Tuy nhiên tại Ngân hàng vẫn còn một số tồn tại hạn chế như: i công tác lập kế hoạch nhân lực còn phụ thuộc nhiều vào biên chế, chưa lập kế hoạch nhân lực sát với tình hình nhu cầu thực t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện của ban lãnh đạo Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội, Thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp… sau đây là lời cảm ơn chân thành của tác giả:
Trước hết, xin trân trọng cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS Đỗ Anh Đức - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Người đã toàn tâm toàn
ý hướng dẫn, với những ý kiến đóng góp quý báu để luận văn của tác giả được hoàn thành như ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm luận án Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã có nhiều giúp đỡ, hỗ trợ trong việc tìm kiếm tài liệu và có những góp ý thiết thực trong quá trình thực hiện viết luận văn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo tại Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã cung cấp cho tác giả kiến thức và nguồn thông tin
bổ ích để tác giả có thể học tập và hoàn thiện luận văn này
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn tới gia đình đã hết sức ủng hộ động viên tôi, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tham gia khóa học
và viết luận văn
Học viên
Nguyễn Hồng Nhật
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Nguyễn Hồng Nhật
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410
Niên khóa: 2017 - 2019
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Anh Đức
Tên đề tài: Quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhân lực của các ngân hàng thương mại; Phân tích thực trạng quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) trong giai đoạn từ năm 2016 – 2018; Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội
2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận văn gồm: phương pháp xử lý logic
và xử lý toán học; phương pháp thống kê, mô tả; phương pháp phân tích – tổng hợp; phương pháp điều tra, khảo sát
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Về mặt lý luận, luận văn đã hệ thống hóa và góp phần làm rõ những vấn đề cơ bản về công tác quản lý nhân lực nói chung và quản lý nhân lực tại các Ngân hàng thương mại
Về mặt thực tiễn, luận văn đã làm rõ nhân lực của Khối Vận hành
MB Kết quả nghiên cứu cho thấy, công quản lý nhân lực của Khối Vận hành còn nhiều hạn chế như: lao động chưa đáp ứng được yêu cầu công việc;
bố trí, sắp xếp và sử dụng nhân lực còn bất cập; công tác đào tạo, bồi dưỡng còn hạn chế… Bên cạnh đó, chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhân lực của Khối Vận hành MB Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực của Khối Vận hành
MB trong thời gian tới
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4
1.2 Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhân lực tại ngân hàng thương mại 9
1.2.1 Một số khái niệm có liên quan 9
1.2.2 Nội dung quản lý nhân lực tại ngân hàng thương mại 15
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác Quản lý nhân lực tại ngân hàng thương mại 36
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực tại ngân hàng thương mại 37
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhân lực tại ngân hàng thương mại và bài học kinh nghiệm 41
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhân lực ở Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 41
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý nhân lực ở Ngân hàng HSBC 42
1.3.3 Một số kinh nghiệm có thể áp dụng đối với công tác quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội 43
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 45
2.1 Phương pháp thu thập thông tin 45
2.1.1 Tài liệu sơ cấp 45
2.1.2 Tài liệu thứ cấp 45
2.2 Phương pháp xử lý thông tin 46
2.2.1 Phương pháp xử lý logic và xử lý toán học 46
2.2.2 Phương pháp thống kê, mô tả 48
2.2.3 Phương pháp phân tích - tổng hợp 48
2.2.4 Phương pháp điều tra, khảo sát 49
Trang 7CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI
KHỐI VẬN HÀNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 51
3.1 Tổng quan về Khối vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội 51
3.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ Khối vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội 51
3.1.2 Cơ cấu tổ chức Khối vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội 56
3.1.3 Khái quát về nhân lực tại Khối vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội 59
3.2 Thực trạng Quản lý nhân lực tại Khối vận hành giai đoạn 2016-2018 63 3.2.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch và kiểm tra lập kế hoạch nhân lực 65
3.2.2 Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực 74
3.2.3 Công tác bố trí và sử dụng nhân lực 78
3.2.4 Thực trạng hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực 84
3.2.5 Thực trạng công tác đánh giá nhân lực 89
3.2.6 Thực trạng công tác trả công và đãi ngộ người lao động 92
3.3 Đánh giá Công tác quản lý nhân lực tại Khối Vận hành Ngân hàng TMCP Quân đội 97
3.3.1 Kết quả quản lý nhân lực 99
3.3.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân các hạn chế tồn tại trong công tác quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội 103
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI KHỐI VẬN HÀNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 107
4.1 Định hướng và mục tiêu quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội 107
4.1.1 Định hướng quản lý nhân lực 107
4.1.2 Mục tiêu quản trị nhân lực của Khối Vận hành, Ngân hàng TMCP Quân đội 107
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội 109
4.2.1 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế hoạch nhân lực 109
Trang 84.2.2 Các giải pháp liên quan đến Công tác tuyển dụng nhân lực 111
4.2.3 Các giải pháp liên quan công tác bố trí và sử dụng nhân lực 112
4.2.4 Các giải pháp liên quan đến Đào tạo và phát triển nhân lực 114
4.2.5 Các giải pháp liên quan đến công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc 115
4.2.6 Các giải pháp liên quan đến công tác đãi ngộ nhân lực 116
KẾT LUẬN 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119 PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
7 KPI Chỉ số đánh giá hiệu quả công việc
9 MBBank Ngân hàng TMCP Quân đội
11 NHTM Ngân hàng thương mại
12 TMCP Thương mại cổ phần
Trang 10DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1.1 Bảng phân biệt đào tạo và phát triển nhân lực 32
2 Bảng 2.1 Bảng Thông tin chung về đối tượng được khảo sát 52
3 Bảng 3.1 Tổng hợp biến động số lượng nhân lực của Khối
4 Bảng 3.2 Tổng hợp cơ cấu nhân lực của Khối Vận hành theo
5 Bảng 3.3 Tổng hợp cơ cấu nhân lực của Khối Vận hành theo
6 Bảng 3.4 Tổng hợp cơ cấu nhân lực của Khối Vận hành theo
7 Bảng 3.5 Tổng hợp cơ cấu nhân lực của Khối Vận hành theo
8 Bảng 3.6 Tổng hợp cơ cấu nhân lực của Khối Vận hành theo
cấp bậc đào tạo giai đoạn 2016 – 2018 66
9 Bảng 3.7
Tổng hợp kế hoạch và thực hiện kế hoạch nhân lực của Khối Vận hành theo kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018
74
10 Bảng 3.8
Tổng hợp kế hoạch và thực hiện kế hoạch nhân lực của Khối Vận hành theo chức danh giai đoạn 2016 – 2018
76
11 Bảng 3.9 Tổng hợp tuyển dụng nhân lực của Khối Vận hành
theo chức danh giai đoạn 2016 – 2018 80
12 Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả hòa nhập nhân viên mới của Khối
15 Bảng 3.13 Kết quả đánh giá của cán bộ nhân viên về môi
Trang 1116 Bảng 3.14 Kết quả đánh giá của cán bộ nhân viên về mức độ
17 Bảng 3.15 Tổng hợp đào tạo nhân sự của Khối Vận hành theo
hình thức đào tạo giai đoạn 2016 – 2018 90
20 Bảng 3.18 Kết quả đánh giá của cán bộ nhân viên về huấn
21 Bảng 3.19 Một số các chỉ tiêu đánh giá nhân lực của Khối Vận
22 Bảng 3.20 Bảng phân bổ chỉ tiêu tỷ lệ nhân viên theo xếp loại
tương ứng với kết quả hoàn thành chỉ tiêu của Khối 95
23 Bảng 3.21 Kết quả đánh giá của cán bộ nhân viên về công tác
Trang 12DANH MỤC HÌNH
3 Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Ngân hàng TMCP Quân đội 57
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, các Ngân hàng thương mại (NHTM) đã có sự tham gia kết nối với hầu hết các quốc gia có giao thương với Việt Nam, tạo ra cơ hội cho sự phát triển cho các doanh nghiệp trong nước cũng như quốc tế Theo đó, ngoài việc ngày càng phải đáp ứng các yêu cầu về vốn, công nghệ, quy trình hoạt động … thì vấn đề nhân lực đang là vấn đề sống còn cho sự tồn tại và phát triển của các NHTM Để đáp ứng được yêu cầu về khối lượng công việc ngày càng cao, độ chính xác của các quy trình nghiệp vụ đòi hỏi số lượng và chất lượng nhân lực được quản lý tốt, bên cạnh đó là xây dựng môi trường làm việc hiệu quả, chế độ đãi ngộ tốt thì mới có thể giữ nhân người lao động
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) được thành lập và hoạt động từ năm 1994, trải qua 25 năm phát triển, tới nay MB đã có có quy mô tài sản hơn 300 nghìn tỷ đồng, mạng lưới hơn 100 chi nhánh và 180 điểm giao dịch, với quy quy mô CNBV trực tiếp khoảng 9000 người Trong quá trình phát triển của mình, vấn đề về quản lý nhân lực luôn được ban lãnh đạo các cấp của MB quan tâm sát sao, chú trọng xây dựng và cải thiện các chính sách cho người lao động, một mặt nhằm tăng hiệu quả quản lý, hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng; mặt khác, xây dựng môi trường làm việc gắn bó, chính sách đãi ngộ cạnh tranh nhằm để thu hút nhân tài
Trong cơ cấu tổ chức của MB, Khối Vận hành giữ vai trò quan trọng nhằm duy trì ổn định các hoạt động thường xuyên và hỗ trợ các khối kinh doanh của toàn Ngân hàng Với số lượng CBNV lớn trên 500 người với đa dạng cấp bậc và trình độ học vấn kinh nghiệm khác nhau, cùng với cấu trúc nhiều bộ phận và phòng ban, việc quản lý nhân lực gặp nhiều những khó khăn như số lượng nhân viên tuyển dụng mới nhiều, trình độ nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, chi trả thù lao cho người lao động chưa đáp ứng được kỳ vọng, cấu trúc các bộ phận phòng ban chức năng còn chồng chéo về xử lý nghiệp vụ … Các khó khăn này dẫn đến tình trạng thừa, thiếu lao động cục bộ theo bộ phận hoặc theo từng thời kỳ, ảnh hưởng tới hoàn
Trang 14thành công việc của các bộ phận nói riêng và của cả Khối Vận hành nói chung Ngoài giải quyết các vấn đề còn tồn tại về quản lý nhân lực, Khối Vận hành còn phải xây dựng chiến lược phát triển nhân lực lâu dài, đào tạo và nâng cao trình độ nhân lực để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh doanh của Ngân hàng
Các vấn đề phát sinh trong công tác quản lý nhân lực của Khối Vận hành đã được Ban lãnh đạo Khối nhận thức và chỉ đạo sát sao xử lý; tuy nhiên do hiện tại chưa có tài liệu nghiên cứu cụ thể xác định các tồn tại và hạn chế, nguyên nhân và giải pháp để tăng hiệu quả công tác quản lý nhân lực tại Khối Vận hành MB, dẫn đến việc các vướng mắc khó xử lý ngày càng phát sinh nhiều hơn
Trong quá trình nghiên cứu, học viên nhận thấy các nghiên cứu về đề tài quản
lý nhân lực trong lĩnh vực ngân hàng tập trung chủ yếu là tại các chi nhánh ngân hàng hoặc các đơn vị kinh doanh của ngân hàng, mà thiếu các nghiên cứu về quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, học viên lựa chọn đề tài
“Quản lý Nhân lực tại Khối vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội” làm đề
tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn tập trung trả lời câu hỏi nghiên cứu sau:
- Công tác quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội trong giai đoạn 2016 - 2018 diễn ra như thế nào ?
- Những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân là gì ?
- Những giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội là gì ?
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhân lực tại Ngân hàng thương mại, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại đây
Trang 153.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực tại Ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực, góp phần nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội dưới góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân Đội Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực trong giai đoạn tiếp theo
Phạm vi thời gian: Công tác quản lý nhân lực tại Khối Vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội đoạn năm 2016 - 2018
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương chính như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực tại ngân hàng thương mại Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3: Thực trạng quản lý nhân lực tại Khối vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Khối vận hành của Ngân hàng TMCP Quân đội
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nhiều học viên cao học đã chọn đề tài liên quan đến quản lý nhân lực tại các ngân hàng thương mại làm luận văn thạc sĩ như:
Tác giả Hoàng Tuấn Sơn, đề tài Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân
lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ năm 2018, Đại học Huế - Trường Đại học kinh tế
Tác giả đã phân tích thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2015 -2017, với các ưu điểm như: (i) công tác đào tạo phát triển nhân lực được chú trọng và đẩy mạnh, đặc biệt là các cán bộ quản lý/lãnh đạo đã được rèn luyện và bồi dưỡng trong thời gian dài; (ii) bố trí sử dụng nhân lực hợp lý ở các khâu nghiệp vụ; (iii) động viên nhân lực ngày càng phong phú, đời sống cán bộ (cả vật chất và tinh thần) từng bước được cải thiện Tuy nhiên tại Ngân hàng vẫn còn một số tồn tại hạn chế như: (i) công tác lập kế hoạch nhân lực còn phụ thuộc nhiều vào biên chế, chưa lập kế hoạch nhân lực sát với tình hình nhu cầu thực tế; (ii) trình độ nhân lực còn chưa đồng đều, thiếu cán bộ nghiệp vụ kinh doanh, thừa các cán bộ nghiệp vụ hành chính lễ tân; (iii) các hoạt động về đào tạo nâng cao trình độ nhân lực còn thiếu; (iv) chế độ lương thưởng còn nặng tính bình quân và khiến người lao động chưa phát huy được hết khả năng của mình Luận văn đã đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhân lực như: (i) thực hiện công tác dự báo nhu cầu và nguồn cung nhân lực trong tương lai nhằm đảm bảo nguồn lao động cho ngân hàng
đủ về số lượng và chất lượng; (ii) xây dựng quy trình tuyển dụng chi tiết phù hợp quy định của Ngân hàng; thực hiện công tác tuyển dụng nghiêm túc nhằm tìm được ứng viên viên có chất lượng, đảm bảo phù hợp với yêu cầu công việc; (iii) áp dụng chế độ lương, thưởng, phúc lợi phải công bằng, minh bạch trên cơ sở kết quả đánh giá chất lượng lao động và kết quả công việc mà cán bộ nhân viên thực hiện Các giải pháp mà tác giả nêu ra là tương đối phù hợp với hoạt động quản lý nhân lực tại
Trang 17Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình, tuy nhiên việc áp dụng phụ thuộc khá nhiều vào việc thay đổi chính sách của Ngân hàng BIDV nói chung và quyết tâm thay đổi của ban lãnh đạo chi nhánh nói riêng nhằm cải thiện hiệu quả quản lý nhân lực tại ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Bình
Tác giả Nguyễn Duy Hưng, đề tài Phát triển nguồn nhân lực tại Khối tín
dụng tiêu dùng Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, Luận văn thạc sĩ năm 2013, Đại
học Lao động – Xã hội Tác giả đã phân tích thực trạng phát triển nhân lực tại Khối tín dụng tiêu dùng ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng giai đoạn năm 2010 – 2012, với các thành tựu như: (i) công tác xây dựng chiến lược nhân lực và chương trình lớn về nhân lực được thực hiện chuyên nghiệp, phù hợp với xu thế quản trị hiện đại; (ii) cân bằng nhu cầu cấp bách về nhân lực hiện tại bằng giải pháp “cộng tác viên”, theo đó, giảm bớt các áp dụng về tuyển dụng và chi phí cho nhân viên chính thức; (iii) công tác đào tạo được thực hiện đầy đủ, nỗ lực đa dạng hóa các giải pháp
để đào tạo; (iv) xây dựng chế độ đãi ngộ tốt, phù hợp với kết quả thực hiện công việc, tạo động lực cho nhân viên nỗ lực cố gắng hoàn thành công việc được giao Tuy nhiên, công tác phát triển nhân lực còn một số hạn chế như: xây dựng và thực hiện chiến lược nhân lực còn chưa được truyền thông đầy đủ tới nhân viên, theo đó, nhân viên có thể bị chệch hướng trong việc thực thi các chiến lược phát triển nhân lực; chưa có cơ chế lắng nghe và phản hồi các ý kiến đóng góp của nhân viên về hoạt động quản lý nhân lực, theo đó, có thể gây ra tâm lý không hợp tác và ảnh hưởng tới kết quả làm việc của nhân viên; công tác đánh giá chưa bao quát được hết các mặt hoạt động của nhân viên, dẫn đến việc kết quả đánh giá chưa chính xác
về nhân viên Theo đó, luận văn đã đưa ra một số giải pháp về: hoạch định chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển nhân lực; tuyển dụng nhân lực; đào tạo, bồi dưỡng nâng câo trình độ năng lực cho nhân lực Các giải pháp mà luận văn đưa ra khá cụ thể và phù hợp để triển khai để phát triển nhân lực tại Khối tín dụng tiêu dùng Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
Tác giả Từ Quỳnh Hạnh, đề tài Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại
Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình, Luận văn Thạc sĩ năm
Trang 182018, Đại học Huế - Trường Đại học kinh tế Tác giả đã phân tích thực trạng chất lượng nhân lực tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn năm 2014 – 2016 với các ưu điểm như sau: (i) đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, có bằng cấp chính quy làm cơ sở cho việc hoàn thành các công việc được giao; (ii) cơ cấu đội tuổi nhân lực phù hợp, chủ yếu có tuổi đời dưới 40 tuổi, có thể lực và trí tuệ, đam mê công việc; bên cạnh đó là đội ngũ lãnh đạo với tuổi đời trên 40 tuổi với nhiều năm kinh nghiệm giúp chi nhánh duy trì hoạt động hiệu quả, ổn định; (iii) duy trì môi trường làm việc hiệu quả, năng động giúp gắn kết người lao động và tổ chức, duy trì động lực và tinh thần làm việc, giúp đảm bảo kết quả hoàn thành công việc ở mức cao Tuy nhiên, công tác phát triển nhân lực tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình còn một số hạn chế như sau: (i) chưa có chính sách phát triển nhân lực gắn với các mục tiêu hoạt động của chi nhánh trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; (ii) công tác đào tạo nâng cao năng lực còn chưa đáp ứng được nhu cầu do chưa có quy hoạch tổng thể về chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo và hạn chế về kinh phí cho hoạt động này; (iii) chính sách
về lương, phúc lợi cho người lao động còn chưa tạo được động lực thúc đẩy CNBV làm việc, cống hiến; chưa có chính sách thu hút lao động có trình độ cao Theo đó, nhằm phát triển nhân lực tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình, luận văn đề xuất một số giải pháp về: (i) xây dựng cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh nhân viên, nhằm làm cơ sở cho việc quản lý, phát triển triển đội ngũ CBNV cũng như quy hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý; (ii) thúc đẩy động lực làm việc cho người lao động bằng các công tác thi đua khen thưởng bằng vật chất, cũng như thăng chức bổ nhiệm dựa trên thành tích cá nhân; (iii) thực hiện cải thiện chính sách về lương, thưởng, phúc lợi cho người lao động theo hướng linh hoạt theo nhu cầu và vị trí công việc, cũng như hiệu quả thực hiện công việc thực tế Các giải pháp mà luận văn đã nêu ra phương hướng để cải thiện nâng cao chất lượng nhân lực tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – CN Quảng Bình, tuy nhiên các giải pháp còn khá chung chung, chưa nêu rõ điều kiện áp dụng, phương pháp thực hiện, đánh giá để áp dụng trong thực tiễn
Trang 19Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai, đề tài Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miện – Hải Dương, Luận văn thạc sĩ năm 2018, Học viện Khoa học xã hội – Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Tác giả đã phân tích về thực trạng đào tạo và
phát triển nhân lực tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam Chi nhánh Thanh Miện – Hải Dương với các ưu điểm sau: (i) lựa chọn đối tượng đào tạo công khai, dân chủ, đáp ứng được nguyện vọng nâng cao trình độ của CBNV trong chi nhánh và yêu cẩu của Ngân hàng; (ii) chương trình đạo tạo được xây dựng và lựa chọn có tính khoa học, thiết thực, được cập nhật thường xuyên; (iii) lựa chọn giảng viên phù hợp, có trình độ chuyên môn cao từ các nguồn bên ngoài như từ các bộ, trường, viện, chuyên gia uy tín trong ngành; (iv) công tác đào tạo gắn với quy hoạch cán bộ trong chi nhánh, quy hoạch cán bộ nguồn cho các vị trí lãnh đạo Tuy nhiên, công tác đào tạo và phát triển nhân lực vẫn còn có một số nhược điểm sau: (i) xác định nhu cầu đào tạo còn thiếu chủ động do phụ thuộc nhiều vào lịch đào tạo của Trường đào tạo cán bộ Agribank, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của chi nhánh; (ii) mục tiêu đào tạo còn chung chung, theo từng năm mà chưa xác định đáp ứng nhu cầu lâu dài; (iii) chi nhánh chưa có quy trình chuẩn để đánh giá cán bộ sau đào tạo về ứng dụng trong công việc thực tế, mới chỉ đánh giá trên văn bằng, chứng chỉ sau các khoá đào tạo Theo đó, để khắc phục các hạn chế này, luận văn nêu ra một số giải pháp như sau: (i) xây dựng kế hoạch chiến lược đào tạo và phát triển nhân lực với cơ cấu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu công tác quản lý, kinh doanh; (ii) thực hiện phân loại đối tượng, mục tiêu, hình thức, quy trình, yêu cầu đào tạo nhằm tăng hiệu quả của công tác đào tạo; (iii) thực hiện điều tra khảo sát sau khi đào tạo nhằm cải thiện nội dung, phương pháp đào tạo trong thời gian tiếp theo Các giải pháp mà tác giả nêu ra phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo phát triển nhân lực tại Agribank Chi nhánh Thanh Miện – Hải Dương
Tác giả Mai Văn Luông, đề tài Quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam, Luận văn tiến sĩ năm 2019,
Trang 20Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam Luận văn đã
nêu ra một số ưu điểm trong công tác quản trị nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và phát triển Việt Nam (BIDV) như sau: (i) nhân lực trong ngân hàng BIDV có
sự phát triển nhanh về số lượng và chất lượng với tỷ lệ lao đông trẻ (tuổi từ 30-40 tuổi) chiếm phần lớn, phù hợp với đặc điểm của ngành ngân hàng; (ii) các quan điểm chính sách về quản lý nhân lực hướng tới con người, lấy người lao động là trung tâm của tổ chức Tuy nhiên, công tác quản lý nhân lực tại BIDV vẫn có một
số hạn chế như: (i) đánh giá thực hiện công việc và chế độ lương, thưởng, phúc lợi cho người lao động vẫn chưa thực sự phát huy hiệu quả và khuyến khích người lao động thực hiện tốt công việc được giao; (ii) đào tạo nâng cao trình độ nhân viên chưa được quan tâm đúng mức khi chi phí cho đào tạo còn thấp, chưa thực hiện đánh giá kết quả sau đào tạo, phương pháp đào tạo còn chưa phù hợp Theo đó, tác giả đề xuất một số giải pháp như sau: (i) thực hiện chính sách tuyển dụng đồng bộ
và thu hút nhân lực chất lượng cao nhằm tuyển dụng đúng người và đảm bảo minh bạch hiệu quả; (ii) tổ chức đào tạo, chương trình đào tạo hợp lý theo nhu cầu nâng cao trình độ của cá nhân và tổ chức; thực hiện đánh giá sau đào tạo nhằm ngày càng cải thiện hiệu quả đào tạo Các giải pháp mà tác giả nêu ra là rất chi tiết và có hướng dẫn cụ thể, giúp cho các đơn vị của Ngân hàng BIDV nhanh chóng áp dụng
để cải thiện công tác quản lý nhân lực tại đơn vị của mình
Tác giả Vũ Văn Thực, đề tài Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
ngành ngân hàng, Tạp chí Phát triển và Hội nhập năm 2015 Tác giả đã nêu lên
một số tồn tại và hạn chế của chất lượng nhân lực ngành ngân hàng như: (i) chưa xây dựng được chiến lược đào tạo nhân lực ngành ngân hàng, chiến lược phát triển của ngân hàng chưa thực sự phù hợp với chiến lược phát triển nhân lực của chính các ngân hàng; (ii) nhân lực được đào tạo còn thiếu kỹ năng mềm và lỗ hổng về các kiến thức chuyên ngành, tin học, ngoại ngữ …; (iii) việc tuyển dụng, đặc biệt là tại một số NHTM nhà nước còn chưa thực sự khách quan, công tâm; (iv) chưa xây dựng được dự báo chuẩn về nguồn cung nhân lực Theo đó, tác giả đề xuất một số giải pháp như sau: (i) xây dựng chiến lược đào tạo nhân lực với sự tham gia chính
Trang 21là các trường đại học lớn tại Việt Nam có chuyên ngành về ngân hàng; (ii) xây dựng một bộ quy tắc chuẩn về chức danh các công việc ngân hàng, tiêu chuẩn nghề nghiệp ngân hàng; (ii) thành lập cơ quan chuyên môn dự báo nhân lực nhằm tránh tình trạng thừa hoặc thiếu nhân lực Các phân tích về thực trạng, nhận định về nguyên nhân và đề xuất giải pháp của tác giả nêu ra là rất sát với tình hình nhân lực ngân hàng hiện nay, là tài liệu tham khảo hữu ích cho các ngân hàng, cũng như cơ quan quản lý nhà nước trong việc cải thiện chất lượng nhân lực ngành ngân hàng
Đánh giá chung
Nhìn chung, các công trình đã nghiên cứu thực hiện theo những cách tiếp cận, những khía cạnh khác nhau liên quan vấn đề quản lý nhân lực nói chung, và một số nội dung cụ thể trong quản lý nhân lực ngành ngân hàng Thực tiễn cho thấy mỗi ngân hàng đều có đặc điểm, chức năng, mô hình hoạt động khác nhau, do vậy, cách tiếp cận nghiên cứu có thể có điểm chung về khung khổ lý thuyết, nhưng
về cơ bản vận dụng có sự khác biệt trong công tác quản lý nhân lực
1.2 Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhân lực tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Một số khái niệm có liên quan
Khái niệm nhân lực
Theo Giáo trình Nguồn nhân lực của PGS.TS Nguyễn Tiệp, “nguồn nhân lực là nguồn lực con người, yếu tố quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Nguồn nhân lực có thể xác định cho một quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương (tỉnh, thành phố …) và nó khác với các nguồn lực khác (tài chính, đất đai, công nghệ…) ở chỗ nguồn lực con người với hoạt động lao động sáng tạo, tác động vào thế giới tự nhiên, biến đổi giới tự nhiên và trong quá trình lao động nảy sinh các quan hệ lao động và quan hệ xã hội” (Nguyễn Tiệp, 2005, trang 7)
Theo Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực của PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh thì “Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện
Trang 22tham gia vào quá trình lao động – người người có sức lao động” (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008, trang 12)
Theo sách Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội, của GS.TS Bùi Văn Nhơn thì: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” (Bùi Văn Nhơn, 2006, trang 72)
Trong luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm: Nhân lực trong tổ chức bao
gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức, bao gồm số lượng, cơ cấu
và chất lượng nguồn lực (thể lực, trí lực và tâm lực).
Xem xét lại lịch sử phát triển của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là giai đoạn cuối thế kỷ 20, giai đoạn của cuộc cách mạng công nghiệp lần 3 thì vai trò của nhân lực có vai trò quan trọng nhất khi phát minh ra các công cụ - công nghệ mới, làm tăng năng suất lao động, số lượng giá trị sản phẩm gấp nhiều lần so với các giai đoạn trước Và tới cuộc cách mạng công nghiệp lần 4 và các tiến bộ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ đang diễn ra hiện nay, với động lực của sự phát triển là kỹ thuật số, thì vai trò của tri thức sẽ ngày cải thiện đáng kể hiệu quả hoạt động các tổ chức lên nhiều lần, kèm theo đó là gia tăng giá trị cho xã hội nhiều lần hơn nữa
Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất của tổ chức bởi vì nó mang những đặc trưng riêng biệt chính như sau:
Thứ nhất là số lượng nhân lực, là tổng số người được tổ chức thuê mướn,
được trả công và được ghi vào danh sách CBNV của tổ chức Trong hoạt động kinh doanh, số lượng nhân lực phụ thuộc nhiều vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể với các ngành sản xuất trực tiếp thì doanh nghiệp thường có số lượng lao động nhiều hơn trong ngành dịch vụ Tiếp đó, số lượng nhân lực phụ thuộc vào trình độ ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ sản xuất kinh doanh, theo đó, doanh nghiệp càng ứng dụng KHCN càng hiện đại thì cơ cấu nhân lực càng tinh gọn Số lượng nhân lực của doanh nghiệp thường được cơ cấu nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh từng thời kỳ, theo đó, thường biến động đồng thời theo thời kỳ phát triển hoặc suy giảm của doanh nghiệp Các NHTM ở Việt Nam thường có số lượng
Trang 23nhân lực lớn, từ vài nghìn đến vài chục nghìn, tùy theo quy mô và địa bàn hoạt động, trong giai đoạn từ 2016 tới nay, số lượng nhân lực không ngừng tăng lên phù hợp với sự hồi phục tăng trưởng mạnh mẽ của các NHTM nhằm đáp ứng yêu cầu về vốn cho nền kinh tế Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định
Thứ hai là cơ cấu nhân lực, thường được đánh giá ở cơ cấu độ tuổi và giới
tính Cơ cấu độ tuổi được biểu thị bằng số lượng nhân lực ở những độ tuổi khác nhau Nếu doanh nghiệp có độ tuổi trung bình của nhân lực cao thì doanh nghiệp sẽ gặp phải vấn đề là khó khăn hơn trong việc nâng cao trình độ, đặc biệt là khoa học công nghệ mới phục vụ sản xuất kinh doanh; hoặc nếu doanh nghiệp có độ tuổi trung bình của nhân lực thấp, thì thường sẽ không có sự ổn định về số lượng vì các lao động trẻ thường có mức độ gắn bó công việc thấp hơn Cơ cấu giới tính được biểu thị bằng tỷ lệ lao động nam và nữ Ngày nay, vai trò của người phụ nữ trong xã hội ngày càng được khẳng định, phụ nữ ngày nay có thể làm hầu hết những công việc mà trước kia chỉ có người đàn ông mới có thể làm được Cơ cấu giới tính nhân lực sẽ đặc biệt khác nhau đối với những ngành nghề hoặc loại hình công việc khác nhau, theo đó, doanh nghiệp cần phân tích cụ thể về yêu cầu công việc để cơ cấu nhân lực theo giới tính cho phù hợp Cơ cấu nhân lực trong các NHTM tại Việt Nam thường có độ tuổi trung bình khoảng 35 – 40 tuổi và giới tính nữ chiếm nhiều hơn Về độ tuổi nhân lực có xu hướng ngày càng trẻ hóa về trung bình khoảng 30 tuổi, nhằm đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao về sức khỏe, trình độ học vấn … để tăng năng suất lao động, cũng như áp dụng nhiều hơn công nghệ trong hoạt động ngân hàng Về giới tính, với đặc thù về các dịch vụ giao tiếp trực tiếp với khách hàng, bên cạnh đó là các nghiệp vụ hệ thống đòi hỏi sự chính xác, tỷ mỉ thì lao động
nữ giới có ưu thế hơn lao động nam giới; mặt khác thì các hoạt động chăm sóc khách hàng, công nghệ thông tin, kho quỹ … thì lao động nam có lợi thế hơn; theo
đó, tùy theo chiến lược và mô hình kinh doanh mà các NHTM cơ cấu nhân lực theo giới tính phù hợp
Trang 24Thứ ba là chất lượng nguồn lực, là trạng thái nhất định của lao động, thể
hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nhân lực, được thể hiện trên các mặt sau đây:
Thể lực: gồm sức khỏe về thể chất và sức khỏe về tinh thần Sức khỏe thể
chất trong công việc là sự dẻo dai cường tráng, là khả năng lao động bằng chân tay
và cơ bắp Sức khỏe tinh thần trong công việc là khả năng vận dụng trí tuệ, sự sáng tạo vào công việc, là khả năng chịu áp lực công việc của con người Với khối lượng công việc làm việc ngày càng lớn, nhân lực tại các NHTM phải duy trì được sức khỏe thể chất tốt, kèm theo đó là tinh thần minh mẫn, để xử lý các nghiệp vụ một chính chính xác và chuyên nghiệp để xây dựng niềm tin và mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Trí lực: được đánh giá trên hai giác độ là trình độ văn hóa, kiến thức chuyên
môn và kỹ năng mềm Trình độ văn hóa và kiến thức chuyên môn là trình độ tri thức, khả năng nhận thức của người lao động về các kiến thức thông thường trong đời sống, cũng như chuyên môn phục vụ công việc Trong đó, trình độ chuyên môn
là sự hiểu biết khả năng thực hành về chuyên môn nào đó, nó biểu hiện trình độ được đào tạo ở các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng đại học và sau đại học, có khả năng chỉ đạo quản lý một công việc thuộc chuyên môn nhất định; thường được thể hiện thông qua cơ cấu lao động được đào tạo và chưa đào tạo, cơ cấu cấp bậc đào tạo, cơ cấu lao động kỹ thuật và các nhà chuyên môn, cơ cấu trình
độ đào tạo Bên cạnh trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm là một yếu tố quan trọng giúp người lao động sử dụng hiệu quả các kiến thức chuyên môn cũng như giải quyết công việc tốt hơn Kỹ năng mềm có thể được định nghĩa như sau: Kỹ năng mềm là một thuật ngữ xã hội học chỉ những kỹ năng có liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử áp dụng vào việc giao tiếp giữa người với người Kỹ năng mềm là những kỹ năng có liên quan đến việc hòa mình vào, sống với hay tương tác với xã hội, cộng đồng, tập thể hoặc tổ chức Trong môi trường làm việc tại các NHTM thì kiến thức chuyên môn cũng như
kỹ năng của nhân viên được yêu cầu khá cao, có thể nhận thấy rằng tiêu chuẩn
Trang 25tuyển dụng hầu hết các vị trí trong NHTM đều phải tốt nghiệp từ bậc Cao đẳng/Đại học trở lên với các chuyên ngành chuyên sâu về kinh tế như tài chính/ngân hàng/kế toán/kiểm toán/quản trị kinh doanh … cũng như yêu cầu cao về các kỹ năng như giao tiếp/xử lý công việc/làm việc nhóm/quản lý thời gian … nhằm đáp ứng được khối lượng công việc lớn và có độ phức tạp cao của ngành nghề
Nhân lực là một nguồn lực quan trọng trong hoạt động của các NHTM, theo
đó, việc hiểu tường tận các yếu tố cơ bản của nhân lực sẽ là cơ sở để xây dựng kế hoạch tổ chức quản lý hiệu quả, là điều kiện để các NHTM hoàn thành các mục tiêu kinh doanh và quản trị của mình
Khái niệm về Quản lý nhân lực
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được những mục tiêu nhất định đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động
Nhân lực của tổ chức là một nguồn lực quan trọng, tuy nhiên cũng là nguồn lực khó quản lý và kiểm soát nhất, nguyên nhân vì nguồn lực này được hình thành bởi các cá nhân có vai trò khác nhau và được tổ chức phối hợp với nhau theo những mục tiêu từng thời kỳ Theo đó, với đặc điểm về thể lực, trí lực khác nhau, việc tổ chức, sắp xếp quản lý hoạt động của nhân lực khá phức tạp, bên cạnh đó, để nhân lực có khả năng làm việc lâu dài với tổ chức thì việc đào tạo nâng cao trình độ cũng như chi trả lương và phúc lợi cho người lao động cũng cần được quan tâm xem xét Quản lý nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản lý các yếu tố khác của quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh
Theo đó, quản lý nhân lực tại tổ chức nghiên cứu các vấn đề về quản lý con
người trong các tổ chức và có hai mục tiêu cơ bản như sau:
a) Lập kế hoạch nhân lực, sử dụng hiệu quả nhân lực nhằm đạt yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh và ngày càng tăng năng suất lao động
b) Đáp ứng các yêu cầu phù hợp của người lao động, tạo điều kiện để người lao động phát huy tối đa các năng lực cá nhân; kích thích, động viên và duy trì sự
Trang 26trung thành, tận tâm của người lao động với tổ chức
Quản lý nhân lực giúp cho nhà quản lý đạt được mục đích thông qua người khác, tuy nhiên, nhà quản lý có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức
rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại, chính xác, v.v nhưng nhà quản lý đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển dụng đúng người cho đúng việc, hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc, và thực tế cho thấy, một nhà quản lý giỏi cần phải dành nhiều thời gian nghiên cứu giải quyết các vấn đề nhân lực hơn các vấn đề khác như kỹ thuật hay tài chính
Như vậy, có thể nhận thấy vai trò to lớn của quản lý nhân lực trong tổ chức trên mặt kinh tế và xã hội Về mặt kinh tế, quản lý nhân lực giúp cho tổ chức khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh về nhân lực Về mặt xã hội, quản lý nhân lực thể hiện quan điểm nhân bản về quyền lợi của người lao động, đề cao vị thế và giá trị của người lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức và người lao động
Vai trò của quản lý nhân lực tại các quốc gia đều được nâng lên đáng kể, nguyên nhân chủ yếu do trình độ phát triển của nền kinh tế, mức độ phức tạp của hoạt động kinh doanh trên nhiều quốc gia, cũng như năng lực của nhân viên ngày càng nâng cao và đa dạng Bên cạnh đó, với việc cởi mở trong chính sách với lao động nhập cư làm mức độ lưu chuyển lao động giữa các quốc gia tăng lên, theo đó,
bù đắp nhân lực thiếu hụt một cách nhanh chóng nhưng cũng đặt ra những vấn đề mới về quản lý nhân lực Mặt khác, việc xây dựng các quy trình hoạt động mang tính hành chính cứng nhắc và ứng dụng triệt để các công cụ phần mềm trong giao tiếp thì các nhà quản lý đã bớt dần những hoạt động thuộc về “xã hội” giữa các nhà quản lý và người lao động, theo đó người lao động ít cơ cơ hội để bày tỏ tâm tư nguyện vọng của bản thân, việc này lâu dần sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công việc cũng như mức độ gắn kết của lao động với nơi làm việc
Trong hoạt động quản lý nhân lực tại ở các NHTM tại Việt Nam hiện nay, mặc dù được đánh giá là các môi trường làm việc chuyên nghiệp, tuy nhiên hoạt động quản lý nhân lực vẫn còn lộ ra nhiều bất cập, đặc biệt là vấn đề lập kế hoạch
Trang 27nhân lực cũng như đào tạo phát triển nhân lực Các ngân hàng mặc dù liên tục theo dõi đánh giá số lượng nhân viên tuy nhiên tình trạng thiếu hụt nhân lực vẫn thường xuyên xảy ra, dẫn đến việc các nhân viên hiện hữu phải làm thêm giờ, áp lực công việc lớn; việc này phần nào ảnh hưởng tới cuộc sống cá nhân và sức khỏe người lao động Bên cạnh đó, việc đào tạo bồi dưỡng nhân viên còn chưa thực hiện đầy đủ mà chủ yếu là tự học, tự đào tạo, theo đó làm nảy sinh các rủi ro thất thoát lớn cho chính ngân hàng mà nguyên nhân từ sự thiếu hiểu biết về quy trình nghiệp vụ và luật pháp của cán bộ nghiệp vụ Theo đó, quản lý nhân lực trong NHTM là một vấn
đề rất quan trọng và cần được nghiên cứu, thực thi, giám sát, đánh giá đầy đủ nhằm giúp NHTM đạt được các mục tiêu kinh doanh cũng như duy trì sự trung thành của người lao động với nơi làm việc
1.2.2 Nội dung quản lý nhân lực tại ngân hàng thương mại
Việc quản lý nhân lực là một lĩnh vực tương đối rộng vì liên quan đến đối tượng quản lý là con người, theo đó, trong khuôn khổ nội dung của luận văn, tác giả
đề cập tới các nội dung quản lý nhân lực như sau:
- Công tác lập kế hoạch và kiểm tra lập kế hoạch nhân lực
- Công tác tuyển dụng nhân lực
- Công tác bố trí và sử dụng nhân lực
- Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
- Công tác đánh giá nhân lực
- Công tác đãi ngộ nhân lực
1.2.2.1 Công tác lập kế hoạch và kiểm tra lập kế hoạch nhân lực
Công tác lập kế hoạch nhân lực
Công tác lập kế hoạch nhân lực được đánh giá là nội dung quan trọng nhất trong công tác quản lý nhân lực, vì kết quả của công tác này là định hướng cho toàn
bộ các hoạt động khác của quản lý nhân lực sau này Trên cơ sở phân tích đầy đủ các thông tin, lập kế hoạch nhân lực giúp tổ chức thấy rõ phương hướng, cách thức quản lý nhân lực, bảo đảm cho tổ chức có được đúng người cho đúng việc, vào đúng thời điểm cần thiết và linh hoạt đối phó với những thay đổi trên thị trường
Trang 28Theo Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của PGS TS Trần Kim Dung, thì
“Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao” (Trần Kim Dung, 2011, trang 43)
Theo Giáo trình Quản trị nhân lực của ThS Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân thì “Kế hoạch hóa nguồn nhân lực (KHHNNL) là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về nguồn nhân lực để đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức và xây dựng các kế hoạch lao động để đáp ứng được các nhu cầu đó” và
“KHHNNL gồm: Ước tính xem cần bao nhiêu người có trình độ lành nghề thích ứng để thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra (Cầu nhân lực); Ước tính có bao nhiêu người sẽ làm việc cho tổ chức (Cung nhân lực); Lựa chọn các giải pháp để cân đối cung và cầu nhân lực của tổ chức tại thời điểm thích ứng trong tương lai” (ThS Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, 2007, trang 62)
Theo đó, trong khuôn khổ của luận văn, tác giả định nghĩa “Lập kế hoạch
nhân lực trong tổ chức là hoạt động xác định nhu cầu về nhân lực với phẩm chất,
kỹ năng phù hợp để thực hiện các mục tiêu kinh doanh hiện tại và tương lai của tổ chức.”
Quy trình lập kế hoạch nhân lực
Quy trình lập kế hoạch nhân lực trong tổ chức được thực hiện qua 7 bước:
Trang 29Hình 1.1: Quy trình lập kế hoạch nhân lực
(Quản trị nguồn nhân lực, Trần Kim Dung, 2011, trang 44)
Bước 1: Phân tích môi trường, xác dịnh mục tiêu và chiến lược cho tổ chức,
cụ thể:
Phân tích môi trường (kinh doanh) với các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
đe dọa là cơ sở cho việc xác định mục tiêu, chiến lược cho tổ chức nói chung và lập
kế hoạch nhân lực nói riêng Phân tích môi trường dựa trên 4 yếu tố: (1) mức độ không chắc chắn, (2) tần suất của sự biến động, (3) mức độ thay đổi, (4) tính phức tạp Một tổ chức đối mặt với những chỉ số cao của 4 yếu tố nói trên phải đưa ra một chiến lược nhân lực linh hoạt, thích ứng và phản ứng nhanh Ngược lại một tổ chức
có môi trường với các chỉ số thấp thì có thể có lợi từ một chiến lược nhân lực có trình tự, lập kế hoạch công việc chi tiết, mô tả công việc rõ ràng…
Việc phân tích môi trường hoạt động của tổ chức được sử dụng để phân tích môi trường nhân lực với một số các vấn đề như: (i) tính đa dạng của lực lượng lao động (cơ cấu tuổi, giới tính, dân tộc, quốc tịch), (ii) đặc điểm cung lao động trên thị trường (số lượng, trình độ, kỹ năng, bằng cấp), (iii) các đạo luật có liên quan để việc thuê lao động (trả công, phúc lợi, an toàn lao động …)
Trang 30Việc phân tích môi trường hoàn thành khi đã xác định được những gì sẽ diễn
ra đối với nguồn lao động trong tương lai, dự đoán xu hướng biến đổi và xác định đâu là cơ hội và đâu là rủi ro đối với quản lý nhân lực của tổ chức
Bước 2: Phân tích hiện trạng quản lý nhân lực trong tổ chức, đề ra chiến
lược nhân lực phù hợp với chiến lược phát triển hoạt động
Phân tích hiện trạng quản lý nhân lực nhằm xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của tổ chức, thông thường được xem xét trên các yếu tố:
- Tình trạng nhân lực về số lượng, cơ cấu (tuổi; giới tính), chất lượng nhân lực
- Mối liên hệ, cách phân chia, bố trí sắp xếp công việc
- Phân tích động cơ làm việc, năng suất lao động
- Phân tích văn hóa doanh nghiệp, những quy định, giá trị chuẩn mực, triết lý
và môi trường làm việc
- Phân tích hệ thống tuyển dụng, lựa chọn, đào tạo bồi dưỡng nhân lực; hệ thống lương bổng phúc lợi và an toàn sức khỏe
Bước 3: Dự báo khối lượng công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài
hạn, trung hạn) hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành phân tích công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn)
Việc dự báo, xác định khối lượng công việc phụ thuộc vào các kế hoạch hoạt động cụ thể (hoặc chi tiết) của tổ chức Có thể áp dụng phương pháp dự toán theo tiêu chuẩn hoặc ước tính dựa vào các thông số, dữ kiện lịch sử Với khối lượng công việc trong kế hoạch trung/dài hạn cần tiến hành phân đoạn nhỏ hơn và có tính toán đến các biến động theo chu kỳ, ví dụ như tiến độ xây dựng nhà máy/văn phòng theo giai đoạn, tiến độ phát triển các sản phẩm mới, thị trường mới … Với khối lượng công việc trong kế hoạch ngắn hạn, cần tiến hành phân tích công việc chi tiết với các thông tin thông số cụ thể, phù hợp với tình hìn hiện tại như: số lượng, chất lượng hàng sản xuất, hàng bán ra; số lượng khách hàng mới, thị phần, số lượng nghiệp vụ, báo cáo…
Trang 31Bước 4: Dự báo nhu cầu nhân lực (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn,
trung hạn) hoặc xác định nhu cầu nhân lực (đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn)
Dự báo nhu cầu nhân lực thường dựa vào các yếu tố chính như: khối lượng công việc phải hoàn thành, trình độ kỹ thuật và tiến bộ công nghệ, kế hoạch về thay đổi cơ cấu tổ chức, khả năng nâng cao chất lượng nhân viên, tỷ lệ nghỉ việc, yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, khả năng tài chính…
Khả năng thu hút nhân lực từ thị trường lao động phụ thuộc vào các yếu tố:
- Khả năng cung cấp và mức độ chênh lệch cung cầu trên thị trường lao động
- Mức độ phát triển kinh tế xã hội tại vùng hoạt động của tổ chức
- Uy tín, thương hiệu của tổ chức
- Chính sách tuyển dụng, đãi ngộ của tổ chức
Các doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp định lượng hoặc phương pháp định tính để xác định nhu cầu nhân lực
Phương pháp định lượng: sử dụng các tính toán và xây dựng mô hình toán học để dự báo nhu cầu nhân lực, gồm (i) phương pháp phân tích xu hướng (nghiên cứu nhu cầu nhân lực trong các năm đã qua để dự báo nhu cầu nhân lực sắp tới); (ii) phương pháp phân tích tương quan (dự báo nhu cầu nhân lực bằng cách sử dụng hệ
số giữa một đại lượng về quy mô sản xuất kinh doanh như khối lượng sản phẩm, hàng hoá, doanh số bán hàng, v.v… và số lượng nhân viên tương ứng) và (iii) phương pháp hồi quy (sử dụng nhiều biến số ảnh hưởng để dự báo nhu cầu nhân lực)
Theo đó, mặc dù phương pháp định lượng được sử dụng rộng rãi trên thực tế nhưng lại có hạn chế lớn khi phụ thuộc nhiều vào số liệu quá khứ hoặc xây dựng các mối quan hệ giữa nhân lực với các biến số của hoạt động kinh doanh; được xây dựng để áp dụng trên các doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động trong môi trường kinh doanh tương đối ổn định nên khi áp dụng vào các doanh nghiệp nhỏ thì không phù hợp
Trang 32Phương pháp định tính: sử dụng các đánh giá là kết quả của hoạt động trao đổi phỏng vấn để dự báo nhu cầu nhân lực, gồm (i) phương pháp theo đánh giá của các chuyên gia (một nhóm nhỏ các chuyên gia được mời đến thảo luận và dự báo nhu cầu nhân lực trên cơ sở đánh giá, phân tích ảnh hưởng các yếu tố môi trường và khả năng thích ứng của tổ chức trong việc nâng cao lượng của các sản phẩm dịch vụ; sau đó thảo luận và ra quyết định ); (ii) phương pháp Delphi (cũng là hình thức
dự báo nhu cầu trên cơ sở nhận định của các chuyên gia nhưng không để họ gặp gỡ thảo luận mà được mời dự báo riêng lẻ, sau đó tổng hợp lại, điều chỉnh và kết luận); (iii) phương pháp chuyên gia có sự hỗ trợ của phương tiện kỹ thuật (dựa trên ý kiến trao đổi cua các chuyên gia, các phương án dự báo về nhu cầu nhân viên được phát triển và cài đặt với sự hỗ trợ của các công cụ kỹ thuật)
Cả 2 nhóm phương pháp định lượng và định tính đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau, theo đó, để xác định nhu cầu nhân lực, doanh nghiệp nên thực hiện trên cơ sở phối hợp 2 loại phương pháp này như sau:
- Tổng hợp nhu cầu nhân lực cụ thể theo bộ phận, nhóm chức danh
- Tính toán nhu cầu nhân lực dựa trên dự báo khối lượng công việc thực tế trong mối quan hệ với các kế hoạch kinh doanh cụ thể của mình
- Sau khi có dự báo sơ bộ về nhu cầu nhân lực, nên có sự trao đổi tham vấn ý kiến của các chuyên gia hoặc lãnh đạo trong lĩnh vực quản lý nhân lực để có các gợi ý điều chỉnh cần thiết
- Thực hiện các điều chỉnh (nếu cần) và ra quyết định về nhu cầu nhân lực
Bước 5: Phân tích quan hệ cung cầu về nhân lực, khả năng điều chỉnh, và đề
ra các chính sách, kế hoạch, chương trình thực hiện giúp cho tổ chức thích ứng với các nhu cầu mới và nâng cao sử dụng nhân lực
Phân tích quan hệ cung cầu về nhân lực: là việc cân đối giữa nhu cầu nhân lực của tổ chức với khả năng cung cấp nhân lực của thị trường tại những địa bàn cụ thể, và trong các điều kiện cụ thể; tạo cơ sở cho tổ chức xây dựng các chính sách,
áp dụng các biện pháp để thích hợp với môi trường nhân lực trong các hoạt động như cải tiến bố trí lao động, đào tạo, lương bổng, đãi ngộ …
Trang 33Đối với các mục tiêu và kế hoạch ngắn hạn, sau khi xác định được khối lượng công việc cần thiết được thực hiện, tổ chức cần tiến hành thực hiện phân tích công việc, điều này giúp cho tổ chức xác định được nhu cầu số lượng nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc trong tương lai, làm cơ sở cho việc phân công bố trí lại cơ cấu tổ chức, tinh giảm biên chế hoặc tuyển dụng thêm nhân viên mới
Bước 6: Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình quản lý nhân lực
của doanh nghiệp đã được xây dựng và quyết định
Công tác kiểm tra lập kế hoạch nhân lực
Là việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch nhân lực và đưa ra các điều chỉnh cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu về quản lý nhân lực của tổ chức Trong trường hợp thiếu lao động thì thực hiện các biện pháp tuyển dụng thêm lao động bên ngoài theo kế hoạch tuyển dụng hoặc thực hiện đào tạo luân chuyển lao động; và ngược lại trong trường hợp thừa lao động thì điều chỉnh giảm kế hoạch tuyển dụng mới hoặc áp dụng các biện pháp giảm biên bế, nghỉ việc tạm thời … và phải đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người lao động cũng như có biện pháp hỗ trợ tìm kiếm công việc mới nếu áp dụng phương án cho nghỉ việc, xa thải lao động
Trong trường hợp cung cầu nhân lực cân đối thì cần định kỳ rà soát và thực hiện các công tác về bố trị xếp sắp xếp lại nhân lực trong nội bộ, đào tạo phát triển
kỹ năng cho người lao động, đề bạt thăng chức dựa vào kết quả thực hiện công việc, tuyển dụng thay thế những người về hưu/luân chuyển/sức khỏe suy giảm …
1.2.2.2 Công tác tuyển dụng nhân lực
Tuyển dụng nhân lực có thể được hiểu là quá trình phân tích, thu hút, lựa chọn và quyết định tiếp nhận nhân lực có đủ năng lực vào các vị trí công việc của tổ chức, gồm hai hoạt động chính là: tuyển mộ nhân lực và tuyển chọn nhân lực
Tuyển mộ nhân lực
“Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động từ bên trong tổ chức” (Giáo trình quản trị nhân lực, Ths Nguyễn Vân Điềm và PGS TS Nguyễn Ngọc Quân, 2007, trang 93)
Trang 34Các tổ chức phải có đủ khả năng để thu hút đủ nhân lực đạt chất lượng nhằm đáp ứng các mục tiêu hoạt động của mình, theo đó, các hoạt động tuyển mộ cần theo sát kế hoạch nhân lực Hoạt động tuyển mộ có hiệu quả cao thì hoạt động tuyển chọn mới đem lại kết quả tốt, khi mà số lượng người tham gia ứng tuyển đông đảo, đúng đối tượng thì tổ chức có cơ hội chọn lọc các ứng viên có chất lượng cao nhất
và phù hợp nhất với yêu cầu của mình, theo đó, còn ảnh hưởng tới toàn bộ các công tác quản lý nhân lực sau này như đánh giá nhân lực, thù lao người lao động, đào tạo phát triển nhân lực …
Thông thường khi có nhu cầu tuyển mộ nhân lực thì tổ chức thường tuyển
mộ từ hai nguồn đó là từ lực lượng lao động bên trong và từ thị trường lao động bên ngoài, nguồn bên trong thường được ưu tiên hơn, tuy nhiên nhiều trường hợp tuyển
mộ từ các nguồn bên ngoài có ý nghĩa hơn, cụ thể như sau:
- Tuyển mộ từ bên trong tổ chức: có thể áp dụng các phương pháp: (i) Phương pháp thu hút thông qua bản thông báo tuyển dụng (thông báo về các vị trí công việc cần tuyển người, được gửi đến tất cả các nhân viên); (ii) Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của nhân sự nội bộ (những người có năng lực phù hợp với yêu cầu công việc sẽ nhanh chóng được phát hiện) và (iii) Phương pháp thu hút căn cứ vào các Thông tin về người lao động (mô tả kỹ năng, trình độ, quá trình làm việc, kinh nghiệp làm việc …) đang được bộ phận nhân sự của doanh nghiệp quản lý
Tuyển mộ từ bên trong tổ chức có đặc điểm là: không khuyến khích được sự đổi mới song lại có nhiều ưu điểm như: thời gian tuyển mộ nhanh, ít tốn kém chi phí (gồm chi phí thu hút và chi phí cho việc hòa nhập nhân sự mới), tạo động lực thúc đẩy người lao động vì có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp
- Tuyển mộ từ thị trường lao động bên ngoài: có thể áp dụng các phương pháp (i) Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của nhân sự nội bộ; (ii) Phương pháp thu hút nguồn tuyển mộ qua quảng cáo (truyền thanh, truyền hình, báo chí …); (iii) Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm; (iv) Phương pháp thu hút ứng viên thông qua các hội chợ việc làm và (v) Phương pháp thu hút ứng viên thông qua việc cử cán bộ của
Trang 35phòng nhân sự tuyển mộ trực tiếp tại các cơ sở đào tạo (trường đại học, cao đẳng, dạy nghề …)
Tuyển mộ từ thị trường lao động bên ngoài có đặc điểm là: có thể thu hút được đa dạng các ứng viên với số lượng lớn, tuy nhiên là thường có chi phí cao (quảng cáo thu hút, thời gian thực hiện tuyển mộ, chi phí hòa nhập nhân sự mới)
Tuỳ vào nhu cầu, điều kiện cũng như khả năng tài chính của tổ chức mà có thể lựa chọn hình thức tuyển mộ phù hợp Đây là một công việc khó khăn và có ý nghĩa rất quan trọng đối với tổ chức nên công việc này phải được thực hiện một cách tỉ mỉ chu đáo nếu không sẽ không mang lại hiệu quả như ý muốn
Tuyển chọn nhân lực
“Quá trình tuyển chọn nhân lực là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều
khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ”(Giáo trình quản trị nhân lực, Ths Nguyễn Vân Điềm và PGS TS Nguyễn Ngọc Quân, 2007, trang 105) Theo đó, có thể hiểu nếu như tuyển mộ là thu hút, tập trung các ứng viên, thì tuyển chọn là quyết định xem ai trong số những ứng viên ấy có đủ những tiêu chuẩn để trở thành nhân lực của tổ chức
Vai trò của công tác tuyển chọn nhân lực là rất quan trọng trong quản lý nhân lực, nếu lựa chọn ứng viên không phù hợp có thể sẽ ảnh hưởng tới kết quả hoàn thành công việc sau này của chính người đó hoặc những người khác có liên quan, nghiêm trọng hơn là có ảnh gây những ảnh hưởng không tốt tới môi trường làm việc, đặc biệt là các nhân sự cấp quản lý lãnh đạo
Yêu cầu của quá trình tuyển chọn nhân lực cụ thể: (i) tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch kinh doanh và kế hoạch nhân lực mà tổ chức đã lập (ii) tuyển chọn được những người có kiến thức, chuyên môn cần thiết cho công việc để có thể đạt tới năng suất cao, hiệu suất công tác tốt nhất (iii) tuyển chọn được những người có thái độ tốt, kỷ luật, trung thực, và khả năng gắn bó với môi trường làm việc của tổ chức
Quy trình tuyển chọn thông thường được thực hiện qua các bước sau:
Trang 36Bước 1: Xác định những công việc có nhu cầu tuyển dụng bổ sung và mô tả chi tiết
về đặc điểm công việc, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc và các yêu cầu đặc biệt khác để có cơ sở trao đổi và đánh giá ứng viên
Bước 2: Đánh giá sơ bộ nhân lực nội bộ và lựa chọn phương thức tuyển mộ
Bước 3: Thông báo các yêu cầu tuyển chọn những ứng viên theo quy định
Bước 4: Sàng lọc hồ sơ ứng viên: hồ sơ ứng viên là căn cứ ban đầu để đánh giá các
ứng viên đạt được các tiêu chuẩn gần nhất với mô tả công việc cần tuyển dụng; các thông tin tổng quát thường được lập thành Bảng tóm tắt thông tin cá nhân (CV) để nhà tuyển dụng nhanh chóng nắm bắt thông tin của ứng viên cũng như mong muốn nguyện vọng của ứng viên với công việc Hạn chế của CV (hoặc đơn xin việc) là không thể nêu ra được tính đa dạng và phong phú của kinh nghiệm làm việc, bên cạnh đó, ứng viên thường chỉ nói tốt về bản thân mình mà không kể ra các điểm tồn tai hạn chế, theo đó, cán bộ tuyển dụng phải có kinh nghiệm để đánh giá sàng lọc
hồ sơ úng viên chính xác, không bỏ lỡ những ứng viên tốt cũng như hạn chế những ứng viên không phù hợp để tiến hành các công việc tiếp theo
Bước 5: Thông báo tiếp nhận ứng viên: với các ứng viên phù hợp sau khi sàng lọc
hồ sơ, bộ phận tuyển dụng thông báo kết quả cho ứng viên được biết và chuẩn bị cho các vòng kiểm tra đánh giá tiếp theo, thông thường qua hình thức điện thoại hoặc email
Bước 6: Ứng viên thực hiện các bài kiểm tra đánh giá năng lực, kỹ năng (nếu có)
để bộ phận tuyển dụng đánh giá lại các thông tin mà ứng viên viết trên CV, cũng như đánh giá trình độ, kỹ năng ứng viên ở mức độ nào và có đáp ứng được yêu cầu công việc hay không Các bài kiểm tra thường có kiến thức tổng quát, tâm lý, cá tính, chuyên môn, khả năng phân tích và xử lý vấn đề …
Bước 7: Xác minh các thông tin cá nhân của ứng viên (nếu có), thông thường qua
điện thoại, email với những đầu mối thông tin mà ứng viên cung cấp như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cũ …
Bước 8: Phỏng vấn ứng viên trực tiếp, là bước để bộ phận tuyển dụng và cán bộ
quản lý trực tiếp (nếu cần) trao đổi với ứng viên để đánh giá lại toàn bộ các thông
Trang 37tin về ứng viên để đánh giá mức độ phù hợp của ứng viên với công việc, cũng như
kỳ vọng của ứng viên về doanh nghiệp Ngoài ra, đây là cơ hội để cán bộ tuyển dụng giới thiệu và đề cao doanh nghiệp và cung cấp các thông tin khác vè cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, chính sách nhân sự …Có nhiều loại phỏng vấn khác nhau có thể áp dụng hoặc phối hợp như: phỏng vấn theo mẫu, phỏng vấ theo tình huống, phỏng vấn theo mục tiêu, phỏng vấn không có hướng dẫn, phỏng vấn căng thẳng, phỏng vấn theo nhóm, phỏng vấn hội đồng
Mặc dù lợi ích của việc phỏng vấn trực tiếp là rất nhiều, tuy nhiên cần phải lưu ý rằng kết quả của cuộc phỏng vấn còn phụ thuộc vào thái độ, tâm trạng, cảm xúc, điều kiện thể lực của người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn; đồng thời các đánh giá của người phỏng vấn cũng chịu ảnh hưởng của các tình huống phỏng vấn như người vào phỏng vấn đầu tiên là người giỏi hoặc người quá kém hoặc người phỏng vấn có một mẫu lý tưởng để đánh giá ứng viên hay không
Bước 9: Kết luận về ứng viên Thông thường sau phỏng vấn, cán bộ phụ trách
tuyển dụng và bộ phận đề nghị tuyển dụng cùng xem xét đánh giá các ứng viên phù hợp dựa trên các tiêu chí ban đầu, bao gồm cả việc xem xét đáp ứng các kỳ vọng cụ thể của ứng viên (về yêu cầu công việc, khối lượng công việc thực tế, trả công và đãi ngộ, cơ hội thăng tiến …)
Bước 10: Ra quyết định lựa chọn ứng viên sau khi lựa chọn được ứng viên phù hợp
nhất, cơ sở cho việc ra quyết định này là dựa vào phương thức đánh giá chủ quan theo thủ tục loại trừ dần và theo kết quả kiểm tra năng lực, phỏng vấn Sau đó bộ phận quản lý nhân lực hoàn tất các thủ tục để tiếp nhận nhân viên mới như ký hợp đồng bao động, giới thiệu nhân viên mới
1.2.2.3 Công tác bố trí và sử dụng nhân lực
“Bố trí nhân lực bao gồm: các hoạt động định hướng (hay còn gọi là hòa nhập) đối với người lao động khi bố trí họ vào vị trí việc làm mới, bố trí lại lao động thông qua thuyên chuyển, đề bạt và xuống chức – hay còn gọi là quá trình biên chế nội bộ doanh nghiệp” (Giáo trình quản trị nhân lực, Ths Nguyễn Vân Điềm và PGS TS Nguyễn Ngọc Quân, 2007, trang 118)
Trang 38Định hướng
Định hướng, hay còn gọi là hòa nhập người lao động là chương trình được xây dựng để giúp đỡ những nhân viên mới thích nghi và phù hợp với bộ phận hay tổ chức mà họ sẽ làm việc Chương trình định hướng được thiết kế và thực hiện tốt sẽ giúp người lao động rút ngắn thời gian làm quen với công việc, nhanh chóng đạt năng suất lao động cao, giảm chi phí nhập việc
Thông thường chương trình định hướng sẽ gồm các nội dung về: chế độ làm việc bình thường hàng ngày; các công việc cần phải làm và cách thức thực hiện; tiền công và phương thức trả công; tiền thưởng và phúc lợi; nội quy quy định về kỷ luật lao động, an toàn lao động, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, lịch sử truyền thống doanh nghiệp, giá trị cơ bản doanh nghiệp …Hoạt động định hướng thường được thực hiện thông qua các buổi giới thiệu trực tiếp, đào tạo tập trung hoặc qua phim, sách hoặc
sổ tay nhân viên
Biên chế nội bộ
“Biên chế nội bộ là quá trình bố trí lại người lao động trong nội bộ doanh nghiệp nhằm đưa đúng người vào đúng việc Mục tiêu của biên chế nội bộ doanh nghiệp là để đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh và làm cho các nhu cầu trưởng thành và phát triển cá nhân phù hợp với các yêu cầu của doanh nghiệp” (Giáo trình quản trị nhân lực, Ths Nguyễn Vân Điềm và PGS TS Nguyễn Ngọc Quân, 2007, trang 121)
Hoạt động biên chế nội bộ gồm: thuyên chuyển, đề bạt và xuống chức Công tác biên chế nội bộ thường là nội dung nhạy cảm trong công tác quản lý nhân lực, vì bất kỳ sự điều chỉnh lao động nào trong tổ chức có thể tạo nên cảm giác tích cực hoặc tiêu cực cho chính người được thực hiện biên chế hay cho những người khác, theo đó, việc biên chế nội bộ cần được thực hiện linh hoạt và khéo léo để mọi người trong tổ chức dễ chấp nhận các quyết định biên chế nội bộ
Thuyên chuyển là việc chuyển người lao động từ công việc này sang công
việc khác hoặc từ bộ phận này sang bộ phận khác Mục đích của của thuyên chuyển
có thể là điều hòa nhân lực giữa các bộ phận, giảm chi phí hoặc sửa chữa các sai xót
Trang 39khi bố trí lao động Về đề xuất thuyên chuyển có thể từ phía người lao động hoặc đề xuất từ phía doanh nghiệp theo yêu cầu về quản lý nhân lực Mặc dù mục đích của thuyên chuyển là tốt, tuy nhiên hoạt động này có thể bị lợi dụng vì các mục tiêu cá nhân hoặc tình cảm cá nhân theo ý kiến chủ quan của người ra quyết định thuyên chuyển, theo đó, làm ảnh hưởng lớn tới quyền lợi của người bị thuyên chuyển cũng như khả năng hoạt động ổn định của tổ chức Theo đó, quy định về thuyên chuyển phải (1) quy định các trường hợp được phép thuyên chuyển, thẩm quyền quyết định; (2) đảm bảo người được thuyên chuyển có khả năng hoàn thành công việc ở bộ phận khác và (3) đảm bảo quyền lợi của người lao động khi thực hiện thuyên chuyển
Đề bạt (thăng tiến) là việc đưa người lao động vào một vị trí việc làm có tiền
lương cao hơn, có uy tín và trách nhiệm lớn hơn, có các điều kiện làm việc tốt hơn
và các cơ hội phát triển nhiều hơn Với tổ chức, việc đề bạt nhằm giúp người lao động có khả năng phát huy tối đa năng lực để đóng góp cho sự phát triển của doanh
nghiệp Đề bạt có 2 loại là Đề bạt ngang (là hình thức chuyển người lao động từ vị
trí làm việc ở bộ phận này đến vị trí làm việc có cấp cao hơn hoặc tương đương ở
một bộ phận khác) và Đề bạt thẳng (là hình thức chuyển người lao động từ một vị
trí làm việc hiện tại lên một vị trí cao hơn trong cùng một bộ phận) Các quyết định
đề bạt phải được xem xét đầy đủ trên các phương diện (1) người được đề bạt có đủ phẩm chất, năng lực, kỹ năng đáp ứng được yêu cầu công việc mới; (2) người được
đề bạt có quá trình thực hiện kết quả công việc tốt, có thời gian làm việc đủ và được
sự tín nhiệm của đồng nghiệp, đặc biệt là các nhân viên dưới sự quản lý trực tiếp và (3) doanh nghiệp phải có chính sách về thang tiến bộ nghề nghiệp, chính sách đề bạt
để có cơ sở vững chắc cho các chức danh được đề bạt, nhằm tạo ra sự đồng thuận chung trong doanh nghiệp với các quyết định đề bạt, cũng là tạo động lực cho những người lao động khác phấn đấu làm việc
Xuống chức là việc đưa người lao động đến một vị trí làm việc có cương vị
và tiền lương thấp hơn, có trách nhiệm và cơ hội ít hơn; đây thường là kết quả của việc giảm biên chế hay kỷ luật hoặc không đáp ứng được yêu cầu công việc, sức
Trang 40khỏe Đối ngược lại với đề bạt thì xuống chức mang ý nghĩa tiêu cực, theo đó, có thể người bị xuống chức có thể có các kết quả làm việc không tốt sau này cho tổ chức Khi thực hiện quyết định xuống chức, cần phải giám sát chặt chẽ công việc của người bị xuống chức, tích cực hỗ trợ nếu cần và có các đánh giá tích cực, nâng
đỡ nếu người bị xuống chứa có các cải thiện tốt, đóng góp vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Thôi việc là quyết định chấm dứt quan hệ lao động giữa cá nhân người lao
động và tổ chức, có thể có nguyên nhân về kỷ luật hoặc tổ chức lại nhân sự hoặc nguyện vọng cá nhân Thông thường có các hình thức là sa thải (khi vi phạm kỷ luật lao động hoặc lý do sức khỏe), tự thôi việc theo nhu cầu của cá nhân hoặc hưu trí (khi lao động đến độ tuổi về hưu theo quy định của pháp luật)
1.2.2.4 Công tác Đào tạo và phát triển nhân lực
Khái niệm Đào tạo và phát triển
“Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh” (Giáo trình quản trị nhân lực, Ths Nguyễn Vân Điềm và PGS TS Nguyễn Ngọc Quân, 2007, trang 153)
Hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực ngoài mục tiêu tăng hiệu quả hoạt động công việc của cá nhân, đóng góp vào sự phát triển của tổ chức, còn mang ý nghĩa nhân văn, khi mà người lao động có điều kiện học hỏi nâng cao trình độ bản thân, giúp người lao động có nhiều cơ hội hơn trong công việc và xã hội Công tác đào tạo và phát triển nhân lực là một quá trình liên tục và có kế hoạch, được tổ chức chủ yếu theo các cấp độ cũng như lĩnh vực đào tạo, có thể trong thời gian ngắn (vài giờ, vài ngày) hoặc trung dài hạn (vài tháng, vài năm …) để giúp người lao động hấp thụ được các nội dung đào tạo Nội dung phát triển nhân lực gồm 3 hoạt động chính:
- Giáo dục: được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp mới thích hợp hơn trong tương lai
- Đào tạo: được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp con người có thể thực