1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

34 bài tập R xử lý số liệu DDHCN TPHCM

54 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

câu lệnh xử lý số liệu trong R, tổng hợp 34 bài tập phổ biến trong R, phần mềm xử lý số liệu trong thống kê, xác xuất, phổ biến, điển hình, chi tiết, đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, câu lệnh xử lý số liệu trong R, tổng hợp 34 bài tập phổ biến trong R, phần mềm xử lý số liệu trong thống kê, xác xuất, phổ biến, điển hình, chi tiết, đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Trang 1

Bài 1

Biểu đồ thể hiện hiệu suất trích ly của hai dung môi

Bảng 1: Hiệu suất của hai dung môi

Phụ lục:

> dungmoi<-gl(2,5)

> hieusuat<-c(68,63,74,66,75,52,84,48,84,62)

> t.test(hieusuat~dungmoi)

Welch Two Sample t-test

data: hieusuat by dungmoi

t = 0.39832, df = 4.7158, p-value = 0.7078

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

Trang 2

Qua kết quả phân tích phương sai ta thấy rằng: Giá trị P-valeu=1.319e-07

<0.05, nên sự khác nhau về thời gian bền bọt khi dùng phụ gia và không dùng phụgia có ý nghĩa thống kê Ngoài ra dựa vào bảng số liệu ta thấy rằng thời gian khi

sử dụng phụ gia dài hơn so với không dùng nên trong trường hợp này ta nên dùng CMC để kéo dài thời gian bền bọt

Phụ gia:

> phugia<-gl(2,10)

>

benbot<-c(1.10,0.99,1.05,1.01,1.02,1.07,1.10,0.98,1.03,1.12,1.25,1.31,1.28,1.20,1.18,1.22,1.22,1.17,1.19,1.21)

Trang 3

> t.test(benbot~phugia)

Welch Two Sample t-test

data: benbot by phugia

t = -8.3884, df = 17.853, p-value = 1.319e-07

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

Trang 4

Qua kết quả phân tích ANOVA ta thấy: Giá trị Pr(<F) = 7.463e-05 *** < 0.05,

ta thấy hiệu suất thủy phân protein của những loại enzyme khác nhau có ý nghĩa thống kê Sau khi phân tích Tukey, dựa vào bảng số liệu cho thấy: loại enzyme C cho kết quả hiệu suất cao nhất,sau đó là enzyme A, cho hiệu quả thấp hơn là enzyme B và D, giữa B và D có sự khác biệt Cho nên nếu là nhà sản xuất, tôi sẽ chọn enzyme A và C

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = hieusuat ~ enzyme)

Trang 5

Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của nồng độ phụ gia đến khả năng trương nở của bánh

phồng tôm Bảng số liệu về khả năng trương nở của bánh phồng tôm

Nồng độ phụ gia Khả năng trương nở

Chú thích: các kí hiệu [a], [b], [c] cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Qua kết quả phân tích anova ta thấy rằng: Giá trị Pr(>F) = 0.03722 * < 0.05,sự khác nhau về khả năng trương của bánh ở các nồng độ phụ gia khác nhau

có ý nghĩa thống kê Phân tích tukey kết hợp bảng số liệu ta nhận thấy: khả năng trương ở nồng độ 0.5% là cao nhất, vì vậy ta nên chọn nồng độ enzyme 0.5% là thích hợp nhất

Trang 6

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = no ~ phugia)

Trang 7

Đối chứng 3.5317 ± 0.1226

khác nhau về hàm lượng izozym EST trong 2 nhóm có ý nghĩa thống kê Qua bảng số liệu ta có hàm lượng izozym EST trong nhóm người không tiếp xúc trực tiếp với hóa chất cao hơn so với nhóm người tiếp xúc trực tiếp

Phụ lục:

> nhom<-gl(2,35)

>

hamluong<-c(3.45,3.58,3.59,3.62,3.59,3.57,3.35,3.74,3.29,3.48,3.45,3.58,3.59,3.62,3.59,3.57,3.35,3.74,3.29,3.48,3.45,3.58,3.59,3.62,3.59,3.57,3.35,3.74,3.29,3.48,3.45,3.58,3.59,3.62,3.59,3.57,3.57, 3.59, 3.58, 3.67, 3.69,3.74, 3.58, 3.68,3.59, 3.58, 3.74, 3.75, 3.61, 3.78, 3.67, 3.68, 3.35, 3.58, 3.68, 3.59,

3.58,3.58, 3.68, 3.59, 3.58, 3.74, 3.75, 3.61, 3.78, 3.67, 3.69, 3.74, 3.58, 3.68)

> t.test(hamluong~nhom)

Welch Two Sample t-test

data: hamluong by nhom

t = -4.4076, df = 61.042, p-value = 4.305e-05

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

Trang 8

Biểu đồ thể hiện sự yêu thích của khách hàng đối với hương chanh dây và

Phụ lục:

> thich<-c(132,145)

> total<-c(147,178)

> prop.test(thich,total)

2-sample test for equality of proportions with continuity correction

data: thich out of total

X-squared = 3.8061, df = 1, p-value = 0.05107

alternative hypothesis: two.sided

95 percent confidence interval:

0.001950849 0.164754035

Trang 9

Biểu đồ thể hiện hàm lượng saponin trong nhân sâm từ ba vùng khác nhau

Bảng số liệu thể hiện hàm lượng saponin trong nhân sâm

Chú thích: các kí hiệu [a], [b], [c] cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Dựa vào kết quả phân tích anova ta thấy: giá trị Pr(>F) = 9.247e-06 *** <0.05,

ta thấy sự khác nhau về hàm lượng saponin ở mỗi vùng khác nhau có ý nghĩa thống kê Qua bảng số liệu ta thấy hàm lượng saponin ở vùng 1 lớn hơn hai vùng còn lại, cho nên nếu có nhu cầu về nhân sâm, tôi sẽ chọn nhân sâm ở vùng 1

Phụ lục:

> vung<-c(1,1,1,1,1,1,1,2,2,2,2,2,3,3,3,3,3,3)

>

saponin<-c(7.53,6.87,7.12,7.53,6.84,6.67,7.81,5.87,5.64,6.14,6.07,5.79,6.14,6.35,6.50,6.49,6.55,6.33)

Trang 10

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = saponin ~ vung)

Độ màu của 2 sản phẩm ta có : p-value= 1.968e-05<0.05, cho nên giá trị cảm quan của sản phẩm 1 về độ màu khác sản phẩm 2 Và độ màu của sản phẩm 1 cao

hơn sản phẩm 2

Hương sản phẩm 1 với hương sản phẩm 2 : p-value= 0.6627 > 0.05 nên sự khác biệt về mức ưa thích của hai nhóm hương 1 và hương 2 không có ý nghĩa thống kê nên chọn một trong hai hương đều được

Vị mặn sản phẩm 1 với vị mặn sản phẩm 2: p-value = 8.022e-05<0.05, cho nên giá trị cảm quan của sản phẩm 1 về vị mặn khác sản phẩm 2 Và vị mặn của sản phẩm 1 cao hơn sản phẩm 2

Trang 11

Qua những nhận định trên ta có thể đưa ra được quyết định cho sản phẩm tương lai cho công ty: ta nên chọn “ độ trong”, “độ màu”, “vị mặn” của sản phẩm

Welch Two Sample t-test

data: sanpham by dotrong

t = 5.1612, df = 17.712, p-value = 6.895e-05

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

Welch Two Sample t-test

data: sanpham by domau

t = 5.7301, df = 17.756, p-value = 2.074e-05

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

Trang 12

data: sanpham by huong

t = 0.7845, df = 15.031, p-value = 0.445

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

Welch Two Sample t-test

data: sanpham by viman

t = -3.2205, df = 17.92, p-value = 0.004765

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

Trang 13

2-sample test for equality of proportions with continuity correction

data: hailong out of total

X-squared = 4.8184, df = 1, p-value = 0.02816

alternative hypothesis: two.sided

95 percent confidence interval:

Trang 14

Biểu đồ thể hiện thị hiếu của khách hàng về hai loại sản phẩm

Bảng số liệu thị hiếu của khách hàng

Phụ lục:

> sanpham<-gl(2,11)

> diem<-c(6,8,7,8,8,9,7,5,6,7,7,8,8,9,7,8,7,7,9,8,9,8)

> t.test(diem~sanpham)

Welch Two Sample t-test

data: diem by sanpham

t = -2.1926, df = 17.644, p-value = 0.042

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

Trang 15

Biểu đồ thể hiện khả năng thủy phân màng tế bào nấm mèo của enzyme

Chú thích: các kí hiệu [a], [b], [c] cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Qua kết quả phân tích ANOVA ta thấy: giá trị Pr(>F) = 6.447e-06 *** < 0.05, sự khác nhau về hiệu suất trích ly ở thời gian khác nhau có ý nghĩa thống kê.Kết hợp kết quả phân tích Tukey và bảng số liệu ta thấy hiệu suất trích ly ở 85 phút là cao nhất và có sự khác biệt so với những thời gian còn lại Vì vậy thời gianphân hủy tốt nhất là 85 phút

Phụ lục:

> thoigian<-gl(5,3)

>

hieusuat<-c(16.77,18.56,17.83,21.51,20.42,21.27,22.16,24.73,23.01,24.92,24.27,23.96,24.73,24.41,25.82)

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = hieusuat ~ thoigian)

$thoigian

diff lwr upr p adj

2-1 3.3466667 1.05425211 5.639081 0.0050286

Trang 16

Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của giống đến năng suất của lúa

Bảng số liệu ảnh hưởng của giống đến năng suất của lúa

Giống 1 7.0a± 1.00

Giống 2 8.6a ±1.14

Giống 3 4.6b ±1.14

Giống 4 4.8b ± 0.84

Chú thích: các kí hiệu [a], [b], [c] cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Qua kết quả phân tích ANOVA ta thấy, giá trị Pr(>F) = 3.229e-05 *** < 0.05, cho thấy sự khác nhau về năng suất của bốn giống lúa có ý nghĩa thống kê Dựa vào phân tích Tukey kết hợp với bảng số liệu cho thấy giống 1 và giống 2 cho năng suất cao hơn các giống còn lại, vì vậy ta nên chọn giống 1 hoặc giống 2 phổ biến trong sản xuất

Phụ lục:

Trang 17

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = nangsuat ~ giong)

Trang 18

Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm đến hàm lượng vitamin

C

Bảng số liệu ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm đến hàm lượng vitamin C

Qua kết quả phân tích ANOVA ta thấy: giá trị Pr(>F) = 2.389e-15 ***

<0.05, ta thấy được rằng sự khác nhau về hàm lượng vitamin C thu được ở những nồng độ khác nhau có ý nghĩa thống kê Dựa vào phân tích Tukey kết hợp với bảng số liệu cho thấy khi sử dụng nồng độ 0.3(%v/w) thì hàm lượng vitamin C thuđược là cao nhất nhưng không khác biệt lắm so với hàm lượng vitamin C thu được ở nồng độ 0.25% và 0.2%, xét về mặt chi phí sản xuất thì nên chọn nồng độ 0.2%

Phụ lục:

> nongdo<-gl(7,3)

Trang 19

>

vitaminc<-c(49.02,48.33,52.14,76.43,78.64,79.31,88.65,90.52,87.94,90.75,92.51,91.96,93.56,94.42,94.99,95.23,97.12,97.91,96.41,97.56,98.73)

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = vitaminc ~ nongdo)

Trang 20

7-4 5.8266667 2.0655155 9.587818 0.00170296-5 2.4300000 -1.3311512 6.191151 0.35063927-5 3.2433333 -0.5178178 7.004484 0.11310167-6 0.8133333 -2.9478178 4.574484 0.9873690

$nongdo

diff lwr upr p adj

2-1 28.2966667 24.5355155 32.057818 0.00000003-1 39.2066667 35.4455155 42.967818 0.00000004-1 41.9100000 38.1488488 45.671151 0.00000005-1 44.4933333 40.7321822 48.254484 0.00000006-1 46.9233333 43.1621822 50.684484 0.00000007-1 47.7366667 43.9755155 51.497818 0.00000003-2 10.9100000 7.1488488 14.671151 0.00000184-2 13.6133333 9.8521822 17.374484 0.00000015-2 16.1966667 12.4355155 19.957818 0.00000006-2 18.6266667 14.8655155 22.387818 0.00000007-2 19.4400000 15.6788488 23.201151 0.00000004-3 2.7033333 -1.0578178 6.464484 0.24683385-3 5.2866667 1.5255155 9.047818 0.00406686-3 7.7166667 3.9555155 11.477818 0.00009927-3 8.5300000 4.7688488 12.291151 0.00003255-4 2.5833333 -1.1778178 6.344484 0.28924146-4 5.0133333 1.2521822 8.774484 0.00636327-4 5.8266667 2.0655155 9.587818 0.00170296-5 2.4300000 -1.3311512 6.191151 0.35063927-5 3.2433333 -0.5178178 7.004484 0.11310167-6 0.8133333 -2.9478178 4.574484 0.9873690

Bài 14

Trang 21

Biểu đồ thể hiện số lượng bệnh nhân tăng trong lượng theo ba thực đơn khác

nhau Bảng số liệu tăng trọng lượng của bệnh nhân

Qua kết quả kiểm định t.test ta thấy giá trị p- value =2.2e-16 <0.05, sự khác nhau về sự tăng trọng lượng cơ thể ở ba thực đơn là có ý nghĩa thống kê Hơn nữa,việc dựa vào bảng số liệu ta thấy rằng số lượng bệnh nhân tăng trọng lượng từ 1.5-

3 kg/tháng ở thực đơn 3 cao nhất, cho nên thực đơn 3 sẽ giúp bệnh nhân lấy lại trọng lượng ban đầu nhanh hơn

data: tangcan out of total

X-squared = 249.9598, df = 2, p-value < 2.2e-16

alternative hypothesis: two.sided

sample estimates:

prop 1 prop 2 prop 3

Trang 22

0.5903614 0.3493976 0.8843373

Bài 15

Biểu đồ thể hiên khả năng cải tạo cấu trúc sản phẩm của phụ gia

Bảng số liệu thể hiện khả năng cải tạo cấu trúc sản phẩm

Qua kết quả phân tích ta thấy:Giá trị p-value < 2.2e-16 <0.05, nên sự khác nhau

về độ cải thiện yagourt của ba loại phụ gia có ý nghĩa thống kê Qua kiểm địnhcác tỷ lệ cho thấy phụ gia A, B có cấu trúc tốt chiếm tỷ lệ cao, cấu trúc vừa vàkhông đạt chiếm tỷ lệ thấp, tuy nhiên phụ gia A có độ cải thiện cấu trúc tôt nhất

Vì vậy nếu là nhà sản xuất nên chọn phụ gia A,B để cải thiện cấu trúc Yagourt và

để cải thiện cấu trúc tốt thì nên chọn phụ gia A

Trang 23

data: cautructot out of total

X-squared = 92.755, df = 3, p-value < 2.2e-16

alternative hypothesis: two.sided

data: cautrucvua out of total

X-squared = 36.833, df = 3, p-value = 4.99e-08

alternative hypothesis: two.sided

data: cautruckhongdat out of total

X-squared = 52.347, df = 3, p-value = 2.525e-11

alternative hypothesis: two.sided

sample estimates:

Trang 24

prop 1 prop 2 prop 3 prop 4

Qua việc phân tích anova ta thấy rằng p-value= 1.062e-06 ***<0.05 Do đó

sự khác nhau về hàm lượng phenol ở các nồng độ khác nhau là có ý nghĩa thống kê Ngoài ra ta còn thấy được rằng ở nồng độ 0.15%, 0.2%, 0.25%, 0.3% thu được hàm lượng phenol rất cao nhưng lại không có ý nghĩa thống

kê vì vậy tốt nhất ta nên cho hàm lượng enzyme ở 0.1% để giảm được chi phí và thu được nhiều phenol.

Trang 25

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = HLphenol ~ group)

Trang 26

Biểu đồ thể hiện chất lượng trên ba loại đất

Bảng số liệu kết quả chất lượng cây trồng trên ba loại đất

Phụ lục:

> tot<-c(170,180,150)

> xau<-c(40,50,60)

Trang 27

> total<-c(210,230,210)

> chisq.test(tot,tatol)

Pearson's Chi-squared test

data: tot and total

Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa nồng độ benzen và mật độ quang

Trang 28

Mối quan hệ giữa nồng độ benzene (g/l) và mật độ đo quang (Am) được thể hiện qua phương trình đường chuẩn : y = 0.57034x + 0.07963 (R2 = 0.9999)

Residual standard error: 0.007876 on 5 degrees of freedom

Multiple R-squared: 0.9999, Adjusted R-squared: 0.9998

F-statistic: 3.374e+04 on 1 and 5 DF, p-value: 9.071e-11

> legend(1.75,0.5,c("y=0.079626+0.570337 ","R^2=0.9999"))

> abline(reg)

Bài 19

Trang 29

Biểu đồ thể hiện tác động của các mức công suất siêu âm đến hàm lượng

vitamin C Bảng số liệu công suất siêu âm và hàm lượng vitamin C

Quá trình phân tích cho thấy p-value = 2.57e-16 < 0.05 nên sự khác biệt

về giá trị trung bình của hàm lượng vitamin C giữa các công suất siêu âm khác nhau có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa α=0.05 Nên chọn công suất siêu âm là 225 W vì giá trị trung bình về hàm lượng vitamin C là lớn nhất và

có sự khác biệt so với tất cả các công suất siêu âm khác.

Phụ lục

>congsuat<-gl(6,3)

>

hieusuat<-c(50.5,49.7,51.4,96.3,95.9,97.5,100.7,101.2,99.6,103.6,102.4,103.9,100.6,102.1,99.5,97.7,98.4,99.2)

> congsuat<-as.factor(congsuat)

> mylinh<-data.frame(congsuat,hieusuat)

Trang 30

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = hieusuat ~ congsuat)

Bảng số liệu thu hồi dịch chiết khi sử dụng các biện pháp khác nhau

Phương pháp Hiệu suất (%)

Bổ xung enzyme 71.41a ± 1.67Sóng siêu âm 80.11b ±2.36Kết hợp cả hai 87.11c ± 1.27

Trang 31

Qua kết quả phân tích p-value= 0.000141 <0.05, cho thấy sự khác nhau về hiệu suất thu hồi dịch chiêt trong quá trình sản xuất nước ép nho khi sử dụng các biện pháp khác nhau có ý nghĩa thống kê Trong đó phương pháp kết hợp bổ sung enzyme với sóng siêu âm có hiệu suất thu hồi dịch chiết lớn nhât (80.1%) và có sựkhác biệt với 2 phương pháp còn lại Nên áp dụng phương pháp này để tăng hiệu suất thu hồi dịch chiết.

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = hieusuat ~ group)

Trang 32

Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa mật độ quang và nồng độ Nitrat

Bảng 21.1: Bảng số liệu tương quan giữa mật độ quang và nồng độ Nitrat ống chuẩn

Ghi chú: Chỉ mẫu có Am < 1.569 mới có thể tính nồng độ Nitrat, mẫu còn lại

tiếp tục pha loãng mẫu ban đầu.

Nồng độ Nitrat trong mẫu 1 là 26.04082(ppm)

Phụ lục:

> v <- c(0,1,2,3,4)

Ngày đăng: 08/04/2020, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w