1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số bệnh điều trị trên heo và cách điều trị tập 2

74 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 6,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Heo con chết nhiều, sau khi chết thấy chướng hơi nhanh do có gas trong đường Hình 1: Tiêu chảy trên heo con theo mẹ Hình 2: Phân heo tiêu chảy có bọt khí Bệnh viêm ruột do Clostridium C

Trang 8

AHTSO

Trang 10

Là bệnh cấp tính, khi đã xảy ra trong trại có thể tồn tại trong một thời gian dài Bệnh xảy ra do nái hậu bị hoặc nái không có

miễn dịch đưa vào khu nuôi có nhiễm bệnh hoặc heo con không có lượng miễn dịch đặc hiệu từ mẹ Vi khuẩn được lây truyền cho

heo con từ heo con ở chuồng nuôi đã nhiễm trùng hoặc từ phân của heo mẹ tại chuồng nái nuôi con Vi khuẩn có thể tồn tại trong

môi trường dưới dạng bào tử Bào tử có sức đề kháng cao và có thể tồn tại lâu ngoài môi trường.

Là trực khuẩn gram dương, yếm khí, có bào tử ở

trung tâm hoặc ở một đầu Vi khuẩn gây bệnh

sống trên ruột già heo mọi lứa tuổi Bào tử tồn

tại trong môi trường sống, trong ruột, gan – nơi

chúng nằm bất hoạt trong một thời gian dài

Clostridium có nhiều chủng nhưng quan trọng

nhất là C perfringens thường gây bệnh trên heo

con và C novyi, C chauvoei, C septicum thường

gây bệnh trên heo nái Tất cả những chủng của vi

khuẩn này đều sản sinh độc tố gây chết nhanh

trong thời gian ngắn Độc tố là nguyên nhân

chính gây các triệu chứng bệnh chứ không phải vi

khuẩn, do đó việc điều trị là phải phòng ngừa quá

trình nhân lên của vi khuẩn Vi khuẩn này có thể

xâm nhập vào heo qua đường miệng, phân và

qua những tổn thương trên da, tổ chức mô dưới

da và cơ Đặc biệt trong giai đoạn nuôi con, heo

nái là nguồn lây bệnh quan trọng cho heo con

Heo con thường nhiễm bệnh dưới 7 ngày tuổi và

đặc trưng nhất là trong vòng 24 – 72 giờ đầu sau

khi sinh

Triệu chứng - Bệnh tích

Trên heo con, bệnh thường xảy ra đột ngột và

tiến triển tiêu chảy rất nhanh Phân tiêu chảy

nước có mùi thối rất khó chịu và thường lẫn máu

và màng nhày ruột do niêm mạc ruột bị hoại tử

bong tróc ra Heo con chết nhiều, sau khi chết

thấy chướng hơi nhanh do có gas trong đường

Hình 1: Tiêu chảy trên heo con theo mẹ

Hình 2: Phân heo tiêu chảy có bọt khí

Bệnh viêm ruột do Clostridium (Clostridial Infection)

Hình 3: Ruột heo bị sung huyết, hạch màng treo ruột sưng

ruột và trong mô bào ruột Biểu hiện trên heo náithường là tiêu chảy nhẹ

Lấy mẫu để chẩn đoán là phần ruột có bệnh tíchđem đi nuôi cấy phân lập tìm vi khuẩn gây bệnh

và kiểm tra mô học Sử dụng bộ kiểm tra nhanhkiểm tra mẫu phân heo tiêu chảy để phát hiện vikhuẩn này có nhiễm trong đàn hay không

Trang 11

Bệnh viêm ruột

do Clostridium

(Clostridial

Infection)

Hình 4: Ruột non xuất huyết, sinh hơi

Hình 5: Ruột non xuất huyết, sinh hơi Hình 8: Xuất huyết manh tràng

Phòng và cách điều trị Kháng sinh pha

uống Liều lượng pha uống (gam/lít)

1

Số ngàySố ngày

sử dụngsử dụng

3-5 Amoxycillin+colistin

10%

Kháng sinh trộn cám Liều lượng trộn cám ( kg/tấn)

0.3-0.4 2.75

ml /10kg thể trọng

1 1

1

Số ngày

sử dụng

3-5 3-5 3-5 Pendistrep LA

Hình 7: Phù màng treo ruột do độc tố

Clostridium

Trang 12

Bệnh do độc tố tan huyết β của E.coli Ngoại độc tố được sản xuất ở ruột non và đi vào máu làm tổn thương thành mạch

máu của ruột Một đặc tính nổi bật của bệnh là phù niêm mạc dạ dày và màng ruột già nên bệnh được gọi là “bệnh phù thũng” hay

“bệnh ruột phù nề” Heo con có thể bị nhiễm khi theo mẹ và khi chuyển sang chuồng cai sữa Vệ sinh và sát trùng thường xuyên

không đủ để cắt đứt chu kỳ lây nhiễm của mầm bệnh.

E coli là vi khuẩn thường trực trong đường ruột

heo Chúng hiện diện trong phân và trong nước

bị nhiễm E coli thường gây tiêu chảy trên heo

con theo mẹ, heo con sau cai sữa và viêm vú

trên heo nái (do độc tố của E coli) Heo con mắc

bệnh do bú vào bầu vú heo mẹ có dính phân,

uống nước có chứa mầm bệnh, hoặc heo bị stress

do trộn chung heo cai sữa trong quá trình vận

chuyển, thay đổi thức ăn,…

Triệu chứng - Bệnh tích

Trên heo con theo mẹ bị bệnh, heo thường nằm

tụm lại, run rẩy hoặc nằm một góc, da xung

quanh đuôi và hậu môn có dính phân, phân lỏng

đến sệt có màu kem và có thể thấy heo ói Heo

mất nước do tiêu chảy, mắt lõm vào, da trở nên

khô Trước khi chết có thể thấy heo bơi chèo và

sùi bọt mép Trên heo sau cai sữa, triệu chứng

đầu tiên thấy sụt ký, đi phân nước và mất nước

Một vài trường hợp phân có máu hoặc đen như

hắc ín hoặc sệt với nhiều màu sắc như xám,

trắng, vàng và xanh lá cây Do đó màu sắc phân

không có ý nghĩa nhiều trong chẩn đoán lâm

sàng Có thể thấy heo chết với mắt lõm vào và

tím xanh ở mõm và móng chân Thỉnh thoảng

thấy heo ói và cũng có thể thấy heo chết mà

không có triệu chứng

Hình 1: Tiêu chảy trên heo con theo mẹ

Hình 2: Tiêu chảy trên heo con theo mẹ

Hình 3: Tiêu chảy trên heo con theo mẹ

Bệnh tiêu chảy do E.coli (Colibacillosis)

Chẩn đoán

Dựa trên triệu chứng lâm sàng và tiền sử củabệnh trong trại Trong trường hợp nhiễm độc tốđường ruột của vi khuẩn, xác heo chết bị mấtnước Mổ khám thấy ruột sung huyết, xuất huyết.Tiến hành phân lập vi khuẩn để xác định nguyênnhân gây bệnh Lấy mẫu phân nuôi cấy phân lập

vi khuẩn Ngoài ra có thể lấy mẫu ruột có bệnhtích kiểm tra mô bệnh học

Trang 13

Bệnh tiêu chảy

do E.coli

(Colibacillosis)

Hình 4: Sung huyết trên ruột non

Ruột bình thường Ruột heo bệnh

Hình 8: Xuất huyết trên ruột do E.coli dung huyết

Phòng và cách điều trị

Kháng sinh pha uống Liều lượng pha uống

Apralan

Hình 5: Sung huyết trên ruột non 25mg/1kg thể trọng

Kháng sinh trộn cám Liều lượng trộn cám (kg/tấn)

0.3-0.4

Số ngày

sử dụng

5-7 Roxolin 60%

Florject Ampisur

Hình 6: Sung huyết màng treo ruột Gentamycin

Ở một số trại đã bị đề kháng với thuốc khángsinh thì nên chích vắc xin cho heo để phòng

bệnh Sử dụng vắc xin Porcilis Porcoli hoặc Porcine Pili Shield chích cho heo con ở tuần

tuổi thứ 3 và tuần tuổi thứ 5

Hình 7: Ruột heo sưng, sinh hơi

Trang 14

Bệnh cấp tính và mãn tính có triệu chứng lâm sàng khác nhau nhưng có bệnh tích giống nhau khi mổ khám: niêm mạc ruột

non trở nên dày và làm thay đổi chuyển hóa thức ăn Sự mất protein của cơ thể vào trong phân và sự ngăn hấp thu dưỡng chất do

niêm mạc ruột dày lên là nguyên nhân chính gây giảm tăng trọng.

Nguyên nhân của bệnh là do một loại vi khuẩn ký

sinh nội bào mới được xác định gần đây là

Lawsonia intracellularis Vi khuẩn này sống trong

tế bào nhung mao ruột non (đoạn hồi tràng) và

ruột già của heo

Triệu chứng - Bệnh tích

Vi khuẩn gây bệnh trên heo thịt và heo nái,

nhưng heo nái bệnh nặng hơn và có thể chết do

xuất huyết ruột non Heo con sau cai sữa và heo

thịt mắc bệnh tiêu chảy nhẹ, đi phân sống màu

đen và mức độ đồng đều trong đàn thấp

Hình 1: Heo hậu bị tiêu chảy phân màu đen

Hình 2: Heo đực tiêu chảy phân màu đen

Hình 4: Ruột heo sưng phồng lên và xuất huyết

Viêm hồi tràng (Ileitis)

Hình 3: Heo bị tiêu chảy phân đen do xuất huyết ở hồi tràng

và hình dạng vi khuẩn dưới kính hiển vi huỳnh quang (hình

do Dr Athipoo cung cấp)

Chẩn đoán

Chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng, mổkhám thấy đoạn hồi tràng viêm sưng dày lên, cóchứa phân lẫn máu và có thể có màng giả trongtrường hợp bệnh nặng Lấy mô ruột nhuộm màuđặc biệt (Starry silver stain), sau đó quan sát

dưới kính hiển vi thấy vi khuẩn Lawsonia trong tế

bào của ruột Ngoài ra, có thể sử dụng phươngpháp PCR trong chẩn đoán

Trang 15

Hình 8: Phân trong ruột có lẫn máu

Hình 7: Vi khuẩn Lawsonia ký sinh trong tế bào của ruột

2-3 1

Số ngày

sử dụng

14 14

CTC 15%

Dynamutilin 10%

Tylan 40 – sulfa G Tylan 100

1.25 0.5

21

21

Hình 6: Hồi tràng bị viêm dày lên

Kết hợp với việc bổ sung thêm sắt, vitamin K

và vitamin B12 cho heo bị tiêu chảy phân lẫnmáu

Trang 16

Nguyên nhân bệnh do vi khuẩn có tên Brachyspira hyodysenteriae gây ra Vi khuẩn này tồn tại trong ruột già (manh tràng)

của heo Bệnh thường xuất hiện trên heo choai, hậu bị và heo nái.

Triệu chứng - Bệnh tích

Vi khuẩn gây bệnh thường có thời gian ủ bệnh từ

2 – 14 ngày hoặc dài hơn Heo bị nhiễm vi khuẩn

đang trong thời gian ủ bệnh, khi bị stress hoặc

thay đổi thức ăn sẽ biểu hiện triệu chứng lâm

sàng Triệu chứng ban đầu thường là tiêu chảy

phân loãng, sau đó phân chuyển sang màu nâu

có lẫn máu tươi, khi ruột bị xuất huyết nhiều thì

phân có màu đỏ Thỉnh thoảng có trường hợp heo

chết đột ngột, kiểm tra mổ khám thấy có bệnh

tích trong ruột già

Hình 1: Phân có lẫn máu đỏ tươi do xuất huyết đoạn ruột già

Hình 2: Heo tiêu chảy phân có lẫn máu

Hình 3: Heo tiêu chảy có máu trong phân

Hình 4: Phân tiêu chảy có máu

Bệnh hồng lỵ (Swine Dysentery)

Chẩn đoán

Chẩn đoán dựa trên tiền sử của bệnh trong trại

và triệu chứng lâm sàng Mổ khám thấy heo cóbệnh tích ruột xuất huyết và có màng giả Có thể

sử dụng phương pháp FAT và nuôi cấy phân lập

vi khuẩn Lấy mẫu ruột có bệnh tích kiểm tra môbệnh học Sử dụng phương pháp ELISA để kiểmtra kháng thể trong huyết thanh trong trườnghợp này không có hiệu quả

Trang 17

Bệnh hồng lỵ

(Swine

Dysentery)

Hình 8: Phân heo tiêu chảy có lẫn màng nhày ruột

Hình 5: Heo tiêu chảy phân có lẫn máu

Hình 9: Manh tràng có phân lẫn máu Phòng và cách điều trị

Kháng sinh trộn Liều lượng trộn

Tylan 40 sulfa G Tylan 100

1.25 0.5

7-10 7-10

Kháng sinh chíchDynamutilin 20%

Tylan 50

ml /10kg thể trọng

0.5 1.7

Số ngàySố ngày

sử dụngsử dụng

3-5 3-5 3-5

Hình 7: Manh tràng xuất huyết

Kết hợp bổ sung vitamin K trong trường hợpheo bị tiêu chảy có lẫn máu

Trang 18

Ổ dịch do Salmonella có thể lây từ ô chuồng này sang ô chuồng khác Sự lây từ ô chuồng này sang ô chuồng khác xa hơn

do những vật trung gian hoặc do người chăm sóc, dụng cụ Khi tất cả thú đều có triệu chứng bệnh, nên nghi ngờ các nguồn chung

như thức ăn, nước uống hoặc môi trường bị ô nhiễm Bệnh do Salmonella có xu hướng thường xảy ra trong hệ thống nuôi heo liên

tục hơn hệ thống cùng vào – cùng ra Tỷ lệ nhiễm ở chuồng có bể tắm cao hơn ở chuồng nền đan.

Salmonella có nhiều chủng nhưng 2 chủng gây

bệnh nặng cho heo là S cholerasuis và S

typhi-murium Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi heo nhưng

phổ biến nhất là heo choai từ 12 - 14 tuần tuổi

Chúng chủ yếu nhân lên trong ruột heo sau cai

sữa nhưng cũng có một số trường hợp xảy ra trên

heo nái Salmonella tồn tại trong hạch màng treo

ruột do đó heo trở thành vật mang trùng trong

thời gian dài Nhiều heo mang trùng nhưng

không bài thải mầm bệnh theo phân ra ngoài trừ

khi bị stress (thay đổi thời tiết, thức ăn,…) hay kế

phát sau một số bệnh khác (PRRS, dịch tả,…)

Triệu chứng - Bệnh tích

Heo bị nhiễm Salmonella sẽ có triệu chứng hô

hấp, ho và sau 2 – 3 ngày heo bị tiêu chảy Phân

heo tiêu chảy thường màu vàng, lỏng, heo bị

nặng có thể thấy phân lẫn màng nhày của niêm

mạc ruột bong tróc ra hoặc lẫn máu Khi heo bị

bệnh cấp tính gây nhiễm trùng huyết và hô hấp

dẫn đến sốt, bỏ ăn, khó thở và ủ rũ Trên những

vùng da mỏng như tai, bẹn, móng và mũi có

những nốt hay mảng màu tím xanh Nếu không

điều trị kịp thời thì tỷ lệ chết cao

Hình 1: Heo tiêu chảy phân màu vàng có lẫn màng nhày của

ruột bong tróc ra

Chẩn đoán

Heo nhiễm bệnh do Salmonella thường có biểu

hiện sốt cao, da đổi sang màu đỏ Heo bị viêm

Hình 2: Heo tiêu chảy phân vàng

Hình 3: Heo bị tụ huyết vùng thân dưới

Bệnh phó thương hàn (Salmonellosis)

ruột nặng với biểu hiện loét và nhồi máu, hạchmàng treo ruột sưng to Trường hợp viêm ruộtmãn tính, ruột bị hoại tử, có màng giả và niêmmạc ruột bong tróc Heo có bệnh tích xuất huyếtđiểm trên thận trong trường hợp nhiễm trùngmáu

Cần tiến hành nuôi cấy phân lập vi khuẩn từphân hoặc niêm mạc ruột để chẩn đoán nguyênnhân gây bệnh, nên tiến hành nuôi cấy lặp lại do

vi khuẩn không liên tục có mặt trong phân Sửdụng phương pháp ELISA để xác định kháng thểtrong huyết thanh của đàn Trong trường hợpnhiễm trùng máu có thể nuôi cấy phân lập vikhuẩn từ gan, thận

Trang 19

Bệnh phó

thương hàn

(Salmonellosis)

Hình 4: Bệnh tích thận sung huyết

Hình 8: Xuất huyết điểm trên phổi

Hình 5: Ruột già xuất huyết, ruột non nhạt màu

Hình 9: Ruột già xuất huyết, có màng giả

Phòng và cách điều trị

Kháng sinh pha uống Liều lượng pha uống (mg/kg thể trọng)

Hình 6: Manh tràng bị loét hình cúc áo Norflox 50%

Apralan

Kháng sinh trộn cám Liều lượng trộn cám (kg/tấn)

0.3-0.4

Số ngày

sử dụng

5-7 Roxolin 60%

Kháng sinh chích

Enrofloxacin Gentamycin

ml /10kg thể trọng

1 1

Số ngày

3-5 3-5

Hình 7: Ruột già có vết loét hình cúc áo ( bệnh

nặng)

Trang 20

Vi khuẩn có mặt ở khắp nơi trên thế giới và bệnh xảy ra ở những khu vực nuôi heo Vi khuẩn gây bệnh đã được phân lập

từ các bộ phận cơ thể của nhiều loài chim, bò sát, cá và động vật có vú, nhưng heo là loài nhạy cảm với bệnh này Trong

trường hợp cấp tính thường có các triệu chứng nhiễm trùng huyết và sốt cao, trường hợp mãn tính thường thấy triệu chứng

tổn thương da cục bộ và viêm khớp Bệnh xảy ra trên heo lớn và heo đẻ nhưng ít thấy trên heo con.

Nguyên nhân do một loại vi khuẩn có tên là

Ery-sipelothrix rhusiopathiae, heo thường mắc bệnh

từ 12 tuần tuổi trở lên, chủ yếu xảy ra trên heo

nái Vi khuẩn này có mặt khắp nơi trên thế giới

và tồn tại ngoài môi trường, trong phân và đất

trên 6 tháng Vi khuẩn được thải ra ngoài qua

phân hoặc qua nước bọt Bệnh thường xảy ra khi

có thay đổi môi trường bất lợi, dinh dưỡng kém,

nhiệt độ thay đổi, vận chuyển và dồn heo

Triệu chứng - Bệnh tích

Cấp tính: Một số nái có biểu hiện đi lại khó khăn

do vi khuẩn tác động tới khớp, sốt cao từ 41 –

420C và có thể gây sảy thai Trên nái đẻ có tỷ lệ

heo con chết trong khi sinh cao và số thai khô

tăng Trên da xuất hiện vùng da có màu đỏ sau

đó chuyển thành màu tím đen và có dạng hình

thoi Bệnh thường biểu hiện trên 2 – 3 con trong

1 lần nổ bệnh nhưng số con bị tác động có thể từ

5 – 10%

Mãn tính: Đây thường là hậu quả sau khi bị

nhiễm bệnh cấp tính hoặc bán cấp tính hoặc

Hình 1: Heo bị xuất huyết hình vuông trên da mặt

Hình 2: Da nổi nhiều dấu vuông màu đỏ

Hình 3: Da nổi nhiều dấu vuông màu đỏ

Bệnh đóng dấu son (Swine Erysipelas)

không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nào Khi

bị bệnh mãn tính vi khuẩn cư trú trong khớp gâyviêm khớp mãn tính Ngoài ra, vi khuẩn còn tácđộng đến tim gây sùi van tim dẫn đến suy tim vàheo kém phát triển

Chẩn đoán

Chẩn đoán dựa trên tiền sử của bệnh ở trong trại

và các triệu chứng lâm sàng Trong trường hợpmãn tính sẽ thấy bệnh tích ở khớp và tim

Có thể tìm thấy vi khuẩn trong lách bằng cáchcắt lách, phết lên phiến kính sau đó nhuộm bằngmethylene blue sau đó quan sát vi khuẩn dưới

Trang 21

Hình 7: Heo nái bị sảy thai

Hình 4: Heo nổi dấu xuất huyết hình vuông trên

da

Hình 8: Heo bị bong tróc da do phụ nhiễm Phòng và cách điều trị

Kháng sinh trộn cám

Aquacil 50%

CTC 15%

Hình 5: Da nổi dấu son hình vuông

Liều lượng trộn cám (kg/tấn)

Kháng sinh chích ml /10kg thể

trọng

1

1 1

Số ngày

sử dụng

3-5 3-5 3-5

Vetrimoxin LA Penicillin Tenalin LA

Hình 6: Heo đang trong giai đoạn hồi phục

Trang 22

Bệnh xảy ra lẻ tẻ với tỷ lệ nhiễm bệnh thấp trên một vài đàn heo, nhưng ở đàn khác có thể trở thành dịch Điều này cho

thấy miễn dịch đóng vai trò quan trọng Bệnh thường xảy ra khi nhập heo mang trùng vào đàn không có miễn dịch và gây bệnh ở

các lứa tuổi heo liên tiếp, đặc biệt là heo con không có miễn dịch mẹ truyền.

Đây là một bệnh gây ra bởi vi khuẩn

Staphylococcus hyicus ở trên da Vi khuẩn

Staphylococcus hyicus sản xuất độc tố, độc tố này

xâm nhập vào trong cơ thể đến gan và thận gây

tổn thương cho những cơ quan này Bệnh gây các

tổn thương trên da nên được gọi là bệnh viêm da

tiết dịch

Bệnh biểu hiện rõ ràng ngay sau ngày đẻ, vi

khuẩn nhân lên nhanh trong âm đạo heo nái

đang đẻ, heo con thường bị nhiễm trong khi sinh

hoặc ngay sau đó Bệnh có thể nặng hơn do heo

bị viêm nướu khi bấm răng, viêm rốn, đầu gối bị

trầy xước và đặc biệt khi heo con không được

bấm răng sẽ gây tổn thương trên da của những

con heo khác trong đàn Từ những vết thương đó

vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào trong cơ thể

heo Trong trường hợp bệnh nặng, gan bị tổn

thương có thể làm heo con chết

Triệu chứng - Bệnh tích

Bệnh thường biểu hiện nhiễm trùng cục bộ trên

một vùng nhỏ trên mặt hoặc trên 4 chân, ở

những nơi da bị tổn thương thường có màu đen

Trên heo cai sữa, bệnh có thể xuất hiện 2 – 3

Hình 1: Viêm da tiết dịch ở vùng đầu và cổ

Hình 2: Viêm da tiết dịch ở vùng da mỏng

Hình 3: Heo bị viêm da tiết dịch toàn thân

Bệnh viêm da tiết dịch (Greasy Pig Disease)

ngày sau khi cai sữa với vùng da có màu xámnhạt sau đó chuyển thành xám đen và vón cục

Trong trường hợp nặng da chuyển thành màuđen

Chẩn đoán

Chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng và nuôicấy phân lập vi khuẩn từ mô da Trong thận củaheo con chết có thể thấy chất cặn vôi màu trắng

Trang 23

điều trị nên pha lẫn kháng sinh với dầu rồi bôilên thân con heo để kháng sinh dính lâu trênda.

Kháng sinh chích

Vetrimoxin L.A Doxycyclin

ml /10kg thể trọng

1 1

Số ngày

sử dụng

3-5 3-5

Hình 6: Heo bị viêm da

Kết hợp thuốc kháng viêm Dexamethazone1ml/10kg thể trọng

Trang 24

Đàn heo cảm nhiễm cục bộ ít có triệu chứng lâm sàng Nhưng khi mầm bệnh lần đầu tiên xâm nhập vào đàn heo mẫn

cảm sẽ gây hiện tượng sẩy thai, heo con chết lúc đẻ hoặc heo con sinh ra yếu Vi khuẩn Lepto vẫn tồn tại trong thận và

đường sinh dục của heo, sau đó được bài thải qua nước tiểu và tiết dịch đường sinh dục Sự lây truyền là do tiếp xúc trực tiếp

hoặc gián tiếp với vật mang trùng như chó, mèo và chuột.

Bệnh gây ra bởi một loại xoắn khuẩn có tên là

Leptospira spp Đây là một bệnh rất khó để chẩn

đoán vì heo bị nhiễm nhưng không có triệu chứng

lâm sàng nào Xoắn khuẩn này có thể phát triển

trong tử cung khi heo nái đang mang thai, gây

sẩy thai hoặc tăng số con chết trong khi sinh

Leptospira spp có thể tồn tại trong ống dẫn

trứng và tử cung của heo nái không mang thai và

trong cơ quan sinh dục của heo nọc Đây có thể

là môi trường trung gian quan trọng cho sự tồn

lưu và lây nhiễm mầm bệnh trong trại

Triệu chứng - Bệnh tích

Trong trường hợp bệnh cấp tính có thể thấy heo

bỏ ăn, ốm yếu Trong trường hợp bệnh mãn tính

thường thấy triệu chứng sẩy thai, chết thai và

tăng số lượng heo con yếu, dễ chết sau khi sinh

Nếu trong đàn có hiện tượng sẩy thai thì nguyên

Hình 1: Hình dạng xoắn khuẩn dưới kính hiển vi huỳnh

quang (Hình do Dr Athipoo cung cấp)

Hình 2: Heo nái bị sẩy thai do Lepto (Hình do Dr Athipoo

cung cấp)

Hình 3: Heo con sẩy thai vàng da, mỡ và thịt

Bệnh do xoắn khuẩn (Leptospirosis)

nhân do bệnh Lepto gây ra khoảng trên 1%

Trong đàn có hiện tượng giảm tỷ lệ đẻ và giảm sốheo con sơ sinh còn sống trên một lứa cũng có

thể liên quan đến sự lây nhiễm của Leptospira spp Khi heo nái sẩy thai do Leptospira spp gây

ra, mổ khám xác heo con sẩy thai thấy có bệnhtích là vàng da, vàng mỡ và thịt

Chẩn đoán

Chẩn đoán dựa trên sự hiện diện của xoắn khuẩnhoặc nuôi cấy phân lập xoắn khuẩn từ hạch vànước tiểu Chẩn đoán bằng phương pháp ELISA,phản ứng ngưng kết nhanh và FAT để phát hiện

vi khuẩn

Phòng và cách điều trị

Vắc xin: Parvoshield L5E (Parvo+Lepto+Ery)

tiêm cho heo hậu bị 2 liều cách nhau 4 tuần, tổngđàn tiêm cách 6 tháng 1 lần

Kháng sinh trộn cám Liều lượng trộn Số ngày sử

Chlotetracyclin Oxytetracyclin

400 – 800 ppm

400 – 800 ppm

1lần/1 tháng 1lần/1 tháng

Kháng sinh chích

Streptomycin

mg /kg thể trọng

25

Số ngày sử dụng

3-5

Trang 25

Triệu chứng lâm sàng viêm khớp đặc trưng trên heo con theo mẹ và heo cai sữa khi quản lý vệ sinh kém và nuôi trong

chuồng cũ làm tổn thương da vùng khớp chân Bệnh hệ thống do Streptococcus xảy ra trên heo theo mẹ đến heo choai khi vệ sinh

chuồng trại kém và trại bị nhiễm hội chứng rối loạn sinh sản hô hấp (PRRS).

Nguyên nhân do một loại vi khuẩn có tên là

Streptococcus suis gây ra Trên heo nái vi khuẩn

này không phải là vi khuẩn gây bệnh quan trọng

Tuy nhiên, heo nái mang mầm bệnh rất lâu trong

hạch amidan và cơ quan hô hấp, ngoài ra còn có

trên da, âm đạo Đây là nguồn lây bệnh quan

trọng cho heo con khi đang theo mẹ Trên heo

con, khi cắt rốn, cắt đuôi, bấm răng không tốt và

khi bị trầy xước đầu gối thì heo con có thể bị

nhiễm vi khuẩn này Vi khuẩn tồn tại ở những cơ

quan lây nhiễm và khi heo con bị stress và giảm

sức đề kháng thì vi khuẩn này xâm nhập vào

trong đường máu gây nhiễm trùng huyết, viêm

khớp, viêm màng não

Triệu chứng - Bệnh tích

Sự tấn công của vi khuẩn rất nhanh, heo con

thường có biểu hiện nằm úp bụng, run rẩy, rụng

lông Khi heo bị nhiễm trùng huyết gây viêm

màng não sẽ có những triệu chứng làm mắt

sưng, run rẩy, bơi chèo và co giật Ngoài ra,

trong một số trường hợp có thể thấy triệu chứng

hô hấp Trong trường hợp này có thể thấy heo

chết đột ngột Khi heo có biểu hiện bị viêm màng

não thì không có kháng sinh điều trị, nên loại

thải

Hình 1: Heo bị nhiễm trùng huyết có triệu chứng mắt sưng,

co giật

Hình 2: Heo co giật sau đó chết

Hình 3: Heo bị viêm khớp chân

Bệnh do Streptococcus (Streptococcosis)

Chẩn đoán

Chẩn đoán bệnh dựa trên tiền sử của bệnh trongtrại, các triệu chứng lâm sàng và nuôi cấy phânlập vi khuẩn từ phổi, dịch trong khớp Lấy mẫulách, phổi và hạch có bệnh tích kiểm tra mô bệnhhọc

Trang 26

Hình 4: Viêm rốn do vệ sinh kém khi cắt rốn

Hình 5: Khớp viêm có mủ

Hình 6: Phổi bị xuất huyết điểm

Hình 7: Xuất huyết cơ tim

Hình 8: Heo bị viêm rốn, dây rốn không tự tiêu

Hình 9: Mạch máu não sung huyết

Bệnh do coccus (Streptococcosis)

Strepto-Phòng và cách điều trị Kháng sinh trộn cám Liều lượng trộn

Vetrimoxin LA Doxycyclin Pendistrep LA

Florject 400 LA 0.33

Trang 27

Bệnh là đề tài nóng trong trại bị nhiễm hội chứng rối loạn sinh sản hô hấp (PRRS) khi nhập đàn heo cai sữa và quản lý

thông thoáng không khí trong chuồng nuôi kém là nguyên nhân gây bệnh sớm Các dấu hiệu lâm sàng trên nhiều hệ thống như

vấn đề trên đường hô hấp, viêm khớp, sốt cao có thể được thấy trong cùng một thời điểm.

Bệnh này có liên quan tới những yếu tố stress

như một điều kiện dẫn đường Vi khuẩn gây bệnh

ở heo mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất trên heo

con từ 4 – 12 tuần tuổi Vi khuẩn Haemophilus

parasuis có mặt thường xuyên trong đường hô

hấp của heo khỏe mạnh Dưới ảnh hưởng của

stress, sự xâm nhiễm của vi khuẩn hoặc vi rút

khác, Haemophilus parasuis có khả năng gây

nhiễm trùng toàn bộ cơ thể

Triệu chứng - Bệnh tích

Cấp tính: Heo bị mắc bệnh Glasser trở nên ốm

yếu rất nhanh, thân nhiệt tăng 40 – 410C, bỏ ăn,

thở nhanh, và một biểu hiện đặc trưng là ho ngắn

2 – 3 cái, tím bốn chân, viêm khớp và đi lại khó

khăn H parasuis tấn công vào màng bao khớp,

màng thanh dịch của ruột, phổi, tim và não gây

viêm mủ sợi thường kết hợp với hô hấp, viêm

màng bao tim, viêm phúc mạc và viêm màng

phổi có thể gây chết đột ngột

Mạn tính: Heo bệnh thường nhợt nhạt và phát

triển chậm Tỷ lệ nhiễm bệnh khoảng 10 – 15%

Khi viêm màng bao tim kéo dài có thể gây chết

Cần phải loại những heo bị bệnh mạn tính vì điều

trị sẽ không có hiệu quả

Hình 1: Lông xù, viêm khớp 4 chân trên heo con

Hình 2: Viêm khớp 4 chân, xù lông

Hình 3: Viêm khớp có dịch vàng

Bệnh do Haemophilus parasuis (Glasser’s Disease)

Chẩn đoán

Chẩn đoán bệnh dựa trên tiền sử bệnh trong trại,triệu chứng lâm sàng Heo có bệnh tích viêm cósợi huyết (fibrin) ở khớp, phổi, màng bao tim,màng bụng Sử dụng phương pháp PCR, ELISA,phản ứng ngưng kết huyết thanh, và nuôi cấyphân lập vi khuẩn từ các mô bệnh (ví dụ màngngoài tim, màng phổi) Sự nuôi cấy thì khó khăn

và đòi hỏi phải có một quy trình đặc biệt

Trang 28

Hình 4: Khớp có dịch màu vàng

Hình 5: Viêm màng bao tim có mủ và sợi huyết

Hình 6: Viêm phổi dính sườn

Hình 7: Viêm màng phổi có sợi huyết

Hình 8: Viêm màng phổi có sợi huyết

Hình 9: Viêm dính màng ruột có mủ và sợi huyết

Bệnh do Haemophilus parasuis (Glasser’s Dis- ease)

Phòng và cách điều trị

Kháng sinh trộn cámKháng sinh trộn cám

CTC 15%CTC 15%

Liều lượng trộnLiều lượng trộn

cám (kg/tấn)cám (kg/tấn) 2-32-3

1-21-2 1-21-2

Số ngàySố ngày

sử dụngsử dụng

7-147-14 5-75-7

2121

Nuflor 2%Nuflor 2%

Pulmotil G-200Pulmotil G-200

Kháng sinh chíchKháng sinh chích

Vetrimoxin LAVetrimoxin LA

ml /10kg thểml /10kg thể

Florject 400 LAFlorject

400 LA Pendistrep LAPendistrep

LA

0.330.33

11 Dynamutilin 20%Dynamutilin

20%

DoxycyclinDoxycyclin

0.50.5

11

Trang 29

Hầu hết các ổ dịch xảy ra khi một vài heo thịt chết đột ngột trong chuồng nuôi mỗi ngày Heo choai bị nhiễm trùng máu và chết trong chuồng nuôi hiếm khi được báo cáo ở một số tỉnh Bệnh xảy ra vào lúc giao mùa, đặc biệt là mùa mưa sang mùa khô.

Bệnh thường xảy ra với triệu chứng viêm phổi màng phổi trên heo lớn.

Nguyên nhân do một loại vi khuẩn có tên

Actino-bacillus pleuropneumoniae Mầm bệnh thường lưu

trú trong hạch amidan và cơ quan hô hấp Giai

đoạn ủ bệnh khi lây nhiễm là rất ngắn từ 12 giờ

-3 ngày Mầm bệnh truyền lây giữa heo bệnh với

heo khỏe và có thể truyền qua không khí trong

khoảng cách từ 5 – 10 mét Vi khuẩn ở ngoài môi

trường chỉ sống được vài ngày Khi vi khuẩn tấn

công vào phổi, độc tố được sản xuất ra gây tổn

thương nặng cho tổ chức mô phổi và tạo ra

những vùng hoại tử màu xanh thẫm hoặc đen

cùng với viêm màng phổi Xoang ngực chứa đầy

dịch

Triệu chứng - Bệnh tích

Cấp tính:

Vi khuẩn có thể tác động trên heo từ khi cai sữa

đến khi xuất chuồng nhưng chủ yếu là ở độ tuổi

từ 15 – 22 tuần tuổi Thường gặp heo chết đột

ngột và chỉ có biểu hiện dịch mũi có lẫn máu

chảy ra từ lỗ mũi Trên heo sống thấy triệu chứng

ho ngắn, thở khó và nặng, tím tai Heo bệnh

nặng thường yếu và sốt cao

Bán cấp tính:

Bệnh xuất hiện cùng độ tuổi với trường hợp bệnh

cấp tính nhưng có biểu hiện thở bụng do viêm

màng phổi Triệu chứng thở bụng và ho ngắn

phân biệt với bệnh Mycoplasma hyopneumoniae.

Hình 1: Mật độ nuôi quá dày

fi-Sử dụng phương pháp ELISA và nuôi cấy phânlập vi khuẩn từ dịch mũi hay mô phổi có bệnhtích Các triệu chứng lâm sàng không đủ để chẩnđoán nên việc nuôi cấy phân lập vi khuẩn khichẩn đoán là cần thiết

Trang 30

Hình 4: Phổi viêm, áp xe

Hình 5: Phổi viêm và tụ huyết

Hình 6: Phổi viêm và tụ huyết

Hình 7: Phổi viêm dính sướn có mủ

Hình 8: Phổi viêm, áp xe

Hình 9: Phổi viêm hoại tử

Bệnh viêm phổi

và màng phổi do Actinobacillus pleuropneumo- niae

Phòng và cách điều trị Kháng sinh trộn cám Liều lượng trộn

cám (kg/tấn)

0.6 1-2 1-2

2

Aquacil 50 % Nuflor 2%

Số ngàySố ngày

sử dụngsử dụng 5-7

5-7 5-7 5-7

Pulmotil G-200 Dynamutilin 10%

Kháng sinh chích

Vetrimoxin LA Pendistrep LA Ceftiofur

ml /10kg thể trọng

1 1 0.33 0.5 0.6

Số ngàySố ngày

sử dụngsử dụng

3-5 3-5 3-5 3-5 3-5 Florject 400 LA

Dynamutilin 20%

Trang 31

Là bệnh quan trọng trên đường hô hấp trên heo ở các trại chăn nuôi tập trung, gây giảm tăng trọng trên heo thịt và bệnh tích trên thùy trước của phổi Ho là dấu hiệu lâm sàng chính khi không có nhiễm khuẩn thứ phát Nhưng biểu hiện lâm sàng và bệnh tích sẽ nghiêm trọng khi trại bị nhiễm PRRS hoặc việc quản lý sự thông thoáng không khí trong trại heo theo mẹ kém.

Nguyên nhân do Mycoplasma hyopneumoniae

gây ra Độ tuổi nhiễm bệnh là heo con ở giai

đoạn sau cai sữa và heo choai (đặc biệt là heo lúc

7 tuần tuổi trở lên)

Triệu chứng - Bệnh tích

Cấp tính:

Bệnh cấp tính thường gặp trong đàn lần đầu bị

nhiễm M hyopneumoniae Ở giai đoạn 7 – 8 tuần

Hình 1: Heo ho, ngồi kiểu chó

Hình 2: Heo bị chảy dịch mũi

Hình 3: Heo bị chảy dịch mũi

Bệnh viêm phổi địa phương do

Mycoplasma hyopneumoniae

tuổi sau khi bị nhiễm mầm bệnh có thể thấynhững triệu chứng cấp tính nghiêm trọng nhưviêm phổi nặng, ho âm ran, thở khó, sốt và tỷ lệchết cao Tuy nhiên những triệu chứng này biếnđộng và biến mất khi bệnh nhẹ đi

có khoảng 30 – 70% số heo có bệnh tích tổnthương phổi khi mổ khám

Chẩn đoán

Chẩn đoán dựa trên tiền sử của bệnh trong trại,dấu hiệu lâm sàng và phương pháp phòng thínghiệm Mổ khám thấy heo có bệnh tích phổihóa gan trên thùy phổi trước

Có thể sử dụng phương pháp ELISA, PCR và nuôi

cấy để chẩn đoán M hyopneumonia Tuy nhiên

việc nuôi cấy rất khó khăn

Trang 32

(6)

Phòng và cách điều trị

Vắc xin: chích vắc xin M+Pac hoặc

MycoPAC hoặc Ingelvac MycoFLEX

cho heo con 2 liều khi heo con được 1

tuần tuổi và 3 tuần tuổi

Kháng sinh

chích

Tylan 50

ml /10kg thể trọng

1.7 0.5 0.5

Số ngàySố ngày

sử dụngsử dụng

3-5 3-5 3-5

Dynamutilin 10%

Tylan 40 sulfa G Pulmotil G-200

10-14 10-14

21

1.25 1-2

Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae

Trang 33

Vi khuẩn thường xuyên có mặt ở đường hô hấp trên và trở nên có khả năng gây bệnh khi mật độ nuôi quá dày hoặc do sự

thông thoáng trong chuồng nuôi kém hoặc khi heo bị nhiễm Mycoplasma hay vi rút PRRS Heo chậm lớn, thở thể bụng là biểu hiện

chung của những con bị nhiễm bệnh Phổi có bệnh tích giống như bệnh do Mycoplasma nhưng chúng tác động trên toàn bộ phổi

làm bệnh chậm phục hồi và sau cùng là heo chậm lớn dù đã được điều trị.

Vi khuẩn Pasteurella multocida thường được tìm

thấy trong những bệnh đường hô hấp trên heo và

chúng bao gồm những chủng có khả năng sản

xuất độc tố và không sản xuất độc tố Tất cả

những chủng này đều có thể gây bệnh hô hấp

trên heo khi chúng xâm nhập vào cơ thể Nhưng

những chủng không sản xuất độc tố thường là

mầm bệnh cơ hội kế phát sau những bệnh như

viêm phổi địa phương hoặc PRRS

Triệu chứng - Bệnh tích

Bệnh cấp tính

Trường hợp này được biểu hiện bằng triệu chứng

viêm phổi đột ngột và nghiêm trọng, vi khuẩn tác

động lên toàn bộ mô của tổ chức phổi, thân nhiệt

cao và tỷ lệ chết cao Heo biểu hiện triệu chứng

thở nhanh, tím tái da đặc biệt ở vùng đỉnh tai

Bệnh bán cấp tính

Ở dạng bệnh này, triệu chứng viêm phổi ít

nghiêm trọng hơn nhưng thường gây bệnh tích

viêm màng bao tim và viêm màng phổi Heo ho

và gầy yếu là triệu chứng đặc trưng phổ biến

Cơn bệnh thường tác động trên heo từ 10 – 18

Chẩn đoán

Heo có bệnh tích hoại tử cấp tính, màng phổiviêm dày lên và có tụ máu trong phổi Chẩn đoándựa trên các triệu chứng lâm sàng và phân lập vikhuẩn từ mô phổi có bệnh tích

Trang 34

Hình 4: Bệnh cấp tính, heo thở thể bụng

Hình 5: Viêm phổi dính sườn

Bình thường

Hình 6: Phổi sưng và tụ huyết

Hình 7: Phổi bị xuất huyết—trường hợp cấp tính

Hình 8: Viêm màng phổi

Hình 9: Phổi tụ huyết và viêm màng phổi

Bệnh tụ huyết trùng (Pasteurellosis)

Phòng và cách điều trị Kháng sinh trộn cám

cám (kg/tấn)

0.6 Aquacil 50 %

Nuflor 2%

Số ngàySố ngày

sử dụngsử dụng 5-7

5-7 21

1-2 1-2 Pulmotil G-200

Kháng sinh chích

Vetrimoxin LA

ml /10kg thể trọng

1

Số ngàySố ngày

sử dụngsử dụng

3-5 3-5 3-5 3-5 3-5

Florject 400 LA Pendistrep LA Doxycyclin Ceftiofur

0.33 1

1 0.6

Trang 35

Được phân thành 2 loại viêm teo mũi cổ điển (không tiến triển - NPAR) do độc tố Bordetella bronchiseptica và viêm teo mũi

có tiến triển (PAR) do độc tố Pasteurella multocida hoặc kết hợp của P multocida với B bronchiseptica Triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm mũi do cả hai nguyên nhân trên là sự teo xương xoăn mũi trong những ổ dịch vừa phải đến nghiêm trọng Triệu chứng teo mũi kèm theo xuất huyết ở mặt và mũi do heo hắt hơi thường xuyên Mũi bị xuất huyết ít thấy ở bệnh NPAR nhưng lại là triệu chứng phổ biến của bệnh PAR.

Viêm teo mũi truyền nhiễm trên heo là một bệnh

lây lan quan trọng gây ra ở đường hô hấp trên do

sự lây nhiễm của Bordetella bronchiseptica và do

độc tố của Pasteurella multocida type A hoặc do

những mầm bệnh khác Sự lây lan mầm bệnh

chủ yếu là do ghép heo từ các trại khác nhau,

mầm bệnh có thể tìm thấy trong đường hô hấp

trên và hạch amidan Bệnh lâm sàng có thể biểu

hiện rõ từ tuần thứ 3 trở đi Bệnh này sẽ mở

đường cho một số vi khuẩn khác xâm nhập vào

phổi như: Pasteurella spp., Actinobacillus

pleuropneumoniae.

Triệu chứng - Bệnh tích

Heo bị bệnh có triệu chứng lâm sàng đầu tiên là

ho, hắt hơi và có dịch mũi chảy ra Trường hợp

bệnh cấp tính trên heo mà ít có kháng thể mẹ

truyền thì viêm mũi sẽ rất nặng và có thể thấy

xuất huyết ở mũi

Heo con từ 3 – 4 tuần tuổi và sau khi cai sữa có

biểu hiện rõ ràng là ghèn mắt và dị tật trên mũi

như vẹo mũi và ngắn mũi

Hình 1: Mũi bị viêm teo, mắt heo có nhiều ghèn (hình do

Dr Athipoo cung cấp)

Hình 2: Heo bị vẹo mũi

Bệnh viêm teo xoang mũi truyền nhiễm (Atrophic Rhinitis)

Chẩn đoán

B.bronchiseptica gây viêm mũi sổ mũi, có ghèn

mắt và trên heo trưởng thành thường không códấu hiệu lệch mũi rõ rệt Mổ khám đánh giá mức

độ tổn thương của xương mũi theo mức độ từ 1đến 5 tại mặt cắt của xương mũi ở phần rănghàm sau răng nanh Vách ngăn của mũi bị vẹohoặc nằm không đúng chỗ

Nuôi cấy phân lập vi khuẩn từ dịch mũi (bêntrong mũi) và xét nghiệm huyết thanh học bằngphương pháp ELISA có thể sử dụng để chẩn đoánbệnh

Trang 36

Hình 3: Xương mũi bị viêm teo

Hình 4: Xương mũi bị viêm teo

Hình 5: Xương mũi bị viêm teo

Hình 6: Mũi bị viêm teo và mũi bình thường Phòng và cách điều trị

Bệnh viêm teo xoang mũi truyền nhiễm (Atrophic Rhinitis)

Heo nái mang thai

Kháng sinh trộn cám

Kháng sinh nhóm sulfa CTC 15%

Liều lượng trộn cám

Heo con đang bú

Heo cai sữa

Kháng sinh trộn cám

Kháng sinh nhóm sulfa CTC 15%

Tylan 40 sulfa G

Liều lượng trộn cám

Vắc xin: sử dụng vắc xin Porcilis AR-T

• Heo hậu bị thay thế: trước khi nhập đàn

chích mũi đầu tiên, sau 1 tháng chích nhắc lại

• Heo nái: chích trước khi đẻ 4 tuần 2ml/con, tiêm bắp

Trang 37

Bệnh dịch tả heo là một căn bệnh do vi rút có tính truyền nhiễm cao trên heo ở khu vực châu Á Mức độ nhiễm bệnh có thể

từ thể cấp tính, bán cấp tính, mãn tính và thể không điển hình Bệnh dịch tả heo cấp tính do vi rút có độc lực cao và có tỷ lệ nhiễm

bệnh cũng như tỷ lệ chết cao khi chương trình tiêm phòng sai.

Đây là bệnh truyền nhiễm lây lan rất mạnh, tỷ lệ

bệnh và tỷ lệ chết khá cao trên những đàn heo

nhạy cảm Bệnh gặp trên heo mọi lứa tuổi nhưng

nhạy cảm và dễ mắc thể cấp tính nhất là heo 5 –

35 kg Vi rút xâm nhập qua nhiều đường nhưng

theo đường tiêu hóa là chủ yếu

Triệu chứng - Bệnh tích

Thể quá cấp:

Thời gian nung bệnh khoảng 24 h, sốt cao 41 –

420C, heo chết sau 1 – 2 ngày

Thể cấp:

Thời gian nung bệnh 2 - 6 ngày Heo ủ rũ, bỏ ăn,

sốt cao 40,5 – 410C, táo bón, thở khó, khát nước

Hình 1: Heo sốt cao, lông xù, tai tím, nằm tụm lại

Hình 2: Heo cai sữa bị tiêu chảy, khó thở

Hình 3: Heo con sốt cao, nằm tụm lại

Hình 4: Heo khó thở

Bệnh dịch tả heo (Swine Fever)

và viêm kết mạc Vài ngày sau da xuất hiệnnhiều vết xuất huyết Heo bị rối loạn hệ tiêu hóa,tiêu chảy hoặc đôi khi thấy cả ói mửa Thân nhiệt

hạ dần, heo nằm chồng lên nhau Các triệuchứng này thường kéo dài cho tới lúc heo chết.Giai đoạn cuối, heo có thể có biểu hiện rối loạnthần kinh: đi đứng xiêu vẹo, co giật, suy nhượcnặng 9 – 19 ngày Heo nái mang thai sảy thaihoặc đẻ ra heo con yếu ớt và run rẩy

Thể mãn tính:

Nung bệnh trên 30 ngày Bệnh kéo dài và heo cóthể chết sau 30 – 95 ngày bệnh Heo gầy yếu,lúc táo bón lúc tiêu chảy, khó thở

Ngày đăng: 06/04/2020, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w