Việc điều chỉnh Servo cánh hướng thực hiện hoàn toàn tự động, ngoài ra cònthiết kế thực hiện điều chỉnh đóng mở cánh hướng bằng tay để mở cánh hướng với độ mở mong muốn và tốc độ theo yê
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nhà máy thủy điện là nguồn điện năng chiến lược trong hệ thống điện Quốcgia Do tầm quan trọng như vậy nên việc vận hành an tồn và hiệu quả nhà máy làcần thiết để đảm bảo tính ổn định chung cho tồn hệ thống điện
Hệ thống điều tốc là một hệ thống điều khiển quan trọng của NMTĐ HàmThuận Nĩ cĩ chức năng điều chỉnh tốc độ và điều tải cho tổ máy Chuyên đề này cĩ
bố cục nội dung gồm các chương sau:
cĩ hạn, tính phức tạp của chuyên đề và trình độ kinh nghiệm cịn hạn chế, nên trongthời gian thực hiện chuyên đề khơng tránh khỏi những sai sĩt, mong ý kiến đĩnggĩp của Lãnh đạo và đồng nghiệp để chuyên đề được hồn thiện hơn
Trang 2
Chương 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC
1.1- Khái quát
Hệ thống kiểm soát điều tốc là hệ thống MICRONET của Woodward chạyvới phần mềm GAPTM Phần mềm này có hai chế độ hoạt động: Off Line và OnLine Việc điều chỉnh Servo cánh hướng thực hiện hoàn toàn tự động, ngoài ra cònthiết kế thực hiện điều chỉnh đóng mở cánh hướng bằng tay để mở cánh hướng với
độ mở mong muốn và tốc độ theo yêu cầu, lúc này các chức năng tự động bị hủy
Hệ thống điều tốc được thiết kế riêng biệt cho từng tổ máy, mỗi tổ máy gồmcó:
- Hệ thống điều khiển: nằm ở một tủ đôi mặt trước tủ điều khiển.
- Hệ thống cơ cấu chấp hành: tổ hợp van phân phối FCTM 1250, các Van
Solenoid điều khiển khác, bộ lọc dầu cho Van cầu và thắng cơ cùng nằm trong một
tủ mặt sau tủ điều khiển
+ Bộ van FC1250: Van phân phối, van tỉ lệ, 65SD, 65SE, 65RL
+ Máy phát tốc: (thuộc CD máy phát)
+ Servo cánh hướng
+ Hệ thống khí duy trì áp lực cho bình đầu điều tốc, khí thắng
Ngoài ra tại trước mặt tủ điều tốc gồm có các đồng hồ hiển thị, bảng trạngthái hoạt động của tổ máy, đèn chỉ thị sự cố và các khoá chuyển đổi
1.2- Chức năng
Hệ thống điều tốc có các chức năng chính sau:
- Điều chỉnh tốc độ
- Điều tải
Trang 3+ Phát hiện tốc độ bò của tuabin
+ Tự động nạp khí bổ sung cho bồn dầu áp lực
+ Phát hiện sự cố phần cứng, mất tín hiệu tốc độ, gãy chốt cắt cánh hướng,mất nguồn điều khiển…
Out put: 24 VDC + CNV3 In Put: 110 Vdc (nguồn cấp từ tổ máy bên kia từ MCCB 27)
Out put: 24 VDC
- Nguyên lý: 3 bộ nguồn CNV1, CNV2 và CNV3 đều cấp nguồn đồng thờicho van tỷ lệ và nguồn cho màn hình 2 dòng Khi sự cố 1 trong 3 bộ nguồn thìnguồn 24VDC vẫn đảm bảo, nguồn 24VDC chỉ mất khi cả 3 bộ nguồn CNV1,CNV2 và CNV3 đồng thời bị mất
Thiết bị 1.2- Bộ nguồn PA1, PA2
- Nhiệm vụ: cấp nguồn cho CPU
- Thông sô chính
+ Bộ nguồn (PA1) In Put: 111 – 136 Vdc
Out put: 24 và 5 Vdc cấp nguồn cho các bo mạch
+ Bộ nguồn (PA2) In Put: Uvào = 200 – 240 Vac, tần số đầu vào = 47- 63 Hz
Trang 41.4.1.2- Khối điều khiển/xử lý
Thiết bị 2.1- Bộ micronet: Là khối thiết bị điện tử đảm nhận việc điều khiển
giám sát tốc độ, độ mở cánh hướng, cơng suất
Thiết bị 2.2- Màn hình 2 dịng: (MicroNet 2 – line display w/ keypad)
- Nhiệm vụ chung: Màn hình 2 dịng hiển thị các thơng số, trạng thái làmviệc bình thường của hệ thống điều tốc và hiển thị các thơng tin khi xảy ra sự cố,ngồi ra cịn cĩ chức năng cài đặt và hiệu chỉnh các thơng số của hệ thống điều tốc:
độ lợi của PID, độ dốc, Van 65RL…
- Cấu tạo:
+ Màn hình 2 dịng gồm cĩ 1 bàn phím để thao tác xem các thơng tin và càiđặt thơng số khi cần thiết và 1 màn hình để hiển thị các thơng tin Màn hình 2 dịngđược nối với CPU của bộ Micronet thơng qua cáp, nguồn sử dụng 24VDC được lấy
từ bộ nguồn CNV1, CNV2 và CNV3
+ Màn hình hai dịng được sử dụng ở các modes khác nhau cho các mục đíchkhác nhau cĩ các Mode sau:
SERVIVE MODE: ta cĩ thể sử dụng Service Mode trong khi máy đang vận
hành và cĩ thể thay đổi giá trị của các khối chỉnh định được ở Service Mode nếuphía trước giá trị đĩ cĩ dấu *, giá trị thay đổi này phải nằm trong khoảng cho phép(-0.1 – +0.1), khơng làm hệ thống thay đổi nhiều, bằng cách dùng phím ADJ ? hayADJ ? kết hợp với phím FAST hay SLOW để thay đổi nhanh giá trị Vào ServiceMode phải cĩ Password
MONITOR MODE: hiển thị giá trị của các khối Service mode, khơng cho
phép thay đổi giá trị các khối nên khơng cần Password để vào Mode này
CONFIGURE MODE: được sử dụng để cài đặt hệ thống cho một ứng dụng
đặc biệt trước khi vận hành thực Dừng máy trước khi sử dụng Mode này, vàoConfigure Mode cần cĩ Password
DEBUG MODE: được sử dụng để khắc phục sự cố hay sửa chữa hệ thống.
Vào Debug Mode cần cĩ Password
OPSYS_FAULTS MODE: hiển thị các sự cố hay Alarms của hệ thống đã
xảy ra, cho phép xố các mục Alarms được ghi nhận Cần cĩ Password để vàoMode
Bình thường màn hình hai dịng được tắt, khi cĩ một phím được nhấn màn hình hiển thị:
Cấp MODE: khi màn hình hiển thị như trên ta dùng
phím SCRN để vào các Mode được sắp xếp như sau:
Bàn phímMàn hình
Power Up Enter System
WOODWARD GOVERNOR COMPANY
NetCon 5000 ver xx
Trang 51.4.1.3- Khối tín hiệu vào/ra
Thiết bị 3.1- Bo A3 (FTM 103)
- Nhiệm vụ: xử lý tín hiệu vào và ra tương tự (analog)
- Tín hiệu vào tương tự (analog)
+ Tín hiệu tốc độ từ máy phát tốc (ZVPU1 và ZVPU2)
- Nhiệm vụ: xử lý tín hiệu ra tương tự (analog)
- Các tín hiệu ra tương tự (analog)
Tín hiệu đo tốc độ đưa đến đồng hồ đo tốc độ tổ máy
Tín hiệu đo công suất đưa đến đồng hồ đo tốc độ tổ
Tín hiệu đưa đến đồng hồ chỉ thị Balance
Tín hiệu tốc độ đưa lên ULC
Tín hiệu vị trí cánh hướng đưa đến ULC
Đưa tín hiệu tới đầu ra để thử nghiêm gồm có tốc độ và độ mở cánhhướng
Thiết bị 3.3- Bo A5 (FTM 105)
- Nhiệm vụ: xử lý tín hiệu vào và ra rời rạc (Digital)
- Tín hiệu vào rời rạc (Digital)
Khoá chọn chế độ vận hành tự động/bằng tay (43-20)
Tín hiệu tăng giảm công suất (7-77R và 7-77L)
Tín hiệu tăng giảm tốc độ (7-65R và 7-65L)
Reset sự cố (3-28GOC)
Tiếp điểm 65SDX
Khoá điều khiển thắng cơ 43-75
Khoá chọn đường đặt tính đọc Dốc (43-65DLS)
Tín hiệu Governor start/stop (65S-C)
Khoá vận hành tăng giảm công suất bằng tay (7-77)
Khoá vận hành tăng giảm tốc độ (7-65F)
Tiếp điểm rơ le 71GP-1, 71GP-L
Các tín hiệu kiểm bộ nguồn CNV1, CNV2 và CNV3
Tín hiệu chạy điều tần AFC và phát công suất cố định ALR
Trang 6 Tín hiệu thắng đã ON (75S-O), máy cắt đầu cực đóng (52Y)
- Tín hiệu ra rời rạc (Digital) (RB105A và RB105B)
Đưa tín hiệu đến cụm van 65RL
Tín hiệu báo Governor sẵn sàng
Thiết bị 3.4- Bộ cảm biến công suất thực
Nhiệm vụ: nhận tín hiệu dòng áp từ đầu cực máy phát để đo lường và hiểnthị, không có nhiệm vụ điều khiển
1.4.1.4- Khối thiết bị khác
Thiết bị 4.1- PT, CT: Các đầu ra dòng và áp dùng để kiểm tra, thử nghiệm Thiết bị 4.2- RL-TG1 và RL-TG2 là 2 bộ rơle trung gian
Thiết bị 4.3- 65CH_Bộ sấy trong tủ điều tốc
Thông số: Điện áp 230Vac, công suất 400 W
Thiết bị 4.4- Đèn chiếu sáng bên trong tủ: Có nhiệm chiếu sáng bên trong tủ,
trên tủ có bố trí công tắc hành trình (thường kín), khi cửa mở sẽ sáng ngược lại tắtkhi đóng cửa Điện áp 230Vac
Thiết bị 4.5- 30S và 30F_bảng báo trạng thái và sự cố
ALR
AFC
Active LinearDroop Non – LinearDroop On LoadGOV GOV Noload Gate Limit
30S_Bảng báo trạng thái của tổ máy
Trang 730F_Bảng báo sự cố của hệ thống điều tốc
Thiết bị 4.6- AA, BB, CC, DD, EE_là các trạm đấu dây
Thiết bị 4.7- Các thiết bị bố trí phía trước mặt tủ
a- Ngăn bên trái tủ
Nút điều chỉnh này là loại nút hai vị trí tự giữ, để có thể sử dụng được đườngđặc tuyến vận tốc (xem phần mô tả Deflective Line Control) thì nút này phảichuyển sang vị trí USE, nếu không thì chuyển sang vị trí NOT USE
+ Nút chuyển quyền điều khiển tại chỗ/từ xa và tự động/bằng tay 43-20(TRANSER CONTROL–LOCAL/REMOTE CHANGE – OVER CONTROL –AUTO/MANUAL)
Nút điều chỉnh này là loại nút hai vị trí tự giữ, Để có thể chuyển quyền điềukhiển chức năng của MicroNet sang chế độ vận hành tự động thì nút này phảichuyển sang vị trí AUTO và ngược lại khi chuyển sang vị trí MANUAL thì phươngthức vận hành sẽ là bằng tay Xem các phương thức vận hành được mô tả phía sau
để rõ hơn về chức năng của nút AUTO/MANUAL
Trang 8+ Nút điều khiển thắng 43-75 ON/OFF (BRAKE CONTROL SWITCH –AUTO/MAN ON)
Nút điều chỉnh này là loại nút hai vị trí tự giữ, để có thể đạt được việc thắng
tự động bởi MicroNet nút được để ở vị trí AUTO, và để thắng được bằng thắngbằng tay được lắp ở van thắng thì nút này phải ở vị trí MAN ON
+ Nút tăng/giảm vận tốc 7-65F (SPEED ADJUST – LOWER/RAISE)Nút này là loại nút tự trả về vị trí giữa bằng lò xo Để giảm vận tốc thì nútnày được vặn về phía trái LOWER, và tăng vận tốc thì nút này vặn về phía bên phảiRAISE Các trị số đặt của vận tốc sẽ thay đổi tùy theo vị trí của nút chuyển mạchnày
+ Nút tăng/giảm cần chận tải 7-77 (LIMIT – LOWER/RAISE)
Nút này là loại nút tự trả về vị trí giữa bằng lò xo Để giảm, nút được vặn vềphía bên trái, và tăng khi vặn nút về bên phải Cần chận tải di chuyển về phía tănghay giảm tùy thuộc vào vị trí thao tác của nút chuyển Cần chận tải sẽ di chuyển đến
vị trí xác định trước đã được cài đặt qua màn hình 2 dòng
- Các nút nhấn
+ Nút ngừng khẩn cấp 5E-T (EMERGENCY STOP)
Nút này thuộc loại nhấn/nhả, được bọc kín bởi một hộp bảo vệ bên ngoài Nóđược sử dụng để ngừng tổ máy một cách độc lập không phụ thuộc vào bộ điều tốc.Khi nút được nhấn vào, nó sẽ tác động làm đóng cánh hướng
+ Nút SYSTEM RESET 3-28GOC
Nút này thuộc loại nhấn/nhả Khi nút này được nhấn một lệnh System Resetđược gởi đến bộ MicroNet, nó sẽ gây ra một số báo động hay bật máy cắt do phầnmềm bị reset (khi điều kiện alarm/trip đã được trở về bình thường) Nút này cũngđược dùng để reset relay phụ ngừng khẩn cấp 65SDX (sau khi nút ngừng khẩn cấp
- Màn hình 2 dòng (xem phần mô tả ở phần trên)
Thiết bị 4.8- Bộ phản hồi vị trí van phân phối LVDT và phản hồi vị trí cánh
hướng RVDT (đã trình bày trong hệ thống dầu điều tốc)
Thiết bị 4.9- Máy phát tốc (xem CD máy phát)
1.4.2- Phần cơ
Chức năng: nhận tín hiệu từ MicroNet (4 – 20 mA) điều khiển đóng mởServo cánh hướng Hệ thống nằm ở tủ mặt sau tủ điều khiển
Trang 9
Cấu trúc cụm van FC 1250
1.4.2.1- Cụm Valve FC 1250 gồm có:
1- Valve manual Shutdown: dùng để đóng cánh hướng bằng tay ngay lập tức
nếu Valve điều khiển không hoạt động được
2- Bộ Valve tỷ lệ Proportional Valve 65PV: tổng hợp tín hiệu điều khiển từMicroNet và tín hiệu phản hồi LVDT thông qua bộ khuếch đại để điều khiển Valvephân phối chính
3- Bộ khuếch đại phản hồi Feedback Amplifier 65PV/FB: khuếch đại tín hiệu
phản hồi vị trí Valve phân phối chính (LVDT) đưa vào Proportional Valve
4- Phản hồi vị trí Valve phân phối chính LVDT (Linear Variable DiffrenceTransformer): biến đổi vị trí thành tín hiệu điện đưa vào bộ khuếch đại -100 đến +100
% vị trí tương ứng –0.01 đến +0.01 Vdc
5- Solenoid dừng khẩn cấp 65SE: tác động khi nguồn điều khiển 110Vdc bịmất Ở trạng thái bình thường nó luôn có nguồn
6- Solenoid normal Shutdown 65SD: dừng máy bình thường
7- Solenoid De – Energize to Rate Limit 65RL: giới hạn tốc độ đóng cánhhướng khi dừng máy khẩn cấp
8- Rate Limiter Endcap: dùng để chỉnh định thời gian đóng cánh hướng khidừng máy khẩn cấp
1.4.2.2- Servo cánh hướng (đã trình bày trong hệ thống dầu điều tốc)
1.4.2.3- Thắng cơ: Có nhiệm vụ đưa vào để dừng tổ máy với sự phối hợp của
thắng điện như sau:
+ Khi thắng điện đưa vào làm việc (lúc tốc độ tổ máy giảm xuống còn50%nđm) thì trong trường hợp này thắng cơ đưa vào làm việc khi tốc độ còn6,67%nđm
+ Khi thắng điện không đưa vào làm việc (lúc sự cố phần điện tổ máy) thìtrong trường hợp này thắng cơ đưa vào làm việc khi tốc độ còn 13,33%nđm
13 12
Trang 10+ In Put DC: 110 – 370 Vdc; nhiệt độ cho phép 0oC- 60oC
+ Out put: 24 Vdc
- 02 bộ nguồn: cấp cho CPU
+ Bộ nguồn (PA1) Uvào = 200 – 240 Vac, tần số đầu vào = 47- 63 Hz + Bộ nguồn (PA2) Uvào = 111 – 136 Vdc U ra = 24 và 5 Vdc cấp nguồncho các bo mạch
- Bộ đèn thắp sáng bên trong tủ điều khiển U = 230Vac
- 65CH_Bộ sưởi ; 230Vac, 400 W
- FTM103_Module xử lý tín hiệu tương tự 4 –20 mA
- FTM104_Module xuất tín hiệu tương tự 4 –20 mA
b- Bộ cảm biến vị trí cánh hướng RVDT
- Thông số kỹ thuật hệ thống CTS – 420
+ Điện áp cung cấp kín: 10 – 36 Vdc
+ Điện trở vòng kín Max: 1100 ohms
+ Đầu ra: 4 – 20 mA
+ Vật liệu vỏ: Thép không rỉ Series AISI 400
1.5.2- Thiết bị cơ khí
- Bộ phản hồi vị trí van phân phối LVDT (trong bộ van FC1250)
+ Vật liệu vỏ: Thép không rỉ Series AISI 400
+ Hàng kẹp đấu dây: Connector 6 chân
1.6.2- Bộ phản hồi vị trí của van phân phối LVDT
Khi cuộn sơ cấp có điện, được cấp từ một nguồn AC bên ngoài, sẽ sinh ramột điện áp cảm ứng ở cuộn thứ, hai cuộn thứ này mắc cực tính ngược nhau nhưhình bên, do đó điện áp ra tổng hợp của cảm biến là sai số của những điện áp này.Khi Core ở giữa Coil, điện áp ra là Zero, đây là điểm Null của cảm biến Điện áp rathay đổi lệch pha nhau 1 góc 180o khi Core di chuyển về phía hai đầu Coil từ điểmNull Điện áp cảm ứng này thay đổi tuyến tính so với sự thay đổi vị trí của Core
1.6.3- Bộ phản hồi vị trí cánh hướng RVDT
Bộ biến đổi này được thiết kế để cho một tín hiệu vị trí bằng điện được sửdụng như là một tín hiệu phản hồi tích lũy Servomotor, phần tử chủ động của bộbiến đổi này là RVDT (Rotaray Variable Differential Transformer: bộ biến đổi solệch kiểu xoay), biến đổi độ dịch chuyển xoay thành năng lượng điện RVDT cầnmột điên áp kín từ 10 – 36 Vdc Bộ biến đổi chuyển vị trí dịch chuyển của Servothành một dòng điện kín thay đổi từ 4 đến 20mA tương ứng với vị trí của servo
Để đạt được một trạng thái trung hòa chấp nhận được giữa độ méo và tuyếntính tín hiệu, đối với hành trình Secvo đóng, mở hoàn toàn, chiều quay của RVDTnên ở giữa 600 và 800, bạc trược, các lò xo để chọn cho một hành trình Servo đượccho trước, các bánh răng và bạc trược biến đổi hành trình cáp nối kết với servothành chiều quay RVDT mong muốn
Trang 11Các lò xo được sử dụng để bỏ qua tổn thất của sự thay đổi vị trí trong bộ biếnđổi và duy trì chính xác lực căng trên cáp Điều này đảm bảo tín hiệu bộ biến đổi sẽ
di chuyển một cách chính xác theo vị trí của Servo Thêm vào bộ biến bổi RVDT có
6 tiếp điểm được vận hành Có khi những tiếp điểm này được cung cấp cho sử dụngtrong mạch bảo vệ sự cố nối kết cơ khí cho mục đích tăng độ tin cậy của hệ thống
Tín hiệu bộ biến đổi là"an toàn-sự cố" Bởi vì nó được tỉ lệ với 4mA =100% hành
trình đóng nếu vòng lặp tín hiệu bị phá vỡ, dẫn đến tín hiệu 0mA sẽ tương ứng120% hành trình servo đóng Điều này gây cho bộ khuếch đại Điện-Thủy Lực dịchchuyển Servomotor đến cuối hành trình của nó hay dưới 0% vị trí Hành trình servođược định nghĩa 0% là “an toàn” hay điều kiện “Shutdown”
Để cho sự nối kết cơ khí với Servo là "an toàn - sự cố" thì bộ biến đổi phải
được lắp sao cho Servo kéo cáp ra khỏi bạc trược của bộ biến đổi khi nó dịchchuyển về hướng 0% Do đó nếu sự nối kết giữa bộ biến đổi và servo bị phá vỡ các
lò xo trong bộ biến đổi sẽ xoay RVDT vượt hơn 100% vị trí đóng của Servo, điều
này sẽ ép Servo dịch tới vị trí " an toàn " hay shutdown của nó Nếu điều này khó
thực hiện được, cảm biến của RVDT có thể đảo ngược được đầu ra khi đó lắp bộbiến đổi sao cho nó kéo cáp khi nó tiến về phía 100% vị trí mở Trong trường hợpnày một trong số các tiếp điểm vị trí được lái bằng cơ khí nên đấu dây nối nối tiếpvới tín hiệu của RVDT để tiếp điểm có thể ngắt tín hiệu nếu sự nối kết cơ khí vớiServo bị phá vỡ
1.6.4- Cụm van FC1250
- Quá trình mở
Khi van cầu mở hoàn toàn, trình tự khởi động sẽ được khởi tạo Khi tín hiệuGov Start/stop được đưa đến Tín hiệu turbine start được gửi đến bộ điều tốc Solenoil cho điều tốc 65S mở van 65SD mở Van 65 GPV mở và 65SE mở(thường mở) và đường dầu điều khiển sẽ đi từ Bình dầu áp lực điều tốc Bộ lọc
van 65GPV, van 65SE 65SD Van phân phối Lúc này van phân phối làmviệc sẽ nối thông đường dầu áp lực từ Bình Dầu áp lực đến với đường dầu đi mởservo cánh hướng, đường dầu đi đóng secvo cánh hướng nối thông với đường dầu
xả cánh hướng được mở, Tổ máy khởi động
Trong quá trình làm việc nếu áp lực dầu vẫn thấp mà mức dầu tăng cao850mm thì rơle 71GP-1 tác động mở van 20GA và khí sẽ được nạp từ bình khíchính đến Bình dầu áp lực điều tốc
- Quá trình đóng
Tổ máy sẽ tự động ngừng khi tiếp điểm tín hiệu ngõ vào Gov start/ stop ở vịtrí mở Lúc này cánh hướng đóng lại để sa thải phụ tải về không tải và quá trìnhđóng như sau : Máy cắt đầu cực mở, giá trị chặn tải tức khắc trả về giá trị 0% Solenoid ngừng máy 65SD mất điện Van 65SD đóng lại đường dầu điều khiển đưađến van phân phối nối với đường dầu xả van phân phối sẽ nối đường dầu áp lựcđiều khiển servo cánh hướng với đường dầu đi đóng secvo cánh hướng Đường dầu
đi mở servo cánh hướng nối với đường dầu xả pitton của servo cánh hướng đónglại, khi cánh hướng đóng hoàn toàn điều tốc ngừng làm việc
Trang 12Van 65RL
làm việc theo tín hiệu điện được xuất ra từ bộ Micronet, lúc tổ máy dừng độ mởcánh hướng còn 62,5% độ mở thì 65RL mất điện làm thông lượng dầu đưa vào vanphân phối để hạn chế tốc độ đóng của cánh hướng (bình thường thì 65RL luôn cóđiện và đường dầu bị cắt) Giá trị tác động này có thể thay đổi tại màn hình 2 dòng,thường thì chỉnh định và cài đặt khi tiến hành kiểm tra thử nghiệm tổ máy khi mớilắp đặt
Khi điều tốc ngừng làm việc, tất cả các đường dầu đi xả đều xả về thùng
chứa dầu điều tốc
1.6.5- Phương trình liên hệ của hệ thống điều tốc
Phương trình cân bằng động:
m 1 gh = 1/2m 2 v 2 + P F (MW)
m1: Xát định dựa vào lưu lượng nước vào tunbin (Q)
g: gia tốc trọng trường (9,81)
h: chiều cao cột nước
m2: Khối lượng truc máy
v: tốc độ tổ máy (tần số)
PF: Công suất điện của tổ máy phát ra
Đây là phương trình động do đó các tham số như f, Q hay PF luôn thay đổinên ở đây ta phân tích phương trình này với điều kiện giả sử 1 thông số được cốđịnh
* Giả sử PF = const (Trạng thái bình thường g, h, m2 = const)
Khi tần số f thay đổi (f giảm do tần số lưới giảm) → v2 giảm → m1 giảm (lưulượng nước vào tuabin giảm), tức khi đó bộ điều tốc làm việc điều chỉnh cáchhướng mở ra để tăng lưu lượng vào tuabin để kéo tần số lên
* Giả sử m1 = const, tức vị trí cách hướng không đổi (Trạng thái bình thường
g, h, m2 = const)
Khi công suất PF thay đổi (PF giảm) → v2 tăng → phải tăng tần số f lên, tứckhi đó bộ điều tốc làm việc điều chỉnh tăng tần số lên rơi vào khoảng cho phép bằngcách điều chỉnh công suất PF tăng lên hay nhận công suất P từ lưới về.1.6.6- Máyphát tốc (xem CD máy phát)
0
Giản đồ thời gian đóng cánh hướng
Tc2
T265RL mất năng lượng
Trang 131.6.7- Thắng cơ
- Có hai chế độ hoạt động
+ Tự Động (Automatic): Khi dừng máy tự động (43-20 ở Auto), bộ
MicroNet tự động dò tốc độ và phát lệnh thắng đóng tiếp điểm cấp nguồn 110 Vdccho cuộn dây Solenoid Khí từ bình khí thắng (được trích từ bình khí chính áp lựcNormal Min 10 Kg/cm2, Normal Max 15 kg/cm2), qua đường cấp thông qua đườngthắng, đội má thắng áp vào vành dưới Rotor, thắng trục lại 30 giây sau khi trụcngừng hẳn, MicroNet phát lệnh mở tiếp điểm cấp nguồn cho cuộn dây Solenoid.Đuờng thắng thông với đường xả, thắng nhả, máy dừng hoàn toàn
+ Bằng Tay (Manual): Khi dừng máy bằng tay (43-20 ở Manual), ta phải
giám sát tốc độ của máy, nhìn vào đồng hồ Tachometer hay màn hình hai dòng thìchính xác hơn, khi tốc độ xuống đến mức cho phép ta On Switch 43-75 trên tủ, cấpnguồn 110 Vdc cho Solenoid thắng, khi trục ngừng hẳn Off Switch 43-75 nhảthắng Nếu mạch thắng hỏng ta thắng trực tiếp bằng tay thắng (hình trên), trước hếtbóp tay thắng để Unlock thắng, sau đó đè cần thắng xuống dưới, nghe đường khíthông, giữ cần thắng cho đến khi trục ngừng hẳn mới thả tay, nhả thắng, máy dừnghoàn toàn
Trang 14Chương 2: QUY ĐỊNH AN TOÀN
2.1- Biện pháp an toàn cho con người và thiết bị trong quá trình vận hành
Để an toàn cho người và thiết bị trong quá trình vận hành hệ thống điều tốccần thực hiện các vấn đề sau
- Trong quá trình vận hành, không được phép thao tác chuyển đổi thiết bị khi
không có sự cho phép của người vận hành đương phiên hoặc lãnh đạo cấp trên
- Khi đi kiểm tra thiết bị cần trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ, dụng cụ kiểmtra chuyên dụng
- Thường xuyên kiểm tra trực tiếp sự làm việc của thiết bị trong quá trình vậnhành, ghi chép, đo đạc các thông số thiết bị đang làm việc
- Không được sờ mó, thay đổi, … khi không am hiểu về thiết bị đó
* Cấm vận hành hệ thống điều tốc khi:
- Có cháy gần khu vực hệ thống điều tốc
- Không có tiếp địa tại tủ điều tốc và các thiết bị điện của hệ thống
- Các thiết bị điện phát nóng bất thường và có mùi khét
- Có rò rỉ dầu tại các van, mặt bích liên kết, khớp nối của các đường ống
- Có hiện tượng giật cục bộ của các chi tiết cơ khí tại tủ khi có điều chỉnhđóng mở cánh hướng (điều chỉnh không mềm mại)
- Có bất kỳ hư hỏng nào trong hệ thống nhưng chưa tìm ra nguyên nhân vàkhắc phục hư hỏng đó
2.2- Biện pháp an toàn khi đưa thiết bị ra sửa chữa
2.2.1- Các thủ tục
- Đăng kí với các cấp có liên quan về công việc sửa chữa bao gồm:
+ Tên thiết bị cần sửa chữa
+ Nội dung công việc chính
+ Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc công việc sửa chửa
- Chỉ có đơn vị quản lí vận hành thiết bị mới có quyền đăng ký tách thiết bị
ra khỏi vận hành Các bên thi công hoặc các đơn vị khác khi cần tách thiết bị phảiđăng ký với đơn vị quản lí vận hành
- Tiến hành thí nghiệm nhanh các thiết bị cần sửa chữa để nhận các số liệucần thiết nhằm phân tích sự làm việc và tình trạng của thiết bị
- Chuẩn bị các tài liệu sửa chữa cần thiết
- Chuẩn bị vật tư, phụ tùng thay thế cần thiết dựa theo bảng thống kê khốilượng công việc
2.2.2- Các biện pháp an toàn
- Để chuẩn bị nơi làm việc cần chuẩn bị các công việc sau:
+ Tiến hành cắt điện để cô lập bộ phận cần sửa chữa Các thao tác đượctiến hành theo trình tự đã được ghi trong phiếu thao tác
+ Treo biển báo cấm đóng diện tại các MCCB đã được OFF và các biểnbáo này được treo bởi người thao tác cắt điện Chỉ có người treo biển hoặc ngườichỉ định thay thế mới được tháo các biên báo này
+ Tiến hành kiểm tra không còn điện bằng các dụng cụ chuyên dụng,không được căn cứ vào tín hiệu đèn, rơle, đồng hồ để xác định là còn điện haykhông Tiến hành kiểm tra bút thử điện trước khi thử
Trang 15+ Đặt rào chắn tại nơi làm việc và treo các biển báo an toàn
Biện pháp an toàn cho từng thiết bị, bộ phận cụ thể trong quá trình vận hành của hệ thống điều tốc
- Án động phần cơ tổ máy
+ Biên pháp kỹ thuật: làm theo phiếu thao tác
+ Biện pháp tổ chức: Có phiếu thao tác kèm theo trong phụ lục 7
- Cô lập bộ van điều khiển FC-1250
+ Biên pháp kỹ thuật: làm theo phiếu thao tác
+ Biện pháp tổ chức: Có phiếu thao tác kèm theo trong phụ lục 7
2.3- Biện pháp an toàn trong quá trình sửa chữa
Trong quá trình sửa chữa phải tuân thủ các qui định an toàn, sau đây là mộtvài ví dụ đảm bảo an toàn trong quá trình sửa chữa:
- Không để rơi các thiết bị, công cụ và các phần nhỏ Khi bị rơi bất cứ mộtvật gì phải tìm cho ra và nhặt lên Bởi vì nó có thể gây nguy hiểm như làm ngắnmạch thiết bị hoặc làm các phần cơ của thiết bị điều khiển bị hỏng
- Lắp các thiết bị, vật bảo vệ nếu thấy cần thiết trong khi sửa chữa
- Không được làm rơi vãi dầu Nếu có rơi vãi phải thấm ngay bằng vải
- Các công cụ, thiết bị kiểm tra, những phần liên quan cho công việc đượcđặt trên sàn và có sự giám sát Các thiết bị phòng trong những trường hợp khẩn cấpphải được chuẩn bị sẵn
- Người thao tác với thiết bị phải có những biện pháp xử lý trong nhữngtrường hợp nguy hiểm
Chỉ được phép hàn đường ống, các cụm chi tiết cơ khí của hệ thống khi:
- Đã xả hết dầu, lau và thổi sạch dầu trên bề mặt cần hàn
- Có giấy phép làm việc phát sinh tia lửa do cấp có thẩm quyền cấp
- Thợ hàn bậc cao được cấp thẩm quyền cấp phép cho phép hàn các thiết bịchịu áp lực và còn hiệu lực
2.4- Biện pháp an toàn khi đưa thiết bị vào vận hành sau khi sửa chữa2.4.1- Các thủ tục
- Chỉ được tiến hành các công việc vận hành thử nghiệm khi nơi công tác đãđược đội sửa chữa làm vệ sinh sạch sẽ
- Tiến hành nghiệm thu các thiết bị đã được sửa chữa trước khi đưa vào vậnhành phải theo đúng quy định trong các quy phạm hiện hành
- Khi tiến hành vận hành thử nghiệm nếu phát hiện những khiếm khuyết, saisót còn tồn tại thì tổ sửa chữa và các bên có liên quan phai nhanh chóng khắc phụctrước khi chạy thử lại lần 2
- Trước khi tiến hành vận hành thử nghiệm mà có phát hiện những sai sót thìkhông cho phép vận hành mà phải nhanh chóng tiến hành khắc phục các sai sót đó
- Khi thiết bị được đưa vào vận hành thử nghiệm phải so sánh các thông sốvận hành mới của thiết bị với các thông số vận hành theo định mức trước đó để co
sự so sánh giữa chúng Nếu độ lệch giữa các thông số đó vượt quá giới hạn chophép phải nhanh chóng tiến hành khắc phục
- Khi không còn sai sót tồn tại trên thiết bị thì thực hiện các thủ tục bàn giaothiết bị cho phân xưởng vận hành Khi bàn giao phải có đầy đủ các hồ sơ tài liệu
Trang 16như: biên bản nghiệm thu, các biên bản kiểm tra thử nghiệm, các biên bản hiệuchỉnh trong quá trình chạy thử nghiệm.
2.4.2- Các biện pháp an toàn
- Tiến hành thu dọn các rào chắn xung quanh khu vực công tác
- Tiến hành gỡ các biển báo đã treo trên các MCCB
- Tiến hành thao tác để đưa thiết bị cần sửa chữa vào vận hành theo trình tự
đã ghi trong phiếu thao tác
Biện pháp an toàn cho từng thiết bị, bộ phận cụ thể trong quá trình vận hành của hệ thống điều tốc và hệ thống dầu điều tốc
- Chạy nhích trục tổ máy
+ Biên pháp kỹ thuật: làm theo phiếu thao tác
+ Biện pháp tổ chức: Có phiếu thao tác kèm theo trong phần phụ lục 7
- Giải toả án động phần cơ tổ máy:
+ Biên pháp kỹ thuật: làm theo phiếu thao tác
+ Biện pháp tổ chức: Có phiếu thao tác kèm theo trong phần phụ lục 7
2.5- Danh mục những công việc thực hiện theo lệnh công tác, lệnh thao tác, phiếu công tác, phiếu thao tác
2.5.1- Những công viêc làm theo lệnh công tác, lệnh thao tác
- Những công việc nhỏ lẻ, đơn giản, có số lần thao tác không quá 3
- Xử lý sự cố
2.5.2- Những danh mục làm theo phiếu công tác, phiếu thao tác:
- Những công việc phức tạp, thời gian kéo dài: Sửa chữa thiết bị theo kếhoạch, định kỳ như đại tu, trung tu, tiểu tu Kiểm tra chốt cánh hướng
- Kiểm tra, chuyển đổi vận hành thiết bị phụ dịch (phần liên quan đến điềutốc) theo định kỳ
Khối nguồn điện
1 1.1-Bộ nguồn CNV1, CNV2 và CNV3 Kiểm tra, vệ sinh
Khối điều khiển/xử lý Kiểm tra, vệ sinh
Khối tín hiệu vào/ra
5 3.1- Bo A3 (FTM 103)
3.2- Bo A4 (FTM 104)
3.3- Bo A5 (FTM 105)
Kiểm tra, vệ sinh
6 3.4- Bộ cảm biến công suất thực Kiểm tra, vệ sinh
Khối thiết bị khác
7 4.1- PT, CT: Các đầu ra dòng và áp
dùng để kiểm tra, thử nghiệm
Kiểm tra, vệ sinh
Trang 178 4.2- RL-TG1 và RL-TG2 là 2 bộ rơle
trung gian
10 4.4- Đèn chiếu sáng bên trong tủ Thay thế, kiểm tra
13 4.7- Các thiết bị bố trí phía trước mặt
14 4.8- Bộ phản hồi vị trí van phân phối
LVDT và phản hồi vị trí cánh hướng
RVDT (đã trình bày trong hệ thống
dầu điều tốc)
kiểm tra, vệ sinh
15 4.9- Máy phát tốc (xem CD máy phát)
3 Tổ máy dừng khẩn cấp tại thiết bị Nhấn nút 5E tại tủ
điều tốc
Các công việc làm theo PCT
2 Kiểm tra sửa chữa khi có khí lọt vào
đường ống điều khiển
Theo phần phụ lục
3 Sửa chữa, trung tu bộ van FCTM1250 Theo phần phụ lục
5 Sửa chữa hay thay các bo mạch thuộc
phần điện như đã trình bày ở trên
Theo phần phụ lục
Các công việc làm theo PTT
2 Kiểm tra sửa chữa khi có khí lọt vào
đường ống điều khiển
Theo phần phụ lục
3 Sửa chữa, trung tu bộ van FCTM1250 Theo phần phụ lục
5 Sửa chữa hay thay các bo mạch thuộc
phần điện như đã trình bày ở trên Theo phần phụ lục
Trang 182.6- Biện pháp an toàn cần lưu ý đặt biệt đối với thiết bị hệ thống
- Không được sử dụng vô tuyến trong buồng tuabin: Vì khi sử dụng vô tuyếntrong buồng máy phát sẽ dẫn đến hiện tượng nhiễu loạn tín hiện phản hồi vị trí cáchhướng từ bộ phản hồi RVDT làm cho độ mở cách hướng dao động có thể dẫn đếnTrip máy (dao động quá 5%)
- Nút nhấn sự cố ngừng khẩn cấp 5E thường được dán lại bằng băng keotrắng mỏng để tránh những thao tác ngoài ý muốn
Trang 19Chương 3: LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ
3.1- Lắp đặt:
3.2- Vận hành
3.2.1- Phương thức vận hành (có 2 phương thức vận hành: tự động tại MCR và
ULC hoặc bằng tay tại tủ điều tốc)
Phương thức vận hành tự động: khoá 43-20 chuyển sang vị trí AUTO
Phương thức vận hành tự động tại phòng điều khiển trung tâm MCR: khoá
43 R tại ULC chuyển sang vị trí REMOTE
Phương thức vận hành tự động tại phòng ULC: khoá 43 R tại ULC chuyểnsang vị trí LOCAL
3.2.1.1- Phương thức vận hành tự động (MicroNet Unit Control)
Phương thức vận hành tự động có hiệu lực khi nút chuyển mạch điều khiểnAUTO/MANUAL 43-20 được đặc ở vị trí AUTO Ở chế độ này độ mở cánh hướngtùy thuộc vào giá trị vận tốc đặc trước của tổ máy và những thông số động lực kháccủa hệ thống như tốc độ tổ máy, độ dốc cố định Giá trị cài đặc của tốc độ sẽ tựđộng thay đổi trong quá trình khởi động và dừng máy (xem trình tự khởiđộng/ngừng máy) Giá trị tốc độ và giới hạn cần chận tải chỉ có thể được điều khiểnbởi một lệnh phát ra từ ULC trong chế độ vận hành tự động thông qua một tiếpđiểm riêng biệt
Nút chuyển mạch 43-20 nằm ở tủ OCP được đặt sang vị trí AUTO bởi ý địnhcủa điều hành viên
Việc lựa chọn chế độ vận hành tự động chỉ có thể thao tác tại tủ OCP Khiđược chọn vận hành tự động MicroNet Unit Control được đặt ở trạng thái vận hànhbình thường theo trình tự của phương thức vận hành tự động
Khi phương thức vận hành tự động đã được chọn, nó có thể bị hủy bỏ nếu điều hành viên chuyển nút 43-20 sang vị trí MANUAL
3.2.1.2- Phương thức vận hành bằng tay tại tủ điều khiển tại chỗ LCP (khoá
43 R tại ULC chuyển sang vị trí MANUAL
Chế độ vận hành bằng tay được sử dụng cho phép điều hành viên điều chỉnhbằng tay tốc độ cài đặt của điều tốc Trong phương thức này vị trí của cánh hướngcũng tùy thuộc vào giá trị đặt trước và các tham số hệ thống khác như tốc độ và độdốc (tương tự như phương thức vận hành tự động) Tuy nhiên giá trị cài đặc tốc độcủa điều tốc sẽ không tự động điều chỉnh bởi MicroNet trong trình tự khởi động vàdừng máy Điều hành viên có nhiệm vụ phải điều chỉnh tốc độ cài đặc của điều tốcqua những nút điều khiển được đặc tại OCP
Chú ý: Trong phương thức vận hành bằng tay, tất cả các van điều khiển
solenoid (như van cầu, van bypass, van nén mực nước ) đã được tách rời khỏimạch điều khiển tại ULC Các van solenoid phải được trực tiếp vận hành bằng taythông qua các nút điều chỉnh trực tiếp trên thân van
Phương thức vận hành bằng tay được lựa chọn với mục đích vận hành củađiều hành viên khi chuyển nút CHANGE-OVER CONTROL – AUTO/MANUAL
43 –20 sang MANUAL tại OCP
Nếu nút CHANGE-OVER CONTROL – AUTO/MANUAL 43 –20 được đặt
ở vị trí MANUAL, MicroNet sẽ duy trì trị giá đặc về vận tốc tại thời điểm chuyển
Trang 20(LOWER) được tác động về phía tăng hay giảm Khi chuyển từ vị trí MANUALsang AUTO sẽ là nguyên nhân khiến điều tốc chỉ duy trì giá trị cài đặc hiện tại và
nó chỉ thay đổi khi có tín hiệu điều khiển từ ULC
Khi phương thức vận hành bằng tay đã được chọn, nó có thể bị hủy bỏ nếuđiều hành viên chuyển nút 43-20 sang vị trí AUTO
3.2.1.3- Các lưu ý trong các phương thức vận hành.
- Trạng thái làm việc bình thường của thiết bị
+ Áp lực, mức dầu của hệ thống dầu điều tốc phải đủ
+ Các thông số hiển thị ở các đồng hồ giới thiệu ở trên phải nằm tronggiới hạn cho phép
+ Các đường điểu khiển gởi đến thiết bị không bị mất
+ Các thiết bị khác: cách hướng, secvo cách hướng… phải ở trạng thái,
a- Điều tần cấp 1: Ở chế độ này bộ điều tốc làm việc để điều chỉnh tần số tổ
máy nằm trong khoảng 50 ± 0.1 Hz
Các điều kiện khi chạy điều tần cấp 1:
+ AFC: USE
+ ALR: USE hay NOUSE
b- Điều tần cấp 2: Ở chế độ này bộ điều tốc làm việc để cố định công suất PF
của tổ máy với dãy tần số nằm trong khoảng 50 ± 0.5 Hz
Các điều kiện khi chạy điều tần cấp 2:
+ ALR: USE
+ AFC: NOUSE
c- Tham gia điều tần cùng hệ thống: Ở chế độ này bộ điều tốc làm việc để tổ
máy phát công suất hữu công PF trong giới hạn của mình (10MW đến 150MW) theodao động của lưới
Các điều kiện khi làm việc ở chế độ này:
+ ALR: NOUSE
+ AFC: USE/NOUSE
Tron chế độ này hệ thống điều tốc làm việc theo đường đặc tính điều chỉnh10% và 6%
Trang 213.2.2.2- Khởi động máy (START mode)
- Phương thức điều khiển khởi động được sử dụng để tự động khởi động tổmáy từ trạng thái dừng cho đến khi máy cắt đầu cực máy phát đã đóng Tín hiệu tốc
độ được thành lập bởi cả hai bộ Zero velocity Pick-up (ZVPU) và tín hiệu điện áp
từ PT máy phát Bộ ZVPU gồm có 2 đầu dò được gắn trên máy phát tốc (SSG) cònđược dùng để phát hiện tốc độ bò “Creep”
- Xử lý tín hiệu tốc độ
+ Tín hiệu từ PT máy phát và các tín hiệu từ ZVPU được chọn lựa và đượcgiám sát cho tín hiệu bị sự cố Tín hiệu từ PT máy phát chỉ được sử dụng khi máycắt đầu cực đã đóng, tín hiệu ZVPU chỉ dùng khi tốc độ thấp Khi chế độ On Lineđược thiết lập thì tín hiệu từ PT máy phát là tín hiệu chính, tín hiệu còn lại sẽ khôngcòn hiệu lực đối với phần mềm từ bộ vi sử lý
+ Nếu tín hiệu chính bị mất thì tín hiệu thứ hai này trở nên có hiệu lực màkhông gây bất cứ một sự nhiễu loạn nào cho các giá trị vận tốc Bộ điều tốc ngừngkhi tất cả những tín hiệu vận tốc bị sự cố Khi mất tín hiệu tốc độ chính sẽ có tínhiệu báo động Tất cả các nút chuyển đổi tốc độ điện tử trong bộ điều tốc và các bộphận chỉ thị tốc độ sử dụng những tín hiệu này để điều khiển tốc độ sau khi trình tự
mô tả bên trên có hiệu lực
+ Bộ điều tốc sẽ thực hiện từng bước được nêu ra trong trình tự khởi động.Tín hiệu ra lệnh đóng máy cắt đầu cực sẽ duy trì trạng thái đóng cho tới khi nàomáy cắt đầu cực máy phát thật sự đóng đồng bộ Nó sẽ ra lệnh cho bộ điều tốcchuyển từ chế độ khởi động sang chế độ One Line
+ Bộ điều tốc thay đổi từ chế độ Off Line sang chế độ One Line PID độnglực được xác định trên cơ sở trạng thái của máy cắt đầu cực máy phát Cần chận tải
sẽ tăng lên vị trí 100% hoặc tăng đến một giới hạn nào đó đã được cài đặt trongphần mềm
a- Trình tự khởi động (tự động)
Trình tự khởi động tự động sẽ được thực hiện khi ngõ vào GOVERNORSTART/STOP được đóng, phương thức vận hành AUTO được chọn lựa, và ngõ vàochế độ khởi động đen (BLACK START) được mở Trình tự khởi động sẽ tự độngđiều khiển tổ máy từ khi ngừng đến phương thức One-Line
Chú ý : Van cầu và van bypass không được điều khiển bởi Woodward.
Độ mở cánh hướng 10% (43-65 DLS nouse)
Đặc tính 10% và 6%
Trang 22(A) Khi ULC dã thực hiện xong trình tự chuẩn bị cần thiết với các thiết bị phụ dịch,tín hiệu ngõ vào “TURBINE START” sẽ được gởi đến hệ thống điều khiển điều tốc,MicroNet Unit Control sẽ tiếp tục nếu các điều kiện sau đây thõa :
- Tín hiệu ngừng khẩn cấp đã được giải trừ ra khỏi phần mềm bộ MicroNet
- Phần mềm điều khiển không ở trạng thái thử nghiệm hay hiệu chỉnh
- Không có tín hiệu ngừng bình thường đưa ra bởi điều hành viên
* Trình tự khởi động sẽ tiếp tục các bước sau
- Điều tốc sẽ nhả mạch thắng bằng cách làm mất nguồn ngõ ra của mạchthắng làm cho cuộn dây solenoid khí thắng 75KB mất điện
- Khi thắng đã nhã ra, tiếp điểm M – BRAKE từ ULC mở ra và điều tốc sẽ
kiểm tra trạng thái này Chú ý : Nếu tiếp điểm này không mở , trình tự khởi động sẽ
bị ngừng lại và sẽ phát tín hiệu báo động
- Điều tốc ngay lập tức sẽ mở cần chận tải đến giá trị khởi động (20% của độ
mở cần chận tải) để khởi động tổ máy Cánh hướng sẽ mở ở vị trí này cho đến khi
bộ PID nắm quyền kiểm soát cánh hướng
Trình tự khởi động sẽ tiếp tục khi tín hiệu tốc độ có hiệu lực được phát hiệnbởi điều tốc Điều khiển PID trong phần mềm sẽ lập tức đạt mức kiểm soát khi vậntốc đạt 20% tốc độ định mức Các bộ cảm biến tốc độ sẽ thường xuyên gởi các tốc
độ từ 10 đến 20% tốc độ định mức và PID sẽ lập tức điều khiển cánh hướng để tốc
độ của tổ máy đạt đến 20% Khi chế độ điều khiển đạt đến 20% tốc độ định mức,cần chận tải sẽ tự động đưa về vị trí “ tốc độ không tải” (độ mở là 8%), và PID sẽ tựđộng điều khiển tốc độ từ 20% đến 100% tốc độ định mức theo mức gia tăng đãđược cài đặt trước từ màng hình 2 dòng Tốc độ sẽ đạt 100% mà không có sự vượtlố
Khi tốc độ do PID điều khiển đạt đến 100% tốc độ định mức (300 vòng /phút), tín hiệu điều khiển RAISE hoặc LOWER của điều hành viên điều khiển bộđiều tốc điều chỉnh trong chế độ Offline để đồng bộ tổ máy.Thiết bị đồng bộ sẽ điềuchỉnh điện áp máy phát cho thỏa các điều kiện yêu cầu
Khi máy cắt đầu cực đã đóng, trình tự khởi động hoàn thành Điều tốc sẽ tựđộng chuyển sang phương thức điều khiển One – Line, và chuyển những giá trị đãcài đặt của điều khiển PID đến giá trị cài đặt “One – Line” Trên bảng báo sẽ hiểnthị “GOV ON-LOAD”
b- Trình tự khởi động bằng tay
Trình tự khởi động bằng tay sẽ được thực hiện khi ngõ vào GOVERNORSTART/STOP được đóng, phương thức vận hành MANUAL được chọn lựa, và ngõvào chế độ khởi động đen (BLACK START) được mở Bộ điều tốc sẽ không điềukhiển các thao tác vận hành tự động trong trình tự này Thay vào đó nó chỉ đáp ứngkhi có tín hiệu điều khiển của điều hành viên từ các nút điều khiển tại OCP điều tốc
Điều hành viên phải nhả thắng bằng tay bằng nút điều khiển 43 – 75 (OFF),hoặc bằng cần cơ khí
Điều tốc sẽ không định vị cần chận tải tại vị trí khởi động hoặc vị trí “tốc độkhông tải”, như đã mô tả trong trình tự khởi động tự động Điều hành viên phải mởcần chận tải bằng cách sử dụng nút điều khiển 65LM/CS chuyển về phía vị tríRAISE Khi giá trị cài đặt của vận tốc ở giá trị tối thiểu là 20% , PID sẽ cho phépđiều khiển tốc độ turbine ở 20% tốc độ định mức