ðiều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus theo giống tại phòng khám Thú y Nam ðịnh...40 3.6.. Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus theo mùa...4
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ QUANG HUY
BƯỚC ðẦU NGHIÊN CỨU BỆNH VIÊM RUỘT TRUYỀN
NHIỄM DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM
THÚ Y NAM ðỊNH VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ QUANG HUY
BƯỚC ðẦU NGHIÊN CỨU BỆNH VIÊM RUỘT TRUYỀN
NHIỄM DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM
THÚ Y NAM ðỊNH VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Vũ Quang Huy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội nói chung và các Thầy, Cô trong khoa Thú y nói riêng
ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
ðặc biệt, tôi xin cảm ơn TS Sử Thanh Long cán bộ giảng dạy bộ môn Ngoại-Sản, khoa Thú y, người Thầy ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia ñình, anh em, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả
Vũ Quang Huy
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam ựoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục biểu ựồ vi
MỞ đẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 đôi nét về phòng khám Thú y Nam định 2
1.2 Tình hình chăn nuôi chó ở nước ta 3
1.3 Bệnh do Parvovirus trên chó 9
1.3.1 Lịch sử bệnh 10
1.3.2 Phân loại và một số ựặc tắnh sinh học của virus 10
1.3.3 Dịch tễ học 12
1.3.4 Cách sinh bệnh 13
1.3.5 Triệu chứng 15
1.4 Bệnh tắch 16
1.5 Chẩn ựoán 17
1.6 điều trị 18
1.7 Phòng bệnh 19
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian 21
2.2 Nội dung 21
2.3 Nguyên liệu 23
2.4 Phương pháp 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3 1 Một số ựặc ựiểm phòng khám Thú y Nam định 30
Trang 63.1.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của phòng khám 30
3.2 Một số bệnh thường gặp ở chó mang tới khám và ñiều trị tại phòng khám Thú y Nam ðịnh 34
3.3 Khảo sát một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trên chó tại phòng khám Thú y Nam ðịnh 36
3.4 Kết quả ñiều tra tình hình chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus theo lứa tuổi 38
3.5 ðiều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus theo giống tại phòng khám Thú y Nam ðịnh 40
3.6 Khảo sát tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus theo mùa 42
3.7 Ảnh hưởng của vaccine ñối với bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus 43
3.8 Kết quả theo dõi các triệu chứng ñiển hình của chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus 45
3.9 Bệnh tích ñiển hình của bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus 48
3.10 So sánh phác ñồ ñiều trị 53
3.11 ðề xuất một số biện pháp phòng bệnh 54
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 55
Kết luận 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 7phòng khám Thú y Nam ðịnh 37
Bảng 3.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
theo lứa tuổi 38
Bảng 3.5 Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
theo giống 40
Bảng 3.6 Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
theo mùa 42 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của vaccine ñối với bệnh viêm ruột truyền nhiễm
do Parvovirus (n=98) 44
Bảng 3.8 Các triệu chứng ở chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus (n=98) 45 Bảng 3.9 Tổn thương ñại thể ở chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus (n=20) 48 Bảng 3.10 So sánh hiệu quả ñiều trị của 2 phác ñồ………53
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1: Số chó tới khám, ñiều trị và sử dụng dich vụ tại phòng khám 33 Biểu ñồ 3.2: Tỷ lệ mắc một số bệnh ở chó mang ñến khám tại phòng khám 36 Biểu ñồ 3.3: Tỷ lệ một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trên chó tại
phòng khám Thú y Nam ðịnh 37
Biểu ñồ 3.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
theo lứa tuổi 39
Biểu ñồ 3.5 Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
theo giống 41
Biểu ñồ 3.6 Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
theo mùa 42 Biểu ñồ 3.7: Ảnh hưởng của vaccine ñối với bệnh viêm ruột truyền
nhiễm do Parvovirus 44
Biểu ñồ 3.8: Các triệu chứng ở chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus 46
Trang 9MỞ ðẦU
Từ xa xưa ñến nay, chó vẫn là người bạn trung thành nhất của con người, chúng là người bạn mà ngày ngày luôn bên chúng ta, có thể chia sẻ với chúng ta niềm vui hay nỗi buồn, dù chủ có giàu hay nghèo thì nó cũng vẫn trung thành với chủ Ngày nay, ngoài là người bạn trong gia ñình thì nó còn ñược sử dụng trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau như nghiên cứu y học, ñịa chất, thể thao, giải trí, cứu hộ và ñặc biệt trong ngành an ninh quốc phòng…và ở các thành phố chó ñã thực sự trở thành những người bạn của trẻ em và người già cô ñơn bởi chúng rất thông minh và nhanh nhẹn
Khi chó ñược coi như một thành viên không thể thiếu trong gia ñình thì sức khỏe của chúng cũng trở thành vẫn ñề rất ñược coi trọng, quan tâm ðặc biệt, với các giống chó quý ñược vận chuyển từ nơi khác về do chưa kịp thích nghi với ñiều kiện môi trường nên dễ bị nhiễm các loại bệnh như bệnh nội khoa, ngoại khoa, nội khoa, sản khoa, truyền nhiễm, ký sinh trùng… Bệnh mà nguy hiểm và gây chết nhiều chó nhất phải kể ñến các bệnh truyền nhiễm
trong ñó có bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
Nam ðịnh là một tỉnh nằm phía nam ñồng bằng sông Hồng, những năm gần ñây do kinh tế phát triển, ñời sống người dân ñược nâng cao thì phong trào nuôi chó cũng tăng cao Do phong trào nuôi chó còn mới nên những hiểu biết về cách chăm sóc sức khỏe cho chó còn hạn chế vì thế bệnh truyền nhiễm càng có cơ hội bùng nổ cao Từ trước tới nay, chưa có một báo cáo hay một
nghiên cứu gì về bệnh truyền nhiễm do Parvovirus trên ñiạ bàn Nam ðịnh
Chính vì thế, nhằm giảm thiệt hại do bệnh gây ra và bổ sung vào các tài liệu nghiên cứu và ñưa ra cái nhìn tổng quan về bệnh trên ñịa bàn tỉnh, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Bước ñầu nghiên cứu bệnh viêm ruột truyền
nhiễm do Pavovirus trên chó tại phòng khám Thú y Nam ðịnh và ñề xuất biện pháp phòng bệnh”
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 đôi nét về phòng khám Thú y Nam định
Phòng khám Thú y Nam định là một trong những phòng khám Thú y
tư nhân ựầu tiên trên ựịa bàn tỉnh Nam định ựược thành lập vào tháng 9 năm
2012 Với vị trắ phòng khám nằm tại thành phố Nam định, nó không chỉ là trung tâm khám chữa bệnh chó mèo cảnh trên ựịa bàn tỉnh Nam định nói chung mà còn các tỉnh lân cận như Thái Bình, Hà Nam, Hải DươngẦ ựưa tới khám và ựiều trị Các dịch vụ của phòng khám như tư vấn khám, ựiều trị bệnh, tiêm phòng các loại vaccine, tẩy giun sán ựịnh kỳ, làm các phẫu thuật ngoại khoaẦ ngoài ra còn có dịch vụ làm ựẹp như cắt móng, cắt tỉa lông, cung cấp các phụ kiện và thức ăn cho thú cưng Với diện tắch gần 200m2phòng khám còn nhận chăm sóc những trường hợp bệnh nặng và nhận trông coi thú cưng khi chủ vắng nhà Tuy mới ựược thành lập 1 năm nhưng lượng khách mang thú cưng của mình tới phòng khám ựể tiêm phòng, khám và ựiều trị khá ựông
Hình ảnh khai trương Phòng khám Thú y Nam định
Trang 111.2 Tình hình chăn nuôi chó ở nước ta
Chó là vật ñược thuần hoá từ rất sớm, ñã có rất nhiều những giả thiết khác nhau về nguồn gốc chó nhưng hầu hết các tài liệu nghiên cứu ñều cho rằng, chó nhà có nguồn gốc từ chó sói
Nền văn hoá lâu ñời của nước ta gắn liền với nền văn minh Nông nghiệp với hai ngành cơ bản là Trồng trọt và Chăn nuôi Trong ñó nuôi chó phát triển rất sớm với mục ñích là ñể giữ nhà, ñi săn
Cùng với sự phát triển của xã hội, người dân nuôi chó cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhất là sau chính sách mở cửa và ñổi mới nền kinh tế của ðảng và Nhà nước Nhờ ñó các giống chó nuôi ngày càng phong phú, mục ñích nuôi ngày càng ña dạng Cho ñến nay, ở nước ta ñã xuất hiện nhiều giống chó khác nhau và có thể chia làm hai nhóm chính gồm các giống ñịa phương và các giống nhập nội
Các giống chó ñịa phương
Chó vàng: hay còn gọi là Việt Dingo có bộ lông vàng tuyền, tầm vóc
trung bình, biết ñi săn và khá tinh khôn Phân bố khắp các vùng quê Việt Nam
Chó Bắc Hà: Giống chó này xuất hiện nhiều ở tỉnh Lào Cai, ít gặp ở các
ñịa phương khác, chúng có bộ lông dài tương tự như giống chó H`mông lông dài nhưng phần mặt lại không có những ñám lông dài
Trang 12Chó Phú Quốc: là giống chó tinh khôn lông màu ñen hoặc ñốm trắng ñen,
vàng…có xoáy trên lưng Phân bố ở ñảo Phú Quốc và một số ñảo lân cận
Ngoài ra còn có một số giống chó khác ñược nuôi phổ biến ở nước ta như chó mực, chó trắng, chó khoang, chó ñốm… ñược nuôi ñể giữ nhà
Trang 13Các giống chó nhập nội
Chó Fox: có nguồn gốc từ Pháp, có hai loại Fox là Fox hươu và chó Fox
lợn phân biệt do hình dáng bên ngoài Một loại mõm nhỏ, chân khẳng khiu như hươu, một loại mõm vẩu, béo tròn như lợn Lông ngắn, màu trắng, màu vàng da
bò hoặc pha trắng vàng ðây là giống chó cảnh ñẹp rất nghịch, khi nuôi tốn ít công chăm sóc Giống Fox thuần hiện nay có ít chủ yếu là chó Fox lai
Chó Nhật: có nguồn gốc từ Nhật Bản, chó có kích thước nhỏ dài
50-55cm, cao 25-30cm, trọng lượng chó trưởng thành từ 6-8kg Bộ lông dài phủ toàn thân, màu trắng tinh cũng có thể xám tro hoặc trắng ñốm nâu, ñốm ñen ở hai tai và quanh mắt Ở nước ta loài chó này ñược thuần hoá từ lâu Chó tính vui vẻ, thông minh lanh lợi, thích tình cảm, thường nuôi làm cảnh, làm bạn với người ñặc biệt là với trẻ em
Trang 14Chó Berger ðức: lông thường có màu ñen pha vàng xỉn, tai dựng, mắt
gần nhau trông dữ, thông minh nhanh nhẹn, khoẻ, thích nghi với ñiều kiện khí hậu ở Việt Nam Do có nhiều ưu ñiểm nên chó Berger ðức thường ñược nuôi bảo vệ nhà, kho tàng hay bảo vệ An ninh Quốc phòng
Chó Bắc Kinh: có nguồn gốc từ Tây Tạng (Trung Quốc) sau ñó ñược
nuôi và cải tạo ngoại hình ở Bắc Kinh nên ñược gọi là chó Bắc Kinh Loài chó này dáng thấp nhỏ, chiều dài 40-45cm, cao 20-25cm, trọng lượng 5-6kg Mũi tẹt gãy, lông dài mượt hơi lượn sóng phủ kín toàn thân có màu trắng tinh Chó Bắc Kinh khá tinh khôn và hiền lành, thích gần người Hiện nay, chó Bắc Kinh thuần có ít, phổ biến là chó lai giữa chó Bắc Kinh với chó Nhật hoặc chó ta
Trang 15Chó Dalmantian: giống chó này thường ñược gọi là bánh Pudding nhân
nho khô vì bộ lông ñốm của chúng Loài chó này rất thông minh, năng ñộng, thân hình rắn chắc, cường tráng, có sức chịu ñựng rất bền bỉ, tôn trọng mệnh lệnh của chủ, thần kinh cân bằng, ñược sử dụng vào mục ñích thể thao và ña
số chúng ñược nuôi làm thú cưng tốt mã và tốt bụng trong gia ñình
Chó có tầm vóc trung bình, cao 56-61 cm, dài 112-113cm, nặng 32kg
Bộ lông màu trắng mịn với những ñốm ñen trang ñiểm, lúc còn chó con bộ lông trắng tuyền, khi lớn lên mới có các ñốm ñen, cổ dài, lưng thẳng có ñộ nghiêng về phía sau Chân cao thẳng, chân sau có khoeo giống khoeo mèo, ñuôi dài
Chó ñực có thể phối giống lúc 25-28 tháng tuổi, chó cái sinh sản khi ñược 20-22 tháng tuổi, mỗi lứa ñẻ 5-10 con
Chó American Pit Bull: Nguồn gốc vào thế kỷ 19 tại vùng Staffordshire
của Anh Quốc, việc lai tạo giống chó Bull với nhiều loại chó terrier ñã tạo nên giống chó lực lưỡng, tích cực và ñầy tính chiến ñấu Bull Terrier ðược du nhập vào Mỹ, giống chó này ñược các nhà chọn giống ñánh giá cao và quyết ñịnh chọn lọc theo hướng tăng chiều cao, cân nặng và kích thước ñầu Hiện nay, chúng ñược công nhận như một giống chó riêng biệt, có kích thước to và lớn hơn so với người bà con ở Anh Sau khi các cuộc ñấu chó bị cấm tại Mỹ vào năm 1900, giống chó này ñược chia làm 2 nhóm, nhóm chó triển lãm và nhóm chiến ñấu Nhóm triển lãm ñược gọi là American Staffordshire, nhóm
Trang 16chiến ñấu gọi là American Pit Bull Terrier Pit Bull chủ yếu ñược sử dụng trong việc canh giữ, bảo vệ, cảnh sát và kéo vật nặng
Chó Alaska: là loại chó có ngoại hình ñẹp, lông có màu trắng có thể có
vết ñốm, ñôi khi có màu ñen tuyền, xám tro với những ñốm trắng ở cổ, cuối ñuôi và chân Giống này thường phàm ăn, thích vận ñộng, cơ thể phát triển chậm, ñến 20 tháng tuổi mới phát triển hoàn thiện Giống chó này có tầm vóc tương ñối lớn nên có thể nuôi ñể làm bảo vệ, bạn tốt của con người
Bull dog: chó có thân hình thấp nhưng to ngang, ñầu to khỏe, mũi to,
ngắn ðuôi ngắn, thường cụp và buông thõng Lông có màu nâu, vàng trắng,
Trang 17thường là bộ lông pha trộn Chó Bull Dog ñược ñánh giá là giống chó rất tình cảm, ñáng tin cậy và quan trọng nhất là rất hiền lành với trẻ nhỏ
Rottweiler: Hay còn gọi là Rottweil Metzgerhund, là giống chó xuất xứ từ
ðức Bộ lông màu ñen xen lẫn màu vàng như gỗ tươi ðặc ñiểm của giống chó này là sủa rất to, giống chó này từng phục phụ trong thế chiến thứ I và thứ II, hiện tại chúng thường ñược sử dụng trong bảo vệ hoặc cảnh sát
1.3 Bệnh do Parvovirus trên chó
Là bệnh truyền nhiễm do Parvovirus gây ra với ñặc ñiểm tiêu chảy
phân lẫn máu, giảm thiểu số lượng bạch cầu, tỷ lệ tử vong cao trên chó con ðây là bệnh cơ hội ñã gây những tổn thất cho ngành chăn nuôi chó ở phần lớn các quốc gia trên toàn thế giới (Nguyễn Như Pho (2003)
Trang 181.3.1 Lịch sử bệnh
Canine parvovirus (CPV) phát hiện vào cuối những năm 1970, ñược
xác nhận là dịch lần ñầu tiên vào năm 1978 nhưng chỉ trong vòng một, hai năm sau ñó nó ñã trở thành ñại dịch của chó trên toàn thế giới (Nguyễn Văn Biện, 2001)
Bệnh thường xảy ra ở dạng dịch ñịa phương hoặc nhiều ổ dịch xảy ra cùng một lúc Theo Phạm Sỹ Lăng và công sự (2006), bệnh xuất hiện vào mùa thu năm 1977 ở Texas và ñến mùa hè năm 1978 ñã xảy ra nhiều vùng khác nhau ở Hoa Kỳ và Canada ðầu năm 1979 bệnh ñã xuất hiện ở Úc, Bỉ,
Hà Lan, Anh, Pháp Bệnh ñã ñược ghi nhận lần ñầu tiên ở nước ta vào năm
1990 trên chó nghiệp vụ
Giống Parvovirus chỉ gây nhiễm cho họ chó như chó nhà, chó sói, sói
có lông bờm cổ, cáo ăn cua, gấu mèo Mỹ
Chó ở mọi lứa tuổi ñều nhạy cảm với bệnh, thông thường hầu hết các con trưởng thành ñều có kháng thể, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong trên chó con từ 6-12 tuần tuổi rất ñáng kể do có sự giảm dần kháng thể mẹ truyền Bệnh có khả năng lây lan nhanh, tỷ lệ mắc bệnh có thể lên ñến 50%, tỷ lệ tử vong trên chó con từ 50-100% (Cotmore SF and Tattersall P 1987)
1.3.2 Phân loại và một số ñặc tính sinh học của virus
1.3.2.1 Phân loại
Họ: Parvoviridae
Giống: Parvovirus
Loài: Canine Parvovirus type 2
Qua phân lập từ năm 1979 ñến 1984, các nhà khoa học ñã xác ñịnh phần lớn chó nhiễm hai chủng virus CPV2a và CPV2b, nhưng ở Ý, Tây Ban Nha, và Việt Nam người ta còn phát hiện chủng virus thứ ba CPV2c cũng gây
bệnh Parvovirus cho chó (Theo http://www.gsdmiennam.com)
Trang 191.3.2.2 Các ñặc tính sinh học của Parvovirus
Hình thái và cấu trúc
Là một DNA virus không có vỏ bọc, có ñường kính 20nm, 32 capsomers
Canine Parvovirus Protein Type 2 Capsid
(Nguồn: http://www.allposters.com)
Sức ñề kháng với môi trường bên ngoài:
Parvovirus ñề kháng mạnh với môi trường bên ngoài, trong phân thì
virus có thể tồn tại hơn 6 tháng ở nhiệt ñộ phòng Nó ñề kháng với tác ñộng của ether, chloroforme, acide và nhiệt ñộ (56oC trong 30 phút) (Mochizuki M, San Gabriel MC, et al 1993)
ðặc tính nuôi cấy của virus:
Virus chỉ nhân lên trong nhân tế bào và gây bệnh tích tế bào (CPE) trên
tế bào tim chó con còn bú hay trên tế bào ruột, tế bào lymphocyte của chó trong thời kỳ cai sữa Những tế bào trong thời kỳ gián phân thích hợp nhất (Berns KI 1990)
Trang 20ðặc tính kháng nguyên:
Sự nhân lên của Parvovirus ở chĩ làm xuất hiện kháng thể gây ức chế
phản ứng ngưng kết hồng cầu và phản ứng trung hồ huyết thanh Kháng thể ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu xuất hiện vào ngày thứ hai hoặc ngày thứ 3 sau khi nhiễm Phản ứng này được sử dụng trong chẩn đốn huyết thanh học, phản ứng trung hồ huyết thanh rất khĩ thực hiện trong phịng thí nghiệm
Khả năng miễn dịch:
Sau khi nhiễm bệnh, chĩ cĩ miễn dịch kéo dài trong 3 năm, hiệu giá kháng thể trung hồ hay ngăn trở ngưng kết hồng cầu trên những chĩ này sẽ lên rất cao Những chĩ con sinh ra trong khoảng thời gian này cảm nhiễm lúc 9-12 tuần Sau 2-3 năm thì hiệu giá kháng thể sẽ giảm thấp, chĩ con sinh ra cĩ
thể cảm nhiễm Parvovirus sớm hơn vào lúc 5-6 tuần tuổi
Miễn dịch thụ động ở chĩ con cĩ được do kháng thể mẹ truyền cho, kháng thể này tồn tại khoảng 9 ngày và thường được bài thải vào khoảng tuần thứ 10 hay 11 sau khi sinh
Ở chĩ con cịn bú cĩ một thời kỳ nhạy cảm với sự xâm nhiễm virus nhưng lượng kháng thể cịn sĩt lại đủ để trung hồ virus vaccine đưa vào Ở
“thời kỳ khủng hoảng này” chĩ con khơng thể được tiêm chủng hiệu quả trong khi nĩ thụ cảm hồn tồn với sự xâm nhiễm tự nhiên
Một số kháng nguyên tương đồng giữa những dịng Parvovirus khác nhau ở thú thịt như virus Feline Panleukopenia (FPV), virus gây viêm ruột ở
chồn (MEV) Sự tương đồng này cĩ thể được phát hiện bởi phản ứng trung hồ và phản ứng HI Mặc dù cĩ sự tương đồng kháng nguyên nhưng nĩ cĩ những giới hạn riêng biệt trong tự nhiên, FPV chỉ gây nhiễm cho mèo, MEV chỉ gây nhiễm cho chồn và CPV chỉ gây nhiễm cho chĩ
1.3.3 Dịch tễ học
Chất chứa căn bệnh: Phân, nước tiểu, nước bọt nhưng quan trọng nhất là
phân Sức đề kháng tự nhiên khoảng 6 tháng ở nhiệt độ phịng, dễ bị tiêu diệt bởi ánh sáng mặt trời, tồn tại kéo dài vào mùa đơng (ơn đới)
Trang 21Cách truyền lây: Lây gián tiếp qua sự tiếp xúc với môi trường vấy bẩn
phân thú hoặc trực tiếp từ chó bệnh sang chó khoẻ
ðường xâm nhập: chủ yếu bằng ñường miệng
Vật cảm thụ: Chó ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là chó non từ 2-6 tháng tuổi Tính cảm thụ: 100% ñối với những quần thể chó chưa nhiễm, những
chó lớn có miễn dịch do sự tiêm phòng hay cảm nhiễm tự nhiên
Sự miễn dịch mẹ truyền qua sữa ñầu giúp thú phòng chống bệnh những kháng thể này sẽ ñược loại thải hết trong khoảng 6-10 tuần tuổi, lúc này chó con sẽ trở lên thụ cảm nhất Sự giảm dần kháng thể mẹ truyền cũng liên quan trực tiếp ñến tốc ñộ tăng trưởng của chó con, những chó con “ñẹp nhất” tăng trưởng tốt nhất thường nhiễm bệnh ñầu tiên (James M Giffin, M.D
& Liisa Carlson, D.V.M)
1.3.4 Cách sinh bệnh
Virus xâm nhập bằng ñường miệng và mũi, thải ra ngoài qua phân
Mô phỏng ñường xâm nhập và thải trừ của virus Parvo
Sau khi xâm nhập, ñầu tiên virus nhân lên tại các mô lympho, gây nhiễm trùng huyết vào ngày thứ hai và ngày thứ năm, từ ñó tạo phản ứng miễn dịch và kháng thể có thể xuất hiện vào ngày thứ năm và thứ sáu Trong thời gian này virus có thể ñược thải ra ngoài qua phân vào ngày thứ tư, tối ña
là vào ngày thứ năm, sau dó giảm dần và chấm dứt vào ngày thứ chín Trong quá trình gây nhiễm trùng huyết, virus ñồng thời nhân lên ở tế bào lympho và tế
Trang 22bào tuỷ xương dẫn ñến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả là làm suy giảm miễn dịch Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn ñến hoại tử biểu mô ruột, bào mòn nhung mao ruột, gây viêm ruột, giảm hấp thu và tiêu chảy rồi chết
Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn ñến hoại tử biểu mô ruột,
bào mòn nhung mao ruột
Ở những chó con không có kháng thể mẹ truyền, virus thường gây bệnh tích trên cơ tim và gây ra bệnh ở dạng tim mạch
Qua ñường miệng
Virus vào máu
Tuỷ xương Ruột Hạch bạch huyết và lách
Hoại tử những tế bào sinh lympho Hoại tử biệu mô ruột
Giảm thiểu tế bào lympho Viêm ruột tiêu chảy
Khỏi bệnh Chết
Trang 23Sơ ñồ sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó
Khoa học ñã chứng minh rằng chi cần ñưa một lượng nhỏ Parvovirus
bằng 1/100 liều gây nhiễm mô nuôi cấy DICT (Dose Infectieuse Culture de Tissu) ñủ gây nhiễm cho chó ðiều này cho thấy tác hại về mặt dịch tễ học do
có lượng quá lớn virus trong phân (1 tỷ DICT/g phân) chó mắc bệnh (Tattersall P and Cotmore SF 1990)
Tế bào ống tiêu hóa là nơi tấn công của Parvovirus
1.3.5 Triệu chứng
Dạng ñiển hình (viêm dạ dày ruột xuất huyết)
Dạng này rất giống với bệnh Feline Panleukopenia ở mèo, thời gian
nung bệnh từ 3-4 ngày Tình trạng bỏ ăn, mệt lả, ói mửa, 24 giờ sau bắt ñầu tiêu chảy có máu Ngày thứ tư và thứ năm của tiến trình bệnh bệnh thì phân
có màu xám ñỏ
Huyết học: mất nước trầm trọng, tăng thân nhiệt (50%), giảm thiểu
lượng bạch cầu (60-70% tổng số các trường hợp), chủ yếu giảm bạch cầu trung tính và tế bào lympho ñôi khi chỉ còn ít hơn 400-500 bạch cầu/mm3
Trang 24trong những trường hợp nghiêm trọng
Thể quá cấp: con vật chết sau 3 ngày do truỵ tim mạch
Thể cấp tính: Chết sau 5-6 ngày do hạ huyết áp và do tác ñộng bội
nhiễm của vi khuẩn
Tỷ lệ tử vong cao trên chó từ 6-10 tuần tuổi, chó ñã qua 5 ngày mắc bệnh thì thường có kết quả ñiều trị khả quan
Dạng tim mạch
Dạng này rất hiếm gặp, có thể xảy ra trên những chó có kháng thể mẹ truyền hoặc không có kháng thể mẹ truyền Dạng này thường thấy trên chó 2 tháng tuổi Chó nhiễm bệnh thường chết ñột ngột do suy hô hấp trong thời gian ngắn vì phù thũng phổi Do những biến ñổi về bệnh tích ở van tim và cơ tim, từ ñó xuất hiện những tạp âm ở tim hay những biến ñổi về ñiện tim ñồ
Dạng kết hợp viêm cơ tim và viêm ruột
Thường gặp ở chó 6-16 tuần tuổi, thể hiện một trạng thái bệnh rất nặng: tiêu chảy dữ dội, phân có máu, sụt huyết áp, loạn nhịp tim, mạch loạn và yếu, làm chết 100% chó bệnh sau 20-24 giờ (Nguyễn Quốc Doanh, Nguyễn Hữu
Vũ, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thu Thuỷ 2013)
Niêm mạc dạ dầy xuất huyết một phần hay toàn bộ
Gan có thể sưng, túi mật căng
Hạch bạch huyết: phù thũng, xuất huyết
Thể tim phù thũng phổi, viêm cơ tim
Trang 25Dạng tim viêm cơ tim khởi phát, phân tán nặng nề
1.5 Chẩn đốn
Chẩn đốn lâm sàng : Chẩn đốn lâm sàng như sờ, nắn, gõ, nhe (Chu ðức Thắng, Hồ Văn Nam, Phạm Ngọc Thạch 2008 ) và dựa vào các đặc điểm khác như:
Triệu chứng, bệnh tích và yếu tố dịch tễ
Mức độ gây nhiễm lớn
Thường gây ra trên chĩ từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi
Phần lớn chĩ nhiễm bệnh cĩ biểu hiện viêm ruột xuất huyết
Tỷ lệ tử vong cao (trên 50%)
ðiều trị tốt khi bệnh tiến triển trên 5 ngày
Cần chẩn đốn phân biệt với các bệnh gây viêm ruột khác trên chĩ:
Viêm ruột do Coronavirus: bệnh lây lan rất rộng nhưng khơng nguy hiểm
nhiều cho thú, tiêu chảy từ 6-14 ngày, con vật mất nước, tỷ lệ tử vong thấp
Viêm ruột do Rotavirus: bệnh gây tiêu chảy nhưng cách sinh bệnh chưa
được biết một cách rõ ràng
Viêm ruột trong bệnh Care: cĩ triệu chứng hơ hấp và thần kinh đặc trưng, thường sốt cao trong nhiều ngày (40oC-41oC), viêm phổi, viêm ruột (hiếm khi cĩ máu tươi), cĩ thể gặp những nốt sài, mụn mủ ở vùng da ít lơng
Viêm dạ dày ruột trong bệnh Leptospira: tiến trình bệnh xảy ra nhanh
với đặc điểm gây suy thận và nhiễm trùng huyết
Trang 26Ngồi ra cịn gặp các trường hợp viêm ruột ỉa chảy do ký sinh trùng
(cầu trùng trên chĩ, giun lươn, Trichinellose ) hoặc gây tiêu chảy do các tác
động gây co thắt hay tắc nghẽn
Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm
Tìm virus trong phân: cĩ thể thực hiện nuơi cấy trên mơi trường tế bào
nhưng thời gian lâu dài và tốn kém Cần lưu ý rằng sự tiêm chủng vacccine virus nhược độc dẫn đến bài virus trong 4-10 ngày, tuy yếu nhưng sự bài thải này cĩ thể dẫn đến kết quả dương tính giả
Chẩn đốn mơ học: bất triển nhung mao ruột
Chẩn đốn huyết thanh học: dùng phản HI (dễ thực hiện, cho kết quả
tương đối chính xác) Kháng thể xuất hịên trong máu khi bắt đầu tiêu chảy nhưng với hiệu giá thấp Trên thực tế người ta thường dùng test ELISA để chẩn đốn
Chẩn đốn bằng test CPV (Canine Parvovirus One-step Test Kit): phát
hiện kháng nguyên virus Parvo trong các mẫu phân mà phịng khám Thú y
Nam ðịnh đang áp dụng Thời gian cho kết quả chỉ từ 5-10 phút
Tĩm lại, ở chĩ bị bệnh thì ta cĩ thể tìm virus trong phân, ở chĩ bệnh bị chết ta tiến hành chẩn đốn mơ học (ruột và cơ quan lympho)
1.6 ðiều trị
Khơng cĩ thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là chữa triệu chứng như: cầm nơn, cầm tiêu chảy, chống mất nước, ngăn ngừa sự bội nhiễm của vi khuẩn, nâng cao sức đề kháng của vật bệnh
Sử dụng kết hợp các biện pháp sau:
Truyền dịch nhằm bù đắp lại lượng nước mất do ĩi mửa, tiêu chảy và tuỳ theo biểu hiện lâm sàng (nếp gấp ở da, hốc mắt trũng sâu) và sinh học (hematocrite, proteine ) Việc bù đắp lượng nước phải cĩ tính hệ thống và thường truyền qua đường tĩnh mạch hoặc đường dưới da Dung dịch này gồm nước sinh lý mặn để điều chỉnh lượng mất nước ngoại tế bào và nước sinh lý
Trang 27ngọt, acid amin thiết yếu ñể cung cấp năng lượng và protein Việc bù ñắp nước phải ñầy ñủ, ít nhất là 40-60 ml nước/kg thể trọng dùng trong 4 ngày Các nhà khoa học khuyến cáo dùng dung dịch Ringer hay dung dịch gồm nước sinh lý mặn (1/3) và nước sinh lý ngọt (2/3) có thêm vào 20meq KCl/lít dung dịch
Chống nôn: Sử dụng Primperan, Atropin sulfat
Chống vi khuẩn bội nhiễm: Sử dụng Ampicilline hoặc Gentamycine hoặc phối hợp Sulfamide và Trimethoprime
Phương pháp trợ sức: dùng vitamin B, vitamin C, vitamin K
Bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột: dùng Phosphalugel và Actapulgite
1.7 Phòng bệnh
Phòng bệnh bằng vệ sinh
Sát trùng chuồng nuôi chó bằng nước Javen pha loãng 1/30
Cách ly ñể theo dõi những chó mới nhập, nhưng việc cách ly này chỉ có
ý nghĩa về mặt lý luận vì virus có thể tồn tại trong bộ lông chó trong nhiều tháng
Chó phải thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, những người tiếp xúc với chó bệnh có thể trở thành vật mang trùng thụ ñộng và thầm lặng
Phòng bệnh bằng vaccine
Khó khăn lớn nhất trong việc phòng bằng vaccine là sự tồn tại của hàm lượng kháng thể thụ ñộng từ mẹ truyền sang, ngay tại thời ñiểm mất kháng thể này thì việc tiêm phòng sẽ trở lên rất có ý nghĩa Những chó con có ñủ lượng kháng thể từ mẹ sẽ không ñáp ứng ñối với vaccine
Lịch tham khảo tiêm vaccine cho chó:
7-8 tuần tuổi: tiêm mũi ñầu tiên
11-12 tuần tuổi: tiêm mũi thứ hai
1 năm tuổi tái chúng hàng năm
Trang 28Theo các tác giả Hoa Kỳ: James M Giffin , M.D & Liisa Carlson, D.V.M - viết trong cuốn "Dog Owner's Home Veterinary Handbook"- NXB HOWELL, NEW YORK
Có thể tiêm vaccine lần ñầu cho chó sớm hơn (từ 5-6 tuần tuổi) và tiêm
3 lần cách nhau 4 tuần ñể hoàn thành miễn dịch cơ bản cho chó với các
bệnh: Bệnh Care (Canine Distemper Virus-CDP), Bệnh Parvovirus (Canine
Parvovirus-CPV), Bệnh Ho cũi chó (Kennel Cough), Bệnh Phó cúm
(Parainfluenza-CPI)
Với chó con không ñược bú sữa ñầu của mẹ cần bắt ñầu tiêm vaccine ngay từ 3 tuần tuổi
Trang 29CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian
Cơ cấu phòng khám Thú y Nam ðịnh
Chúng tôi tìm hiểu về nhu cầu khám chữa bệnh thú cưng tại Nam ðịnh
và ñịa bàn xung quanh Nam ðịnh ñể quyết ñịnh xây dựng phòng khám về quy
mô cũng như vê cơ cấu nhân sự
Tình hình chó ñem ñến khám tại phòng khám Thú y Nam ðịnh
Khác với các phòng khám ở người có các khoa khám bệnh chuyên khoa như khoa Nội, Ngoại, Sản, Ký sinh trùng, truyền nhiễm hay Nhi khoa ðối với phòng khám Thú y Nam ðịnh chúng tối tiến hành khám và ñiều trị trên mọi ca bệnh mà không phân khoa cụ thể
Tình hình mắc bệnh truyền nhiễm tại Thú y Nam ðịnh
Bệnh truyền nhiễm là một những bệnh nguy hiểm trên chó, nhất là tại các tỉnh như Nam ðịnh, người dân ít có ý thức tiêm phòng vaccine nên bệnh truyền nhiễm thường xuyên xảy ra Do thời gian có hạn nên bệnh truyền
nhiễm chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu vào Parvovirus ở chó Vậy, chúng tôi tập trung vào bệnh Parvovirus vừa tham gia ñiều trị vừa nghiên cứu ñể
thực hiện ñề tài
Trang 30Tinh hình mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus theo lứa tuổi
Nhìn chung bệnh Parvovirus có tỷ lệ nhiễm giảm dần theo lứa tuổi
(tuổi càng cao tỷ lệ nhiễm bệnh càng giảm), tuy nhiên chưa có một báo cáo chính xác nào ở một vùng quê như Nam ðịnh về ảnh hưởng của bệnh ñến lứa tuổi của chó, do ñó chúng tôi tiến hành theo dõi và ñiều tra về ảnh hưởng của
tuổi chó với bệnh Parvovirus
Tình hình mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus theo giống
Hiện nay trong xã hội có khá nhiều các giống chó khác nhau và hình thành nên nhiều câu lạc bộ chơi các giống chó khác nhau và bệnh có lẽ virus
Parvo cũng thích ứng gây bệnh trên các giống chó khác nhau, do vậy chúng tôi
tiến hành nghiên cứu khả năng gây bệnh của virus lên từng giống chó cụ thể
Tình hình mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus theo mùa vụ
Miền Bắc nước ta có 4 mùa rõ rệt, tuy nhiên mùa ñông và mùa hè có ñộ
ẩm rất cao, mà theo tính chất của virus rất thích ứng với ñộ ẩm cao trong không khí Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành theo dõi khả năng của virus ở cả
4 mùa xuân, hạ, thu và mùa ñông
Ảnh hưởng của vaccine ñối với bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
Chúng tôi thường tư vấn cho người dân nuôi chó của mình nên tiêm vaccine ñịnh kỳ thì ít phải mang chó của mình ñi bệnh viện, tuy nhiên việc nhận thức của người dân có hạn nên có gia ñình phòng và có gia ñình không mang chó ñi tiêm phòng, thậm trí mang chó ñi tiêm phòng nhưng chỉ tiêm một mũi mà không phòng ñầy ñủ theo lịch têm cụ thể Chúng tôi tiến hành
theo dõi tỷ lệ nhiễm bệnh của chó ñối với virus Parvo trong trường hợp chó
ñã tiêm phòng chặt chẽ (Hai ñến ba mũi vaccine năm ñầu) hoặc tiêm phòng không chặt chẽ (chưa tiêm hoặc chỉ tiêm một mũi vaccine năm ñầu tiên)
Triệu chứng lâm sàng khi chó mắc Parvovirus
Nhìn chung khi chó ốm bất kỳ bệnh nào ñó ñều thể hiện mệt mỏi ủ rũ,
bỏ ăn không ñi lại thường nằm một chỗ, nếu ít có kinh nghiệm trong lâm sàng
Trang 31thường rất khĩ phân biệt các bệnh với nhau nhất là các bệnh do virus gây nên
như Conrona, Care hay Parvovirus Do vậy, ở đề tài này chúng tơi tiến hành theo dõi triệu chứng lâm sàng điển hình của virus Parvo gây bệnh tại Nam
ðịnh để gĩp phần ít nhiều cho các Bác sỹ Thú y chẩn đốn lâm sàng trong
chẩn đốn chĩ bị parvovirus
Bệnh tích điển hình của của chĩ mắc Parvovirus
Cùng với theo dõi các triệu chứng lâm sàng, các trường hợp chĩ chết vì
bệnh Parvovirrus chúng tơi tiến hành mổ khám theo dõi và chụp ảnh các bệnh
tích điển hình của bệnh xem virus tấn cơng cụ thể vào các cơ quan tổ chức nào trong cơ thể Qua đĩ, đề tài cũng đĩng gĩp ít nhiều thơng tin cho các nhà bệnh lý Thú y
So sánh một số phác đồ điều trị
Cho tới hiện nay, đối với bệnh Parvovirus ở chĩ nĩi chung hay các
bệnh do virus gây ra nĩi riêng hiện vẫn chưa cĩ phác đồ điều trị hồn chỉnh,
do vậy các bác sỹ Thú y khác nhau hay các phịng khám Thú y khác nhau cũng tự xây dựng các phác đồ khác nhau do vậy hiệu quả điều trị bệnh cũng khác nhau Ở đề tài này chúng tơi tên hành xây dựng hai phác đồ cụ thể nhằm theo dõi đánh giá để tìm ra phác đồ cụ thể để áp dụng cho phịng khám Thú y Nam định nĩi riêng hay gĩp phần nhỏ bé vào tài liệu tham khảo cho các phịng khám trên địa bàn miền Bắc nĩi chung
2.3 Nguyên liệu
Chẩn đốn lâm sàng
Bàn chẩn đốn, rọ mõn, ống nghe, nhiệt kế, búa chẩm đốn, đèn soi, pank, kéo, dao mổ.v.v
Chẩn đốn phi lâm sàng
Test dùng cho chẩn đốn nhanh Parvovirus, máy ảnh ghi lại hình ảnh
triệu chứng bệnh tích
Trang 32Hóa học trị liệu
Thuốc ñiều trị: T500, Atropinsulphat, Transamin
Trợ sức trợ lực: Vitamin C 5%, Laclat Ringer, ðường glucoza 5%,
Vitamin Bcomplex
Hộ lý chăm sóc: Cách ly ñể theo dõi những chó mà ñang bị bệnh Giữ
ấm vào mùa ñông, tạo không gian thoáng mát vào mùa hè
2.4 Phương pháp
Xác ñịnh chó bị bệnh
Chó sốt kéo dài từ lúc phát bệnh ñến lúc chó bị ỉa chảy nặng, con vật nôn mửa, ủ rũ, bỏ ăn, ỉa chảy, phân thối nhưng ngay sau ñó phân có màu hồng hoặc có lẫn máu tươi, có cả niêm mạc ruột và chất keo nhầy, có mùi tanh rất ñặc trưng như ruột cá mè phơi nắng Sau ñó hôn mê, mất nước và sụt cân nhanh Chó thường chết do ỉa chảy mất nước, mất cân bằng ñiện giải, sốc do nội ñộc tố hoặc nhiễm trùng thứ phát
Khảo sát tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus
Tất cả những chó bị bệnh ở các lứa tuổi và các mùa trong năm, ñưa ñến khám tại các phòng khám trên, chúng tôi ñều tiến hành kiểm tra thăm hỏi bệnh từ chủ vật nuôi sau ñó tiến hành khám lâm sàng Lập bệnh án theo dõi
và ñiều trị
Theo dõi các biểu hiện triệu chứng lâm sàng ở chó mắc Parvovirus
Thân nhiệt ( o C): thân nhiệt là gương tốt phản ánh tình trạng sức khỏe
của chó nói riêng và người, ñộng vật nói chung ðối với chó nhiệt ñộ sinh lý bình thường là 37.50C ñến 390C Khi vật chó bị bệnh, nhiệt ñộ cơ thể thường tăng lên, tuy nhiên trong một số trường hợp thân nhiệt của chó có thể giảm khi bị thiếu máu nặng, suy nhược, bị bệnh lâu ngày, hệ thần kinh bị ức chế hoặc bị trúng ñộc một số ñộc tố
Cách lấy nhiệt ñộ: Dùng nhiệt kế 420C, vẩy cho cột thuỷ ngân hạ xuống dưới 350C, sát trùng nhiệt kế bằng cồn 700 Cố ñịnh gia súc, một tay nâng
Trang 33đuơi, một tay nhẹ nhàng đưa nhiệt kế vào hậu mơn bệnh súc, giữ yên trong
3-4 phút rồi lấy ra đọc kết quả
Tần số hơ hấp (lần/phút): Bệnh trên đường hơ hấp rất phổ biến trên
chĩ, vì thế khám hệ hơ hấp cĩ ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với chẩn đốn
bệnh ở chĩ mèo Việc khám hệ hơ hấp cĩ thể bắt đầu bằng khám nước mũi, niêm mạc mũi, khoang mũi, thanh khí quản Tần số hơ hấp bình thường ở chĩ
là 10-30 lần/phút Khi khám tần số hơ hấp thường đếm trong 2-3 phút rồi lấy bình quân Quan sát động tác thở trên thành ngực, bụng của bệnh súc và đếm trong vịng 1 phút, tiến hành 3 lần và lấy chỉ số trung bình
Tần số tim mạch (lần/phút): Dùng ống nghe đặt vào vùng tim đập động
(ở chĩ, mèo là khe sườn 3-4 phía trái) ðếm tần số tim đập trong 15 giây, đếm
3 lần, lấy chỉ số trung bình nhân với 4
Dùng que Test Parvo chẩn đốn nhanh chĩ bị nhiễm parvovirus
Thiết bị xét nghiệm nhanh bệnh Parvovirus trên chĩ
(Canine Parvovirus One-step Test Kit)
Nguyên lý
Thiết bị này dựa vào nguyên lý ELISA để phát hiện kháng nguyên (KN)
của virus Parvo trên chĩ từ các mẫu phân xét nghiệm Hai kháng thể (KT)
đơn dịng trong thiết bị kết hợp với các khu quyết định kháng nguyên khác nhau của kháng nguyên cần chẩn đốn Sau khi cho bệnh phẩm thấm vào vị
trí đệm cellulozo của thiết bị, các kháng nguyên của virus Parvo sẽ di chuyển
và kết hợp với hợp chất thể keo màu vàng chứa kháng thể đơn dịng kháng
virus Parvo, để tạo thành phức hợp ‘KT-KN’ Sau đĩ, phức hợp này kết hợp với kháng thể đơn dịng kháng virus Parvo khác trong màng nitơcelluloz của
thiết bi, để tạo thành hợp chất kẹp hồn chỉnh ‘KT-KN-KT’ Kết quả xét nghiệm cĩ thể được biểu lộ qua sự xuất hiện các vạch C và T do thiết bị sử
dụng ‘phép sắc ký miễn dịch’