1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHIỄM độc CHÌ NGHỀ NGHIỆP NGHIỆP

33 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử của chì và nhiễm độc chì Nhiễm độc chì: lần đầu tiên khoảng 200 năm TCN bởi Nicander đau bụng cho là có liên quan thùng đựng nước uống hay thức ăn bằng chì...  Khi chì vào

Trang 1

NHIỄM ĐỘC CHÌ NGHỀ

NGHIỆP

Trang 2

 Mục tiêu:

 Hiểu được khái niệm chì.

 Nêu đường xâm nhập, cơ chế và biểu

hiện lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm độc chì nghề nghiệp.

 Nêu được biện pháp phòng chống nhiễm độc chì nghề nghiệp.

Trang 3

Lịch sử của chì và nhiễm độc chì

 Nhiễm độc chì: lần đầu tiên

khoảng 200 năm TCN bởi Nicander

đau bụng cho là có liên quan thùng

đựng nước uống hay thức ăn bằng

chì.

Trang 5

 Trong tự nhiên chì tồn tại dưới dạng

Trang 6

2 CÁC NGHỀ TIẾP XÚC VỚI CHÌ

 Khai thác quặng chì

 Luyện quặng chì và các kim loại có lẫn chì

 Sản xuất sơn pha chì (sơn chống rỉ)

 Sản xuất và sửa chữa ắc qui (dùng các oxyt chì

Trang 7

ĐƯỜNG XÂM NHẬP

• ĐƯỜNG TIÊU HOÁ

• ĐƯỜNG HÔ HẤP

• ĐƯỜNG DA

Trang 8

3.2 Sự phân bố và tích luỹ của chì.

Trang 9

 Khi chì vào cơ thể, các cơ quan bài tiết giữ cân bằng giữa lượng chì xâm nhập và đào thải.

 Ở giai đoạn thâm nhiễm có sự cố định và tích luỹ chì ở gan, lách, thận, hệ thống thần kinh, ở lông tóc nhất là ở các đầu xương, xương là tổ chức lắng đọng chì nhiều nhất từ 91-95% dưới dạng Triphotphat chì không tan

 Barry và Mosson đã chứng minh được rằng

nồng độ chì ở trong xương lớn hơn ở mô mềm

và xương dài lớn hơn xương dẹt

 Trong các mô mềm chì có nhiều trong não, thận

và tủy xương

Trang 10

Lead Lines

Trang 12

 3.3 Sự đào thải chì.

 Chì được đào thải chủ yếu qua đường tiết niệu và tiêu hoá.

 Qua nước bọt, qua da và có trong tóc,

móng, sữa và kinh nguyệt

 Lượng chì đào thải qua nước tiểu đặc biệt quan trọng nhưng nó phụ thuộc vào tình trạng chức năng thận.

Trang 13

4 TÁC HẠI CỦA CHÌ TRÊN CƠ

Trang 14

1 Tác hại đến hệ thống tạo máu

 Chì tác động lên sự hình thành và thoái hóa

hemoglobin và hồng cầu Những rối loạn về huyết học là phần quan trọng trong hình ảnh lâm sàng của nhiễm độc chì Tác dụng của chì trên hệ thống tạo máu có thể chia ra:

- Trên máu ngoại vi:

 + Trong nhiễm độc chì, số lượng hồng cầu thường giảm nhẹ Nguyên nhân giảm hồng cầu là do rút ngắn đời

sống hồng cầu

 + Trong nhiễm độc chì, trong máu xuất hiện các hồng

cầu hạt kiềm (HCHK).

Trang 16

Complete Blood Count

Lead poisoning Normal red blood cells

basophilic stippling

Trang 17

 Trên tổng hợp HEM: Chì ức chế một số men trong quá trình tổng hợp HEM Delta

aminolevulinic dehydraza (ALAD) và

hemsynthetaza là hai men bị ảnh hưởng rõ rệt nhất

 Do ức chế ALAD đưa đến hậu quả trực tiếp là tăng δALA trong huyết tương và nước tiểu

 Xét nghiệm δALA niệu có giá trị phát hiện sớm nhiễm độc chì

 TONG HOP HEM.doc

Trang 18

2 Tác hại trên thận

 Tổn thương ống lượn gần, có thể hồi phục được

 Suy thận tiến triển chậm, chức năng lọc cầu thận bị

giảm, kèm tổn thương mạch máu thận và tình trạng xơ hoá.

 Do tổn thương thận trong nhiễm độc chì thấy hiện tượng đái máu vi thể, protein niệu và cao huyết áp.

3 Tác hại trên thần kinh

- Hệ thống thần kinh trung ương:.

- Hệ thống thần kinh ngoại vi:

Trang 19

4 Tác hại đến hệ tiêu hóa

- Thể hiện bằng cơn đau bụng chì cấp tính và hội chứng viêm dạ dày ruột mạn tính

- Đối với gan chưa thấy tác hại rõ ràng

- Đường viền chì Burton

Trang 20

IV Triệu chứng lâm sàng

1 Nhiễm độc cấp tính

- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau thượng vị,

có thể gây tiêu chảy

- Toàn thân suy sụp nhanh: lo lắng, mạch nhỏ, co giật

- Dấu hiệu viêm thận hoặc viêm gan- thận:

+ Tiểu ít, protein niệu, vàng da, đạm huyết tăng,

dễ tử vong trong vài ngày,

+ Nếu khỏi thì thời gian hồi phục kéo dài

Trang 21

2 Nhiễm độc mạn tính

+ Giai đoạn tiền nhiễm độc

+ Giai đoạn nhiễm độc chì:

nhức đầu, mất ngủ, đau xương khớp, rối loạn tiêu hóa

Trang 23

 .Định lượng chì niệu: Là xét nghiệm đánh giá mức độ thâm nhiễm chì.

 Phải lấy nước tiểu 24 giờ, kết quả mới

đảm bảo.

 Giới hạn chì niệu là 80 µ g/24 giờ

 Trên 80 µ g/24 giờ có thấm nhiễm bệnh lý.

 Trên150 µ g/24 giờ có thể có biểu hiện lâm sàng.

Trang 24

 Nghiệm pháp tăng thải chì niệu:

 Nghiệm pháp này cần thiết để xác định chẩn

đoán giai đoạn tiền nhiễm độc, khi mà sự tiếp xúc chì đã khá lâu

 Nghiệm pháp dựa vào việc huy động chì bằng chất thải chì như EDTANa2Ca

 Để bệnh nhân đi tiểu hết, cho uống 200-300ml nước, tiêm EDTA vào tĩnh mạch, liều 0,5 g Lấy nước tiểu 24 giờ để định lượng

Trang 25

 Ở người bình thường, lượng chì niệu trong 24 giờ là 500 - 700 µg

 Chì niệu/ 24 giờ từ 700 - 800 µg là nghi ngờ thâm nhiễm

 Trên 1000 µg/ 24 giờ có thâm nhiễm nguy

hiểm

 Định lượng chì tóc:

 Theo Abdel, Arrrz-El, Dakhakhuy (1972) coi tóc như một con đường đào thải chì khỏi cơ thể Chì tóc cao quá 30µg/g có thể coi là có sự tiếp xúc chì quá mức

Trang 26

 3.2 Xét nghiệm phát hiện các tổn thương sinh hoá

 - Định lượng δALA niệu: là một nghiệm pháp

phát hiện sớm nhất, đặc hiệu nhất đối với nhiễm độc chì

 Trị số δALA niệu bình thường ở người Việt Nam là: 2,91 ± 1,04 mg/l

 Số lượng HCHK

 Định lượng huyết sắc tố (Hb): Hb bị giảm do rối loạn tổng hợp hem

Trang 27

4 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm độc chì

nghề nghiệp, số 52 TCN-343-85 (16/5/1985).

hơi và bụi chì ở nồng độ cao quá giới hạn cho phép (trên

0,00001mg/l).

- Dấu hiệu cận lâm sàng:

+ δALA niệu ≥ 10 mg/l

+ Hb ≤ 11 g%

Trang 28

- Dấu hiệu lâm sàng: các chỉ tiêu xét nghiệm cận lâm sàng

là những căn cứ để chẩn đoán sớm bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp

- Nếu có các dấu hiệu lâm sàng việc chẩn đoán bệnh càng vững chắc.

+ Hội chứng đau bụng cơn, không sốt, thường kèm theo tăng huyết áp.

+ Liệt cơ duỗi ngón tay.

+ Bệnh cấp tính về não

+ Viêm thận.

+ Thiếu máu được xác định qua nhiều lần xét nghiệm máu.

Trang 29

Diagnostic Criteria for Lead

Trang 30

- Điều trị triệu chứng: cơn đau bụng chì, cao huyết áp.

Trang 31

VII Biện pháp phòng chống nhiễm độc chì

1 Biện pháp kỹ thuật

 Biện pháp dự phòng có hiệu quả nhất là thay thể chì

bằng các chất không độc hoặc ít độc hơn như thay chì trong bằng ZnO ít độc hơn.

 Cơ giới hóa, tự động hóa quá trình nghiền, đóng gói chì

 Phải có hệ thống thông hút gió, máy hút hơi bụi tại chỗ

 Bàn làm việc có chì hoặc các dẫn xuất của chì phải là loại không thấm nước và phải được cọ rửa luôn

 Nền nhà cũng không thấm nước, phải quét dọn lau rửa hàng ngày.

Trang 32

 Khi khám định kỳ cần làm các xét nghiệm công thức

máu, Hb, HCHK, định lượng delta ALA niệu

 Những người có biểu hiện thâm nhiễm chì cần cho điều trị, ngừng tiếp xúc và cần thiết cho chuyển việc.

Trang 33

- Tắm, giặt và thay quần

áo sau ca lao động

- Cấm ăn uống hút thuốc tại nơi làm việc.

- Giữ vệ sinh răng miệng.

Ngày đăng: 06/04/2020, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w