1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ_GIÁO ÁN CÓ LỜI GIẢNG

10 87 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 103,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến, đòi quyền được hưởng hạnh phúc lứa đôi thể hiện qua việc miêu tả thế giới nội tâm đầy những mong nhớ, cô đơn, khao khát, … của người ch

Trang 1

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ

(Trích Chinh phụ ngâm- Đặng Trần Côn)



I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

Tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến, đòi quyền được hưởng hạnh phúc lứa đôi thể hiện qua việc miêu tả thế giới nội tâm đầy những mong nhớ, cô đơn, khao khát, … của người chinh phu.ï

2 Kĩ năng: Đọc – hiểu, tiếp cận thể loại ngâm khúc

3 Thái độ: Cảm nhận được tâm trạng cô đơn, sầu muộn của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi khi chồng đi chinh chiến, thấy được tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến và đề cao hạnh phúc lứa đôi

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế bài học

2 Học sinh: tập bài học, SGK

III Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phát vấn, thuyết giảng…

IV Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

* Hoạt động 1: (2p) Giới thiệu bài:

Chào các em Chào mừng các em đã đến với bài học ngày hơm nay Các em thân mến Văn học Việt Nam đã từng chứng kiến biết bao những cuộc chia li, tiễn

biệt đầy lưu luyến điển hình là từ biệt giữa TS và TK

“Người lên ngựa, kẻ chia bào Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san.”

Đến thế kỉ thứ XVIII, ĐTC đã cho ra đời tác phẩm “Chinh phụ ngâm”, cũng bắt nguồn từ đề tài chia li trong chiến tranh Từ khi mới ra đời Tác phẩm đã nhận được

sự đồng cảm và yêu thích của nhiều lớp bạn đọc Điều gì đã làm nên thành cơng của tác phẩm?

- Bàn về đức tính hiếu học của ĐTC cĩ

một giai thoại như sau: Tương truyền lúc

ấy, chúa Trịnh Giang cấm nhân dân

Thăng Long ban đêm khơng được đốt

lửa, để đèn sáng, cho nên ơng phải đào

hầm dưới đất, thắp đèn mà học

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- Đặng Trần Cơn (? - ?)

- Sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII

- Là một người thơng minh, tài hoa và hiếu học

- Ơng cịn làm thơ và phú bằng chữ Hán

2 Dịch giả:

Trang 2

- “Chinh phụ ngâm” vừa ra đời đã nổi

tiếng, được nhiều người ưa thích, dịch

sang chữ Nơm Tuy nhiên, bản dịch hiện

hành cho đến nay vẫn chưa rõ dịch giả là

ai, cĩ người cho rằng của Phan Huy Ích,

cĩ người cho rằng của bà Đồn Thị

Điểm

Dù bản dịch này là của ai đi chăng nữa

cũng khơng thể phủ nhận tác phẩm

dường như đã chạm đến trái tim người

đọc

- Chinh phụ ngâm khúc: khúc ngâm của

những người phụ nữ cĩ chồng đi chinh

chiến

- Hồn cảnh dịch: Đồn Thị Điểm lấy

chồng khá muộn, khi ấy Trịnh - Nguyễn

phân tranh, xã hội ly loạn Đồn Thị

Điểm lấy Nguyễn Kiều chưa được bao

lâu thì chồng phải đi sứ ở phương Bắc

Trong thời gian này nhớ thương chồng

da diết bà đã dịch tác phẩm “Chinh phụ

ngâm” từ chữ Hán sang chữ Nơm

- Đồn Thị Điểm (biệt hiệu: Hồng Hà nữ sĩ)

- Bà thơng minh từ nhỏ, đoan trang, văn hoa, lễ độ

2 Tác phẩm

- Hồn cảnh sáng tác “Chinh phụ ngâm”: Đầu đời Lê Hiển Tơng

cĩ nhiều cuộc khởi nghĩa nơng dân nổ ra quanh kinh thành Thăng Long Triều đình cất quân đánh dẹp Cảm thời thế Đặng

Trần Cơn đã sáng tác “Chinh phụ ngâm khúc”

- Hồn cảnh dịch: lấy chồng khơng bao lâu, chồng phải đi sứ

TQ Trong thời gian cơ đơn này

bà đã dịch Chinh phụ ngâm

- Thể thơ:

+ Nguyên tác: trường đoản cú (476 câu)

+ Bản dịch: thể song thất lục bát (405 câu)

- Vị trí: câu 193 – 216 (thuộc phần 2: Khi người chinh phụ trở

về phịng khuê)

- Bố cục: 3 phần

Trang 3

Chinh phụ ngâm kể về nỗi khổ, nỗi cô

đơn buồn tủi của người phụ nữ phải xa

chồng (vì chiến tranh) Tác phẩm mở đầu

với khung cảnh của chiến tranh ác liệt và

nhà vua truyền hịch kêu gọi mọi người

tham gia chiến cuộc Trong bối cảnh này,

nàng chinh phụ hình dung cảnh chồng

nàng lên đường phò vua giúp nước, ra đi

với quyết tâm giành hàng loạt thành trì

dâng vua, hùng dũng trong chiếc chiến

bào thắm đỏ và cưỡi con ngựa sắc trắng

như tuyết

Đoạn trích trong SGK (câu 193 – 216),

thuộc phần thứ 2 của tác phầm Cuộc tiễn

đưa lưu luyến kết thúc, người chinh phụ

trở về khuê phòng cảm thấy trăn trở, cô

quạnh, chán chường

- Giảng: Người chinh phụ hiện lên qua

những hành động “Dạo, ngồi, rủ thác

đòi phen” Một mình nàng đi đi lại lại

trên hiên vắng, rồi lại cuốn rèm, hết cuốn

rèm lại rủ rèm Những hành động vô

nghĩa, không mục đích, cư thế lặp đi lặp

lại Qua đó có thể thấy được người chinh

phụ đang rất nhớ nhung chồng của mình

- Mở rộng: Tình yêu luôn gắn liền với

nỗi nhớ Nỗi nhớ thì bộc lộ rõ nhất là qua

hành động:

“Nhớ ai, bồi hổi, bồi hồi

Như đứng đống lửa, như ngồi đống

than”

Hay: Nhớ ai ngơ ngẩn ngẩn ngơ

Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai?

(Ca dao)

Có lẽ sau khi tiễn chồng ra trận, nàng trở

về căn phòng của hai vợ chồng, nay chỉ

còn mình nàng, không tránh khỏi trạng

+ Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ (8 câu đầu)

+ Nỗi sầu muộn triền miên (8 câu tiếp)

+ Nỗi nhớ thương, đau đáu (8 câu cuối)

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ:

- Hành động: Dạo, ngồi, rủ thác đòi phen → hành động vô nghĩa,

không mục đích, lặp đi lặp lại → trạng thái nhớ nhung, thẩn thờ, bồn chồn không yên

- Ngoại cảnh:

{Chim thước: thất vọng, nỗi lo lắng tăng lên gấp bội

Trang 4

thái thẩn thờ, bồn chồn không yên,

không không tự chủ được hành động của

mình

- Tâm trạng của nàng càng trĩu nặng hơn

bởi sự tác động của những yếu tố ngoại

cảnh: “Chim thước”, “đèn”:

{ Chim thước theo dân gian là loài chim

báo tin lành, rõ ràng nàng đang trông chờ

một chút dấu hiệu, một chút hi vọng nhỏ

nhoi cũng không có, cuối cùng cũng chỉ

nhận lại sự thất vọng Khiến cho nỗi lo

lắng của nàng càng tăng lên gấp bội

- Bằng nhân hóa nhân hóa ngọn đèn, như

một người bầu bạn, tâm sự, tác giả đã

diễn tả tinh tế nỗi cô đơn tột cùng trong

lòng người chinh phụ Bởi, lúc này chỉ

còn nàng đối diện với căn phòng vắng,

chỉ còn ngọn đèn leo loét bầu bạn, không

nói với đèn thì biết nói với ai

- Không dừng lại ở đó, tác giả còn sử

dụng nghệ thuật điệp ngữ vòng kết hợp

câu hỏi tu từ để khắc sâu nỗi cô đơn ấy

Vì, dù sao ngọn đèn kia chũng chỉ là vật

vô tri vô giác, hỏi cũng như không

Chính vì vậy nàng tự hỏi “Đèn biết

chăng?” rồi tự trả lời "Đèn có biết dường

bằng chẳng biết" khiến người đọc có cảm

giác lời thơ như lời độc thoại nội tâm rất

da diết, rất ngậm ngùi, rất thương tâm

Không thể nào kìm nén được phải thốt

lên những lời than vãn đau đớn:

"Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi

Buồn rầu nói chẳng nên lời

Hoa đèn kia với bóng người khá

thương”

- Hình ảnh ẩn dụ “Hoa đèn”: ngọn bấc

{ Đèn:

Ÿ Nhân hóa, câu hỏi tu từ “đèn

biết chăng?”, điệp ngữ vòng

“đèn biết chăng – đèn có biết”:

cô đơn tột cùng, da diết, ngậm ngùi, thương tâm

Ÿ Ẩn dụ “hoa đèn”: sự tàn lụi, héo hon của kiếp người → thái

độ xót xa của tác giả cho cuộc đời dang dở của người chinh phụ

2 Nỗi sầu muộn triền miên

- Cảnh vật thiên nhiên: gà eo óc + hòe phất phơ → vừa diễn tả

không gian vắng vẻ vừa tô đậm nỗi sầu muộn, nhớ người thương đến thao thức không ngủ được

Trang 5

đã cháy hết, chỉ còn tàn đỏ → liên tưởng

đến sự tàn lụi, héo hon của kiếp người

Bộc lộ thái độ xót xa cho cuộc hôn nhân

dở dang của của người chinh phụ

- Nếu như ở những câu thơ trên tác giả

dùng hành động, sự vật để để diễn tả tâm

trạng, thì ở 8 câu thơ kế tiếp tác giả dùng

cảnh vật thiên nhiên để diễn tả tâm trạng

người chinh phụ

Tâm trạng sầu muộn của người chinh

phụ được diễn tả thông qua

- Gà gáy báo hiệu canh năm, chứng minh

người vợ trẻ xa chồng đã thức suốt đêm,

không ngủ, cộng hưởng với tiếng gà eo

óc và cây hòe phất phơ Từ láy “eo óc”

diễn tả âm thanh, từ xa vọng lại, nghe

văng vẳng không rõ, đây phải là không

gian cực kỳ im lìm, vắng vẻ, tịch mịch

thì mới có thể nghe được thứ âm thanh

như thế Từ láy “phất phơ” gợi liên

tưởng đến người con gái cúi đầu buồn

rầu, nhớ người thương

“Khắc giờ đằng đẵng

như niên

Mối sầu dằng dặc tự

miền biển xa”

“Sầu tựa hải

niên”

- Giống: dùng nghệ thuật so sánh để diễn

tả thời gian

- Khác: bản dịch đảo trình tự, sáng tạo,

dùng thêm từ láy “đằng đẵng, dằng dặc”

giúp nỗi nhớ của người chinh phụ trở nên

cụ thể, nỗi nhớ ấy trào dâng như biển

lớn, mỗi giờ mỗi khắc dài như một năm

Khiến sự chờ đợi của nàng trở nên chán

chường, vô vọng

- So sánh + từ láy “ đằng đẵng”,

“dằng dặc”: mỗi giờ mỗi khắc dài như một năm, chờ đợi chán chường, vô vọng

- Cố gắng vượt thoát

Hành động

Đốt hươn g

Cho tâm hồn thư thái

Hồn đà

mê mải

Soi gươn g

Để trang điểm, Lệ lạichâu chan

Gảy đàn

Tạo âm thanh tươi vui, giải tỏa bớt nỗi nhớ mong

Kinh đứt – ngại

chùng

→ Điệp từ “gượng”: Tâm trạng

bế tắc, mọi hành động đều trở nên miễn cưỡng, vô ích

Trang 6

- Mỗi hành động cử chỉ của nàng là để cố

gắng vượt thoát khỏi cuộc sống tẻ nhạt

ấy

Ÿ Mùi hương đưa nàng trở về quá khứ,

tâm hồn nàng lạc đi tìm những kí ức đẹp

đã quá xa vời

ŸKhóc vì không biết trang điểm cho ai

xem, khóc vì thời gian đã tàn phá thanh

xuân của nàng

Ÿ Nơm nớp lo sợ chia li, người xưa quan

niệm dây đàn đứt là điềm xấu

- Hình ảnh thiên nhiên: “gió đông”,

“non Yên”

+ Gió đông: gió mùa xuân, gió báo tin

vui, thể hiện sự sum họp, đoàn viên

+ Non Yên: núi Yên Nhiên, nơi phương

bắc xa xăm – nơi người chồng đang

chinh chiến

vTiểu kết: 16 câu thơ

đầu thể hiện tình cảnh lẻ loi, nỗi cô đơn sầu muộn của người chinh phụ.

3 Gửi niềm thương nhớ khôn nguôi đến người chồng nơi biên

ải xa.

a 6 câu thơ đầu:

- Tâm trạng người chinh phụ được miêu tả trực tiếp:

+ Điệp ngữ bắt cầu: “Non Yên….non Yên”, “thăm thẳm….thăm thẳm”

+ Từ láy: thăm thẳm, đau đáu.

[Vừa gợi khoảng cách xa xôi cách trở vô tận, vừa gợi nỗi nhớ khôn nguôi, không tính đếm được của người chinh phụ, luôn hướng về chồng với nỗi khát khao hạnh phúc lứa đôi, đoàn tụ gia đình

b 2 câu thơ cuối:

Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu? Cảnh buồn người có vui đâu bao

giờ?

[ Câu thơ mang tính khái quát, triết lí sâu sắc Nỗi nhớ lan tràn sang cảnh vật

v Tiểu kết: 8 câu thơ cuối

như lời gửi gắm nỗi niềm thương nhớ khôn nguôi đến người chồng nơi biên

ải xa xôi.

III Tổng kết.

1 Nội dung:

- Nỗi cô đơn sầu muộn của người chinh phụ

Trang 7

Cảnh vật xung quanh chính là tâm

cảnh bởi nó đã được nhìn bởi đôi

mắt đẫm lệ, đã nhuốm màu tâm

trạng của chủ thể trữ tình Ý thơ đã

đúc kết qui luật cảm xúc và có sự

gặp gỡ với ý thơ của Nguyễn Du

trong kiệt tác “Truyện Kiều”:

“Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”

Câu thơ như một tấm bản lề khép lại

nỗi nhớ nhung sầu muộn dẫn người

đọc đến với nỗi sầu muộn của người

chinh phụ

- Sự khao khát hạnh phúc lứa đôi

2 Nghệ thuật:

- Miêu tả tâm lí nhân vật (tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm)

- Một số biện pháp nghệ thuật: điệp ngữ, điệp từ, so sánh, từ láy, động từ, câu hỏi tu từ…

1 Nhận định nào sau đây là đúng về hình ảnh ẩn dụ “hoa đèn”

a Sự tàn lụi, héo hon của kiếp người,

b Thái độ xót xa của tác giả cho cuộc đời dang dở của người chinh phụ

c Cả a và b đều đúng

2 Trong khổ thơ:

Hương gượng đốt hồn đà mê mải

Gương gượng soi lệ lại châu chan

Sắt cầm gượng gảy ngón đàn

Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng có tác dụng gì? Câu trả lời

nào sau đây là không đúng?

a Cho thấy sự phiền muộn nặng nề trong lòng người chinh phụ

b Cho thấy mọi hành vi, cử chỉ của người chinh phị đều là miễn cưỡng

c Nơm nớp lo sợ chia li

d Cho thấy tâm trạng khát khao hạnh phúc lứa đôi, sum họp gia đình

Trang 8

3 Dòng nào dưới đây nhận xét không đúng về Chinh phụ ngâm?

a Cảm động trước nỗi đau của con người, nhất là của những người vợ lính trong chiến tranh là động lực để Đặng Trần Côn viết nên khúc ngâm xuất sắc này

b Khúc ngâm nói lên sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa

c Khúc ngâm thể hiện tâm trạng khát khao tình yêu, hạnh phúc lứa đôi

d Khúc ngâm được viết theo thể thơ lục bát

4 Thông tin nào sau đây về tác giả Đặng Trần Côn là không chính xác?

a Sinh năm 1740, mất năm 1786

b Người làng Nhân Mục, huyện Thanh Trì, Hà Nội

c Từng làm thơ, phú bằng chữ Hán

d Chứng kiến nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra ở kinh thành

5 Đặng Trần Côn đã từng sáng tác những thể loại gì?

a Ngâm khúc

b Thơ chữ Hán

c Phú chữ Hán

d Ngâm khúc, thơ, phú bằng chữ Hán

6 Dòng nào dưới đây nói không đúng về tiểu sử Đoàn Thị Điểm?

a Sinh năm 1705, mất năm 1748, quê ở làng Giai Phạm (Kinh Bắc)

b Hiệu là Hồng Hà, cũng là tác giả Truyền kì tân phả

d Có chồng phải đi chinhchiến gian khổ dưới thời Lê Cảnh Hưng

7 Chinh phụ ngâm thuộc thể loại nào?

A Ngâm khúc

B Truyện thơ

C Thơ

D Trường ca

Trang 9

8 " Khắc giờ đằng đẵng như niên

Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa"

(Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Đoàn Thị Điểm)

Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ gì là chính?

A So sánh

B Hoán dụ

C Ẩn dụ

D Đối

9 Đọc câu thơ:

" Lòng này gửi gió đông có tiện

Nghìn vàng xin gửi đến non Yên"

(trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ)

Trong câu thơ trên, từ "gió đông" có nghĩa là?

A Loại gió thổi vào mùa xuân Thể hiện sự sum họp, đoàn viên

B Loại gió thổi từ biển Đông vào đất liền

C Loại gió thổi vào mùa đông

D Không phải là ngọn gió thực mà chỉ là ngọn gió trong tưởng

tượng, mong nhớ của người chinh phụ

10 Đọc đoạn thơ:

"

Non Yên dù chẳng tới miền Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong."

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ ) Các từ láy "thăm thẳm" , " đau đáu" trong đoạn thơ trên góp phần diễn tả

điều gì?

A Sự oán trách ông trời, số phận đã bất công, chia lìa cuộc sống gia đình hạnh phúc

B Nỗi đau đớn về thể xác và tinh thần mà người chinh phụ phải chịu đựng khi xa chồng

C Vừa gợi khoảng cách xa xôi cách trở vô tận, vừa gợi nỗi nhớ khôn nguôi, không tính đếm được của người chinh phụ, luôn hướng về chồng với nỗi khát khao hạnh phúc lứa đôi, đoàn tụ gia đình

D Khoảng cách không gian địa lí xa xôi, diệu vợi giữa chinh phụ với người chồng thân yêu

Trang 10

11 Đọc câu thơ:

"

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước

Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen"

Các hành động của người chinh phụ được miêu tả trong câu thơ trên có đặc điểm gì?

A Những hành động nhanh, gấp gáp thể hiện sự bồn chồn, lo lắng của người chinh phụ

B Những hành động cố tạo ra sự ồn ào để khỏa lấp sự trống vắng, cô đơn nhưng hoàn toàn bất lực

C Những hành động rất ung dung, thư thái và nhàn nhã

D Những hành động lặp đi lặp lại thể hiện sự tù túng, bế tắc

12.Tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn được sáng tác theo thể thơ nào?

A Song thất lục bát

B Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

C Thất ngôn bát cú Đường luật

D Trường đoản cú

Ngày đăng: 08/04/2020, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w