1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG HƠP ĐỀ THI HSG CÁC TRƯỜNG CHUYÊN- P1

106 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 193,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,5 1,0 0,5 5 - Khái quát âm mưu và thủ đoạn của các thế lực PK phương Bắc trên đất nước ta sáp nhập nước ta vào Trung Quốc; bóc lột nhân dân ta về kinh tế và đồng hoá nhân dân ta về văn

Trang 1

TỔNG HỢP CÁC ĐỀ THI CỦA CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

LỊCH SỬ- KHỐI 10- PHẦN 1

ĐỀ SỐ 1

Kì thi chọn HSG các trường THPT chuyên vùng Duyên hải & Đồng bằng Bắc Bộ,

ĐỀ THI CHÍNH THỨC, môn LỊCH SỬ LỚP 10, năm học 2011 – 2012

Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề

Trình bày những chuyển biến về kinh tế, xã hội đưa đến sự ra đời nhà nước Văn Lang Sự

ra đời của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc có ý nghĩa đối với sự phát triển của lịch sử dân tộcnhư thế nào?

Câu 5 (3,0 điểm)

Lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa lớn chống ngoại xâm từ thế kỉ Xđến thế kỉ XV theo nội dung: tên các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa; thời gian; anh hùng dântộc; chiến thắng tiêu biểu

Trang 2

-HẾT -ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1 Nêu sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và các

quốc gia cổ đại phương Tây về: điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế

và thể chế chính trị.

3,0 đ

- Điều kiện tự nhiên

+ Phương Đông: Được hình thành trên lưu vực sông lớn, có thuận lợi

về đất trông và có khó khăn về trị thủy

+ Phương Tây: Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất canh tác ít,

khô cứng nhưng được biển bao bọc, thuận lợi cho thương mại đường

biển

- Đặc điểm kinh tế

+ Phương Đông: Nông nghiệp phát triển sớm, xuất hiện của cải dư

thừa ngay từ khi chưa có đồ sắt

+ Phương Tây: Nông nghiệp hạn chế, thủ công nghiệp và thương nghiệp

phát triển, lưu thông tiền tệ sớm

0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ

2 Sự phát triển thịnh đạt và suy thoái của các quốc gia phong kiến

Đông Nam Á được biểu hiện như thế nào?

3,0đ

- Sự phát triển thịnh đạt

+ Thời gian: từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII

+ Các quốc gia tiêu biểu: Đại Việt, Ăng co, Pa gan, Lan Xang, Su khô

thay

+ Biểu hiện: Kinh tế phát triển (nông nghiệp và thủ công nghiệp ); chính

trị ổn định, chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền; xây dựng

nền văn hoá dân tộc phong phú

- Sự suy thoái

+ Thời gian: từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX

+ Biểu hiện: khủng hoảng về kinh tế và chính trị, các cuộc khởi nghĩa

nông dân chống nhà nước phong kiến; chiến tranh giữa các quốc gia; sự

xâm nhập của các nước tư bản phương Tây

0,5đ 0,75đ 0,75đ

0,5đ 0,5đ

3 Nêu nguyên nhân, điều kiện; kể tên những cuộc phát kiến lớn về 3,0đ

Trang 3

địa lí (thế kỉ XV, XVI) Phân tích tác động của những phát kiến

địa lí đối với sự phát triển của lịch sử nhân loại.

- Nguyên nhân, điều kiện

+ Do nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường tăng cao

+ Con đường giao lưu qua Tây Á bị người Ả Rập chiếm

+ Khoa học-kĩ thuật có nhiều tiế bộ

+ Ngành hàng hải có nhiều hiểu biết về đại dương, sử dụng la bàn

+ Kĩ thuật đóng tàu có bước tiến quan trọng

+ Có những tài liệu về các cuộc hành trình đường biển trước đó

- Những cuộc phát kiến lớn về địa lí (thế kỉ XV, XVI)

+ Năm 1487, Đi-a-xơ đến Hảo Vọng

+ Năm 1492, Cô-lôm-bô phát hiện châu Mĩ

+ Năm 1497, Va-xcô đơ Ga-ma đến Ấn Độ (1498)

+ Năm 1519, Ma-gien-lăng vòng quanh thế giới (1519-1521)

- Tác động

+ Mặt tích cực: có hiểu biết mới về trái đất, về những dân tộc mới, tạo

điều kiện cho sự giao lưu giữa các nền văn hoá, thúc đẩy thương nghiệp

phát triển

+ Hạn chế: Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

4 Trình bày những chuyển biến về kinh tế, xã hội đưa đến sự ra đời

nhà nước Văn Lang Sự ra đời của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc

có ý nghĩa đối với sự phát triển của lịch sử dân tộc như thế nào?

con người còn biết rèn sắt

+ Con người có thể mở rộng địa bàn cư trú ở lưu vực sông Hồng, S Mã,

S Cả

+ Đưa hoạt động kinh tế có những bước phát triển mới

+ Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước

+ Các nghề thủ công cũng phát triển

- Về xã hội: Từ thời Phùng Nguyên đã có sự phân hoá giàu nghèo, đến

Đông Sơn, sự phân hoá phổ biến hơn

- Ý nghĩa

+ Mở ra thời đại dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân tộc

+ Hình thành nền văn minh Việt Nam đầu tiên – Văn minh sông Hồng

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,5đ 0,5đ

5 Lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa lớn chống

ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV theo nội dung: tên các cuộc

kháng chiến, khởi nghĩa; thời gian; anh hùng dân tộc; chiến thắng

Anh hùngdân tộc

Chiến thắng tiêu biểu

Kháng chiến

chống quân xâm

lược Nam Hán

938 Ngô Quyền Chiến thắng Bạch Đằng

Kháng chiến 981 Lê Hoàn Chiến thắng ở vùng

Trang 4

-Lí Thường Kiệt

Trận quyết chiến trên bờsông Như Nguyệt

Trần Hưng Đạo

+ Chiến thắng Đông BộĐầu

+ Chiến thắng ChươngDương, Hàm Tử

+ Chiến thắng BạchĐằng

Khởi nghĩa Lam

Sơn chống quân

xâm lược nhà

Minh

1427

1418-Lê Lợi và Nguyễn Trãi

Chiến thắng Chi

Lăng-XươngGiáng

Mỗi cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa cho 0,5 đ Riêng kháng chiến

chống Mông-Nguyên cho 1,0đ.

6 Sự chủ động của nhà Lý trong cuộc kháng chiến chống quân xâm

lược Tống (1075 – 1077) để bảo vệ nền độc lập dân tộc được thể hiện

như thế nào?

2,5đ

- Âm mưu xâm lược của nhà Tống: nhà Tống đang gặp khó khăn vua

Tống cho tập trung quân ở một số nơi giáp Đại Việt, chuẩn bị cuộc xâm

lược

- Chủ động trong phòng ngự: Năm 1075, Lí Thường Kiệt cho quân tập

kích sang đất Tống (Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu) rồi rút về

nước

- Năm 1077, quân Tống sang xâm lược Đại Việt Lí Thường Kiệt cho

xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt

- Chủ động tiến công: Lí Thường Kiệt cho quân tập kích quân Tống ở

bờ Bắc Sông Như Nguyệt, đẩy địch vào thế bị động

- Chủ động kết thúc chiến tranh: Khi quân Tống rơi vào thế tiến thoái

lưỡng nan, Lí Thường Kiệt chủ động bàn hoà, để hai bên đi đến kết thúc

chiến tranh

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

7 Trình bày và nhận xét việc mở rộng buôn bán trong và ngoài nước

ở Việt Nam thế kỉ XVI – XVII.

3,0đ

- Buôn bán trong nước:

+ Trao đổi hàng hoá giữa các địa phương được mở rộng hơn trước Các

làng đều có chợ

+ Hình thành các luồng buôn bán giữa miền ngược và miền xuôi Đặc biệt

buôn bán giữa Đàng Trong và Đàng Ngoài…

- Buôn bán với nước ngoài:

+ Với các nước phương Đông, đặc biệt là Trung Quốc và Nhật Bản

+ Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây đã sang buôn bán

- Nhận xét

+ Sự thông thương buôn bán với các nước phương Tây đã bước đầu đưa

nước ta tiếp xúc với luồng thương mại quốc tế đang phát triển

+ Góp phần mở rộng thị trường trong nước và thúc đẩy sự hưng thịnh

0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Trang 5

của một số đô thị

ĐỀ SỐ 4

Kì thi chọn HSG các trường THPT chuyên vùng Duyên hải & Đồng bằng Bắc Bộ,

Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên LÊ HỒNG PHONG – NAM ĐỊNH,

Trang 6

-HẾT -ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1 - Đặc điểm : Chế độ chuyên chế cổ đại có vua đứng đầu Quyền lực của

nhà vua tối thượng và vô hạn

- Giải thích :

+ Cơ cấu công xã sinh ra

+ Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, đồng bằng giao thông thuận tiện

+ Do dân cư làm nông nghiệp sống tập trung để làm mùa và thuỷ lợi

+ Vua thường gắn mình với tôn giáo

1,0

0,5 0,5 0,5 0,5

2 - Trình bày chính sách đối ngoại : Chính sách bành trướng, mở rộng lãnh

thổ Ví dụ : Thời Tần đánh lên phương Bắc, đánh xuống phương Nam ;

thời Đường đánh ra 4 phía…

- Mối quan hệ của Trung quốc đối với nước ta thời kì phong kiến : Triều

đại nào cũng đem quân đánh nước ta (Nêu cụ thể từng triều đại ) – 075đ

Nhưng nhân dân ta đã tiến hành những cuộc chiến tranh vệ quốc và giành

+ Để có điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, trao đổi sản

phẩm, một số thợ thủ công đã tìm cách trốn khỏi lãnh địa…

- Vai trò:

+ Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên cảu các lãnh địa…

+ Góp phần tích cực xoá bỏ chế độ phân quyền…

+ Mang không khí tự do và phát triển tri thức…

1,0

1,5

4 - Cơ sở kinh tế:

+ Nhờ sự tiến bộ của kĩ thuật luyện kim, đến thời Đông Sơn, từ nửa đầu

thiên niên kỉ I TCN, công cụ lao động đồng thau trở nên phổ biến và con

1,0

Trang 7

người đã biết rèn sắt

+ Trên cơ sở đó, cư dân Đông Sơn đã mở rộng địa bàn sinh sống đến vùng

châu thổ sông Hồng, Sông Mã, Sông Cả, nền kinh tế nông nghiệp trồng

lúa nước, dùng cày với sức kéo của trâu bò đã thay thế cho nông nghiệp

dùng cuốc

+ Cùng với nghề nông, cư dân ĐS còn săn bắn, chăn nuôi, đánh cá và làm

các nghề thủ công Sự phân công lao động trong xã hội giữa nông nghiệp

và thủ công nghiệp đã hình thành

- Cơ sở xã hội:

+ Thời Phùng Nguyên, xã hội bắt đầu phân hóa giàu nghèo

+ Đến thời ĐS, mức độ phân hóa giàu nghèo trở nên phổ biến hơn (phản

ánh ở hiện vật trong các khu mộ táng)

- Điều kiện:

+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi

+ Yêu cầu trị thủy đề bảo vệ nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước trước

nạn lũ lụt thường xuyên đe dọa, đẩy mạnh quá trình hình thành nhà nước

+Yêu cầu của công cuộc chống ngoại xâm đã đẩy mạnh quá trình đó Vào

khoảng thế kỉ VII TCN, quốc gia Văn Lang ra đời

- Ý nghĩa: Mở ra thời đại dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân tộc,

hình thành nền văn minh Việt Nam đầu tiên – văn minh sông Hồng

0,5

1,0

0,5

5 - Khái quát âm mưu và thủ đoạn của các thế lực PK phương Bắc trên đất

nước ta (sáp nhập nước ta vào Trung Quốc; bóc lột nhân dân ta về kinh tế

và đồng hoá nhân dân ta về văn hóa, giống nòi…)

- Sự thất bại:

+ Nền kinh tế của nước ta không ngừng phát triển nhờ sự học hỏi những

kinh nghiệm mới (d/c)…

+ Về văn hóa chúng ta không bị đồng hóa Phong tục tập quán của dân

tộc không bị mất mà nền văn hoá dân tộc còn phát triển thêm (d/c)…

+ Phong trào đấu tranh chống chính quyền đô hộ giành độc lập dân tộc

không ngừng diễn ra: Tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà

Triệu,Lý Bí ( Nêu kết quả và ý nghĩa …

0,5

0,5

1,0

1,0

6 - Về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước:

+ Trước tiên là quá trình dời đô của nhà Lý, không chỉ nói lên tầm nhìn

chiến lược mà còn phản ánh thế đi lên của đất nước…

0,75

Trang 8

+ Sự trưởng thành của bộ máy trung ương tập quyền, trong việc xây dựng

bộ máy quan lại, tổ chức về pháp luật, củng cố về quân đội…

+ Trong công cuộc chống ngoại xâm để bảo vệ nền độc lập dân tộc (kháng

chiến chống quân xâm lược Tống, Mông - Nguyên, Minh)

- Về sự nghiệp phát triển kinh tế:

+ Trong nông nghiệp, đã khai phá vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng

ven biển, xây dựng hệ thống đê sông, biển, chính sách khuyến nông được

ban hành…

+ Trong thủ công nghiệp và thương nghiệp cũng có bước phát triển mới,

nhiều nghề thủ công truyền thống đã hình thành: dệt, gốm, đúc đồng…

+ Nội thương và ngoại thương từ thời nhà Lý đã bắt đầu phát triển…

- Về sự nghiệp phát triển văn hóa :

+ Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo được truyền bá đi đôi với các tín ngưỡng

dân gian

+ Giáo dục dân tộc: bắt đầu phát triển từ thời nhà Lý, thành lập Quốc Tử

Giám, tổ chức các khoa thi để tuyển chọn nhân tài… Hàng loạt trí thức

được đào tạo đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng và bảo vệ đất

nước

+ Văn học dân tộc: văn học chữ Hán, chữ Nôm với sự xuất hiện của hàng

loạt tập thơ có nội dung ca ngợi đất nước…

+ Nghệ thuật: những công trình nghệ thuật Phật giáo, những tác phẩm

điêu khắc mang họa tiết hoa văn độc đáo, nghệ thuật sân khấu, âm nhạc,

múa cũng phát triển…

- Về khoa học - kĩ thuật: về sử học, xuất hiện bộ Đại Việt sử kí của Lê

Văn Hưu, bộ sử Lam Sơn thực lục, Đại Việt sử kí toàn thư Về địa lí có

Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ Về toán học, có Đại thành toán pháp của

Lương Thế Vinh… Chế tạo súng thần cơ, đóng các thuyền chiến…

0,75

1,0

7 - Yêu cầu:

+ Thế kỉ XVI – XVIII, đất nước ta bị chia cắt, (với sự tồn tại của tập đoàn

phong kiến Lê – Trịnh ở Đàng Ngoài, PK nhà Nguyễn ở Đàng Trong), nội

chiến kéo dài… đặt ra yêu cầu cần phải thống nhất đất nước

+ Chế độ PK khủng hoảng, suy yếu… đặt ra yêu cầu cần phải giải quyết

khủng hoảng, đưa đất nước phát triển theo kịp với sự phát triển của thời

đại Do mâu thuẫn nội tại trong nước, do quyền lợi ích kỷ của dòng họ,

0,75

Trang 9

cá nhân… các thế lực PK đã cầu viện nước ngoài đưa quân sang xâm lược

nước ta… đặt ra yêu cầu bảo vệ Tổ quốc - Phong trào Tây Sơn đã giải

quyết các yêu cầu này:

+ Thống nhất đất nước: Đến năm 1785, về cơ bản đã tiêu diệt hết các thế

lực cát cứ của chúa Nguyễn, giải phóng hầu hết Đàng Trong.Năm

1786-1788: tiến ra Đàng Ngoài, phá bỏ ranh giới sông Gianh, lũy Thầy, lần

lượt lật đổ tập đoàn phong kiến Lê - Trịnh, bước đầu hoàn thành sự

nghiệp thống nhất đất nước…

+ Chống ngoại xâm, bảo về Tổ quốc

1785, chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút, quét sạch 5 vạn quân Xiêm ra

khỏi bờ cõi nước ta, đập tan tham vọng của vua Xiêm với phần lãnh thổ

phía Nam nước ta

1789, đánh tan 29 vạn quân Thanh với chiến thắng vang dội là trận Ngọc

Hồi, Đống Đa… Hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, bảo vệ được

nền độc lập của dân tộc

+ Xây dựng và phát triển đất nước Sau khi chiến tranh kết thúc, Quang

Trung đã thi hành một loạt chính sách cải cách tiến bộ để bảo vệ và phát

huy những thành quả mà phong trào - Tây Sơn vừa giành được Giữa lúc

đất nước và vương triều đang cần bàn tay chèo lái của QuangTrung thì

ông đột ngột qua đời…

Kì thi chọn HSG các trường THPT chuyên vùng Duyên hải & Đồng bằng Bắc Bộ,

Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên HƯNG YÊN – HƯNG YÊN

Trang 10

Nêu những biểu hiện của sự xuất hiện quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa ở Tây Âu thời hậu

kỳ Trung đại

Câu 4: (3.0 điểm):

Hãy lập bảng điền thông tin về các quốc gia cổ đại trên đất nớc Việt Nam theo nội dung:

Thời gian hình thành - địa bàn, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và nhận xét

Câu 5: (3.0 điểm):

Hãy nêu 4 cuộc khởi nghĩa, kháng chiến tiêu biểu nhất của nhân dân ta chống chính quyền

đô hộ phong kiến phơng Bắc ( từ TK I-> TK X) Phân tích 1 cuộc kháng chiến có ảnh hởnglớn đến các thế kỷ sau này

Câu 6: (2.5 điểm):

Phân tích đặc điểm tiêu biểu cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Tống thời Lý 1077) Cuộc kháng chiến này đã để lại truyền thống gì cho sự nghiệp đấu tranh giữ nớc củadân tộc ta ?

(1075-Câu 7: (3.0 điểm):

Khái quát nét chính tình hình văn hóa, t tởng của nớc ta từ TK XVI đến đầu TK XVIII, và

cho biết những yếu tố tác động đến tình hình đó

-HẾT -ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1 Nêu đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phơng Đông và các

quốc gia cổ đại Địa Trung Hải Giải thích vì sao có đặc điểm đó ?

3,0 đ

a Đặc điểm kinh tế.

a.1 Đặc điểm kinh tế các quốc gia cổ đại phơng Đông

* Đặc điểm nổi bật là sản xuất nông nghiệp trồng lúa nớc gắn liền với

công tác thủy lợi và làm lịch (nông lịch):

+ Nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu:

- Các quốc gia cổ đại phơng Đông có đồng bằng rộng, đất đai phì nhiêu,

đợc các con sông cung cấp nớc và bồi đắp phù sa thờng xuyên Trồng các

loại ngũ cốc, ngoài ra còn trồng các loại cây ăn quả

0.5

Trang 11

- Công cụ sản xuất thô sơ: (Cuốc đá, cày đá), đồng, tre, gỗ, nứa.

- Chăn nuôi : Gia súc, gia cầm, nghề cá

+ Quá trình sản xuất nông nghiệp c dân phơng Đông phải làm thuỷ lợi

đào kênh dẫn nớc tới tiêu, đắp đê phòng lũ lụt Đồng thời để mùa màng

thu hoạch tốt ngời phơng Đông phải “trông trời, trông đất, trông cây”,

theo dõi mực nớc lên xuống các sông, quan sát mặt trăng, mặt trời… từ

đó ngời phơng Đông làm ra lịch ( nông lịch) phát huy trong sản xuất

* Thủ công nghiệp, thơng nghiệp là thứ yếu Bên cạnh kinh tế nông

nghiệp còn có các nghề thủ công nh làm gốm, dệt vải, luyện kim, thuộc

da, thủy tinh, trao đổi sản phẩm giữa các vùng

=> Kinh tế thủ công, thơng nghiệp gắn liền với nông nghiệp; nền kinh tế

mang tính tự nhiên, tự túc

0.25

0.25

a.2 Đặc điểm kinh tế các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải

* Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nớc không phát triển trở thành thứ yếu do

đồng bằng nhỏ hẹp, đất đai khô cứng Đến đầu thiên niên kỷ I TCN khi có

công cụ sắt c dân ĐTH mới làm nông nghiệp Cây trồng chủ yếu là cây lu

niên, nho, cam, chanh

* Thủ công và thơng nghiệp phát đạt chiếm vai trò chủ đạo trong kinh

tế: nghề khai mỏ, kim hoàn, gốm, chế biến nông sản ( rợu nho) Mậu dịch

thơng nghiệp trao đổi hàng hóa các cùng đổi sản phẩm thủ công cho các

nớc phơng Đông – lấy lơng thực, thực phẩm

0.25

0.75

- Nguồn lao động chủ yếu là nô lệ

- Hoạt động thơng mại phát đạt đã thúc đẩy việc mở rộng lu thông tiền tệ

-> Nền kinh tế mang tính hàng hóa, trao đổi

b Giải thích:

Có đặc điểm kinh tế nh trên là do điều kiện tự nhiên chi phối

b.1 Các quốc gia cổ đại phơng Đông ra đời trên lu vực các con sông lớn ở

châu á- Phi (Nhà nớc Ai Cập trên lu vực sông Nin); Quốc gia ấn Độ ra đời

trên lu vực sông ấn, sông Hằng; Trung Quốc ra đời trên lu vực sông Hoàng

Hà, Trờng Giang Các con sông bồi lấp phù sa màu mỡ tạo nên vùng đồng

bằng rộng lớn; khí hậu ẩm ớt; thủy lợng cao… thuận lợi phát triển nông

nghiệp C dân có thể dùng công cụ thô sơ cũng có thể sản xuất đợc: trồng

ngũ cốc, lúa nớc… Do thủy chế lớn nên phải trị thủy- đắp đê, khai mơng

máng…

b2 Các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời ven bờ biển địa Trung Hải, địa

hình chủ yếu là núi, cao nguyên, sông nhỏ tạo đồng bằng hẹp, đất đai khô

và rắn Trồng cây lâu năm có giá trị cao: ô lu, nho, cam, chanh Có nhiều

khoáng sản: sắt, bạc, vàng đồng, phát triển nghề khai mỏ Biển Địa Trung

Hải kín, khí hậu trong lành, có nhiều vịnh phát triển nghề cá, biển

* Cuối thời Xuân Thu–Chiến quốc ( TK VIII- TK III TCN c dân lu vực

sông Hoàng Hà - Trờng Giang chế tạo đợc công cụ sắt; công cụ đợc cải

tiến; công trình thủy lợi xây dựng, diện tích canh tác đợc mở rộng Năng

suất, sản lợng nông nghiệp tăng

0.75

- Quý tộc, nông dân giàu có nhiều của cải, dùng quyền lực tớc đoạt thêm

ruộng đất công trở thành một nhóm ngời có nhiều ruộng t gọi là giai cấp

địa chủ

- Nông dân công xã bị phân hóa

+ Một bộ phận nông dân giàu trở thành địa chủ bóc lột

+ Nông dân tự canh: Một bộ phận công dân vẫn giữ đợc ruộng đất cày

cấy trở thành nông dân tự canh, tự cach tác trên ruộng đất của mình, họ

có nghĩa vụ nộp thuế, đi lao dịch cho nhà nớc

Trang 12

+ Nông dân lĩnh canh: Một bộ phận nông dân nghèo, không có ruộng

hoặc ít ruộng phải nhận ruộng của địa chủ để cầy cấy Họ phải nộp một

phần hoa lợi cho địa chủ gọi là tô ruộng đất, nộp thuế và đi lao dịch cho

nhà nớc

* Quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã thời cổ đại đã

dần nhờng chỗ cho quan hệ bóc lột địa tô của điạ chủ đối với nông dân

lĩnh canh => Quan hệ phong kiến xuất hiện ở Trung Quốc vào những thế

kỷ cuối TCN Sớm nhất thế giới

1.0

Câu 3 Quan hệ sản xuất TBCN đã xuất hiện ở Tây âu thời hậu kỳ trung đại

nh thế nào?

2,5 đ

a Kinh tế : Từ TKXVI kinh tế hàng hóa phát triển tác động đến quan hệ

sản xuất phong kiến

+ Trong nông nghiệp:

• Tô tiền thay cho tô hiện vật Nông nô dùng tiền để chuộc thân

phận của mình trở thành nông dân lĩnh canh và nộp tô tiền cho địachủ

• Quan hệ lãnh chúa – nông nô trớc kia đợc thay thế bằng quan hệ

chủ trại ấp với nông dân làm thuê – công nhân nông nghiệp

• Nền sản xuất nhỏ ở nông thôn thay bằng hình thức đồn điền hay

trang trại sản xuất quy mô lớn Ngời lao động trở thành công nhânnông nghiệp làm theo chế độ làm công, lấy tiền lơng

• Quý tộc phong kiến bóc lột công nhân nông nghiệp trở thành quý

tộc mới

0,75

+ Trong thủ công nghiệp: Sản xuất trong công trờng thủ công xuất hiện

thay thế cho các phờng hội, trong đó có sự phân công lao động, chuyên

môn hóa

Quan hệ chủ thợ trong sản xuất Nhà xởng, công cụ nguyên liệu của của

chủ (TLSX), ngời sản xuất là ngời phải bán sức lao động Chủ công trờng

thủ công là nhà TB chiếm nhiều lợi nhuận, thợ bị bóc lột

0.5

+ Trong thơng nghiệp: Các thơng hội trung đại đợc thay thế bằng các

công ty thơng mại (công ty Đông ấn, Công ty Tây ấn)

0.25

b Xã hội:

+ Xã hội có sự biến đổi Các giai cấp mới đợc hình thành: 0.75

- Thợ cả, thơng nhân, thị dân giàu, quý tộc mới, chuyển sang kinh doanh

trở thành các ông chủ xởng, chủ thuyền, chủ ngân hàng… trở thành giai

cấp t sản bóc lột sức lao động của công nhân làm thuê

- Những ngời làm thuê: Không có tài sản, t liệu sản xuất - là ngời vô sản

bị bóc lột sức lao động một cách thậm tệ, hình thành giai cấp vô sản

+ Mối quan hệ mới giữa giai cấp t sản với giai cấp vô sản xuất hiện trong

lòng xã hội phong kiến Tây Âu thời hậu kỳ trung đại - đó là quan hệ sản

xuất TBCN

0.25

4 Hãy lập bảng điền thông tin về các quốc gia cổ đại trên đất nớc Việt

Nam theo nội dung: Thời gian hình thành - địa bàn, tình hình kinh

tế, tình hình chính trị, xã hội và nhận xét

3,0 đ

Các quốc

gia Nội dung

Nhà nớc Văn Lang, Âu Lạc

Quốc gia cổ Chăm Pa

Quốc gia cổ Phù Nam

Thời gian

hình thành

địa bàn

Lu vực sôngHồng, Mã, Cả

Khoảng TK

Lu vực Bắc sôngGianh -> Namsông Dinh TKII:

Lu vực sông CửuLong TK I 0.5

Trang 13

VII TCN – IITCN

Lâm ấp - đếnTKVII nhà nớcChămpa

Tình hình

kinh tế

- Nghề nôngtrồng lúa nớc,cây rau màu,

củ, quả, nghềcá

- Làm đồ gốm

- Nghề nôngtrồng lúa nớc, raumàu, củ quả

- Thủ công: Rènsắt, gốm, đá,trang sức, chế tạo

vũ khí, kim loại

- Nghề nôngtrồng lúa nớcmcây ăn quả, raumàu…

- Chăn nuôi( trâu, lợn, voi,ngựa.)

- Thủ công :Gốm, luyện kim( đồng, sắt) nghềkim hoàn

- Ngoại thơng ờng biển

đ-Chính trị Nhà nớc

chuyên chế cổ

đại đứng đầu làVua giúp việc

có lạc hầu(đứng đầuquan văn): lạctớng đứng đầuquan võ

Nhà nớc chuyênchế đứng đầu làVua nắm mọiquyền hànhchính trị, kinh tế,tôn giáo

Nhà nớc chuyênchế, thể chếchính trị quânchủ theo kiểu ấn

Độ , Vua đứng

đầu nắm mọiquyền hành

Xã hội 3 tầng lớp Quý

tộc quan lạiNông dânNô tỳ

3 tầng lớp Quýtộc quan lạiNông dân

Nô tỳ

3 tầng lớp Quýtộc quan lạiNông dân

Nô tỳ

* Nhận xét:

- Trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay thời cổ đại có 3 quốc gia tồn tại 3

vùng văn hóa đặc trng: VH Đông Sơn, Sa huỳnh, óc eo Trên lu vực các

5 Hãy nêu 4 cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất của nhân dân ta chống

chính quyền đô hộ phong kiến phơng Bắc ( từ TKI - > TK X) Nêu

nét chính một cuộc kháng chiến có ảnh hởng lớn đến các thế kỷ sau

này.

3,0 đ

a Bốn cuộc khởi nghĩa, kháng chiến tiêu biểu 1.0

- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng năm 40

- Cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nớc Vạn Xuân ( 542 – 603)

- Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ đã giành thắng lợi và dựng quyền tựchủ năm 905

- Cuộc kháng chiến của Ngô Quyền năm 938 chống quân xâm lợc NamHán thắng lợi

b Cuộc kháng chiến của Ngô Quyền chống quân xâm lợc Nam Hán trên

sông Bạch Đằng năm 938 có ảnh hởng đến các thời kỳ sau

* Nguyên nhân: Năm 931, Dơng Đình Nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại

cuộc xâm lợc của quân Nam Hán đã giành thắng lợi, thay họ Khúc nắm 0.5

Trang 14

quyền tự chủ

+ Đầu năm 937, Dơng Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn giết hại để đoạt chức

Tiết độ sứ Hành động đó làm nhân dân và các tớng lĩnh bất bình, muốn trừ

khử tên phản tặc Trong bớc đờng cùng Kiều Công Tiễn cầu cứu Vua Nam

Hán Lợi dụng cơ hội này quân Nam Hán kéo sang xâm lợc nớc ta lần thứ

hai

- Nghe tin dữ, Ngô Quyền đợc nhân dân ủng hộ từ châu ái dẫn quân ra Đại

La ( Hà Nội ngày nay) trị tội Kiều Công Tiễn, bêu đầu trớc cổng thành để

trừ mối họa bên trong

- Tổ chức nhân dân kháng chiến chống xâm lợc Dùng kế đóng cọc ở cửa

sông Bạch Đằng

- Bố trí trận địa mai phục hai bên bờ sông và thợng nguồn sông Bạch Đằng

đòn đánh quân Nam Hán

- Quân giặc Trúng kế của Ngô Quyền Toàn bộ chiến thuyền của địch bị

tiêu diệt, chủ tớng giặc bị giết Chiến thắng vang dội diễn ra trong vòng 1

ngày “Nhật Triều”

- Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã kết thúc ách đô hộ của phong kiến

phơng Bắc Mở ra một thời đại mới- thời đại độc lập, tự chủ lâu dài nhiều

thế kỷ sau của dân tộc ta

- Nhà sử học Ngô Thì Sĩ TKXVIII nhận xét: “ Trận thắng lợi trên sông

Bạch Đằng là cơ sở sau này cho phục lại quốc thống Những chiến công

các đời Đinh, Lê, Lý, Trần vẫn còn nhờ vào uy danh lẫm liệt để lại ấy Trận

Bạch Đằng này là vũ công cao cả, vang dội đến nghìn thu, há phải chỉ lừng

lẫy một thời bấy giờ thôi đâu”

0.25

6 Phân tích đặc điểm tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc

Tống thời Lý (1075 – 1077) Cuộc kháng chiến này để lại truyền thống gì

cho sự nghiệp đấu tranh giữ nớc của dân tộc

2,5đ

a Đặc điểm cuộc kháng chiến chống xâm lợc Tống thời Lý

* Tấn công để phòng thủ; kế tiên phát chế nhân. 1.0

+ Năm 1075 khi nớc Đại Việt ta đang bình yên xây dựng đất nớc, thì nhà

Tống suy yếu Để giải quyết khó khăn trong và ngoài nớc vua Tống hạ lệnh

chuẩn bị một cuộc xâm lợc Đại Việt

- Triều đình nhà Lý hội bàn kế đánh giặc Thái úy Lý Thờng Kiệt chủ

tr-ơng: “ Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trớc để chặn mũi

nhọn của giặc” Lý Thờng Kiệt – ngời lãnh đạo cuộc kháng chiến thực hiện

chiến lợc “Tiên phát chế nhân”, xuất binh ra ngoài biên cơng, sang đất

Tống đánh Châu Khâm, Châu Liêm, Châu Ung đánh tan hoàn toàn nơi tập

trung binh lực lợng thảo của quân Tống cho cuộc xâm lợc nớc ta) rồi rút

quân về nớc

* Phòng thủ để tấn công

- Sau khi rút quân về nớc Lý Thờng Kiệt tổ chức kháng chiến Xây dựng

tuyến phòng thủ bên bờ dông Nh Nguyệt (sông Cầu) chờ đánh giặc.

- Năm 1077, 30 vạn quân Tống tràn xuống xâm lợc nớc ta bị quân dân ta

chặn đứng bên bờ sông Nh Nguyệt Khi quân Tống mỏi mệt tiến không đợc

thoái cũng không xong, bằng trận quyết chiến chiến lợc tại phòng tuyến

sông Nh Nguyệt dới sự chỉ huy của Lý Thờng Kiệt quân dân ta đánh tan

7 Khái quát nét chính tình hình văn hóa t tởng của nớc ta từ TK XVI

đến đầu thế kỷ XVIII Những yếu tố nào đã tác động tình hình đó?

3,0đ

a Tình hình văn hóa t tởng

Trang 15

* T tởng, tôn giáo, tín ngỡng.

- Nho giáo mất dần vị trí độc tôn tuy vậy nho giáo vẫn giữ đợc vị trí thống

trị trong x• hội

- Phật giáo, Đạo giáo đợc phục hồi, phát triển…

- Thiên chúa giáo đợc truyền vào nớc ta từ 1533 đến TK XVII đợc đẩy

mạnh

- Đến giữa TK XVII chữ quốc ngữ ra đời (theo ngữ hệ la tinh), với việc

xuất hiện cuốn từ điển Việt – Bồ – La tinh và cuốn Giáo lý cơng yếu

* Giáo dục và khoa cử Giáo dục nho học đợc duy trì liên tục:

- Đàng ngoài: Năm 1529 đã mở ngay khoa thi Hội lấy đỗ 27 tiến sĩ và từ đó

cứ 3 năm mở khoa thi một lần…Triều Lê Trung Hng tổ chức thêm kỳ thi

chế khoa, khoa sĩ vọng lấy đỗ tiến sĩ (851) Giáo dục còn khuôn sáo, hình

thức, chất lơng ngày càng suy giảm

- Đàng trong: Hình thức khoa cử muộn, không đợc chú trọng; quan tâm

kiến thức thực tế và tuyển dụng quan lại chủ yếu thông qua hình thức tiến

cử

* Văn học - nghệ thuật

- Văn học Hán chiếm u thế với các tác giả tiêu biểu…

- Văn học chữ nôm nở rộ …

- Nghệ thuật phục hồi, phát triển các loại hình nghệ thuật diễn xớng, tạo

hình cổ truyền; sân khấu, chèo, tuồng, hát ả đào, quan họ…phong phú đa

- Do điều kiện kinh tế - xã hội

- Do chính sách của nhà nớc phong kiến

- Do yếu tố khách quan bên ngoài…

-HẾT -ĐỀ SỐ 8

Kỡ thi chọn HSG cỏc trường THPT chuyờn vựng Duyờn hải & Đồng bằng Bắc Bộ,

Đề thi đề xuất của trường THPT chuyờn HẠ LONG – QUẢNG NINH,

Cõu 2: (3,0 điểm)

Trang 16

Tại sao nói thời kỳ Gúp-ta là thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống ẤnĐộ? Văn hóa truyền thống Ấn Độ đã ảnh hưởng như thế nào đến văn hóa Việt Nam?

Câu 3: (2,5 điểm)

Vì sao nói: “…Tư bản ra đời đầm đìa những máu và bùn nhơ khắp lỗ chân lông của nó?”

Câu 4: (3 điểm)

Trình bày những thành tựu đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc

Từ đó hãy rút ra nhận xét về vị trí, vai trò của nền Văn minh Văn Lang – Âu Lạc với lịch sửdân tộc

Nêu những biểu hiện nói lên sự phát triển công thương nghiệp nước ta thời Lý – Trần?

Nguyên nhân nào công thương nghiệp thời Lý – Trần lại phát triển?

a Lập bảng so sánh thành tựu văn hóa phương Đông với phương

Tây thời cổ đại:

Những thànhtựu văn hóa

Văn hóa PhươngĐông

Văn hóa Phương Tây

Trang 17

tiêu biểu

Lịch và thiên

văn học

-sáng tạo ra nônglịch: 1 năm có 365ngày chia làm 12tháng

- Có hiểu biết chính xác hơn

về trái đấ và hệ mặt trời (tráiđất hình cầu)

- Tính được 1 năm có 365 và

¼ ngày

- Là cơ sở để tính lịch ngàynay

Chữ viết - Ban đầu dùng chữ

tượng hình sau đó làtượng ý

- Là phát minh quantrọng đầu tiên củaloài người

- Sáng tạo hệ thống chữ cáiA,B,C lúc đầu có 20 chữ sau

đó có thêm 6 chữ

- Hệ chữ số La Mã

- Là một phát minh và cốnghiến lớn lao của cư dân ĐịaTrung Hải

Toán học - Người Ai cập giỏi

hình học, tìm ra sốPi=3.16

- Người Lưỡng Hàgiỏi về số học

- Người Ấn Độ pháminh ra số 0

Hiểu biết khoa học trở thànhkhoa học để lại những định

lý, định đề có giá trị kháiquát cao như định lý Pitago,Talét, tiên đề Ơ-cơ-lít

Văn học Chủ yếu là văn học

dân gian và văn họctruyền miệng

- thể hiện uy quyềncủa chế độ chuyênchế cổ đại và sức laođộng, khả năng sángtạo của con người

- Người Hi Lạp để lại rấtnhiều tượng và đền đài thểhiện sự tươi tắn, mềm mạinhư đền pác-tê-nông

- Người Rô-ma có nhiềucông trình kiến trúc như đấutrường Rô-ma oai nghiêm,

đồ sộ

b Vì sao Văn hóa phương Tây phát triển hơn VH phương Đông?

Vì:

- Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn hơn nên tiếp thu được

những tinh hoa của VH phương Đông

- Biết sử dụng đồ sắt sớm nên nền kinh tế rất phát triển từ đó VH có điều

0,25

Trang 18

- Cuộc sống bôn ba trên biển nên có cơ hội giao lưu tiếp xúc với nhiều

nền VH trên TG

- Thể chế dân chủ chủ nô tạo điều kiện cho con người tự do phát huy tài

năng sáng tạo của mình

- Chế độ chiếm hữu nô lệ dựa trên sự bóc lột sức lao động nặng nề của

nô lệ, tạo ra nguồn của cải vật chất lớn nuôi sống XH tạo nên 1 tầng lớp

quý tộc chủ nô chỉ chuyên lao động trí óc, làm chính trị hoặc sáng tạo

+ Phật giáo: được hình thành vào TK VI và được truyền bá dưới thời

vua A-sô-ca, tiếp tục dưới triều Gúp-ta và Hác-sa Thờ phật Thích Ca

Mâu Ni

+Hin-đu giáo: đây là tôn giáo bắt nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa của người

Ấn, thờ các vị thân là những lực lượng siêu nhiên: Brama (thần Sáng

tạo), Si-va (thần Hủy diệt), Vi-snu (thần Bảo hộ) và In-đra (thần sấm

sét)

- Chữ viết:ra đời sớm, như chữ cổ vùng sông Ấn có từ 3000 năm TCN,

chữ cổ vùng sông Hằng có khoảng từ 1.000 năm TCN Ban đầu là kiểu

chữ đơn giản Bra-mi được khắc trên cột đá A-sô-ca rồi sáng tạo thành

chữ Phạn, được hoàn thiện từ thời A-sô-ca cả chữ viết và ngữ pháp

- Văn học: có các tác phẩm đồ sộ như: Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-ya-na ,

các tác phẩm của Ka-li-đa-sa như Sơ-kun-tơ-la

- Nghệ thuật: chủ yếu là nghệ thuật tôn giáo

+ Về kiến trúc: cùng với lòng tôn sùng đạo Phật, người ta đã làm những

ngôi chùa hang bằng các đục đẽo hang đá thành chục ngôi chùa rất kì vĩ

Các công trình Hin đua giáo chủ yếu là những ngôi đền bằng đá rất đồ

sộ, hình chóp núi, là nơi ngự trị của thần thánh

+ Về điêu khắc: nổi tiếng là các phong tượng Phật điêu khắc bằng đá

hoặc trên đá Người ta cũng tạc bằng đá hoặc đúc bằng đồng rất nhiều

hình tượng thần thánh để thời

b Văn hóa truyền thống Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc đến văn hóa VN:

- Tôn giáo: người Việt tiếp thu Phật giáo, thời Lý – Trần trở thành quốc

giáo của Đại Việt Người Chăm tiếp thu Hin-đu giáo, Phật giáo

- Chữ viết: Người Chăm tiếp thu chữ Phạn đến TK IV đã có chữ viết

riêng, người Khơ-me từ đầu TK VII

- Kiến trúc: Người Việt đã xây dựng những ngôi chùa, đúc tượng Phật

Người Chăm xây dựng tháp Chàm mang đậm dấu ấn Hin-đu giáo

- Điêu khắc: tạc nhiều tượng Phật, thần để thờ trong các ngôi chùa, đền

(2 đ)

0,25 0,25

Câu 3

(2,5 đ)

Sở dĩ nói: “…Tư bản ra đời đầm đìa những máu và bùn nhơ khắp lỗ

chân lông của nó?” vì:

CNTB ra đời sau các cuộc phát kiến địa lý, dựa trên quá trình tích lũy

nguyên thủy tư bản và những hình thức kinh doanh buổi đầu:

0,25

Trang 19

* Quá trình tích lũy tư bản nguyên thủy được tạo nên bởi hai yếu tố: Tư

bản (vốn) và nhân công:

- Vốn (tư bản) được tạo bằng cách:

+ Sau các cuộc phát kiến địa lý, quý tộc và thương nhân ra sức cướp bóc

của cải các nước thuộc địa ở châu Mĩ, châu Phi, châu Á đem về Tây Âu

+ Buôn bán nô lệ

+ Cướp biển

- Nhân công (lao động làm thuê) được tạo bằng cách tước đoạt tư liệu

sản xuất và sự bần cùng hóa nông dân và thợ thủ công:

+ Đối với nông dân: tiến hành “rào đất cướp ruộng”, nông dân bị mất

đất trở thành người làm thuê ở Anh

+ Đối với thợ thủ công: do thuế khóa và cho vay nặng lãi,… mất tư liệu

sản xuất phải đi làm thuê

* Những hình thức kinh doanh buổi đầu:

- Trong thủ công nghiệp: các công trường thủ công thay thế cho phường

hội với quy mô sản xuất lớn hơn, có sự chuyên môn hóa lao động , xuất

hiện quan hệ sản xuất: chủ - thợ (chủ công trường là những nhà tư bản

chiếm được nhiều lợi nhuận, còn thợ thì phải bán sức lao động và bị bóc

lột)

- Trong nông nghiệp: xuất hiện đồn điền hay trang trại, sản xuất theo

quy mô lớn Nông dân không có ruộng đất trở thành công nhân nông

nghiệp theo chế độ làm công ăn lương

- Trong thương nghiệp: các thương hội được thay thế bằng các công ty

thương mại – các công ty này vừa buôn bán vừa cướp bóc

Kết luận: quá trình ra đời, tồn tại phát triển của CNTB được thông qua

bằng con đường áp bức và bóc lột quần chúng nhân dân lao động bằng

nhiều biện pháp dã man: cướp bóc, lừa gạt, buôn bán, kể cả giết người,

+ Lương thực chính: thóc, gạo (chủ yếu là gạo nếp), ngoài ra còn có các

loại củ như khoai, sắn

+ Thức ăn phong phú gồm các loại rau củ, sản phầm của nghề đánh cá,

chăn nuôi, săn bắn như cá, tôm, gà, lợn

+ Chế biến thức ăn bằng nhiều cách: đun, nấu, nướng, muối

- Ở: nhà sàn mái cong, làm bằng tre, gỗ, nứa … để phù hợp với điều

kiện thời tiết nước ta

- Mặc:

+ Nam đóng khố cởi trần, nữ mặc váy áo yếm Ngày lễ hội trang phục

nam nữ có đẹp hơn: có mũ lông chim, váy xòe kết bằng lông chim hoặc

lá cây và mang đồ trang sức

+ Tóc để dài buông xõa hoặc búi tó

Đời sống vật chất của người Việt Cổ rất giản dị, điều đó chứng tỏ từ

sớm người Việt cổ đã biết thích ứng thiên nhiên, hòa nhập thiên nhiên,

0,5

0,25

0,25

0,25

Trang 20

biết lợi dụng thiên nhiên và biết chế ngự những khó khăn trở ngại từ

thiên nhiên

*Đời sống tinh thần:

- Có tục nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình, cả nam và nữ đều thích đeo đồ

trang sức

- Tín ngưỡng dân gian, phong tục tập quán:

+ Có tục thờ cúng tổ tiên, sùng bái các anh hùng dân tộc

+ Bảo lưu những tàn dư của tôn giáo nguyên thủy: thờ con vật, thờ các

loài cây, tôn sùng hiện tượng tự nhiên, tín ngưỡng phồn thực

+ Tập quán: phong tục tập quán đặc sắc trong vấn đề cưới xin, ma chay,

lễ tết

b Nhận xét về vai trò, vị trí của nền Văn minh Văn Lang – Âu Lạc:

- Người Việt cổ đã xây dựng được nền văn minh đầu tiên là nền văn

minh của những cư dân nông nghiệp trồng lúa nước ở vùng Bắc Bộ và

Bắc Trung Bộ

- Mang tính bản địa đậm nét vì nền Văn minh này được hình thành trước

khi tiếp thu nền Văn minh Trung Hoa - Ấn Độ

- Văn minh Văn Lang – Âu Lạc đã kết tinh trong đó bản lĩnh truyền

thống, cốt cách, lối sống người Việt…

- Văn minh Văn Lang – Âu Lạc là cội nguồn của các nền văn minh tiếp

theo…

0,25 0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 5

(3đ)

a Chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc:

- Về tổ chức bộ máy cai trị: từ các triều đại Triệu, Hán, Tống, Tề,

Lương, Tùy, Đường đã thực hiện chính sách cai trị nhằm sát nhập nước

Âu Lạc vào lãnh thổ của chúng

+ Chia nước ta theo chế độ quận, huyện để dễ bề cai trị

+ Thực hiện chế độ cai trị thực trị

- Về kinh tế: thi hành chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề:

+ Cướp ruộng đất, bắt nhân dân ta cày cấy, thực hiện chính sách đồn

điền, nắm độc quyền về muối và sắt

+ Đưa người Hán ở lẫn với người Việt, xâm chiếm, khai phá ruộng đất

để lập đồn điền do chính quyền đô hộ trực tiếp quản lý

+ Bọn quan lại đô hộ dựa vào quyền hành ra sức bóc lột dân chúng để

làm giàu

- Về văn hóa- xã hội:

+ Văn hóa: Truyền bá Nho giáo vào nước ta, bắt nhân dân ta phải thay

đổi phong tục tập quán theo người Hán Nhiều nho sĩ, quan lại người

Hán được đưa vào đất Âu Lạc để thực hiện chính sách nói trên, để mở

- Về chính trị: chính quyền phong kiến phương Bắc không quản lý được

xuống tận làng xã của người Việt

- Về kinh tế: nền kinh tế nước ta có những chuyển biến sâu sắc, tiếp thu

nhiều kinh nghiệm về kĩ thuật canh tác nông nghiệp

- Về văn hóa: nhân dân ta không bị đồng hóa mà ngược lại đã có tiếp thu

có chọn lọc những tinh hoa văn hóa Hán, làm phong phú nền văn hóa

dân tộc vì dân tộc ta có tinh thần tự lực, tự cường đấu tranh bền bỉ, nhân

0,5

0,5

0,5

0,5 0,25 0,25 0,25

0,25

Trang 21

dân ta có nền văn hóa truyền thống lâu đời được hình thành từ thời Văn

Lang – Âu Lạc

- Về xã hội: các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta vẫn diễn ra sôi nổi với

những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu như: Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, Lý

+ Các nghề thủ công cổ truyền như đúc đồng, rèn sắt, làm đồ gốm,…

tiếp tục phát triển, chất lượng ngày càng nâng cao…

+ Một số mỏ đồng, bạc , bạc được khai thác Bước đầu hình thành một

số làng nghề thủ công như Bát Tràng, Thổ Hà, Chu Đậu,…

+ Nhà Lý – Trần thành lập các xưởng thủ công (cục bách tác) để rèn vũ

khí, đúc tiền, đóng thuyền, may mũ áo cho vua quan, góp phần xây dựng

cung điênh, chùa chiền, đền đài

- Thương nghiệp:

+ Nội thương: Việc giao lưu buôn bán giữa các làng, các vùng ngày

càng nhộn nhịp, hang hóa phong phú Các chợ làng, chợ huyện được

hình thành

+ Ngoại thương:

• Vùng biên giới Việt – Trung từ thời Lý đã hình thành các địa

điểm trao đổi hang hóa Lái buôn hai nước đem đủ thứ lụa là,hương liệu, ngà voi,… đến trao đổi

• Thuyền buôn các nước phương Nam như: Gia-va, Xiêm, Ấn Độ

cùng thường xuyên qua lại

• Năm 1149 nhà Lý cho lập trang Vân Đồn làm vùng hải cảng trao

đổi hàng hóa với nước ngoài Lạch Trường (Thành Hóa) cũng làmột vùng hải cảng buôn bán

b Nguyên nhân phát triển:

- Kinh tế nông nghiệp có từng khởi sắc tạo tiền đề cho thủ công nghiệp

và thương nghiệp cùng phát triển

- Do có sự thống nhất tiền tệ và đo lường

- Sự quan tâm của nhà nước đối với thương nghiệp (cho lập trang Vân

Đồn làm vùng hải cảng trao đổi với nước ngoài)

Câu 7 vai trò

Trang 22

(3đ) * Từ 1771 – 1783: bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất

nước

- Năm 1771: 3 anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờkhởi nghĩa ở Tây Sơn thượng đạo…được đông đảo các tầng lớp nhândân hưởng ứng… nghĩa quân làm chủ Quy Nhơn…

- Từ 1776 – 1783: tấn công Gia Định, giải phóng hầu hết Đàng Trong,tiêu diệt lực lượng cát cứ của chúa Nguyễn…Nguyễn Ánh chạy sangXiêm…

- Năm 1786: tiến quân ra Đàng Ngoài, phá bỏ ranh giới sông Gianh, LũyThầy, lật đổ tập đoàn phong kiến Lê Trịnh, bước đầu thống nhất đấtnước sau hơn 2 thế kỷ bị chia cắt…

*Từ 1785 – 1788: bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền của đất nước

- Cuối 1784: lợi dụng cơ hội, vua Xiêm cho 5 vạn quân theo 2 đường

thủy bộ sang xâm lược nước ta, Nguyễn Huệ chỉ huy quân Tây Sơngiành thắng lợi vang dội ở Rạch Gầm – Soài Mút (19/1/1785) tiêu diệtgần 4 vạn quân Xiêm, quét sạch bọn tàn quân khỏi bờ cõi…đập tan thamvọng của vua Xiêm

- 11/1788: 29 vạn quân Thanh chia làm 4 đạo quân tiến vào nước ta…Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hành quân ra Bắc…đại phá quânThanh, làm nên chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa …Bảo vệ vững chắcđộc lập chủ quyên của Trung Quốc …

* Xây dựng vương triều mới với nhiều chính sách tiến bộ:

Sau ngày chiến thắng vua Quang Trung chính thức xây dựng nhà nướctheo chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền:

• Ban hành chiếu khuyến nông kêu gọi nhân dân đẩy mạnh sảnxuất

• Lập lại sổ hộ, tổ chức lại giáo dục thi cử đề cao chữ nôm

• Quân đội được tổ chức quy củ, trang bị vũ khí đầy đủ

• Thiết lập quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng thân thiện

Trang 23

-HẾT -ĐỀ SỐ 10

Kì thi chọn HSG các trường THPT chuyên vùng Duyên hải & Đồng bằng Bắc Bộ,

Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên BẮC GIANG – BẮC GIANG,

Phân tích những điểm khác nhau (về sự thành lập, tôn giáo, kiến trúc và vị trí) của hai

vương triều Gúp- ta và Đê -li trong lịch sử phong kiến Ấn Độ

Câu 3: (2,5 điểm)

Các thành thị Tây Âu thời trung đại ra đời và hoạt động như thế nào? Nêu vai trò của

thành thị đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa khu vực thời kì này

Câu 4: (3,0 điểm)

Lập bảng về quốc gia Văn Lang - Âu Lạc và Chămpa theo các nội dung sau: Cơ sở hình

thành và địa bàn, bộ máy nhà nước, kinh tế, văn hoá tinh thần, xã hội Anh (chị) hãy rút ranhững điểm tương đồng giữa các quốc gia

Câu 5: (3,0 điểm)

Hãy nêu bốn cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta dưới thời Bắc thuộc và phân tíchmột cuộc khởi nghĩa có ảnh hưởng lớn đến tiến trình lịch sử nước ta sau này

Câu 6: (2,5 điểm)

Phân tích nguyên nhân thắng lợi của 3 lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ở thế

kỉ XIII của nhân dân ta dưới thời Trần

Câu 7: (3,0 điểm)

Nguyên nhân nào dẫn đến sự chia cắt đất nước ta trong các thế kỉ XVI-XVIII? Sự chiacắt này ảnh hưởng như thế nào đến tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc?

Trang 24

-HẾT -ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 10

Câu

1

So với văn hoá cổ đại phương Đông, văn hoá cổ đại Hi Lạp và

Rô-ma phát triển như thế nào? Vì sao văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rô-Rô-ma

lại phát triển được như thế?

3,0

Văn hóa Hi lạp và Rô-ma phát triển hơn:

- Về lịch:

+ Cách tính lịch chính xác hơn và gần với hiểu biết ngày nay Ở phương

Đông quan niệm và cơ sở tính lịch là âm lịch dựa vào chu kì quay của

Mặt Trăng xung quanh Trái Đất, còn người phương Tây quan niệm và cơ

sở tính lịch là dương lịch

0,25

+ Người Hi Lạp có hiểu biết chính xác hơn về Trái Đất và hệ Mặt Trời,

quan niệm Trái Đất hình cầu Người Rô-ma đã tính được một năm có

365 ngày và ¼ ngày, một tháng có 30 ngày và 31 ngày, riêng tháng Hai

+ Người phương Tây sáng tạo chữ viết gồm các kí hiệu đơn giản nhưng

có khả năng ghép “chữ” linh hoạt thành “từ” để thể hiện ý nghĩ của con

người Hệ thống chữ cái A,B,C, ban đầu gồm 20 chữ, sau them 6 chữ,

làm thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay

0,25

- Sự ra đời của Khoa học: đến thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma những hiểu

biết khoa học mới thật sự trở thành khoa học

+ Toán học: vượt lên trên việc ghi chép, giải các bài riêng biệt Toán học

thực sự trở thành khoa học mang tính khái quát cao thành các định lý,

định đề Ví dụ: Talét, Pitago, Ơclít,…

0,25

+ Vật lý: Ác-si-mét với công thức tính diện tích, thể tích hình trụ, hình

+ Sử học: Phương Đông chỉ là sự ghi ché tản mạn, thuần túy kiểu biên

niên Các sử gia Hi Lạp và Rô-ma đã biết tập hợp tà liệu để phân tích và

trình bày có hệ thống lịch sử một nước hay một cuộc chiến tranh Ví dụ:

Hê-rô-đốt viết Lịch sử chiến tranh Hi Lạp – Ba Tư

+ Địa lý học: nhà địa lý học Xtrabôn của Hi Lạp cổ có nhiều đóng góp

nổi tiếng trong tìm hiểu vùng Địa Trung Hải và để lại nhiều tài liệu có

giá trị

0,25

- Về văn học:

+ Ở phương Đông mới chỉ có văn học dân gian, ở Địa Trung Hải đã xuất

hiện những nhà văn với những tác phẩm lỗi lạc Tiêu biểu: trường ca

I-đi-át và Ô-đi-xê của Hôme, kịch, thơ của Êsin, Ơ-ri-pít

0,25

Trang 25

- Nghệ thuật: giá trị nghệ thuật được biểu hiện qua kiến trúc, điêu khắc

với nhiều tượng và đền đài như tượng lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Milô…

Các công trình kiến trúc cũng đạt tới trình độ tuyệt mĩ như: đền

Pactênông, đấu trường Côlidê,…

0,25

Văn hóa cổ đại Hi Lạp – Rô ma có thể phát triển được như thế vì:

- Thời gian hình thành muộn hơn các quốc gia cổ đại phương Đông

(hàng nghìn năm), có điều kiện tiếp thu, kế thừa nền văn minh của các

quốc gia cổ đại phương Đông

- Do điều kiện tự nhiên: là cầu nối giao lưu giữa các vùng, tiếp xúc với

biển mở ra cho họ một chân trời mới

0,25

- Sự phát triển cao hơn về kinh tế, chính trị, xã hội:

+ Được hình thành trên cơ sở phát triển cao của trình độ sản xuất (đồ sắt

phổ biến, công thương nghiệp phát triển, là cơ sở vật chất thúc đẩy văn

hóa phát triển)

+ Chế độ chiếm hữu nô lệ dựa trên sự bóc lột sức lao động nặng nề của

nô lệ, tạo nguồn của cải vật chất lớn nuôi sống xã hội tạo nên một tầng

lớp quý tộc chủ nô chỉ chuyên lao động trí óc, làm chính trị hoặc sáng

tạo khoa học, nghệ thuật

+ Sự tiến bộ của xã hội – chính trị: thể chế dân chủ, tạo nên bầu không

khí tự do tư tưởng, đem lại giá trị nhân văn hiện thực cho nội dung văn

hóa

0,75

Câu

2

Phân tích những điểm khác nhau (về sự thành lập, tôn giáo, kiến

trúc và vị trí) của hai vương triều Gúp – ta và Đê – li trong lịch sử

phong kiến Ấn Độ.

3,0

1 Khác nhau về sự thành lập

- Vương triều Gúp- ta (319-467), do vua Gúp – ta, người gốc Ấn Độ

sáng lập, trải qua gần 150 năm, với 9 đời vua, thống nhất được toàn bộ

miền Bắc và miền Trung Ấn Độ

- Vương triều Hồi giáo Đê-li (1206-1526), do người Hồi giáo gốc Thổ

(Tuốc) ở Trung Á, tấn công và chinh phục các tiểu quốc của người Ấn

Độ rồi lập ra vương quốc Hồi giáo Ấn Độ

0,5

2 Khác nhau về tôn giáo

- Vương triều Gúp-ta, đạo Phật xuất hiện vào thế kỉ VI TCN, và được

truyền bá khắp Ấn Độ thời vua Asôka Đạo Hin-đu ra đời đầu công

nguyên, là sự kết hợp của đạo Bàlamôn và đạo Phật, thờ ba thần chính

(Visnu, siva, Brama), giáo lí khuyên con người từ bi, thân ái, nhẫn lại,

tuân theo luật pháp… Ấn Độ giáo trở thành quốc giáo

- Vương triều Hồi giáo Đê-li, đạo Hồi được du nhập và truyền bá vào Ấn

Độ; Nhà nước có sự phân biệt tôn giáo, áp đặt Hồi giáo, bắt nhân dân Ấn

Độ phải bỏ Phật giáo, Hin-đu giáo, đi theo đạo Hồi; Người Hồi giáo ở

Ấn Độ được ưu ái về ruộng đất, địa vị…

1,0

3 Khác nhau về kiến trúc

- Vương triều Gúp-ta, kiến trúc Phật giáo (chùa hang, tượng phật bằng

đá), Kiến trúc Hin-đu giáo (đền hình tháp nhọn nhiều tầng, trang trí tỉ mỉ

bằng các bức phù điêu…)

- Vương triều Hồi giáo Đê-li, xuất hiện nhiều công trình kiến trúc Hồi

giáo… Xây dựng kinh đô Đê-li trở thành một trong các thành phố lớn

Trang 26

hóa truyền thống Ấn Độ được định hình và phát triển rộng khắp với

những đặc trưng riêng, có giá trị vĩnh cửu xuyên suốt lịch sử loài người

- Vương triều Hồi giáo Đê-li, tạo điều kiện cho nền văn hóa mới (văn

hóa Hồi giáo) được du nhập vào Ấn Độ, tạo nên sự đa rạng và phong phú

của văn hóa Ấn Độ; Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hóa Đông – Tây

Câu

3

Các thành thị Tây Âu thời trung đại ra đời và hoạt động như thế

nào? Nêu vai trò của thành thị đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa

khu vực thời kì này.

2,5

1 Các thành thị Tây Âu thời trung đại ra đời và hoạt động như thế

nào?

Các thành thị trung đại Tây Âu xuất hiện (thế kỉ XI)

- Từ thế kỉ XI, lực lượng sản xuất trong xã hội Tây Âu có nhiều biến đổi:

Trong nông nghiệp, việc tạo ra những công cụ mới, sự hoàn thiện về kĩ

thuật, mở rộng diện tích gieo trồng, đồng cỏ… năng xuất lao động tăng,

sản phẩm nông nghiệp trở nên phong phú, thừa thãi; Trong các ngành

thủ công nghiệp đã diễn ra quá trình chuyên môn hóa Một số thợ giỏi

chỉ làm một nghề thủ công riêng biệt như rèn, mộc, đồ da, đồ gốm… và

sống bằng việc trao đổi sản phẩm thủ công của mình với những nông nô

khác

0,25

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến thủ công nghiệp tách khỏi

nông nghiệp Sản phẩm của thợ thủ công không những phục vụ cho các

lãnh chúa phong kiến mà còn để trao đổi với nông dân quanh vùng

0,25

- Dần dần, để có điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, trao đổi

sản phẩm, một số thợ thủ công đã tìm cách thoát khỏi lãnh địa bằng cách

bỏ trốn hoặc chuộc lại thân phận Họ đến những nơi có đông người qua

lại như ngã ba đường, bến sông… để lập các xưởng sản xuất và buôn bán

- Trong các thành thị, cư dân chủ yếu gồm những thợ thủ công và thương

nhân Họ tập hợp trong các tổ chức gọi là phương hội, thương hội và đặt

ra những quy chế riêng (gọi là phường quy), nhằm giữ độc quyền sản

xuất, tiêu thụ sản phẩm, bảo vệ quyền lợi của những người cùng ngành

nghề và đấu tranh chống sự áp bức, sách nhiễu của các lãnh chúa địa

phương

0,5

- Các thương nhân châu Âu hàng năm còn tổ chức những hội chợ lớn

hoặc cao hơn là thành lập các thương đoàn để trao đổi, buôn bán

0,25

2 Vai trò của thành thị đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa.

- Sự phát triển của các ngành thủ công nghiệp và thương nghiệp trong

các thành thị đã góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của các lãnh địa,

tạo điều kiện cho kinh tế hành hóa giản đơn phát triển Thành thị còn góp

phần tích cực xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất thị

trường, quốc gia, dân tộc

- Hình thành một nền giáo dục mới, mở mang tri thức cho mọi người

Thị dân đã xây dựng nhiều trường học riêng cho con em mà không phụ

thuộc vào Giáo hội Kitô Những trường học thành thị là cơ sở để hình

thành hàng loạt các trường đại học trong những thế kỉ XI-XIII, như

trường Đại học Bô lô nha (Italia), Đại học Xoóc bon (Pháp), Đại học

O-xphớt (Anh)…

0,75

Trang 27

4 Lập bảng về quốc gia Văn Lang - Âu Lạc và Chămpa theo các nội dung sau: Cơ sở hình thành và địa bàn, bộ máy nhà nước, kinh tế,

văn hoá tinh thần, xã hội Anh (chị) hãy rút ra những điểm tương

đồng giữa các quốc gia.

3,0

Lập bảng về quốc gia Văn Lang - Âu Lạc và Chămpa

Nội dung Nước Văn Lang – Âu

Nền văn hoá Sa Huỳnh vớicông cụ đồng thau và sắt

Địa bàn là khu vực miềnTrung và Nam Trung Bộngày nay

Chủ yếu là nông nghiệptrồng lúa, kết hợp với thủcông, khai thác lâm thổsản

Người Chăm ở nhà sàn, ăntrầu tôn giáo là Hin –đugiáo và Phật giáo Có nềnnghệ thuật phát triển

Xã hội Phân hoá thành 3 tầng

lớp là quí tộc, dân tự do

và nô tì

Phân hoá thành 3 tầng lớp làquí tộc, dân tự do và nô lệ

0,50,5

0,50,25

0,25

Nhận xét:

- Đều hình thành trên cơ sở của nền văn hoá bản địa

- Cư dân sinh sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp

- Nhà nước tổ chức còn đơn giản theo thể chế quân chủ chuyên chế

- Xã hội chưa phân hoá sâu sắc

- Có đời sống tinh thần phong phú

1,0

Câu

5 Hãy nêu bốn cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta dưới thời Bắc thuộc vàphân tích một cuộc khởi nghĩa có ảnh hưởng lớn đến tiến trình lịch sử

nước ta sau này

3,0

Bốn cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40

+ Khởi nghĩa của Lí Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân (542-603)

+ Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ đã giành thắng lợi và giành quyền tự

chủ (905)

+ Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng năm 938

1,0

Phân tích Sự kiện Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng năm 938:

Năm 931, Dương Đình Nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại quân Nam

Hán, thay họ Khúc nắm quyền tự chủ

0,5

- Đầu năm 937, ông bị Kiều Công Tiễn giết hại để đoạt lấy chức Tiết độ

sứ Công Tiễn cho người sang cầu cứu vua Nam Hán Lợi dụng cơ hội

này, quân Nam Hán kéo sang xâm lược nước ta lần thứ hai

0,25

Trang 28

- Ngô Quyền nhanh chóng tiến quân vào thành Đại La (Hà Nội), bắt giết

Kiều Công Tiễn và dùng kế đóng cộc ở sông Bạch Đằng, cho quân mai

phục ở hai bờ sông Khi thuỷ triều lên, ông cho một toán quân ra khiêu

chiến, giả vờ thua, bỏ chạy để nhử quân Nam Hán vào sâu trong bãi cọc

Vừa lúc thuỷ triều xuống, cọc nhô lên, ông cho quân đổ ra đánh Thuyền

giặc hốt hoảng bỏ chạy, nhưng không sao chạy nổi vì cọc nhô lên mỗi

lúc một cao

Các thuyền của giặc bị vướng vào cọc, lại bị đánh từ nhiều phía, tan

vỡ không kể xiết Chủ tướng giặc bị giết

0,75

- Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền đã mở ra một thời đại

mới-thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta 0,5

Câu

6

Phân tích nguyên nhân thắng lợi của 3 lần kháng chiến chống quân

Mông – Nguyên ở thế kỉ XIII của nhân dân ta dưới thời Trần

2,5

*Thế kỉ XIII, giặc Mông – Nguyên ba lần sang xâm lược nước ta (1258,

1285, 1288) Tuy nhiên, chúng đã bị quân dân nhà Trần đánh bại…

0,25

- Lãnh đạo: dưới sự chỉ huy của các vị vua anh minh và của các tướng

tài năng: Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Nhật

Duật, Trần Quang Khải… là những con người hết lòng vì quốc gia, dân

tộc…

0,5

- Sự đoàn kết trong nội bộ triều đình (Trần Hưng Đạo và Trần Quang

Khải gạt bỏ hiềm khích) và sự đoàn kết ủng hộ nhà Trần của toàn dân ta

đã tạo thành sức mạnh vô địch đánh bại quân xâm lược Mông –

Nguyên…

0,5

- Thực hiện kế hoạch đánh giặc hợp lý, sáng tạo: vườn không nhà trống,

tránh chỗ mạnh của địch đánh vào chỗ yếu của chúng, chuyển hóa lực

lượng giữa ta và địch theo hướng có lợi cho ta và cuối cùng giành chiến

thắng quyết định…

0,5

- Lòng yêu nước của nhân dân ta (quân sĩ khắc trên tay chữ sát thát, các

bô lão đồng thanh hô đánh trong hội nghị Diên Hồng…) là yếu tố quan

trọng dẫn đến thắng lợi…

0,25

- Quân Nguyên – Mông từ xa đến không hợp phong thổ, khí hậu lại chủ

quan, kiêu căng

0,25

- Thắng lợi của nhân dân ta dưới thời Trần trước quân Mông – Nguyên

đã giữ vững được nền độc lập của dân tộc, là chiến công chói lọi trong

lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc…

0,25

Câu

7

Nguyên nhân nào dẫn đến sự chia cắt đất nước ta trong các thế kỉ

XVI-XVIII? Sự chia cắt này ảnh hưởng như thế nào đến tiến trình

phát triển của lịch sử dân tộc?

3,0

Nguyên nhân dẫn đến sự chia cắt đất nước trong các thế kỉ

XVI-XVIII:

0,25

Trang 29

- Do các tập đoàn phong kiến tranh chấp quyền lực đã tiến hành các cuộc

chiến tranh phong kiến gây nên tình trạng chia cắt đất nước

- Thời Nam-Bắc triều:

+ Đầu thế kỉ XVI, nhà Lê sơ lâm vào khủng hoảng, suy yếu , các thế

lực phong kiến nổi dậy tranh chấp quyền lực, mạnh nhất là thế lực của

Mạc Đăng Dung

+ 1527, Mạc Đăng Dung phế truất vua Lê, lập ra nhà Mạc, đóng ở Thăng

Long, gọi là Bắc triều

0,5

+ Nguyễn Kim-một tướng cũ của nhà Lê, chạy vào Thanh Hóa, xây

dựng lực lượng và tôn Lê Duy Ninh lên làm vua, lập lại triều Lê, đóng ở

Thanh Hóa, gọi là Nam triều -> Cuộc nội chiến Nam-Bắc triều kéo dài

trong gần 50 năm (1545-1592

0,25

- Sự chia cắt Đàng Trong-Đàng Ngoài:

+ Do mâu thuẫn trong nội bộ Nam triều: Trịnh Kiểm thâu tóm mọi

quyền hành trong tay, tìm cách loại bỏ dần những ảnh hưởng của họ

Nguyễn

0,25

+ Trước tình hình đó, Nguyễn Hoàng-con trai của Nguyễn Kim đã xin

vào trấn thủ ở Thuận Hóa, sau là cả Quảng Nam, biến vùng này trở thành

vùng đất của tập đoàn phong kiến Nguyễn, ra sức xây dựng lực lượng để

chống họ Trịnh

0,25

+ Chiến tranh Trịnh-Nguyễn bùng nổ từ 1627-1672, cuối cùng, 2 bên

giảng hòa, lấy sông Gianh (Quảng Bình) làm giới tuyến, đất nước bị chia

cắt thành: Đàng Ngoài (từ sông Gianh trở ra Bắc của chính quyền

Lê-Trịnh), Đàng Trong (vùng Thuận Quảng, của chính quyền họ Nguyễn)

0,5

Ảnh hưởng của sự chia cắt đến tiến trình phát triển của lịch sử dân

tộc:

- Sự phân chia đất nước của các tập đoàn phong kiến đã dẫn đến các

cuộc chiến tranh phong kiến kéo dài năm này qua năm khác, đã tiêu hủy

sức người, sức của, tàn phá ruộng đồng, xóm làng

0,5

- Nền độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ bị xâm phạm nghiêm trọng,

đặc biệt với sự chia cắt Đàng Trong, Đàng Ngoài và hình thành 2 chính

quyền ở 2 miền đã chia đất nước ta thành giang sơn của 2 dòng họ, Đại

Việt đứng trước nguy cơ bị chia cắt thành 2 quốc gia -> làm tổn thương

đến sự phát triển của đất nước, của dân tộc

0,5

Trang 30

-HẾT -ĐỀ SỐ 12

Kì thi chọn HSG các trường THPT chuyên vùng Duyên hải & Đồng bằng Bắc Bộ,

Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên NGUYỄN TRÃI – HẢI DƯƠNG,

Trang 31

-HẾT -ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 12

1 - Những nét chính trong thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương

Đông:

+ Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời là do nhu cầu liên kết làm thủy

lợi… vì vậy 1 số công xã gần gũi với nhau tập hợp lại thành 1 tiều quốc,

đứng đầu là vua – một trong số những người đứng đầu các công xã được

tôn vinh lên

+ Vua có nhiều cách gọi khác nhau nhưng đều là người đứng đầu, là chủ

đất nước, hiện thân cho sự thống nhất đất nước, có quyền tối thượng (đại

diện cho thần thánh, tự quyết định mọi việc…)

+ Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính quan liêu gồm nhiều quý tộc,

phụ trách các công việc cụ thể…

+ Đặc điểm nổi bật của thể chế chính trị ở phương Đông cổ đại là nhà nước

quân chủ chuyên chế trung ương tập quyển …

- Nguyên nhân dẫn tới sự hình thành chế độ chuyên chế

+ Do địa bàn sinh sống ở lưu vực các dòng sông lớn, sản xuất nông nghiệp

đóng vai trò chủ đạo -> yêu cầu trị thủy và làm thủy lợi đòi hỏi phải có sự

hợp tác và có người đứng đầu chỉ huy

+ Trong thực tiễn, do nhu cầu khai phá đất đai, mở rộng diện tích canh tác

dẫn tới sự tranh chấp… -> yêu cầu chống ngoại xâm, bảo vệ lãnh thổ cũng

đòi hỏi phải có người chỉ huy

0,5

0,5

0,5 0,5

Là mô hình chính quyền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền

Người đứng đầu nhà nước là hoàng đế, có quyền lực tuyệt đối…

- Khác nhau:

Thời Tần- Hán: đặt ra các chức thừa tướng, thái úy đứng đầu hệ thống

quan văn, quan võ; lãnh thổ được chia thành các châu, quận, huyện do thứ

sử, thái thú, huyện lệnh đứng đầu Quan lại được tuyển chọn theo hình thức

0,5 0,25 0,75

Trang 32

cử tuyển và thế tập.

Thời Minh- Thanh: bãi bỏ các chức Thừa tướng, Thái úy, đặt ra 6 bộquản lý các ngành đứng đầu là thượng thư và có các quan tham trị, thị langphụ giúp Lãnh thổ được chia thành các tỉnh do tổng đốc hoặc tuần phủđứng đầu, dưới tỉnh là phủ, huyện, châu; tuyển chọn quan lại chủ yếu bằngthi cử

+ Nhận xét:

- Thời Tần- Hán, chế độ phong kiến mới được xác lập nên chính quyềnchưa hoàn thiện, quyền lực của Thừa tướng và Thái úy lớn, đưa tới nguy

cơ lấn át hoàng đế và chuyên quyền, bè phái…

- Chính quyền thời Minh - Thanh hoàn thiện hơn với sự tập trung quyềnlực trong tay hoàng đế, việc tuyển chọn quan lại qua khoa cử

0,75

0,75

3 Em hiểu thế nào là lãnh địa phong kiến? So sánh với thành thị trung

đại, lãnh địa phong kiến có những điểm gì khác biệt?

- Lãnh địa phong kiến là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kìphong kiến phân quyền ở Tây Âu trung đại Đó là một khu vực tương đốirộng (bao gồm ruộng đất trồng trọt, đồng cỏ, rừng rú, ao hồ, sông đầm, bãihoang…) do các lãnh chúa được phong cấp, được thừa kế Trong lãnh địa

có lâu đài của quý tộc, nhà thờ và thôn xóm của nông nô Lãnh địa PK làmột đơn vị kinh tế - chính trị độc lập…

- So sánh với thành thị trung đại:

+ Về kinh tế: ở lãnh địa, nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo, mang tínhchất khép kín, sản xuất bị kìm hãm trong vòng lạc hậu trong khi đó, kinh tếcủa các thành thị chủ yếu là thủ công nghiệp và thương nghiệp…

+ Cư dân chủ yếu trong các lãnh địa là nông nô còn cư dân chủ yếu trongcác thành thị là thị dân (thợ thủ công, thương nhân)

+ Nông nô sản xuất độc lập, còn thị dân có sự hợp tác trong các tổ chứcphường hội, thương hội…

+ Đời sống: nông nô phụ thuộc hoàn toàn vào lãnh chúa, bị bóc lột nặng nềbằng chính sách thuế và lao dịch Còn thị dân được tự do sinh sống và tự

do trao đổi hàng hóa ra bên ngoài

1

0,5

0,25 0,25 0,5

CS hình

thành

Hạt nhân là vănhóa Đông Sơn…

Hạt nhân là vănhóa Sa Huỳnh…

Hạt nhân là vănhóa Óc Eo…

Địa bàn Vùng Bắc Bộ ngày Vùng Nam Trung Vùng châu thổ

0,5

Trang 33

nay… Bộ ngày nay… sông Cửu Long…

Chính

trị

Quân chủ chuyênchế sơ khai (Vua,Lạc hầu, Lạc tướng

và Bồ chính…)

Quân chủ chuyênchế (Vua, Tểtướng cùng 2 đạithần, quan lại chialàm 3 cấp…)

Quân chủ chuyênchế

Kinh tế Nông nghiệp trồng

lúa nước là chủđạo, các nghề thủcông và trao đổihàng hóa

Nông nghiệp trồnglúa, thủ côngnghiệp, khai tháclâm thổ sản kháphát triển

Nông nghiệptrồng lúa, thủcông và ngoạithương khá pháttriển

Xã hội Gồm 3 tầng lớp:

vua + quý tộc, nông dân và nô tì

3 tầng lớp là quý tộc, dân tự do và

nô lệ

3 tầng lớp chính

là quý tộc bình dân và nô tì từ tù binh

- Nhận xét: tuy hình thành ở 3 miền khác nhau và vào thời gian khác nhaunhưng các quốc gia có nhiều điểm chung… Điều đó chứng tỏ từ thời cổ đạicác dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đã có sự hòa hợp, tương đồng…Đó lànền tảng đưa tới sự hình thành khối đoàn kết, thống nhất dân tộc trên đấtnước Việt Nam

0,5 0,5

0,5

0,5 0,5

5 Quá trình đấu tranh chống Bắc thuộc (từ thế kỷ II TCN đến thế kỷ X) của nhân dân ta đã thu được những thành tựu gì?

- Khái quát âm mưu và thủ đoạn của phong kiến phương Bắc trên đất nướcta: bành trướng lãnh thổ, đồng hóa dân tộc và bóc lột nhân dân…

- Nền kinh tế nước ta vẫn tiếp tục phát triển, tích lũy thêm nhiều kinhnghiệm sản xuất, hệ thống giao thông thủy bộ mở rộng…

- Văn hóa dân tộc được bảo tồn và phát triển dựa trên sự kế thừa nhữngtinh hoa văn hóa của nước ngoài…

- Phong trào đấu tranh lật đổ ách thống trị của phong kiến phương Bắc diễn

ra liên tục và đi đến thắng lợi hoàn toàn Tiêu biểu là KN Hai Bà Trưng(40), Bà Triệu (248), Lý Bí (544), Mai Thúc Loan (722), Phùng Hưng(khoảng 776), Khúc Thừa Dụ (905) và đặc biệt chiến thắng Bạch Đằng củaNgô Quyền (938) đã chấm dứt hoàn toàn thời kỳ Bắc thuộc, đưa dân tộcbước vào một kỷ nguyên mới

1 0,5 0,5

1

6 Đời sống tư tưởng, tôn giáo của nhân dân ta từ thế kỷ X đến thế kỷ XV

Trang 34

có những biến đổi như thế nào? Phân tích nguyên nhân đưa tới sự biến

- Đạo giáo trong các thế kỷ X- XV có sự hòa nhập trong các tín ngưỡngdân gian, nhiều đạo quán được xây dựng

- Các tín ngưỡng dân gian ngày càng phổ biến như thờ cũng tổ tiên, thờcúng những người có công, thần núi, thần sông, đình làng bắt đầu được xâydựng từ thế kỷ XV

- Nguyên nhân đưa tới sự biến đổi là do:

+ Đất nước bước vào thời kì PK độc lập -> các tín ngưỡng dân gian cũng

có điều kiện phát triển, việc phát triển Phật giáo là 1 biểu hiện của tinhthần độc lập tự chủ

+ Thời gian đầu khi Nho giáo chưa thành ý thức hệ chính thống thì Phậtgiáo có tác dụng cố kết nhân tâm, củng cố và thống nhất nhà nước quânchủ…

+ Cùng với sự phát triển và hoàn thiện của chế độ quân chủ chuyên chếtrung ương tập quyền, giai cấp thống trị lấy Nho giáo làm công cụ thống trị

và duy trì trật tự xã hội Mặt khác, có thời kỳ do sư tăng tha hóa làm chonhà chùa mất dần hình ảnh tốt ….nên đến thế kỉ XV Phật giáo phải nhường

vị thế độc tôn cho Nho giáo

0,5 0,5

0,25 0,5

0,25 0,25

0,25

7 Trong các thế kỷ XVI-XVIII, đặc điểm nổi bật nhất về tình hình chính

trị của Đại Việt là gì? Theo em vì sao có đặc điểm ấy?

* Đặc điểm nổi bật nhất là đất nước bị chia cắt làm 2 miền với 2 chínhquyền tồn tại riêng biệt: là Đàng Trong (chúa Nguyễn) và Đàng Ngoài (vuaLê-chúa Trịnh)

Trang 35

Dung đã phế truất vua Lê, lập ra nhà Mạc (1527) Không phục tùng nhàMạc, các cựu thần nhà Lê đã tập hợp lực lượng, lập ra Nam triều để chốnglại nhà Mạc (Bắc triều).

+ Cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều diễn ra từ năm 1545 đến năm 1592 gâyhậu quả nghiêm trọng đối với đất nước Nhưng ngay khi cuộc chiến tranhnày còn chưa chấm dứt thì nội bộ Nam triều lại nảy sinh mầm mống chia

rẽ giữa họ Trịnh và họ Nguyễn

+ Cuộc chiến tranh Trịnh- Nguyễn diễn ra trong gần nửa thế kỷ khôngphân thắng bại đã đưa tới sự chia cắt đất nước thành Đàng Trong và ĐàngNgoài trong hơn 2 thế kỷ

- Nguyên nhân sâu xa:

+ Sự phát triển của chế độ tư hữu ruộng đất từ TK XV, đặc biệt trong thế

kỉ XVI (do chính sách lộc điền, ban cấp ruộng đất cho công thần, khuyếnkhích ruộng tư hữu) đã thúc đẩy quá trình tập trung ruộng đất không chỉtrong tay 1 số người mà trong nhiều dòng họ, ở các địa phương khác nhau -

Trang 36

Kì thi chọn HSG các trường THPT chuyên vùng Duyên hải & Đồng bằng Bắc Bộ,

Đề thi đề xuất của trường THPT chuyên THÁI NGUYÊN – THÁI NGUYÊN ,

Vì sao nói thời Đường là thời kì hoàng kim của chế độ phong kiến Trung Quốc?

Câu 3 (2,5 điểm) Tây Âu trung đại:

a Trình bày các giai cấp cơ bản và quan hệ giữa các giai cấp đó trong xã hội phong kiến ởchâu Âu? Điểm khác nhau về thân phận giữa nông nô với nông dân, nô lệ?

b Em hiểu thế nào về câu nói của Mác: “Chủ nghĩa tư bản ra đời đầm đìa những máu vàbùn nhơ ở khắp mọi lỗ chân lông của nó”?

Câu 4 (3,0 điểm)

Chứng minh rằng cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng hòa nhập với tựnhiên? Tại sao nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn được gọi là văn minh Việt cổ, văn minhsông Hồng?

Câu 5 (3,0 điểm)

Trình bày chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta trongkhoảng thời gian từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X Mục đích của chính sách đô hộ có thựchiện được không? Tại sao?

Câu 6 (2,5 điểm)

Trình bày và đánh giá về công cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉXV

Câu 7 (3,0 điểm) Phong trào Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII:

a Lập bảng niên biểu quá trình hoạt động của nghĩa quân Tây Sơn từ khi khởi nghĩa đếnchiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa theo 2 cột: Thời gian, hoạt động chính và kết quả

b Tường thuật ngắn gọn và bình luận về chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa

c Nêu những đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc

Trang 37

a Những đặc trưng của chế độ chiếm nô Hy Lạp - Rôma 2,0 đ

- Điều kiện tự nhiên:

+ Hi Lạp – Rooma nằm ở ven bờ Địa Trung Hải, bao gồm bán đảo và

nhiều đảo nhỏ, khí hậu ấm áp, trong lành

+ Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất canh tác ít, không màu mỡ,

chủ yếu là đất ven đồi, khô và rắn

0,5đ

- Kinh tế: thủ công và thương nghiệp phát triển mạnh, nông nghiệp phát

triển muộn khi công cụ bằng sắt ra đời và chủ yếu là trồng các loại cây

lâu năm Tiền tệ xuất hiện, thành thị ra đời và hoạt động nhộn nhịp

0,5 đ

- Về xã hội: chia thành 3 tầng lớp: chủ nô, bình dân và nô lệ

+ Chủ nô: gồm những chủ xưởng, chủ thuyền giàu có, nhiều nô lệ, có thế

lực kinh tế, chính trị và là giai cấp thống trị

+ Bình dân: những người dân tự do, có nghề nghiệp, ít tài sản, thích rong

chơi an nhàn, sống nhờ chủ yếu vào trợ cấp xã hội, lười lao động

+ Nô lệ: chiếm đa số trong xã hội, là lực lượng lao động chính trong mọi

ngành sản xuất, phục vụ mọi nhu cầu khác nhau của đời sống, hoàn toàn

lệ thuộc chủ nô, không có bất cứ quyền lợi gì, chỉ được coi như những

công cụ biết nói

0,5 đ

- Về chính trị:

+ Hình thành chế độ dân chủ cổ đại trong các thành bang (tiêu biểu ở

Aten)

+ Đứng đầu nhà nước là Hội đồng 500 người do các công dân bầu nên,

quyết định mọi việc trong nhiệm kì một năm Như vậy, chính quyền

thuộc về các công dân mang tính dân chủ rộng rãi

0,5 đ

b Bản chất của nền dân chủ chủ nô: Mang bản chất dân chủ, tiến bộ hơn

chế độ chuyên chế của các quốc gia cổ đại phương Đông Tuy nhiên, thể

chế này lại dựa trên sự bóc lột sức lao động của nô lệ, đông đảo nô lệ, phụ

0,5 đ

Trang 38

nữ không có quyền công dân nên đây là hình thức dân chủ chủ nô.

c Nguyên nhân khủng hoảng của chế độ chiếm nô:

Do sự bóc lột nặng nề và đối xử bất công, bị khinh rẻ nên nô lệ không

ngừng đấu tranh chống lại chế độ chiếm nô bằng các hình thức như đấu

tranh vũ trang (điển hình là khởi nghĩa Xpac-ta-cut), bỏ trốn, phá hoại

+ Bộ máy cai trị phong kiến hoàn chỉnh: Cử người thân tín cai quản các

địa phương; cử công thần hay thân tộc giữ chức Tiết độ sứ để trấn ải các

miền biên cương; mở khoa thi để tuyển chọn quan lại; tăng cường quyền

lực vào tay Hoàng đế

+ Tiến hành chính sách xâm lược để mở rộng lãnh thổ, biên giới lãnh thổ

Trung Quốc thời rất rộng lớn được mệnh danh là “đế quốc Đường” (Đại

Đường)

1,0 đ

- Kinh tế:

+ Nông nghiệp: Thực hiện chế độ quân điền cùng với những biện pháp

giảm tô thuế, bớt sưu dịch; nông dân áp dụng kĩ thuật canh tác mới vào

sản xuất… nhờ đó đã góp phần tăng năng suất …

+ Thủ công nghiệp, thương nghiệp: Bước vào giai đoạn thịnh đạt Nhiều

xưởng thủ công (tác phường) luyện sắt, đóng thuyền có hàng chục người

làm việc “Con đường tơ lụa” trên đất liền, trên biển được thiết lập, mở

rộng…

1,0 đ

- Văn hoá: Cơ quan biên soạn lịch sử của Nhà nước (Sử quán) được thành

lập Thơ Đường đã đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật với nhiều nhà thơ vĩ

đại…

1,0 đ

Câu

3

a Trình bày các giai cấp cơ bản và quan hệ giữa các giai cấp đó trong

xã hội phong kiến ở châu Âu? Điểm khác biệt giữa nông nô với nông

dân và nô lệ

2,0 đ

- Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến ở châu Âu là lãnh chúa và

nông nô:

+ Lãnh chúa: Thành phần bao gồm các quý tộc vũ sĩ, quý tộc tăng lữ; là

người đứng đầu lãnh địa, được coi là ông vua con nắm toàn bộ quyền

hành về chính trị, tư pháp, tài chính, quân sự trong lãnh địa của mình; mối

Trang 39

quan hệ giữa các lãnh chúa là quan hệ phong quân – bồi thần (…); có

cuộc sống xa hoa, nhàn rỗi, sung sướng…, không chú ý học văn hóa, chỉ

chủ yếu luyện tập quân sự,không biết chữ, trình độ thấp, thô lỗ, dốt nát;

bóc lột tô thuế nặng nề và đối xử tàn nhẫn đối với nông nô

+ Nông nô: là những người bị tước đoạt ruộng đất hoặc những nô lệ được

giải phóng, nhưng phải lệ thuộc lãnh chúa do nhận ruộng đất của lãnh

chúa và nộp tô cho lãnh chúa, ngoài ra còn phải nộp nhiều thứ thuế khác

như: thuế thân, thuế cưới xin, thuế thừa kế tài sản…., phải phục dịch cho

lãnh chúa trong các ngày hội, tang lễ, cưới hỏi… Họ là lực lượng sản

xuất chính trong các lãnh địa; đời sống thấp kém, khổ cực…

- Quan hệ giữa hai giai cấp trên là mối quan hệ bóc lột giữa lãnh chúa và

nông nô thông qua địa tô

- Điểm khác biệt giữa nông nô với nông dân và nô lệ:

+ Nông nô khác với nông dân ở chỗ phụ thuộc hoàn toàn vào lãnh chúa,

lệ thuộc thân thể vào lãnh chúa, bị trói chặt vào ruộng đất của lãnh chúa,

có thể bị chuyển nhượng cùng ruộng đất của lãnh chúa

+ Nông nô khác nô lệ ở chỗ họ còn có gia đình riêng, tài sản riêng (1 túp

lều, nông cụ, gia súc), được tự do sản xuất, chủ yếu làm nghề nông nộp tô

thuế cho lãnh chúa, họ vẫn được hưởng một phần sản phẩm lao động của

mình…

b Giải thích câu nói của Mác:

Vì số vốn đầu tiên mà tư sản tích lũy là do cướp bóc của cải, tài nguyên,

vàng bạc ở đất thực dân, bóc lột nhân công ở trong nước, hình thức bóc

lột tinh vi hơn giai cấp trước kia

Tư sản thông qua những thủ đoạn tàn nhẫn (…) đã tìm mọi cách để tước

đoạt tư liệu sản xuất của nông dân, thợ thủ công biến họ thành những lao

+ Ăn: chủ yếu là cơm (nếp, tẻ), rau, củ quả, tôm cua cá

Biểu tượng cho sự sung túc “Bát cơm đầy và khúc cá to”

+ Mặc: nam cởi trần, đóng khố; nữ mặc váy Trong các ngày lễ hội quần

áo đa dạng hơn

+ Ở : miền núi cư dân ở nhà sàn, đồng bằng cư dân ở nhà tranh tre nứa lá

Nguyên liệu làm nhà lấy từ những thứ có sẵn trong tự nhiên…

+ Đi lại: chủ yếu bằng chân đất phù hợp với kinh tế nông nghiệp thường

Trang 40

xuyên phải lội xuống bùn và điều kiện thời tiết nóng ẩm mưa nhiều,

đương trơn lầy lội Phương tiện chủ yếu là thuyền, ngựa

- Giải thích các tên gọi của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc

+ Văn minh Văn Lang – Âu Lạc: gọi tên theo tên của nhà nước Văn

Lang, Âu Lạc

+ Văn minh Việt cổ: chủ nhân của nền văn minh là cư dân Việt cổ

+ Văn minh sông Hồng: nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình

thành ở lưu vực các con sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả

nhưng chủ yếu được hình thành ở lưu vực sông Hồng

+ Chính trị: Biến nước ta thành một quận, huyện của Trung Quốc, đặt các

chức quan cai trị trực tiếp, mọi thể chế luật pháp đều phụ thuộc vào

phong kiến phương Bắc Áp dụng luật pháp hà khắc, thẳng tay đàn áp các

cuộc nổi dậy đấu tranh của nhân dân ta…

+ Kinh tế: Vơ vét tài nguyên thiên nhiên, bóc lột nhân dân ta bằng thuế

khoá, sưu dịch Thực hiện chính sách đồn điền, nắm độc quyền về muối

và sắt…

+ Văn hoá: Đồng hoá nhân dân ta bằng nhiều thủ đoạn: đưa quan lại và

nhân dân Trung Quốc sang sinh sống, ở xen kẽ cùng người Việt, thực

hiện chính sách tàn bạo “sát phu hiếp phụ”, du nhập chữ Hán và Nho giáo

vào nước ta, bắt nhân dân ta bỏ phong tục Việt theo phong tục Hán…

2,0 đ

- Các triều đại phong kiến phương Bắc đã không thực hiện được mưu đồ

của mình Dân tộc ta vẫn tỏ rõ sức sống mãnh liệt, nhân dân ta đã tiếp thu

có chọn lọc nền văn minh ngoại lai nhưng tìm cách bản địa hoá để làm

phong phú thêm nền văn hoá dân tộc

0,25đ

- Nguyên nhân khiến cho mục đích chính sách đô hộ của phong kiến

phương Bắc không thực hiện được là vì:

+ Sau nhiều thế kỉ đấu tranh nhân dân ta đã giành được độc lập, có cuộc

khởi nghĩa đã giành được độc lập trong một thời gian nhất định khiến quá

trình cai trị của phong kiến phương Bắc không liên tục, thường xuyên bị

gián đoạn điều đó góp phần làm thất bại âm mưu đồng hoá của kẻ thù

+ Trước khi phong kiến phương Bắc cai trị, dân tộc ta đã xây dựng nền

văn minh Văn Lang – Âu Lạc nhờ đó đã góp phần định hình những giá trị

bản sắc văn hoá dân tộc Sức sống mãnh liệt của một nền văn hoá không

0,75đ

Ngày đăng: 08/04/2020, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w