Trong nhiều năm gần đây, đã có các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho SV sư phạm nói chung và SVGDTH nói riêng theo nhiều cách tiếp cận khác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIỀU
CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC QUA DẠY HỌC
CÁC HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIỀU
CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC QUA DẠY HỌC
CÁC HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 9.14.01.11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Vương Dương Minh
2 TS Trần Luận
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự
hướng dẫn khoa học của TS Trần Luận và PGS TS Vương Dương Minh
Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào, những trích dẫn tài liệu tham khảo trong Luận án là được phép sử dụng
Tác giả của Luận án
Nguyễn Thị Kiều
Trang 4về chuyên môn của một số nhà khoa học, của nhiều Thầy, Cô giáo ở bộ môn, của các anh, chị đồng nghiệp, nhận được sự hợp tác của các em sinh viên, cùng với sự
hỗ trợ, động viên của bạn bè và người thân
Trước hết, Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Trần Luận người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học và PGS TS Vương Dương Minh thầy đã trao đổi nhiều ý kiến quý báu khi bắt đầu thực hiện nghiên cứu Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn PGS TS Vũ Quốc Chung và các Thầy, Cô là những nhà khoa học trong bộ môn đã có những nhận xét và góp ý quý báu về chuyên môn Xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô ở các Trường Tiểu học và các em sinh viên trong, ngoài trường đã có sự hợp tác, hỗ trợ cho Nghiên cứu sinh những ý kiến thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu sinh cũng xin chân thành cảm ơn đến quý lãnh đạo Trường Đại học Đồng Tháp đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và công việc cho Nghiên cứu sinh trong quá trình học tập và nghiên cứu Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn đến quý lãnh đạo Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, Khoa Toán – Tin, Bộ môn Lý luận
và Phương pháp dạy học Toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho Nghiên cứu sinh học tập và nghiên cứu tại trường
Một lần nữa, Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn!
Tác giả của Luận án
Nguyễn Thị Kiều
Trang 5CHUẨN NNGV MỘT
SỐ NƯỚC THẾ GIỚI
CHUẨN NNGV VIỆT NAM
NLNN GVTH CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG
TRÌNH; CÁC HỌC PHẦN PPDH
TOÁN
HỌC TOÁN CỦA HS VÀ DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU
HỌC
CÁC BIỂU HIỆN VÀ MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN NLNN CỦA SV TRONG DH PPDH MÔN TOÁN
THỰC TRẠNG VỀ CHUẨN BỊ NLNN CHO SV TRONG DẠY HỌC CÁC HỌC
PHẦN PPDH TOÁN
CÁC BIỆN PHÁP DẠY HỌC CÁC HỌC PHẦN PPDH
TOÁN
NHỮNG NLNN CẦN CHUẨN BỊ
CHO SV
Trang 6Nhóm biện pháp 1 Nhóm biện pháp 2 Nhóm biện pháp 3 Nhóm biện pháp 4
BP 1 BP 2 BP 3 BP 1 BP 2 BP 3 BP 4 BP 1 BP 2 BP 3 BP 1 BP 2
BH 1.1 BH 1.2
BH1.3 BH1.4 BH1.5
BH 2.1 BH 2.2 BH 2.3 BH 2.4 BH 3.1 BH 3.2 BH 3.3 BH 4.1 BH 4.2
Trang 7MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Những vấn đề đưa ra bảo vệ 5
8 Những đóng góp của luận án 5
9 Cấu trúc của luận án 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP QUA DẠY HỌC CÁC HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN 6
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 6
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8
1.1.3 Các nhận định được rút ra từ nghiên cứu trong và ngoài nước 11
1.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông 12
1.2.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của một số nước trên thế giới 12
1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của Việt Nam 18
1.2.3 Kết luận rút ra từ việc phân tích chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở ngoài nước và Việt Nam 22
1.3 Năng lực và năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học 23
1.3.1 Năng lực 23
1.3.2 Năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học 24
1.4 Phân tích chương trình, nội dung các học phần phương pháp dạy học Toán 28
1.4.1 Các học phần phương pháp dạy học Toán trong chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học của một số cơ sở đào tạo sư phạm 28
Trang 81.4.3 Nội dung các học phần phương pháp dạy học Toán 31
1.4.4 Nhiệm vụ của các học phần về phương pháp dạy học Toán 32
1.5 Học toán của học sinh và dạy học môn Toán ở tiểu học 34
1.5.1 Các lí thuyết Tâm lí học và việc học toán của học sinh tiểu học 34
1.5.2 Yêu cầu cần đạt về năng lực toán học của học sinh tiểu học 36
1.5.3 Dạy học môn Toán ở tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh 37
1.6 Những năng lực nghề nghiệp cần chuẩn bị cho sinh viên Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần phương pháp dạy học Toán 37
1.6.1 Những năng lực nghề nghiệp cần chuẩn bị cho sinh viên trong dạy học các học phần phương pháp dạy học Toán 37
1.6.2 Các mức độ biểu hiện của năng lực nghề nghiệp chuẩn bị cho sinh viên trong dạy học các học phần phương pháp dạy học Toán 41
1.6.3 Các mức độ đạt được năng lực nghề nghiệp của sinh viên khi hoàn thành các học phần Phương pháp dạy học Toán 47
1.7 Hoạt động dạy học chủ yếu của các học phần phương pháp dạy học Toán nhằm tới việc chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên 47
1.8 Thực trạng chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học qua dạy học các học phần phương pháp dạy học Toán 49
1.8.1 Mục đích khảo sát 49
1.8.2 Đối tượng khảo sát 49
1.8.3 Nội dung khảo sát 49
1.8.4 Phương pháp khảo sát 50
1.8.5 Kết quả khảo sát và phân tích 50
1.8.6 Một số nguyên nhân dẫn đến những hạn chế 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 57
CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN GIÁO DỤC TIỂU HỌC QUA DẠY HỌC CÁC HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN 58
Trang 9cho sinh viên giáo dục tiểu học 58
2.2 Căn cứ đề xuất các biện pháp chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên 59
2.2.1 Căn cứ vào chuẩn đầu ra các học phần PPDH Toán tiểu học và những năng lực nghề nghiệp thành phần 59
2.2.2 Căn cứ vào nội dung và thời lượng được quy định trong chương trình đào tạo của các học phần Phương pháp dạy học Toán tiểu học 59
2.2.3 Căn cứ vào quá trình dạy học ở đại học với sự phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên qua hoạt động dạy học 59
2.2.4 Căn cứ vào những định hướng đổi mới của chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018 60
2.2.5 Căn cứ vào kết quả khảo sát thực trạng chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên trong dạy học các học phần phương pháp dạy học Toán 60
2.3 Các biện pháp chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên giáo dục tiểu học qua dạy học các học phần phương pháp dạy học Toán 61
2.3.1 Nhóm các biện pháp chuẩn bị năng lực hiểu chương trình và sách giáo khoa Toán tiểu học 61
2.3.2 Nhóm các biện pháp chuẩn bị năng lực thiết kế kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 75
2.3.3 Nhóm các biện pháp thực hiện kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS 108
2.3.4 Nhóm các biện pháp thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 117
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 131
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 132
3.1 Mục đích thực nghiệm 132
3.2 Nội dung thực nghiệm 132
3.3 Thời gian và phương thức tiến hành thực nghiệm 132
3.4 Kĩ thuật và công cụ đánh giá kết quả thực nghiệm 135
Trang 103.4.2 Đánh giá về định tính 137
3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm 137
3.5.1 Phân tích kết quả học tập 138
3.5.2 Đánh giá kết quả giảng dạy tại trường tiểu học của một số trường hợp 144
3.5.3 Phân tích kết quả định tính 145
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 147
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO 151 PHỤ LỤC
Trang 11BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
HĐTN Hoạt động trải nghiệm
HĐTH&TN Hoạt động thực hành và trải nghiệm
PTDH Phương tiện dạy học
RLNVSPTX Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên
SVGDTH Sinh viên ngành Giáo dục tiểu học
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Những NL thành phần, biểu hiện và cơ hội chuẩn bị cho SV qua
dạy học các học phần PPDH Toán 40
Bảng 1.2 Các BH và mức độ BH của NLNN 42
Bảng 1.3 Các HĐDH chủ yếu nhằm tới việc chuẩn bị NLNN cho SV 47
Bảng 1.4 Kết quả khảo sát ý kiến của giảng viên 50
Bảng 1.5 Số liệu khảo sát sự chuẩn bị học tập các học phần 54
Bảng 1.6 Số liệu về sự chuẩn bị học liệu của SV 55
Bảng 2.1 Bảng ma trận hai chiều các mạch kiến thức 67
Bảng 2.2 Quy trình tổ chức dạy học bằng trải nghiệm các nội dung cụ thể 114
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả học tập của hai lớp đối chứng và thực nghiệm trước tác động 137
Bảng 3.2 Bảng tần suất điểm của học phần PPDH Toán tiểu học 1 (thực nghiệm lần 1) 138
Bảng 3.3 Bảng tần suất điểm của học phần PPDH Toán tiểu học 2 (thực nghiệm lần 1) 139
Bảng 3.4 Bảng tần suất điểm của học phần Chuyên đề kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán ở tiểu học (thực nghiệm lần 1) 140
Bảng 3.5 Bảng tần suất điểm của học phần PPDH Toán tiểu học 1 (thực nghiệm lần 2) 141
Bảng 3.6 Bảng tần suất điểm của học phần PPDH Toán tiểu học 2 (thực nghiệm lần 2) 142
Bảng 3.7 Bảng tần suất điểm của học phần Chuyên đề kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán ở tiểu học (thực nghiệm lần 2) 142
Bảng 3.8 Bảng kiểm chứng kết quả thực nghiệm qua RLNVSPTX 144
Bảng 3.10 Kết quả khảo sát mức độ đạt được về NLNN chuẩn bị cho SV 145
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Kết quả đánh giá NL 1 52
Biểu đồ 1.2 Kết quả đánh giá NL 2 52
Biểu đồ 1.3 Kết quả đánh giá NL 3 53
Biểu đồ 1.4 Kết quả đánh giá NL 4 53
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực nghiệm lần 1 học phần PPDH Toán tiểu học 1 139
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực nghiệm lần 1 học phần PPDH Toán tiểu học 2 139
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực nghiệm lần 1 học phần Chuyên đề kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán ở tiểu học 140
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực nghiệm lần 2 học phần PPDH Toán tiểu học 1 141
Biểu đồ 3.5 Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực nghiệm lần 2 học phần PPDH Toán tiểu học 2 142
Biểu đồ 3.6 Biểu đồ tần suất điểm kết quả học tập của lớp đối chứng và thực nghiệm lần 2 học phần Chuyên đề kiểm tra, đánh giá HĐDH môn Toán ở tiểu học 143
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cấu trúc của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông 20
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ học tập bằng phương pháp thử - sai 34
Sơ đồ 1.3 Quan hệ giữa NLNN cần chuẩn bị cho SV với chuẩn đầu ra 39
Sơ đồ 2.1 Sự phát triển kiến thức bậc 1 trong mạch kiến thức số học 68
Sơ đồ 2.2 Sự phát triển kiến thức phép cộng, trừ trong phạm vi 10 69
Sơ đồ 2.3 Quy trình tổ chức SV thiết kế KHBH 92
Sơ đồ 2.4 Mô hình học tập trải nghiệm 113
Sơ đồ 2.5 Quy trình thực hiện RLNVSPTX 126
Sơ đồ 3.1 Tiến độ dạy học các học phần PPDH Toán 134
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Về chủ trương thực hiện đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đã nhận định về những yếu
kém của giáo dục và đào tạo: “chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp
so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục
và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành.”, “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu”, … Trên cơ sở đó Nghị quyết
đã đề ra nhiệm vụ và giải pháp: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố
cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, NL của người học”, nhiệm vụ và giải pháp này là chuyển từ giáo dục chủ yếu nhằm trang bị
kiến thức, kĩ năng sang mục tiêu phát triển phẩm chất và NL người học
Để góp phần thực hiện Nghị quyết, BGD&ĐT đã có nhiều giải pháp nhằm từng bước đổi mới chất lượng đào tạo theo hướng phát triển NL người học, chẳng hạn như xây dựng Đề án đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá, Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi ngày 22/9/2016, quy định đánh giá HS tiểu học là bước đầu chuyển từ đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá NLHS BGD&ĐT cũng đã tổ chức nhiều Hội nghị, Hội thảo về dạy học phát triển NL người học Tuy nhiên những vấn đề này còn nhiều bất cập, chưa có nhiều giải pháp thực hiện cho việc dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1.2 Vai trò và thực tiễn trong công tác đào tạo của nhà trường sư phạm
Trường sư phạm có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong công tác đào tạo
GV theo hướng tập trung phát triển phẩm chất và NLNN, đảm bảo chất lượng đầu
ra Vì thế trường sư phạm cần phải có sự đổi mới mạnh mẻ và đồng bộ từ mục tiêu, nội dung và phương pháp, trong đó cốt lõi là PPDH: Dạy cho người học cách học, dạy cho người học làm được, dạy cho người học có kĩ năng và NL đủ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội Điều 40 của Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt nam (6/2005) đã nhấn mạnh: “Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập,
Trang 16NL tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kĩ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”
Theo Nguyễn Thu Tuấn (2015) “Trường sư phạm đổi mới chương trình và phương thức đào tạo GV theo hướng phát triển NLNN là một trong những yêu cầu tất yếu nâng cao chất lượng đào tạo”, trong đó đổi mới PPDH là nhân tố cốt lỗi cần
được thực hiện Trên thực tế, việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trong đào tạo GV đã được đầu tư đúng mức từ việc chuyển đổi hình thức đào tạo niên chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ, nhằm tăng cường tính tự học, khả năng thích ứng nghề nghiệp cho người học Đồng thời một số trường sư phạm đã thực hiện đổi mới từ khâu xây dựng chuẩn đầu ra cho ngành học, phát triển chương trình đào tạo theo định kì, điều chỉnh nội dung của các học phần phù hợp với chuẩn đầu
ra và đổi mới PPDH theo hướng tăng cường rèn luyện và thực hành nghề nghiệp Nhưng vẫn còn có những bất cập ví dụ chưa kết hợp tốt các học phần cơ bản với các học phàn nghiệp vụ Đặc biệt chưa khai thác, tận dụng được các cơ hội để đào tạo các kĩ năng nghề nghiệp cho SV sư phạm Giáo dục tiểu học thông qua các học phần PPDH, dẫn đến hiệu quả đổi mới PPDH chưa rõ ràng
Liên quan đến chuẩn bị NLNN cho SV thông qua HĐDH cụ thể được các trường
sư phạm quan tâm thực hiện trong nhiều năm qua, chẳng hạn như dạy học gắn kết giữa
lý thuyết và thực hành, thay đổi mô hình RLNVSPTX theo hướng tăng cường HĐ tự rèn luyện của SV và đánh giá kết quả học tập theo quá trình, … nhưng nhìn chung vẫn còn mang tính hình thức trong đào tạo GV Bởi lẽ, chương trình đào tạo còn nặng lý thuyết, các hình thức học thực hành đang bị xem nhẹ và ít khai thác, cách chuẩn bị chưa thật sự hiệu quả, SV chưa được rèn nghề ngay trong từng học phần Các học phần còn rời rạc, còn thiếu tính liên thông giữa các học phần PPDH và các học phần cơ sở Điều kiện để
SV tập dượt nghề nghiệp còn hạn chế, SV thiếu điều kiện để trải nghiệm nghề nghiệp trong quá trình học tập các học phần chuyên nghiệp Một điểm đáng lưu ý nữa là nhiều
SV chưa ý thức được rõ rệt về yêu cầu tự rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp trong quá trình học tập các học phần PPDH Như vậy có lý do từ phía nhà quản lý, từ đội ngũ giảng viên và cả SV về những hạn chế trong đổi mới PPDH
1.3 Xuất phát từ tầm quan trọng của các học phần PPDH Toán trong đào tạo nghề nghiệp cho SV
Các học phần PPDH Toán thuộc nhóm các học phần chuyên nghiệp bắt
Trang 17buộc trong chương trình đào tạo ngành Các học phần PPDH Toán, không những cung cấp cho SV những tri thức nghề nghiệp quan trọng như PPDH, cách thức tổ chức dạy học, …, mà còn dạy cho SV những kĩ năng nghề nghiệp và bước đầu cho
SV nhận thức được ý nghĩa, vai trò của nghề Thông qua các học phần này, SV trả lời được các câu hỏi: Dạy học để làm gì? Dạy học những gì? Dạy học như thế nào?
đó là nhiệm vụ quan trọng của người GV ở nhà trường phổ thông
Trong nhiều năm gần đây, đã có các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn
đề nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho SV sư phạm nói chung và SVGDTH nói riêng theo nhiều cách tiếp cận khác nhau của các nhà khoa học như: Phạm Văn
Cường (2009) nghiên cứu "Rèn luyện kĩ năng dạy học Toán cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở trường Cao đẳng Sư phạm"; Trần Trung và Trần Việt Cường (2013) đã có nghiên cứu về “Tiếp cận hiện đại trong rèn luyện NL sư phạm cho SV ngành Toán ở trường đại học”; Đỗ Thị Trinh (2013) nghiên cứu “Phát triển NL dạy Toán cho SV các trường sư phạm”; … ; trong đó có tiếp cận nghiên cứu phát
triển và rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp thông qua dạy học các học phần PPDH Toán
của các tác giả như: Nguyễn Dương Hoàng (2008), Lê Duy Cường (2017), … các
kết quả nghiên cứu cũng đã cải thiện được một số hạn chế trong dạy nghề, nhưng vẫn chưa đầy đủ Điều này đã mở ra cho tôi hướng nghiên cứu mới, tiếp tục tập trung nghiên cứu các biện pháp cụ thể dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị NLNN cần thiết cho SVGDTH
Xuất phát từ những lý do chính nêu trên, tôi lựa chọn đề tài “Chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học qua dạy học các học phần Phương pháp dạy học Toán” để thực hiện nghiên cứu
Mặc dù tên đề tài nghiên cứu đã được lựa chọn như trên đây nhưng chúng tôi cũng ý thức được rằng kết quả mong đợi của luận án phải là những biện pháp dạy học cụ thể để tác động tích cực đến mỗi SV trong quá trình chuẩn bị NLNN Chính
vì vậy, định hướng nghiên cứu và quá trình nghiên cứu phải là nghiên cứu về Giáo dục Toán học dựa trên những cơ sở lí luận về Giáo dục học và Tâm lí học
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị những NLNN cho SV ngành Giáo dục tiểu học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GVTH
Trang 183 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông, những lý luận liên quan tâm
lí lứa tuổi và đặc điểm nhận thức của HS tiểu học, lý luận về NLNN của GVTH
- Nghiên cứu chương trình, chuẩn đầu ra, nội dung, nhiệm vụ các học phần PPDH Toán tiểu học
- Nghiên cứu mối quan hệ, tác động giữa nội dung các học phần PPDH Toán của ngành Giáo dục tiểu học với những NLNN cần chuẩn bị cho SV đáp ứng những NLNN sau khi ra trường
- Thực trạng dạy học các học phần PPDH Toán theo hướng chuẩn bị NLNN cho SV
- Đề xuất các biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị NLNN cho SV
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu:
+ Quá trình dạy học các học phần PPDH Toán ngành Giáo dục tiểu học ở các trường sư phạm
+ Chuẩn đầu ra từ chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học
- Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị NLNN cho SVGDTH
5 Giả thuyết khoa học
Nếu triển khai dạy học các học phần PPDH Toán theo các biện pháp đã được đề xuất thì SV có được những tri thức và kĩ năng dạy học đáp ứng tốt chuẩn nghề nghiệp của người GVTH sau khi ra trường, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GVTH ở các trường sư phạm
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập nghiên cứu những tài liệu, công trình khoa học đã công bố liên quan đến khái niệm, thuật ngữ, hệ thống chuẩn nghề nghiệp GV, NLNN của GVTH, chương trình đào tạo GVTH, chuẩn đầu ra từ chương trình đào tạo và các học phần PPDH Toán, nội dung các học phần PPDH Toán Từ đó chọn lọc, phân tích, khái quát những cứ liệu khoa học đã thu thập được
thành những kết luận khoa học
Trang 19- Phương pháp điều tra, quan sát: soạn thảo các câu hỏi, lập phiếu điều tra, đồng thời tiến hành khảo sát, thu thập thông tin từ các đối tượng là GVTH, giảng viên và SVGDTH để tìm hiểu thực trạng về dạy học hướng tới sự chuẩn bị những NLNN cần thiết cho SV
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm có đối chứng trên đối tượng SVGDTH ở trường sư phạm Triển khai thí điểm vận dụng các biện pháp đã đề xuất vào trong thực tiễn dạy học, để đánh giá bước đầu về tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị NLNN cho SV
7 Những vấn đề đưa ra bảo vệ
7.1 Những biểu hiện và cơ hội chuẩn bị NLNN cho SV trong dạy học các học phần PPDH Toán Những biểu hiện và cơ hội này có căn cứ, phù hợp với chuẩn đầu ra của các học phần và chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông
7.2 Những biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán theo nhằm chuẩn bị những NLNN cho SV ngành Giáo dục tiểu học, có tính khả thi và hiệu quả
8 Những đóng góp của luận án
8.1 Về lí luận:
+ Làm sáng tỏ thêm những NLNN của GVTH trên cơ sở Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông của một số nước và của Việt Nam
+ Làm sáng tỏ thêm một số NLNN chủ yếu chuẩn bị cho SV và những biểu hiện
cụ thể của những NL này trong dạy học các học phần PPDH Toán
+ Làm sáng tỏ thêm mối quan hệ giữa những NLNN cần chuẩn bị cho SV trong dạy học các học phần PPDH Toán với NLNN của chuẩn đầu ra từ chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học
8.2 Về thực tiễn: Đề xuất được 4 nhóm biện pháp sư phạm dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị NLNN cho SV
9 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề chuẩn bị NLNN qua dạy học các học phần PPDH Toán
Chương 2: Biện pháp chuẩn bị NLNN cho SVGDTH qua dạy học các học phần PPDH Toán
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ CHUẨN BỊ
NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP QUA DẠY HỌC CÁC HỌC PHẦN
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Xã hội phát triển nhanh chóng đòi hỏi con người phải có NL tiếp cận được để giải quyết các vấn đề về thông tin, khoa học kỹ thuật cũng như tri thức của xã hội, trong đó giáo dục đóng vai trò nồng cốt thực hiện nhiệm vụ này Giáo dục cần có sự chuyển đổi mạnh mẽ từ tiếp cận nội dung kiến thức sang tiếp cận NL người học SV hoàn thành chương trình học nghề, SV làm chủ được hệ thống các kiến thức, kĩ năng để đủ khả năng giải quyết các vấn đề về chuyên môn, cũng như các vấn đề khác trong đời sống xã hội Hiện nay vấn đề dạy học tiếp cận NLNN của SV trong quá trình đào tạo ở các trường sư phạm đã được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Từ năm 1936 đến năm 1941, trong nền Tâm lý học của thời kì Liên Xô (cũ) có nhiều công trình nghiên cứu về những vấn đề NL, có thể điểm qua một số công trình nổi tiếng của các tác giả như: NL toán học của V A Krutetxki, V N Miaxisốp, NL văn học của A G Côvaliốp, V P Iaguncôva, … những công trình này đã đưa ra những định hướng cơ bản cả về lí luận và thực tiễn cho các nghiên cứu sau này của Tâm lí học trong những nghiên cứu về NL Các tác giả quan niệm
rằng “NL được hiểu là những đặc điểm tâm lí cá nhân đáp ứng những yêu cầu của
HĐ học tập”, các tác giả cũng cho rằng “NL không chỉ là bẩm sinh, mà phát triển trong đời sống, trong HĐ” [57, tr 9] Đồng thời các tác giả thống nhất cho rằng NL
của người GV là rất quan trọng trong quá trình hình thành kiến thức và NL cho trẻ,
“tất cả trẻ em đều có khả năng học tập: mỗi HS khỏe mạnh, bình thường về mặt tâm lý, không có tật bệnh gì, đều có khả năng tiếp thu một nền học vấn trung học,
có khả năng nắm được tất cả các môn theo yêu cầu chương trình trung học, và GV phải làm sao cho tất cả HS tiếp thu tốt chương trình đó” [57, tr 10]
Đến những năm 60 của thế kỉ XX, ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã có các công trình nghiên cứu về lĩnh vực phát triển NL dạy học cho GV trên cơ sở lí luận
đã có và kinh nghiệm thực tiễn vững chắc, trong đó phải kể đến công trình của N
Trang 21V Cudơminna (1961), với “Hình thành các NL sư phạm” đã xác định được các NL
sư phạm cần có của người GV, mối quan hệ giữa NL chuyên môn và NL nghiệp vụ, giữa năng khiếu sư phạm và bồi dưỡng năng khiếu sư phạm thành NL sư phạm.[24] Những năm sau đó, nhiều nghiên cứu về tổ chức lao động khoa học và tối ưu
hóa quá trình dạy học đã được tiến hành Trong đó công trình nghiên cứu “Hình thành các kĩ năng và kỹ xảo sư phạm cho SV trong điều kiện của nền giáo dục đại học” của X I Kixegof (1977) và các cộng sự đã xác định được hơn 100 kĩ năng
giảng dạy, trong đó có hơn 50 kĩ năng cần thiết để thiết kế bài giảng nhằm phát triển
NL người học Công trình này, cũng đã nghiên cứu hình thành các kĩ năng sư phạm của SV dưới gốc độ là một quá trình có tổ chức trong nhà trường sư phạm.[56] Michel Develay (1994), công trình nghiên cứu về đào tạo GV, đã bắt đầu từ lý
luận về học đến lý luận về dạy trong nghiên cứu đào tạo GV Ông cho rằng, “Đào tạo GV mà không làm cho họ có trình độ cao về NL tương ứng không chỉ với các sự kiện, khái niệm, định luật, định lý, hệ biến hóa các môn học đó, mà còn cả với khoa học luận của chúng thì không thể được” [30, tr 89]
Sang thập kỉ 70 của thế kỉ 20, trong phong trào giáo dục và đào tạo nghề ở Mỹ dựa vào cách tiếp cận NL được hình thành và phát triển, cách tiếp cận về NL đã phát triển mạnh mẽ trên một nấc thang mới trong những năm 1990 với hàng loạt các
tổ chức có tầm cỡ quốc gia ở Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales, v.v [115] Với xu hướng tiếp cận về NL, K E Paprock (1996) đưa ra các đặc tính cơ bản: Tiếp cận NL dựa trên lý thuyết lấy người học làm trung tâm; Tiếp cận NL đáp ứng đòi hỏi các HĐ nghề nghiệp; Tiếp cận NL là định hướng cuộc sống thực, HĐ nghề nghiệp; Tiếp cận NL là rất năng động và linh hoạt; Tiếp cận NL được hình thành ở người học một cách rõ ràng các NL là nội dung tiêu chuẩn nghề nghiệp.[122]
Tại Hội nghị Ủy ban nghiên cứu quốc gia về giáo dục và tương lai Hoa kì đã
có báo cáo các kết quả nghiên cứu về GV phổ thông, nội dung các kết quả nghiên cứu được chia thành bốn hướng chính, tập trung nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nghề nghiệp của GV, trong đó có hướng nghiên cứu các HĐ hỗ trợ thực tiễn phát triển nghề nghiệp của GV Các xu hướng này được các quốc gia trong khối APEC triển khai thực hiện đào tạo và bồi dưỡng GV Cũng theo hướng này, các quốc gia ở Châu Á - Thái Bình Dương xem đây là một trong những khâu then chốt trong công tác đào tạo và bồi dưỡng GV.[20]
Trang 22Vào những năm đầu của thế kỉ 21, trên thế giới có các công trình nghiên cứu
về đào tạo GV theo hướng phát triển NLNN, trong đó phải kể đến các công trình của Justine Rutherford (2005), trong nghiên cứu phát triển chương trình đào tạo GV
ở New Zealand, tác giả đã đưa ra các khái niệm và các yếu tố cơ bản của các NL chính trong chương trình đào tạo, đồng thời tác giả cho rằng các NL này góp phần định hướng cho việc dạy, học, nhận thức luận và phương pháp sư phạm, tác động trực tiếp vào sự thay đổi quá trình giáo dục [127, tr 224]
Kiymet Selvi (2010), đã xác định các NL chung cần hình thành của GV gồm 9 NL: NL chuyên môn hóa, NL nghiên cứu khoa học, NL chương trình (phát triển và thực hiện chương trình), NL học suốt đời, NL văn hóa - xã hội, NL tình cảm, NL giao tiếp, NL công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) và NL môi trường Kiymet Selvi cho rằng, các NL này của GV ảnh hưởng đến giá trị, hành vi, sự giao tiếp, mục tiêu và các HĐ khác trong nhà trường.[130]
Ratu Ilma (2010), nghiên cứu phát triển nghề dạy toán cho GVTH ở Indonesia qua nghiên cứu bài học và tiếp cận thực tiễn giáo dục toán học, công trình đã nêu quy trình nghiên cứu bài học qua các bước: lập KHBH, thực hiện, khảo sát, phân tích dữ liệu và phản ánh Mặc khác, bài viết cũng phân tích rõ được vai trò nghiên cứu bài học trong việc phát triển NL dạy học Với cách này học đã đào tạo được trên 30 GVTH ở Palembang, Indonesia.[113]
Và Burghes D (2012) cũng cho rằng, ở Nhật Bản nghiên cứu bài học là hình thức nghiên cứu để phát triển NLNN cho tất cả GV bậc Tiểu học và Trung học cơ
sở Các công trình nghiên cứu này tập trung nghiên cứu chủ yếu về phát triển NLNN trên đối tượng đang là GV giảng dạy tại các trường Tiểu học.[101]
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Giáo dục Đại học Việt Nam đã có lịch sử phát triển lâu dài, có những thay đổi gắn liền với các giai đoạn phát triển của lịch sử dân tộc Vào những năm 80 của thế
kỉ 19, những HĐ đóng góp về tư tưởng, học thuật không được chú ý tới Đến giai đoạn 1945 - 1954, trong Sắc lệnh số 146/SL ngày 10 tháng 8 năm 1946, Chủ tịch
Hồ Chí Minh khẳng định: “xây dựng nền giáo dục mới với 3 nguyên tắc cơ bản Đại chúng - Dân tộc - Khoa học”, đã mở ra một trang sử mới trong quá trình phát triển
nền giáo dục Việt Nam thời hiện đại, một nền giáo dục chú trọng đào tạo đội ngũ tri thức, cán bộ khoa học có trình độ cao [32]
Trang 23Vào những năm 80 của thế kỉ XX đã được một số tác giả đề cập đến nghề sư phạm của GV trong giáo Giáo dục học như: vai trò của người GV trong quá trình dạy học, nguyên tắc dạy học, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học [49] Năm 1987, Nguyễn Quang Uẩn, đề cập đến vấn đề RLNVSPTX cho SV sư phạm nhằm vạch ra phương hướng có tính chất lý luận chung cho HĐ rèn luyện nghề trong nhà trường sư phạm, đồng thời xem đây là một trong những HĐ chủ yếu trong quá trình rèn luyện nghề dạy học cho SV [93]
Từ những năm 90, các công trình nghiên cứu về nghiệp vụ sư phạm được công
bố, về hình thành kĩ năng sư phạm phải kể đến các tác giả như: Nguyễn Hữu Dũng
(1995), với đề tài “Hình thành kĩ năng sư phạm cho giáo sinh sư phạm” đã cung cấp
một số cơ sở lý luận khoa học về kĩ năng sư phạm và vai trò của việc hình thành nó trong quá trình đào tạo; về xây dựng quy trình RLNVSPTX có Trần Anh Tuấn
(1996), với “Xây dựng quy trình tập luyện các kĩ năng giảng dạy cơ bản trong các hình thức thực hành, thực tập sư phạm”, từ thực trạng tác giả đã chỉ ra điều kiện
được và chưa được của HĐ thực hành nghề ở các trường sư phạm, từ đó đưa ra một
số quy trình tập luyện các kĩ năng dạy học cơ bản qua HĐ thực hành nghề trong quá
trình đào tạo Năm 1997, Nguyễn Đình Chỉnh với “Vấn đề thực tập sư phạm” đã chỉ
rõ những hạn chế cũng như những giải pháp nhằm tác động trong công tác thực tập
sư phạm của SV Các kết quả nghiên cứu này nhằm trang bị cho SV những cơ sở lý luận và các kĩ năng nghiệp vụ cơ bản của người GV
Những năm gần đây, xu hướng nghiên cứu rèn luyện NLNN cho SV theo hướng tiếp cận NL, đã có nhiều công trình khoa học được công bố, chẳng hạn như:
Trần Trung và Trần Việt Cường (2015), đã biên soạn “Tiếp cận hiện đại trong rèn luyện NL sư phạm cho SV ngành Toán ở trường Đại học”, trình bày rõ các khái
niệm cơ bản NL sư phạm, các NL sư phạm thành phần của GV Toán, rèn luyện NL
sư phạm cho SV thông qua dạy học theo dự án, tổ chức dạy học theo dự án học phần PPDH cho SV ngành sư phạm Toán Đây là một trong những hướng tiếp cận hiện đại trong rèn luyện NL sư phạm, hình thành NL thực hiện theo chuẩn nghề nghiệp Nội dung cuốn sách là tài liệu chuyên khảo cho SV các trường sư phạm, học viên sau đại học chuyên ngành Lý luận và PPDH bộ môn Toán, các giảng viên
bộ môn PPDH Toán [87]; Năm 2015, Nguyễn Thị Kim Dung và các tác giả đã nghiên cứu “Đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo định hướng hình thành NL nghề cho
Trang 24SV trong các trường sư phạm”, trong đó tác giả đề cập chủ yếu nội dung tổ chức
Vấn đề nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và PPDH bộ môn Toán, có luận án
“Tổ chức HĐDH bộ môn PPDH Toán theo định hướng tăng cường rèn luyện kĩ năng dạy học cho SV” của Nguyễn Dương Hoàng (2008), luận án đã phân tích khá
đầy đủ về tổ chức HĐDH, về kĩ năng dạy học và các vấn đề có liên quan từ đó đề xuất năm nhóm giải pháp nhằm tổ chức việc rèn luyện kĩ năng dạy học cho SV
trong bộ môn PPDH Toán [45] Luận án “Các biện pháp rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho SV sư phạm Toán học thông qua việc dạy học các môn Toán sơ cấp và PPDH Toán ở các trường Đại học” của Nguyễn Chiến Thắng (2012), kết quả
nghiên cứu đã đưa ra quan niệm về kĩ năng nghề nghiệp cần hình thành cho SV ngành sư phạm Toán, đề xuất được các thành phần cơ bản của kĩ năng nghề nghiệp cần hình thành cho SV sư phạm Toán học thông qua dạy học các môn Toán sơ cấp
và PPDH Toán ở bậc đại học, luận án cũng đã xây dựng được 6 biện pháp sư phạm rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp thông qua dạy học các môn Toán sơ cấp và PPDH Toán ở bậc đại học [80] Ngoài ra, còn có một số luận án nghiên cứu về vấn đề tích cực hóa HĐ học tập của SV thông qua môn học PPDH Toán như: Luận án của Hoàng Ngọc Anh về Sử dụng đa phương tiện nhằm tích cực hóa việc học tập của
SV khi dạy học môn PPDH môn Toán, luận án của Lê Xuân Trường về HĐ hóa người học trong quá trình dạy học môn PPDH Toán cho hệ đào tạo GV trung học cơ
sở Mục đích nghiên cứu của các luận án nhằm nâng cao hiệu quả học tập của môn học này về lý thuyết và thực hành
Vấn đề nghiên cứu rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho SV ngành GDTH, Phan
Quốc Lâm (2008), với đề tài cấp bộ “Xây dựng nội dung, quy trình, hình thành kĩ
Trang 25năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho SV ngành giáo dục tiểu học thông qua
HĐ rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên”, đã xác định được những kĩ năng
tối thiểu cần thiết hình thành cho SV ngành Giáo dục tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng quy trình hình thành kĩ năng sư phạm cho SV.[58]
Phạm Văn Cường (2009), với luận án “Rèn kĩ năng dạy học Toán cho SV ngành giáo dục tiểu học ở trường cao đẳng sư phạm”, nội dung nổi bật của luận án,
đã xác định được các kĩ năng dạy học của SVGDTH và các yếu tố làm ảnh hưởng đến việc rèn luyện kĩ năng dạy học Toán của SV Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng chuẩn kĩ năng dạy học toán và đề xuất được các nhóm biện pháp rèn luyện kĩ năng dạy học toán cho SVGDTH ở trường cao đẳng [25]
Luận án của Lê Duy Cường, nghiên cứu về xê - mi - na trong dạy học PPDH Toán, trong đó tác giả đã xây dựng các chủ đề và tổ chức dạy học bằng hình thức xê
- mi - na nhằm phát triển một số NLNN cần thiết của SVGDTH [29] Nguyễn Thị
Kim Thoa và Nguyễn Minh Quân (2015), với công trình “Phát triển NL dạy học giải toán cho SV ngành giáo dục tiểu học” đã được công bố trên Kỷ yếu hội thảo
khoa học về Phát triển NLNN GV Toán phổ thông, các tác giả đã xác định được cấu trúc NL dạy học giải toán tiểu học, điều tra thực trạng dạy học giải Toán của SVGDTH và xác định những NL giải toán cần hình thành cho SV Trên cơ sở đó,
đề xuất các biện pháp dạy học giải toán cho SV, góp phần đáp ứng được yêu cầu đào tạo GV theo định hướng NL hiện nay [83]
1.1.3 Các nhận định được rút ra từ nghiên cứu trong và ngoài nước
Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước trên cho thấy:
- Nghiên cứu nâng cao NL sư phạm đã được nhiều tác giả quan tâm, nhằm hướng tới mục đích đào tạo GV có NLNN nhất định đáp ứng được nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội
- Hình thành các NL sư phạm cần có của người GV, các kĩ năng, kỹ xảo sư phạm cho SV trong quá trình đào tạo hướng tới phát triển kĩ năng nghề nghiệp
- Các kết quả nghiên cứu đã góp phần xây dựng một nền tảng cơ sở lý luận về rèn luyện kĩ năng dạy học cho SV sư phạm và xem HĐ RLNVSPTX là HĐ chủ yếu
để hình thành và phát triển kĩ năng nghề nghiệp
- Nghiên cứu nội dung PPDH môn Toán cũng được các tác giả quan tâm nhưng tập trung vào hai lĩnh vực: nghiên cứu nâng cao chất lượng dạy học bộ môn
Trang 26và biện pháp rèn kĩ năng dạy học cho SV Điều này cho thấy, nghiên cứu dạy học các học phần PPDH Toán nhằm tới chuẩn bị NLNN cho SV sư phạm nói chung và SVGDTH nói riêng còn chưa đầy đủ
Từ việc phân tích các kết quả trên, chúng tôi nhận thấy cần tập trung nghiên cứu theo hướng: nghiên cứu xác định những NLNN cần chuẩn bị cho SV từ Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông và chuẩn đầu ra các học phần PPDH Toán, từ đó đề xuất các biện pháp dạy học các học phần PPDH Toán nhằm chuẩn bị cho SV những NL thực hiện tốt các HĐDH ở nhà trường tiểu học
1.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông
Chuẩn (standard) là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng tới theo
đó làm cho đúng; là vật được chọn làm mẫu để thực hiện một đơn vị đo lường; là cái được công nhận đúng theo quy định hoặc thói quen trong xã hội [72]
Theo cách hiểu trên, chuẩn nghề nghiệp (professional standard) cũng xem là cái được chọn để định hướng, để làm mẫu, để so sánh, đối chiếu Chuẩn nghề nghiệp GV nhấn mạnh chất lượng tay nghề và đạo đức nghề nghiệp Trong chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông quy định chuẩn về phẩm chất nhà giáo, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng môi trường giáo dục, phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, sử dụng ngôn ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học…[10]
Về mặt quản lý Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông là văn bản quy định các yêu cầu cơ bản về phẩm chất, NL của người GV cần đạt được nhằm đáp ứng được mục tiêu giáo dục phổ thông, xem đây là quy định các TC điển hình để GV tự so sánh, đối chiếu và đánh giá về phẩm chất, NLNN
1.2.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của một số nước trên thế giới
1.2.1.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của Hoa Kỳ
Theo [8] và [52], Hoa Kỳ xây dựng Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông, làm cơ
sở cho đào tạo và sử dụng Hoa kỳ xây dựng Chuẩn GV cho tất cả 6 Bang, mỗi Bang xây dựng Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông riêng, dựa vào 5 đề xuất cốt lõi của Ủy ban quốc gia chuẩn nghề dạy học gồm:
- GV phải tận tâm với HS và việc học của họ;
- GV phải làm chủ môn học và biết cách dạy môn học của mình;
- GV phải có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn HS học tập;
Trang 27- GV phải suy nghĩ một cách hệ thống về thực tế hành nghề của họ và học tập qua trải nghiệm;
- GV phải là thành viên của cộng đồng học tập;
Các tiêu chuẩn cốt lõi đối với nghề dạy học theo Hiệp hội Hỗ trợ và Đánh giá
GV giữa các bang (InTASC-Interstate Teacher Asessment and Support Consortium) được trình bày tóm tắt trong 4 lĩnh vực, mỗi lĩnh vực có các tiêu chuẩn sau:
- Lập kế hoạch giảng dạy;
- Các chiến lược giảng dạy
Trách nhiệm chuyên nghiệp - Thực hành đạo đức, học tập mang tính chuyên nghiệp;
- Lãnh đạo và hợp tác
1.2.1.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của Anh
Theo [38], Chuẩn nghề nghiệp GV của Anh (2013) được cấu trúc gồm 3 phần: Lời tựa, tóm tắt về các giá trị và hành vi mà GV cần phải có trong sự nghiệp của họ; Phần 1, gồm các tiêu chuẩn về dạy học; Phần 2, gồm các tiêu chuẩn cho ứng xử cá nhân và nghề nghiệp
Trong phần 1 các tiêu chuẩn về dạy học được trình bày riêng biệt từ tiêu chuẩn 1 đến tiêu chuẩn 8 gồm: Đặt kì vọng cao truyền cảm hứng, thúc đẩy và thử thách HS; Thúc đẩy tiến bộ và kết quả học tập tốt của HS; Thể hiện tốt những kiến thức về chương trình và môn học; Lập kế hoạch và tổ chức dạy tốt các bài học; Điều chỉnh việc giảng dạy với những thế mạnh và nhu cầu của tất cả HS; Đánh giá chính xác và hiệu quả; Quản lý hành vi đảm bảo môi trường học tập tốt và thân thiện; Thực hiện nhiệm
vụ phát triển chuyên môn Mỗi tiêu chuẩn kèm theo các một số mục, được xem như các TC dùng để đánh giá các thực tập sinh và GV theo quá trình, để cho thấy TC nào cần được phát triển thêm, TC nào đạt và TC nào đã tốt hơn so với chuẩn
1.2.1.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của Cộng hòa liên bang Đức
Theo [8], Chuẩn GV phổ thông của Cộng hòa Liên bang Đức, xác định 10 NLNN của GV, được trình bày thành 4 lĩnh vực:
Trang 28- Lĩnh vực NL dạy học:
+ Xây dựng KHBH và thực hiện giờ lên lớp phù hợp với yêu cầu chuyên môn + Hỗ trợ việc học của HS bằng cách tổ chức các tình huống học tập, động viên
HS thiết lập các mối quan hệ và áp dụng cái đã học
+ Khuyến khích HS tự quyết định trong các HĐ học tập
+ Hiểu nghề mình và có nhiệm vụ học tập thường xuyên
1.2.1.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Nga
Theo [114, tr 186-191], ở Nga đã nghiên cứu xây dựng Chuẩn giáo dục liên bang mới (new Federal Educational Standards) thích hợp trong giảng dạy theo định hướng tiếp cận NL của giáo dục phổ thông Đánh giá NL của GVTH đã có bộ chuẩn riêng, được xây dựng dựa vào Chuẩn giáo dục liên bang, cấu trúc NL chuyên môn đặc thù cho GVTH gồm các NL thành tố như sau:
- Các kĩ năng giảng dạy:
+ Khả năng hình thành cho HS các HĐ so sánh, phân tích, tổng hợp, phân loại
và thiết lập các tính chất tương tự liên quan đến các khái niệm đã biết
+ Khả năng hình thành cho HS các cách khác nhau để tìm kiếm thông tin, bao gồm công nghệ thông tin, xử lí và phân tích các dữ liệu; giúp HS sử dụng từ điển và tài liệu tham khảo
+ Khả năng giúp HS tổ chức NL đặt ra trong yêu cầu phát triển tài liệu học tập của các môn học lí thuyết một cách cụ thể
Trang 29+ Khả năng tổ chức cho HS các kỹ năng tham gia vào đối thoại có tính giáo dục và các kỹ năng truyền tải thông tin nhận được trong một câu chuyện một cách mạch lạc
+ Khả năng giúp HS tạo ra các công cụ như là biểu tượng để thực hiện các nhiệm vụ giáo dục và thực tiễn
+ Khả năng giúp HS thu thập những thông tin cơ bản có tính đặc thù phù hợp với nội dung môn học ở trường
- Hiệu quả của HĐDH:
+ Khả năng của HS tiểu học trong các HĐ logic về sự so sánh, phân tích, tổng hợp, phân loại; trong việc tìm kiếm sự tương tự và quan hệ nguyên nhân, kết quả + Khả năng của các HS sử dụng các cách khác nhau để tìm kiếm, thu thập, xử
lý, phân tích, sắp xếp và diễn giải thông tin theo các nhiệm vụ giao tiếp, nhận thức
và công nghệ của chủ đề dạy học, bao gồm khả năng phân tích hình ảnh, âm thanh, giá trị đo được,
+ Khả năng sử dụng ngôn ngữ để thực hiện các HĐ học tập (trong đó có sử dụng tiếng Nga và tiếng mẹ đẻ)
+ Khả năng sử dụng các kiến thức toán học cơ bản để mô tả các hiện tượng xung quanh cũng như đánh giá quan hệ định lượng và không gian của chúng
+ Khả năng đọc văn bản giáo dục và văn bản khoa học
+ Khả năng vận dụng kiến thức toán học như phép tính số, biểu thức đại số, làm việc với biểu bảng, đồ thị, …
- Các kĩ năng giao tiếp:
+ Thành thạo trong việc thiết lập mối quan hệ với người học ở các độ tuổi khác nhau, với phụ huynh, đồng nghiệp làm việc;
+ Khả năng tổ chức các hoạt động giao tiếp của học sinh, bao gồm phát triển giao tiếp lời nói và nghi thức;
+ Kỹ năng tương tác với các chuyên gia khác trong việc giải quyết vấn đề (sư phạm) hoặc trong quá trình thực hiện dự án;
+ Hiểu biết về các phương pháp chẩn đoán trong việc nêu rõ lý do của các tình huống xung đột
- Các kĩ năng tổ chức:
+ Khả năng tổ chức các hoạt động liên kết và cá nhân của HS
Trang 30+ Khả năng tổ chức công việc khuyến khích HS trong khuôn khổ quỹ đạo giáo dục cá nhân
+ Biết sử dụng công nghệ hiện đại để thiết kế môi trường giáo dục
+ Hiểu biết về các nguyên tắc tổ chức môi trường giáo dục (bao gồm môi trường giáo dục và thông tin giáo dục)
+ Khả năng dự kiến kết quả thực hiện các HĐ
+ Khả năng lựa chọn giữa chung chương trình (công cụ) chương trình phù hợp nhất (phương tiện) để đạt được mục tiêu dạy học và giáo dục
- Các kĩ năng phân tích – phản xạ:
+ Khả năng thiết lập mục tiêu để đạt được thành công trong lĩnh vực môn học của HS và đạt được kết quả cao hơn trong giáo dục
+ Khả năng đánh giá tính hiệu quả của hoạt động giảng dạy
+ Khả năng đánh giá hiện trạng và động lực về sự phát triển của HS trong chương trình giáo dục cơ bản
+ Khả năng đánh giá hiện trạng và động lực của sự phát triển trí tuệ, đạo đức, khả năng tự lập của HS
+ Khả năng đánh giá sự sẵn sàng của HS đối với HĐ giáo dục
+ Khả năng làm nổi bật những khó khăn trong việc phát triển các môn học, mà một HS có thể học trong trường tiểu học
- Kiến thức chuyên môn: + Lý thuyết dạy học HS; + Công nghệ sư phạm
hiện đại của phương pháp dạy học; + Lý thuyết và phương pháp giáo dục của HS; + Tâm lý lứa tuổi; + Tâm lý sư phạm; + Tiếng Nga (tiếng mẹ đẻ)
- NL xã hội:
+ Thực hiện các HĐ phù hợp với đạo đức, các tiêu chuẩn đạo đức và pháp lý; + Khả năng xây dựng mối quan hệ giữa các cá nhân tích cực trong nhóm HS; + Khả năng hình thành hành vi văn hóa trong nhà trường;
+ Khả năng giao tiếp có hiệu quả với phụ huynh, đồng nghiệp về các vấn đề nuôi dưỡng và phát triển HS
Trang 31+ Sự lựa chọn đúng đắn của phần mềm hỗ trợ giáo dục và phương pháp, bao gồm các nguồn giáo dục kỹ thuật số
+ Các kỹ năng xây dựng và sử dụng tài liệu học tập với sự trợ giúp của phần mềm máy tính
+ Công việc cơ bản với thiết bị đa phương tiện
+ Các kỹ năng đánh giá hiệu quả và kết quả dầu ra của HS trong môn học (hoặc trong chương trình), xem xét phát triển kiến thức, kỹ năng học tập, phát triển trải nghiệm sáng tạo, sự quan tâm nhận thức của HS, với việc sử dụng công nghệ máy tính, bao gồm bộ xử lý văn bản và bảng tính
- NL pháp lí: + Tiêu chuẩn giáo dục tiểu học chung của thế hệ thứ hai; + Công
ước về quyền của trẻ em; + Luật Giáo dục; + Mô tả công việc (tại nơi làm việc); + Luật Liên bang Nga "Bảo đảm về quyền của trẻ em tại Liên bang Nga"; + Hiến pháp của Liên bang Nga; + Quy định nội bộ của nhà trường
1.2.1.5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của một số nước Đông Nam Á
Theo [129, tr 22-30], năm 2010 Trung tâm đổi mới Giáo dục và Công nghệ khu vực, tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO) cũng như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) dựa trên kết quả khảo sát và nghiên cứu đã cung cấp Chuẩn NL GV phổ thông gồm: kĩ năng sư phạm, kĩ năng đánh giá NLHS, kĩ năng quản lý lớp học hiệu quả, kĩ năng phát triển chuyên môn và các kĩ năng khác (đạo đức và phẩm chất nghề nghiệp, kĩ năng thuộc phương diện xã hội và nhân văn)
Ngoài các kĩ năng trên còn có một số kĩ năng khác như:
+ Thiết kế các bài tập luyện tập có hướng dẫn khi cần và ôn tập
+ Xác định mục tiêu học tập và chuẩn đầu ra phù hợp với tình hình thực tế + Tạo cơ hội học tập trong và ngoài lớp học
+ Kĩ năng khuyến khích HS tự học
Trang 32- Kĩ năng đánh giá NLHS gồm:
+ Kĩ năng đánh giá sự hiểu biết của HS theo NL học tập cơ bản được quy định trong chương trình đào tạo quốc gia dựa trên những sản phẩm, bảng hỏi hoặc bài tập thực hành kĩ năng
+ Thiết kế các biểu mẫu đánh giá phù hợp và tin cậy
+ Đo lường sự tiến bộ của HS một cách có hệ thống và phương pháp đánh giá phù hợp, đa dạng
+ Cung cấp những phản hồi về sự thể hiện của HS và đưa ra những gợi ý cụ thể cho sự thể hiện của HS
+ Sử dụng kết quả đánh giá để đối chiếu với mục tiêu đặt ra, điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp
- Kĩ năng quản lý lớp học gồm:
+ Quản lý hành vi của HS một cách có hiệu quả đảm bảo HS luôn tuân theo quy định và tiến trình của lớp học; + Khuyến khích sự năng động của HS đảm bảo mọi HS đều tham gia vào quá trình lớp học; + Lập thời gian quy định cho mỗi bài tập; + Tôn trọng và quan tâm đến tất cả HS; + Duy trì môi trường hướng tới việc học; + Giao tiếp rõ ràng, chính xác và có liên kết
- Kĩ năng phát triển chuyên môn:
+ Tham gia vào các tổ chức chuyên môn (hội nghị, hội thảo) để cải thiện kiến thức và kĩ năng nghề; +Trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, với phụ huynh của
HS với tinh thần thể hiện sự quan tâm, nhiệt tình; + Có kĩ năng giải quyết những vấn đề trong giáo dục; + Tham gia biên soạn các tài liệu, luật, các quy định của địa phương, trường; + Tăng cường mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội
1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của Việt Nam
Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông ở Việt Nam được xây dựng theo các cấp học gồm: Chuẩn nghề nghiệp GV trung học (GV trung học cơ sở và GV trung học phổ thông) và chuẩn nghề nghiệp GVTH
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học được BGD&ĐT ban hành kèm theo
Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 10 năm 2009, xây dựng trên cơ
sở kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp, theo cấu trúc 4 tầng: tiêu chuẩn, TC, mức và nguồn minh chứng, chuẩn GV trung học gồm có 6 tiêu chuẩn NL: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của người GV; NL tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; NL dạy học; NL giáo dục; NL HĐ
Trang 33chính trị xã hội; NL phát triển nghề nghiệp Trong 6 tiêu chuẩn có 25 TC xác định yêu cầu và mức độ cần đạt được ở một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn
Chuẩn nghề nghiệp GVTH được BGD&ĐT ban hành kèm theo Quyết định số
14/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 04 tháng 5 năm 2007, cũng có cấu trúc tương tự như chuẩn nghề nghiệp GV trung học, cũng bao gồm các lĩnh vực về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm Trong đó, mỗi lĩnh vực có 05 yêu cầu, mỗi yêu cầu có 04 TC, toàn bộ chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học có tất cả 60
TC mà GVTH cần phải đạt được
Đến năm 2018, Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông ở Việt Nam được cấu trúc lại, gọi là Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông (gọi tắt là Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông) được BGD&ĐT ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018, cũng được xây dựng theo cấu trúc tương tự như chuẩn nghề nghiệp GVTH và GV trung học Chuẩn nghề nghiệp
GV phổ thông xây dựng gồm có 5 tiêu chuẩn, có 15 TC, mỗi TC có 3 mức: mức đạt, mức khá, mức tốt, chỉ cấp độ đạt được trong phát triển phẩm chất, NL Cấp độ của các mức tăng dần, mức cao hơn đã bao gồm các yêu cầu của mức thấp hơn liền
kề Cấu trúc Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông được mô tả theo sơ đồ 1.1
Như vậy, nội dung của Chuẩn là hệ thống các phẩm chất, NL chuyên môn, nghiệp vụ của người GV để thực nhiệm vụ dạy học và giáo dục HS trong các cơ sở giáo dục phổ thông Trong phạm vi nghiên cứu, chúng tôi tập trung nghiên cứu tiêu chuẩn về NL chuyên môn, nghiệp vụ Chúng tôi phân tích, làm rõ mối quan hệ của tiêu chuẩn này với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo GVTH, cụ thể trong các học phần PPDH Toán, từ đó đề xuất các biện pháp dạy học nhằm chuẩn bị cho SV một số NL có thể thực hiện tốt HĐDH ở nhà trường tiểu học Vì thế chúng tôi trình bày chi tiết nội dung của tiêu chuẩn 2 để thấy các mức độ được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này:
Trang 34Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cấu trúc của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông
TC 3: Phát triển chuyên môn bản thân
TC 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS
TC 5: Sử dụng PPDH và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS
TC 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS
TC 7: Tư vấn và hỗ trợ HS
Tiêu chuẩn 3:
Xây dựng môi trường
giáo dục
TC 8: Xây dựng văn hóa nhà trường
TC 9: Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
TC 10: Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường
TC 13: Phối hợp với nhà trường, gia đình, xã hội
để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho HS
TC 14: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
TC 15: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác
và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Trang 35Tiêu chuẩn 2: Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ [10]
Nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao NL chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
TC 3 Phát triển chuyên môn của bản thân
a) Mức đạt: Đạt chuẩn về trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn của bản thân;
b) Mức khá: Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp với các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao NL chuyên môn của bản thân; c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
TC 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS
a) Mức đạt: Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục;
b) Mức khá: Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục
TC 5: Sử dụng PPDH và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS a) Mức đạt: Áp dụng được PPDH và giáo dục phát triển phẩm chất, NLHS; b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các PPDH và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế;
c) Mức tốt: Hướng dẫn hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những PPDH và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS
TC 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS
a) Mức đạt: Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS;
b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS;
Trang 36c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra dánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS
TC 7: Tư vấn và hỗ trợ HS
a) Mức đạt: Hiểu các đối tượng HS và nắm vững quy định về công tác tư vấn và
hỗ trợ HS; thực hiện lồng ghép HĐ tư vấn, hỗ trợ HS trong HĐDH và giáo dục;
b) Mức khá: Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng HS trong HĐDH và giáo dục;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả
HĐ tư vấn, hỗ trợ HS trong dạy học và giáo dục
1.2.3 Kết luận rút ra từ việc phân tích chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở ngoài nước và Việt Nam
- Về cấu trúc nội dung, chuẩn nghề nghiệp ở mỗi quốc gia được xây dựng khác nhau, thậm chí còn có sự khác nhau giữa các bang trong cùng một quốc gia, chẳng hạn như Hoa Kì (khác nhau giữa các bang) Sự khác nhau này được dựa trên
sự phân tích nhiệm vụ nghề nghiệp cơ bản theo các góc độ khác nhau Ở Anh xây dựng chuẩn còn quy định cho từng giai đoạn phát triển nghề nghiệp GV
- Xét về bản chất nội dung của các chuẩn GV của một số nước và Việt Nam vẫn có sự giống nhau, tập trung ở tiêu chuẩn như:
(1) Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Am hiểu, làm chủ kiến thức môn học / lĩnh vực mình giảng dạy
+ Am hiểu về chương trình môn học
+ Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục
+ Triển khai kế hoạch dạy học và giáo dục hiệu quả
+ Vận dụng các PPDH và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và NL
+ Kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và NLHS
+ Hiểu HS và phát triển nhân cách HS thông qua môn học
Trang 371.3 Năng lực và năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học
1.3.1 Năng lực
NL (competence) là một khái niệm khá trừu tượng của Tâm lý học, có nhiều cách phát biểu khác nhau dựa vào dấu hiệu khác nhau, quan điểm khác nhau
Theo OEDC (Tổ chức Hợp tác và phát triển Kinh tế Thế giới) cho rằng: “NL
là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm
vụ trong một bối cảnh cụ thể” [119, tr.12]
Theo Denyse Tremblay, nhà tâm lý học người Pháp xem: “NL là khả năng hành động, đạt được thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [135, tr 12]
Theo DeseCo xem: “NL là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một các nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ” [102]
Phù hợp với ý kiến trên là quan điểm của F E Weinert (1998) cho rằng: “NL
là tổng hợp các kĩ năng, kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội … và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [106, tr 12]
Một số tác giả trong nước như: Nguyễn Công Khanh (2014) và các tác giả cũng xem: “NL là khả năng làm chủ và vận dụng đồng bộ các kiến thức, kĩ năng và thái độ đã
có để thực hiện thành công hay giải quyết một vấn đề nào đó một cách hiệu quả”.[53] Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2017 cho rằng: “NL là
sự huy động các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí … để thực hiện một loại công việc trong một bối cảnh nhất định” [18] Điều này có thể thấy qua các nhận định về NL của Quécbec-Ministere de l’Education và Denyse Tremblay
Theo quan điểm tâm lí học có tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn, Đặng Thành Hưng (2012), xem: “NL là thuộc tính tâm lí cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công HĐ nhất định, trong điều kiện cụ thể” Tác giả Phạm Minh Hạc (1997), Vũ Dũng (2000), các tác giả quan niệm rằng: “NL là tổ hợp tâm lí của một người, được vận hành với mục đích thực hiện tốt một dạng HĐ nhất định”
Trang 38Phân tích các quan điểm khác nhau về NL của các tác giả, chúng tôi nhận thấy rằng xét về bản chất một người có NL về lĩnh vực nào đó cần có đủ các yếu tố: Thứ nhất, có kiến thức hay hiểu biết hệ thống / chuyên sâu về lĩnh vực HĐ đó; Thứ hai, cách tiến hành thực hiện HĐ có hiệu quả; Thứ ba, thể hiện tính bền vững
Trong luận án này, theo quan điểm của chúng tôi NL là sự kết hợp các kiến thức, kĩ năng và thuộc tính khác của cá nhân để thực hiện có hiệu quả một HĐ (hay hành động) nào đó trong điều kiện nhất định
1.3.2 Năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học
1.3.2.1 Nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Nghề là một lĩnh vực HĐ lao động, trong đó nhờ được đào tạo mà con người
có được những tri thức, kĩ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội [65, tr 11]
Nghề nghiệp giáo viên là một lĩnh vực HĐ lao động đặc biệt, đào tạo ra những
con người có phẩm chất đạo đức, tri thức khoa học và những kĩ năng, kỹ xảo nhằm đáp ứng được nhu cầu của xã hội [65, tr 11]
Cấp tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ
xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và thể chất của các em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa [59]
Lứa tuổi HS tiểu học là lứa tuổi từ 6 đến 11, 12 tuổi, lứa tuổi đầu tiên đến
trường và bước đầu xem HĐ học là HĐ chủ đạo HĐ học tập ở giai đoạn này là HĐ
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển tâm lý của HS
Sự phát triển nhân cách của HS tiểu học, ở giai đoạn này nhân cách của HS
đang dần hình thành trong môi trường giáo dục của nhà trường Hình thành nhân cách của HS có những đặc điểm cơ bản gồm: Tính chỉnh thể và hồn nhiên; Tính tiềm ẩn những tố chất, NL của trẻ chưa bộc lộ rõ nét; Tính đang hình thành, nhân cách đang dần hình thành cùng với sự phát triển tâm, sinh lý của HS
Sự phát triển về nhận thức của HS tiểu học, là giai đoạn mới của sự phát triển
cả về nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính Các cơ quan cảm giác và tri giác đang trong quá trình hoàn thiện Ở giai đoạn đầu cấp tiểu học, tri giác thường gắn với hành động trực quan, đến giai đoạn cuối cấp học tri giác bắt đầu có tính cảm xúc, trẻ thường thích sự hấp dẫn, màu sắc, hình ảnh của các HĐ, tri giác của trẻ có
Trang 39tính chủ đích, rõ ràng hơn Tư duy của HS ở giai đoạn này, bắt đầu từ trực quan đến trừu tượng, từ cụ thể đến khái quát, từ làm đến hiểu và từ thích thú đến tự giác
Nghề nghiệp GVTH là một lĩnh vực HĐ lao động chuyên biệt, dạy học và giáo
dục lứa tuổi HS tiểu học một cách toàn diện về kiến thức nền tảng của giáo dục phổ thông, nhân cách và những NL cần thiết để trẻ thích ứng với nhu cầu phát triển cá nhân và sự phát triển của xã hội
1.3.2.2 Đặc điểm nghề nghiệp của giáo viên tiểu học
Nghề GVTH có các đặc điểm sau:
- GVTH là người trực tiếp tổ chức, thực hiện quá trình phát triển về nhận thức, nhân cách của HS tiểu học, là lứa tuổi HS có những đặc điểm tâm, sinh lí và sự phát triển nhận thức chưa ổn định, ý thức học tập chưa rõ ràng Đây là điểm khác biệt lớn đối với lứa tuổi HS cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông
- GVTH phải đảm nhận vai trò, nhiệm vụ thực hiện HĐDH và giáo dục cho
HS nhiều môn học trong chương trình, nên lao động sư phạm của GVTH là loại hình lao động phức hợp, tinh tế, cùng lúc phải huy động tổng lực các NL sư phạm Trong khi, GV trung học tổ chức dạy học chuyên một môn học và giáo dục HS thông qua môn học đó
- Cấp tiểu học là cấp học đầu tiên, xem HĐ học là HĐ chủ đạo (chuyển tiếp từ học thông qua HĐ chơi ở bậc mầm non) Vì vậy, GV tổ chức các HĐDH ở bậc học này cũng có những đặc thù riêng, chẳng hạn như: HS cần được khám phá phát hiện,
cụ thể, trực quan, động viên, khích lệ, …GV luôn tạo niềm tin ở HS là họ có thể chiếm lĩnh kiến thức hoặc thực hiện một HĐ bằng chính NL của họ
- GVTH là người có uy tín vào bậc nhất đối với HS HS luôn xem GV như là một người thân mà sẳn sàng chia sẻ những tâm tư, nguyện vọng của cá nhân Vì vậy, ở cấp học này GV không chỉ là người truyền đạt kiến thức, kĩ năng, mà còn là người trực tiếp giáo dục HS kĩ năng sống và giá trị đạo đức xã hội
- GVTH là người có ý nghĩa đặc biệt đối với xã hội, vì là người giữ vai trò chính, chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu giáo dục dành cho HS lớp mình phụ trách, sự thành bại của GVTH không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến HS của lớp mình
mà còn ảnh hưởng đến gia đình và xã hội
1.3.2.3 Năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học
Trang 40Theo quan điểm về NL (1.3.1) và đặc điểm nghề nghiệp của GVTH (1.3.2.2),
NLNN của GVTH là sự huy động tổng hợp những kiến thức, kĩ năng và thuộc tính khác của người GVTH để thực hiện có hiệu quả một HĐDH và giáo dục HS tiểu học trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể
Trên cơ sở phân tích các Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông và Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông ở Việt Nam (mục 1.2.2 và 1.2.3), NLNN của GVTH bao gồm các NL thành phần: NL chuyên môn, nghiệp vụ, NL giao tiếp và NL phát triển nghề nghiệp, cụ thể:
(1) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Thể hiện ở những NL thành phần: NL chương trình và SGK; NL chuẩn bị bài học theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS; NL thực hiện KHBH theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS; NL thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS; NL ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học; NL giáo dục HS tiểu học (theo nghĩa hẹp)
+ NL hiểu chương trình và SGK
Thể hiện ở khả năng nắm được mục tiêu và cấu trúc chương trình các môn học
ở trường tiểu học, phân tích chương trình theo sự phát triển các mạch kiến thức; phân tích được nội dung, mục tiêu bài học cụ thể, chi tiết, đáp ứng chuẩn kiến thức,
kĩ năng; phân tích được vị trí, vai trò và những dụng ý sư phạm của từng mạch kiến thức trong một bài học cụ thể
+ NL thiết kế KHBH theo hướng phát triển phẩm chất, NLHS
Thể hiện ở khả năng vận dụng các PPDH, hình thức tổ chức dạy học, PTDH theo hướng phát triển phẩm chất và NLHS, khai thác tốt những ưu điểm của chúng,
từ đó sử dụng đúng và phù hợp đối với từng nội dung và HĐ cụ thể của bài học Thể hiện ở khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn vào KHBH Một KHBH tốt thể hiện sự kết nối chặt chẽ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức
tổ chức dạy học Các HĐDH thể hiện rõ định hướng công việc mà HS tiểu học có thể tiến hành HĐ phát hiện, khám phá, trải nghiệm, tìm kiếm tri thức Các HĐDH
có tính đơn giản, dễ thực hiện, gần gũi và quen thuộc với các HĐ sinh hoạt hằng ngày của HS KHBH thể hiện tính tích hợp nhiều lĩnh vực và khai thác các yếu tố thực tiễn có liên quan đến nội dung bài học