1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ sở lý LUẬN và THỰC TIỄN của PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC hóa học

47 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 59,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học; Đề xuất được giảipháp GQVĐ; Thực hiện giải pháp GQVĐ và đánh giá đượcsự phù hợp của giải pháp đó; Đưa ra được kết luận chính xác và ngắn gọn nh

Trang 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN

THỨC HÓA HỌC

Trang 2

Năng lực và phát triển năng lực cho HS trong dạy học hóa học

Khái niệm và đặc điểm của năng lực

Khái niệm NL có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia”nghĩa là “gặp gỡ” Ngày nay khái niệm NL được hiểu dướinhiều cách tiếp cận khác nhau

Theo từ điển Tâm lí học (Vũ Dung - 2000): NL là tậphợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng vaitrò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốtmột dạng hoạt động nhất định

Theo Weinert (2001) cho rằng: “NL là những khả năng

và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyếtcác tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xãhội… và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách cótrách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”[25, tr.12]

Theo Denys Tremblay: “NL là khả năng hành động, đạtđược thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng

Trang 3

huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của

cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [24, tr.12]

Như vậy, có thể hiểu NL là tổ hợp các thuộc tính độc

đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả NL là tổ

hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân Đó là một tổng thểcủa nhiều yếu tố có liên hệ tác động qua lại NL con ngườikhông phải sinh ra đã có, nó không có sẵn mà nó được hìnhthành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp tíchcực của con người Phát triển NL của người học chính là mụctiêu mà dạy và học tích cực muốn hướng tới

Cấu trúc của và biểu hiện của năng lực [2]; [3]; [5]; [8]

Có nhiều loại NL khác nhau Việc mô tả cấu trúc và cácthành phần NL cũng khác nhau Cấu trúc chung của NL hànhđộng được mô tả là sự kết hợp của bốn NL thành phần: NLchuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể Cụ thểnhư bảng sau:

Trang 4

- Cấu trúc biểu hiện của năng lực

- Khả năng đánh giá kết quảchuyên môn một cách độclập, có phương pháp và chínhxác về mặt chuyên môn

Trang 5

trong những nhiệm vụ khácnhau trong sự phối hợp chặtchẽ với những thành viênkhác

Mô hình cấu trúc NL trên đây có thể cụ thể hoá trongtừng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác,trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại

NL khác nhau Ví dụ NL của GV bao gồm những nhóm cơbản sau: NL dạy học, NL giáo dục, NL chẩn đoán và tư vấn,

NL phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học

Các năng lực đặc thù cần phát triển cho HS trong dạy học hóa học [5, tr.12,13]

Trang 6

DHHH cần hình thành và phát triển cho HS các NL đặc thù môn học sau:

+ NL sử dụng ngôn ngữ hóa học: NL sử dụng biểu tượnghóa học; NL sử dụng thuật ngữ hóa học; NL sử dụng danhpháp hóa học

+ NL thực hành hóa học bao gồm: NL tiến hành thínghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn; NL quan sát, mô tả, giảithích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận; NL xử líthông tin liên quan đến thí nghiệm

+ NL tính toán: Tính toán theo khối lượng chất tham gia

và tạo thành sau phản ứng; Tìm ra được mối quan hệ và thiếtlập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phéptoán học; Sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tínhtoán các dạng bài toán hóa học và áp dụng trong các tìnhhuống thực tiễn

+ NL GQVĐ thông qua môn hóa học: Phân tích đượctình huống trong học tập môn hóa học; Phát hiện và nêu đượctình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học; Phát hiện vànêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến

Trang 7

vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học; Đề xuất được giảipháp GQVĐ; Thực hiện giải pháp GQVĐ và đánh giá được

sự phù hợp của giải pháp đó; Đưa ra được kết luận chính xác

và ngắn gọn nhất

+ NL VDKTHH vào cuộc sống: NL hệ thống hóa kiếnthức; NL phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụngvào cuộc sống thực tiễn; NL phát hiện các nội dung kiến thứchóa học được ứng dụng trong các vấn đề, các lĩnh vực khácnhau; NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiếnthức hóa học để giải thích; NL độc lập sáng tạo trong việc xử

Trang 8

đổi nó NL VDKTHH thể hiện phẩm chất, nhân cách của conngười trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếmlĩnh tri thức [19, tr.53-54-59].

Cấu trúc, biểu hiện năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

Cấu trúc NL VDKTHH gồm có 5 NL thành phần sau:+ NL hệ thống hóa kiến thức

+ NL phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụngvào cuộc sống thực tiễn

+ NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứngdụng trong các vấn đề, các lĩnh vực khác nhau

+ NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụngkiến thức hóa học để giải thích sự việc, hiện tượng

+ NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thựctiễn

Các biểu hiện của NL VDKTHH vào thực tiễn gồm [6]:

+ NL hệ thống hóa kiến thức: Có NL hệ thống hóa kiếnthức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung,

Trang 9

thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó Khi vận dụng kiếnthức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp vớimỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tựnhiên và xã hội.

+ NL phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụngvào cuộc sống thực tiễn: Định hướng được các kiến thức hóahọc một cách tổng hợp và khi VDKTHH có ý nghĩa rõ ràng

về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnhvực gì, nghành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội

+ NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứngdụng trong các vấn đề các lĩnh vực khác nhau: Phát hiện vàhiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thựcphẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp và môi trường

+ NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụngkiến thức hóa học để giải thích: Tìm mối liên hệ và giải thíchđược các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóahọc trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vàocác kiến thức hóa học và các kiến thức liên môn khác

Trang 10

+ NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thựctiễn: Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong

tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống vàtrong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học

và các kiến thức liên môn khác

Biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

Theo để phát triển NL VDKTHH cho HS có thể sử dụngcác biện pháp sau:

Biện pháp 1: Tạo tình huống có vấn đề qua các ví dụ, BTthực tiễn (hóa học, liên môn, khoa học tự nhiên, khoa học kĩthuật, đời sống thực tiễn…) dẫn tới vấn đề cần phát hiện

Biện pháp 2: Tổ chức cho HS tập dượt liên tưởng, huyđộng kiến thức cần thiết để khai thác tình huống, tiếp cận,nhận biết và giới hạn phạm vi trong quá trình tìm cáchVDKTHH

Biện pháp 3: Coi trọng và sử dụng một cách hợp lí, cómục đích các phương tiện trực quan (đồ dùng dạy học, hình

Trang 11

vẽ, tranh ảnh, các bài toán có nội dung thực tiễn) giúp HSthuận lợi trong việc phát triển, nắm bắt và VDKTHH.

Biện pháp 4: Tổ chức cho HS phân tích, lựa chọn, táchbiệt ra nhóm dấu hiệu đặc trưng cho vấn đề, xác định đượcmối quan hệ bản chất và những biểu hiện bên ngoài của vấnđề

Biện pháp 5: Tập luyện cho HS sử dụng ngôn ngữ, kíhiệu hóa học, để diễn đạt các nội dung hóa học, diễn đạt lạivấn đề theo những cách khác nhưng đảm bảo đúng nghĩa, từ

đó biết cách diễn đạt theo hướng có lợi nhất tạo điều kiệnthuận lợi cho việc VDKTHH

Biện pháp 6: Xây dựng các tình huống thực tiễn (trựctiếp hoặc gián tiếp) thông qua hệ thống các câu hỏi, ví dụ,phản ví dụ, các sai lầm thường gặp, các bài toán có phân bậc

để luyện tập cho HS phát hiện, thể hiện, vận dụng vốn hiểubiết ở các mức độ khác nhau Đồng thời rèn luyện cho HS NLVDKTHH hóa học để giải các BTHH có nội dung liên quanđến thực tiễn

Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn [2];[5];[6];[8]

Trang 12

Đánh giá theo NL là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái

độ trong bối cảnh có ý nghĩa

Theo quan điểm giáo dục phát triển phải hướng đến sựtiến bộ của người học Vì vậy, đánh giá NL HS được hiểu làđánh giá khả năng áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học

để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống thực tiễn

Đánh giá NL VDKTHH của HS cũng như đánh giá các

NL khác Theo [2]; [5]; [8] thì đánh giá kết quả học tập theo

NL thì không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đãhọc làm trọng tâm mà chú trọng đến khả năng vận dụng sángtạo tri thức trong những tình huống sáng tạo khác nhau

Đánh giá NL thông qua các sản phẩm học tập và quátrình học tập của HS, đánh giá NL HS được thực hiện bằngmột số phương pháp sau:

+ Đánh giá qua quan sát: Tức là thông qua quan sát màđánh giá các thao tác, động cơ, các hành vi, kĩ năng thực hành

và kĩ năng nhận thức, như là cách VDKTHH trong 1 tìnhhuống cụ thể Để đánh giá qua quan sát GV cần tiến hành cáchoạt động:

Trang 13

Xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung, phạm vi cầnquan sát.

Đưa ra các tiêu chí cho từng nội dung quan sát (thôngqua các biểu hiện của các năng lực cần đánh giá)

Thiết lập bảng kiểm phiếu quan sát

Ghi chú những thông tin chính vào phiếu quan sát

Quan sát và ghi chép đầy đủ những biểu hiện quan sátđược vào phiếu quan sát và đánh giá

+ Đánh giá qua hồ sơ học tập (HSHT)

HSHT là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS,trong đó HS tự đánh giá về bản thân, nêu những điểm mạnh,điểm yếu, sở thích của mình, tự ghi lại kết quả học tập, tựđánh giá đối chiếu với mục tiêu định ra để nhận ra sự tiến bộhoặc chưa tiến bộ của mình, tìm nguyên nhân và cách khắcphục trong thời gian tới Trong HSHT, HS còn lưu giữ nhữngsản phẩm để minh chứng cho kết quả học tập của mình cùngvới lời nhận xét của GV

HSHT có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi HS giúp HStìm hiểu về bản thân, khuyến khích niềm say mê hứng thú học

Trang 14

tập và hoạt động đánh giá, đặc biệt là tự đánh giá Từ đó thúcđẩy HS chú tâm vào việc học và có trách nhiệm với nhiệm vụhọc tập của mình Đồng thời HSHT còn là cầu nối giữa HS –

+ Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập chomình trên cơ sở tự đánh giá về năng lực của mình và xâydựng kế hoạch thực hiện mục tiêu của mình

+ Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá các thành tích họctập nổi trội trong quá trình học từ đó tự khám phá bản thân vềnhững NL tiềm ẩn của mình

c, Tự đánh giá: HS tự liên hệ phần nhiệm vụ đã thựchiện với các mục tiêu của quá trình học, HS sẽ học cách đánh

Trang 15

giá các nỗ lực, và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và pháthiện những điều cần thay đổi để hoàn thiện bản thân.

d, Đánh giá đồng đẳng: Tức là HS cùng lớp sẽ đánh giácông việc lẫn nhau dựa theo tiêu chí được định sẵn

Như vậy, việc đánh giá NL VDKTHH cũng như các NLkhác, GV cần sử dụng đồng bộ các công cụ đánh giá trêncùng với bài kiểm tra kiến thức, kĩ năng Khi xây dựng cáccông cụ đánh giá cần xác định rõ mục tiêu biểu hiện của NLcần đánh giá để từ đó xây dựng các tiêu chí một cách cụ thể rõràng

Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho HS

Trong phạm vi giới hạn của đề tài chúng tôi vận dụngPPDH GQVĐ; PPDH theo dự án và kĩ thuật dạy học mảnhghép

Dạy học giải quyết vấn đề

a, Khái niệm [3]; [5]; [6]

Trang 16

Dạy học GQVĐ là một quá trình dạy học nhằm pháttriển NL tư duy sáng tạo, NL GQVĐ của HS HS được đặttrong một tình huống có vấn đề, thông qua việc GQVĐ đógiúp HS lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức.

b, Cấu trúc của quá trình GQVĐ

Cấu trúc quá trình GQVĐ có thể mô tả qua các bước cơbản sau:

+ Bước 1: Nhận biết vấn đề

Trong bước này cần phân tích tình huống đặt ra, nhằmnhận biết được vấn đề Trong dạy học thì đó là cần đặt HS vàotình huống có vấn đề Vấn đề cần được trình bày rõ ràng, còngọi là phát biểu vấn đề

+ Bước 2: Tìm các phương án giải quyết:

Nhiệm vụ của bước này là tìm các phương án khác nhau

để GQVĐ Để tìm các phương án GQVĐ, cần so sánh, liên hệvới những cách GQVĐ tương tự đã biết cũng như tìm cácphương án giải quyết mới Các phương án giải quyết đã tìm racần được sắp xếp, hệ thống hóa để xử lý ở các giai đoạn tiếp

Trang 17

theo Khi có khó khăn hoặc không tìm được phương án giảiquyết thì cần trở lại việc nhận biết và hiểu vấn đề.

+ Bước 3: GQVĐ

Các phương án GQVĐ đã được tìm ra cần được phântích, so sánh và đánh giá xem có thực hiện được việc GQVĐhay không Nếu có phương án có thể giải quyết thì cần sosánh phương án để xác định phương án tối ưu Nếu việc kiểmtra các phương án đã đề xuất đưa đến kết quả là không giảiquyết được vấn đề thì cần trở lại giai đoạn tìm kiếm phương

án giải quyết mới Khi đã quyết định được phương án thíchhợp, giải quyết được vấn đề tức là đã kết thúc việc GQVĐ

Đó là ba giai đoạn cơ bản của quá trình GQVĐ Trongdạy học GQVĐ, sau khi kết thúc việc GQVĐ có thể luyện tậpvận dụng cách GQVĐ trong những tình huống khác nhau

Trong các tài liệu về dạy học GQVĐ người ta đưa ranhiều mô hình cấu trúc gồm nhiều bước khác nhau của dạyhọc GQVĐ, ví dụ cấu trúc 4 bước sau:

+ Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề (nhận biết vấn đề);

Trang 18

+ Bước 2: Lập kế hoạch giải quyết (tìm phương án giảiquyết);

+ Bước 3: Thực hiện kế hoạch (GQVĐ);

+ Bước 4: Vận dụng (vận dụng cách GQVĐ trong nhữngtình huống khác nhau)

c, Biểu hiện của NL GQVĐ

- Bảng mô tả NL và mức độ thể hiện của NL GQVĐ

Mô tả năng lực Các mức độ thể hiện

Xác định được và biết

tìm hiểu các thông tin liên

quan đến vấn đề phát hiện

Thu thập và làm rõ các thôngtin có liên quan đến vấn đề pháthiện trong các chủ đề hóa học

Trang 19

Thực hiện kế hoạch độc lậpsáng tạo hoặc hợp tác trong nhómThực hiện giải pháp

GQVĐ và nhận ra sự phù

hợp hay không phù hợp của

giải pháp thực hiện đó Đưa

ra kết luận chính xác và ngắn

gọn nhất

Thực hiện và đánh giá giảipháp GQVĐ để điều chỉnh và vậndụng trong tình huống mới

d, Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Trang 20

Biện pháp 1: Tạo tình huống có các vấn đề qua các ví

dụ, BTHH thực tiễn

-Biện pháp 2: Tổ chức cho HS tập dượt liên tưởng, huy

động kiến thức cần thiết để khai thác tình huống, tiếp cận,nhận biết và giới hạn phạm vi trong quá trình tìm các GQVĐ

-Biện pháp 3: Coi trọng và sử dụng một cách hợp lý, có

mục đích các phương tiện trực quan giúp học sinh thuận lợitrong việc phát hiện và nắm bắt vấn đề

Biện pháp 4: Tập dượt cho HS tổ chức tri thức (bổ sung,

nhóm lại, kết hợp,…) thông qua hoạt động so sánh, tương tự,đặc biệt hóa, khái quát hóa, trừu tượng hóa, để dự đoán bảnchất của vấn đề, GQVĐ

Biện pháp 5: Tổ chức cho HS phân tích, lựa chọn, tách

biệt ra nhóm dấu hiệu đặc trưng cho vấn đề, xác định đượcmối quan hệ bản chất và những biểu hiện bên ngoài vấn đề

Biện pháp 6: Tập luyện cho HS sử dụng ngôn ngữ, kí

hiệu hóa học để diễn đạt các nội dung hóa học; diễn đạt lạivấn đề theo những cách khác nhau nhưng vẫn đảm bảo đúng

Trang 21

nghĩa, từ đó biết cách diễn đạt theo hướng có lợi nhất tạothuận lợi cho việc GQVĐ.

Dạy học theo dự án [1]; [3]; [4]; [13]

Khái niệm dạy học dự án (DHDA)

Đầu thế kỷ 20 các nhà sư phạm Mỹ đã xây dựng cơ sở lýluận cho phương pháp dự án và coi đó là PPDH quan trọng đểthực hiện quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm Hiện nayphương pháp dự án được sử dụng phổ biến trong các trườngphổ thông và đại học trên thế giới, đặc biệt ở những nước pháttriển

Trong DHDA, người học tự lực thực hiện một nhiệm vụhọc tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành,tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Làm việc nhóm là hìnhthức cơ bản của DHDA

b Đặc điểm của DHDA

DHDA có các đặc điểm sau: Định hướng thực tiễn; Địnhhướng hứng thú người học: Định hướng hành động; Địnhhướng sản phẩm; Định hướng kĩ năng mềm; Tính phức hợp;

Trang 22

Tính tự lực cao của người học; Cộng tác làm việc; Địnhhướng công nghệ thông tin

c Các dạng của DHDA

Phân loại theo chuyên môn; Phân loại theo sự tham giacủa người học; Phân loại theo sự tham gia của GV; Phân loạitheo quỹ thời gian; Phân loại theo nhiệm vụ

d Tiến trình dạy học theo dự án

Dựa trên cấu trúc của tiến trình phương pháp, người ta

có thể chia tiến trình của DHDA làm nhiều giai đoạn khácnhau Sau đây trình bày một cách phân chia các giai đoạn củadạy học theo 5 giai đoạn

Xác định mục tiêu( khởi động) : GV và HS cùng nhau

đề xuất ý tưởng, xác định chủ đề và mục tiêu của dự án Cầntạo ra một tình huống xuất phát, chứa đựng một vấn đề, hoặcđặt một nhiệm vụ cần giải quyết, trong đó liên hệ với hoàncảnh thực tiễn xã hội và đời sống

Xây dựng kế hoạch: Trong giai đoạn này HS với sự

hướng dẫn của GV xây dựng đề cương cũng như kế hoạchcho việc thực hiện dự án Trong việc xây dựng kế hoạch cần

Trang 23

xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu,kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việctrong nhóm.

Thực hiện dự án: Các thành viên thực hiện công việc

theo kế hoạch đã đề ra cho nhóm và cá nhân Trong giai đoạnnày HS thực hiện các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực tiễn,thực hành, những hoạt động này xen kẽ và tác động qua lạilẫn nhau Kiến thức lý thuyết, các phương án GQVĐ được thửnghiệm qua thực tiễn Trong quá trình đó sản phẩm của dự án

và thông tin mới được tạo ra

Trình bày sản phẩm dự án: Kết quả thực hiện dự án có

thể được viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo, bài báo Trongnhiều dự án các sản phẩm vật chất được tạo ra qua hoạt độngthực hành, cũng có thể là những hành động phi vật chất Sảnphẩm của dự án có thể được trình bày giữa nhóm HS, có thểđược giới thiệu trong nhà trường, hay ngoài xã hội

Đánh giá dự án: GV và HS đánh giá quá trình thực hiện

và kết quả cũng như kinh nghiệm đạt được Từ đó rút ranhững kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo

Ngày đăng: 08/04/2020, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w