Tiểu luận nhằm khảo sát nhu cầu của sinh viên trường Đại học Kinh tế về việc sử dụng xe máy; những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy của sinh viên; những ý kiến, nhận định của sinh viên đã có xe máy và chưa có xe máy.
Trang 2Đà Nẵng, 3/2018.
Trang 3MỤC LỤC
KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG XE MÁY CỦA SINH VIÊN 4
ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 4
PHẦN 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài: 4
1.3 Quy trình nghiên cứu: 5
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 5
1.5 Ý nghĩa của đề tài: 5
PHẦN 2 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 5
2.1 Giả thuyết nghiên cứu: 5
2.2 Phương pháp thu nhập dữ liệu: 6
2.3 Xây dựng bảng hỏi 6
a Hoạch định sơ lược dữ liệu cần thu thập: 6
b Các dạng câu hỏi: 6
c Cách đặt câu hỏi: 6
PHẦN 3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 7
3.1 Phân tích mô tả 7
3.1.1 Nhóm câu hỏi chung: 7
3.1.2 Nhóm câu hỏi cho sinh viên có xe máy 12
3.2 Ước lượng trung bình tổng thể 19
3.2.1 Nhóm câu hỏi cho sinh viên chưa có xe máy 21
3.3 Kiểm định 25
3.3.1 Kiểm định tham số 25
3.3.2 Kiểm định phi tham số 27
Trang 4KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG XE MÁY CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẦN 1 TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Trong xã hội hiện đại như hiện nay, mức sống của người dân ngày càng được cảithiện Với sự phát triển của kinh tế xã hội ngày nay, nhu cầu đi lại hay di chuyển là một nhucầu thiết yếu và rất quan trọng của con người Hệ thống hoạt động của người (humanactivity system) bao gồm 3 điểm nút hoạt động (activity nodes), hay là 3 nơi đặc trưng chocác hoạt động này Ðó là sống, làm việc và vui chơi Chính sự di chuyển nối liền 3 hoạtđộng hay 3 nơi thực hiện các hoạt động trên Sản phẩm được đề cập ở đây là xe máy và mộttrong những đối tượng khách hàng mục tiêu của các công ty xe máy là sinh viên – nhữngngười sử dụng phương tiện đi lại nhằm mục đích phục vụ tốt hơn cho quá trình học tập, làmviệc và giải trí của mình Ngoài ra, sinh viên còn là lực lượng chiếm một tỷ trọng tương đốilớn trong xã hội, do đó các hãng sản xuất xe máy luôn muốn tìm hiểu thông tin về sản phẩm
họ sản xuất ra sẽ có mẫu mã, phong cách và tính năng như thế nào để làm sao cho đáp ứngthỏa mãn nhu cầu của từng đối tượng sinh viên nhằm mở rộng thị phần của mình
Do yêu cầu ngày càng cao của việc học tập, đi lại vì vậy việc sử dụng phương tiện đilại là liên tục và thuận tiện nhất là xe máy Do đó, việc có một chiếc xe máy sẽ phục vụ choviệc học của sinh viên được tốt hơn
Một số lượng khá lớn sinh viên hiện nay đã có xe máy để phục vụ cho yêu cầu củaviệc học tập Tuy nhiên, yêu cầu của sinh viên về sản phẩm xe máy này là rất đa dạng vàphong phú, nên cần biết được một số yêu cầu cần thiết để nhà sản xuất có thể tạo ra nhữngsản phẩm có giá cả phù hợp với sinh viên nhưng chất lượng cũng phải đảm bảo chất lượngtốt thỏa mãn nhu cầu của họ Chính vì những yêu cầu đa dạng như vậy nên nhóm chúng em
đã chọn đề tài “KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG XE MÁY CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
Khảo sát nhu cầu của sinh viên trường Đại học Kinh tế về việc sử dụng xe
Trang 5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy của sinh viên.
Những ý kiến, nhận định của sinh viên đã có xe máy và chưa có xe máy
1.3 Quy trình nghiên cứu:
- Bước 1: Lựa chọn đề tài
- Bước 2: Xây dựng ý tưởng nghiên cứu
- Bước 3: Xây dựng giả thuyết, thiết kế bảng hỏi
- Bước 4: Thu thập thông tin, phân tích và xử lý kết quả
- Bước 5: Thực hiện báo cáo kết quả nghiên cứu
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu: Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Đối tượng nghiên cứu: sinh viên
Kích thước mẫu: 100 sinh viên, bao gồm 18 biến (? biến định lượng, ? biếnđịnh tính)
1.5 Ý nghĩa của đề tài:
Có thể là nguồn tài liệu cung cấp cho các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm
xe máy biết được nhiều hơn nhu cầu của sinh viên Đại học kinh tế về xe máy
PHẦN 2 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI
2.1 Giả thuyết nghiên cứu:
- Vấn đề nhu cầu sử dụng xe máy hiện nay được hầu hết tất cả các bạn sinh viên đềuquan tâm
- Sinh viên có nhiều nhu cầu quan trọng liên quan đến việc sử dụng xe máy như đi học,
đi làm…
Trang 62.2 Phương pháp thu nhập dữ liệu:
- Nghiên cứu chính thức với phương pháp định lượng thông qua bằng câu hỏi với mẫu là
2.3 Xây dựng bảng hỏi
a Hoạch định sơ lược dữ liệu cần thu thập:
- Xác định các khía cạnh cần nghiên cứu của đề tài
- Đặc điểm cá nhân: sử dụng các tiêu thức: sinh viên năm, giới tính, Mối quan tâm củasinh viên đối với xe máy: loại xe nào phù hợp, sử dụng xe như thế nào, tìm hiểu thôngtin từ đâu, yêu cầu về xe như thế nào
b Các dạng câu hỏi:
- Sử dụng đồng thời nhiều dạng câu hỏi như câu hỏi đóng, câu hỏi mở,…
c Cách đặt câu hỏi:
- Từ ngữ đơn giản, dễ hiểu, tránh diễn đạt dài dòng, rõ ràng, chính xác
- Trách đạt câu hỏi có tính gợi ý, có tính định kiến, hạn chế câu hỏi mà thông tin trả lờiđòi hỏi sự tổng hợp phức tạp,
Trang 7PHẦN 3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
3.1 Phân tích mô tả
<Thống kê mô tả tần số và tần suất về tình hình sử dụng xe máy>
3.1.1 Nhóm câu hỏi chung:
Bạn là sinh viên năm mấy? (Câu 1 PKS)
Ban la sinh vien nam may?
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Trang 8Nhận xét: Như phân tích ở trên, kết quả phân tích ở trên thì có mức khá tương quan
(38% người làm khảo sát là sinh viên năm 2, tỉ lệ sinh viên năm 1 chiếm 26%, tỷ lệ sinhviên năm 3 chiếm 19% và tỷ lệ sinh viên năm 4 ít nhất chiếm 17 % Vậy sinh viên năm 2chiếm tỷ lệ lớn nhất
Bạn thích xe máy màu gì?
Ban thich xe may mau gi?
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Nhận xét: Hầu hết sinh viên thích màu xe trắng, đen, đỏ (chiếm 81%).
Bạn có đang sử dụng xe máy hay không?
Hien tai ban co dang su dung xe may khong?
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercentValid
Trang 9Nhận xét: Theo khảo sát, có 49% người thực hiện khảo sát là có sử dụng, 51% là
không sử dụng Qua đó cũng có thể nhận biết được, tỉ lệ sinh viên trường Đại Học Kinh Tế Đại học Đà Nẵng có xe máy và không có xe máy là ngang nhau
- Bạn nghĩ những yếu tố nào quyết định khi mua xe máy?
Trang 10a Group
Nhận xét: Kết quả khảo sát cho thấy “tính năng” là yếu tố được lựa chọn nhiều nhất (60%).
Bên cạnh đó “giá cả” cũng là yếu tố được sinh viên lựa chọn khá cao (51%) Điều này cho thấy khi mua một chiếc xe thì sinh viên coi trọng 2 yếu tố đó là chủ yếu
Trong những yếu tố trên, đâu là yếu tố quan trọng nhất khi chọn mua xe máy?
Yeu to quan trong nhat khi mua xe may?
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Trang 11Nhận xét: Theo kết quả cho thấy “tính năng” là yếu tố quyết định nhất khi mua xe
máy của sinh viên (37%) “Thương hiệu” là yếu tố ít quyết định nhất Như vậy hầu hết sinhviên coi trongnj các tính năng của xe máy hơn là chọn thương hiệu tốt để mua xe
Bạn thường tìm hiểu thông tin về xe máy trên nguồn nào?
Ban thuong tim hieu thong tin ve xe may tren nguon nao?
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Valid
Tai cua hang, sieu thi
Trang 12Nhận xét: Theo kết quả cho thấy, hầu hết sinh viên tìm hiểu thông tin mua xe khi tới cửa
hàng, siêu thị xe máy chiểm tỷ trọng gần 1 nửa (43%)
Bạn có mong muốn gì về một chiếc xe máy trong tương lai?
- Bảo mật cao
- Sơn chống xước
- Mẫu mã đẹp, bền, chạy êm
- Giá cả hợp lý
- Chiếc xe có kiểu dáng gọn nhẹ, động cơ tốt, kiểu dáng đẹp,
- Tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường
- Đẹp, bền, chạy tốt, không hao xăng, động cơ ngon, bảo hành tốt
3.1.2 Nhóm câu hỏi cho sinh viên có xe máy
Hãng xe máy mà bạn đang sử dụng?
Hang xe may ban dang su dung?
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Trang 13Nhận xét: Theo kết quả cho thấy, trong 49 sinh viên được khảo sát có sử dụng thì hầu hết
sử dụng xe hàng Honda và Yamaha (30.6% và 32.7%) Nhận thấy đây là 2 hãng xe khá phổ biến
Xe máy của bạn có giá bao nhiêu?
Xe may cua ban gia bao nhieu?
Trang 14Frequency Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Nhận xét: Theo kết quả cho thấy giá xe máy trung bình mà sinh viên sử dụng nằm từ 20-30
triệu Cho thấy mức độ sẵn sãng chi trả cho một chiếc xe máy của sinh viên là khá cao
Bạn có hài lòng với xe máy của bạn đang sử dụng không?
Trang 15Nhận xét: Trong số 49 sinh viên có xe máy thì phần lớn sinh viên hài lòng với xe máy
mình đang có Và chỉ có 36,73% sinh viên không hài lòng, điều này xảy ra có lẽ tác động bởi nhiều lý do như mua lại xe cũ…
Trang 16 Bạn đã từng sử dụng qua bao nhiêu thương hiệu xe máy?
Ban da tung su dung qua bao nhieu thuong hieu xe may?
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Trang 17 Bạn dùng xe máy để phục vụ nhu cầu nào là chính?
Nhận xét: Theo kết quả cho thấy tỷ trọng sinh viên sử dụng xe máy đi học chiếm hơn
nửa số sinh viên Lý do là vì có 64% sinh viên đều là sinh viên năm 1 và 2 nên chủ yếu là đihọc
Trung bình 1 tuần bạn đổ bao nhiêu lít xăng?
Trung binh mot tuan ban do bao nhieu lit xang?
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Trang 18Nhận xét: Theo kết quả cho thấy, trung bình lít xăng sinh viên sử dụng 1 tuần là 2-3 lít
chiếm 44,9% Đây là con số khá cao cho thấy mức độ sinh viên ĐHKT đi học và đi làm khá nhiều
Tần suất sửa chữa, vệ sinh xe máy một năm?
Nhận xét: Theo kết quả cho thấy chủ yếu sinh viên sửa chữa vệ sinh máy từ 2-5 lần
mỗi năm chiếm 38,78% Cho thấy nhu cầu baaox dưỡng sửa chữa xe máy khá cấn thiết
Trang 193.1.3 Nhóm câu hỏi cho sinh viên chưa có xe máy.
Lý do mà bạn chưa sử dụng xe máy?
Ly do ma ban chua su dung xe may
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Valid
Chua tim thay xe may
Trang 20Nhận xét: theo kết quả cho thấy, trong 51 sinh viên chưa có xe máy chủ yếu là do điều
kiện kinh tế chưa cho phép (22 SV) Bên cạnh đó, nhu cầu chưa cần xe máy của sinh viên cũng khá cao (16 SV) vì có thể họ sử dụng các phương tiện đi lại khác như xe đạp, xe buýt…
Trang 21 Trong những năm đại học bạn có ý định mua xe máy không?
Nhận xét: Theo kết quả cho thấy nhu cầu mua xe máy trong tương lai của sinh viên là
rất lớn (68,63%) vì nhận thấy được xe máy là một phương tiện rất cần thiết và phổ biến, nhucầu cũng nhiều theo giai đoạn
Trang 22 Bạn nghĩ một chiếc xe máy có mức giá bao nhiêu là phù hợp với sinh viên?
Ban nghi mot chiec xe may co muc gia bao nhieu la phu hop?
Frequency
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Trang 233.2 Ước lượng trung bình tổng thể
<Ước lượng trung bình giá xe máy của sinh viên sở hữu.>
Case Processing Summary
Cases
Xe may cua ban gia
Trang 24Xe may cua ban gia bao nhieu? Stem-and-Leaf Plot
Frequency Stem & Leaf
Trang 25Nhận xét: Với độ tin cậy 95%, giá trị trung bình tổng thể về giá xe của sinh viên nằm
trong khoảng 25.05 đến 30.26 triệu đồng
Trang 26N Mean Std.
Deviation
Std ErrorMean
Xe may cua ban gia
0.05 nên bác bỏ giả thuyết Ho: Xe máy của sinh viên có giá trung bình là 25 triệu Căn
cứ trung bình mẫu và kết quả kiểm định vừa rồi, có thể nói rằng xe máy của sinh viên có
giá trung bình trên 25 triệu đồng
b Kiểm định trung bình 2 tổng thể
Kiểm định nhận định: “Hãng xe máy không ảnh hưởng tới giá xe của sinh viên đang
dùng” Với độ tin cậy 95% nhận định trên có đáng tin cậy không?
Giả thuyết:
H 0: Giá xe máy sinh viên đang sử dụng giữa hãng xe Honda và Yamaha là như nhau.
H 1: Giá xe máy sinh viên đang sử dụng giữa hãng xe Honda và Yamaha là không bằng
Xe may cua ban gia
bao nhieu?
Trang 27Independent Samples Test
Levene's Test forEquality ofVariances
t-test for Equality of Means
(2-tailed)
MeanDifference
Std ErrorDifference
95% ConfidenceInterval of theDifferenceLower
Giá trị sig của kiểm định Levene's Test là 0.053>0.05 nên có cơ sở kết luận phương
sai về giá xe Honda và Yamaha bằng nhau
Giá trị Sig.(2-tailed) kiểm T-test ở cột Equal variances assumed là 0.227>0.05 cho
thấy không đủ điều kiện để bác bỏ H0, hay nói với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận rằng
hãng xe không tác động đến giá xe sinh viên đang sử dụng
c Kiểm định trung bình nhiều tổng thể
Nhận định: Với độ tin cậy 95% thì nhận định “sinh viên năm khác nhau không ảnh
hưởng tới sở thích màu xe” có đáng tin cậy hay không? (1)
Giả thuyết:
H 0: Sở thích màu xe của các sinh viên khác năm là giống nhau
H 1: Sở thích màu xe của các sinh viên khác năm là khác nhau
Trước khi kiểm định nhận định (1), ta kiểm định nhận định: “ phương sai của sinh viên
Trang 28H 0 : Phương sai sở thích màu xe của các sv khác năm bằng nhau
H 1 : Phương sai sở thích màu xe của các sv khác năm là khác nhau
Nhận xét: Sig của thống kê Levene = 0.272 (>0.05) nên ở độ tin cậy 95% giả thuyết H0:
“Phương sai bằng nhau” được chấp nhận, và bác bỏ giả thuyết H1: “Phương sai khác nhau”
Và do đó kết quả phân tích ANOVA có thể sử dụng
ANOVA
Ban thich xe may mau gi?
3.3.2 Kiểm định phi tham số
a Kiểm định chi bình phương
Nhận định: “Độ hài lòng sử dụng xe không ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng xe.” Với mức ý nghĩa 5% nhận định trên có đáng tin cậy hay không?
Giả thuyết
H 0: Độ hài lòng sử dụng và nhu cầu sử dụng xe là không có mối liên hệ.
H 1 : Độ hài lòng sử dụng và nhu cầu sử dụng xe là có mối liên hệ.
Test of Homogeneity of Variances
Ban thich xe may mau gi?
Trang 29Ban co hai long voi xe may cua ban dang su dung khong? * Ban su dung xe may phuc vu nhu cau
nao la chinh? Crosstabulation
Count
Ban su dung xe may phuc vu nhu cau nao la chinh? Total
Ban co hai long voi xe may
cua ban dang su dung
b Kiểm định tương quan tuyến tính cửa 2 biến ( pearson)
Nhận định: Với mức ý nghĩa 5% hãy kiểm định có hay không mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa giá xe SV đang sử dụng và số lít xăng SV đổ mỗi tuần
Giả thuyết:
H 0 : Không mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa giá xe SV đang sử dụng và số lít
xăng SV đổ mỗi tuần (R=0)
H 1 : Có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa giá xe SV đang sử dụng và số lít xăng
SV đổ mỗi tuần.(R≠0)
Trang 30Xe may cuaban gia baonhieu?
Trung binhmot tuanban do baonhieu litxang?
Xe may cua ban gia
Trung binh mot tuan
ban do bao nhieu lit
** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)
Giá trị Sig=0.001<5% cho phép bác bỏ giả thuyết H0 thừa nhận đối thuyết H1, hay nói với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận giá xe sinh viên đang sử dụng và số lít xăng sinh viên đổ mỗi tuần có mối quan hệ tương quan với nhau
R=0.465 > 0 mối liên hệ là tuyến tính thuận
PHẦN 4 KẾT LUẬN
4.1 Kết quả nghiên cứu:
Đề tài đã đáp ứng được các mục tiêu đã đề ra của cuộc nghiên cứu, đưa ra thực trạng
sử dụng xe máy của sinh viên hiện nay, về cả nhu cầu, lí do, mong muốn hay là những nhậnđịnh của sinh viên về việc mua xe máy
4.2 Hạn chế của nghiên cứu
Vì giới hạn về thời gian và nguồn kinh phí cũng như kinh nghiệm và kiến thức còn hạnchế nên nghiên cứu còn nhiều thiếu sót và phân tích còn hạn chế ở một số mặt Các số liệucũng không chắc chắn nói lên được chính xác 100% kết quả thu được, bởi tính chính xáccủa các đáp án lựa chọn của sinh viên, cũng như quy mô khảo sát và đối tượng khảo sát cònnhỏ và hạn chế
Trang 314.3 Hướng phát triền
Nếu điều kiện cho phép về thời gian và nguồn kinh phí, thì đề tài sẽ mở rộng về quy
mô mẫu (200-300 sinh viên), địa bàn nghiên cứu (toàn thể sinh viên trên địa bàn Đà Nẵngchứ không chỉ sinh viên Đh Kinh tế ĐN),về nội dung và phương pháp nghiên cứu