văn họậ của sinh hoạt c ộng đồng.
Đrti lẠp với lính cộng dỏng là lính hiỌp hội với những đặc trưng sau:
• T h ứ nhất là tính cá nhân rấl cao mà đỉnh cao nliíú là cliíi nghía cá
nhân
• Thứ liai là tính nhạy cảm trong quan hệ xã hội.
• Thứ ba là quan hệ xã hội theo khố ước, theo dạng hợp đồng, llioả
thuận giữa c ác nghĩa vụ và lợi ích đưực hưởng, cùng nhau chịu trách
n h i ệ m c h u n g vổ c á c c a m kốl đ ó, trôn CƯ s ở tạo thành c á c liên kôl xã
hội
• T h ứ iư là lính hựp lý và tính toán hơn là lính tình cảm Imny các quan
họ xã hội.
• T h ứ năm con người Irong hiệp hội thường cỏ các vị thê của nó là vị
lliố phấn đấu mà đạt được chứ không phải vị thế gán sán, do sự lích lũy thành lựu nhiều hay íl mà c ó được những vị thế quan Irọng hoặc
V:ũ ! r ò (lòiiịi lụ> t r o n g (lời sònịi c ộ n g d ồ n g làiiịi x ã '
Trang 23N guyền T uấn A n h - f —y— w - Luận văn thạc si \JĨ hội học
thống được hình dung như là sự đan kốl síl sao và là môi trường lliuẠn lợi cho
các lliànli viCn cẠnji lác với nliiiii N p r ợ c lại, IỊII.1 liìnli cAiiịi nghiỌp lioií, (lỏ llìị
lioá (lược coi như là í|iiá (rình phá vỡ những C|uan hc cẠng (lồng lín h 1 uy nhiên
d i ú n ^ la cí í ng khAi)j^ llid nhìn 1111A11 là (|Uií bảo thú l i o n g CỊIUÍ (lình t ò n g
M^liiOị) lioá, I iiọi iliú lum bới VI 111)111 I I I I rức khi choi II Irtti, ỔIIỊÌ liiyCn h(>:
“Lý Ihuyôl cua lôi, Ihường bi coi như là nỏ phục vu c h o viỌc đuy liì citiií’ \ ã Vci
buộc lội xã hội hiện đại Đó là mộl sai làm không thổ và tliật là ngu ngốc
liêu gán cho lôi ý định dứng về phía thời trung cổ đổ chống lụi thời hiện
i l ạ i ” ( t r í c h l ại t ừ T S B ù i Q u a n g D ũ n g , T ổ m t ã t l ị c h s ử x a h ộ i h ụ c , t r 4 2 H à N o i I W 7 )
Với những luân điổm của P.Tonies chúng ta nhện ihấy rằng đòng họ và làng xã là quan Ỉ1Ộ của một cộng (lồng đối với một cộng đổng Quan hộ này dựa trên cơ sơ khuôn mAu cúa văn lioá dòng họ và văn hoá làng xã Khi xem xét hai cộng đổng này vị thế xã hội thường ít được đánh giá hơi vị lliố phấn dấu mà dạl được Đây là hai cộng đồng cỏ tính bền vững llieo lliời gian, thời gian nlnr là chấl kco kốl dính hai cộng đồng Cuối cùng khi XÓI hai cộng dồng môt đạc lính quan trọng dược xem xét đó là quan họ giữa các cá Iihíìii liong còng dồng mang lính chân tình, thíui thiện.
Sau P.Tonics thì J.H.Fichtcr cũng quan tâm nghiên cứu cộng dồng, Theo ỏng, khái niCin cộng đồng hao gổm hổn yếu irt: (1) Tương quan cá nliAn mạt thicì với những người khác Tương quan này dôi khi được gọi là lương t|uan dọ nliíìì (lắng, lirưii}’ quan iniìl (lôi mặt, lương quan thAn míìl; (2) Có sự liOn họ vò lình cám và cam xúc nơi cá nliân trong những nhiỌm vụ và công lác xã hội cúa
lẠp thó; (3) (V) sự hiên (Iflng Imng linh lliÀn hoặc dấn lliAn dối \(Vi nhừiig giá li ị
clươe lập Ihc coi là cao cả và có ý nghía; (4) Mội ý thức đoàn kêì với những người liong lạp thè DI nhiên trong thô giới ngày nay cỏ những CỘI1U ilonu có nluìng dặc lính trC‘11 nlnrny đó chính l;\ những cộng đồng hoàn chính lìlnr côn^
ilổn^ làng clìán^ hạn.ị I5.ir.22l
Viii trò dònji h o Iroiiịỉ (lòi S()HJJ cóng (lõng lìiiiịi x:ì 1 7
Trang 24Nguyễn Tuấn A n h - I'iiẠn vím lliiic si Xiì liõi liọc
Theo J.H.Fichtcr, đổ liiổu ý nghĩa xã hội của cộng đồng cíin XÓI hiện
tưựng đó theo ha lìn h vực sau: đoàn k ê l xã h ộ i, tương quan xã hòi vi) cơ CÍÌII xã
• Đ o à n kết xã hội: được ông coi là dặc tính h à n g đầu ci'i;i mỗi cộiìịĩ dỏng Y tliức cộng dỏng hay còn gọi là lam thức công dỏng dược quan niỌm như môl, ý clií và lình cảin chung do quá liìnli eìmg sinh sòng trong một địa vực, có những mối liên họ mặt huyêl lliông hay liên họ láng giềng Quá trình lổ chức đời sống xã hội lliông qua các lliiếl chê xã hội mộl lổn nữa thống nhất tâm tliức cộng đong qua mội
sô giá trị chuẩn mực và hiểu lirựng riêng.
• Liên kêt xã hội: công đồng khi được coi như một liên trình xã hôi là
m ộl hình thức liên quan giữa người với người có tính cách kết liợp hay m ội phản ứng có lính tương hỗ, theo dỏ con người được gẩn nhau và phối hựp cliăl chẽ với nhau hơn Đ ó không chỉ là mni lliái (lộ hay mộl lý urởng về đoàn kêì, dó là sự đoàn kết đưực llụrc hiên ngay trong phạm vi thực hành các chuẩn mực và khuôn inAn Yỉin hoá trong đời sống hàng ngày.
• G í câu xã hội: ở đây cộng đồng được coi như là một đoàn llìể con người có những giá trị, chuẩn mực, các kliuỏii inAu V(VÌ các urưng quan xã hội được lổ chức ihành cơ cấu Chính quá trình 111 <5 chê hoá các giá trị và cliuân mực trong các tổ chức xã hôi urơne ứng là một bước (ịuan trong tiếp theo đỏ các liên kêì liong cộng tlnnu dược bổn vững và có giá liị hắt huôc dối với líu cả moi người, lạo nè 11 sức mạnh lâp ihổ Quá Irìnli lliổ ch ế hoá là một bước pliál li icn mới vổ cliAÌ trong pliál triển cộng đồng-l 15,tr.22-25|
Va i I r ò ( l òng liọ t r o n g (lời s o n g c ộ n g ( l ong lÍHiịí \;ì ' x
Trang 25Cùng với quan điểm J.H.Fichter về cộng đồng, các tác giả của cuốn sách Phai
triển cộng đỏn g ìỷ thuyết và vận dụng.N XB V ăn hoá thông tin.2000 cũne xem
xét cộng đồng dưới một số các khía canh sau:
• Địa vực: Nói đến cộng đồng là người ta thườne nói đến một tập thể
người định cư trên một vùng đất đai Đành rằng có nhữnc kiểu loại cộng đồng ít gắn chăt với yếu tố địa vực, nhưne đa phần các cộnu đổng thường gấn trước hết với vếu tố này Điều này giải thích rằng tại sao vếu tố đất đai đã và vẫn có một giá trị tinh thần tạo nên sự cố kết tập thể Cương vực và lãnh thổ là điểm đầu tiên khu biệt một cộng đồng Theo nghĩa xã hội thông thường thì cộn s đồng nhất thiết phải gắn chặt với vếu tố đất đai nghĩa là nhữne con người sinh sốnu thường xuvên trên một địa vưc nhất định, có V thức mình thuộc cả về đoàn thể lẫn địa phương và hoại đỏng cunc nhau trong mọi công việc
của đời sống Cộns đồng luôn đươc xem xét tronc tương quan với
một khunc cảnh có tính vật chất như vậy
• Yếu tố kinh tế (hav nghề nghiệp): các hoạt độne nghề nghiệp không
chỉ tạo ra cho cộne đồne đó một sư đảm bảo về mặt vật chất để họ cùng nhau tồn tại Đó là một phươne diện của sự phát triển Nghề nehiệp khóne phải là toàn bộ kinh tê nhưne tronc việc tao nên sư cố kết cộng đồnc chúnc có vai trò rất quan trọng Các cộne đổne nỏne thôn với môt vài nehể chính, thám chí có nơi chỉ thuần môt nehề thì việc có cùn£ một nghề hay vài nghề là một yếu tố tươnc đồng về địa
vi kinh tế sở hữu cách thức làm ăn Cùng chuns; một thi trườnc■ o c? • • >—nguvên vật liệu, sản phẩm tiêu thu cũns là nhữnc dấu hiệu chunc Rồi vếu tố cùng chung thờ một tổ nghề đã đem cho họ một lớp vỏ cố kết tinh thần, cho dù các yếu tố có tính vật chất kia cũne đã đem lại cho họ sự chia xẻ chune Lànc nchể tiểu thủ cỏne nehiệp tronc xã
sg u y ẻ n Tuấn A n h Luận vãn thac sĩ xã hòi hoc
Vai trò dòns ho trong đòi sons cong đong làng xã
Trang 26Nguyễn Tuân Anh L u â n v ă n ( h ạ c sì Xii h ội h ọ c
hỏi Iiỏnịí tliAn, các phường hội trong các (JA thị cổ là nhữiiụ ỈMíii cô'
kốt cộng đóng dựa trôn cơ sỏ cua các liô n k ế l k in h tố.
• Yêu lố văn hoá: ĐAy lỉì một hidu thị có tính lổng hợp khi nliẠn biêì các cộng đồng, Irong dó đặc h iọt chú ý đến các k lìía cạnh như: truyền thống lịch sử, tộc người, tôn giáo - tín ngưỡng, họ thống giá ui chuẩn m ực, phong tục, lẠp quán.
• Về yêu lố lôn giáo IÍI1 ngưỡng: Yếu tố củng cố sự cố kêì cộng dồng (lựa trùn cơ sớ niềm tin T ln rc tố lịc h sử cho lliấ y dAy l;ì I11ÒI yốu lò’ có lín h chồi bền vững cho sự tồn lại của các cộng dồng (lân cư C ùng clning một niềm tin, lín ngưỡng - lỏn giáo là sự chia sỏ những ước
n g u y O n v ổ m ặ t t i n h l l i Àn l ạ o n ô n s ự l l i ổ n g n h ấ t l i n h l l i À n , c u n g c ỏ I i ổ n đạo lý chung tại cộng đồng.
• Hệ giá trị và chuẩn m ực: M ỏ i c ộ n g dồng xác đ ịn h cho m ình m ộ i họ
giá trị và chuẩn mực riên g vớ i tính cách là các đ ịn h chê xã hội <.|UV
đ ịn h nhận thức và hành vi của các thành viên trong cộng (lo n ^ I lo
phái làm gì ? Làm như lliê nào 7 Các k lic n llu rớ n g và XII pliạ i được
lliiố l lập đổ tuyên dương hay trừng phạt, các tổ chức và lliiê t c liố xã hội được lập ra đổ đ ịn h vị các hành động của con người in HIU các Víii trò và vị thê xã hội khác nhau C ộng dổng dược lổ chức llie o những trậl lự nhất đ ịn h đảm hảo sự thống nhất và đoàn kết cộnu dồng hơi các chuẩn m ực và khuôn m ẫu Đ ố i vớ i các hành động lliự c liễ n , các khuôn mâu cỏ lính áp chê nhiều hơn là họ thống giá trị bới tính chỉ clAn cùa nó cln> các lio ạ t động Irong đ ờ i sống.ị 15,ư.27-32|
Trôn clAy là những luận điểm cơ bản làm cơ sở lý luân cho vàn (.lổ nghiên cứu M ộ i sỏ luận iliỏ m dược vạn dụng trực tiôp, in ộ l số luận đi Om sO d irơ c xem XÓI dưới in ộ l dọ kh ú c xạ n liíìt đ ịn li trư ớc kh i dược vận (lụn g làm cơ sứ cho viỌc phan lích kốl quả nghiên cứu Ọua những luân diổm cơ bán này diúiụ: la có lliổ
Vai tr ò (IÒI1JJ họ Iro iiỊỊ (lòi sống cộng (lổng làng xiĩ 20
Trang 27Nguyễn Tuấn A n h - - Luồn v:ln tliỉir sì x:ì Itội học
xcm xét mối quan hô giữa hai cộng đồng dòng họ và làng xã lừ đó chí ra được-
vai trò dòng họ trong đ ò i sống cộng đồng làng xã.
2 C á c khái nlệin công cụ
qua lại có lính chất lịch sử cu lliổ giữa vợ chồng, cha mọ và con cái Gia đình
với lư cách là nhóm xã hội vi m ô mà lliành viên của nó bị ràng buòc lẫn nhau
bới quan họ hòn nhan, quan hệ huyêì thống, quan hệ kinli tê và Irach nliiỌm dao dức IAn nhau G ia d in h chính là cái lấ l yếu xă hội mà Iro n g dó các Iiliu CÀU
xà hội về viỌc tái tạo díìn cư cả về mặt thổ xác lÃn tinh thân được đ;'im hiio.
2.2 Ilộ gia dìnli: Là nhỏm người cùng huyết tộc, hoặc không cùng liiiyốl lộc
tạo nguồn lao động, đảm hao quá trình sán xuất nguồn lao dộng lliũng i|Uii viỌc
lổ cliức nguồn lliu nhập chung.
2.3 Dòng họ.
Cho tới nay có nhiều định nghĩa khác nhau vổ dòng họ Ciiiío sư Phan
Văti Các Irong cuộc hội lliạo \ 'ăn lioá liọ ở N ^liộ Alt tổ chúc lại Vinh
lì^ à y 4 Ví) s tháng 3 năin l t)97 (lĩí cho rằng: “ D òng họ là m ộ t hiện lư ơ ng lị( ’h
sứ xã hội đặc biệl m ang lín h plìổ quái cùa nhân lo ạ i Ý lliứ c về tlò n u họ là ilấu lnẹti quan trọng (lánlì dấu bước phát triể n của xã hội loài nị>ười ùr m ỏng m u ò i
đC'11 văn m inh.”.
Tác gui Mai Văn I lai trong lác phẩm Q uati hệ dòiiịị họ ờ cluìii liu) \ÔÌII>
nhưng ngươi cung luiytM thong với Iilia u M ỗ i tlù n g họ Ihướng h;il n ^ u o ii ltf một tím ỷ lổ tlurờng là người có còng “khai sơn phá thạch ”, khơi dàn cho (lònu
Víii Irò (lòiiịỉ lio (rong (lòi sóng cộng (lổng lÌHig Xiĩ I
Trang 28Hguvểrt Tuấn A n h - - Luận văn thac sĩ xã hỏi hoc
họ tại một địa vực nhất định, mặc dù khái niệm vị thuỷ tổ chỉ mang V nghía hếi sức tương đối Theo thời gian dòng họ có thế sinh sôi nảy nở bao gồm nhiéu chi ngành, thế hệ nối tiếp thế hệ".
Theo quan niệm của chúng tôi dòng họ là một thiết chế xã hội mang tính phổ quát toàn nhân loại Là một cộng đồng ncười hình thành trên cơ sỏ' quan hệ huyết thống thể hiện qua ý niệm về dòng dõi từ một ông tổ chung Dòng họ là một thực thể vừa mang tính sinh học vừa mang tính xã hội và biến đổi qua các thời đại Dòng họ xuất hiện từ rất sớm trong xã hội loài nsười trở thành một nguyên lỷ cố kết giữa các cá nhán và là một trong ba nguvên lv cố kết cơ bản của xã hội loài người (là nguvên ]ý dòng dõi nỉiuvên lý cùng cư trú
và nguyên lý cùng lợi ích).
2.4 Làng: Có nhicu cách định nghĩa khác nhau về làng và phân loại làng khác nhau Trong nghiên cứu này, chúng tôi quan niệm: Làng là một loại cộng đỏng
xã hội cơ bản của xã hội nông thốn, là một đơn vị tu cư láu đời của các dòng
họ khác nhau VỚI tập quán, phong tục riêng, lãnh thổ riêng Làng là một chỉnh thể kinh tế - xã hội - văn hoá hạn hẹp khép kín Làne là một kết cấu xã hội có tính cộnc đồníi cao được biểu hiện trong lĩnh vưc cư trú cũns như các mặt kinh
tế, chính trị, vãn hoá khác nhau Các hình thức cộng đồng này phát triển thành những nội đuní: cu thể irons các mối tương quan phonc phú và chặt chẽ.
2.5 C ộng đ ỏng xã hội: Là một thuật neữ xã hội học cộ n s đồng được hiểu như là một phán thê’ (đơn vị nhóm người) tronc hê thốn2 xã hội là nhữníi nhỏm neười nhóm xã hỏi có tính cộne đồne về các khía canh khác nhau (về địa lý, tổn siáo văn hoá lợi ích, .)• Cộng đón£ hiểu theo nghía nàv là cộne đồng thể như vặv cộng đồnc thể tồn tai dưới nhiều danc khác nhau từ sia dinh, dòne họ đến quốc eia và lớn nhất là nhán loại.
Vai trò dòno họ trons đòi son« eón« (long lànỵ xã
Trang 29/Vguyẻn Tuấn A n h - — V - Luận vãn thạc sĩ xả hội học
Một cách hiểu khác về cộng đồng là khái niệm cộng đốne tính: đó là nhữns thuộc tính hav quan hệ xã hội có những đặc trưng mà các nhà khoa học
cố gắng xác định và cụ thể hoá chẳng hạn như tình cảm cộng đóng, tinh thần cộng đóng.v.v
2.6 Lối sống văn hoá: Trong nghiên cứu nàv chúng tôi quan niệm rằng: Lối
sống vãn hoá là các khuôn mẫu hành vi ứng xử của các cá nhárụ các nhóm xã hội trong những hoàn cảnh, điều kiện sống, tình huống sống cu thể Các khuôn mảu ứng xử này đặc trưng cho các nhóm xã hội Đ ó là một vếu tố của vãn hoá Các khuôn mẫu hành vi không phát sinh và tồn tại một cách độc lập mà luôn gắn liền với cộng đồng xã hội Chúng được hình thành theo thời gian tuỳ thuộc những mối liên hệ tương tác trong nội bộ cộng đồng cũng như giữa cộng đồng với bén ngoài cộng đồng Chính những mô hình văn hoá này chi phối và chỉ đao các phương thức tư duv và ứng xử hàng ngày của mỗi cá nhán trong mỗi tầng lớp xã hội Chúng là những điểm quv chiếu theo đó người ta biết được gì
là tốL cái gì cần làm, cái gì nên tránh, vì thế chúng mang một tính chất quv
phạm nhất định đối với suy nghĩ và ứns xử của người dán trong từnc tầne lớp
xã hội Chúng đưa ra nhừne hình mẫu hoặc hình ảnh hướne dẫn nhờ đó neười
la có thể có những phán đoán về thực tại và chỉ dẫn cho người ta lề lối suy nghĩ
và hành xử thích họp trone các tình huống khác nhau trong đời sống.
Vai trò dòns ho trono đòi S0I12 cộno đong lang xã
Trang 30/Vguyẻn Tuấn A n h —V - Luận vãn thac sì xã hỏi hoc
CHƯƠNG 2 CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC VÀ s ự PHỤC HUNG CÁC DÒNG HỌ
TRƯỜNG HỢP LÀNG QUỲNH ĐÔI
1 Mấy nét về làng xã Quỳnh Đôi.
1.1 Vé vị trí địa lý, lịch sử.
Làng Quỳnh Đối (đồng thời cũng là xã Quỳnh Đôi Đây là trường hợp
mà các nhà sử học thường gọi là "nhất xã nhất thôrThay cụ thể hơn thì xã và thôn là một) cách trung tám huyện 5 km về hướns Đỏng Bắc cách quốc lộ 1A
2 km, phía Tây giáp Quỳnh Yên và sông Mai Giang, phía Nam giáp xã Quỳnh
Bá, phía Bắc giáp xã Quỳnh Thanh đều thuộc huvện Ọuỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Về mặt lịch sử xưa kia, Quỳnh Đ ỏi là một vùng đất ngập mãn bồi tụ tron ì: quá trình ngọt hoá động vật và thực vật nước lợ bất đầu phát triển Theo sách
T ừ T h ổ Đ ỏ i Trang đến x ã Q uỳnh Đ ôi (NXB N ghệ Tĩnh 1988) của Hồ Sĩ Giàne
thì vào năm 1314, năm đầu đời Trần Minh Tông Hồ Kha một quan chức triều đình đã từ Đườnc Khê phía Tâv huvện Quvnh Lưu về xem phonc cảnh vùng này vốn đang là vùnc đất hoang vu nhưns; có phons cảnh đẹp có thế phát triển nên quyết định về đây ở Sau đó Hồ Kha cho con cả là Hó Hồn£ ở lai dưnu nhà lập ấp ở đây Như vậy ít nhất Quvnh Đôi cũne đã được thành láp cách đãv khoảnq 600 nãm.
1.2 Về mật hành chính:
Cũng như nhiều tên đất tên làng trên đất nước ta Quvnh Đỏi dã từng được chia ra hoặc được sáp nhập với nhiều lànc xã khác nhau Theo các cu tronc làng kể lại từ sau Cách mạne tháns Tám (1945) Quvnh Đó] hợp nhất VỚI
Y;ìi trò dòno họ trono đòi sons cộng đonu lano xã
Trang 31Luận vãn thạc s i Xii liội học
làng Thượng Yỏn gọi là xã Quỳnh Yên Năm 1950 xã Quỳnh Yc*n nliâp thỏm các thôn Hạ Lãng, cẩm Trương, Thanh Dạ, Cự Tân và được gọi là xã Quỳnh Anh Đốn năm 1955, trong cải cách ruộng đất, địa vực và quy mò các xã dược
phân d ịn h lại, làng Q ù yn h Đ ỏ i dưực lập thành m ộ t xã g ọ i là xã Q u ỳn h Đ ỏ i và lỏn lại đốn ngày nay Và như vẠy, cái tôn Q u ỳn h Đ ổ i hiôn nay vừa lìi làng, vừa
là xã (nhất xã nhíít lliôn).
1 3 V ế (lất d a i v à d á n s ố
lliCn nay Quỳnh Đôi có diện lích dất lự nhiên là 373 Im, liong dó <Jál canl) tác là 26K ha, số còn lụi là đấl lliA cư, ao hồ, đường sá di lích lịeli sứ v ề (líìn sò llic o thong kê cúa xã, cho dồn lháng 8 năm 2000, Q u ỳn h Đ ù i có I I 18
hô với 4649 nhan kliAti (tru n g bình m ỏ i hộ cỏ 4, 1 khẩu).
1.4 Vê HỊịhè nghiệp:
Ngoài nghề nông Quỳnh Đôi còn cỏ các nghề phụ như làm bún, líiin liưưng liíìm, mộc nò, xíly tlựng Tuy nliiôn ngliồ nOng vân là ngliồ rhínlt Imng hoạt động kinh lố dôi với đa số cư (Jftn của làng, các nghổ khác chí là lliứ yốu, hời có srt lượng ít người, hoặc chỉ là nghề làm thêm lúc nông nhàn.
1.5 Vé dời sông vàn hoá, tín ngưỡng
Nót nổi bạt ở Quỳnh Đôi là truyền thống văn hoá Cụ thể h(<n là truyền ihông khoa biing Theo các nguồn sử liệu mà chúng tôi cỏ được lliì ứ Quỳnh Đôi ngay lừ buổi dầu dưng làng việc học hành dã đựợc các ổng lổ của làng quan lAm.
Cùng với việc mở mang nông ngliiỌp, viỌc học hành cũng râl ilựưc clnì liọng Mục (lích học liànli chrực cliìl ra lõ làng, hục là đ<5 lẠp lliíìn I;ip n^liiỌp
ci\ về (.lanh và lợi V iệc học dcìn li(V thành phong trào Irong dó có cá việc (lua
tranh giữa các gia d in h , các dòng họ V iệ c học đã di vào các VÍÌI1 bán chính
Vai trò (lòng ho (rong (lòi sống cộng đổng lìuiịỉ Xiì 25
Trang 32thức của làng Hương ước Quỳnh Đôi gồm ba khoán: khoán hội, khoán làng và
khoán phe Khoán hội ra dời sớm có những quy dịnh cụ thổ với nụirời đi hục
di thi và việc đỗ dạt Hương ước gồm 184 điều thì có 24 điều (13 %) liên quan
đốn học hành thi cử Số diều này chỉ đứng sau những q u y đ ịn h về sán XIIÍU nong nghiCp (34 diều) Toàn hộ 24 điêu dồu loát lên tin h Ihòn hiên học và sự
quan lAm đốn khoa bảng của làng Ở các dòng họ cũng cỏ nlũniỊi quy (lịnh
l iêng dối với việc học hành của con em m ình, v ề m ặt lổ chức, làng Q u ỳn h Đ ô i tlià n li lạp hội lư văn lương dối sớm T u y kh ô ng phải là m ộ t tổ chức hành chính, nhưng hội lư văn dã iham gia tích cực các viôc của làng và giữ vai trò chủ chốt Imniỉ viCc đạt ra C Á C khoán ƯỚC và sửa đổi brt s ung cát' di(Hi q u y (lịnh I lôi lư ván đồng lliờ i eĩíng là ngirời cẩm Irịc h trong viỌc chấp hành hương irớc dặc biọt
là sự khuyến học Các diều nổi về học lập của hương ưức dược hội ur văn chỉ
đạo Ilụrc hiỌn có tác dỏng Ihúc đáy việc học phái triổn.l5*>,ir.85-sr»I
Nói vổ thành lựu khoa hảng làng Quỳnh Đ ổi nêu lính bắt đầu lìr mím ký
tỵ 1449 (thời Lè Nhím Tông) đC‘11 khoa Ihi cuối cùng vào năm 19 1 () (lliời Khải
Đ ịn h ) liá i dài vừa đúng 470 năm Theo tliổ n ^ kô của cán hộ văn lioá xfu Irong
470 11,1111 (ló, làng có ()58 lirợ i người đỗ thi luíơ ng ở 1 16 khoa llii Irung hìnli mỏi khoa dỗ 8,2 người Người dồ trỏ 1111 Át 24 tuổi, già nhái 70 lu ó i.v ổ llii liội Cịiia 56 khoa thi có 94 phó bang, 12 liế n sì Sau năm 1919 làng có lum ft(H)
n^irời lòi ngliiỌp dai học, 30 liên sỹ, 3 giáo sư, 7 phó giáo sư, 5 nlììt ^iáo im lú.
2 Sự phục liirnn (lòng họ (ai (IỊ;i hàn khảo sát.
T m n g khoáng mười lăm năm Irớ lại dây Irong nhím (lAn XII lurơng trờ về
cội nguồn dang như niộl lan sóng lan loả khắp nơi Các cụ già, những người về hưu và cả lớp lié nữa cơm đùm cơm nắm di lìm họ khắp nơi Tro 11 ị: Nam lliì ra ngoài Bắc và cũng nhiều người lừ Bắc hộ vào Thanh Hoá, Nghệ An lìm gốc tích IẢ liê n R ồi người la lìm lại và (lịch gia phả, hổ sung gia phá v iố l gia phả dai lon và ị j a phá các c h i N ^ưừi ta lỏn tao, sữa chứa nhà tliớ d i (I1CII C<1I1)
A'guvén Tuấn A n h - Luộn văn thao si xf> hội học
Víù Irò (lòng họ trong dời sóng cộng (lổng làng xã
Trang 33dựng nhà thít mới, quy tập xAy mả tổ họ, làm giỗ họ, lổ chức các lễ hội đòng
họ m ình Chưa hết, bà con còn lìm hết tông tích của cha ông Irong dòng họ
mình xcm có nhân vật nào đội xuất để xin công nhân di tích lịch sứ cho nhà
lliờ của dòng họ Rồi chấn chỉnh gia phong dòng tộc, nghi lễ thờ cúng, thành lạp hoặc củng cố hội đồng gia lộc N hiều dòng họ còn lổ chức hội nghị tổn*’
kố l họ, liên hoan dòng họ, viêì sách xuất hản nói về dòng họ K h ô n g chỉ đồng hào trong nước mà kiổ u hào V iệ t Nam ở nước ngoài cũng lìm về (lòng hụ xAy
mả lổ họ, tham gia lỗ hội của họ, x in chân hương, x in đất ở nhà thừ họ dổ
mang di đốn nơi sinh sống Sự tìm kiếm chắp nối inổi <JAy liên hệ với lổ liCn
hằng cách này hay cách khác đang liở thành m ộ i nlm càu thực sự cùa cuộc sống hôm nay.|47,ưl7-18|
Riêng ử Ọuỳnh Đ ôi, hiện nay mỗi dòng họ đều có hội đổng gia lộc (ờ
dây gọi là han cán sự dòng họ) được củng cố hàng năm H ội tlố n ịi gia tộc thường có 5, hay 7, hoặc 9 Iigừ ơi c) nhiều dòng hụ trong hội đồng gia lộc lại (lirợc chia ra các han chức năng như: Ban Sỉr chuyên lo việc sưu lfìm viốl lịch
sứ xAy dựng các quy tắc nền nếp cho dòng họ, Ban Lỗ nghi chuyên lo việc lỗ nghi cúng tố Đ ặc h iệt vào các ngày 10 và 11 Iháng giông hằng mím (ngày lề AuAn lê), là ngày hội thực sự không chí của làng Quỳnh mà còn cua con em làng Quỳnh khắp cả nước Đây là ngày hội hướng về cội nguồn đó song xứng (láng hơn với lổ liên Trong những ngày này số lượng ô tô về làng xốp clài đến
m ây cAy sô M ộ l số dòng họ còn có m ộ t han nữa là Ban K in h lè- kiên lliiế l- xay dựng c o nliiọm vụ lo vi cc lu SƯU nhà thơ, m ổ m á, liop nhạn sự đ ó n g liiè n tế.
Về việc viốt gia phá và viết Sỉích về dòng họ cũng đươc hầu liố l các ho
lịuan tAm Chang hạn họ 1 lổ có sách “/ / ọ l l ồ trong cộng c l n n í h m lộc \ iệl
m u r ì 'do Hồ Sĩ Giàng viêt, in lại nhà xuất bản Văn hoá Thông liII năm I9()S
Trong sách này tác giả nói rõ vồ nguồn gốc, các hước thăng liiìm những liuyền lliổnịi dáng glii nhớ, những CÍÌII cliuyỌn vổ danh nliAn và c;1v pli;i lìO cũn
Nguyễn Tuấn A n h .Luận vãn thạc si Xii hội học
Vai (rò (lònịỉ ho (rong dời sóng cộng đồng làiiịi xiĩ 27
Trang 34Nghệ An năm 2000 Sách giới thiệu về thuv tổ về sự phát triển dòng họ và về
các chi nhánh của dòng họ Dòng họ Hoàng có 'T h ế P h ổ họ H oàng - T h ổ Đ ói
trang Q uỳnh Đôi, Q uỳnh Lưu, N ghệ T ĩnh " Sách nàv được hoàn thành từ năm
1740 do tri huyện Trung Sơn-Hoàng Nguyên Tuấn soạn bằng chữ Han Nãm
1987 nhà giáo Hoàng Xuãn Cảnh đã phiên dịch ra tiếng Việt Nãm 1990
Trưởng Tôn Hoàng Nguyên Ninh, Đại tá Hoàng Duv Đ ộ và Thứ trưởng H oànc
N gọc Nhân tục biên và hiệu đính lại Thế phổ họ Hoàng có nội dung phonu
phú: từ cội nguồn dòng tộc, đến các bài tựa, bài kí để giáo duc con cháu
Nhiều dòng họ trong làng cũng soạn thảo chỉnh lv cồng phu gia phả dòng họ
như các dòng họ Phan, Phạm.Cù.v.v
Đáng chú V là ở Quvnh Đôi người ta còn đề nghị nhà nước phong tặnu
danh hiệu cho các danh nhán dòng họ và cống nhận đền thờ họ là di tích lịch
sử vãn hoá quốc gia Hiện thời nhà thờ của ba dòng họ Hồ, Nguvẻn Hoàng dã
được cống nhận là di tích của quốc gia ô n g tổ ba dòn° họ nàv không chỉ có
công khai sơn phá thạch lập ra làng Quvnh mà còn có công lao lớn đối vợi đáì
nước Hànu nãm vào kỳ xuân tế, đây là mộl ngày lễ hội lớn cúa cả làng Quỳnh
và con cháu khắp m ọ i m iền đất nước, các dòng họ trong làng cúng tế hai ncày
liền.
Đ ể nhận thấy rõ hơn sự phục hưn£ của dòng họ chúng ta thư dẫn ra
những hoạt độnc; của họ Dươnu trong mười lăm năm lại đáy:
Nãm 1986: hiệu đính, bổ sune, và chép lại phả họ sưu tầm lặp danh
sách đời 14.15 T ổns hợp biên tập bước đầu về neuồn gốc, truyền thống cua tổ
tiên.
Năm 1987: xây J dưng háu lâu mở rône thươne điên o o • c> đé thò' riênc các vic.tiên thái thuỷ tổ, thái thuỷ tổ thuỷ tổ, thuỷ tổ đời 1.
Năm 1989: xâv dựnc nghĩa trang, quv tu tất cả mộ tổ tiên các đời các
chi về nshĩa tranc họ ở phía trên chùa Đồng Tương (theo quv hoạch cua xã) Viết danh hạ của họ.
Nguyẻn Tuấn A n h Luận vãn thac sĩ xã hói học
Vai trò dòno họ trong đời sons cón« dong làng xã
Trang 35Nguyễn Tuấn A n h - Luận vãn thạc sĩ xâ hội hoc
Năm 1990: kết hợp lễ xuán tế họ tổ chức kỷ niêm thái thuy tổ Dươnu
Vãn Khai, người khai cơ lập nghiệp cho họ Dương ở Quỳnh Đôi người thầy học đầu tiên của làng Quỳnh Lễ nàv đựơc công bỏ' trên đài tiếng nói Việt Nam và con cháu các nơi tổ chức nhiều đoàn về thãm viếng và tìm tổ tôns
Đơn cử như đoàn thuộc xã Yên Sơn Đô Lương Nghệ An: đoàn ở xã Diễn Liên, Diễn Cháu, Nghệ An về dự lễ và nhận họ Hoặc một số ho ở xa như họ
Dương ở xã Liên Minh, Vũ Bản, Nam Định gửi thư về ủm gốc họ Dương ở Thạch Đ ộng, Thạch Hà, Hà Tĩnh cũng gửi thư về tìm hiểu w
Năm 1992: họ làm nhà bái đường để mở rộng nơi tế lễ và tập trung con
cháu trong ngày sum họp Tiền bạc công sức vật liệu do con cháu nội nsĩoại xa gần đóng góp.
Năm 1993: củng cố việc tế tổ ở hai chi để con cháu trong chi gần gũi hiểu biết nhau.
Năm 1994: xây lại nãm ngôi mộ tổ (Thái thuỷ tổ, thuỷ tổ, thuỷ tổ đời một và hai tổ của hai chi).
Nãm 1997: hoàn thành xây dựng bao quanh từ đường, tu sữa tả hữu vu láng nền nhà, làm sân đường, xây cổng lớn.
Đ ể tập hơp con cháu xa quê, họ Dươns thành lập ba tiểu ban cán sự ở ba thành phố Thành phố Hồ chí Minh do ôns Dương Đình Tước (đời 14) làm Lrưởng tiểu ban Thành phố Hà N ội do ôn s Dươns N gọc Võ làm trướns tiểu ban; nay ông V õ qua đời cử ô n s Dươníi Văn Thiều đảm nhiêm Thành phố Vinh do ô n s Dương Như cẩ m làm trưởng ban Hàne năm các tiểu ban cán sư© o o o Tđều họp họ thuộc khu vực mình để thăm hỏi tình cảm truyền đat tình hình và các chủ trương của họ ở quê.
Đ ể mở rộng mối quan hệ giao lưu các chi các nhánh họ tìm hiểu thẻm n^uồn gốc tổ tiên ban cán sư họ dã tổ chức vào chi ho Diẽn Yén (Yên LÝ) Diễn Châu viếng m ộ các cụ tổ (Dương Đăn£ Hoành Dươnu Vãn Khai Dươnu Vân Đ ôn) Năm 1991 đoàn đai diện của họ eồm các ỏne DươnII Thanh Danh.
Vai trò dòno họ trong đời Sống cộng đona Iàna xã 29
Trang 36Nguyễn Tuấn A n h / H T A .Luặn văn thạc sĩ xà hói hoc
Dương Phúc Mãn, Dương Đan Quế Dương Danh Thán Dương Đạt vào dư lẻ khánh thành lăng mộ cụ Dương Lương Khê ở Diễn Liên, Diễn Cháu Nghệ An: sau đó lên xã Yên Sơn, Đ ô Lương dự lễ và giúp họ ở đáv viết phần “nguồn gốc
cụ Dương Tự Cường
Ớ Hà Nội, tiểu ban cán sự có một số hoạt động khá nổi bật như sau: Tháng 3 năm 1990: các ông Dương N gọc Võ, Dương Vãn Thiều về xã Lạc Đào huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên tìm hiểu nguồn gốc họ Dương ở đây Chuẩn bị cho việc họp các chi họ Dương ở các tỉnh miền Bấc và Bắc Trung bộ.
Tháng 9 năm 1991: các ổng Dương Vãn Thiều Dương N sọ c Kv vào Hà Tĩnh viếng m ộ phần cụ tổ Dương Phùng tại núi Đầu V oi xã Tự Dựng, nav là
xã Cẩm Sơn, huvện cẩm Xuyên rồi trở về Hoa Duệ (nav là xã cẩm Mỹ, cẩm
Duệ) thuộc huyện cẩ m Xuyên, gặp ban cán sự họ để tìm hiểu mối quan hệ chi
họ ở đây với cụ tổ Dương Văn Khai nhưng không còn tư liệu gì.
Tháng 3 năm 1992: ông Dương N gọc Võ cùng ông Dương Văn Thiều chủ trì cuộc họp mật đại biểu 29 chi nhánh họ Dương từ Hà Tĩnh trở ra thuộc
12 tỉnh và thành phố tại Hà Nội Cuộc họp đã thành lập ban liên lạc họ Dương Việt Nam và đề ra k ế hoạch viết sử họ.
Tháne 7 năm 1992: đoàn đai biểu họ tại Hà N ội gồm: Bà Dương Thị Hồng Phương, ỏng Dương Văn Thiều, ỏng Dương V iên, ô n s Dương Thế Phiệt, ông Dương Thắng đi dự lễ dâng hương cụ tổ trạne; nguyên Dương Phúc Tư do
họ Dương Lạc Đào tổ chức.
Tháng 2 năm 1994: ông D uơns N s ọ c Kv, chi họ Quỳnh Văn (Hà N ội)
hoàn Ihành tập kỷ vếu: "Tìm nguồn gốc họ Dươìĩg V iệt N a m " và gửi về biếu
ơ thành phố Vinh tiểu ban cán sự đã có những hoạt động như sau:
Vai trò dòng họ trong đòi son° cón° đòng làng x ã
Trang 37Nguyễn Tuấn A n h - - Luận V íin thạc sì Xil hội học
Ở ihành phố Vinh tiổu han cán sự đã có những hoại dộng như sau:
Tháng K năm 1996: ông Dương Chấn Hưng, đại diôn họ ớ Vinh vào llà Tinh viếng mộ tổ Dương Phùng, nhan dịp hoàn thành xAy lăng mộ và lìm hiOu
mối quan họ giữa họ Dương Quỳnh Đ ôi và họ Dương Hà lin h
'Hiáng 2 năm 1996: sau dịp xuân tế, họ quyếl định viêl sử họ đổ giới
tliiỌu nguồn gốc và giáo dục Iruyền thống cho con cháu Phấn dííu hoàn lliànli trong năm 1999.
Tháng 3 nam 199H: từ MA N ọi các ông Dương V an T liiò u , D ương ViOn, Dương Ngọc Đ ồ về Quỳnh Đôi lường niôm liên tổ và vào YC mi Lý viếng mộ các cụ lổ.
Tháng I 1 năm 1998: lừ Vinh, các ông Dương Chấn Hưng, Dương Danh
Dung về chi ho Dương ở xã Long Thành, huyện Yên Thành, Nghẹ An hái lổ và sưu tÀm tài liỌu Sau đó vổ hái (ổ chi họ Dương ớ Diỗn Liôn huyỌn Diễn CliíUi.
Tháng i 1 năm 199H: ỏng D ương Chan I lưng tiOp lục vổ L.ỈIÍ ho D ương
Yên Lý viống m ô các cụ lổ và SƯU làm ihôm tư liệu.
Năm 1998: xây dựng khu vực hai của nghĩa Irang họ.
Năm 1999: chuẩn bị lổng kết quá trình 560 xAy dựng họ vào dịp xuíin tế
năm 2000.125,tr.ri6-69|
N hơ vây, qua ihực 10 sinh hoại cúa m ộ t dòng ho (đAy kh ô ng phái là (.lung họ lớn Iiliíìl l àng) l i o n g k h o á n g mười lăm n ă m trớ lại đíìy c I hìiiị : la (lilỉy lằng các dòng họ ở Ọuvnli Đôi có sự phục hưng mạnh mẽ (chúng lùi (lùng từ plụic hưng ớ đây đ ể chí sự phục hồi c á c sinh hoạt d ù n g d ò n g ho c á c Cịiian hệ
va lình cảm giữa những người trong họ)
Dỏ klumg ilịnli llicm ý llurc ve cội Iiguổn chúng tói (.lưa i ; i càu hoi:
‘T lic o ông (hà, ;mli, t hi .) việc duy liì quan họ (Jòng ho trong giai (lo;m luệii nay có c;iii lliicí nữa không 7" Kốl (|iia có 9H,7% số người dirực hói trá lừi có Điồu này thực sự kliiing định limg lliiCM chế dòng ho là vô cim g I|!i;ui Irnnu dôi
\ rtVi m ỗi con Ii^ iíờ i ViỌ l Nam T h iê t chê này dưựe xây đựng liê n m ũ l loai lìn li
V n i t r ò (ỈÒIIỊÌ h ọ ( r o n g ( lò i s ố n g c ộ n g ( l ổ n g I n n g Xỉì "
Trang 38Nguyễn Tuấn A n h - / C T T V L u ^n vàn thac S1 xà hói hoc
cảm tự nhiên và thiêng liêng nảy sinh tò quan hệ máu thịt nên nó trở thành chỗ dựa tinh thần của mỗi cá nhấn trong cuộc sống.
Nhằm khẳng định thêm sự phuc hưng của quan hệ dòng họ trong giai đoạn đổi mới đất nước, trong cuộc khảo sát này chúng tối đưa thêm cáu hỏi về các hoạt động của dòng họ và nhận được ý kiến đánh giá như sau:
Bảng 1 Đánh giá mức độ quan trọng một số hoạt động của dòng ho
(T ỷ lệ % theo s ố ngư ờ i trả lời)
~~ —- _Mức độ
Cóng việc ~~~ ~— —
Rất cần thiết
Cần thiết Không
cần thiết
6.Đ ể nghị nhà nước phonc tặng danh hiệu
cho người có cône với nước
Qua nhữnc đánh eiá về các hoạt động thể hiện sự phục hưne, dònc họ ỏ'
hảng 1 chúng ta thấy hầu hết các ý kiến trả lời đều đánh giá "rấ t cán th iế t" , hoãc "cán th iế t" , số ý kiến cho là " k h ô n g cấn th iế t “chiếm tỷ lê khóne đáne J o J . o c.
kể Dưới đây chúng tôi sẽ trình bàv kỹ hơn về các hoat đôns trên của dòng ho.J c ^ - CT o •
Vai trò dòno ho trons đòi sono cóns đong lang xã
Trang 39Nguyẻn Tuấn A n h - ir~T~\ Luản vàn thac sĩ xã hòi hoc
l.V iế t gia p h ả
Trone các hoạt động trên việc viết lại gia phả hoặc dịch gia phả ra tiếng
Việt có n h ié u ý k iế n n h ấ t đ á n h g iá rất cẩn th iế t (61%) Đê hiểu sáu thêm
dưới đáy chúng tối sẽ xét vấn đề theo các tương quan khác nhau.
Nếu quan tám đến độ tuổi của người trả lời khi đánh giá về việc viết gia phả dòng họ chúng ta có kết quả như sau.
Bảng 2 Đánh giá mức độ cần thiết của việc viết gia phả theo độ tuổi
(tỷ lệ % sô' người trả lời)
Mức độ cần thiết
Độ tuổi
Rất cần thiết
Vai trò dòno ho trong đòi sống cỏn« đóno làng xã
Trang 40Nguyễn Tuấn A n h / C T T V Luàn vàn thac s' xà hói hoc
Khi quan tám đến số thế hệ trong gia đình của người trả lời chúne ta thấy rằng tỷ lệ phần trăm số ý kiến nhận định việc viết gia phả là rất cần thiết tăng dần từ nhóm neười thuộc gia đình hai thế hệ lên nhóm người thuộc gia đình ba thế hệ Đặc biệt trong ý kiến của những người thuộc gia đình ưén ba thế hệ khống có ý kến nào cho rằng việc viết lại gia phả là không cần thiết Kết quả khảo sát cụ thể như sau:
Bảng 3 Tương quan giữa sỏ thế hệ trong gia đình người trả lời với nhận
định việc cần thiết phải viết gia phả
(T ỷ lệ % s ố ngườ i trả lời)
— - ^ _ ỉ v l ứ c độ cần thiết
Số thế hẻ trong gia
-Rất cần thiết
Nếu quan tâm đến tương quan dòns họ với nhận định tầm quan trọng
của việc viết gia phả chúng ta thấy có sự Ihav đổi tỷ lệ % các ý kiến trả lời
giữa nhữnc ncười thuộc các đònc họ khác nhau Họ Hồ là họ lớn nhất của lànc Quỳnh Đỏi khônc có ý kiến nào thuộc dòne họ Hồ cho rằng việc viết sia phả
là không cẩn thiết và các ý kiến cho rằng việc viết sia phả ở Quvnh Đ ôi là rất cần thiết cũnc chiếm tỷ lê lớn nhất so với các dòn£ ho khác Môt điều đánc nóiC1 J cr cr
ở đây là các họ nhỏ (họ có số hộ gia đình chiếm tv lệ nhỏ tro n c làng) lại có tv
lệ ý kiến đánh 2iá việc viết gia phả là rất quan trọnp cao hơn các ho khác và chỉ đứní: sau họ Hổ Kết quà cu thể như sau:
Vai trò dòno họ trons đòi sons cóno đons lànH xã 34