1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu chọn tạo giống dâu mới thích hợp cho lâm đồng

188 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung Chọn tạo được giống dâu có năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp với điều kiện sinh thái và tập quán canh tác ở Lâm Đồng.. - Lai tạo được giống dâu mới, nhân giống vô

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Hà Văn Phúc

2 TS Phạm Xuân Liêm

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh đạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ban Lãnh đạo và tập thể cán bộ Ban Đào tạo sau đại học đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi học tập

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Nông lâm nghiệp Lâm Đồng, Trung tâm Nghiên cứu dâu tằm tơ Trung ương, tập thể cán bộ Bộ môn cây dâu, TS Lê Qúy Tùy cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên của 2 Trung tâm đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, quý cô đã đọc, nhận xét và đưa ra những ý kiến đóng góp quí báu cho luận án

Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân, anh em, bạn bè và đồng nghiệp,… là những người luôn động viên tinh thần và tạo điều kiện giúp tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, công tác và thực hiện tốt Luận án này./

Trân trọng cám ơn

Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2018

Tác giả

Lê Quang Tú

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự chỉ dẫn của các thầy hướng dẫn và sự giúp đỡ của đồng nghiệp Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, các thông tin trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc Các nội dung thí nghiệm được thực hiện nghiêm túc, bài bản, khoa học và bố trí chính quy trên các địa bàn của tỉnh Lâm Đồng

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu đã công bố trong luận án

Người cam đoan

Lê Quang Tú

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC HÌNH ẢNH ……… xi

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.1 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2

3.1 Ý nghi ̃a khoa ho ̣c 2

3.2 Ý nghi ̃a thực tiễn 2

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC 4

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.2 PHÂN BỐ, PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU SINH THÁI CÂY DÂU 6

1.2.1 Phân bố và phân loại cây dâu 6

1.2.2 Yêu cầu sinh thái của cây dâu 7

1.2.2.1 Nhiệt độ 7

1.2.2.2 Ánh sáng 8

1.2.2.3 Không khí 8

1.2.2.4 Đất đai 9

1.2.2.5 Dinh dưỡng 10

1.2.2.6 Nước và độ ẩm không khí 11

Trang 6

1.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 13

1.3.1 Những nghiên cứu về giống dâu 14

1.3.1.1 Chọn lọc từ các giống dâu địa phương 14

1.3.1.2 Tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính 15

1.3.1.3 Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến 17

1.3.2 Những nghiên cứu chính về kỹ thuật canh tác dâu 19

1.3.2.1 Nghiên cứu về mật độ trồng dâu 19

1.3.2.2 Nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật bón phân cho cây dâu 21

1.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM 25

1.4.1 Những nghiên cứu về giống dâu 26

1.4.1.1 Chọn lọc giống dâu tốt từ các giống dâu địa phương 26

1.4.1.2 Nhập nội giống dâu 27

1.4.1.3 Tạo giống dâu bằng phương pháp gây đột biến 28

1.4.1.4 Tạo giống dâu bằng phương pháp lai hữu tính 30

1.4.2 Những nghiên cứu chính về kỹ thuật canh tác dâu 34

1.4.2.1 Về mật độ 34

1.4.2.2 Về phân khoáng 35

1.4.3 Tóm tắt một số vấn đề đã, đang được giải quyết và còn tồn tại, hạn chế từ các nghiên cứu trong nước 36

1.4.3.1 Những vấn đề đã, đang được đề cập và giải quyết 36

1.4.3.2 Những vấn đề tồn tại, hạn chế chưa đề cập và giải quyết 36

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 2.1.VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 37

2.1.1 Giống dâu 37

2.1.2 Giống tằm 38

2.1.3 Vật tư các loại phục vụ thí nghiệm kỹ thuật canh tác 38

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 38

2.2.1 Điều tra thực trạng sản xuất dâu tằm tơ tại Lâm Đồng 38

2.2.2 Đánh giá vật liệu khởi đầu trong tập đoàn giống dâu tại Lâm Đồng 38

2.2.3 Lai tạo, đánh giá và tuyển chọn các tổ hợp lai mới 38

Trang 7

2.2.4 Khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất các giống dâu mới ở Lâm

Đồng 38

2.2.5 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống dâu mới tại Lâm Đồng 38

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.3.1 Phương pháp điều tra thực trạng sản xuất dâu tằm tơ tại Lâm Đồng 39

2.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng 39

2.3.2.1 Đánh giá vật liệu khởi đầu trong tập đoàn giống dâu ở Lâm Đồng 39

2.3.2.2 Lai tạo, đánh giá và tuyển chọn các tổ hợp lai mới 39

2.3.2.3 Khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất các giống dâu mới tại Lâm Đồng 40

2.3.2.4 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống dâu mới tại Lâm Đồng 41

2.3.3 Phương pháp thí nghiệm trong phòng 42

2.3.3.1 Phương pháp phân tích sinh hóa 42

2.3.3.2 Phương pháp đánh giá chất lượng lá thông qua nuôi tằm 42

2.3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 42

2.3.4.1 Đối với các thí nghiệm đồng ruộng 42

2.3.4.2 Đối với thí nghiệm trong phòng 47

2.3.5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 48

2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 49

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SẢN XUẤT DÂU TẰM TƠ TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG 50

3.1.1 Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tác động đến sản xuất dâu tằm tơ của tỉnh Lâm Đồng 50

3.1.1.1 Vị trí địa lý 50

3.1.1.2 Khí hậu, thời tiết 50

3.1.1.3 Điều kiện đất đai 54

3.1.1.4 Điều kiện kinh tế xã hội 54

Trang 8

3.1.2 Tình hình sản xuất dâu tằm tơ, hiện trạng sử dụng giống dâu và biện

pháp kỹ thuật canh tác cây dâu tại tỉnh Lâm Đồng 56

3.1.2.1 Tình hình sản xuất dâu tằm tơ tại Lâm Đồng 56

3.1.2.2 Hiện trạng sử dụng giống dâu và biện pháp kỹ thuật canh tác cây dâu tại tỉnh Lâm Đồng 59

3.1.3 Tình hình áp dụng về khoa học kỹ thuật dâu tằm tơ 61

3.2 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU KHỞI ĐẦU TRONG TẬP ĐOÀN GIỐNG DÂU TẠI LÂM ĐỒNG 63

3.2.1 Những đặc trưng hình thái cơ bản của các giống làm vật liệu khởi đầu 63 3.2.2 Những đặc điểm nông sinh học của các giống làm vật liệu khởi đầu 65

3.2.2.1 Đặc tính nảy mầm 65

3.2.2.2 Khả năng sinh trưởng phát triển 66

3.2.2.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và NS lá của các vật liệu khởi đầu 68

3.2.2.4 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại 71

3.2.2.5 Đặc tính ra hoa quả 72

3.3 KẾT QUẢ LAI TẠO, ĐÁNH GIÁ VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI MỚI 74

3.3.1 Kết quả tạo tổ hợp lai mới 74

3.3.2 Kết quả chọn lọc tổ hợp lai 76

3.3.3 Kết quả so sánh một số tổ hợp lai có triển vọng 78

3.3.3.1 Đặc tính nảy mầm 78

3.3.3.2 Khả năng sinh trưởng phát triển 79

3.3.3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất lá và năng suất lá 80

3.3.3.4 Kiểm tra chất lượng lá dâu thông qua nuôi tằm 83

3.3.3.5 Mức độ nhiễm bệnh hại chủ yếu 86

3.4 KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM CƠ BẢN VÀ KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT MỘT SỐ GIỐNG DÂU MỚI TẠI LÂM ĐỒNG 87

3.4.1 Kết quả khảo nghiệm cơ bản một số giống dâu mới 87

3.4.1.1 Đặc trưng hình thái cơ bản của các giống dâu mới 87

3.4.1.2 Đặc tính nảy mầm của các giống dâu mới 88

Trang 9

3.4.1.3 Sinh trưởng phát triển của các giống dâu mới 89

3.4.1.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá dâu của các giống mới92 3.4.1.5 Đánh giá chất lượng lá của các giống dâu mới 95

3.4.1.6 Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống dâu mới 100

3.4.2 Khảo nghiệm sản xuất các giống dâu mới chọn tạo tại Lâm Đồng 102

3.4.2.1 Đặc tính nảy mầm 102

3.4.2.2 Chỉ tiêu sinh trưởng phát triển 103

3.4.2.3 Một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất lá 106

3.4.2.4 Đánh giá độ tính ổn định năng suất lá của các giống dâu mới 109

3.4.2.5 Kiểm tra chất lượng lá dâu thông qua nuôi tằm 110

3.4.2.6 Khả năng chống chịu sâu bệnh 111

3.5 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC CHO GIỐNG DÂU MỚI TẠI LÂM ĐỒNG 111

3.5.1 Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng thích hợp tại Lâm Đồng 111

3.5.1.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng của cây 112

3.5.1.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất lá 113

3.5.1.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chất lượng lá 116

3.5.1.4 Khả năng chống chịu sâu bệnh ở mật độ trồng khác nhau 118

3.5.2 Kết quả nghiên cứu về liều lượng phân vô cơ thích hợp 119

3.5.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân vô cơ đến sinh trưởng phát triển 120

3.5.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân vô cơ đến năng suất lá 120

3.5.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân vô cơ đến chất lượng lá dâu 122

3.5.2.4 Ảnh hưởng của phân vô cơ đến khả năng chống chịu sâu bệnh 123

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 125

1 KẾT LUẬN 125

2 ĐỀ NGHỊ 125

TÀI LIỆU THAM KHẢO 126

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Diện tích dâu Việt Nam 10 năm qua (ha) 26

Bảng 1.2 Sản lượng kén tằm Việt Nam 10 năm qua (tấn) 26

Bảng 2.1 Tên giống và nguồn gốc 37

Bảng 3.1 Kết quả điều tra về giống dâu và canh tác dâu tại Lâm Đồng 60

Bảng 3.2 Một số đặc trưng hình thái cơ bản của các giống dâu 64

Bảng 3.3 Đặc tính nảy mầm của các giống dâu 65

Bảng 3.4 Khả năng sinh trưởng phát triển của các giống dâu 67

Bảng 3.5 Một số yếu tố cấu thành năng suất của các giống dâu 69

Bảng 3.6 Năng suất lá của các giống dâu (kg/100m 2 ) 70

Bảng 3.7 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống dâu 72

Bảng 3.8 Khả năng ra hoa quả của các giống dâu 73

Bảng 3.9 Sự kết hợp giữa các giống dâu bố mẹ tạo thành các tổ hợp lai 75

Bảng 3.10 Một số yếu tố cấu thành năng suất của những tổ hợp lai triển vọng 77

Bảng 3.11 Đặc tính nảy mầm của các tổ hợp lai mới 78

Bảng 3.12 Khả năng sinh trưởng phát triển của các tổ hợp lai mới 79

Bảng 3.13 Tổng chiều dài thân cành, số lá/500g và khối lượng lá 80

Bảng 3.14 Kích thước lá ở mùa khô và mùa mưa (cm) 81

Bảng 3.15 Số lá/mét cành (lá) và khối lượng lá/mét cành (g) 82

Bảng 3.16 Năng suất lá tươi qua các năm (kg/100m 2) 83

Bảng 3.17 Ảnh hưởng chất lượng lá dâu đến tằm và năng suất kén 84

Bảng 3.18 Ảnh hưởng chất lượng lá dâu đến chất lượng kén 85

Bảng 3.19 Mức độ bị bệnh bạc thau của các tổ hợp lai (%) 86

Bảng 3.20 Một số đặc trưng hình thái của giống dâu mới 87

Bảng 3.21 Đặc tính nảy mầm của các giống dâu mới 88

Bảng 3.22 Chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng của các giống dâu mới 90

Bảng 3.23 Diễn biến tốc độ ra lá của các giống dâu mới (lá/ngày) 91

Bảng 3.24 Một số yếu tố cấu thành năng suất lá các giống dâu mới 92

Bảng 3.25 Năng suất lá bình quân 2 năm của các giống dâu mới 93

Trang 12

Bảng 3.26 Tỷ lệ sản lượng lá dâu qua các tháng trong năm của các giống mới (%) 95

Bảng 3.27 Kết quả phân tích thành phần sinh hóa lá của các giống dâu mới 96

Bảng 3.28 Thời gian phát dục tằm khi nuôi bằng lá của các giống dâu mới 97

Bảng 3.29 Sức sống tằm nhộng và năng suất kén khi nuôi tằm bằng lá của các giống dâu mới khác nhau 98

Bảng 3.30 Chất lượng kén khi nuôi tằm giống bằng lá của các giống dâu mới 99

Bảng 3.31 Chất lượng tơ khi nuôi tằm giống bằng lá của các giống dâu mới 100

Bảng 3.32 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các giống dâu mới 101

Bảng 3.33 Đặc tính nảy mầm tại các vùng khảo nghiệm năm 2011-2012 102

Bảng 3.34 Diễn biến tốc độ sinh trưởng chiều cao cây năm 2012 (cm/ngày) 103

Bảng 3.35 Diễn biến tốc độ ra lá năm 2012 (lá/ngày) 105

Bảng 3.36 Một số yếu tố cấu thành năng suất của các giống dâu mới 2011-2012 106 Bảng 3.37 Năng suất lá của các giống dâu mới năm 2011-2012 107

Bảng 3.38 Sự ổn định về năng suất lá của các giống dâu mới 109

Bảng 3.39 Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu đến kết quả nuôi tằm 110

Bảng 3.40 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống dâu mới 111

Bảng 3.42 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu cấu thành năng suất 114

Bảng 3.43 Năng suất thực thu của các mật độ khác nhau 115

Bảng 3.44 Ảnh hưởng của chất lượng lá ở các mật độ trồng đến một số chỉ tiêu kén và tơ 117

Bảng 3.45 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại ở các mật độ trồng 118

Bảng 3.46 Ảnh hưởng của liều lượng phân vô cơ đến tổng chiều dài thân (m) 120

Bảng 3.47 Năng suất thực thu ở các mức phân bón khác nhau tại Đạ Tẻh,tỉnh Lâm Đồng năm 2012-2013 121

Bảng 3.48 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón vô cơ đến chất lượng lá dâu tại huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng năm 2013 122

Bảng 3.49 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón vô cơ đến khả năng chống chịusâu bệnh hại tại huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng năm 2013 124

Trang 13

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Nhiệt độ trung bình các tháng 51

Hình 3.2 Độ ẩm trung bình các tháng 51

Hình 3.3 Lượng mưa trung bình các tháng 52

Hình 3.4 Số giờ chiếu sáng trung bình các tháng 53

Hình 3.5 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống dâu mới 90

Hình 3.6 Diễn biến tốc độ ra lá của các giống dâu mới 92

Hình 3.7 Năng suất lá của các giống dâu thí nghiệm 94

Hình 3.8 So sánh năng suất kén/300 tằm của giống tằm giữa các công thức lá dâu khác nhau 98

Hình 3.9 Hình ảnh của 2 giống dâu mới TBL-03 và TBL-05 101

Hình 3.10 Hình ảnh giống mới TBL-03 và TBL-05 trồng tại Lâm Đồng 108

Hình 3.11 Năng suất thực thu của giống dâu TBL-03, TBL-05 ở các mật độ trồng khác nhau tại Lâm Đồng 116

Hình 3.12 Năng suất thực thu của giống dâu TBL-03, TBL-05 121

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cây dâu có vị trí rất quan trọng bởi vì lá dâu là thức ăn duy nhất của tằm dâu

mà không có loại thức ăn nào có thể thay thế được Mặt khác hơn 50% chi phí để

sản xuất ra tơ phục thuộc vào khâu trồng, quản lý và thu hoạch bảo quản lá dâu

(Đỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc, 1995) Vì vậy lá dâu không chỉ là điều kiện cần thiết

để phục vụ cho tằm mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến giá thành sản xuất Hiện nay, trên thế giới có tất cả 31 nước tham gia sản xuất dâu tằm tơ Hàng năm sản xuất được 186.572 tấn tơ Trung Quốc là nước sản xuất dâu tằm lớn nhất thế giới chiếm 81,49%, Ấn Độ đứng thứ 2 chiếm 16,63%, Uzbekistan chiếm 0,64%, Braxin chiếm

0,3% và Việt Nam đứng thứ 5 chiếm tỷ lệ 0,24% (số liệu của Tổ chức dâu tằm thế giới năm 2016) Hiện tại Việt Nam có 96.691 hộ gia đình với hơn 250.534 người trồng dâu nuôi tằm từ Bắc tới Nam ở 31 tỉnh, thành phố trong tổng số 63 tỉnh, thành phố của cả nước Tổng diện tích dâu năm 2013 khoảng 7.753ha, sản lượng kén tằm

ước tính là gần 6.359 tấn.Trong đó tỉnh Lâm Đồng 49,69% (Báo cáo đề tài độc lập cấp nhà nước, 2013)

Tỉnh Lâm Đồng là nơi có khí hậu, đất đai rất phù hợp với trồng dâu nuôi tằm, có nguồn đất đai, lao động dồi dào Diện tích dâu khoảng hơn 5.000 ha chiếm gần 50% toàn quốc, tuy nhiên cơ cấu giống dâu còn ít, chủ yếu vẫn là giống dâu địa phương năng suất thấp Đặc biệt thời gian qua việc chọn tạo giống dâu chỉ tập trung cho các tỉnh miền Bắc, miền Trung, còn vùng Tây Nguyên trong đó Lâm Đồng ít

được chú trọng (Lê Quang Tú, 2015) Bên cạnh đó hàng loạt các giải pháp kỹ thuật

khác cũng cần được quan tâm giải quyết như: mật độ trồng, chế độ bón phân, tưới nước cho giống mới Chỉ khi nào giải quyết tốt các vấn đề trên mới có thể nâng cao hiệu qủa kinh tế, từ đó tăng thu nhập cho người trồng dâu nuôi tằm và thúc đẩy sản xuất dâu tằm tơ phát triển Trong thời gian qua ở Lâm Đồng đã trồng một số giống dâu mới như S7-CB, VA-201 và giống dâu Trung Quốc như Sa Nhị Luân, Quế ưu 62 Các giống mới này phần nào đã nâng cao được năng suất và chất lượng

Trang 15

lá dâu, từ đó cũng đã nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành ở Lâm Đồng Năng suất kén/ha dâu đạt khoảng 1500kg, thu nhập từ kén/ha dâu đạt từ 150-160 triệu đồng Tuy nhiên các giống dâu mới này còn hạn chế về sự tái sinh cành sau cắt, lá hơi thô, khả năng kháng bệnh và tỷ lệ ra rễ chưa cao, năng suất vẫn tập trung vào mùa mưa

(mùa nuôi tằm không thuận lợi) Còn các giống dâu Trung Quốc thì có thời gian

khai thác lá ngắn, tỷ lệ nhiễm bệnh bạc thau, gỉ sắt, đốm lá cao

Chính vì vậy việc nghiên cứu chọn tạo giống dâu mới cho Lâm Đồng thực sự mang tính cấp thiết để giúp sản xuất có nhiều giống dâu tốt và mang lại hiệu quả cho nghề trồng dâu nuôi tằm Xuất phát từ tình hình thực tế trên, chúng tôi đã thực

hiện đề tài: “Nghiên cứu chọn tạo giống dâu mới thích hợp cho Lâm Đồng”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Chọn tạo được giống dâu có năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp với điều kiện sinh thái và tập quán canh tác ở Lâm Đồng

2.1 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá hiện trạng sản xuất dâu tằm ở Lâm Đồng

- Lựa chọn vật liệu khởi đầu cho công tác tạo giống dâu trồng bằng hom

- Lai tạo được giống dâu mới, nhân giống vô tính, cho năng suất lá đạt trên

25 tấn lá/ha/năm, chất lượng lá tốt, thích hợp với điều kiện sinh thái ở Lâm Đồng

- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật canh tác chủ yếu để nâng cao năng suất và chất lượng lá dâu

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Ý nghi ̃a khoa ho ̣c

Thông qua kết quả chọn tạo được giống dâu TBL-03 và TBL-05 khẳng định

vị trí to lớn của việc sử dụng giống dâu nhập nội của Trung Quốc làm vật liệu khởi đầu trong khâu lai tạo với giống dâu địa phương

3.2 Ý nghi ̃a thực tiễn

- Bổ xung hai giống dâu mới TBL-03, TBL-05 có năng suất cao, chất lượng tốt được đưa vào sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành sản xuất dâu tằm tơ tại Lâm Đồng

Trang 16

- Xác định được mật độ trồng dâu và liều lượng bón phân vô cơ thích hợp cho giống dâu mới tại Lâm Đồng

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các giống dâu trong tập đoàn giống trồng tại Lâm Đồng

- Các tổ hợp dâu lai được hình thành do lai hữu tính giữa giống dâu của đi ̣a phương với giống dâu nhập nội

- Một số giống tằm để kiểm định phẩm chất lá

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Tập trung nghiên cứu ở một số tổ hợp dâu lai có triển vọng

- Phạm vi nghiên cứu và triển khai chỉ tập trung ở Lâm Đồng

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Kết quả nghiên cứu đã chọn tạo được 2 giống dâu lai mới:

- Giống dâu TBL-03: Giống được tạo ra từ giống dâu Lâm Đồng(♀), và giống dâu nhập nội TQ-4 (♂)có nguồn gốc từ Trung Quốc Nhân giống vô tính Giống dâu

TBL-03 có tán thấp gọn, thân màu xanh sáng, cành nhiều, phân cành muộn, lóng dài trung bình, ngọn non mềm thường rủ xuống và có màu xanh lơ Giống dâu TBL-03

có sức sinh trưởng mạnh, tổng chiều dài thân cành lớn Lá to, khối lượng trung bình

lá lớn, tốc độ ra lá cao Năng suất có thể đạt trên 25tấn/ha/năm Chất lượng lá tương đương với đối chứng Giống dâu TBL-03 được công nhận cho sản xuất thử theo Quyết định số: 623/QĐ-TT-CCN ngày 27/12/ 2012

- Giống dâu TBL-05: Giống được lai tạo từ giống dâu VA-1386 (♀)với giống dâu TQ-4 (♂) Nhân giống vô tính Giống dâu TBL-05 có số cành cấp 1

nhiều và tổng chiều dài cành đạt khá cao Lá nguyên, dày, kích thước lá lớn Các yếu tố cấu thành năng suất đạt cao Giống dâu TBL-05 có năng suất trên 30 tấn/ha/năm Khả năng chống chịu một số sâu bệnh hại chính ở mức khá Chất lượng

lá tương đương với đối chứng Giống dâu TBL-05 được công nhận cho sản xuất thử theo Quyết định số: 623/QĐ-TT-CCN ngày 27/12/2012

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Trong sản xuất nông nghiê ̣p nói chung và sản xuất dâu tằm tơ nói riêng giống đóng vai trò cực kỳ quan tro ̣ng ước tính khoảng 40 - 60% mức tăng năng suất là nhờ việc đưa vào sản xuất những giống tốt mới, vì mô ̣t số biê ̣n pháp kỹ thuâ ̣t canh tác như mâ ̣t đô ̣ trồng, bón phân, tưới tiêu, đốn hái, phòng trừ sâu bê ̣nh thì cũng chỉ

làm tăng năng suất lá dâu tới mô ̣t giới ha ̣n nào đó Sau đó dù có tăng lượng phân

bón, phòng trừ sâu bê ̣nh tốt thì năng suất dâu cũng không thể tăng lên được nữa vì khả năng đồng hoá của cây đã đa ̣t đến mức tối đa của nó Do đó để vượt qua ngưỡng năng suất đó chỉ có mô ̣t cách duy nhất là thay đổi giống mới, nghĩa là đổi

mớ i thành phần gen để ta ̣o ra mô ̣t tiềm năng năng suất mới

Trong lĩnh vực sản xuất dâu tằm thì giống dâu la ̣i đóng vai trò rất quan tro ̣ng,

bở i lá dâu là thức ăn duy nhất của tằm dâu - mô ̣t loa ̣i côn trùng đơn thực Mô ̣t trong những mu ̣c tiêu cho ̣n ta ̣o giống dâu mới hiê ̣n nay là cho ̣n ta ̣o giống dâu có năng suất

và phẩm chất lá cao Giống dâu muốn có sản lượng lá cao phải có nhiều cành, cành

dài, đốt ngắn, tỷ lê ̣ nảy mầm cao, sinh trưởng ma ̣nh, mầm sinh trưởng nhiều Lá to trung bình nhưng dày, hoa quả ít Chất lượng lá dâu tốt là thành phần dinh dưỡng trong lá cao và phù hợp với yêu cầu sinh trưởng phát dục của con tằm để thu sản

lượng kén cao, tỷ lệ tơ nõn nhiều (Đỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc, 1995)

Trồng dâu là để lấy lá nuôi tằm, năng suất chất lượng lá dâu không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức sống tằm, chất lượng tơ kén mà còn ảnh hưởng tới chất

lượng trứng giống tằm (Hà Văn Phúc, Ngô Xuân bái, 1989) Qua các kết quả nghiên

cứ u cho thấy chất dinh dưỡng trong lá dâu có ý nghĩa quyết định đến sự sinh trưởng phát triển của con tằm Trong quá trình phát dục của con tằm ở các thời kỳ phát dục khác nhau con tằm cũng yêu cầu các chất dinh dưỡng khác nhau Thời kỳ tằm con yêu cầu lá dâu non, mềm, hàm lượng nước nhiều, nhưng ở thời kỳ tằm lớn nó yêu cầu lá dâu có chất lượng dinh dưỡng cao hơn Vì thế người ta đã chọn ra giống dâu

chuyên dùng cho tằm con, tằm lớn riêng biệt (Lê Quang Tú, 2015) Một con tằm từ

Trang 18

khi nở ra khỏi vỏ trứng đến khi chín nó ăn hết khoảng 21gam lá dâu (Đỗ Thị Châm,

Hà Văn Phúc, 1995) Trong đó 40% lượng lá dâu này qua tiêu hoá dùng để cung cấp

cho hoạt động sinh trưởng của con tằm cho hình thành sợi tơ của kén và hoạt động sống của con nhộng, ngài Vì thế sinh trưởng, phát dục của con tằm chịu ảnh hưởng

rất lớn vào tính chất vật lý và hoá học của lá dâu (Đỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc, 1995)

Theo kết quả của nhà nghiên cứu Nhâ ̣t Bản Anoymous (Tojyo Isao, 1996) thì

hàm lượng protein mà con tằm hấp thu được từ ngày thứ 3 của tuổi 5 trở về trước chủ yếu sử du ̣ng để cấu ta ̣o nên các bô ̣ phâ ̣n của cơ thể và tăng cường thể chất, nhưng từ ngày thứ 4 trở về sau chủ yếu là để cấu ta ̣o nên tuyến tơ và hơn 70% protein trong thành phần sợi tơ được tổng hợp trực tiếp trong lá dâu

Kết quả nghiên cứu cho thấy khi cho tằm ăn đơn thuần 1 giống dâu và hỗn hợp nhiều giống dâu thì thấy tằm ăn hỗn hợp của 4 loại lá dâu khác nhau đã cho năng suất kén tăng 19,09%, ngài đẻ trứng hữu hiệu tăng 10,58%, số trứng đẻ/ổ tăng

16% so với chỉ cho tằm ăn 1 loại lá dâu (Hoàng Thị Lợi, Lê Thị Kim, 1986) Như

vậy khẳng định hàm lượng dinh dưỡng của các giống dâu khác nhau là rất khác nhau và bổ sung cho nhau khi hỗn hợp nhiều loại giống với nhau cho tằm ăn

Kết quả nghiên cứu cho thấy trong cùng một giống dâu, lá có độ thành thục khác nhau thì thành phần dinh dưỡng trong lá cũng khác nhau Cho tằm ăn lá dâu có

độ thành thục không phù hợp với tuổi tằm (quá non hoặc quá già) ngoài việc làm giảm năng suất kén, năng suất và chất lượng trứng giống so với cho tằm ăn lá dâu đúng tuổi nó còn làm tăng tỷ lệ ổ trứng không hưu miên từ 15-22% Do lá dâu non có hàm lượng chất đạm tổng số cao nhưng hàm lượng các chất béo và tinh bột thấp

(Nguyễn Thị Đảm và CS, 2008)

Như vâ ̣y có thể khẳng định: Chất lượng lá dâu không chỉ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát du ̣c của tằm mà còn liên quan đến chất lượng tơ kén, trứng giống và

đă ̣c biê ̣t là thế hê ̣ kế tiếp của tằm

Mặt khác điều kiê ̣n khí hâ ̣u ở Lâm Đồng chia làm 2 mùa rõ rê ̣t Ở mùa khô thời tiết thích hợp cho nuôi tằm nhưng sản lượng lá dâu lại ít Còn ở mùa mưa ẩm

độ cao nuôi tằm dễ bị bệnh thì sản lượng lá dâu lại chiếm trên 65% (Đỗ Thị Châm,

Trang 19

Hà Văn Phúc, 1995) Cho nên mu ̣c tiêu hiê ̣n nay trong sản xuất là giảm lá dâu ở

mùa mưa Để giải quyết được mục tiêu này ngoài kỹ thuâ ̣t đốn, chăm sóc, thì viê ̣c chọn ta ̣o giống dâu cho năng suất lá nhiều ở mùa khô có ý nghĩa rất quan tro ̣ng và cần thiết

1.2 PHÂN BỐ, PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU SINH THÁI CÂY DÂU

1.2.1 Phân bố và phân loại cây dâu

Tác giả Watt (1873) cho rằng cây dâu có nguồn gốc từ Trung Quốc hoặc Ấn

Độ, chúng mọc ở sườn núi dãy Hymalaya (Jolly, M.S, 1987),(Zhu Fang Rong, u LE shan, 2011) Còn theo nhà thực vật học người Nga, N.I Vavilov thì cây dâu phát sinh tại vùng trung tâm Trung Quốc, Nhật Bản (Mallikarjunappa RS and Bongale

UD, 1992) Nghề trồng dâu nuôi tằm đã xuất hiện ở Trung Quốc vào khoảng năm

2800 trước công nguyên (Tống Thị Sen, 2014); (Hiệp hội Dâu tằm tơ Việt Nam, 2003); (Zheng Ting-zing, Tan Yun-fang, 1988) Cây dâu có tính thích ứng rất rộng:

từ vùng ôn đới đến cận nhiệt đới và nhiệt đới, từ đồng bằng màu mỡ đến những vùng khô cằn, từ vùng đất thấp đến tận những vùng núi cao và từ vùng ẩm ướt đến

bán sa mạc (Yu Jian Jun, Luo Guo Qing, 2011); (Interrational Sericultural commision (2016) Theo kết quả điều tra của Hiệp hội Tơ tằm thế giới, cây dâu

được phân bố từ 5000 vĩ bắc và kéo dài đến 1000 vĩ nam (Hoàng Thị Lợi, Lê Thị Kim, 1986); (Zhen-si-zhi 1987); (Sen Guo-Xing Chai Xiao-ling, 1998); (Sun xiaoxia, Pan Y Le, Zhang mei Bo, 2012)

Trong hệ thống phân loại thực vật chính thức được công nhận, cây dâu thuộc: Ngành: thực vật (Spermatophyta); Lớp (class): cây hạt kín (Angiospermae); Lớp phụ (subclass): hai lá mầm (dicotyledoneace); Bộ (order): gai (Urticales); Họ (family): dâu (Moraceae); Chi (genus): dâu tằm (Morus); Loài (species): alba, multicaulis, rubra, indica, nigra,…vv Hiện nay có khoảng 68 loài dâu thuộc chi Morus, phần lớn chúng phân bố ở châu Á và bắt nguồn từ 4 loài chính: Morus alba,

M multicaulis, M bombycis và M Atropurpurea (Đỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc, 1995); (Luo Guo, Yu Jian Jun, 2007); (Zhen-si-zhi, 1987) Hiện nay tại Việt Nam có

trên 150 giống dâu, chủ yếu thuộc các loài M alba, M nigra và M Laevigata

Trang 20

(Zheng Ting-zing, Tan Yun-fang, 1988); (Sen Guo-Xing Chai Xiao-ling, 1998)

Năm 1885, Hoocker đã nghiên cứu mô tả về đặc tính thực vật của cây dâu và cho rằng cây dâu có lá mọc cách, xẻ thuỳ hoặc không xẻ thuỳ, hoa đơn tính đồng chu

hoặc dị chu (Zhu Fang Rong, Hu Le Shan, Lin Qiang, 2005); (Đỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc, 1995) Năm 1917 - 1923, Koidzumi dựa vào chiều dài vòi nhụy và đặc điểm núm nhụy (Ullal S.R, M.N Narashimhana, 1987) Hotta (1938) phân loại cây

dâu thành 2 nhóm dựa vào hình dạng và hoạt động của nang kén trong lá, tuy nhiên năm 1954 ông phân loại dâu như Koidzumi và chia các loại dựa vào đặc điểm của thân lá

1.2.2 Yêu cầu sinh thái của cây dâu

tùy thuộc vào nhiệt độ cao hay thấp Khi nhiệt độ không khí tăng trên 120C thì cây dâu bắt đầu nảy mầm, khi nhiệt độ quá cao cây ngừng sinh trưởng, đặc biệt nhiệt độ không khí trên 400C dẫn đến một số bộ phân của cây dâu bị chết Nhiệt độ thích hợp cho cây dâu sinh trưởng là 24 - 280C, dưới 130C và trên 390C cây dâu sẽ hạn chế sự

nảy mầm và sinh trưởng (Yu Ren Fu, Luo Guo Qing, 2009); (Mallikarjunappa RS and Bongale UD, 1992) Trong một năm, sự sinh trưởng phát triển của rễ dâu thay

đổi theo mùa, rễ bắt đầu hoạt động khi nhiệt độ bề mặt đất (xung quanh 30 cm) trên

50C và ngược lại rễ ngừng hoạt động khi dưới 50C Cây ra rễ mới khi nhiệt độ khoảng 100C và cây có thể hút dinh dưỡng khi nhiệt độ khoảng 250C Các nhà khoa học Ấn Độ cho rằng điều kiện tối ưu cho nảy mầm và sinh trưởng phải từ 130C trở lên, trên 37,70C cây ngừng sinh trưởng và nhiệt độ thích hợp từ 23,9 - 26,60C

(Zheng Ting-zing, Tan Yun-fang, 1988) Những giống dâu mới chọn tạo hiện nay có

Trang 21

bản lá to cho nên mức độ bị hại do nhiệt độ cao sẽ nặng hơn so với những giống dâu

cũ, giống địa phương có lá nhỏ (Đỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc, 1995)

1.2.2.2 Ánh sáng

Dâu là loại cây trồng ưa ánh sáng, năng suất chất lượng lá có quan hệ mật thiết với điều kiện chiếu sáng Số giờ chiếu sáng 10 - 12 giờ/ngày là tốt nhất Đối tượng thu hoạch của cây dâu là lá dâu mà 90 - 95% chất khô trong lá dâu là sản phẩm của quang hợp nên ánh sáng có liên quan chặt chẽ với năng suất và chất lượng lá dâu Trong điều kiện chiếu sáng đầy đủ, cây dâu sinh trưởng tốt, cành khoẻ

và mập, lá dày, có màu xanh đậm, năng suất và chất lượng lá cao Ngược lại trong điều kiện chiếu sáng không đầy đủ thì cành nhánh thường mềm, lá mỏng, màu xanh nhạt, hàm lượng nước trong lá cao, chất khô giảm, dinh dưỡng trong lá thấp (ở 300C với ngày nắng cường độ quang hợp của cây dâu là 2mg chất khô/100cm2 lá 1giờ, ngày trời râm cường độ quang hợp chỉ bằng 50% ngày nắng còn ngày mưa chỉ bằng 30% Khả năng tiếp nhận ánh sáng của vườn dâu không chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào cường độ chiếu sáng mà còn phụ thuộc vào cấu trúc tán lá Vì vậy cần có biện pháp kỹ thuật chăm sóc vườn dâu (kỹ thuật đốn tỉa hợp lý) để giúp cho cây dâu có

bộ khung tán hợp lý tăng khả năng sử dụng ánh sáng mặt trời của cây dâu Ánh sáng không những ảnh hưởng tới năng suất mà còn ảnh hưởng đến chất lượng lá Khi tiến hành thí nghiệm nuôi tằm bằng lá dâu thiếu ánh sáng cho thấy các chỉ tiêu về tằm, kén như: sức sống tằm, phẩm chất kén đều giảm nguyên do hàm lượng protein, hydrat cacbon trong lá dâu giảm

lá dâu trong 1 giờ sản sinh ra 10 gam chất khô thì cần 15mg CO2 Vườn dâu đảm bảo thông thoáng hoặc tăng cường bón phân hữu cơ sẽ làm tăng hàm lượng CO2 tạo

Trang 22

điều kiện thuận lợi cho quá trình quang hợp của cây Ngoài ra, trong không khí còn chứa một số khí độc như bụi, khói than, khí thải do các nhà máy như: SO2, fluoride… Tằm ăn phải lá dâu có bám dính những loại khí này sẽ bị ngộ độc

(Nguyễn Thị Thu và CS, 2014) Vì vậy không nên quy hoạch vườn dâu gần các nhà

máy, đường quốc lộ lớn và đặc biệt là không nên gần khu lò gạch

1.2.2.4 Đất đai

Dâu là cây trồng thích ứng với nhiều loại đất: Đất cát, đất thịt, đất sét, đất chua mặn… và có khả năng sinh trưởng được ở độ pH đất là 4,5-9, song đất thích hợp nhất cho cây dâu sinh trưởng và phát triển là loại đất thịt nhẹ, đất pha cát, đủ

ẩm và thoáng khí Độ pH từ 6,5-7 (trung tính) Hàm lượng hữu cơ cao trên 4,0% Hàm lượng các chất dinh dưỡng đa lượng N (0,36%), P (0,41%), K (0,06%) tổng số đạt mức khá, P dễ tiêu (18,78mg P2O5/100g đất), K (6,36mg K2O/100g đất) đạt mức trung bình

Theo Landauski thì cây dâu có khả năng chịu mặn kém, độ mặn ˃ 1% cây sẽ chết, cây chỉ sinh trưởng phát triển ở những nơi có độ mặn thấp, độ mặn < 0,2% cây

dâu sinh trưởng phát triển tốt (Hoang Ling - Zong, 1987) Còn Đỗ Thị Châm, Hà

Văn Phúc thì cho rằng đất cát pha và đất thịt có thành phần cơ giới tơi xốp, thuận lợi cho thân cành lá sinh trưởng mạnh cũng như nâng cao được chất lượng lá Tuy nhiên đất cát khả năng giữ nước và dinh dưỡng kém hơn cho nên không thích hợp cho cây dâu Qua phân tích thành phần hóa học của lá dâu sinh trưởng trên đất cát cho thấy có hàm lượng nước, protein, lipit ít hơn nhưng hydrat cacbon, tro và

xenlulo lại nhiều hơn so với trồng trên đất sét (Đỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc, 1995)

Tại Nhật Bản các vùng trồng dâu có độ cao từ 22 m đến 1.735 m, Liên Xô từ

400 - 2.000 m, điều kiện nhiệt đới như Ấn Độ dâu được trồng ở độ cao từ 300 - 800 m

so với mực nước biển (Ymashita T, Ohsawa R, 1990); (Zhong MingXia, 1987)

Choudhury cho rằng cây dâu có thể trồng ở độ cao 200 - 1200 m so với mực nước

biển, do vậy có thể trồng được ở nhiều vùng khác nhau (Nguyễn Thị Đảm, Ngô Xuân Bái, 2010) Như vậy độ cao so với mực nước biển của đất trồng dâu cho thấy

không ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng phát triển của cây dâu

Trang 23

1.2.2.5 Dinh dưỡng

Cũng như những cây trồng khác, cây dâu cần được cung cấp dinh dưỡng cho quá trình sinh trưởng phát triển Thành phần dinh dưỡng mà cây hấp thu chủ yếu là các nguyên tố đa lượng, bao gồm: đạm (N), lân (P2O5), kali (K2O) và khoảng 13 nguyên tố vi lượng khác như: Bo, S, Mg, Zn, Cu, Fe Cây dâu hấp thu các chất dinh dưỡng theo tỷ lệ nhất định, không thể thay thế nhau được, nếu thiếu hoặc thừa đều ảnh hưởng tới sinh lý của cây Trong 3 nguyên tố đa lượng, đạm là nguyên tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến năng suất lá dâu, kali và lân ít có ảnh hưởng hơn, nó chỉ

có tác dụng làm tăng hiệu lực của đạm, cải thiện thành phần dinh dưỡng lá làm tăng

phẩm chất lá dâu (Đỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc, 1995),(Nguyễn Thị Đảm, 2011)

- Đạm là thành phần chủ yếu của protein, là thành phần cấu thành nguyên sinh chất, men, diệp lục tố, các alkaloid Do vậy đạm có tác dụng rất quan trọng đến sinh trưởng phát triển của cây dâu cũng như năng suất và chất lượng lá Thiếu đạm gây nên hiện tượng cây mọc chậm, thấp cây Lá nhỏ, mỏng, sớm thành thục và có màu vàng Hàm lượng protein và nước giảm dẫn đến giảm năng suất và chất lượng

lá Nếu bón thừa hoặc không cân đối, cây dâu sẽ có hiện tượng bị “lốp” và chất lượng lá giảm Đặc biệt trong điều kiện thời tiết xấu, khả năng đề kháng với điều kiện bất thuận của cây dâu sẽ giảm

- Lân là thành phần chủ yếu của hạch tế bào và nguyên sinh chất, lân tham gia vào quá trình tạo thành và phân giải các hydratcarbon Lân tập trung ở trong các

mô phân sinh ở các vùng sinh trưởng Khi thiếu lân cây không biểu hiện ngay cho nên khó quan sát bằng mắt thường Thiếu lân, cây nảy mầm chậm, kéo dài, cây lùn

Lá nhỏ, không bóng, lá già có hiện tượng đốm vàng nâu ở phần thịt lá, lá màu xanh thẫm và cuối cùng chuyển sang màu đỏ tía Khi cung cấp đủ lân, cây dâu sẽ tăng cường sức đề kháng và khả năng hấp thu của rễ dẫn đến nâng cao năng suất chất lượng lá

- Kali là thành phần để tạo thành hợp chất hữu cơ trong cây và có quan hệ hình thành nguyên sinh chất và các hydrat cacbon, ảnh hưởng chủ yếu đến sự phát triển thân gỗ Kali tham gia chủ yếu vào quá trình quang tổng hợp và vận chuyển chất

Trang 24

đường bột Khi thiếu kali thì kali sẽ từ lá già chuyển lên lá non làm cho lá già có màu vàng nâu, mép lá hơi cháy Ở vườn dâu bón kali thích hợp, lá sẽ mau thành thục, sức chịu đựng của lá và khả năng chống chịu bệnh được nâng cao

Ngoài các nguyên tố đa lượng, cây dâu còn hấp thu một loạt các nguyên tố vi lượng khác Tuy chỉ lấy một lượng rất ít, song các nguyên tố vi lượng cũng đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong đời sống của cây dâu Tác giả Bùi Trang Việt cho rằng, các nguyên tố vi lượng chiếm một lượng nhỏ, khoảng 10% khối lượng khô Thành phần vi lượng chủ yếu trong lá dâu là đồng (Cu) chiếm khoảng 0,52mg/kg, kẽm (Zn) là 3,21mg/kg, sắt (Fe) là 42,16mg/kg Chất khoáng vi lượng trong lá dâu tham gia vào quá trình trao đổi chất, điều hòa pH, hình thành áp suất thẩm thấu Lê Quang Tú cho rằng Bo có ảnh hưởng đến việc chuyển hóa các hydrat cacbon và tổng hợp protein Khi thiếu Bo làm cho lớp vỏ nổi gỗ lên và sẽ gây ảnh hưởng tới sự sinh trưởng phát triển của rễ dâu Trong điều kiện thiếu Bo rễ

chỉ vươn ra được 50 cm, nhưng đủ Bo rễ phát triển được 190 cm (Ito T, 1978) Lưu

huỳnh có quan hệ đến việc hình thành diệp lục tố, khi thiếu lưu huỳnh thời kỳ đầu lá non chuyển sang màu vàng, nặng hơn thì lá già có đốm vàng Magiê là thành phần cấu tạo nên các men và diệp lục tố, nên có ảnh hưởng trực tiếp đến quang hợp Trong trường hợp thiếu magiê, các mép của lá ở đoạn dưới và giữa cành chuyển sang màu vàng, phần thịt lá chuyển sang màu vàng nâu Kẽm có quan hệ đến việc tổng hợp các các kích thích tố và điều tiết tác dụng sinh lý của các loại men Nếu thiếu kẽm thì sinh trưởng của cây bị cản trở, màu xanh của lá chuyển thành màu vàng, thiếu nghiêm trọng thì một số bộ phận bị chết và dị hình

1.2.2.6 Nước và độ ẩm không khí

Trong đời sống cây dâu, nước giữ một vai trò vô cùng quan trọng Nước là môi trường để hòa tan các chất khoáng và là môi trường của các quá trình sinh lý - hóa học xảy ra ở trong đất Tất cả các quá trao đổi chất diễn ra trong chất nguyên sinh và ở trong các cơ quan chỉ thực hiện được khi có sự hiện diện của nước Hàm lượng nước trong cây dâu thường chiếm 60% trong đó: Lá 75 - 82%, cành 58 - 61%, rễ 54 - 59%, lượng nước rễ cây dâu hút được từ trong đất một phần nhỏ được

Trang 25

sử dụng để tiến hành quang hợp tổng hợp ra chất hữu cơ, phần lớn nước còn lại thông qua các tế bào khí khổng mà phát tán ra ngoài Thông thường để tạo ra một gam chất khô cây dâu phải tiêu hao 280 - 400 ml nước Cứ 100 cm2 lá trong một giờ thì phát tán 1,8 gam nước Trong khi đó ở cây lúa để tạo thành 1 gam chất khô chỉ cần 178 - 284 ml nước Điều đó chứng tỏ cây dâu có nhu cầu nước rất lớn Dâu là loại cây trồng tương đối chịu hạn, nhưng nếu thiếu nước thì cây ngừng sinh trưởng

Ẩm độ thích hợp cho cây dâu sinh trưởng từ 70-80% (Đỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc,

độ nước và ảnh hưởng của hạn đối với năng suất chất lượng lá dâu các nhà nghiên cứu đều đi đến thống nhất: Dâu là loại cây trồng tương đối chịu hạn, nhưng nếu thiếu nước thì cây ngừng sinh trưởng, ẩm độ thích hợp cho cây dâu sinh trưởng từ

70 - 80% (Đỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc, 1995)

Ẩm độ không khí cũng có ảnh hưởng tới cây dâu, trong đó trực tiếp đến chất lượng lá Ẩm độ thích hợp từ 65 - 80%, ẩm độ đất và nhiệt độ không khí cao làm cho chất lượng lá tốt hơn, tuy nhiên nếu ẩm độ không khí quá cao sẽ làm cho dịch hại phát triển mạnh Ngược lại, nếu ẩm độ không khí thấp sẽ làm bốc hơi nước tăng

làm cây mất nước và héo (Zheng Ting-zing, Tan Yun-fang, 1988)

Một số nhà nghiên cứu Ấn Độ cho rằng cây dâu có thể được trồng ở những nơi có lượng mưa tối thiểu là 500 ml mà không cần tưới, nhưng phải áp dụng những

biện pháp canh tác cần thiết (Tổng công ty Dâu Tằm Tơ Việt Nam, 2005); (Zheng Ting-zing, Tan Yun-fang, 1988) Cũng tại Ấn Độ, ở những vùng trồng dâu có điều

Trang 26

kiện tưới thì khi ẩm độ thấp, tùy theo loại đất mà người ta tiến hành tưới theo chu

kỳ 10 - 15 ngày một lần Ở các vùng trồng dâu trong điều kiện nhờ mưa thì ngay khi mùa mưa chấm dứt, vườn dâu được tiến hành cày và bừa để lấp các chỗ nứt nẻ trên

mặt đất và tránh thoát nước (Báo cáo đề tài độc lập cấp Nhà nước, 2003)

1.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Hiện nay, trên thế giới có tất cả 31 nước tham gia sản xuất dâu tằm Hàng năm sản xuất được 878.128 tấn kén tươi các loại Sản xuất biến động theo chu kỳ tăng 2 năm rồi giảm 2 năm, với biên độ tăng giảm khá lớn trên dưới 10% một năm

Những năm gần đây, xu hướng tăng là chủ yếu (Lê Quang Chút và Nguyễn Văn Lập, 1996)

Theo số liệu của Tổ chức dâu tằm thế giới năm 2016 thì sản lượng tơ trong các năm biến động tăng như sau:

Độ đứng thứ 2 chiếm 16,63%, Uzbekistan chiếm 0,64%, Braxin chiếm 0,3% và Việt Nam đứng thứ 5 chiếm tỷ lệ 0,24% Một vấn đề đáng lưu ý là sản xuất dâu tằm của các nước có khoảng cách quá khác biệt nhau Nước thứ nhất có sản lượng gấp 5 lần nước đứng thứ hai, nước thứ hai có sản lượng gấp 6,2 lần nước thứ 3 Nước có sản lượng cao nhất, Trung Quốc đạt tới 152 ngàn tấn, trong khi đó nước có sản lượng thấp nhất là Pháp chỉ có 0,7 tấn Nhật Bản là nước có trình độ sản xuất cao nhất, sau 13 năm sản lượng đã giảm chỉ còn 7% và tụt xuống đứng thứ 10 thay vì thứ 6 vào năm 1995 Việt Nam đã có bước tiến đáng kể trong những năm qua, từ

Trang 27

nước đứng thứ 7 trở thành nước đứng thứ 5 về sản xuất dâu tằm trên thế giới Tuy nhiên sản lượng kén tằm của Việt Nam mới chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn là 0,24% trong tổng sản lượng kén tằm của thế giới

1.3.1 Những nghiên cứu về giống dâu

Trồng dâu nuôi tằm có lịch sử phát triển rất lâu đời, song lại có ít những nghiên cứu về cây dâu Các nước có nghề trồng dâu nuôi tằm phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Liên Xô, Bungari, Triều Tiên đã bắt đầu nghiên cứu chọn tạo giống dâu từ rất sớm Có một số phương pháp chọn tạo giống dâu sau:

1.3.1.1 Chọn lọc từ các giống dâu địa phương

Dâu là loại cây trồng thụ phấn chéo, do kết quả tạp giao tự nhiên từ bao đời nay và quá trình chọn lọc, đào thải của con người mà đã tạo ra quần thể cây dâu có rất nhiều dạng và phân bổ ở nhiều vùng có điều kiện khí hậu đất đai khác nhau Vì thế các giống dâu địa phương thường có tính thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở địa phương và có tính chống chịu với một số sâu bệnh Do vậy công việc đầu tiên của công tác lai tạo chọn lọc giống dâu mới là chọn lọc các giống dâu địa phương Giống được chọn lọc có thể sử dụng thẳng vào trong sản xuất hoặc làm nguyên liệu cho công tác lai tạo Đây là phương pháp đơn giản, ít tốn kém, thời gian cho kết quả khá nhanh Bằng phương pháp này Trung Quốc đã chọn lọc được giống dâu Luân Giáo 40, Kháng Thanh 10 và Nam 1 Giống dâu Luân Giáo 40 đã tham gia trong một

số tổ hợp lai để tạo ra các giống dâu lai F1 trồng hạt mới (Zhen FuZhao and Xiao gengShing, 2012) Tại Nhật Bản đã chọn ra giống Ichinose cho năng suất lá cao (Sugiyama Tashiro, 1972) vì thế đã được trồng rộng rãi ở các vùng sản xuất, đến

năm 1975 giống dâu này chiếm khoảng 54,9% tổng diện tích dâu của Nhật Bản

(Sugiyama Tashiro, 1972) Tại Ấn Độ đã chọn ra giống Kanva-2 trồng đại trà ngoài sản xuất (Mallikarjunappa RS and Bongale UD (1992) Ở Bungari đã chọn tạo ra

giống số 3, 24 Ở Liên Xô chọn tạo ra giống Chiến Thắng, các giống dâu này đều cho năng suất lá cao, chất lượng lá tốt hơn các giống dâu đang trồng trong sản xuất Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm đó thì các giống dâu địa phương còn tồn tại một

Trang 28

số nhược điểm như: lá nhỏ, mỏng, hoa quả nhiều, năng suất lá thấp Cho nên các giống dâu này chưa đáp ứng cho nhu cầu thâm canh trong sản xuất

1.3.1.2 Tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính

Để vượt giới hạn năng suất lá của các giống dâu địa phương cần phải áp dụng phương pháp lai hữu tính để phối hợp với các giống dâu có năng suất cao Lai hữu tính là quá trình tái tổ hợp gen để tích lũy những gen tốt của cả giống bố và giống mẹ Theo các nhà chọn tạo giống của Trung Quốc trong một số trường hợp khi lai hữu tính do có sự tương tác giữa các gen hoặc đột biến gen làm sản sinh một

số đặc tính mới vượt xa các tính trạng của giống khởi nguồn ban đầu Những cá thể tốt như vậy thông qua phương pháp nhân giống vô tính để duy trì bảo tồn các tính trạng tốt Do vậy lai hữu tính là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất hiện nay đối với cây dâu ở các nước trên thế giới Phương pháp lai hữu tính đã đem lại hiệu quả rất rõ là đã tạo ra những giống có năng suất lá cao, chất lượng lá tốt, có tính kháng cao với một số loại sâu bệnh Bởi con lai F1 có những ưu điểm hơn hẳn với

bố mẹ Nhiều thí nghiệm của các nhà khoa học cho thấy khi lai giữa hai giống dâu

có đặc điểm di truyền khác nhau đã sản sinh ra thế hệ lai F1 đồng nhất có ưu thế lai cao vượt được giống bố mẹ

- Tiến hành theo phương pháp trên, các nhà khoa học Nhật Bản đã lai giữa

giống Ichinose với giống dâu Kokuso 21 và tạo ra giống mới Nam-meng (Zhong Ming Xia, 1987) Giống mới có tỷ lệ nảy mầm cao, lá to, năng suất cao Cũng tại Nhật Bản

từ những năm 60 của thế kỷ 20 đã lai hữu tính tạo ra nhiều giống dâu mới có tính chịu lạnh, chịu đất nghèo dinh dưỡng, chịu sương muối Năm 1967, đã chọn tạo được giống dâu mới sinichinose, có ưu điểm sinh trưởng khỏe, cành dài, đốt ngắn năng suất

và chất lượng lá cao, chịu thâm canh cao Năm 1976 thì chọn tạo được giống dâu mới

Nam-meng (Zhong Ming Xia, 1987)

- Tại Ấn Độ cũng là nước có công tác chọn tạo giống dâu phát triển, Viện Nghiên cứu và đào tạo Dâu tằm tơ Trung ương - Mysore và Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm Berhampore - Tây Bengal đã tạo ra được rất nhiều tổ hợp lai, trong đó có

nhiều tổ hợp có triển vọng như Morus indica M alba x Philipine, M alba English

Trang 29

black x M latifolia Kosen, Morus indica x M Latifolia (Sengupta.K and S B Dandin, 1989); (Jolly, M.S, 1987)

- Ở Liên Xô (cũ) năm 1968, Mulow đã tạo ra giống dâu cao sản Harkov 8 bằng việc lai giữa loài M alba x M multicaulis, đây là giống có khả năng kháng bệnh

thối cổ rễ và bệnh sương mai và giống Sanish 5 có khả năng chống bệnh bạc thau

(Пetkob, 1993) Các nhà chọn giống ở Nga đã chọn ra một số tổ hợp lai F1 có năng suất lá cao như: Sa-nhít 15 x Pi-ô-nhe-ski, Pô-bet-đa x Pi-ô-nhe-ski (Sang ming Dong, 1987)

- Tại Trung Quốc, từ những năm 70 của thế kỷ trước các nhà tạo giống đã chọn tạo được giống dâu trồng bằng hạt như Kháng Thanh số 2, 603 (lai giữa giống

Hoa Đông số 7 với số 37) (Zhen Hua Chun and Wu Fu An, 2010);(Yu Ren Fu, Luo Guo Qing, 2011) Trong thập niên 80 - 90 của thế kỷ trước, Trung Quốc cũng đạt

được rất nhiều thành tựu trong công tác lai tạo giống Trong đó có những giống lai F1 như Sa Nhị Luân (Sha2 x Luân giáo 109), Đường 10 x Luân 109, Bắc khu 1 x

Luân 540, Bắc khu 1 x Luân 109 (Zhu Feng Rong và CS, 2011)đây là những tổ

hợp lai F1 có năng suất vượt trên 10% so với các giống dâu đang sử dụng rộng rãi

ngoài sản xuất (Zhu Fang Rong, Hu Le Shan, 2012); (Lin Shou Kang, He Da Chan , 2013); (Selective report and mulberry varietiesof China, 1998); (Mulberry breeding program of China, 2011); Đặc biệt Viện Nghiên cứu Dâu tằm Quảng Đông đã tạo

ra giống dâulai F1 tam bội thể (3n = 42) là Nguyệt san số 2 (Sun Xiao Xia, 2012) có

nhiều ưu điểm hơn các tổ hợp lai nói trên và được nhân giống rộng ở trong sản xuất

Sở Nghiên cứu Dâu tằm Tứ Xuyên đã tiến hành lai giống dâu số 49 x Hoa đông7,Hoa đông 37 x dâu Dầu để tạo ra giống dâu 603 có sản lượng lá cao kháng bệnh tốt (Wu Rehen Dn Ru, Chen Duo Xue, 2013) Từ năm 1990-2012, Trung Quốc đã lai tạo

được 414 tổ hợp lai F1, trong số đó 15 tổ hợp lai cho năng suất lá cao hơn 5% so

với giống dâu lai đang trồng trong sản xuất (Lei Fu Sheng, Zhu Fang Rong, 2012), (Chu Xiu Ling, 2010).Đặc biệt giống dâu lai Quế ưu 62, Quế ưu 12 cho năng suất lá cao trên 10% (Question about mullberry of China, 2010);(Zhu Fang Rong, Hu Le Shan, 2012)

Trang 30

1.3.1.3 Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến

Khoa học đã chỉ ra rất nhiều tác nhân gây nên đột biến trên cây dâu như bằng các chất hóa học (EMS, MMS, DS, colchicine ) hoặc các tác nhân vật lý (tia Gama, tia Rơngen, tia Neutron ) Nhật Bản là nước đã nghiên cứu gây đột biến ở cây dâu sớm nhất Một số nhà khoa học như Sugiyama và cộng sự (1972), Katagiro (1970), Hatama và cộng sự (1978) đã sử dụng tia gama xử lý hạt và hom dâu đã tạo

ra một số đột biến gen biểu hiện sự thay đổi về hình thái từ lá xẻ thùy thành lá nguyên, độ dày phiến lá tăng lên Thông qua kết quả nghiên cứu các nhà khoa học

đã xác định được liều lượng chiếu tia gama thích hợp cho từng loại ở cây dâu Còn Isao Toyyo thì sử dụng chất hóa học colchicine để gây đột biến tứ bội ở cây dâu, từ

đó lai với giống dâu lưỡng bội để tạo ra các giống dâu tam bội thể (Toyyo, 1972, 1973) Các giống tam bội này cho năng suất lá tăng trên 20% so với giống dâu đối

chứng và chất lượng lá cũng tốt hơn Năm 1974 Sastry và các cộng tác viên (CSRTI-Mysore, Ấn Độ) tiến hành thí nghiệm xử lý hạt dâu Berhampore bằng dung dịch EMS với nồng độ 0,1%, 0,15%, 0,3%, 0,45% và 0,6% trong thời gian 6h, 12h, 24h ở điều kiện 50C và 250C Kết quả thí nghiệm đã chọn lọc ra các dòng đột biến

có lợi, từ đây tiến hành làm thuần dòng thành những giống S30, S36, S41, S54 Những giống này có nhiều đặc tính tốt hơn giống Kanva-2 về năng suất chất lượng

lá, trong đó giống S54 là tốt nhất và được trồng rộng rãi trong sản xuất (Mallikarjunappa RS and Bongale UD, 1992)

Trong tạo giống đột biến trên cây dâu, tạo giống đa bội thể là phương pháp được áp dụng nhiều nhất bởi vì các giống đa bội có năng suất chất lượng lá vượt trội hơn so với các giống lưỡng bội và chúng còn là vật liệu tốt cho việc tạo giống tam bội thể Với hàng loạt tác nhân gây đột biến trên cây dâu, colchicine được sử dụng phổ

biến và có hiệu quả nhất do chúng luôn tạo ra những đột biến đa bội (Xiao Lian Zhang, 1995) Das B C and S Krishnaswami năm 1970 đã xử lý hạt của giống

CSRS -1 and Bush Malda (2n =28) bằng colchicine nồng độ 0,05; 0,1; 0,2 và 0,4%

và kết quả cho thấy tỷ lệ đột biến trên chồi dâu và cây con cao hơn so với xử lý hạt

Trang 31

dâu Das B C, D N Prasad and A K Sikdar (1980) tiến hành thí nghiệm xử lý

colchicine 0,4 và 0,6% lên cây con loài Morus indica với thời gian khác nhau Kết

quả cho thấy với nồng độ 0,4% trong thời gian 9h và xử lý 3 ngày liên tiếp thì số cây

bị đột biến dưới dạng tứ bội thể là cao nhất Tương tự tỷ lệ đột biến tứ bội trên chồi

cao nhất ở công thức 0,2% trong 4h (Avhad, Sunil B., and Chandrashekar J Hiware, 2013)

Cùng với tạo giống đột biến bằng các chất hóa học, phương pháp tạo giống đột biến bằng các tác nhân vật lý cũng được áp dụng và đã tạo ra nhiều giống tốt cho sản xuất Tại Nhật Bản năm 1968, Hamaza đã tạo ra một dạng đột biến có lợi từ giống

Kairiomezumagaeshi, ông đã xử lý bằng tia Gama với liều lượng 5-10 Kr, tốc độ 5 Kr/h (Tojyo I.S, 1972-1973); (Katagiru Koitsu, 1970); (Sugiyama Tashiro, 1972) Kết quả

đã tạo ra giống đột biến có lá dày hơn 7%, chiều dài lóng ngắn hơn, năng suất tăng

12% so với giống nguyên và giống này đã được trồng ra sản xuất đại trà (Zheng zing, Tan Yun-fang, 1988) Viện Nghiên cứu Dâu tằm ở Giang Tô, Trung Quốc đã

Ting-xử lý bằng tia phóng xạ CO60 lên mầm dâu giống Ichinose để tạo ra đột biến số 1

có sản lượng lá cao Viện Nghiên cứu Dâu tằm ở Triết Giang - Trung Quốc cũng chiếu tia phóng xạ CO60 lên cây dâu con giống Ichinose và tạo ra giống tứ bội thể R81-1 và R81-2 có sức đề kháng tốt với bệnh vi khuẩn, chất lượng lá tốt, giống này

có giá trị để phục vụ làm nguyên liệu cho tạo giống (Kumari, N Vijaya, 2014); (Wu Rehen Dn Ru, Chen Duo Xue, 2013)

Tuy nhiên dùng phương pháp gây đột biến bằng các tia phóng xạ còn bị hạn chế về khả năng định hướng của nó Vì thế tỷ lệ đột biến có lợi còn thấp nên các nhà khoa học đã kết hợp gây đột biến với lai hữu tính Gây đột biến để tạo nguyên liệu khởi đầu sau đó lai hữu tính để tạo ra cây lai F1

Khi nguồn vật liệu phong phú bao gồm các giống dâu địa phương, các giống dâu nhập nội và các giống được tạo ra từ phương pháp gây đột biến thì công tác chọn lọc giống dâu mới chuyển sang giai đoạn lai hữu tính giữa các giống dâu để sử

Trang 32

dụng ưu thế lai F1 Sử dụng phương pháp này giúp phối hợp một số đặc tính tốt của

bố mẹ để tạo ra thế hệ lai ưu tú mang đặc tính tốt của cả bố mẹ

Song song với phương pháp tạo giống dâu mới, công tác khảo nghiệm chọn lọc giống cũng là phương pháp được áp dụng rộng rãi Đây là phương pháp chọn giống đơn giản, nhanh chóng và có hiệu quả cao Ấn Độ đã đưa ra sản xuất các giống dâu chọn lọc trong tự nhiên có năng suất cao như Kanva-2, Mysore local Đặc biệt giống Kanva-2 có năng suất cao, chất lượng lá tốt và phù hợp với các vùng khí hậu, điều kiện

canh tác khác nhau (Mallikarjunappa RS and Bongale UD, 1992); (Jong Sung Lim, 1998) Cùng với chọn lọc tự nhiên, Ấn Độ cũng đã và đang tiến hành đẩy mạnh công

tác nhập nội giống và chọn ra được những giống dâu tốt như Kosen, Gosho-erami, Roso Từ hàng loạt giống khác nhau, các nhà khoa học Nhật Bản đã chọn ra rất nhiều giống dâu tốt như Ichinose, Kosen, Inaguwa vv, trong đó có giống Ichechai và

Mytuchi là giống được chọn từ hạt giống dâu (The Sericultural in the Japan, 1987)

Kết quả trên có được trước hết nhờ ứng dụng rộng rãi ưu thế lai trong chọn tạo giống, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác Những năm gần đây, những thành tựu mới trong chọn tạo giống lai có sự kết hợp giữa phương pháp truyền thống và công nghệ sinh học cùng với việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cây dâu đã góp phần đưa sản lượng tơ kén trên thế giới ngày càng cao

1.3.2 Những nghiên cứu chính về kỹ thuật canh tác dâu

1.3.2.1 Nghiên cứu về mật độ trồng dâu

Nghiên cứu về mật độ trồng dâu, các kết quả nghiên cứu cho rằng để cấu thành quần thể ruộng dâu trước tiên quyết định ở mật độ trồng sau đó mới là phương pháp tạo hình cho cây dâu, vì thế trong kỹ thuật trồng dâu cần đặc biệt coi trọng mật độ trồng Mật độ trồng dâu hợp lý có thể mở rộng diện tích lá của cây để tận dụng khoảng không gian, giúp cho cây sử dụng hiệu quả cao nhất nguồn năng lượng ánh sáng Mặt khác mật độ trồng hợp lý còn làm cho tăng quần thể rễ của cây

để lợi dụng đầy đủ nguồn chất dinh dưỡng trong đất giúp cho thân cành lá phát triển

Trang 33

tăng cường tổng hợp các chất hữu cơ cho cây Trước đây ở các nước có nghề dâu tằm thuộc vùng ôn đới thường trồng thưa, tạo hình cao nhưng nay đều chuyển sang trồng

ở mật độ cao hơn, tạo hình thấp để có thể thu được sản lượng lá dâu cao và ổn định trong nhiều năm Tại Nhật Bản dâu thường được trồng theo mật độ 1,5 - 2,5 x 0,5m

Kết quả cho thấy năng suất lá và khối lượng cành tăng khi tăng mật độ trồng,

sự khác nhau lớn giữa sản lượng lá và mật độ trồng vào cuối tháng 7, và sự khác nhau giữa khối lượng cành với mật độ trồng trong tháng 8 - 9 Tỷ lệ giữa năng suất

lá và phát triển thân cành trong tháng 8 - 9 là tương tự nhau Tại Trung Quốc thường thu hoạch lá bằng phương pháp cắt cành do đó mật độ trồng thường rất dày, thông thường 0,9 x 0,9m; 0,45 x 0,45m hoặc 0,45 x 0,15m Theo kết quả nghiên cứu của Hoang Ling - Zong (1987) đã thí nghiệm 6 công thức mật độ trồng khác nhau, từ 3.600 đến 22.500 cây/ha cho thấy ở công thức trồng dâu với mật độ thưa khi tăng mật độ lên thì tổng số cành và sản lượng lá tăng, nhưng khi mật độ quá dày thì mức chênh lệch năng suất là không rõ Zhang yue - Li (1987) cho rằng vườn dâu được cấu thành từ quần thể của các cây dâu, sự phát triển của quần thể này sẽ quyết định đến sản lượng lá dâu Từ sự phân tích kết cấu của quần thể ruộng dâu và sự ảnh hưởng của một số nhân tố đến sản lượng lá, tác giả đã biểu thị mối quan hệ giữa sản lượng lá với mật độ cây và mật độ cành như sau:

- Tổng số cành/đơn vị diện tích = số câytrên đơn vị diện tích x số cành của một cây

- Tổng chiều dài cành/đơn vị diện tích = tổng số cây x chiều dài cành bình quân

- Sản lượng lá dâu/đơn vị diện tích = tổng chiều dài cành/đơn vị diện tích x khối lượng lá trên độ dài cành

Tại Ấn Độ, vùng khô hạn người ta thường trồng dâu với mật độ dày, khoảng 0,9 x 0,9m; 0,45 x 0,45m hoặc 0,45 x 0,15 m, khi trồng với mật độ dày người ta thường sử dụng phương pháp thu hoạch cắt cành để giảm công thu hái Theo nghiên

cứu của Kasiviwanathan K et al (2000) cho rằng khi trồng với mật độ cao và sử

dụng phương pháp hái lá cùng với đốn 1 lần vào cuối chu kỳ sinh trưởng của cây dâu trong năm sẽ cho năng suất cao hơn so với trồng mật độ thưa và ông khuyến

Trang 34

cáo nên trồng với khoảng cách 0,9 x 0,9 m là phù hợp nhất Đồng thời khi nghiên cứu về mật độ trồng của 3 giống dâu (Kanva-2, Kosen và giống địa phương), kết hợp 3 khoảng cách (0,45 x 0,18, 0,45 x 0,23, 0,45 x 0,45 m) và 4 mức phân bón khác nhau Kết quả cho thấy năng suất của giống Kanva-2 cao nhất, khoảng cách trồng 0,45 x 0,18 m cho năng suất cao hơn 2 công thức còn lại

1.3.2.2 Nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật bón phân cho cây dâu

Lá dâu là thức ăn duy nhất của tằm dâu Chất lượng lá dâu có ý nghĩa quyết định trong việc sản suất tơ kén cũng như trứng giống tằm Muốn sản lượng tơ kén cao, trứng giống tốt thì lá dâu phải đầy đủ chất bổ dưỡng cho tằm, cho nên điều khiển được dinh dưỡng khoáng ở rễ cây không những thu được năng suất cao mà còn điều khiển được cả chất lượng sản phẩm thu hoạch Do vậy phân bón được coi

là một yếu tố quan trọng nhất có tính chất quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm Mục đích trồng dâu là để lấy lá nuôi tằm Mỗi năm ruộng dâu phải đốn 1-2 lần và thu hái 8-10 lứa lá Do vậy chất dinh dưỡng từ trong đất đã được cây dâu sử dụng nhiều Kết quả tính toán cho thấy cứ thu hoạch 1500kg lá dâu thì lấy đi

20,5kg đạm, 3,68kg lân và 10,6kg kali (Wo Wen Lin, 1987) Do đó cần phải bón

phân để không ngừng bổ sung dinh dưỡng cho đất và duy trì sản lượng lá dâu ổn định Chính vì lẽ đó mà phân bón càng có vai trò rất quan trọng, đặc biệt là một số loại phân bón đa lượng NPK có hàm lượng N (đạm), P2O5 (lân), K2O (kali) là chủ yếu Các nhà khoa học thống nhất rằng lá cây dâu được thu hái thường xuyên cho nên dinh dưỡng cây dâu lấy được từ đất chủ yếu cung cấp cho quá trình sinh trưởng phát triển của lá Hàm lượng dinh dưỡng có trong lá có quan hệ với thành phần dinh dưỡng có trong đất, dựa trên hàm lượng dinh dưỡng mà cây dâu lấy đi và tỷ lệ có trong lá dâu chúng ta có thể tính toán được lượng phân bón thích hợp cho cây dâu Trong lá dâu, hàm lượng đạm dao động trong khoảng từ 0,8 - 1,2%, lân khoảng

0,19 - 0,24% và kali từ 0,51 - 0,56% (Wang Lin Qua and Zhen Fu Zhao, 2011)

Nghiên cứu vai trò của NPK đối với cây dâu, các kết quả nghiên cứu của Hàn Quốc cũng cho rằng N là nguyên tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến năng suất lá dâu, kali và lân ít có ảnh hưởng hơn Nếu bón tăng N, hàm lượng protein thô sẽ tăng lên và hàm

Trang 35

lượng đường, axit phốt-pho-ríc, kali, can-xi giảm Điều đó làm cho lá giàu dinh

dưỡng và kéo dài thời gian thành thục Theo FAO (Jong Sung Lim, 1998) “trong 3

nguyên tố đa lượng, đạm là nguyên tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến năng suất lá dâu, kali và lân ít có ảnh hưởng hơn, nó chỉ có tác dụng làm tăng hiệu lực của đạm, cải thiện thành phần dinh dưỡng lá làm tăng phẩm chất lá dâu” Ở Ấn Độ và Nhật Bản nếu trồng dâu không bón N thì năng suất lá tương đương không bón phân, không bón lân năng suất giảm 6-10%, không bón kali năng suất giảm 3-12%, đồng

thời phẩm chất lá dâu kém ảnh hưởng đến sức sống tằm (Zhen-si-zhi, 1987)

Vai trò tác dụng của NPK đến năng suất và phẩm chất lá dâu đã được các nhà khoa học nghiên cứu rất kỹ nhưng bón với tỷ lệ và liều lượng nào là thích hợp thì còn tùy thuộc vào đất đai, điều kiện khí hậu, điều kiện canh tác, thích hợp cho từng vùng và mục đích sử dụng Đối với một số nước có thời tiết trong năm chia ra làm các mùa khác nhau dẫn đến nhu cầu dinh dưỡng cho cây dâu cũng khác nhau

Để xác định lượng phân bón cho cây dâu, về mặt lý thuyết có thể dựa vào cách tính toán nhu cầu NPK cho cây dâu, theo đó lượng phân vô cơ bón cho cây dâu được phân bố sử dụng như sau:

- Lượng phân bón được chuyển hóa chứa trong cành, lá dâu dùng nuôi tằm

- Lượng phân bón cần để sinh trưởng và phát triển ra cành mới

- Lượng phân bón bị keo đất hấp thụ mà cây không thể sử dụng được

Dựa trên nguyên lý chung về phân bón các nhà khoa học Nhật Bản đã tính toán liều lượng và tỷ lệ chuẩn cho một số vùng trồng dâu tại nước này là: (300 N +

150 - 180 P2O5 + 180 - 200 K2O) kg/ha, một số nghiên cứu khác lại cho rằng nên bón với liều lượng NPK là: (306 N + 112 P2O5 + 169 K2O) kg/ha Phân bón vô cơ dùng cho ruộng dâu nuôi tằm con có tỷ lệ NPK là 6 : 4 : 5, dùng cho ruộng dâu nuôi tằm lớn có 2 loại: loại số 2 có tỷ lệ là 10 : 4 : 5, loại số 3 có tỉ lệ là 12 : 4 : 5 Đối với ruộng dâu vừa mới trồng ở đất khai hoang thì chỉ bón PK theo tỉ lệ 30 : 2 Các liều lượng này được chia làm 2 lần bón, vụ xuân vào tháng 3 - 4 và vụ hè vào tháng

6 Cùng với phân vô cơ, ở Nhật Bản thường bón các loại phân hữu cơ như phân chuồng, rơm rạ, cành dâu, phân tằm vào các tháng mùa đông với liều lượng 7 - 10

Trang 36

tấn/ha, cộng với vôi sau đó lấp lại (Kikuchi H, 2004); (Zhang yue-Li,1987), (Kasiviwanathan K and M N Sitarama Iyengar, 2000)

Tại Trung Quốc, vào mùa xuân bón đạm (NH4)2SO4 với liều lượng 225 kg/ha, năng suất lá dâu đã tăng hơn 16% so với bón 150 kg/ha và trên 34% so với không bón Tương tự trong mùa hè, năng suất tăng 16,3% và 39% Khi bón kết hợp phân hữu cơ và vô cơ với lượng 22,5 tấn phân chuồng + 450 kg (NH4)2SO4 /ha làm cho năng suất tăng 25,4 % so với công thức bón 15,0 tấn phân chuồng + 300 kg (NH4)2SO4 /ha và 56% so với không bón trong vụ hè + vụ thu Không những thế mà năng suất còn tăng 17,3 % so với công thức bón 15,0 tấn phân chuồng + 300 kg (NH4)2SO4 /ha và 37,1% so với không bón ở trong xuân năm sau Theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu Dâu tằm Quảng Đông thì thời điểm bón có liên quan chặt tới năng suất lá trong năm và thường chia ra làm 4 lần bón trong năm:

- Mùa xuân bón 25 - 30% lượng phân bón

- Mùa hè bón 35 - 40% lượng phân bón

- Mùa thu bón 15 - 20% lượng phân bón

- Mùa đông bón khoảng 10 - 15% lượng phân bón còn lại

Do điều kiện thổ nhưỡng khác nhau, nên việc bón phân cho cây dâu cũng khác nhau ở từng vùng Nghiên cứu về bón phân trên đất đồi dốc tại tỉnh Triết Giang, Trung Quốc người ta quy định đối với đất đồi dốc thì bón với liều lượng (300 N + 180 P2O5 + 240 K2O) kg/ha, còn đất có tầng canh tác mỏng bón (255 N +

150 P2O5 + 210 K2O) kg/ha Theo Trương Tử Minh (1957) (dẫn theo Huo, Yong kang (2000) ruộng dâu tại Quảng Đông, Trung Quốc không bón đạm thì năng suất giảm

đi 60%, không bón lân sẽ giảm 9% và không bón kali sẽ giảm 3% so với có bón đủ

3 thành phần NPK, từ kết quả này ông đã đề nghị bón theo tỉ lệ NPK là 10 : 4,1 : 5,1 Với cách bón theo loại hình ruộng dâu các nhà khoa học Trung Quốc đã chia ra: ruộng dâu nuôi tằm lấy kén ươm thì bón theo 5 - 7 : 3 : 4, ruộng dâu dùng cho

tằm giống 5 : 3 : 4.Kết quả nghiên cứu của Huo, Yong kang et al (2000) cho rằng khi

bón một cân phân đạm thì phải thu được từ 50 - 70 kg lá dâu mới đem lại hiệu quả kinh tế Đối với vườn dâu dùng cho tằm kén ươm, tỷ lệ NPK là 10: 4: 5, còn ruộng

Trang 37

dâu chuyên dùng cho tằm sản xuất trứng giống thì tỉ lệ là 5: 3: 4

Theo tài liệu nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Dâu tằm Mysore (Ấn Độ) thì lượng phân vô cơ bón cho cây dâu tùy theo từng vùng, điều kiện có tưới hay không tưới mà liều lượng phân vô cơ cho cây dâu có khác nhau Số liệu bình quân trong

5 năm năng suất lá dâu sẽ tăng 50% trong điều kiện có tưới, nếu kết hợp bón thêm phân vô cơ năng suất lá dâu sẽ tăng lên tới 120% Tại bang Kanakata, tùy theo điều kiện canh tác mà liều lượng, số lần bón khác nhau Trong điều kiện không tưới, người ta bón 5 - 10 tấn phân chuồng, cùng với lượng phân vô vơ là (100 N + 50

P2O5 + 50 K2O) kg/ha Phân vô cơ chia ra 2 phần bằng nhau, lần 1 bón sau khi đốn sát 1 - 2 tuần, với lượng (50 N + 50 P2O5 + 50 K2O) kg/ha, bón sâu trong rãnh dâu Lần 2 bón 50 kg N sau khi thu hoạch lá lứa thứ nhất (tháng 9,10) Còn trong điều kiện có tưới, phân chuồng bón 10 - 20 tấn/ha, phân vô cơ bón với lượng cao hơn, khoảng 1400 kg/ha/năm, tương đương (250 N + 100 P2O5 + 100 K2O) kg/ha Phân

vô cơ chia làm 5 lần bón sau 5 lứa thu hoạch: Lần 1: (50 N+50 P2O5+50 K2O) kg/ha; Lần 2: 50 kg N/ha; Lần 3: (50 N + 50 P2O5 + 50 K2O) kg/ha; Lần 4: 50 kg N/ha; Lần 5: 50 kg N/ha

Ở vùng Kasmir, công thức bón phân vô cơ cho dâu là 2000 kg NPK/ha/năm

và theo tỷ lệ NPK là 6 : 3 : 4 và chia ra làm 2 lần bón: lần 1 bón (200 N + 100 P2O5

+ 50 K2O) kg/ha cùng với phân hữu cơ, lần 2 bón lượng phân NPK còn lại Khi trồng dâu không được tưới, các nhà khoa học đề nghị nên bón theo tỷ lệ 2 : 1 : 1; lượng bón khuyến cáo thích hợp nhất từ 300- 360 kg N/ha/năm

Khi nghiên cứu phân bón cho cây dâu, các nhà khoa học Liên Xô cho rằng liều lượng phụ thuộc vào kiểu trồng, tuổi cây, đất đai và mật độ trồng Nếu dâu trồng tập trung dạng bụi, khoảng cách 3 x 0,5 m thì bón liều lượng hàng năm là: (180 N + 90 P2O5 + 45 K2O) kg/ha Đối với ruộng dâu trồng xen với cây bông, khoảng cách trồng 4m x 4m, mục tiêu đạt năng suất cao, người ta bón với liều lượng như sau: để năng suất đạt 4 tấn/ha cần bón (120 N+ 60 P2O5 + 30 K2O) kg/ha; tương tự năng suất từ 8-10 tấn/ha cần phải bón (200 N + 120 P2O5 + 60 K2O) kg/ha

Kỹ thuật bón: phân đạm chia làm 3 lần bón với liều lượng bằng nhau, lần 1 vào mùa

Trang 38

xuân khi cây dâu nảy mầm (tháng 3), lần 2 sau lứa hái thứ nhất (cuối xuân, tháng 5)

và lần 3 khoảng 45 ngày sau lứa bón thứ 2 Lân chỉ bón 1 lần vào tháng 3 Kali bón bằng ¼ đạm và bón kết hợp với đạm Các nhà khoa học Xô Viết đã chứng minh rằng lượng phân bón NPK đối với cây dâu có ảnh hưởng đến kết quả lứa tằm

Đối với phân hữu cơ, các nghiên cứu ở những nước có nghề dâu tằm phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc đều khẳng định vai trò cực kỳ quan trọng

và thống nhất mức bón tối thiểu phải đạt 15 tấn/ha/năm Phân hữu cơ thường dùng bón cho dâu là phân rác và phân chuồng Ở Nhật Bản người ta dùng rơm rạ và cành

dâu khô ủ với phân tằm làm phân bón cho dâu rất tốt (Sang Ming Dong, 1987)

1.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM

Nghề trồng dâu nuôi tằm ươm tơ dệt lụa du nhập vào nước ta từ rất sớm Theo "Vân đài loại ngữ" của Lê Quý Đôn thì nghề dâu tằm có sau nghề trồng lúa 1.200 năm trước đây nước ta đã phát triển nghề nuôi tằm, tuynhiên công tác nghiên cứu về cây dâu mới được phát triển từ sau khi hòa bình lập lại Kế thừa những thành tựu của thế giới, các nhà khoa học nước ta đã tạo nên những đột phá trong công tác chọn tạo giống dâu

Hiện nay Việt Nam có 96.691 hộ gia đình với 250.534 hộ nông dân trồng dâu nuôi tằm từ Bắc tới Nam ở 31 tỉnh trong tổng số 63 tỉnh, thành phố của cả nước Sản xuất dâu tằm nước ta đã giảm sút nhiều so với 5 năm trước Diện tích dâu

cả nước giảm 60,4% trong 10 năm qua Trong đó, đợt giảm mạnh nhất là giai đoạn

khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 - 2009 (Báo cáo đề tài độc lập cấp Nhà nước, 2003) Từ năm 2010 đến nay, giá kén tằm tương đối ổn định, người dân nhiều

nơi mở rộng diện tích, nhưng tại nhiều vùng có tập quán sản xuất nhỏ lẻ không hiệu quả, diện tích dâu tiếp tục giảm nên tổng diện tích dâu cả nước vẫn đang trong xu hướng giảm

Từ năm 2004 đến năm 2013 sản lượng kén tằm Việt Nam liên tục sụt giảm Năm 2004 sản lượng kén tằm đạt 12.323 tấn, đến năm 2011 sản lượng kén chỉ còn 7.057 tấn, giảm 5.266 tấn, tương đương 42,7% so với năm 2004 Năm 2012 sản

Trang 39

lượng kén tăng 6,5% Năm 2013, sản lượng kén được kỳ vọng tiếp tục tăng Tuy nhiên Tổng cục thống kê mới đưa ra sản lượng ước tính sơ bộ là 6.359 tấn

Bảng 1.1 Diện tích dâu Việt Nam 10 năm qua (ha) Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

Tổng

diện

tích

19.599 18.500 17.200 16.000 11.357 8.382 8.550 8.268 7.795 7.753

(Nguồn : Niên giám thống kê 2004 - 2013)

Bảng 1.2 Sản lượng kén tằm Việt Nam 10 năm qua (tấn)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2004 - 2013)

Hiện nay ở các vùng trồng dâu của nước ta phần nhiều đều trồng các giống dâu địa phương Các giống dâu này tuy thích ứng cao với điều kiện khí hậu đất đai nhưng lá nhỏ, mỏng, hoa qủa nhiều, năng suất và chất lượng lá không cao nên trong giai đoạn hiện nay các giống dâu cũ đều không đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ

của sản xuất (Nguyễn Thị Đảm và cộng sự, 2011) Vì thế cần phải chọn tạo ra giống

dâu mới đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và thích ứng với điều kiện khí hậu đất đai ở từng vùng Tuy nhiên do điều kiện tự nhiên và điều kiện sản xuất ở mỗi vùng

có khác nhau, nên yêu cầu chọn tạo giống cho từng vùng cũng không giống nhau,

do đó nhiệm vụ chọn giống cũng khác nhau Ở Việt Nam, để có được những giống dâu cao sản có chất lượng lá phù hợp với giống tằm, phù hợp với điều kiện canh tác

và khí hậu, các nhà tạo giống đã sử dụng nhiều hướng nhiều phương pháp khác nhau

1.4.1 Những nghiên cứu về giống dâu

1.4.1.1 Chọn lọc giống dâu tốt từ các giống dâu địa phương

Công tác chọn lọc giống được các nhà tạo giống chú trọng phát triển Trước tiên là thu thập, so sánh bình tuyển các giống dâu địa phương nhằm chọn ra giống tốt để sử dụng ngay cho sản xuất Với rất nhiều giống dâu được thu thập trong cả

Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Sản lượng

kén tằm 12.323 11.475 10.413 10.110 7.746 7.367 7.107 7.057 7.517 6.359

Trang 40

nước, các nhà khoa học đã chọn lọc ra một số giống dâu có năng suất, chất lượng cao như Bầu đen, Bầu trắng, Lâm Đồng, Hà Bắc, Quang Biểu, Đa Liễu Trong đó nổi bật hơn là giống Bầu đen, giống này được trồng ở nơi có địa hình đất đồi khô

hạn như vùng Lâm Đồng (Lê Quang Tú, 2012) Trong khi đó giống Hà Bắc được phát triển rộng rãi ở các tỉnh phía Bắc (Vũ Văn Ban, 2012)

1.4.1.2 Nhập nội giống dâu

Đồng thời với công tác bình tuyển giống, nhập nội giống cũng được phát triển mạnh mẽ Bằng nhiều hình thức hợp tác quốc tế chúng ta đã thu thập được nhiều giống dâu có triển vọng từ các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Triều Tiên,

Uzbekistan (Hà Văn Phúc, Phạm Văn Vượng, 1994) Từ đó các nhà khoa học trong

nước đã tiến hành khảo nghiệm chọn lọc ra những giống dâu tốt phù hợp với từng địa phương Từ năm 1993 Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Dâu Tằm Tơ Bảo Lộc (nay là Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm nông lâm nghiệp Lâm Đồng) trong qúa trình thuần hóa các tổ hợp lai tam bội, đã chọn ra dòng có tính kháng bệnh cao với bệnh gỉ sắt và đặt tên là S7-CB Năm 1986 bằng con đường không chính thức Trung tâm nghiên cứu Dâu Tằm Tơ Bảo Lộc đã nhập nội 14 giống dâu từ Ấn Độ như S30, S36, S41, S54, VA-186 Sau thời gian thuần hóa một số giống thể hiện triển vọng tốt như là giống VA-186 (tên gốc là Kanva2) Hai giống S7-CB và VA-186 này đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT cho phép khu vực hoá năm 1993 Các giống dâu này tuy có năng suất cao hơn giống dâu địa phương nhưng khả năng

ra rễ kém, dễ bị nhiễm bệnh, không thích hợp với điều kiện khí hậu đất đai Do vậy chủ yếu trồng trong vườn tập đoàn giống để làm nguyên liệu cho công tác lai tạo giống dâu mới Mãi cho đến năm 1990 chúng ta nhập hạt giống dâu lai Sa Nhị Luân, Quế Ưu của Trung Quốc trồng nhiều tại các tỉnh Lâm Đồng, Yên Bái, Sơn La

(Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương, 2012) Giống dâu này có ưu điểm

lá to, năng suất lá cao hơn giống dâu địa phương và thích hợp điều kiện thâm canh, đất tốt Tuy nhiên có nhược điểm là lá mỏng, thô, chất lượng lá kém, năng suất lá ở

vụ thu thấp, dễ nhiễm một số bệnh nấm như bệnh bạc thau, gỉ sắt, rệp vảy ốc

Ngày đăng: 08/04/2020, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Văn Ban, Trịnh Khắc Quang (10/2009), “Tạo vật liệu khởi đầu bằng phương pháp xử lý colchicin gây đột biến trên hạt và hom dâu”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (10), tr 33-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo vật liệu khởi đầu bằng phương pháp xử lý colchicin gây đột biến trên hạt và hom dâu”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2. Vũ Văn Ban (2012), Nghiên cứu ứng dụng một số giải pháp KHCN để nâng cao hiệu quả kinh tế nghề trồng dâu nuôi tằm tại Quảng Nam, Báo cáo tổng kết đề tài NCKH thuộc Dự án KHCNNN, vốn vay ADB, giai đoạn 2009-2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng một số giải pháp KHCN để nâng cao hiệu quả kinh tế nghề trồng dâu nuôi tằm tại Quảng Nam
Tác giả: Vũ Văn Ban
Năm: 2012
3. Đỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc (1995), Giáo trình cây dâu, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây dâu
Tác giả: Đỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
4. Lê Quang Chu ́ t và Nguyễn Văn Lập (1996), “Dâu tă ̀m tơ Tây Nguyên điều kiê ̣n và triển vo ̣ng phát triển”, Ta ̣p chí Hoạt động khoa học Bộ Khoa học Công nghê ̣ và Môi trường, (10),tr. 8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Dâu tằm tơ Tây Nguyên điều kiện và triển vo ̣ng phát triển”, "Tạp chí Hoạt động khoa học Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Tác giả: Lê Quang Chu ́ t và Nguyễn Văn Lập
Năm: 1996
5. Nguyễn Đức Dũng (2010), Nghiên cứu quy trình thâm canh và quản lý dinh dưỡng nhằm nâng cao năng suất một số giống dâu mới chọn tạo theo hướng bền vững ở Lâm Đồng, Báo cáo tổng kết đề tài NCKH, Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông Lâm nghiệp Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy trình thâm canh và quản lý dinh dưỡng nhằm nâng cao năng suất một số giống dâu mới chọn tạo theo hướng bền vững ở Lâm Đồng
Tác giả: Nguyễn Đức Dũng
Năm: 2010
6. Phạm Văn Dương, Lê Quang Tú, Tống Thị Sen (2011), “Nghiên cứu đánh giá một số giống dâu có triển vọng để làm nguyên liệu lai tạo” Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Chuyên đề Tài nguyên thực vật,tháng 12/2012, tr. 142-145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá một số giống dâu có triển vọng để làm nguyên liệu lai tạo” "Tạp chí Nông nghiệp và PTNT
Tác giả: Phạm Văn Dương, Lê Quang Tú, Tống Thị Sen
Năm: 2011
7. Nguyễn Thị Đảm và cộng sự (2008), “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng lá dâu đến năng suất và chất lượng trứng giống tằm”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Bộ Nông nghiệp và PTNT, (12), tr. 31-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng lá dâu đến năng suất và chất lượng trứng giống tằm”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ Bộ Nông nghiệp và PTNT
Tác giả: Nguyễn Thị Đảm và cộng sự
Năm: 2008
8. Nguyễn Thị Đảm, Ngô Xuân Bái, Ngô Thị Linh Hương (2010), “Kỹ thuật đốn dâu rải vụ để tăng năng suất và chất lượng lá dâu vụ xuân”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chuyên đề 20 năm Viện Nghiên cứu Rau quả, tháng 3/2010, tr. 161-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật đốn dâu rải vụ để tăng năng suất và chất lượng lá dâu vụ xuân”, "Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Thị Đảm, Ngô Xuân Bái, Ngô Thị Linh Hương
Năm: 2010
9. Nguyễn Thị Đảm (2011), Nghiên cứu chọn tạo và công nghệ nhân giống dâu, tằm, Báo cáo tổng kết đề tài trọng điểm cấp Bộ, giai đoạn 2006 - 2010, Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn tạo và công nghệ nhân giống dâu, tằm
Tác giả: Nguyễn Thị Đảm
Năm: 2011
10. Nguyễn Thị Đảm và cộng sự (2011), Nghiên cứu một số giải pháp KHCN nhằm phát triển sản xuất dâu tằm bền vững phục vụ nội tiêu và xuất khẩu, Báo cáo tổng kết đề tài độc lập cấp Nhà nước, mã số KC.06.13/06-10, giai đoạn 2008 - 2010, Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp KHCN nhằm phát triển sản xuất dâu tằm bền vững phục vụ nội tiêu và xuất khẩu
Tác giả: Nguyễn Thị Đảm và cộng sự
Năm: 2011
11. Hoàng Thị Lợi, Lê Thị Kim (1986), “Ảnh hưởng của chất lượng thức ăn cho tằm đến kết quả nhân giống”, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp (285), tr. 106-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chất lượng thức ăn cho tằm đến kết quả nhân giống”, "Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Hoàng Thị Lợi, Lê Thị Kim
Năm: 1986
12. Nguyễn Thị Len, Lê Thị Hường, Ngô Thị Linh Hương, Phạm Xuân Thu (2015), “Xác định khoảng cách cây trồng xen thích hợp trong ruộng dâu lai F1- VH17”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 5(58)/2015, tr. 52-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định khoảng cách cây trồng xen thích hợp trong ruộng dâu lai F1-VH17”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Len, Lê Thị Hường, Ngô Thị Linh Hương, Phạm Xuân Thu
Năm: 2015
13. Phạm Tuấn Nho, Nguyễn Thị Đảm, Phạm Văn Dương, Phạm Thị Vượng, Nguyễn Văn Hoa, Phạm Văn Nhạ (2010), “Kết quả nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis Walker) bằng thuốc bảo vệ thực vật”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chuyên đề 20 năm Viện Nghiên cứu Rau quả, tháng 3/2010, tr. 178-183 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá dâu ("Diaphania pyloalis" Walker) bằng thuốc bảo vệ thực vật”, "Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Phạm Tuấn Nho, Nguyễn Thị Đảm, Phạm Văn Dương, Phạm Thị Vượng, Nguyễn Văn Hoa, Phạm Văn Nhạ
Năm: 2010
14. Nguyễn Thị Min (2010), “Nghiên cứu tuyển chọn một số tổ hợp dâu lai F1 trồng hạt mới chọn tạo”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 4 (17), tr. 100-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tuyển chọn một số tổ hợp dâu lai F1 trồng hạt mới chọn tạo”, "Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Min
Năm: 2010
15. Nguyễn Thị Min, Nguyễn Văn Thực, Hà Văn Phúc (2014), “Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống dâu lai GQ2 cho các tỉnh miền Bắc và miền Trung”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 2(48), tr. 63-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống dâu lai GQ2 cho các tỉnh miền Bắc và miền Trung”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Min, Nguyễn Văn Thực, Hà Văn Phúc
Năm: 2014
16. Hà Văn Phúc, Petkob U (1981), “ Nghiên cứ sự di truyền một số chỉ tiêu hình thái lá - giới tính của hoa và mức độ ra quả ở thế hệ cây dâu lai F1” Tạp chí khoa học cây ăn quả, (28, 29), Bungari Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứ sự di truyền một số chỉ tiêu hình thái lá - giới tính của hoa và mức độ ra quả ở thế hệ cây dâu lai F1” Tạp chí "khoa học cây ăn quả
Tác giả: Hà Văn Phúc, Petkob U
Năm: 1981
17. Hà Văn Phúc, Ngô Xuân Bái. (1986), “Nghiên cứu đặc tính ra hoa kết quả của một số giống dâu”. Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp, (285), tr 108-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc tính ra hoa kết quả của một số giống dâu”. "Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp
Tác giả: Hà Văn Phúc, Ngô Xuân Bái
Năm: 1986
18. Hà Văn Phúc, Ngô Xuân Bái (1989), “Nghiên cứu một vài đặc tính sinh vật học của các đột biến ở cây dâu”, Ta ̣p chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, ( 326),tr. 91-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một vài đặc tính sinh vật học của các đột biến ở cây dâu”, "Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Tác giả: Hà Văn Phúc, Ngô Xuân Bái
Năm: 1989
19. Hà Văn Phúc (1991), “Nghiên cứu một vài đặc tính của các giống dâu tứ bội thể”, Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, (353) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một vài đặc tính của các giống dâu tứ bội thể”, Tạp chí "Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
Tác giả: Hà Văn Phúc
Năm: 1991
20. Hà Văn Phúc (11/1991), “Nghiên cứu một vài đặc tính của giống dâu tứ bội”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật và quản lý Kinh tế, (353), tr. 519-520 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một vài đặc tính của giống dâu tứ bội”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật và quản lý Kinh tế

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w