1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương Tư vấn Giám Sát đường giao thông Long Biên

63 285 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 690 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực tư vấn xây dựng ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.

Trang 1

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình;

- Nghị định số 48/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ vềQuản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ Quyết định số 22/2008/QĐ-BGTVT, ngày 20/12/2008 của Bộ GTVT ban hànhQuy chế TVGS xây dựng công trình trong nghành GTVT

- Quyết định số 4393/QĐ-UBND ngày 03/10/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việcphê duyệt Dự án xây dựng tuyến đường từ Ngọc Thụy đi khu đô thị mới Thạch Bàn ( Đoạn từđường Thạch Bàn đến khu đô thị mới Thạch Bàn)

- Căn cứ hợp đồng Hợp đồng TVGS số 26/HĐ-TVGS ngày 25/11/2013 giữa Ban quản lý

dự án quận Long Biên và Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng công trình giao thông 2 (TECCO2)

về việc giao nhận thầu tư vấn giám sát thi công Gói thầu số 2:Tư vấn giám sát thi công xâydựng công trình (Không bao gồm gói thầu di chuyển tuyến điện cao thế, hạ thế) thuộc dự án xâydựng tuyến đường từ Ngọc Thụy đi khu đô thị mới Thạch Bàn (đoạn từ đường Thạch Bàn điKĐT mới Thạch Bàn) quận Long Biên, Hà Nội;

- Căn cứ vào hồ sơ dự thầu, hồ sơ trúng thầu của gói thầu và tiêu chuẩn kỹ thuật của dựán;

- Căn cứ vào quyết định Số: 332/QĐ-TVGS ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Công ty CP

tư vấn XDCT GT2 về việc thành lập văn phòng tư vấn giám sát công trình: Dự án xây dựng

Trang 2

đô thị mới Thạch Bàn);

Công ty CP TV Xây dựng CTGT 2 xin báo cáo và trình Ban Quản lý Dự án Long Biên

Đề cương TVGS Dự án xây dựng tuyến đường từ Ngọc Thụy đi khu đô thị mới Thạch Bàn( Đoạn từ đường Thạch Bàn đến khu đô thị mới Thạch Bàn);

Rất mong Quý Ban kiểm tra, xem xét và chấp thuận Đề cương TVGS đơn vị đã lập, làm

cơ sở để thực hiện tại hiện trường./

Xin trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận : GIÁM ĐỐC

- Như k/g;

- VP TVGSDA;

- Lưu TT

Nguyễn Kim Tiến

CÔNG TY CP TƯ VẤN XDCTGT2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRUNG TÂM TƯ VẤN QLDA & GSCLCT Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

****************

ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT VÀ HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI THI CÔNG

Trang 3

đường Thạch Bàn đến khu ĐTM Thạch Bàn;

Để công trình thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ và giá thành theo yêu cầu Công ty CP

TV XDCT Giao thông 2 lập đề cương giám sát và hướng dẫn các bước triển khai thi công côngtrình như sau:

A THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN:

Tên dự án: Dự án xây dựng tuyến đường nối từ Ngọc Thụy đi khu đô thị mới Thạch Bàn (Đoạn từ đường Thạch Bàn đến khu ĐTM Thạch Bàn).

1 Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân quận Long Biên.

2 Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Long Biên.

4 Quy mô, tiêu chuẩn thiết kế và nội dung xây dựng:

Theo quy mô đầu tư xây dựng đã được phê duyệt tại Quyết định số 4393/QĐ-UBNDngày 03/10/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Dự án xây dựng tuyến đường

từ Ngọc Thụy đi khu đô thị mới Thạch Bàn ( Đoạn từ đường Thạch Bàn đến khu đô thị mớiThạch Bàn):

+ Gói thầu số 05: Đoạn từ Km 0+00 -:- Km 0+425

- Cấp đường: Đường phố chính thứ yếu

+ 01 dải phân cách giữa: 1x3.00 m = 3.0 m

+ Vỉa hè: Trái 7.25m + phải 6 m + Đảo trồng cây 14m

+ Đảm bảo đường Ngọc trì cũ 7.5 m và vỉa hè cũ 3-3.5 m+ Gói thầu số 06: Đoạn từ Km 0+425 -:- Km 0+925

- Cấp đường: Đường phố chính thứ yếu

- Tốc độ thiết kế: Vtk = 60km/h

- Quy mô xây dựng mặt cắt ngang: Bề rộng nền đường Bn=40 m

+ Phần xe chạy : 2 x 11.25 m =22.5 m

Trang 4

+ Vỉa hè: Trái 7.25 m + Phải (3.7 – 7.25)m.

+ Gói thầu số 07: Đoạn từ Km 0+925 -:- Km 1+385

- Cấp đường: Đường phố chính thứ yếu

+ Taluy & tường chắn: 2 x 2.25 m = 4.5 m

4.1 Tiêu chuẩn thiết kế tuyến:

Độ dốc siêu cao lớn nhất I maxBán kính đường cong nằm nhỏ nhấtBán kính đường cong nằm nhỏ nhất thông

thườngBán kính đường cong nằm không cần làm siêu

caoChiều dài tầm nhìn dừng xe 1 chiềuChiều dài tầm nhìn dừng xe 2 chiều

Độ dốc dọc lớn nhấtBán kính đường cong đứng lồi tối thiểu

Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu

Km/h

%mmmmm

%mm

Đường phố chính thứ yếu

607125200150075150614001000

4.2 Tiêu chuẩn thiết kế cầu, cống:

Cống hộp, cống tròn được thiết kế vĩnh cửu, với các tiêu chuẩn sau:

- Quy mô vĩnh cửu

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: Theo TCN 272-05

Trang 5

- Tần suất thiết kế đường, cầu nhỏ, cống: P=4%; cầu trung P=1%.

4.3 Nội dung Xây dựng:

1 Phần tuyến:

1.1 Bình diện và hướng tuyến:

Hướng tuyến đi mới hoàn toàn phù hợp với dự án đầu tư được phê duyệt

* Chiều dài tuyến:

Tổng chiều dài đoạn tuyến khoảng 1385m

* Kết quả thiết kế bình diện:

Bình diện tuyến tương đối thẳng Trên đoạn tuyến có 4 đỉnh cắm cong bán kính R>=125m.1.2 Cắt dọc:

Cắt dọc thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005 và theo các khống chế về công trình,thuỷ văn và địa hình trên tuyến Chiều dài đổi dốc tối thiểu, độ dốc cắt dọc tối đa tuân thủ theo cấpđường đảm bảo ổn định nền đường trong quá trình khai thác, chiều dầy lớp vật liệu tăng cường trênnền đường cũ đảm bảo theo mô đun đàn hồi yêu cầu và đảm bảo yếu tố cảnh quan khu vực tuyến điqua

Kết quả thiết kế mặt cắt dọc: Toàn tuyến có các đường cong đứng lồi, các đường cong đứnglõm đều đảm bảo bán kính ≥ 1000m

1.3 Cắt ngang tuyến:

- Gói 5: Km 0+000 – Km0+425

+ Bề rộng mặt đường: 2x10.95m+ Bề rộng giải phân cách và giải an toàn Bgpc=3m + Bề rộng hè đường: hè trái 7.25m , hè phải 6 m

+ Bề rộng đảo trồng cỏ: 14 m

+ Dốc ngang mặt đường : 2%

- Gói 6: Km 0+425 – Km0+925

+ Bề rộng mặt đường: 2x10.95m+ Bề rộng giải phân cách và giải an toàn Bgpc=3m + Bề rộng hè đường: hè trái 7.25m , hè phải từ 3.7 – 7.25 m

+ Dốc ngang mặt đường : 2%

- Gói 7: Km 0+925 – Km 1+ 385

+ Bề rộng mặt đường: 2x10.95m+ Bề rộng giải phân cách và giải an toàn Bgpc=3m + Bề rộng hè đường: 2 x 5 m

+ Taluy & tường chắn: 2 x 2.25 m = 4.5 m

+ Dốc ngang mặt đường : 2%

- Đối với đoạn tuyến nằm trong đường cong nằm thiết kế độ dốc siêu cao, mở rộng theo tiêuchuẩn TCVN4054-2005

Trang 6

toàn

1.4 Nền đường:

- Đào bỏ toàn bộ lớp đất hữu cơ dày trung bình 30cm, đắp nền bằng đất chọn lọc thành từnglớp, lu lèn đảm bảo độ chặt K ≥ 0,95, riêng lớp đất đắp tiếp giáp đáy áo đường dày 30cm lu lèn đảmbảo độ chặt K ≥ 0,98

- Đối với nền đào, thông thường đào sâu dưới lớp kết cấu áo đường khoảng 0.3m và đắp trảđảm bảo độ chặt yêu cầu;

- Đối với đoạn nền đường đắp cao: Sử dụng mái taluy 1:1.5 kết hợp xây tường chắn chân,đảo bảo phạm vi xây dựng chỉ nằm trong chỉ giới đường đỏ đã được phe duyệt

- Đối với đoạn đường đắp thấp: Sử dụng mái taluy đào thay đổi, đảm bảo phần mái taluy đắphết phạm vi chỉ giới đường đỏ đã được phê duyệt

1.5 Kết cấu áo đường:

* Kết cấu loại 1:

Áp dụng cho kết cấu mặt đường làm mới Eyc≥ 190 Mpa theo tiêu chuẩn TCVN211-06 ứngvới đường trục chính, đặt trên nền đất đảm bảo cường độ Eo ≥ 40Mpa:

- Bê tông nhựa mịn dày 5cm

- Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2

- Bê tông nhựa thô dày 7cm

- Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2

- Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 45 cm

- Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 50 cm

( Được bọc bằng vải địa kĩ thuật không dệt R≥12 KN)

- Nền đắp bằng đất chọn lọc K 0,98 dày 30cm

* Kết cấu loại 2 : Áp dụng cho kết cấu mặt đường mở rộng đường Ngọc Trì và đường X6 có 120

MPa≤E0 theo tiêu chuẩn TCVN211-06 ứng với đường phố, đặt trên nền đất đảm bảo cường độ

Eo ≥ 40Mpa Kết cấu áo đường phạm vi mở rộng cụ thể như sau:

- Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

- Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2

- Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm

- Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 25 cm

2 Phần công trình trên tuyến:

2 1 Nút giao, đường giao:

Trong phạm vi của gói thầu có 01 nút giao ngã tư với đường Thạch Bàn, nút giao được thiết

kế dạng nút giao bằng có bố trí hệ thống đèn tín hiệu Ngoài ra, trong phạm vi gói thầu có giaocắt với đường ngang tại Km0+400; đường dân sinh tại Km0+200, Km0+930, Km0+980Km1+005; đường ngang kết nối giữa phần đường chính với đường Ngọc Thụy tại Km0+200.Giải pháp chung đối với những vị trí giao cắt này là vuốt nối với đường chính có sử dụng cáckết cấu mặt đường bù vênh trên phạm vi đường hiện tại và kết cấu mặt đường mới trên phạm vi

Trang 7

Trong phạm vi gói 5, có bố trí mở dải phân cách để quay đầu xe tại nút giao với ngang tạiKm0+400.

Trong phạm vi gói 7, bố trí mở dải phân cách để quay đầu xe tại nút giao với đường mươngđường tây tại Km 1+00;

2.2 Công trình thoát nước:

2.2.1.Giải pháp thoát nước mưa

Sử dụng các ống cống đúc sẵn D400, D800, D1000, D1500, D2000 (chịu được tải trọngHL-93) đặt trên các gối đỡ ống cống kết hợp hệ thống ga thu bằng BTCT M250, cửa thu nướcđặt lưới chắn rác bằng gang kết hợp miệng thu hàm ếch đặt nằm nối tiếp với các tấm đan rãnh,nắp ga bằng nhựa composite để xây dựng hệ thống thoát nước mưa

a Hệ thống thoát nước mưa

Gói thầu 05:Bố trí hai hệ thống cống dọc D800 nằm sát mép hè (bên trái tuyến) và mépđảo (bên phải tuyến) thu nước mặt đường thông qua các ga thu trực tiếp bằng BTCT M250 và

hệ thống công D400 đấu thoát nước trực tiếp từ hệ thống ga thu vào cống hộp dọc Ngoài ra,bên phải tuyến còn bố trí tuyến cống hộp dọc BxH=2x(3.5x2.5) từ đầu tuyến (khớp nối vớituyến cống hộp ngang trên đường Thạch Bàn) đến Km0+410 và tuyến cống hộp ngangBxH=2x(3.5x2.5) tại Km0+410 xây bịt hai đầu chờ quy hoạch

Gói thầu 6 và gói thầu 7: Bố trí hai hệ thống cống D1.5 m nằm sát ngay sát mép hè thu nước mặt thông qua các ga thăm thu kết hợp băng BTCT M250

b.Hệ thống của thu, của xả

Gói thầu 5: Trong phạm vi gói thầu, có 01 cửa xả quy hoạch tại Km0+410, tuy nhiên tronggiai đoạn hiện tại, xây bịt hai đầu cửa xả, hệ thống nước thoát về của xả tạm tại gói thầu số 7. Gói thầu 7: Toàn bộ tuyến bố trí 1 vị trí xả tạm duy nhất 2 D2000 tại km 1+010 xả ra mương hiện tại Ngoài ta trong phạm vi gói thầu còn bố trí 1 vị trí của thu D600 tại km 1+ 153 thu nước tại mương tiêu hiện trạng và 02 cống ngang BxH =0.6x0.6 m tại km 1+262 và km 1+384.8 hoàn trả mương hiện trang

2.2.2.Giải pháp thoát nước thải

Sử dụng các ống cống đúc sẵn D400 (chịu được tải trọng HL-93) đặt trên các gối đỡ ống cốngkết hợp hệ thống ga thăm bằng BTCT M250, nắp ga bằng nhựa composite để xây dựng hệ thốngthoát nước bẩn Ngoài ra, còn sử dụng hệ thống rãnh tạm bằng BTCT đúc sẵn thu nước nhà dân.Giải pháp thiết kế thoát nước bẩn cụ thể như sau:

Gói thầu 5:Theo quy hoạch, trong phạm vi từ Km0+000 – Km0+393 bố trí tuyến cốngthoát nước bẩn D0.4m trên vỉa hè Tuy nhiên, trong giai đoạn này chỉ đầu tư trước đoạnKm0+000-:-Km0+220 Trong giai đoạn tiếp theo, khi hệ thống thoát nước bẩn trên toàn khu vựctriển khai sẽ tiến hành đầu tư tiếp đoạn còn lại Km0+220-:-Km0+393 và đoạn cống ngang quađường Thạch Bàn nối vào hệ thống thoát nước bẩn thuộc dự án cầu Vĩnh Tuy

Trang 8

0+645.29 đến km 0+925

Phải tuyến bố trí hệ thống rãnh xây bxh = 0.3x0.3 từ km 0+587.24 đến km 0+917.74và hệ thốn cống D1000 từ km 637.95 đến km 0+925 hai hệ thốn này nối vói nhau thông qua ga nước bẩn bằng cống D400

Gói thầu 7: Trái tuyến bố trí hệ thống thoát nước bẩn khẩu độ D400 trên hè từ km 0+925 đến km 1+134.25 từ km 1+134.25 đến hết tuyến lắp đặt hệ thống cống D600

Phải tuyến bố trí hệ thống cống D100

2.3 Các hạng mục khác

Vỉa hè cấu tạo bao gồm:

Độ dốc ngang hè đường 1.5% dốc vào trong lòng đường

Vỉa hè được lát bằng gạch terazzo, lớp vữa xi măng mác 100 dày 2cm trên lớp đất nền hèđầm chặt

Bó vỉa có cấu tạo là các tấm bê tông đúc sẵn mác M250 và dùng loại vỉa vát Bó vỉa đượcđặt tại vị trí dải phân cách giữa và vị trí ngăn cách giữa mặt đường với vỉa hè Với yêu cầu

cụ thể để bố trí bó vỉa, thiết kế các loại bó vỉa sau:

+ Bó vỉa loại A (26x23x100) bố trí ở mép hè (bó vỉa vát cạnh)

+ Bó vỉa loại B (18x53x100) bố trí ở mép dải phân cách giữa

Tấm đan rãnh cấu tạo bằng BTXM M200 kích thước 50x30x5cm

Ngoài ra, tại mép ngoài phần hè khu vực đảo trồng cây, bố trí hệ thống bó gáy hè bằng kết cấu gạch xây vữa M75 ngăn cách phần hè với phần đảo trồng cây, hạn chế bùn đất từ phía đảo trồngcây vào vỉa hè

Hố trồng cây bằng kết cấu gạch xây có chiều rộng lòng trong 1.2x1.2m

Cây thẳng, dáng cân đối, không sâu bệnh;

Cây không thuộc danh mục cấm trồng do Ủy ban nhân dân Thành phố quy đinh;

Cây đưa ra trồng trên vỉa hè có chiều cao tối thiểu 4m trở lên, đường kính lớn hơn 15 cm trở lên

ở chiều cao 1,3m;

Cây mới trồng phải được chống giữ chắc chắn, ngay thẳng;

Cây xanh trồng trên vỉa hè phải được bố trí hố trồng cây;

2.4.2.Quy định về cây trồng

Trang 9

cây rộng 1.8m, cây trồng cách mép đường khoảng 1,5m với mật độ trung bình 7 - 8m/cây.Trong bồn cây, trồng kết hợp các thảm cây tiểu cảnh để tạo cảnh quan Hệ thống các câybóng mát hiện tại trên vỉa hè đường X6 Thạch Bàn được giữ nguyên như hiện trạng.

- Trên dải phân cách giữa bố trí đan xen giữa các loại cây cọ cảnh, ngâu kết hợp trồng cỏ lá

tre tạo cảnh quan

- Bó gốc cây bằng kết cấu gạch chỉ xây đứng VXM M75 có cao độ bằng cao độ mặt hè, kích

thước ô cây 1,2m x 1,2m

- Các vị trí không qua khu vực dân cư, bố trí cây xanh bóng mát kết hợp các ô trồng cỏ (có

cấu tạo như bố gốc cây) thành dải có bề rộng B=1.8m (viền ngoài) xen kẽ các khoảng lát

hè, khoảng cách giữa các cây B=7,0 - 8,0m

5 Các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm áp dụng:

TT Tên tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm Ký hiệu

2 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987

3 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012

4 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình TCVN 9401:2012

5

Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế

biện pháp ổn định nền đường và vùng có hoạt động

trụt sượt lở

22TCN 171-87

6 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012

7 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu (Áp dụng cho khảo sát và thiết kế) 22TCN 262-2000

8 Chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Phân loại môi trường xâm thực TCVN 3994:1985

9

Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự

án khả thi và thiết kế xây dựng các công trình giao

thông

22TCN 242-98

10 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22TCN 355-06

Trang 10

11 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và CPTU) TCVN 8352:2012

12 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCVN 9351:2012

13 Áo đường mềm - Xác định môn đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman TCVN 8867:2011

14 Hướng dẫn kỹ thuật công tác địa chất công trình cho xây dựng các vùng các-tơ TCVN 9402:2012

15 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất TCVN 9153:2012

17 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104:2007

18 Áo đường cứng đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 223-95

19 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06

20 Đường giao thông nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 210-92

22 Quy trình thiết kế, xử lý đất yếu bằng bấc thấm trong xây dựng nền đường 22TCN 244-98

23 Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95

24

Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi

măng thông thường có khe nối trong xây dựng công

trình giao thông

Quyết định số BGTVT ngày 14/12/2012

3230/QĐ-25 Gia cố nền - Phương pháp trụ đất xi măng TCVN 9403:2012

27 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995

28 Chỉ dẫn tính toán phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 TCXD 229-1999

29 Công trình giao thông trong vùng động đất - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 221-95

30 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386-1:2012TCVN 9386-2:2012

31 Quy trình thiết kế các công trình phụ trợ thi công cầu 22TCN 200-89

32 Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa TCVN 5664:2009

33 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường QCVN 39:2011/BGTVT

Trang 11

thủy nội địa Việt Nam

34 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầngkỹ thật đô thị QCVN 07:2010/BXD

35 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số liệu các điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2009/BXD

36 Tiêu chuẩn cơ sở về trạm thu phí đường bộ (trạm thu phí một dừng sử dụng ấn chỉ mã vạch) TCCS 01:2008/VRA

37 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị TCXDVN 259:2001

38 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 362:2005

39 Quy phạm trang bị điện

11TCN 18-200611TCN 19-200611TCN 20-200611TCN 21-2006

40 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989

41 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra, bảo trì hệ thống TCVN 9385:2012

42 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012

43 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012

44 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5573:2011

45 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán TCVN 9379:2012

46 Nhà ở- Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCVN 4451:1987

47 Trụ sở cơ quan - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601:1988

48 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 9362:2012

49 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 33:2006

50 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 7957-2008

51 Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9207:2012

52 Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9206:2012

Trang 12

53 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng TCXD 16-1986

55 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008

56 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2010/BXD

57 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ QCVN 43:2012/BGTVT

58 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về bến xe khách QCVN 45:2012/BGTVT

59 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về trạm kiểm tra tải trọng xe QCVN 66:2013/BGTVT

60 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp TCVN 7447 (gồm 14 TCVN)

61 Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công TCVN 9359:2012

62 Cửa đi, cửa sổ - Phần 1: Cửa gỗ TCVN 9366-1:2012

63 Cửa đi, cửa sổ - Phần 1: Cửa kim loại TCVN 9366-2:2012

64 Quy trình thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đường trên đất yếu 22TCN 248-98

65 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu bấc thấmtrong xây dựng nền đường trên đất yếu 22TCN 236-97

66 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819:2011

67 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phươngpháp Marshall TCVN 8820:2011

68 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện

Áo đường mềm - Xác định môn đun đàn hồi của

nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương

pháp sử dụng tấm ép cứng

TCVN 8861:2011

72 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên TCVN 8857:2011

Trang 13

nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu

73 Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu TCVN 8863:2011

74 Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng thi công và nghiệm thu TCVN 8809:2011

76 Cống hộp BTCT đúc sẵn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 9116:2012

78 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-85

79 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quyphạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453-1995

80 Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 305-04

81 Quy trình thi công bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa dâng 22TCN 209-92

82 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi công và nghiệm thu TCVN 5724-93

83 Sản phẩm bê tông ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp thuận TCVN 9114:2012

84 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012

85 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng lực 22TCN 247-98

86 Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm TCVN 9345:2012

87 Kết cấu BT&BTCT - Hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012

88 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2012

89 Tiêu chuẩn kỹ thuật hàn cầu thép 22TCN 280-01

90 Dầm cầu thép và kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật chế tạo và nghiệm thu trong công xưởng 22TCN 288-02

91 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu thép liênkết bằng bu lông cường độ cao 22TCN 24-84

92 Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012

Trang 14

93 Quy trình thử nghiệm cầu 22TCN 170-87

94 Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô 22TCN 243-98

95 Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012

96 Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong công trình giao thông vận tải TCVN 8870:2011

97 Sơn bảo vệ kết cấu thép Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8789:2011

98 Sơn bảo vệ kết cấu thép Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011

99 Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp

thử, thi công và nghiệm thu

TCVN 8791:2011

100 Sơn tín hiệu giao thông TCVN 8786:2011 ÷ TCVN 8788:2011

101 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại Phần 1 - 14 TCVN 8785-1:2011 ÷ TCVN 8787-14:2011

102 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử TCVN 8789:2011

103 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011

104 Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp

thử, thi công và nghiệm thu

TCVN 8791:2011

105 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử mù muối TCVN 8792:2011

106 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát TCVN 8866:2011

107 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011

108 Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m TCVN 8864:2011

109 Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ, sân bay và bến bãi 22TCN 231-1996

110 Quy trình thí nghiệm và đánh giá cường độ nền

đường và kết cấu mặt đường mềm của đường ô tô

22TCN 335-06

Trang 15

bằng thiết bị đo động FWD

111 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862:2011

112 Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo

siêu âm và súng bật nẩy

TCVN 9335:2012

113 Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông - Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012

114 Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp xung siêu âm TCVN 9396:2012

115 Cọc - Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục TCVN 9393:2012

116 Cọc - Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ TCVN 9397:2012

117 Thí nghiệm cọc theo phương pháp P.D.A ASTM D4945-89

118 Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - Không thoát nước và cố kết - Thoát nước của đất

dính trên thiết bị nén ba trục

TCVN 8868:2011

119 Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN 8869:2011

120 Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu TCVN 2683:2012

122 Đất xây dựng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý TCVN 4195:2012 ÷ TCVN 4202:2012

123 Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung TCVN 5297:1995

124 Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun biến

dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng

TCVN 9354:2012

125 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng

đường bằng phễu rót cát

22TCN 346-06

126 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất,

đá dăm trong phòng thí nghiệm

22TCN 332-06

127 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí

nghiệm

22TCN 333-06

128 Cấp phối đá dăm - phương pháp thí nghiệm xác

định độ hao mòn Los-Algeles của cốt liệu (I.A)

22TCN 318-04

Trang 16

129 Vải địa kỹ thuật Phần 1 ÷ 6 Phương pháp thử TCVN 8871-1:2011 ÷ TCVN 8871-6:2011

130 Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc - Yêu cầu kỹ

thuật và phương pháp thí nghiệm

22TCN 279-01

131 Bitum - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 7494:2005 ÷ TCVN 7504:2005

132 Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit TCVN 8816:2011

133 Nhũ tương nhựa đường axit (Từ phần 1 đến phần

15)

TCVN 8817-1:2011 ÷ TCVN 8817-15:2011

134 Bê tông nhựa - Phương pháp thử (Từ phần 1 đến phần 12) TCVN 8860-1:2011 ÷ TCVN 8860-12:2011

135 Nhựa đường lỏng (Từ phần 1 đến phần 5) TCVN 8818-1:2011 ÷ TCVN 8818-5:2011

136 Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

137 Xi măng Pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4787:2009

138 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

thử

TCVN 6260:2009

139 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học TCVN 141:2008

140 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn TCVN 4030:2003

141 Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa TCVN 6070:2005

142 Xi măng - Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý TCVN 4029:1985

143 Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén TCVN 4032:1985

144 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền TCVN 6016:2011

145 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và ổn định TCVN 6017:1995

147 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng TCVN 6227:1996

148 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

Trang 17

149 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử TCVN 7572:2006

150 Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học TCVN 9191:2012

151 Bê tông nặng - Các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ lý TCVN 3105÷ 3120:1993

152 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh TCVN 5726:1993

153 Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông - Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012

154 Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình TCVN 239:2000

155 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy TCVN 9334:2012

156 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thờigian đông kết TCVN 9338:2012

157 Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định PH TCVN 9339:2012

158 Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn TCVN 9348:2012

159 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012

160 Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền TCVN 9382:2012

162 Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tích hóa học TCXD 81:1991

163 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003

164 Vữa xây dựng, các chỉ tiêu cơ lý TCVN 3121:2003

168 Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5709:2009

Trang 18

169 Thép cốt bê tông dự ứng lực TCVN 6284:1997

170 Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn

TCVN 6287:1997

172 Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao TCVN 6523:2006

173 Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường TCVN 197:2002

174 Kim loại - Phương pháp thử uốn TCVN 198:2008

175 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Phương pháp thử TCVN 3909:2000

176 Kiểm tra không pháp hủy - Kiểm tra chất lượng mối hàn ống thép bằng phương pháp siêu âm TCVN 165:1988

177 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử uốn TCVN 5401:2010

178 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử va đập TCVN 5402:2010

179 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử kéo ngang TCVN 8310:2010

180 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử kéo dọc TCVN 8311:2010

181 Sơn - Phương pháp không pháp hủy xác định chiều dày màng sơn khô TCVN 9406:2012

182 Sơn tường- Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn TCVN 9405:2012

183 Sơn tường- Sơn nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 6934:2001

184 Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng - Yêu cầu sử dụng TCVN 9384:2012

185 Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu cao su cốt bản thép AASHTO M251-06, ASTM D4014

186 Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu dạng chậu ASTM D5212

187 Tiêu chuẩn kỹ thuật khe co giãn AASHTO M297-06

Trang 19

188 Yêu cầu kỹ thuật - Bộ neo bê tông dự ứng lực T13, T15 và D13, D15 22TCN 267-2000

189 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ QCVN 01:2012/BQP

191 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012

192 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012

193 Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường TCVN 9350:2012

194

Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm

thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng

công trình giao thông

Quyết định số BGTVT ngày 12/8/2012

1951/QĐ-195 Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang TCVN 9392:2012

196 Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu TCVN 9390:2012

197 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép -Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 9391:2012

198

Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác

định chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính

cốt thép trong bê tông

TCVN 9356:2012

199 Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp

thí nghiệm chất tải tĩnh

TCVN 9344:2012

200 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển TCVN 9346:2012

201 Công trình BTCT toàn khối xây dựng bằng cốp phatrượt - Thi công và nghiệm thu TCVN 9342:2012

202 Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền,

độ cứng và khả năng chống nứt

TCVN 9347:2012

203 Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng TCVN 9203:2012

204 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012

Trang 20

205 Xi măng xây trát TCVN 9202:2012

207 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu

Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng

TCVN 9377-1:2012

208 Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa Silicafume và tro trấu nghiền mịn TCVN 8827:2011

209 Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn TCVN 8825:2011

B - TƯ VẤN GIÁM SÁT - NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ CÁC MỐI QUAN HỆ LIÊN QUAN:

1 Nguyên tắc làm việc của Tư vấn giám sát:

- Quán triệt các chỉ thị quy chế và chính sách về quản lý đầu tư xây dựng, cũng như công tácquản lý chất lượng, khối lượng và giá thành công trình xây dựng;

- Làm việc nghiêm túc, công minh, kiên quyết bài trừ những hành động thiếu trung thực,không chính đáng;

- Thực thi công tác giám sát thi công nghiêm túc theo thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ

sơ thầu, theo các quy chuẩn hiện hành của Nhà nước;

- Báo cáo phản ánh công tác giám sát xây dựng một cách trung thực, khách quan có khoa học

để giải quyết sử lý các vấn đề một cách đúng đắn và lấy đó làm cơ sở cho: công tác đánh giá chấtlượng thi công công trình

2 Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của tư vấn giám sát:

2.1 Quản lý chất lượng và khối lượng công trình:

Đây là nhiệm vụ hàng đầu, chủ yếu đồng thời là trách nhiệm cao nhất của TVGS, baogồm:

- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình;

Trang 21

xuất với Chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại trong hồ sơ thiết kế cho phù hợp thực tế;

- Thẩm tra và ký chấp thuận các bản vẽ thi công trình trình Ban quản lý Dự án 6 phê duyệt(nếu có);

- Căn cứ hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đã phê duyệt trong hồ sơ thầu, các quy trình, quyphạm, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành để triển khai công tác giám sát chất lượngtrong quá trình thi công;

- Kiểm tra chất lượng, số lượng máy móc thiết bị (đặc biệt những thiết bị chủ yếu phải có đủ)nhân lực, vật lực của Nhà thầu chính, Nhà thầu phụ chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thầu;

- Thẩm tra thiết kế tổ chức thi công, phương án kỹ thuật thi công, kế hoạch tiến độ thi công vàđóng góp ý kiến đề xuất;

- Kiểm tra các biện pháp phòng hộ an toàn trong quá trình thi công;

- Kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về chất lượng phòng thí nghiệm hiện trường của Nhàthầu thi công theo quy định trong hồ sơ mời thầu và chỉ cho phép Nhà thầu thi công khi có đủ cácthiết bị thí nghiệm kiểm tra;

- Thường xuyên kiểm tra lấy mẫu vật liệu tại các mỏ vật liệu, các nguồn cung cấp vật liệu, cấukiện Không cho lấy vật liệu, cấu kiện về công trường xây dựng khi chưa có xác nhận kiểm tra bằngvăn bản;

- Kiểm tra việc bàn giao mặt bằng thi công công trình với Nhà thầu xây lắp về các cao độ,tim, cốt, các mốc định vị công trình so sánh với hồ sơ thiết kế được phê duyệt báo cáo Chủ đầu

tư bằng văn bản và công tác chuẩn bị khác trên công trường của Nhà thầu thi công;

- Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ của Nhà thầu xây lắp và năng lực chuyên môncủa thí nghiệm viên, chỉ đạo Nhà thầu lấy mẫu đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình quy phạm đặcbiệt là công trình ẩn dấu, giám định kết quả thí nghiệm của Nhà thầu và xác nhận vào phiếu kết quảthí nghiệm

- Kiểm tra, đánh giá kịp thời chất lượng các bộ phận, các hạng mục công trình, nghiệm thutrước khi chuyển giai đoạn thi công;

- Kiểm tra lập biên bản không cho phép sử dụng các loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị và sản

Trang 22

- Phát hiện các sai sót, khuyết tật hư hỏng, sự cố các bộ phận công trình, lập biên bản hoặc hồ

sơ sự cố theo quy định hiện hành của Nhà nước, trình cấp có thẩm quyền giải quyết hoặc xử lý theo

uỷ quyền;

- Xác nhận bằng văn bản kết quả thi công của Nhà thầu thi công đạt yêu cầu tiêu chuẩn kỹthuật theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thầu;

- Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức quản

lý thực hiện dự án khi nghiệm thu không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuậtđược áp dụng, sai thiết kế và các hành vi khác gây thiệt hại

2.2 Quản lý tiến độ thi công:

- Kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết do Nhà thầu thi công lập Thườngxuyên kiểm tra đôn đốc Nhà thầu thi công, điều chỉnh tiến độ thi công cho phù hợp với thực tế tạicông trường để đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ Đề xuất các giải pháp rút ngắn tiến độthi công công trình;

- Kiểm tra, xử lý những phương án về an toàn công trình, an toàn giao thông, tham gia giảiquyết sự cố có liên quan đến công trình xây dựng và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền theo quyđịnh hiện hành Kiên quyết không cho thi công khi không tuân thủ thiết kế công nghệ thi công;

- Lập báo cáo tuần, tháng, quý, năm, báo cáo đột xuất về tiến độ, chất lượng, khối lượng,thanh toán giải ngân và những vấn đề vướng mắc cho Chủ đầu tư;

- Tiếp nhận và triển khai lệnh thay đổi hợp đồng (nếu có) và đề xuất cho Chủ đầu tư cácphương án giải quyết nếu có tranh chấp hợp đồng;

- Tiếp nhận, đối chiếu và chỉ đạo xử lý các kết quả kiểm tra, giám định, phúc tra của các cơquan chức năng và Chủ đầu tư Chỉ đạo lập hồ sơ hoàn công theo quy định của bộ GTVT;

- Có quyền đình chỉ thi công khi:

+ Nhà thầu thi công xây lắp thi công sai quy trình, quy phạm, trình tự công nghệ không đảmbảo tiêu chuẩn thiết kế, không đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ sơ thầu, khôngđảm bảo an toàn lao động, đặc biệt ảnh hưởng đến công trình lân cận ;

+ Có sự sai khác, không đúng chủng loại và không đảm bảo số lượng thiết bị thi công;

Trang 23

trong hồ sơ thầu;

Sau khi đình chỉ thi công phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư bằng văn bản để Chủ đầu tưgiải quyết trong 4 tiếng đồng hồ và phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình;

- Có trách nhiệm tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở và báo cáo trước hội đồng nghiệm thunhững kết quả giám sát của mình về nội dung các công việc liên quan đến nghiệm thu công trìnhtheo quy định của Nhà nước và của Bộ GTVT (nội dung danh mục và một số hướng dẫn lập hồ sơhoàn công công trình giao thông cầu đường bộ ban hành theo quyết định 2578/QĐ-GTVT, ngày14/4/1998 của Bộ trưởng Bộ GTVT)

- Theo dõi, tổng hợp các vấn đề liên quan đến trượt giá, để cho Chủ đầu tư có cơ sở điềuchỉnh dự toán Đề xuất các giải pháp làm giảm giá thành cho Chủ đầu tư;

- Kiểm tra, xác nhận đơn giá, định mức trong biểu thanh toán để Chủ đầu tư thanh toán choNhà thầu thi công Đối với khối lượng phát sinh ngoài thiết kế được duyệt phải có sự thống nhấtcủa Chủ đầu tư trên cơ sở thiết kế tính toán khối lượng thi công, trình cấp có thẩm quyền chấpthuận

2.4 Quản lý khác:

- Giám sát, kiểm tra Nhà thầu xây lắp thực hiện công tác thi công đảm bảo an toàn lao động;

an toàn giao thông;

- Giám sát, kiểm tra Nhà thầu xây lắp thực hiện các biện pháp và cam kết bảo vệ môi trườngtheo quy định;

- Giám sát, kiểm tra cơ sở, phòng và hoạt động thí nghiệm của Nhà thầu xây lắp (kể cả thầuphụ hoặc đơn vị được thuê);

Trang 24

- Thay mặt Chủ đầu tư thực hiện một số công việc theo quy định của hợp đồng TVGS (kể cảtài liệu và phụ lục của hợp đồng);

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Chủ đầu tư trong các quan hệ với nhà thầu xây lắp vàcác nhà thầu, tổ chức, cá nhân khác;

- Thực hiện đầy đủ các quy định về Quy chế TVGS do Bộ giao thông vận tải ban hành;

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của TVGS theo quy định của Pháp luật về xây dựng;

- Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm; tích cực chủ động, sáng tạo tham gia giải quyết sự côngtrình, sự kiện bất khả kháng nếu có; ngăn ngừa rủi ro, thảm họa sự cố (nếu có nguy cơ);

- Hướng dẫn Nhà thầu xây lắp trong thi công xây dựng công trình đảm bảo theo thiết kế đượcduyệt, đảm bảo tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng; bảo đảm quy trình thi công và nghiệm thu; bảođảm ATLA, ATGT và giao thông thông suốt; bảo vệ môi trường;

- Các yêu cầu khác của TVGS theo quy định của pháp luật, theo quy định của hợp đồng vàtheo thông lệ hoạt động giám sát;

- Thực hiện các công tác quản lý khác theo yêu cầu của Chủ đầu tư phù hợp với quy định hiệnhành của Nhà nước, của chính quyền địa phương

3 Mối quan hệ giữa các bên liên quan:

3.1 Với Chủ đầu tư:

- Là mối quan hệ hợp đồng Chủ đầu tư phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Nhàthầu xây lắp biết danh sách, chức danh từng kỹ sư TVGS, nội dung giám sát trách nhiệm và quyềnhạn được giao;

- Thay mặt Chủ đầu tư quản lý và giải quyết các việc kỹ thuật tại hiện trường;

- Các việc được giải quyết hoặc không được giải quyết được đều phải thông báo và báo cáocho Chủ đầu tư;

- Tất cả các công việc phát sinh, sau khi có ý kiến của thiết kế đều phải báo cáo cho Chủ đầu

tư và được sự đồng ý mới cho phép thi công;

Trang 25

- Thực hiện chế độ báo cáo cho Chủ đầu tư bằng văn bản về việc triển khai thực hiện thi công(công việc đã thực hiện; công tác chuẩn bị thi công) theo hợp đồng.

3.2 Với Tư vấn thiết kế:

- TVGS kiểm tra phát hiện các sai sót trong hồ sơ thiết kế đã được duyệt, báo cáo Chủ đầu tưxem xét giải quyết;

- Nếu có sự thay đổi lớn mà sai khác với thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, TVGS trao đổi vớiTVTK và báo cáo Chủ đầu tư xem xét giải quyết

3.3 Với Nhà thầu thi công:

- Mối quan hệ độc lập, thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn đã được thể hiện trongHợp đồng kinh tế giữa các bên với Chủ đầu tư;

- Mối quan hệ có tính hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi bên thực hiện tốt nhiệm vụchung và nhiệm vụ riêng Nhà thầu thi công cần tạo điều kiện để TVGS triển khai thực hiện tốtcông tác giám sát thi công và quản lý chất lượng;

- Nhà thầu phải thông báo kịp thời cho tổ chức tư vấn giám sát bằng văn bản về thời gian, vịtrí, nội dung công việc bắt đầu thi công, những công việc đã thi công, những công việc đã kết thúcthi công theo quy định của hồ sơ thầu và được hệ thống kiểm tra chất lượng nội bộ kiểm tra, đánhgiá chấp thuận Văn bản thông báo gửi phải gửi trước cho tổ chức TVGS ít nhất 24 giờ;

- Khi tổ chức TVGS yêu cầu nhà thầu thực hiện công việc theo đúng hợp đồng, nhà thầu thựchiện kịp thời và đầy đủ;

- Tổ chức TVGS va nhà thầu cũng như nhân viên của hai bên không được trao đổi bất kỳ lợiích nào ngoài hợp đồng hoặc trái với pháp luật;

- Nếu có tranh chấp bất đồng giữa TVGS và Nhà thầu thi công mà không tự giải quyết đượcthì phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết

3.4 Với địa phương:

Tổ chức TVGS phải quan hệ chặt chẽ với chính quyền và nhân dân địa phươngtrong việc

Trang 26

nhà nước, chấp hành các chính sách của địa phương có liên quan đến Dự án, tôn trọng phongtục tập quán, tín ngưỡng của nhân dân địa phương; chú trọng việc kiểm tra công tác đảm bảo antoàn giao thông, vệ sinh môi trường, nhất là đối với các Dự án nâng cấp, cải tạo.

C THIẾT LẬP CÁC KẾ HOẠCH, QUY TRÌNH SỬ LÝ HIỆN TRƯỜNG:

1 Quy trình kiểm soát quản lý thực hiện dự án:

Tư vấn giám sát phải trợ giúp Chủ đầu tư và tổ chức thực hiện công tác hướng dẫn vàquản lý đảm bảo về chất lượng - khối lượng - tiến độ thi công và thực hiện các nội dung kháctrong hợp đồng với chủ đầu tư, bao gồm các công việc sau:

- Kiểm tra, giám sát và chỉ đạo nhà thầu xây lắp thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng

đã ký kết với Chủ đầu tư;

- Kiểm tra đề xuất chấp thuận và/ hoặc điều chỉnh các đề xuất (nếu cần thiết) các tài liệu gồm:Biện pháp thi công, Kế hoạch quản lý chất lượng, Kế hoạch quản lý an toàn giao thông, vệ sinh môitrường Các bản vẽ do Nhà thầu xây lắp trình liên quan đến thực hiện dự án;

- Trợ giúp Chủ đầu tư trong công tác bàn giao cho Nhà thầu xây lắp các tài liệu cần thiết đểcắm mốc thi công;

- Kiểm tra và chuẩn bị các thiết kế bổ xung, các bản vẽ thi công cần thiết trong trường hợpsửa đổi so với tài liệu thầu ban đầu khi được sự đồng ý của Chủ đầu tư;

- Kiểm tra tài liệu do từ Nhà thầu xây lắp đệ trình về công tác bố trí mặt bằng, hướng tuyến,nhân công… Trong trường hợp cần thiết kiến nghị Chủ đầu tư chấp thuận hoặc loại bỏ các hạngmục công việc và các thiết bị do Nhà thầu kiến nghị;

- Trong trường hợp cần thiết, Tư vấn giám sát kiến nghị loại bỏ hoặc chấp thuận các nguyênvật liệu sử dụng ( không ) phù hợp với các đặc điểm của công trình xây dựng;

- Kiểm tra thường xuyên các công việc dự án, gửi các hướng dẫn cho Nhà thầu xây lắp về cácnội dung hợp đồng, kiểm tra chất lượng và các vấn đề khác trên cơ sở các quy định trong Hợp đồng

dự án, các quy định của Nhà nước phù hợp với tiến trình dự án;

- Kiểm tra các hoá đơn, chứng chỉ thanh toán hàng tháng của Nhà thầu xây lắp và các thanh

Trang 27

làm cơ sở chấp thuận thanh toán;

- Trợ giúp Chủ đầu tư trong việc lập các phương án thay đổi, các tiêu chuẩn kỹ thuật và cáctài liệu khác, thương thảo thực hiện giải quyết những thay đổi có thể phát sinh;

- Kiểm tra, đánh giá, kiến nghị để Chủ đầu tư chấp thuận tiến độ công việc (lập theo phầnmền CPM hoặc phần mềm khác phù hợp) của Nhà thầu đảm bảo tính hiệu quả, khẩn trương và antoàn nhất trong việc triển khai thi công;

- Tổ chức các buổi họp báo cáo chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công định kỳ giữa cácbên;

- Lập và lưu trữ các báo cáo thường xuyên về việc đánh giá chất lượng các công việc thựchiện, khối lượng công việc và kết quả kiểm tra chất lượng các vật liệu, thiết bị sử dụng tại hiệntrường;

- Đánh giá và kiến nghị với Chủ đầu tư trong việc giải quyết những vấn đề phát sinh do Nhàthầu xây lắp yêu cầu, đồng thời trợ giúp Chủ đầu tư giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng vàhiệu quả;

- Hỗ trợ Chủ đầu tư về việc phát hành các chứng nhận tạm ứng, thanh toán giữa kỳ, thanhtoán tháng, chứng nhận khối lượng công việc hoàn thành, chứng nhận thanh toán giữa kỳ, thanhtoán tháng, chứng nhận khối lượng công việc hoàn thành, chứng nhận thanh toán cuối cùng, chứngnhận duy tu bảo dưỡng theo các điều khoản của hợp đồng xây dựng, cung cấp thiết bị đã quy định;

- Sau khi phát hành chứng chỉ bàn giao dự án, Tư vấn giám sát cùng Nhà thầu Xây lắp phảitrình cho Chủ đầu tư tất cả các biên bản tại hiện trường, bản vẽ thi công, hoàn công và các hướngdẫn để đảm bảo việc vận hành, khai thác và duy tu dự án hiệu quả;

- Quản lý và kiểm tra tiến độ thi công của dự án bằng phần mền quản lý tiến độ (phương phápđường găng CPM hoặc phần mềm khác phù hợp);

- Chỉ đạo và giám sát công tác thực hiện kiểm tra an toàn của Nhà thầu xây lắp và lập các báocáo (nếu cần thiết);

- Chủ động báo cáo và đề xuất giải pháp xử lý khi tiến độ thực hiện dự án chậm hơn với kếhoạch đề ra, nội dung cụ thể:

Trang 28

hiện trường và cần tập trung khắc phục thời gian đã bị chậm trễ;

+ Thường xuyên điều chỉnh tiến độ giám sát thi công của tư vấn giám sát theo yêu cầu thực tếtại hiện trường để có thể sử dụng nhân sự một cách hiệu quả và tiết kiệm nhất

- Hướng dẫn Nhà thầu xây lắp trong việc áp dụng đúng và hiệu quả các quy định và hướngdẫn của Nhà nước;

- Lập và trình Chủ đầu tư các báo cáo định kỳ về tiến độ, tình hình và chất lượng công việcthực hiện, tình hình tài chính và các dự báo có liên quan đến dự án;

- Trình các báo cáo tháng và dự báo giải ngân hàng quý theo quy định và yêu cầu của Chủ đầutư;

- Kiểm tra và trình Chủ đầu tư các hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng các công trình và thiết

bị vận hành cầu, đường, nút giao do Tư vấn thiết kế lập;

- Tính toán đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án trong quá trình thực hiện và hoàn thành Dự án

và xác định được các chỉ số cần thiết theo quy định (nếu được yêu cầu);

- Trình Chủ đầu tư Báo cáo hoàn công của dự án: nêu rõ tiến độ, các biên bản thi công tại hiệntrường, các thay đổi, giá trị xây dựng và các vấn đề khác có liên quan đến dự án trong vòng thờigian 2 tháng kể từ ngày phát hành chứng chỉ bàn giao toàn bộ công trình;

- Cân đối và quy đổi tổng vốn đầu tư của dự án theo giá trị tại thời điểm hoàn thành dự án;

- Tính toán tổng hợp giá trị quyết toán cho từng gói thầu và cả dự án;

- Lập các mẫu biểu hồ sơ hoàn công và hướng dẫn Nhà thầu xây lắp lập hồ sơ hoàn thànhcông theo các quy định của Bộ GTVT và Chủ đầu tư;

- Lập các hướng dẫn vận hành, duy tu và bảo dưỡng công trình một cách đơn giản và khoahọc nhất để dễ dàng ứng dụng;

- Chụp ảnh và quay phim các thời điểm quan trọng, sự kiện và vấn đề lớn liên quan, giữ vàlưu giữ các tài liệu đó và chuyển giao cho Chủ đầu tư khi có yêu cầu hoặc vào thời điểm hoàn thành

dự án;

- Duy trì nhật ký công tác của văn phòng và của các giám sát viên Trong đó cần ghi chép

Trang 29

những vấn đề cần giải quyết, thời tiết hàng ngày, nhận xét và tiến độ thực hiện…

2 Quy trình kiểm soát vật liệu, cốt liệu:

Nội dung chủ yếu cần kiểm soát của Tư vấn giám sát đối với vật liệu, cốt liệu phải tuântheo chỉ dẫn kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật của Dự án và đảm bảo quy trình/quy phạm/tiêu chuẩnhiện hành Nói chung bao gồm các bước sau:

- Bước 1 – Trước khi thi công:

+ Kiểm tra Hồ sơ trúng thầu, cùng với nhà thầu rà soát lại thực tế xem các mỏ vật liệu nêu

ra trong Hồ sơ trúng thầu có còn đảm bảo trữ lượng yêu cầu hay không; Đề xuất hoặc chấpthuận đề xuất của Nhà thầu đối với các mỏ vật liệu mới phù hợp hơn đối với dự án;

+ Kiểm tra, xác nhận cự ly mỏ vật liệu; Yêu cầu Nhà thầu thực hiện các trình nộp hồ sơ, thínghiệm cần thiết trình Chủ đầu tư chấp thuận đưa vào sử dụng

- Bước 2 – Trong quá trình thi công:

+ Kiểm tra kỹ xuất xứ, chủng loại nguồn vật liệu, cốt liệu bao gồm: Phiếu xuất xưởng,Catalogue của Nhà sản xuất, hóa đơn mua hàng,

+ Tiến hành các thí nghiệm cần thiết trước khi sử dụng như: Cỡ hạt cốt liệu, cường độ ximăng, kéo – uốn cốt thép thường, căng kéo thép cường độ cao,

+ Tiến hành các thí nghiệm thiết kế thành phần bê tông xi măng, bê tông nhựa,

+ Thực hiện đầy đủ các thí nghiệm tần xuất, đột xuất đối với vật liệu, cốt liệu nguồn đầuvào theo quy định;

+ Thực hiện việc lấy mẫu, đúc mẫu, thí nghiệm các hạng mục đã thi công trên công trườngtheo quy định như: nén mẫu BTXM, kiểm tra độ chặt đàm nén K95 – K98 – CPDD tiêu chuẩn,phân tích hàm lượng nhựa, thí nghiệm hiện trường Bentonite, kiểm tra độ bằng phẳng mặtđường, đo Moduyn đàn hồi

Trang 30

trình thi công;

+ Ký xác nhận các kết quả thí nghiệm

- Bước 3 – Sau thi công:

+ Kiểm tra việc thu gom, lưu kho vật liệu, cốt liệu của Nhà thầu đảm bảo ATLD, VSMT vàcác quy định hiện hành;

+ Phối hợp cùng các cơ quan chức năng kiểm tra vật liệu, cốt liệu của dự án

Và thực hiện các yêu cầu khác theo các quy định hiện hành

3 Quy trình kiểm soát chất lượng và khối lượng thi công:

3.1 Giai đoạn chuẩn bị thi công:

Nội dung chủ yếu cần kiểm soát của Tư vấn giám sát trong giai đoạn này gồm:

- Cùng với Chủ đầu tư kiểm tra tính năng kỹ thuật của các trang thiết bị, công của Nhàthầu thi công, phòng thí nghiệm và đội ngũ nhân viên kỹ thuật của Nhà thầu thi công;

- Kiểm tra các cơ sở khai thác hoặc cung ứng vật liệu của Nhà thầu thi công;

- Kiểm tra kết quả thí nghiệm thành phần các hỗn hợp vật liệu của cấp phối đá dăm, bêtông atphan hạt trung, vữa xi măng, bê tông xi măng ) Kiểm tra các cấu kiện bê tông xi măngđúc sẵn: về kích thước hình học, cường độ, màu sắc…

- Kiểm tra chất lượng vật liệu gạch xây, đá xây, mác vữa;

- Cùng với Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công nhận hệ thống mốc định vị, mốc cao độ Kiểmtra các số liệu đo đạc do Tư vấn thiết kế bàn giao;

- Thẩm tra hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công và các giải pháp thi công của Nhà thầu thi công;

- Kiểm tra các kết quả thi công thí điểm từng hạng mục công trình theo quy định bao gồm,

Trang 31

- Cùng với Chủ đầu tư giải thích rõ các yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong hợpđồng thầu cho Nhà thầu thi công;

- Kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn thi công, bảo vệ các công trình lân cận , bảo vệmôi trường của Nhà thầu thi công;

- Kiểm tra việc lập kế hoạch và thực hiện tiến độ thi công của Nhà thầu thi công

3.2 Giai đoạn thi công:

- Hàng ngày kiểm tra công nghệ thi công (kể cả khâu bảo dưỡng sau thi công);

- Kiểm tra nguyên vật liệu, hỗn hợp vật liệu chế tạo tại xưởng (tại nơi bảo quản, hiệntrường thi công và tại nơi sản xuất);

- Thẩm tra hệ thống tự kiểm tra của Nhà thầu thi công;

- Nghiệm thu từng công đoạn, từng trình tự công nghệ trong quá trình thi công mỗi hạngmục công trình theo tiêu chuẩn và phương pháp quy định (đặc biệt chú trọng các công đoạn các

- Định kỳ kiểm tra tiến độ thi công so sánh với kế hoạch tiến độ đã được phê duỵêt;

- Xác nhận tiến độ và chất lượng công trình hàng ngày của Nhà thầu thi công qua nhật kýcông trình;

- Lập báo cáo tuần, tháng khối lượng công việc các đã thực hiện cho Chủ đầu tư;

- Báo cáo Chủ đầu tư khi cần phải kéo dài thời gian thi công nếu có lý do xác đáng;

Ngày đăng: 08/04/2020, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w