CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÌNH THỨC CHÍNH THỂ.1.1 Khái niệm về Hình Thức Nhà Nước - Hình thức nhà nước được hiểu là những cách tổ chức và phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước :
Trang 1Lời Mở Đầu
1 Lí do chọn đề tài
Đứng trước sự phát triển của đất nước về mọi lĩnh vực Chính Trị, Kinh Tế,Văn Hóa, Xã Hội… trong thời kỳ mới Pháp luật có vai trò rất quan trọng trongtất cả mọi người Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự do Nhà Nước đặt ra
để quản lý xã hội, một hiện tượng bắt buộc phải có trong xã hội có giai cấp.Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta là “Không ngừng tăng cường pháp chế xãhội chủ nghĩa” Tuyên truyền, phổ biến pháp luật là nhiệm vụ không chỉ riêngnhà nước, mà ngay chính mỗi con người cần phải hiểu cũng như nắm bắt về
pháp luật để “sống và làm việc theo quy định của Pháp Luật”.
Trên thế giới hiện nay có gần 200 quốc gia nó đồng nghĩa với việc có gần
200 Nhà nước trên thế giới hiện nay Tuy nhiên không phải tất cả các Nhà nước
trên thế giới điều có hình thức chính thể như nhau.Mà mỗi quốc gia sẽ có một
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ hình thức chính thể , các yếu tố của hình thức chính thể,phân loại hình thức chính thể và hình thức chính thể của một
số nước
Trang 2Về mặt lí luận:Đề tài nghiên cứu các khái niệm,chức năng,hình thức của nhà nước.
Về mặt thực tiễn:Giúp cho người đọc có thể xác định sõ được về hình thức chính thể , các yếu tố của hình thức chính thể,phân loại hình thức chính thể và hình thức chính thể của một số nước
3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khi nghiên cứu về đề tài này tụi em lấy học thuyết Mác-Lênin về vấn đề vềNhà nước và pháp luật làm nền tảng cũng như là kim chỉ nam cho mọi vấn đề cần nghiên cứu Ngoài ra tụi em còn lấy tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng, Nhà nước để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
Dựa trên phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử nhắm tạo điều kiện cho người đọc có sự nhận thức đúng đắn sự tồn tại và quá trình phát triển nhà nước,quá trình nhận thức về vai trò củanhà nước,… cũng như những vấn đề về nhà nước và pháp luật từ đó có một tư duy đúng đắn, logic trong quá trình lập luận và giải quyết vấn đề
Phương pháp nghiên cứu tiểu luận là phương pháp lịch sử, phương pháp tổng hợp, logic điều tra xã hội và nghiên cứ so sánh,phương pháp diễn dịch , phương pháp quy nạp
Trang 3CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÌNH THỨC CHÍNH THỂ.
1.1 Khái niệm về Hình Thức Nhà Nước
- Hình thức nhà nước được hiểu là những cách tổ chức và phương pháp để
thực hiện quyền lực nhà nước :
+ Thứ nhất:Hình thức,cách tổ chức quyền lực nhà nước, trong đó được chia
thành hai nội dung: cách thức tổ chức quyền lực tối cao ở trung ương (Hình Thức Chính thể) và tổ chức quyền lực theo đơn vị hành chính-lãnh thổ (Hình Thức Cấu Trúc)
+ Thứ hai:Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước(Chế Độ Chính Trị).
Ở một số nước, việc quyết định những vấn đề nhất định được thực hiện bằng cách hỏi ý kiến nhân dân và hình thức cao nhất, để nhân dân bỏ phiếu trực tiếp quyết định và nhà nước phải thực hiện các quyết định đó
Ví dụ : Ở một số nước Liên minh Châu Âu thì đồng tiền chung Châu Âu là do
cử tri bỏ phiếu bầu ra để quyết định,Ở Việt Nam việc bầu cử Quốc Hội hay những cơ quan quyền lực khác thì điều dựa trên nguyên tắc” dân biết, dân
bàn,dân làm ,dân kiểm tra”
- Có một số nước việc quyết định những vấn đề quan trọng do một nhóm hoặc một cá nhân toàn quyền quyết định, loại trừ sự tham gia của nhân dân vào công việc này.Gọi là sự cai trị độc tài của chủ nghĩa phát xít.Toàn quyền quyết định
và loại bỏ sự tham gia hay tôn trọng và tổ chức cho nhân dân tham gia vào công việc
1.2 Khái niệm về hình thức chính thể
- Hình thức chính thể nhà nước là cách thức và trình tự thành lập các cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan với nhau và với nhân dân
+ Thứ nhất: Cách thức, trình tự tổ chức quyền lực nhà nước trung ương:
Trang 4Quyền lực nhà nước ở trung ương được tổ chức thành ba loại: quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp.
+ Thứ hai: Mối quan hệ giữa các cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương:
Quan hệ giữa các chủ thể ngang bằng về vị trí và do vậy nội dung quan hệ giữa chúng mang tính chất kiềm chế, đối trọng, giám sát lẫn nhau
Quan hệ giữa các chủ thể không ngang nhau về vị trí và do vậy nội dung quan
hệ giữa chúng mang tính chất thứ bậc ,trên dưới,nhận mạnh sự thống nhất về quyền lực
+ Thứ ba: Sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức quyền lực nhà nước ở
trung ương: Nhân dân tham gia vào việc thiết lập các cơ quan nhà nước bằng bầu cử và cách thức xác định kết quả cũng rất khác nhau.Việc nhân dân tham gia
và đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng đến sự phát triển của đất nước cũng như là sự phát triển của xã hội
1.3 Các yếu tố cơ bản của hình thức chính thể
- Cách thức trình tự tổ chức quyền lực nhà nước:
+ Quốc hội là cơ quan lập pháp của một quốc gia Quốc hội được người
dân bầu cử và có nhiệm vụ thông qua hiến pháp và các bộ luật và thường được thiết kế theo hình thức Nghị viện
Phân loại:
Một viện là quốc hội chỉ bao gồm một viện
VD: Việt Nam , Hàn Quốc, Trung Quốc
Lưỡng viện bao gồm hai viện (Thượng nghị viện, Hạ nghị viện)
VD:Hoa Kỳ, Canada, Nga , Anh, Pháp,
+ Quyền lực của quốc hội là một trong ba quyền quan trọng nhất trong hệ thống chính trị của các quốc gia trên thế giới: quyền lập pháp Quyền lực của quốc hội được thể hiện khác nhau tại mỗi quốc gia
+ Nhiệm Vụ
Lập hiến, lập pháp
Trang 5 Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
Giám sát tối cao hoạt động của Nhà nước
+ Chính quyền địa phương là một tổ chức hành chính có tư cách pháp
nhân được hiến pháp và pháp luật công nhận sự tồn tại vì mục đích quản lý một khu vực nằm trong một quốc gia Các cán bộ chính quyền địa phương là dân địa phương có trách nhiệm cung ứng hàng hóa công cộng cho nhân dân trong địa phương mình và có quyền thu thuế địa phương
+ Phân loại:
Nói chung ở các quốc gia,đơn vị hành chính dưới trung ương thường gồm một vài cấp Vì thế, chính quyền địa phương cũng có thể có nhiều cấp
Chính quyền địa phương cấp cơ sở
Chính quyền địa phương cấp trung gian
+ Nhiệm vụ:
Hội đồng nhân dân quyết định các biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp
và pháp luật ở địa phương, các vấn đề quan trọng của địa phương và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương
VD1: trong Hiến pháp 1992 (sửa đổi 2001), có thể xác định Quốc hội là cơ quan có quyền lập pháp, nhưng các quyền hành pháp và tư pháp lại không có quy định cơ quan nào đảm nhiệm Còn tại Điều 2 của Hiến pháp 2013 đã xác định rõ, Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp và Tòa án nhân dân là
cơ quan thực hiện quyền tư pháp
Trang 6 Mối quan hệ giữa các cơ quan quyền lực nhà nước.
Mối quan hệ giữa trung ương và địa phương là một vấn đề chính trị - pháp
lý, liên quan đến việc xác định hình thức nhà nước và nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước trong mô hình nhà nước tương ứng
Nguyên tắc xác định mối quan hệ giữa trung ương và địa phương
Mối quan hệ giữa trung ương và địa phương được quyết định bởi mô hình
tổ chức nhà nước và các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức quyền lực nhà nước.Vìvậy, việc phân định thẩm quyền phải được ghi nhận trong các văn bản quy phạmpháp luật và nhiệm vụ cấp bách đặt ra hiện nay là hình thành cơ sở lý luận để xây dựng và tiếp tục hoàn thiện các nguyên tắc pháp lý, các quy định pháp luật
về mối quan hệ giữa trung ương - địa phương
- Ý nghĩa, vai trò, mục tiêu.
+ Mục tiêu, ý nghĩa, vai trò của phân cấp quản lý nhà nước:Phân cấp là một đòi hỏi bức bách, được hình thành như một biện pháp rồi đến chính sách và có thể được xem là một trong những nguyên tắc quản lý nhà nước
VD:Khi nhà nước muốn sửa đổi hay ban hành một đạo luật nào thì phải thông qua quốc hội rồi đến chủ tịch nước và cuối cùng là thủ tướng thì đạo luật đó mới được ban hành.Tức là khi thông qua quyết định nào đó đều phải trải dài ý kiến từ cao xuống thấp của nhà nước Việt Nam để xem có ai có ý kiến hay sửa đổi và bổ sung thêm cho đạo luật trở nên hoàn thiện hơn Đó là sự sâu chuỗi giữa các cơ quan quyền lực nhà nước
+ Sự tham gia của nhân dân vào tổ chức quyền lực nhà nước
+ Là lời kêu gọi đóng góp ý kiến của mỗi người dân của một quốc gia vào những dự định hay kế hoạch sắp tới của nhà nước Đó cũng là cách để người dân
Trang 7nắm bắt được tình hình của đất nước mình sinh sống Đây cũng là cách thể hiện tính minh bạch giữa nhà nước và nhân dân, cũng là cầu nối gắn kết giữa nhà + Ý nghĩa: Là thể hiện sự tư do và bình đẳng của nhân dân trong một đất nước Đó là cách để người dân trong một quốc gia thể hiện tiếng nói riêng của mình vào lợi ích của nước nhà.
VD1: Nhân dân đi bầu cử cho đại biểu Quốc Hội khóa XIV và đại biểu Hội Đồng Nhân Dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021
VD2:Nhân dân biểu tình về luật đặc khu kinh tế ở tỉnh Kiêng Giang huyện Phú Quốc cho nhà đầu tư Trung Quốc thuê đất 99 năm đã làm cho nhân dân bứcxúc vào những cuối năm 2018.Cho thấy nhân dân ta có quyền vào việc tổ chức
1.4.2 Chính thể Cộng Hòa
Cộng Hòa là hình thức mà quyền lực cao nhất của nhà nước thuộc về một hoặc một số cơ quan được thành lập theo nguyên tắc bầu cử Trong chính thể này, quyền lực cao nhất của nhà nước được trao cho một hoặc một số cơ quan chủ yếu bằng con đường bầu cử Song nếu quan niệm nhà nước có 3 loại quyền
Trang 8lực là lập pháp, hành pháp và tư pháp thì thông thường toàn bộ hoặc một phần
cơ quan lập pháp được hình thành bằng cách khác, cơ quan hành pháp được có thể được hình thành bằng hai cách bổ nhiệm hoặc bầu cử, cơ quan tư pháp được thành lập bằng các cách như bầu cử, bổ nhiệm hoặc vừa bầu cử vừa bổ nhiệm,
do vậy bầu cử chỉ coi là nguyên tắc, bên cạnh đó có những ngoại lệ nhất định
- Chính thể Quân Chủ được chia thành hai loại là
+ Quân chủ tuyệt đối (nhà vua nắm quyền lực vô hạn ) và quân chủ hạn chế
(nắm một phần quyền lực )
+Quân chủ hạn chế có thể chia ra làm hai loại: quân chủ đại nghị (nhà vua
bị hạn chế bởi Nghị viện ) và quân chủ lập hiến (nhà vua bị hạn chế bởi quân
Trang 9- Cách phân loại hình thức chính thể cộng hòa hiện đại dựa trên vị trí, vai trò
và mối quan hệ giữa các cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương chia thành ba
loại cơ bản: Cộng hòa tổng thống,Cộng hòa đại nghị và Cộng hòa lưỡng hệ + Cộng hòa tổng thống có những đặc điểm: Người đứng đầu hành pháp là
nguyên thủ quốc gia và được bầu phổ thông, Nhiệm kì của lập pháp và người đứng đầu hành pháp là xác định và không phụ thuộc vào sự tín nhiệm của nhau, Tổng thống thiết lập, điều hành Chính phủ,thành viên của Chính phủ không đồng thời là thành viên của lập pháp
Ví dụ: hợp chúng quốc Hoa Kì (Mĩ) là chế độ cộng hòa tổng thống Theo đó, Tổng thống được bầu phổ thông với nhiệm kì năm Tổng thống Mĩ không chịu trách nhiệm trước Quốc hội và không bị Quốc hội giải tán Tổng thống Mĩ thànhlập chính phủ và các bộ trưởng không là thành viên của Quốc hội Mĩ
+ Cộng hòa đại nghị có các đặc tính: Người đứng đầu hành pháp, bao gồm cả
Thủ tướng và Nội các, hình thành từ Nghị viện và là thành viên của Nghị viện, Hành pháp có thể bị giải tán bởi đa số trong Nghị viện, thông qua thủ tục bỏ phiếu bất tín nhiệm Vị trí nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu hành pháp tách biệt Lãnh đạo hành pháp mang tính tập thể trong đó Thủ tướng là người đứng đầu
Ví dụ: CHLB Đức, Cộng hòa Italia là chính thể cộng hòa đại nghị Chính phủ hình thành từ Nghị viện, chịu trách nhiệm trước Nghị viện và có thể bị Nghị viện giải tán, nguyên thủ quốc gia là Tổng thống tách biệt với Thủ tướng- người đứng đầu cơ quan hành pháp
+ Cộng hòa lưỡng hệ là mô hình chính thể ra đời trên cơ sở trộn giữa hai môn
hình Cộng hòa đại nghị và cộng hòa tổng thống.Tổng thống do nhân dân bầu ra, tổng thống chỉ đứng đầu nhà chứ không đứng đầu Chính phủ Tổng thống có quyền bổ nhiệm Thủ Tướng nhưng phải được nghị viện phê duyệt.Chính phủ vừa chịu trách nhiệm trước tổng thống vừa chịu trách nhiệm trước nghị viện Nghị viện có thể bỏ phiếu không tín nhiệm Chính phủ và buộc Chính phủ giải tán Tổng thống có thể giải tán nghị viện
Trang 10Ví dụ: Cộng hòa Lưỡng hệ này tiêu biểu là ở Pháp và CHLB Nga Tổng thống CHLB Nga do dân bầu, có quyền rất lớn và là nguyên thủ quốc gia, đứng đầu hành pháp Thủ tướng Dmitry Medvedev nắm quyền hành pháp chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
CHƯƠNG 2: HÌNH THỨC CHÍNH THỂ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.
2.1: Hình thức chính thể cộng hòa lưỡng hệ nước Pháp
2.1.1: Giới thiệu sơ lược về nước Pháp
- Tên:Nước Cộng hòa Pháp
- Vị trí địa lý: Nằm tại Tây Âu Phía bắc giáp với biển Bắc, phía tây bắc giáp
eo biển Manche, phía tây giáp Đại Tây Dương, phía đông năm giáp với Địa Trung Hải Ngoài ra, giáp Bỉ và Luxembourg phía đông bắc, Đức và thụy Sĩ về phía đông, giáp Ý và Monaco về phía đông nam, cuối cùng gióa Tây Ban Nha
và Andorre ở phía nam và tây nam
- Diện tích: 643.801 km², đứng đầu các quốc gia thuộc liên minh châu Âu và xếp thứ 42 toàn thế giới
- Hành chính: Gồm 18 vùng hành chính, trong đó 13 vùng tại chính quốc Pháp
(bao gồm đảo Corse) và năm vùng nằm ở hải ngoại 18 vùng này được chia thành 101 tỉnh trong đó có 5 tỉnh là 5 phần lãnh thổ hải ngoại của Pháp 101 tỉnhđược chia nhỏ tiếp thánh 335 quận và 2,054 tổng
2.1.2: Các đặc đặc điểm cơ bản hình thức chính thể cộng hòa lưỡng hệ ở Pháp.
- Hiến pháp năm 1958 của nước Pháp đánh dấu nước Pháp chuyển từ chế độ Cộng đại nghị sang cộng hòa lưỡng hệ Hiến pháp năm 1958 đã bên cạnh việc
Trang 11tuyên bố một đặc trưng của chế độ nghị viện, còn thiết lập một chế độ chính quyền cá nhân của Tổng thống Trung tâm của bộ máy chính quyền là Tổng thống Tổng thống không do nghị viện hoặc dựa trên cơ sở nghị viện bầu ra như các nước theo chính thể cộng hòa đại nghị, mà do nhân dân trực tiếp bầu ra.
- Tổng thống có nhiệm vụ quyền hạn rất lớn, kể cả quyền giải tán nghị viện củacộng hòa đại nghị, và quyền tự thành lập chính phủ của cộng hòa tổng thống Hiến pháp năm 1958 của Pháp tăng cường sự chịu trách nhiệm của bộ trưởng trước tổng thống, và giảm tính chịu trách nhiệm của bộ trưởng trước nghị viện Nếu như ở mô hình đại nghị, Chính phủ chỉ chịu trách nhiệm trước Nghị viện và
ở mô hình chính thể cộng hòa Tổng thống, Chính phủ lại chỉ chịu trách nhiệm trước Tổng thống, thì ở cộng hòa lưỡng tính, Chính phủ bao gồm các bộ trưởng
và Thủ tướng không những chỉ phải chịu trách nhiệm trước nghị viện, mà còn chịu trách nhiệm thực sự trước Tổng thống
- Giống như chính thể cộng hòa đại nghị, chính phủ Pháp có Thủ tướng đứng đầu Nhưng, thực ra Chính phủ đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng thống Tổng thống chủ toạ các phiên họp Hội đồng bộ trưởng để quyết định các chính sách quốc gia Thủ tướng chỉ được quyền lãnh đạo các phiên họp này khi Tổng thống cho phép Ngoài ra Thủ tướng chỉ được quyền chủ toạ các phiên họp Nội các để chuẩn bị cho các phiên họp chính thức của Hội đồng bộ trưởng (chính phủ) dưới sự chỉ đạo của Tổng thống Sau khi chính sách của Tổng thống được thông qua, Thủ tướng phải có trách nhiệm lãnh đạo Chính phủ thực thi các chínhsách đã được Tổng thống hoạch định, và phải chịu trách nhiệm trước Quốc hội
và Tổng thống việc thực thi các chính sách này Trong trường hợp không thực thi được thì Thủ tướng và các bộ trưởng phải từ chức, Tổng thống không phải chịu trách nhiệm, theo quy tắc “không chịu trách nhiệm” của nguyên thủ quốc gia trong chế độ đại nghị Việc Tổng thống trực tiếp lãnh đạo cơ quan hành pháp
là một trong đặc điểm quan trọng của chính thể tổng thống cộng hòa