Khái niệm này gồm 2 phần: o Định mức kỹ thuật lao động định mức có căn cứ kỹ thuật: là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất, quản lý lao động trên cơ sở các mức lao động có căn cứ khoa
Trang 1Đ CỀ CƯƠNG TỔ CHỨC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II ƯƠNG TỔ CHỨC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG IING T CH C Đ NH M C LAO Đ NG IIỔ CHỨC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II ỨC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II ỊNH MỨC LAO ĐỘNG II ỨC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II ỘNG II
Câu 1: Định mức lao động là gì? Vai trò của định mức lao động?
1 Khái niệm
- Theo nghĩa hẹp định mức lao động là việc xác định mức cho các loại công việc (chỉ tiêu) hay chính là việc xây dựng các dạng mức đã nêu trên phù hợp với từng loại việc đó Khái niệm này gồm 2 phần:
o Định mức kỹ thuật lao động (định mức có căn cứ kỹ thuật): là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất, quản lý lao động trên cơ sở các mức lao động có căn cứ khoa học, mà nhà quản lý sản xuất có thể phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, tính khả năng sản xuất của doanh nghiệp (tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, kế hoạch hóa lao động, tổ chức lao động…)
o Phần định mức dựa theo ước lượng thống kê (định mức thống kê kinh nghiệm)
- Dựa các mức tiêu chuẩn được xây dựng vào thực hiện trong sản xuất, thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện mức: điều chỉnh những mức sai, mức lạc hậu, có cơ chế thích hợp để khuyến khích hoàn thiện định mức kỹ thuật lao động trong doanh nghiệp
2 Vai trò, ý nghĩa của định mức lao động
Kinh tế
- Tăng NSLĐ nhờ tiết kiệm chi phí lao động sống
- Sử dụng nguồn vốn khoa học
- Cho phép thúc đẩy: sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật sản xuất
Khoa học
- Giúp giảm sức ép cho người lao động: tăng cường an toàn lao động thúc đẩy sự tự kỷ luật
- Loại trừ những yếu tố môi trường có hại nhằm bố trí và sử dụng LĐ phù hợp với khả năng, sở trường, năng khiếu
Câu 2: Các dạng mức lao động? Điều kiện áp dụng mức lao động?
Mức lao động là lượng lao động hao phí được quy định để hoàn thành một đơn vị thành phẩm (hoặc
một khối lượng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định
Mức lao động có nhiều dạng và mỗi dạng thể hiện một nội dung điều kiện kinh tế kỹ thuật – xã hội nhất định Trong thực tế sản xuất thường sử dụng các dạng mức lao động sau:
- Mức thời gian (Mtg) : Đại lượng thời gian cần thiết được quy định để hoàn thành một công việc (bước
công việc, một sản phẩm, một chức năng) đối với một công nhân ( nhóm công nhân) của một nghề nào
đó, có trình độ thành thạo tương ứng với mức độ phức tạp của công việc phải thực hiện trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật, sản xuất nhất định
Áp dụng : trong điều kiện sản xuất thủ công cơ khí, nhưng thời gian hao phí để làm công việc (chi tiết sản phẩm) lớn (nhiều giờ, ca làm việc ) thường là trong sản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc, sản xuất
ra sản phẩm khó đo lường được, không dưới dạng hiện vật
- Mức sản lượng (Msl): số lượng sản phẩm được quy định để một công nhân (hay nhóm công nhân) có
trình độ thành thạo phù hợp với độ phức tạp của công việc phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian (ngày, giờ ) với những điều kiện tổ chức, kỹ thuật, sản xuất nhất định
Trang 2 Áp dụng: trong điều kiện sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối, công việc lặp lại thường xuyên, thời gian hao phí thực hiện bước công việc, chi tiết sản phẩm nhỏ (giờ, phút, giây ) Sản phẩm đo lường được, kết quả thường dưới dạng hiện vật
- Mức phục vụ (Mpv): số lượng máy móc, thiết bị, đầu con gia súc, diện tích…quy định cho một hoặc
một nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp phải phục vụ trong những điều kiện tổ chức
kỹ thuật nhất định, công việc ổn định và lặp lại có chu kỳ
Đơn vị: đơn vị đối tượng phục vu/1 hoặc 1 nhóm người lao đông
Áp dụng : Được xây dựng để giao phó cho công nhân phục sản xuất mà kết quả không đo được bằng những đơn vị đo của mức sản lượng
- Mức biên chế (Mbc): còn gọi là định biên, đó là số lượng người lao động có trình độ nghiệp vụ thích
hợp được quy định chặt chẽ để thực hiện một khối lượng công việc cụ thể trong một bộ máy quản lý nhất định (công ty, doanh nghiệp, cơ quan, trường học…)
Đơn vị tính là số người/bộ máy(cơ quan, bộ phận)
Áp dụng trong những điều kiện công việc đòi hỏi hoạt động phối hợp của nhiều người mà kết quả không tách riêng được cho từng người, không thể xác định được Mtg, Msl, Mpv
- Mức quản lý (Mql): số lượng người hoặc bộ phận do một người hoặc nhóm người lãnh đạo phụ trách,
với trình độ thành thạo và trình độ phức tạp tương ứng và điều kiện tổ chức kỹ thuật hợp lý (cũng là một dạng của mức biên chế)
Áp dụng trong điều kiện sản xuất tự động hóa, các mức lao động gắn liền với mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng thành mức kinh tế - kỹ thuật, được giao cho công nhân dưới dạng mức năng suất máy – ca
- Mức lao động tổng hợp : đó là lượng lao động sống của những người tham gia để sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm cụ thể (lao động chính, lao động công nghiệp, lao động phụ trợ, lao động quản lý ) theo tiêu chuẩn chất lượng quy định trong những điều kiện cụ thể của kỳ kế hoạch
Áp dụng
Trang 3Câu 5: Các phương pháp định mức lao động?
1 Nhóm các phương pháp tổng hợp
Nhóm này bao gồm các pp xây dựng mức lđ không dựa trên cơ sở nghiên cứu phân tích các bộ phận bước công việc và điều kiện tổ chức kỹ thuật hoàn thành nó Thời gian hao phí được quy định tổng hợp cho toàn bộ bước công việc
Nhóm này gồm các pp dưới đây:
- Pp thống kê: Là pp xd mức lđ dựa vào tài liệu thống kê về thời gian hao phí để hoàn thành bước công
việc hay năng suất lđ ở kỳ trước
- Pp kinh nghiệm: Là pp xd mức lđ dựa vào kinh nghiệm tích lũy được của cán bộ định mức, đốc công
hoặc nhân viên kỹ thuật
- Pp dân chủ bình nghị: Là pp xd mức lđ dựa vào mức dự kiến của cán bộ định mức bằng thống kê hay
kinh nghiệm và sự thảo luận, bình nghị của công nhân mà quyết định
Trong thực tế người ta thường kết hợp hai pp thống kê và kinh nghiệm gọi là pp định mức lđ theo
thống kê kinh nghiệm: là pp định mức cho một bước công việc nào đó dựa trên cơ sở các số liệu
thống kê về năng suất lao động của công nhân làm bước công việc ấy kết hợp với kinh nghiệm bản thân của cán bộ định mức, đốc công hoặc nhân viên kỹ thuật
Trình tự xây dựng:
+ Thống kê năng suất lao động của các công nhân làm công việc cần định mức
+ Tính năng suất lao động trung bình
+ Tính năng suất lao động trung bình tiên tiến
+ Kết hợp năng suất lao động trung bình tiên tiến với kinh nghiệm sản xuất của bản thân cán bộ định mức
để quyết định mức
Ưu điểm:
+ Tương đối đơn giản, tốn ít công sức
+ Có thể xây dựng đc hàng loạt mức lao động trong thời gian ngắn
Nhược điểm:
+ Không phân tích được tỉ mỉ năng lực sản xuất, các điểu kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể
+ Không nghiên cứu và sử dụng được tốt những pp sản xuất tiên tiến của công nhân
+ Không xây dựng đc các hình thức tổ chức lao động hợp lý trong doanh nghiệp, do đó không động viên
đc sự phát huy sáng kiến của công nhân
2 Các nhóm phương pháp phân tích
Đây là nhóm các pp đmlđ có căn cứ khoa học kỹ thuật, gọi tắt là các pp đm kỹ thuật lđ ĐMLĐ có căn cứ
kỹ thuật là pp đm dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ năng lực sản xuất ở nơi làm việc, các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian, nghiên cứu vận dụng các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của công nhân để đề ra chế
độ làm việc khoa học, hợp lý và sử dụng triệt để những khả năng sản xuất nơi làm việc
a Pp phân tích tính toán
- Là pp định mức kỹ thuật lđ dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng
đến hao phí thời gian, các chứng từ kỹ thuật và tiêu chuẩn các loại thời gian để tính mức thời gian
cho bược công việc
- Quy trình:
Trang 4+ Phân tích bước công việc cần định mức ra các bộ phận hợp thành về lao động cũng như về mặt công nghệ, loại bỏ những bộ phận thừa và thay thế những bộ phận lạc hậu bằng những bộ phận tiên tiến nhất để
có kết cấu bước công việc hợp lý
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian hoàn thành từng bộ phận của bước công việc để trên cơ sở đó, xác định trình độ lành nghề của công nhân cần có máy móc dụng cụ, chế độ làm việc, tổ chức phục vụ nơi làm việc ra sao cho hợp lý
+ Dựa vào quy trình công nghệ và tiêu chuẩn các loại thời gian tính hao phí thời gian cho từng bộ phận của bước công việc Tổng cộng các loại hao phí thời gian này, ta được những kỹ thuật thời gian cho cả bước công việc
- Ưu điểm: nhanh và chính xác.
- Nhược điểm: phụ thuộc vào tài liệu tiêu chuẩn các loại thời gian; cán bộ định mức lao động phải nắm
vững nghiệp vụ và thành thạo về mặt kỹ thuật
b Pp phân tích khảo sát
- Là pp định mức kỹ thuật lđ dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng
đến hao phí thời gian, các chứng từ kỹ thuật và tài liệu khảo sát việc sử dụng thời gian của công nhân
ở ngay tại nơi làm việc để tính mức lao động cho bước công việc
- Quy trình:
+ Phân tích bước công việc cần định mức ra các bộ phận hợp thành về mặt lao động cũng như về mặt công nghệ, loại bỏ những bộ phận thừa, thay thế những bộ phận lạc hậu bằng những bộ phận tiên tiến để có kết cấu công việc hợp lý
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian hoàn thành từng bộ phận bước công việc để trên
cơ sở đó, xác định trình độ lành nghề mà công nhân cần có, máy móc thiết bị cần dùng, chế độ làm việc tối ưu và tổ chức phục vụ nơi làm việc hợp lý nhất
+ Tạo ra điều kiện tổ chức kỹ thuật như đúng đã quy định ở nơi làm việc và chọn công nhân đã nắm vững
kỹ thuật sản xuất, có thái độ lao động đúng đắn, cho làm thử, khi công nhân đã quen tay, năng suất lao động ổn định thì cán bộ định mức khảo sát hao phí thời gian của công nhân ở ngay tại nơi làm việc bằng chụp ảnh và bấm giờ
- Ưu điểm:
+ Mức lao động đc xây dựng chính xác
+ Tổng kết đc những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của công nhân, cung cấp được tài liệu để cải tiến tổ chức lđ và xây dựng các loại tiêu chuẩn định mức kỹ thuật lao động đúng đắn
- Nhược:
+ Đòi hỏi nhiều thời gian, cán bộ định mức phải thành thạo nghiệp vụ
+ Chỉ áp dụng được trong sản xuất hàng loạt và hàng khối
c Pp so sánh điển hình
- Là pp định mức lđ bằng cách so sánh với các mức của bước cv điển hình.
- Quy trình:
+ Phân tích các bước công việc phải hoàn thành ra từng nhóm theo những đặc trưng nhất định về kết cấu
và quy trình công nghệ Trong mỗi nhóm, chọn một (hoặc một số) bước công việc tiêu biểu cho nhóm gọi
là bước công việc điển hình (có tính chất hay lặp lại nhất)
+ Xây dựng quy trình công nghệ hợp lý cho bước công việc điển hình
Trang 5+ Xây dựng mức kỹ thuật lao động cho bước công việc điển hình bằng pp phân tích tính toán hay phương pháp khảo sát Mức kỹ thuật lao động của bước công việc điển hình ký hiệu là Mtg1 và Msl1
+ Xác định hệ số đổi (Ki) cho các bước công việc trong nhóm với quy ước: hệ số của bước công việc điển hình (K1)=1, thì:
Ki<1 nếu điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể của bước công việc đó thuận lợi hơn bước công việc điển hình Ki>1 nếu điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể của bước công việc đó khó khăn hơn bước công việc điển hình + Căn cứ vào mức của bước công việc điển hình và các hệ số đổi, ta tính mức kỹ thuật lao động cho mỗi bước công việc trong nhóm (Mtgi và Msli) bằng cái công thức:
Mtgi = Mtg1 * Ki
Câu 6: Tổ chức thực hiện công tác định mức lao động trong doanh nghiệp? (Chương IX)
1 Đưa mức vào sản xuất thường xuyên
- Mục đích:
+ Kiểm tra lại chất lượng của mức vừa xây dựng để có kế hoạch, biện pháp sửa đổi cho hợp lý
+ Phát huy đầy đủ tác dụng của công tác định mức là công tác quan trọng hàng đầu, là biện pháp then chốt
để quản lý sản xuất, quản lý lao động và tạo điều kiện tốt cho việc thực hiện chế độ tiền lương trả theo sản phẩm, các chế độ tiền thưởng, một đòn bảy kinh tế có tác dụng thúc đẩy, nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Yêu cầu của mức khi đưa vào sản xuất thường xuyên:
+ Mức lao động phải là mức trung bình tiên tiến (yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất) vì tác dụng tích cực của định mức lđ chỉ được giữ vững khi những mức đó, chỉ ra được một cách cụ thể những khả năng tiềm tàng về việc tận dụng thời gian lao động cũng như những biện pháp có hiệu lực để khai thác các khả năng tiềm tàng ấy Mức trung bình tiên tiến là những mức mà trong điều kiện sản xuất bình thường, những công nhân nào nắm vững kỹ thuật, cố gắng lao động, tận dụng thời gian làm việc thì đều đạt và vượt Nó được phản ánh qua kết quả tiết kiệm lao động, tiết kiệm quỹ lương, đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ
+ Các mức trung bình tiền tiến sẽ có tác dụng khuyến khích mạnh mẽ tính tích cực lao động của công nhân, làm cho mọi người hăng hái học tập văn hoá kỹ thuật, trao đổi nghề nghiệp, tự nguyện áp dụng các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến đồng thời cũng động viên mạnh mẽ các cán bộ quản lý nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc phục vụ công nhân sản xuất Nó còn tạo ra khả năng lôi cuốn đông đảo công nhân tham gia, bảo đảm tập hợp được số công nhân trung bình xung quanh những công nhân tiên tiến và thúc đẩy những người chậm tiến cố gắng vươn lên
- Điều kiện đưa mức vào sản xuất thường xuyên:
a) Hội đồng định mức của doanh nghiệp thông qua sau đó giám đốc doanh nghiệp ký quyết định ban
hành Tuỳ theo chế độ phân cấp quản lý, các mức trước khi đưa vào áp dụng ở doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyền ký duyệt cho thi hành
Trang 6b) Đảm bảo các điều kiện tổ chức kỹ thuật đúng như đã quy định khi tiến hành xây dựng mức để tạo điều
kiện cho công nhân đạt và vượt mức Muốn vậy, giám đốc doanh nghiệp phải trực tiếp lãnh đạo các bộ môn hữu quan và công nhân tích cực thực hiện các biện pháp tổ chức kỹ thuật đã đề ra Định mức lao động có kèm theo các điều kiện tổ chức kỹ thuật nó ràng buộc các cán bộ quản lý phải đề cao tinh thần trách nhiệm, khắc phục mọi khó khăn, đảm bảo đủ các điều kiện để đưa vào sản xuất thường xuyên nhằm phát huy tác dụng thật sự của định mức trong thực tế sản xuất Đây cũng là chỗ dựa để công nhân thảo luận bổ sung thêm những điều kiện tổ chức kỹ thuật mới, cải tiến những điều kiện có để thực hiện vượt mức, tăng năng suất lao động và giám sát tinh thần trách nhiệm của cán bộ quản lý phục vụ sản xuất, phục
vụ công nhân
c) Hướng dẫn sản xuất cho công nhân – giới thiệu và chỉ rõ cho công nhân phương pháp làm việc để đạt
và vượt mức với chất lượng cao Cán bộ kỹ thuật, đốc công hoặc tổ trưởng sản xuất trực tiếp phụ trách việc này
Nội dung hướng dẫn bao gồm:
- Giới thiệu quy trình công nghệ hợp lý: Trình tự thực hiện các thao tác và cách thức thực hiện các thao tác, chế độ làm việc của máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, đồ gá lắp cần thiết để hoàn thành BCV
- Giới thiệu phương pháp và kinh nghiệm để trách là ra hàng xấu, hàng hỏng
- Giới thiệu các biện pháp an toàn thiết bị và an toàn LĐ khi thao tác Ngoài ra, có thể tổ chức thao diễn
kỹ thuật, mở lớp huấn luyện…Phải kiểm tra việc thực hiện của công nhân, kịp thời uốn nắn các lệch lạc, chú ý công nhân còn yếu kém
d)
Cho công nhân sản xuất thử trong 2 tuần để làm quen với mức rồi áp dụng chính thức
2 THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỨC.
- Mục đích: giúp cho cán bộ định mức và cán bộ quản lý thấy được:
o Tình hình thực hiện mức lao động hàng tháng, quý, năm của phân xưởng, doanh nghiệp
o Nguyên nhân của những công nhân không đạt mức và biện pháp khắc phục để họ đạt và vượt mức
o Những mức lạc hậu - để có kế hoạch điều chỉnh, sửa đổi
o Những bất hợp lý trong thu thập tiền lương sản phẩm của công nhân do mức lao động quá thấp có biện pháp chấn chỉnh
- Thống kê tình hình thực hiện mức.
Theo từng công nhân, từng phân xưởng và toàn bộ doanh nghiệp và sổ thống kê hàng ngày Căn cứ vào phiếu giao việc cho công nhân, phiếu xác nhận tăng giảm mức lao động, và các tài liệu: Giấy thanh toán
Trang 7giờ làm thêm, Thống kê tiền lương, Thống kê năng suất lao động, Thống kê sử dụng thiết bị vật tư kỹ thuật, Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động, Bảng chấm công
Số liệu trong các biểu phải chính xác, rõ ràng, cụ thể Căn cứ vào thống kê, cán bộ định mức làm báo cáo tình hình thực hiện mức hàng tháng, hàng quý và cả năm cũng như tình hình áp dụng các phương pháp định mức để doanh nghiệp và cấp trên thấy được:
o Chất lượng của mức
o Số lượng công nhân hoàn thành mức và biện pháp nâng cao tỷ lệ hoàn thành ≥ 100%
o Tình hình thực hiện mức của từng bộ phận, phân xưởng trong doanh nghiệp
- Phân tích tình hình thực hiện mức
Dựa vào số liệu đã thống kê được, tiến hành phân tích theo các chỉ tiêu sau:
a) Chỉ tiêu đánh giá công tác xây dựng mức gồm:
o Tỷ lệ công việc có mức so với tổng số công việc có thể định mức
o Tỷ lệ mức có căn cứ kỹ thuật so với tổng số mức
b) Chỉ tiêu phản ánh việc áp dụng mức trong sản xuất gồm:
o Tỷ lệ công nhân làm việc có mức so với tổng số công nhân
o Tỷ lệ công nhân làm việc theo mức có căn cứ kỹ thuật so với tổng số công nhân làm việc có mức
c) Chỉ tiêu phản ánh tình hình hoàn thành mức lao động – tỷ lệ hoàn thành mức lao động
- Trong thời gian báo cáo, công nhân chỉ hoàn thành 1 loại sản phẩm: Tỷ lệ hoàn thành mức LĐ cá biệt: Tcb = W/Msl = Mtg/Ttt (W: NSLĐ)
- Trong thời gian báo cáo, CN hoàn thành nhiều loại sản phẩm: Tỷ lệ hoàn thành mức LĐ tổng hợp: Tth = (Xích ma Mtg.Qtt)/(xích ma Ttt) (Qtt: sản lượng tt)
Có: Ith = xích ma (Icb.d) d là tỷ trọng thời gian SX loại SP
- I theo ca và I theo giờ
3 SỬA ĐỔI MỨC LAO ĐỘNG
- Mục đích
Trong quá trình sản xuất, điều kiện tổ chức kỹ thuật luôn thay đổi nên mức lao động cũng phải được thường xuyên sửa đổi cho phù hợp với tình hình sản xuất thực tế
Trang 8Ngoài ra, trong các doanh nghiệp của ta hiện nay, tỷ trọng mức thống kê kinh nghiệm còn tương đối lớn; nhưng mức này thường thấp nên tác dụng còn bị hạn chế Bởi vậy, sửa đổi mức sẽ tăng dần tỷ trọng mức
có căn cứ kỹ thuật giảm dần các mức thống kê kinh nghiệm, bảo đảm mức lao động mang tính chất tiên tiến bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động luôn luôn lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân Nếu các mức lao động lạc hậu không được sửa đổi kịp thời sẽ hạn chế tính tích cực, sáng tạo của công nhân, kìm hãm việc tăng năng suất lao động
- Các trường hợp sửa đổi mức:
a Mức sai là những mức quá cao, đại bộ phận công nhân đã cố gắng nhiều, nắm vững kỹ thuật, sử dụng
thời gian hợp lý mà vẫn không đạt hoặc mức quá thấp, đại bộ phận công nhân làm việc rất bình thường, chưa tận dụng hết thời gian mà cũng đạt và vượt mức cao
Mức sai vì cán bộ định mức xây dựng không chính xác hoặc thu thập số liêu ban đầu không đúng, tính toán nhầm hoặc không dự kiến hết các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành công việc của công nhân Mức sai cần phát hiện kịp thời và sửa đổi ngay, không chờ đến định kỳ mới sửa
b Mức lạc hậu là mức không còn phù hợp với điều kiện tổ chức kỹ thuật thực hiện công việc đó nữa Tức
là điều kiện tổ chức kỹ thuật đã có những thay đổi, cụ thể là:
- Quy cách, chất lượng sản phẩm thay đổi
- Quy cách nguyên vật liệu, bán thành phẩm thay đổi
- Thiết bị máy móc, công cụ lao động và quy trình công nghệ thay đổi
- Tổ chức lao động thay đổi
- Phương pháp thao tác thay đổi hoặc kinh nghiệm sản xuất tiên tiến đã được công nhân áp dụng rộng
rãi do đó họ vượt mức cao
c Mức tạm thời đã hết hạn Mức tạm thời là mức được xây dựng và áp dụng cho những công việc mới,
sản phẩm mới mà từ trước đến nay doanh nghiệp chưa có mức
Mức tạm thời phải được theo dõi chặt chẽ hàng tháng và điều chỉnh kịp thời để 3 tháng phải công bố thành mức chính thức
- Cách sửa đổi mức lao động
o Xác định chỉ số của mức lao động so với mức lao động cũ
I = Msl mới/ Msl cũ = Mtg cũ / Mtg mới
Căn cứ vào:
Trang 9+ Tỷ lệ hoàn thành mức LĐ thời kỳ báo cáo (I1)
+ Các biện pháp tổ chức kỹ thuật được áp dụng kỳ kế hoạch để hoàn thành chỉ tiêu NSLĐ (I2)
+ Tỷ lệ hoàn thành mức mới cho phép (I3)
I = (I1.I2)/I3
o Xác định mức lao động mới: Msl mới = Msl cũ * I; Mtg mới = Mtg cũ / I
o Tính hiệu quả của việc sửa đổi mức
+ NSLĐ tăng do việc thay đổi mức: y% = I – 1
+ Tiền lương tiết kiệm được do việc thay đổi mức (trả công theo SP): F = (ĐG cũ – ĐG mới)*n
n là số lượng sản phẩm kỳ kế hoạch
+ Tiết kiệm thời gian LĐ: Ttk = (Mtg mới – Mtg cũ)*n
+ Hạ giá thành sản phẩm: Tỷ lệ % hạ giá thành SP (đenta Z) = (Z mới – Z cũ)/Z cũ * 100
o Ban hành mức sửa đổi
Trước khi ban hành mức sửa đổi, phải thẩm tra chất lượng công tác tính toán sửa đổi, phải áp dụng kịp thời các biện pháp tổ chức kỹ thuật đã dự kiến, mức sửa đổi phải được thông qua hội đồng định mức doanh nghiệp và được giám đốc doanh nghiệp duyệt ký Đặc biệt phải báo cho công nhân biết trước ít nhất
15 ngày để họ làm thử và để cán bộ định mức kiểm tra thêm chất lượng của mức sửa đổi trong thực tế sản xuất Ngoài ra phải cử cán bộ đi sát giúp đỡ công nhân áp dụng kinh nghiệm sản xuất tiên tiến và nắm được kỹ thuật mới để đạt và vượt mức
Tóm lại, việc sửa đổi mức có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập tiền lương của công nhân, đến tư tưởng của họ nếu phải tiến hành hết sức thận trọng, chính xác Phải làm cho công nhân và cán bộ thật thông suốt
để họ tự nguyện xin sửa đổi mức hoặc đồng tình với doanh nghiệp điều chỉnh mức
Câu 7: Khái niệm tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động? Ý nghĩa của tiêu chuẩn? Các yêu cầu đối với tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động?
Khái niệm:
Tiêu chuẩn để định mức lao động: là những đại lượng hao phí thời gian quy định để thực hiện hoàn thành những bộ phận của bước công việc trong điều kiện tổ chức – kỹ thuật xác định, dùng để tính các mức có căn cứ kỹ thuật
Chất lượng của tiêu chuẩn để định mức lao động quyết định chất lượng của các mức lao động có căn cứ
kỹ thuật Mặt khác, mức thời gian có căn cứ kỹ thuật là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, tính số lượng công nhân và quỹ tiền lương, tính năng lực sản xuất của thiết bị và giá thành sản phẩm Vì vậy, mức độ chính xác của tiêu chuẩn không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng của mức mà còn ảnh hưởng đến chất lượng của việc tính toán các chỉ tiêu trên
Ý nghĩa:
- Là cơ sở để xây dựng mức lao động có căn cứ kỹ thuật nhanh chóng, đảm bảo độ chính xác và có tính
áp dụng thống nhất ở quy mô lớn
- Là một phương tiện quan trọng để áp dụng vào sản xuất những chế độ làm việc của thiết bị có năng suất cao, áp dụng các thành tựu tiến bộ của khoa học công nghệ
Trang 10- Xây dựng và áp dụng rộng rãi tiêu chuẩn trong doanh nghiệp là biện pháp thúc đẩy các doanh nghiệp vươn lên trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động tiên tiến, do đó đảm bảo không ngừng nâng cao năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh
- Xây dựng và áp dụng rộng rãi tiêu chuẩn trong oanh nghiệp là biện pháp quan trọng để cải tiến công tác định mức, thay dần các mức thống kê kinh nghiệp bằng những mức có căn cứ kỹ thuật Đây cũng
là những cơ sở để nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và kích thích vật chất đối với người lao động
Các yêu cầu đối với tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động:
- Phải phản ánh được những thành tựu mới nhất của khoa học – kỹ thuật, những kinh nghiệm tiên tiến của tổ chức sản xuất và tổ chức lao động Đồng thời tiêu chuẩn còn phải thể hiện được những phương pháp làm việc tiên tiến của những công nhân có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật và có năng suất lao động cao
- Phải đảm bảo mức độ chính xác và mức độ tổng hợp phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh
- Phải tính toán đầy đủ và chính xác những yếu tố ảnh hưởng đến thời gian của bước công việc và các
bộ phận hợp thành của bước công việc
- Phải tính đến những điều kiện tổ chức – kỹ thuật cụ thể, đặc điểm của quy trình công nghệ và của loại hình sản xuất, kinh doanh
- Phải bao gồm những phương án công nghệ phổ biến và đặc trưng nhất, những thông số chủ yếu phản ánh mức đạt được của số đông, không phải của cá biệt
- Phải đơn giản và thuận tiện khi sử dụng tính mức lao động
Câu 8: Phân biệt tiêu chuẩn thời gian và mức thời gian
Khái
niệm
Đại lượng thời gian cần thiết được quy định để hoàn thành
một công việc (bước công việc, một sản phẩm, một chức
năng) đối với một công nhân (một nhóm công nhân) của
một nghề nào đó, có trình độ thành thạo tương ứng với mức
độ phức tạp của công việc phải thực hiện trong những điều
kiện tổ chức, kỹ thuật, sản xuất nhất định
Là những đại lượng quy định về thời gian dùng
để định mức cho những công việc làm bằng tay hoặc bằng những phần làm bằng tay của bước công việc được thực hiện trên các thiết
bị khác nhau
Cách
xác
định
Từ việc tổng hợp các tiêu chuẩn thời gian để
thực hiện từng bộ phận của bước công việc
Được xây dựng trên cơ sở số liệu của những cuộc khảo sát tiến hành
ở những phân xưởng sản xuất với điều kiện tổ chức và kỹ thuật sản xuất hợp lý.
Nội
dung
Mức thời gian là đại lượng quy định để hoàn thành một
công việc (bước công việc, sản phẩm, chức năng).
Tiêu chuẩn thời gian là đại lượng quy định để hoàn thành một bộ phận của bước công việc
Kết
cấu
Đặt ra cho cả bước công việc để quản lý từng loại công việc
nhất định.
Chỉ cho từng loại thời gian.
Tác
dụng
Mức thời gian có căn cứ kỹ thuật là
cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, tính
số lượng công nhân và quỹ tiền
lương, tính năng lực sản xuất của
thiết bị và giá thành sản phẩm
Là cơ sở để xây dựng định mức có căn cứ kỹ thuật nhanh chóng, đảm bảo độ chính xác và có áp dụng thống nhất ở quy mô lớn.
Tiêu chuẩn thời gian không dùng để tính đơn giá sản phẩm vì nó quá nhỏ, vì còn có thời gian nghỉ ngơi, những thời gian khác không xây dựng được tiêu chuẩn