VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM ĐỖ THẾ QUYNH NGHIÊN CỨU HÌNH DẠNG HỢP LÝ CỦA KHỐI NÊM ĐỂ LÀM MÓNG ĐÊ BIỂN NAM BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ghi ngành của học vị được công nhận Hà Nội -
Trang 1VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
ĐỖ THẾ QUYNH
NGHIÊN CỨU HÌNH DẠNG HỢP LÝ CỦA KHỐI NÊM
ĐỂ LÀM MÓNG ĐÊ BIỂN NAM BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
(ghi ngành của học vị được công nhận)
Hà Nội - 2018
Trang 2VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
ĐỖ THẾ QUYNH
NGHIÊN CỨU HÌNH DẠNG HỢP LÝ CỦA KHỐI NÊM
ĐỂ LÀM MÓNG ĐÊ BIỂN NAM BỘ
Chuyên ngành: Địa kỹ thuật xây dựng
Mã số: 62 58 02 11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
(ghi ngành của học vị được công nhận)
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
2 PGS TS Phùng Vĩnh An
Hà Nội – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Luận án này do chính tôi thực hiện tại cơ sở đào tạo Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Vũ Việt và PGS.TS Phùng Vĩnh An Kết quả nghiên cứu trong luận án là của riêng tôi và chưa được công bố trong các tài liệu trước đây
Tác giả
Đỗ Thế Quynh
Trang 4LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cám ơn cơ sở đào tạo đã tạo điều kiện thuận lợi
để tác giả thực hiện luận án theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
và quy chế đào tạo của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai thầy hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Vũ Việt, PGS.TS Phùng Vĩnh An vì đã dành nhiều thời gian và trí tuệ của mình để hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án này
Tác giả vô cùng biết ơn GS.TS Nguyễn Quốc Dũng – Viện trưởng Viện Thủy công đã đồng hành trong suốt thời gian tác giả làm luận án
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS Vũ Bá Thao và một số đồng nghiệp trong Viện Thủy công đã luôn sát cánh, góp ý, trao đổi học thuật, động viên
và giúp đỡ tác giả rất nhiều trong thời gian làm thí nghiệm mô hình vật lý
Tác giả xin chân thành cảm ơn rất nhiều đến GS.TS Nguyễn Công Mẫn đã chia sẻ bản quyền phần mềm Plaxis phục vụ nghiên cứu xác định hình dạng hợp lý của khối nêm bằng mô hình số mà nếu không có nó tác giả
sẽ không thể hoàn thành luận án
Tác giả xin dành tặng cha, mẹ, vợ, con và những người thân khác thành quả này để ghi nhận sự động viên, chia sẻ, tạo mọi điều kiện của họ cho tác giả trong nhiều năm qua
Tác giả
Đỗ Thế Quynh
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
a : chiều dài phần trụ tròn của Top-block;
a’ : hệ số phụ thuộc vào loại đất (xác định theo dụng cụ
Casagrande);
b : chiều dài mặt vát 450 phần nón cụt của Top-block;
b’ : hệ số phụ thuộc vào loại đất (xác định theo dụng cụ
Cu : sức kháng cắt không thoát nước;
d : chiều dài mặt xiên 450 chân cọc của Top-block, kích
thước đáy khối nêm;
dv : phần tử thể tích;
Đ : ma trận độ cứng vật liệu;
Trang 6ĐHTL : đại học thủy lợi;
ĐKT : địa kỹ thuật;
Dr : độ chặt tương đối của đất;
Dtn : chiều dày tấm nén quy đổi;
Eđtđ : mô đun biến dạng đất thân đê;
Etnqđ : mô đun biến dạng của tấm nén quy đổi;
f1 : ứng suất tiếp trên mặt nghiêng;
f2 : ứng suất tiếp trên mặt đứng;
Trang 7Hđ : chiều cao đê;
Hgh : chiều cao giới hạn của đê;
Trang 8NBD : nước biển dâng;
NCS : nghiên cứu sinh;
cq các hệ số tải trọng giới hạn;
NXB : nhà xuất bản;
pgh : tải trọng giới hạn của nền;
pref : áp lực tham chiếu;
P : véc tơ lực nút của toàn bộ các nút trong lưới;
PGS : phó Giáo sư;
PIV : kỹ thuật đánh dấu bằng chụp ảnh
PPPTHH : phương pháp Phần tử hữu hạn;
q : tải trọng đơn vị tác dụng lên móng;
q’ : ứng suất đáy móng, ứng suất đáy móng trung bình;
qm : ứng suất đáy móng do trọng lượng bản thân móng;
qu : cường độ kháng nén nở hông;
[q] : sức chịu tải của nền;
q1 : ƯSĐM trong phạm vi mặt vát của khối nêm;
q2 : ƯSĐM tại giữa các khối nêm (chỗ cát chèn);
q3 : ƯSĐM tại đáy khối nêm và ứng suất trên mặt vát của khối
Trang 9S : diện tích mặt vát của khối nêm, Top-block trên mặt bằng;
S2 : diện tích mặt bằng cát chèn tại đỉnh khối nêm;
S3 : diện tích mặt phẳng đáy khối nêm;
TSKT : tiến sỹ kỹ thuật;
U : véc tơ chuyển vị toàn bộ các nút;
Ue : véc tơ chuyển vị nút của phần tử;
UNDP : chương trình phát triển Liên hiệp quốc
ƯSĐM : ứng suất đáy móng;
ƯSĐMTB : ứng suất đáy móng trung bình do tải trọng;
V : diện tích xung quanh phần cọc của Top-block, phần trụ
của khối nêm
Wc : giới hạn chảy xác định theo dụng cụ Casagrande;
Wp : giới hạn dẻo;
: góc vát của khối nêm;
: góc hợp bởi giữa phản lực và pháp tuyến mặt vát của khối
nêm
1 : góc nghiêng giữa mặt vát của khối nêm so với phương
thẳng đứng;
Trang 10k : góc ma sát trong khi khô;
w : góc ma sát trong khi ướt;
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU iii
MỤC LỤC ix
DANH MỤC HÌNH VẼ xiv
DANH MỤC BẢNG BIỂU xviiiiii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Nội dung nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5
8 Những đóng góp mới của luận án 6
9 Cấu trúc của luận án 6
Chương I TỔNG QUAN CÁC GIẢI PHÁP NỀN MÓNG ĐÊ Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ 7
1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 7
1.1.1 Vị trí địa lý 7
1.1.2 Địa hình 8
Trang 121.1.3 Địa chất công trình 8
1.1.3.1 Phân bố đất yếu theo mặt bằng 8
1.1.3.2 Đặc trưng cơ lý của đất bùn sét ở một số tỉnh ven biển 10
1.1.4 Chế độ hải văn 11
1.2 TẢI TRỌNG GIỚI HẠN CỦA NỀN VÀ CHIỀU CAO GIỚI HẠN CỦA ĐÊ TRÊN NỀN THIÊN NHIÊN 12
1.3 HIỆN TRẠNG ĐẮP ĐÊ TRÊN ĐẤT YẾU 14
1.3.1 Đắp đê chờ nền cố kết theo thời gian 14
1.3.2 Thay thế nền 15
1.3.3 Đắp đê trên bè cây 16
1.4 GIẢI PHÁP MÓNG NÔNG CHO KHỐI ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU 17
1.4.1 Ở nước ngoài 17
1.4.1.1 Móng Top-base 17
1.4.1.2 Móng gia cố khối 22
1.4.2 Ở trong nước 24
1.4.2.1 Móng Top-base 24
1.4.2.2 Móng khối nêm 26
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 29
Chương II CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GIẢI PHÁP MÓNG KHỐI NÊM….30 2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN MÓNG NÔNG 30
2.1.1 Nền móng nông 30
2.1.2 Các dạng phá hoại nền 30
2.1.3 Tải trọng giới hạn của nền 32
Trang 132.1.4 Phương pháp tính toán ứng suất, biến dạng 34
2.1.5 Xác định tải trọng giới hạn của nền theo thí nghiệm hiện hiện trường 37
2.1.5.1 Dựa vào quan sát thí nghiệm bàn nén tại hiện trường 37
2.1.5.2 Dựa vào đường cong nén lún 38
2.2 MÓNG KHỐI NÊM CHO ĐÊ BIỂN 39
2.3 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG LỰC TÁC DỤNG LÊN KHỐI NÊM 40
2.4 NGHIÊN CỨU ỨNG SUẤT, BIẾN DẠNG MÓNG KHỐI NÊM BẰNG MÔ HÌNH SỐ 45
2.4.1 Lựa chọn phần mềm 45
2.4.2 Trình tự tính toán 46
2.4.3 Xây dựng mô hình tính toán 46
2.4.4 Chia lưới phần tử 53
2.4.5 Thực hiện tính toán 54
2.4.6 Kết quả tính toán 54
2.4.7 Bình luận kết quả 56
2.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG II 57
Chương III NGHIÊN CỨU ỨNG SUẤT, BIẾN DẠNG MÓNG KHỐI NÊM TRÊN MÔ HÌNH VẬT LÝ 58
3.1 MỤC TIÊU, VỊ TRÍ, SỐ LƯỢNG KHỐI NÊM THÍ NGHIỆM 58
3.2 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM 59
3.3 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM 61
3.3.1 Cảm biến ứng suất 61
Trang 143.3.2 Tấm nén phẳng và đồng hồ đo lún 62
3.3.3 Khung truyền lực 63
3.3.4 Kích thủy lực 63
3.3.5 Thiết bị ghi, lưu trữ và xử lý kết quả 64
3.3.6 Thiết bị, dụng cụ khác 65
3.3.7 Nguyên lý đo ứng suất, biến dạng 66
3.4 THIẾT KẾ MÔ HÌNH 66
3.4.1 Xác định giới hạn biên 66
3.4.2 Vị trí cảm biến ứng suất và kích thước khối nêm thí nghiệm 68
3.5 XÂY DỰNG MÔ HÌNH 69
3.5.1 Bể thí nghiệm 69
3.5.2 Đắp đất trong mô hình 69
3.5.3 Chế tạo khối nêm 70
3.5.4 Thi công, lắp đặt 71
3.6 THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU TRÊN MÔ HÌNH 73
3.7 QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM 74
3.8 XỬ LÝ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 75
3.9 BÌNH LUẬN KẾT QUẢ 84
3.9.1 Chuyển vị 84
3.9.2 Ứng suất 84
3.10 KẾT LUẬN CHƯƠNG III 86
Chương IV NGHIÊN CỨU HÌNH DẠNG HỢP LÝ CỦA KHỐI NÊM ĐỂ LÀM MÓNG ĐÊ BIỂN NAM BỘ 87
Trang 154.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỨNG SUẤT, BIẾN DẠNG 87
4.2 PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN MÔ HÌNH VẬT LIỆU 88
4.2.1 Các mô hình vật liệu trong Plaxis 3D 88
4.2.2 Lựa chọn mô hình vật liệu trên phần mềm Plaxis 3D để mô phỏng lại kết quả thí nghiệm trên MHVL 89
4.2.3 Xây dựng mô hình và chia lưới phần tử 92
4.2.4 Thực hiện tính toán và xem kết quả 92
4.2.5 Phân tích kết quả, lựa chọn mô hình vật liệu 94
4.3 ẢNH HƯỞNG CỦA GÓC VÁT KHỐI NÊM ĐẾN ỨNG SUẤT TRONG NỀN 95
4.4 ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH DẠNG MẶT BẰNG KHỐI NÊM ĐẾN ỨNG SUẤT, BIẾN DẠNG CỦA MÓNG 99
4.4.1 Nghiên cứu với kích thước nền của MHVL 99
4.4.1.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu 99
4.4.1.2 Khối nêm D=0,5 m, H=0,3 m 101
4.4.1.3 Khối nêm D=0,5 m, H=0,5 m 102
4.4.1.4 Khối nêm D=1 m, H=0,6 m 103
4.4.1.5 Khối nêm D=1 m, H=1 m 105
4.4.2 Nghiên cứu ứng suất đáy móng khối nêm với nền đê thực tế 105
4.5 HIỆU CHỈNH CÔNG THỨC GIẢI TÍCH ĐÃ THIẾT LẬP 109
4.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG IV 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 16DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 – Vị trí địa lý vùng đồng bằng Nam bộ 7
Hình 1.2 – Phân vùng đất yếu ở đồng bằng Nam bộ 9
Hình 1.3 – Sơ đồ xác định tải trọng giới hạn 12
Hình 1.4 – Đồ thị tra các hệ số tải trọng giới hạn Nc, Nq, N 13
Hình 1.5 – Sơ đồ phân đoạn đắp đê theo thời gian 14
Hình 1.6 –Thay thế nền bằng cát kết hợp bệ phản áp 15
Hình 1.7 – Đắp đê trên bè cây 16
Hình 1.8 – Mặt bằng móng Top-base 17
Hình 1.9 – Kích thước Top-block đường kính D500 18
Hình 1.10 – Mặt vát của bánh xích 18
Hình 1.11 – Kết quả đo ƯSĐM Top – base 19
Hình 1.12 – Độ lún của nền không gia cố và móng Top – base 19
Hình 1.13 - Phân bố ứng suất trong nền dưới các loại móng 20
Hình 1.14 – Sơ đồ tính ứng suất đáy móng Top-base 21
Hình 1.15 – Ổn định khối đắp bằng móng MS 22
Hình 1.16 – Thi công móng MS 23
Hình 1.17 – Kích thước quy ước và sự làm việc của Top-block 24
Hình 1.18 – Móng Top-base 25
Hình 2.1 – Sơ đồ mô tả nền móng 30
Hình 2.2 – Các dạng phá hoại cắt (trượt) của nền 30
Hình 2.3 – Phá hoại cắt tổng quát trong điều kiện thoát nước 32
Trang 17Hình 2.4 – Các phần tử 3D kết nối với nhau tại nút 35
Hình 2.5 – Lưu đồ quá trình tính ứng suất, biến dạng theo PPPTHH 37
Hình 2.6 – Tiêu chí độ dốc nhỏ nhất và độ lún bằng 0,1B theo Vesić (1963, 1975) 39
Hình 2.7 – Bố trí móng khối nêm cho đê biển 40
Hình 2.8 – Sự làm việc của khối nêm và áp lực lên nền 40
Hình 2.9 – Kích thước khối nêm I-0,5-0,3-45 43
Hình 2.10 – Kích thước khối nêm II-0,5-0,3-45 44
Hình 2.11 – Kích thước khối nêm II-1-0,6-45 44
Hình 2.12 – Mô hình với khối nêm II-1-0,6-45 53
Hình 2.13 – Phần tử tứ diện 10 nút 53
Hình 2.14 – Lưới phần tử 3D với mô hình móng một khối nêm 54
Hình 2.16 – Mặt bằng mô hình tính móng với khối nêm I-0,5-0,3-45 55
Hình 2.17 – Mô hình móng với khối nêm I-0,5-0,3-45 trên Plaxis 3D 55
Hình 3.1 – Ví trí thí nghiệm móng khối nêm đưa vào mô hình 58
Hình 3.2 – Số khối nêm thí nghiệm trên mặt bằng 59
Hình 3.3 – Sơ đồ thí nghiệm MKN (mặt cắt 1-1 Hình 3.2) 59
Hình 3.4 – Vị trí cảm biến ứng suất trên mặt bằng mô hình 59
Hình 3.5 – Mặt cắt 1 – 1 (Hình 3.4) 60
Hình 3.6 – Mặt cắt 2 – 2 (Hình 3.4) 60
Hình 3.7 – Phối cảnh 3D các vị trí cảm biến ứng suất 60
Hình 3.8 – Điểm mốc đo lún Se1 và Se2 trên mặt bằng tấm nén 61
Trang 18Hình 3.9 – Điểm đo lún Se1 và Se2 trên tấm nén (Mặt cắt 2-2 Hình 3.8) 61
Hình 3.10 – Cảm biến ứng suất 62
Hình 3.11– Tấm nén phẳng trên mô hình 62
Hình 3.12 – Đồng hồ đo lún và mốc đo lún trên tấm nén 62
Hình 3.13 – Khung truyền lực 63
Hình 3.14 – Kích thủy lực 63
Hình 3.15 – Thiết bị DT80 64
Hình 3.16 – Máy ảnh, đèn chiếu, phông bạt trong kỹ thuật PIV 65
Hình 3.17 – Mạt cưa (ngay sau kính) trong kỹ thuật PIV 65
Hình 3.18 – Giới hạn biên và kết cấu mô hình 67
Hình 3.19 – Kích thước và kết cấu mặt bằng mô hình 68
Hình 3.20 – Thi công đắp đất mô hình thí nghiệm 70
Hình 3.21– Thi công chế tạo khối nêm 70
Hình 3.22 – Lắp đặt cảm biến áp lực và móng khối nêm 72
Hình 3.23 – Phối cảnh 3D mô hình thí nghiệm sau khi xây dựng 73
Hình 3.24 – Độ lún theo tải trọng của MKN theo thời gian 78
Hình 3.25 – Quan hệ giữa độ lún trung bình và tải trọng lên MKN 78
Hình 3.26 – Trường chuyển vị của nền trên MHVL, q=32 kPa 79
Hình 3.27 – Đồ thị ƯSĐM khối nêm do tải trọng theo thời gian 81
Hình 3.28 – Biểu đồ so sánh tải trọng với ứng suất tại S1 82
Hình 3.29 – Biểu đồ so sánh tải trọng với ứng suất tại S2 83
Hình 3.30 – Biểu đồ so sánh tải trọng với ứng suất tại S3 83
Trang 19Hình 3.31 – Biểu đồ so sánh tải trọng với ƯSTB 83
Hình 4.1 – Mô hình trên phần mềm Plaxis 3D đúng với MHVL 92
Hình 4.2 –Lưới phần tử 3D rất mịn mô hình MKN trên MHVL 92
Hình 4.3 – Quan hệ giữa độ lún của tấm nén phẳng và tải trọng 93
Hình 4.4 - Trường chuyển vị của móng khối nêm, q=32 kPa 94
Hình 4.5 – Móng nông thường (góc vát khối nêm =0) 96
Hình 4.6 – Móng khối nêm (góc vát =450) 96
Hình 4.7 – Móng khối nêm (góc vát =670) 97
Hình 4.8 – Phân bố ứng suất giữa các biên dạng móng 98
Hình 4.9–Mô hình nghiên cứu hình dạng hợp lý của khối nêm trên Plaxis 100 Hình 4.10 – Khối nêm II-0,5-0,3-45 101
Hình 4.11 – Khối nêm I-1-0,6-45 103
Hình 4.12 – Khối nêm II-1-0,6-45 104
Hình 4.13 – Khối nêm I-1-0,6-45 trong móng trên Plaxis 3D 104
Hình 4.14 – Sơ đồ tính ƯSĐM khối nêm 109
Trang 20DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 – Đặc trưng cơ lý của đất bùn tỉnh Tiền Giang, Bến Tre 10
Bảng 1.2 – Đặc trưng cơ lý của đất bùn ở Trà Vinh, Bạc Liêu 11
Bảng 1.3 – Đặc trưng cơ lý của đất bùn ở Cà Mau, Kiên Giang 11
Bảng 1.4 –Tải trọng giới hạn từ số liệu trong Bảng 1.1, 1.2, 1.3 13
Bảng 1.5 – Độ lún của nền không gia cố và móng Top – base 20
Bảng 1.6 – Tỷ số của ứng suất đo được so với tải trọng tác dụng 20
Bảng 2.1 – Đặc điểm các dạng phá hoại nền dưới móng băng 31
Bảng 2.2 – Các hệ số tải trọng giới hạn 33
Bảng 2.3 – Hệ số giảm ứng suất của một số khối nêm 44
Bảng 2.4 – Các chỉ tiêu cơ lý trung bình của đất yếu 47
Bảng 2.5 – Các chỉ tiêu bổ sung phục vụ mô hình toán 49
Bảng 2.6 – Chỉ tiêu của vật liệu khối nêm 50
Bảng 2.7 – Chỉ tiêu cơ lý của cát trong móng khối nêm 51
Bảng 2.8 – Các chỉ tiêu bổ sung của cát chèn 52
Bảng 2.9 – Bảng chỉ tiêu cơ lý của tấm nén 52
Bảng 2.10 – Kết quả tính ƯSĐM với 1 khối nêm, q=56 kPa 55
Bảng 2.11 – Kết quả tính ƯSĐM móng 6 khối nêm I-0,5-0,3-45 56
Bảng 3.1 – So sánh một số chỉ tiêu của đất yếu trên mô hình và ở Nam Bộ 74
Bảng 3.2 - Độ lún theo tải trọng của MKN theo thời gian 76
Bảng 3.2 - Độ lún theo tải trọng của MKN theo thời gian (kết thúc) 77
Bảng 3.3 – Quan hệ độ lún theo tải trọng của MKN 78
Trang 21Bảng 3.4 – ƯSĐM khối nêm do tải trọng theo thời gian 79
Bảng 3.4 – ƯSĐM khối nêm do tải trọng theo thời gian (tiếp) 80
Bảng 3.4–ƯSĐM khối nêm do tải trọng theo thời gian (kết thúc) 81
Bảng 3.5 –ƯSĐM do tải trọng 82
Bảng 4.1 – Độ lún tấm nén phẳng theo tải trọng 93
Bảng 4.2 – ƯSĐM do tải trọng với mô hình HS và MHVL 94
Bảng 4.3–ƯSĐM, độ lún MKN I-0,5-0,3-45, II-0,5-0,3-45 102
Bảng 4.4 – ƯSĐM, độ lún MKN I-0,5-0,5-45, II-0,5-0,5-45 103
Bảng 4.5 –ƯSĐM, độ lún MKN I-1-0,6-45, II-1-0,6-45 104
Bảng 4.6 - Ứng suất đáy móng khối nêm I-0,5-0,3-45 106
Bảng 4.7 - Ứng suất đáy móng khối nêm I-0,5-0,5-45 106
Bảng 4.8 - Ứng suất đáy móng khối nêm II-1-0,6-45 107
Bảng 4.9 - Ứng suất đáy móng khối nêm II-1-1-45 107
Bảng 4.10 – Tổng hợp hệ số giảm ứng suất với các móng khối nêm 108
Trang 22MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Theo quy hoạch thuỷ lợi đồng bằng Nam Bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2050 trong điều kiện BĐKH, nước biển dâng [29], thì giai đoạn 2016-2020 cần phải xây dựng mới 24 tuyến đê làm nhiệm vụ kiểm soát mặn, lũ, triều cường, nước biển dâng và phòng tránh thiên tai Kết quả nghiên cứu của đề tài do UNDP quản lý [31] cho thấy rất cần thiết xây mới đê biển thứ 2 ở đồng bằng Nam Bộ với tổng chiều dài 580 km để ngăn NBD, sóng thần, phân ranh mặn ngọt, xây dựng các cơ sở hạ tầng Tuyến đê biển thứ 2 làm cách tuyến đê biển thứ nhất từ 5 km đến 6,5 km Bên trong tuyến đê biển thứ 2 bố trí dân cư trước mắt và lâu dài
Tuy nhiên, một trong những bất lợi với đê biển Nam Bộ là đất nền mềm yếu và vật liệu xây dựng khan hiếm Để đảm bảo ổn định cho đê thì cần phải nghiên cứu, thiết kế giải pháp nền móng phù hợp đảm bảo kinh tế – kỹ thuật và thân thiện với môi trường
Các tài liệu về nền móng [23], [24] cho thấy rằng nếu như mặt đáy móng nông có hình dạng zích zắc (hình dạng của phương tiện bánh xích) thì khả năng phân bố ứng suất tăng thêm tốt hơn Móng Top-base (gồm các Top-block với góc vát 450) là sáng chế của Nhật và Hàn Quốc [34] đã có nhiều kết quả nghiên cứu, ứng dụng ở trong và ngoài nước
Trong quá trình tìm kiếm giải pháp móng mới có thể áp dụng phù hợp với đê biển Nam Bộ, năm 2014 luận án đã đề xuất, kiến nghị sử dụng khối nêm được làm bằng đất yếu tại chỗ trộn với xi măng và phụ gia có kết hợp với cát chèn vào khoảng hở giữa các khối nêm để tạo ra móng khối nêm áp dụng cho đê biển
Khối nêm tạo ra xuất phát từ ý tưởng thay vì sử dụng móng gia cố khối (móng MS) cho đê biển, các tác giả đề nghị sử dụng móng khối nêm vì điều
Trang 23kiện máy móc thiết bị thi công móng MS không có sẵn, không phù hợp với điều kiện vận chuyển và đất nền lầy thụt ở đồng bằng Nam Bộ Móng khối nêm đề xuất ban đầu bao gồm các khối nêm có góc vát xếp cạnh nhau và khoảng hở giữa các khối nêm được chèn chặt bằng cát Móng khối nêm ban đầu này là tiền đề rất quan trọng để nghiên cứu sinh tiếp tục nghiên cứu sâu hơn nữa để có thể áp dụng cho đê biển, đặc biệt là nghiên cứu xác định được hình dạng hợp lý của khối nêm và thiết lập được công thức tính ƯSĐM
Để có cơ sở khoa học xác định được hình dạng hợp lý của khối nêm để làm móng đê biển Nam Bộ, luận án sử dụng khối nêm có góc vát 450 để so sánh với 2 loại móng khác làm đối chứng, với điều kiện 3 loại móng này có cùng thể tích và tính chất vật liệu, đặt trong cùng điều kiện về nền yếu (phổ biến ở các đê biển Nam Bộ) Điều đó dẫn đến các chiều dày móng sẽ khác nhau và ảnh hưởng của chiều sâu đặt móng đến ứng suất tăng thêm trong nền
sẽ khác nhau Tuy nhiên, do luận án nghiên cứu với móng khối nêm đặt trên nền đất yếu chịu tác dụng của tải trọng đê có chiều cao khối đắp không lớn, từ
2 m đến 3 m [16], chiều sâu đặt móng dự kiến nhỏ, không quá 1 m, do đó ảnh hưởng của áp lực hông do chiều sâu đặt móng đến ứng suất tăng thêm trong nền không đáng kể
Để thuận lợi cho việc so sánh ứng suất trong nền giữa các trường hợp biên dạng móng khác nhau, luận án giả thiết áp lực bên móng bằng không, tức
là chỉ xét ứng suất trong nền do tải trọng thẳng đứng, làm như vậy kết quả tính toán ứng suất trong nền sẽ rõ ràng và dễ so sánh hơn Cách làm này của luận án cũng được sử dụng khi so sánh, phân tích ứng suất trong nền cho móng Top-base [34]
Điều khác biệt giữa móng Top-base và móng khối nêm trong luận án ở những điểm liệt kê trong bảng ngay sau đây:
Trang 24TT Thông số so sánh Móng Top-base Móng khối nêm
1 Vật liệu làm móng - Bê tông và đá dăm
chèn giữa khoảng hở giữa các Top-block
- Trọng lượng móng lên nền lớn hơn
- Đất yếu tại chỗ, xi măng, phụ gia và cát chèn
- Trọng lượng móng lên nền nhỏ hơn
2 Hình dạng mặt bằng Hình tròn (phần nón
cụt, trụ và cọc)
Hình bát giác hoặc hình tròn
3 Hình dạng mặt đứng Có phần cọc Không có phần cọc
4 Liên kết các khối Sàn bê tông cốt thép Vải ĐKT chịu kéo
5 Cường độ vật liệu Cường độ cao hơn
nhiều so với yêu cầu của đê
- Cường độ phù hợp với chiều cao đê
6 Tải trọng lên móng Cao hơn (nhà, công
Các điều khác biệt trên sẽ cho kết quả ứng suất trong nền của móng khối nêm khác với móng Top-base
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu thiết lập công thức tính ứng suất đáy móng khối nêm phù hợp với đê biển Nam Bộ;
Trang 253 Đối tượng nghiên cứu
Ứng suất, biến dạng của móng khối nêm đặt trên nền đất yếu trong xây dựng đê biển bằng vật liệu tại chỗ ở đồng bằng Nam Bộ
5 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan các giải pháp nền móng đê ở đồng bằng Nam Bộ;
- Cơ sở khoa học của giải pháp móng khối nêm;
- Nghiên cứu ứng suất, biến dạng móng khối nêm trên mô hình vật lý;
- Nghiên cứu hình dạng hợp lý của khối nêm để làm móng đê biển Nam
Bộ
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết:
+ Nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước để thiết lập công thức giải tích tính toán ứng suất đáy móng khối nêm chịu tải trọng phân bố đều;
+ Nghiên cứu ứng suất, biến dạng của móng khối nêm trên nền đất yếu khi chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều bằng mô hình số phần tử hữu hạn
Trang 26- Nghiên cứu thực nghiệm:
Nghiên cứu ứng suất, biến dạng của móng khối nêm trên nền đất yếu trong mô hình vật lý Kết quả nghiên cứu dùng để kiểm chứng mô hình số
Mô hình số sau khi được kiểm chứng phù hợp sẽ được dùng để nghiên cứu xác định hình dạng khối nêm hợp lý và hiệu chỉnh công thức đã thiết lập
- Phương pháp chuyên gia:
Tổ chức hội thảo khoa học và các cuộc họp có phản biện bao gồm các nhà khoa học có hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực nghiên cứu của NCS đến họp cho ý kiến góp ý, đánh giá, phản biện kết quả nghiên cứu
Lưu đồ cách tiếp tiếp cận giải quyết vấn đề nghiên cứu
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Luận án góp phần làm rõ cơ chế phân bố ứng suất đáy móng bằng các khối nêm trên nền đất yếu;
- Đưa ra một loại móng nông có kết cấu mới, vật liệu mới có tác dụng làm giảm ứng suất đáy móng trên nền đất yếu nhằm mục tiêu xây dựng đê biển vùng Nam bộ
Trang 278 Những đóng góp mới của luận án
- Luận án đã đề xuất được khối nêm bằng đất tại chỗ trộn với xi măng
có phụ gia để làm móng đê biển Nam bộ, có tác dụng phân phối lại ứng suất đáy móng theo hướng đảm bảo an toàn hơn cho công trình và giảm giá thành;
- Từ kết quả thu được trên mô hình vật lý và mô hình số, luận án đã so sánh, phân tích để lựa chọn mô hình đất yếu phù hợp (mô hình HS) trong phần mềm Plaxis dùng để nghiên cứu ứng suất, biến dạng móng khối nêm;
- Bằng nghiên cứu lý thuyết, thực nghiệm và mô hình số, luận án đã làm rõ cơ chế truyền tải và hiệu quả của móng khối nêm về mặt làm giảm ứng suất đáy móng từ 10 % đến 30 % và chỉ ra được góc vát khối nêm bằng 450cho phân bố ứng suất có lợi nhất về cố kết và khả năng vượt tải;
- Luận án đã nghiên cứu thiết lập được công thức giải tích (4.7) để tính ứng suất đáy móng khối nêm có hình dạng hợp lý đã xác định, chọn dùng để làm móng cho đê biển ở đồng bằng Nam Bộ
9 Cấu trúc của luận án
Chương IV: Nghiên cứu hình dạng hợp lý của khối nêm để làm móng
đê biển Nam Bộ
Kết luận và kiến nghị
Danh mục công trình đã công bố
Tài liệu tham khảo
Trang 28Chương I TỔNG QUAN CÁC GIẢI PHÁP NỀN MÓNG ĐÊ
Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang và 1 thành phố trực thuộc trung ương là Cần Thơ (xem Hình 1.1) [2]
Hình 1.1 – Vị trí địa lý vùng đồng bằng Nam bộ [2]
Trên hình 1.1 cho thấy số tỉnh tiếp giáp với biển cần xây dựng đê biển
để bảo vệ gồm 8 tỉnh, trong đó, vùng Biển Đông có 7 tỉnh là Long An, Tiền
Trang 29Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau; vùng biển vịnh Thái Lan có 1 tỉnh là Kiên Giang, một phần tỉnh Cà Mau
1.1.2 Địa hình
Địa hình vùng đồng bằng Nam Bộ bằng phẳng và trũng thấp (93 % diện tích có cao độ từ + 0,5 m đến +1,5 m) Có thể khái quát đặc điểm địa hình ven biển theo từng phân đoạn cụ thể như sau [11], [31]:
- Đoạn từ Tiền Giang đến Bạc Liêu: cao độ phổ biến từ +0,5 m đến +1,0 m, phần ngập nước có mặt nghiêng thoải và rất thoải, độ dốc trung bình 0,5 ‰ sâu từ 0 m đến 2,0 m, độ dốc trung bình 1 ‰ sâu từ 2,0 m đến 6,0 m;
- Đoạn từ Bạc Liêu đến Mũi Cà Mau: cao độ phổ biến từ +0,5 m đến +1,5 m, phần ngập nước có mặt nghiêng thoải và rất thoải, độ dốc trung bình 0,8 ‰ sâu từ 0 m đến 2,0 m, độ dốc trung bình 1 ‰ sâu từ 2,0 m đến 6,0 m;
- Đoạn từ mũi Cà Mau đến Kiên Giang: cao độ phổ biến từ +0,3 m đến +0,5 m, riêng đoạn từ Ba Hòn đến Hà Tiên có nhiều đồi núi xen kẽ, cao độ dao động từ +0,8 m đến +1,2 m Địa hình trong vùng bị chia cắt bởi các con sông, trong đó có các sông chính như Cửa Lớn, Bảy Háp, Ông Đốc, Cái Lớn
Với cao độ địa hình phổ biến thấp từ +0,5 m đến +1,5 m sẽ làm cho vùng này bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng nếu không xây dựng đê biển khi nước biển dâng lên 100 cm vào năm 2100
1.1.3 Địa chất công trình
1.1.3.1 Phân bố đất yếu theo mặt bằng
Trên Hình 1.2 [28], tùy theo thành phần thạch học, đặc điểm địa chất công trình, chiều dày của tầng đất yếu, địa chất thủy văn để phần thành các khu vực đất yếu khác nhau Phần tiếp giáp với vịnh Thái Lan đất được phân thành các khu IIb, IIc, V Phần tiếp giáp với Biển Đông có khu IId, IIIa, IIIb, IIIc, IVb, V
Trang 30- Khu IIb: đất thuộc loại bùn sét, bùn sét pha (phân bổ không đều hoặc
xen kẹp) dày không quá 80 m, gối lên nền sét chặt Mực nước ngầm cách mặt đất từ 0,5 m đến 1,0 m
- Khu IIc: địa chất giống như phân khu IIb, nhưng chiều dày không quá
25 m
- Khu IId: địa chất giống như phân khu IIb, IIc, nhưng chiều dày không
quá 30 m
TP.H CHÍ MINH CAMPUCHIA
IIc
IIb
Cà Mau
B c Liêu Sóc Trang
C n Tho Long Xuyên
Hình 1.2 – Phân vùng đất yếu ở đồng bằng Nam bộ [28]
- Khu IIIa: đất gồm các loại đất cát pha, cát bụi xen kẹp ít bùn sét, bùn
cát pha, chiều dày lớp đất của phân khu không quá 60 m được gối lên trầm tích nén chặt Mực nước ngầm cách mặt đất từ 0,5 m đến 2,0 m
Trang 31- Khu IIIb: địa chất giống phân khu IIIa, nhưng chiều dày tầng đất
Như vậy, vùng đất tiếp giáp với vịnh Thái Lan và một phần lớn đất tiếp giáp với Biển Đông là đất yếu thuộc các khu khu IIb, IIc, IId và V, có chiều dày trên 25 m, trong khi phạm vi ảnh hưởng của nền đê chỉ 6 m (gấp 2 lần chiều cao đê) nằm trọn trong tầng đất yếu, nếu không có biện pháp xử lý phù hợp thì đê không thể ổn định được
1.1.3.2 Đặc trưng cơ lý của đất bùn sét ở một số tỉnh ven biển
Có thể thấy ven biển Nam Bộ phần lớn là đất yếu Theo tài liệu [13], [28], một số đặc trưng cơ lý thí nghiệm được của bùn sét trên các lỗ khoan đại diện được nêu trong các Bảng 1.1, Bảng 1.2 và Bảng 1.3
Bảng 1.1 – Đặc trưng cơ lý của đất bùn tỉnh Tiền Giang, Bến Tre [13]
Tiền Giang Bến Tre
Trang 32Bảng 1.2 – Đặc trưng cơ lý của đất bùn ở Trà Vinh, Bạc Liêu [13], [28]
Bảng 1.3 – Đặc trưng cơ lý của đất bùn ở Cà Mau, Kiên Giang [13]
Cà Mau Kiên Giang
Trang 33Đê biển Nam Bộ khác đê sông và đập ở chỗ đê biển có chiều cao thấp hơn, chịu cột nước thấm không cao và thời gian duy trì cột nước tác dụng ngắn và thay đổi liên tục trong một ngày; hơn nữa, nền đê có hệ số thấm nhỏ, đất đắp thường lấy ngay tại chỗ cũng có hệ số thấm nhỏ, vì vậy ảnh hưởng bất lợi do dòng thấm gây ra không nguy hiểm như đê sông và đập
1.2 TẢI TRỌNG GIỚI HẠN CỦA NỀN VÀ CHIỀU CAO GIỚI HẠN CỦA ĐÊ TRÊN NỀN THIÊN NHIÊN
Với các đặc trưng cơ lý nêu trong Bảng 1.1, Bảng 1.2 và Bảng 1.3, tải trọng giới hạn của nền (pgh) đối với nền thiên nhiên (xem Hình 1.3) đồng nhất, đẳng hướng tính theo Terzaghi (1943) theo công thức (1.1) [9], [25]:
Hình 1.3 – Sơ đồ xác định tải trọng giới hạn [9]
pgh = Ncc+ NqσVO +N B/2 (1.1) trong đó:
pgh – tải trọng giới hạn của nền, kPa;
Nc, Nq, N - các hệ số tải trọng giới hạn, không có thứ nguyên và phụ thuộc vào vào góc ma sát trong () của đất nền, xác định bằng tra bảng hoặc tra đồ thị Hình 1.4;
c – lực dính đơn vị của đất nền, kPa;
Trang 34σVO – tải trọng bên móng, vì đặt tải trực tiếp lên nền nên σVO=0;
Hgh (m)
Trang 351.3 HIỆN TRẠNG ĐẮP ĐÊ TRÊN ĐẤT YẾU
1.3.1 Đắp đê chờ nền cố kết theo thời gian
Theo [27], [28], đối với những đê cao, tải trọng vượt quá khả năng chịu tải của nền và cho phép kéo dài thời gian thi công, thì biện pháp xử lý nền có hiệu quả là đắp đê theo thời gian, chia chiều cao đê thành từ 2 lớp đến 3 lớp
và đắp cao dần trong nhiều năm, mỗi năm đắp 1 lớp và thi công vào mùa khô
Dưới tác dụng của lớp đắp lần thứ nhất, tải trọng tác dụng lên nền nhỏ hơn sức chịu tải của nền, do đó đất nền không bị phá hoại Sau một khoảng thời gian nhất định (thường sau 1 năm), sức chống cắt của nền tăng thêm (xem Hình 1.5) do nước trong lỗ rỗng thoát ra, thể tích lỗ rỗng bị thu nhỏ lại nên đất nền được nén chặt hơn, tiến hành đắp đê lớp thứ 2 để nâng chiều cao
đê, lúc này nền đã đủ khả năng chịu tải
Hình 1.5 – Sơ đồ phân đoạn đắp đê theo thời gian [27]
Thực tế ở đồng bằng Nam Bộ, nhiều tuyến đê có chiều cao chia làm 2 lớp, mỗi lớp đắp trong một mùa khô Trường hợp đê cao phải đắp lớp thứ 3
Trang 36thì thời gian thi công sẽ kéo dài nhiều năm, lúc đó phải nghiên cứu chọn giải pháp xử lý nền khác
Ưu điểm của phương pháp này là tận dụng được đất tại chỗ, thân thiện với môi trường, tuy nhiên vẫn có những hạn chế là: thời gian thi công đắp đê kéo dài nên chỉ áp dụng với dự án không yêu cầu nhanh về tiến độ; do nền yếu nên lún nhiều làm khối lượng đất đắp thân đê lớn Ngoài ra, do đê chưa hoàn thiện, nên có thể đê bị bào mòn bởi mưa bão, dòng chảy và sóng (đặc biệt là đối với đê biển) nên cũng làm tăng khối lượng đắp thân đê
1.3.2 Thay thế nền
Thông dụng nhất là thay thế nền, tùy theo chiều cao đê, người ta đào bỏ một lớp đất yếu và thay thế vào đó bằng cát (thường có lót vải ĐKT để ngăn cát chìm vào nền) Tuy nhiên, nguồn cát để phục vụ đắp đê phải vận chuyển
từ xa về, mặt khác việc khai thác cát về lâu dài sẽ bị hạn chế vì ảnh hưởng đến môi trường [16] Đất đào có thể được tận dụng để đắp khối phản áp hai bên thân đê làm tăng ổn định, chống trượt mái đê (xem Hình 1.6)
Hình 1.6 –Thay thế nền bằng cát kết hợp bệ phản áp [12], [14], [15] Thay thế nền bằng cát có tác dụng giảm độ lún, giảm lún không đều, giảm thời gian lún ổn định do đệm cát có hệ số thấm lớn làm tăng nhanh tốc
độ thoát nước trong nền, tăng ổn định đê do cát có sức kháng cắt lớn Khi thời hạn đưa công trình vào sử dụng là rất ngắn thì đây là một giải pháp tốt để
Trang 37giảm thời gian lún ổn định, hoặc khi các đặc trưng cơ học của đất yếu nhỏ mà việc cải thiện nó bằng cách cố kết sẽ không có hiệu quả để đạt được chiều cao
đê thiết kế yêu cầu
Bên cạnh những ưu điểm của đệm cát, thì giải pháp này cũng bộc lộ những hạn chế là: không tận dụng được đất yếu tại chỗ, nguồn cát tại chỗ không có nên phải chuyển từ nơi khác về, khối lượng đào, đắp lớn Đặc biệt, năm 2017 giá cát ở Nam Bộ tăng từ 200 % đến 300 % do không có nguồn cung, thậm chí có tiền cũng không mua được đủ cát, hàng trăm dự án trọng điểm không không thể hoàn thành đúng tiến độ do thiếu cát Mặt khác, do khai thác cát lòng sông trong 15 năm qua, làm thiếu hụt 200 triệu tấn cát, dẫn đến đáy sông bị hạ thấp 1,3 m gây ra sạt lở bờ và mất đất rất nghiêm trọng Trong tương lai, các đập thủy điện trên sông Mê Kông đi vào vận hành thì sẽ không có cát về vùng hạ lưu sông Mê Kông Hơn nữa, việc loại bỏ đất đào móng không chỉ mất thêm chi phí vận chuyển, đổ thải mà còn ảnh hưởng xấu tới môi trường
1.3.3 Đắp đê trên bè cây
Bè cây làm bằng bạch đàn, tràm, tre, tàu lá dừa, bó cành cây…, là một trong những phương pháp đã từng được sử dụng thành công trong xây dựng
đê (xem Hình 1.7) [11]
Hình 1.7 – Đắp đê trên bè cây [11]
Trang 38Khi sử dụng bè cây có những tác dụng chính sau:
- Mở rộng diện tích truyền tải trọng, làm cho nền thiên nhiên chịu tải trọng phân bố đều;
- Có thể ngăn mặt trượt sâu xuyên qua nền đê;
- Ngăn không cho khối đắp lún chìm vào nền đất yếu
Đê đắp bằng đất yếu có tính nén lún lớn và thường ở vùng mực nước ngầm cao, sau một thời gian nền lún cố kết làm bè cây có thể chìm xuống dưới mực nước ngầm sẽ khó mục nát
Đắp đê trên bè có ưu điểm là thi công đơn giản Khó khăn khi đắp trên
bè cây là hiện nay chưa có tiêu chuẩn áp dụng đối với giải pháp này Hơn nữa,
đê có khối lượng xây dựng rất lớn, nên nếu sử dụng giải pháp này thì cần phải chặt hạ rất nhiều cây, nên sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái
1.4 GIẢI PHÁP MÓNG NÔNG CHO KHỐI ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU
1.4.1 Ở nước ngoài
1.4.1.1 Móng Top-base
Hình 1.8 – Mặt bằng móng Top-base [34]
Trang 39Theo [10], [34], vào những năm 1980 ở Nhật Bản đã nghiên cứu áp dụng móng Top-base để phục vụ xây dựng công trình trên đất yếu Đầu những năm 1990 thì Hàn Quốc cũng áp dụng biện pháp này trong xây dựng
Móng Top-base cấu tạo gồm các Top-block bằng bê tông xếp ken sít nhau, khoảng hở giữa chúng được điền đầy bằng đá dăm (xem Hình 1.8) Trên mặt Top-block được liên kết bằng tấm (sàn) bê tông cốt thép khóa mặt
Hình dạng của Top-block gồm 2 phần: phần nón cụt có mặt vát để có thể tạo ra hiệu quả phân bố ứng suất; phần cọc để ngăn cản biến dạng ngang Top-block có các đường kính D330, D500, D1000 và D2000 [20] Kích thước
cụ thể của Top-block đường kính D500 (xem Hình 1.9)
Hình 1.9 – Kích thước Top-block đường kính D500 [20], [34], [41] Chính phần nón cụt có mặt vát của
Top-block làm tăng diện tích tiếp xúc với nền
lên 1,4 lần, điều này tương tự như nguyên lý
làm việc của các phương tiện bánh xích (xem
Hình 1.10), mặt vát cho phép lực đứng
chuyển thành 2 phần, nhờ vậy lực phân bố
xuống nền đều hơn, đá dăm trong khoảng hở
giữa các Top-block được chèn chặt Hình 1.10 – Mặt vát của bánh xích [34]
Trang 40Các thí nghiệm, đo đạc tại hiện trường cho nền đất không được gia cố
và nền được gia cố bằng móng Top-base chỉ ra rằng với nền móng Top-base
độ lún cố kết của nền giảm từ 59 % đến 95 %, đồng thời sức chịu tải của móng tăng thêm từ 50 % đến 200 % khi so với nền không gia cố Trên các Hình 1.11, Hình 1.12 và trong Bảng 1.5, Bảng 1.6 đã minh họa cho độ lún và ứng suất trong nền giảm đi rõ rệt bằng thí nghiệm hiện trường cho móng Top-base với Top-block đường kính D500
Hình 1.11 – Kết quả đo ƯSĐM Top – base [34]
Hình 1.12 – Độ lún của nền không gia cố và móng Top – base [34]