1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án tiến sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

27 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 523,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy nếu có được các biện pháp khoa học, cần thiết, khả thi và hiệu quả phù hợp với quản lý hoạt động bồi dưỡng GV các tỉnh ven Hà Nội thì việc áp dụng các biện pháp đó rất có giá trị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

-

TRẦN ĐĂNG KHỞI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 9.14.01.14

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

Luận án được hoàn thành tại:

VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS NGÔ QUANG SƠN

Vào hồi giờ ngày tháng năm 2019

Có thể tìm hiểu Luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo viên có vai trò rất quan trọng, có thể nói là vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục Các phương pháp dạy học tích cực, luôn coi người học là trung tâm nhưng GV đóng vai trò chính trong nhà trường hiện đại, bởi vì chất lượng giáo dục không thể cao hơn chất lượng của người GV làm việc trong hệ thống giáo dục đó Raja Roy Singh [75]

khẳng định“Không một hệ thống giáo dục nào có thể vươn cao quá tầm những GV làm việc cho nó”

Năng lực của người giáo viên phát triển từ năng lực được đào tạo thành năng lực nghề nghiệp chủ yếu thông qua hoạt động bồi dưỡng dần tích lũy thêm kiến thức và kinh nghiệm nghề nghiệp Có nhiều công trình tập trung nghiên cứu vấn đề này, trong đó nổi bật là vấn đề hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng GV theo tiếp cận năng lực Tuy nhiên nhiều khía cạnh của cách tiếp cận này chưa được làm rõ nên đề tài quản

lý hoạt động giáo viên theo tiếp cận năng lực có tính chất rất cấp thiết về cơ sở lý luận Đảng, Nhà nước ta cũng rất quan tâm đến hoạt động bồi dưỡng GV nhằm nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực giáo dục Chỉ thị 40-CT/TW [1] của Đảng nhận định “Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý GD chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển của sự nghiệp GD”

Ngoài ra, công cuộc đổi mới GD, đổi mới chương trình và SGK gần đây tác động rất mạnh tới hoạt động bồi dưỡng và QL hoạt động bồi dưỡng GV, trong đó vấn đề đặt ra

là cần bồi dưỡng cho GV những kiến thức và kỹ năng như nào, quy mô bồi dưỡng ra sao

và tổ chức thực hiện bồi dưỡng như thế nào là những vấn đề cấp bách

Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo tiếp cận năng lực đã được áp dụng trong thực tiễn nhiều nước như Mỹ, Châu Âu, Nga, Úc và một số nước chấu Á như Hàn Quốc, Trung Quốc và Thái Lan nên có nhiều kinh nghiệm quốc tế về vấn đề này

Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV của cấp học này Nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường THCS ven Hà Nội cũng là một vấn đề thực tiễn cấp thiết không đứng ngoài công cuộc đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện đang diễn ra khắp đất nước Vì vậy nếu có được các biện pháp khoa học, cần thiết, khả thi và hiệu quả phù hợp với quản lý hoạt động bồi dưỡng GV các tỉnh ven Hà Nội thì việc

áp dụng các biện pháp đó rất có giá trị trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng năng lực cho giáo viên, qua đó nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS các tỉnh ven

Dựa trên kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS

và thực tiễn quản lý thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS các tỉnh ven Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS nhằm nâng cao chất

Trang 4

lượng đội ngũ GV THCS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục THCS nước ta trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo tiếp cậnn năng lực

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

4 Giả thuyết khoa học

Tác giả cho rằng năng lực GV của các trường THCS ven Hà Nội còn có nhiều hạn chế, nên nếu đi sâu vào nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp theo tiếp cận năng lực GV THCS thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động này có tính khoa học, cần thiết và khả thi và nếu áp dụng các biện pháp quản lý đó vào các trường THCS ở các tỉnh ven Hà Nội thì sẽ nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả hoạt động và quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS ở vùng này, qua đó nâng cao năng lực nghề nghiệp và chất lượng đội ngũ GV THCS, đáp ứng sự nghiệp đổi mới giáo dục THCS căn bản và toàn diện hiện nay ở nước ta

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cúu cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực

5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực tại các trường THCS các tỉnh ven Hà Nội

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực

5.4 Khảo nghiệm, đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

5.5 Thử nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếp cận năng lực tại một số trường THCS các tỉnh ven Hà Nội

Do hạn chế về điều kiện nên tác giả chỉ chọn mẫu 3 tỉnh trong tổng số 10 tỉnh ven

Hà Nội, đó là: Vĩnh Phúc, Hải Dương và Thái Nguyên Cách lựa chọn theo phương pháp đại diện dựa theo các tiêu chí về: Điều kiện địa lý; Điều kiện khu vực; Điều kiện về trình

độ phát triển kinh tế - giáo dục (khó khăn, trung bình, thuận lợi) được áp dụng bảo đảm

độ tin cậy của kết quả nghiên cứu thực trạng vấn đề đặt ra

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp tiếp cận

• Tiếp cận hệ thống - cấu trúc

• Tiếp cận theo quan điểm lịch sử - logic

• Tiếp cận thực tiễn

Trang 5

• Tiếp cận theo chức năng quản lý

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Dùng để phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa nội dung cơ bản, trọng tâm tài liệu liên quan đến vấn đề

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra giáo dục

- Phương pháp phỏng vấn (Interview method)

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp thống kê toán học: Trong đó, thang đo Likert chủ yếu có 3 mức độ đánh giá Sử dụng các phần mềm SPSS Excel trong xử lý số liệu

8 Những luận điểm bảo vệ

• Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo tiếp cận năng lực có ý nghĩa về mặt lý luận dựa trên các kết quả nghiên cứu về năng lực, năng lực được đào tạo và năng lực nghề nghiệp, phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên GV THCS qua hoạt động và

QL hoạt động bồi dưỡng GV THCS;

• Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo tiếp cận năng lực có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS nói chung và GV THCS ở các tỉnh ven Hà Nội nói riêng;

• Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo tiếp cận năng lực phù hợp với các trường THCS ven Hà Nội Nếu áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo tiếp cận năng lực được đề xuất vào thực tiễn quản lý trong các trường THCS các tỉnh này thì sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động và quản lý hoạt động bồi dưỡng GV theo tiếp cận năng lực, qua đó nâng cao năng lực nghề nghiệp và chất lượng đội ngũ GV THCS của nhà trường

9 Những đóng góp mới của luận án

9.1 Những đóng góp mới về cơ sở lý luận

Những đóng góp của tác giả về cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu bao gồm:

- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động và quản

lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo các cách tiếp cận khác nhau, chú trọng cách tiếp cận theo năng lực;

- Khái quát hóa và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu hoạt động và QL hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực Làm rõ được nhiều vấn đề mang tính cơ sở lý luận như: năng lực được ĐT và năng lực nghề nghiệp, hoạt động bồi dưỡng GV theo tiếp cận năng lực, triết lý học tập suốt đời và tự bồi dưỡng;

- Đề xuất quy trình QL hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo tiếp cận năng lực

9.2 Những đóng góp mới về nghiên cứu thực tiễn

Đóng góp mang tính thực tiễn của tác giả được thể hiện ở kết quả nghiên cứu thực trạng, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng GV trong các trường THCS các tỉnh ven

Hà Nội

9.3 Đề xuất các biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo tiếp cận năng lực

Trang 6

Đề xuất 7 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo tiếp cận năng lực Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp đều có tính cần thiết và khả thi cao Thử nghiệm biện pháp “Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu bồi dưỡng theo mục tiêu bồi dưỡng” chứng tỏ hiệu quả của các biện pháp đề xuất khi được áp dụng trong thực tiễn

10 Cấu trúc của luận án

• Danh mục các bài báo của tác giả liên quan đến luận án đã được đăng

• Tài liệu tham khảo

• Phụ lục

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Việc tổng quan nghiên cứu vấn đề được thực hiện theo hướng nghiên cứu và cho ra một số kết quả sau:

1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Các công trình nghiên cứu vấn đề này chủ yếu đề cập các vấn đề cơ bản sau:

1) Đào tạo, bồi dưỡng GV như hoạt động thường xuyên mà cuộc sống nghề nghiệp đòi hỏi người GV phải luôn luôn tự bồi dưỡng, phát triển năng lực của mình Chuyển từ quan niệm tĩnh sang quan niệm động, quan niệm “học tập suốt đời” là trụ cột;

3) Xu hướng đào tạo, bồi dưỡng GV chuyển từ bồi dưỡng tập trung sang đào tạo bồi dưỡng dựa vào nhà trường;

4) Phân tích thực trạng của đội ngũ GV THCS, xác định nội dung, phương pháp, cách thức hoạt động bồi dưỡng và đề ra các biện pháp đổi mới phương thức ĐT và bồi dưỡng GV Đáng chú ý là các công trình của M Dvelay [101], N.L Bondurep [12], J Nimier [48], P Besnard [71], Nguyễn Thị Bình [4], Trần Bá Hoành [41], E.N Belyaeva [120]

đã đề cập đến những vấn đề trọng tâm như: năng lực được đào tạo, năng lực nghề nghiệp,

năng lực xã hội, năng lực nền tảng của nhân cách, các năng lực nghề nghiệp của GV, Sự hình thành năng lực nghề nghiệp của GV trong bồi dưỡng nâng cao trình độ” dựa trên

kinh nghiệm của Mỹ, Nga và Châu Âu

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Các công trình nghiên cứu theo hướng này tập trung vào các vấn đề cơ bản sau: 1) Khẳng định tầm quan trọng của công tác BDGV và quản lý hoạt động bồi dưỡng

GV đối với cá nhân GV, nhà quản lý cũng như đối với sự phát triển giáo dục của mỗi

Trang 7

quốc gia

2) Coi hoạt động bồi dưỡng GV là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục Mỗi nước đều có nhiều hình thức đa dạng để bồi dưỡng GV nhưng tựu trung lại nhiều nhà nghiên cứu nhấn mạnh việc học tập suốt đời, tự bồi dưỡng, các cơ quan quản

lý giáo dục và nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để GV phát triển nghề nghiệp

3) Các công trình nghiên cứu đề xuất nhiều biện pháp quản lý giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trong giai đoạn hiện nay

Trong lĩnh vực này, đáng chú ý là công trình của Patrice Pelpel [67], Marguerite Altet [62], UNESCO [117], Nguyễn Văn Lê [55]

1.1.3 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV theo tiếp cận năng lực

Các hướng nghiên cứu chính được đề cập trong vấn đề này:

1) Các cách tiếp cận khác nhau về năng lực nghề nghiệp của người giáo viên; 2) Nội hàm, nội dung của các năng lực nghề nghiệp của giáo viên;

3) Quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực của người giáo viên

1.2 Một số khái niệm cơ bản

Làm rõ một số khái niệm cơ bản như:

- Giáo viên và giáo viên THCS;

- Bồi dưỡng, bồi dưỡng GV, hoạt động bồi dưỡng GV;

- Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS;

- Khái niệm năng lực, năng lực GV THCS;

- Khái niệm Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực

Thuật ngữ Năng lực (Competency) có gốc tiếng Latinh “Competentia” Đại đa số

thống nhất quan điểm Năng lực bao gồm: kiến thức; kỹ năng, thái độ (nhân cách, phẩm chất đạo đức) Đôi lúc người ta bổ sung thêm các thành phần khác như: quan điểm, sự hứng thú, ý chí, niềm tin, bối cảnh Theo phân loại có: Năng lực được ĐT, Năng lực nghề nghiệp, Năng lực chuyên môn; Năng lực phương pháp; Năng lực XH; Năng lực cá nhân Theo cấp độ từ thấp đến cao là: Năng lực chung; Tài năng; Thiên tài

Có nhiều cách tiếp cận đối với hoạt động bồi dưỡng GV, trong đó tiếp cận theo năng lực được chú ý cả về mặt lý luận và thực tiễn Hoạt động bồi dưỡng GV theo tiếp cận năng lực giải quyết những vấn đề chính: Năng lực được ĐT trong trường SP; Năng lực nào là cần thiết đối với người GV trong hoạt động nghề nghiệp của mình; cần cập nhật, đổi mới và phát triển năng lực như thế nào; Sự hình thành năng lực trong quá trình bồi dưỡng GV; hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng GV theo tiếp cận năng lực Nội hàm của khái niệm này sẽ được làm sáng tỏ hơn ở mục 1.5 khi nghiên cứu về nội dung của hoạt động bồi dưỡng GV theo tiếp cận năng lực

1.3 Một số đặc điểm nghề nghiệp của GV THCS

GV trường THCS có vị trí, vai trò quan trọng trong nhà trường, có địa vị cao trong

xã hội Luận án làm rõ quyền hạn của người GV, phân tích nhiệm vụ của GV bộ môn,

GV chủ nhiệm Phân tích những yêu cầu đối với GV về: Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng; Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; Sức khỏe và lý lịch bản thân

Để trở thành GV THCS, phải đạt Chuẩn trình độ GV THCS: Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SP hoặc có bằng tốt nghiệp Cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ SP

Trang 8

Một đặc điểm nghề nghiệp khác: ở cấp tiểu học, GV dạy nhiều môn và ở cấp học THPT, GV chỉ dạy một môn Ở câp THCS, GV thường dạy ít nhất 2 môn học Ngoài ra

GV THCS còn tham gia hoạt động GD HS với nhiều hình thức cả trong và ngoài lớp, cả trong chương trình nội khóa và ngoại khóa

Định mức biên chế GV của trường THCS dựa theo Thông tư liện bộ số 5/2006/TTLT/BGDĐT-BNV của Bộ GD&ĐT nhưng hiện nay là theo Thông tư

16/2017/TT – BGDĐT Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm Theo thông tư này,

quy mô GV của trường THCS được xác định theo vị trí việc làm GV phụ thuộc vào các yếu: quy mô lớp, đặc điểm vùng miền, dân tộc và GD đặc biệt

Một số đặc điểm chung của nghề nghiệp GV: Sự tương tác giữa con người với con người; Lao động của nhà giáo có kết quả đặc biệt, hình thành những nhân cách xã hội mà

họ có vai trò quyết định sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Đặc điểm nghề nghiệp đòi hỏi người GV phải nỗ lực vươn lên không ngừng, học tập suốt đời

1.4 Các mô hình năng lực của người giáo viên trung học cơ sở

GV THCS là người LĐ thuộc nhóm được đào tạo nghề nghiệp Năng lực được ĐT

là năng lực xuất phát điểm khi người GV bắt đầu tham gia vào hoạt động dạy học – hoạt động nghề nghiệp Hiện nay có 3 mô hình chính đào tạo năng lực GV Đó là 1) Đào tạo theo năng lực (competency); 2) Đào tạo theo mô hình cấu trúc năng lực và 3) Đào tạo theo mô hình nhân cách nghề nghiệp Năng lực hoạt động nghề nghiệp của người GV THCS có 4 mô hình năng lực chính: 1) Mộ hình cấu trúc năng lực nghề nghiệp; 2) Mô hình nhân cách nghề nghiệp (cũng là năng lực được đào tạo); 3) Khung năng lực (chung cho nhiều cấp học) và 4) Chuẩn năng lực nghề nghiệp GV THCS

1.4.1 Mô hình đào tạo theo năng lực

Theo Nguyễn Đức Trí [85], Năng lực của người LĐ bao gồm 3 thành tố: Kiến thức (Knowledge), kỹ năng (Skills) vả thái độ (Attitudes) như thể hiện ở Hình 1.2

Giáo dục/đào tạo dựa trên năng lực (Competency Based Education – CBE; Competency Based Training – CBT) nổi lên trong những năm 1970 ở Mỹ Với quan điểm giáo dục hướng tới việc đo lường chính xác kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học sau khi kết thúc mỗi chương trình học (Guskey [108])

Năng lực của người giáo viên

Chuẩn năng lực

GV THCS

Mô hình cấu trúc năng lực nghề nghiêp

Đào tạo theo

năng lực

(Competency)

Nhân cách nghề nghiệp

Hình 1.1 Các mô hình năng lực của người giáo viên THCS

Trang 9

1.4.2 Mô hình cấu trúc năng lực

Hình 1.3 Cấu trúc năng lực

Theo Bernd Meier [3], Mô hình cấu trúc năng lực bao gồm bốn thành phần cơ bản:

Năng lực chyên môn; năng lực phương pháp; năng lực xã hội và năng lực cá nhân Tổng hợp 4 thành phần năng lực cấu thành tạo thành Năng lực (Hình 1.3)

1.4.3 Mô hình nhân cách nghề nghiệp

Theo Phạm Minh Hạc [37], cấu trúc nhân cách người GV (Hình 1.4) có 4 thành phần cơ bản: 1) Xu hướng nghề nghiệp; 2) Kinh nghiệm nghề nghiệp; 3) Đặc điểm tâm

Phẩm chất nghề nghiệp

(Đức)

Năng lực nghề nghiệp

(Tài)

Hình 1.4 Cấu trúc mô hình nhân cách nghề nghiệp

Hình 1.4: Cấu trúc mô hình nhân cách nghề nghiệp

Xu hướng

nghề nghiệp

Kinh nghiệm nghề nghiệp

Đặc điểm tâm lý nghề nghiệp

Thái

độ

Kỹ năng

KiếnThức

Hình 1.2 Năng lực = Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ

Trang 10

lý nghề nghiệp và 4) Đặc trưng sinh học Những thành tố trên kết hợp với nhau, tạo nên

những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của người GV và “giữa chúng có mối quan

hệ tác động qua lại mật thiết”

1.4.4 Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên

Việc xác định năng lực của người GV gặp nhiều khó khăn do tính chất đa cấp của nghề nghiệp Mỗi một cấp bậc học đòi hỏi một trình độ đào tạo khác nhau và kéo theo đó

là một năng lực nghề nghiệp khác nhau Vì vậy, xuất hiện xu hướng xây dựng một bộ khung đánh giá GV của nhiều cấp bậc học

Trình bày nhiều khung năng lực GV của nước ngoài như: Mỹ (4 tiêu chuẩn: 1) Kiến thức nghề nghiệp (Professional Knowledge); 2) Thực hành nghề nghiệp; 3) Giá trị nghề nghiệp và 4) Quan hệ nghề nghiệp; Ở Đức, năng lực nghề nghiệp cũng chia làm 4 nhóm nhưng tên gọi và nội hàm khác Một số nhà nghiên cứu Việt Nam đã đưa ra khung năng lực (Bảng 1.1) [42] gồm 3 tiêu chuẩn và 12 tiêu chí như sau:

1) Kiến thức chuyên môn (4 tiêu chí: i) Hiểu biết kiến thức và chương trình môn học; ii) Hiểu biết về lý luận, phương pháp dạy học và phát triển chương trình; iii) Hiểu biết về Tâm lý giáo dục và iv) Hiểu biết về Kiểm tra-đánh giá trong dạy học và GD; 2) Tổ chức hoạt động DH&GD (4 tiêu chí: i) Lập kế hoạch DH& GD; ii) Thực hiện

kế hoạch DH&GD; iii) Xây dựng mội trường học tập và GD và iv) KT-đánh giá;

3) Phát triển phầm chất cá nhân và giá trị nghề nghiệp (4 tiêu chí: i) Phát triển chuyên môn; ii) Giao tiếp - ứng xử; iii) Phẩm chất chính trị, đạo đức và iv) Xây dựng cộng đồng phục vụ dạy học và giáo dục

1.4.5 Mô hình chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS

Chuẩn năng lực nghề nghiệp GV Trung học (THPT và THCS) được quy định tại Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT [5] bao gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí Tháng 8/2018

Bộ GD &ĐT ban hành Thông tư số 20/2018/TT-BGD&ĐT về Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông [10] Chuẩn này bao gồm 5 tiêu chuẩn với 15

tiêu chí So sánh 2 bộ chuẩn năng lực nghề nghiệp này được thể hiện ở bảng 1.2

Bảng 1.2 So sánh chuẩn năng lực nghề nghiệp GV THCS 2009 và 2018 của Bộ GD&ĐT

Tiêu

chuẩn

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông trung học 2009

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Cơ sở giáo dục Phổ thông 2018

1 Phầm chất đạo đức (5) Phẩm chất nhà giáo (2)

2 Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi

trường giáo dục (2)

Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ (5)

3 Năng lực dạy học (8) Xây dựng môi trường giáo dục (3)

4 Năng lực giáo dục (6) Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia

6 Năng lực phát triển nghề nghiệp (2) -

Chú thích: Số trong ngoặc là số tiêu chí trong tiêu chuẩn

Trang 11

1.5 Hoạt động bồi dưỡng Giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực

1.5.1 Đặc điểm hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS

Trong mục này tác giả trình bày tóm tắt những đặc điệm hoạt động bồi dưỡng GV nói chung, trong đó đề cập đến các tính tất yếu, tính thường xuyên, liên tục và tính đa dạn của hoạt động bồi dưỡng GV THCS Ngoài ra còn trình bày về đặc điểm chương trình, nội dung và mối liên hệ mật thiết giữa hoạt động bồi dưỡng GV với sự nghiệp đổi mới giáo dục

1.5.2 Sự hình thành năng lực trong quá trình HĐ bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực

Trong phần này tác giả muốn trình bày bản chất của hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo tiếp cận năng lực Theo Belyaeva [120] hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho GV THCS theo tiếp cận năng lực là dựa trên nghiên cứu lý luận, làm sáng tỏ

sự hình thành các năng lực nghề nghiệp cần thiết cho GV trong quá trình nâng cao trình

độ đáp ứng những yêu cầu hiện nay của xã hội

Trong phần này trình bày nhiều quan điểm về năng lực cần thiết của người GV trong hoạt động của mình Liên minh Châu Âu đề cao năng lực xã hội của NLĐ, coi đó

là năng lực nền tảng [120], đó là: 1) Năng lực chính trị và xã hội; 2) Năng lực sống trong

xã hội đa văn hóa; 3) Năng lực giao tiếp, trong đó có năng lực ngôn ngữ ngày càng giá trị; 4) Năng lực liên quan xã hội thông tin, trong đó nắm bắt công nghệ và khả năng phê phán thông tin là quan trọng; và 5) Năng lực và khát vọng học tập suốt đời

Các nhà sư phạm Nga đề cao một số năng lực nghề nghiệp của GV THCS như: 1) Năng lực chuyên thể hiện ở môn học được dạy; 2) Năng lực phương pháp; 3) Năng lực tâm lý-xã hội; 4) Năng lực tâm lý-phân hóa trong lĩnh vực motiv, khả năng và định hướng HS; 5) Năng lực tâm lý tự động nhận thức ưu nhược điểm của hoạt động và nhân cách của bản thân và 6) Năng lực cởi mở

1.5.3 Mục tiêu hoạt động bồi dưỡng

1.5.4 Nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên

1.5.5 Hình thức, tổ chức hoạt động bồi dưỡng

1.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực Trong phần này tác giả làm rõ vấn đề đối tượng quản lý và chủ thể quản lý, trong

đó cần làm rõ vấn đề chủ thể quản lý Trong chuẩn năng lực 2018 đã nêu rõ trách nhiệm

của từng cấp quản lý nhà nước quản lý hoạt động này bồi dưỡng, đó là: 1) Bộ Giáo dục

và Đào tạo, trực tiếp là Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục; 2) Sở giáo dục và đào tạo; 3) Phòng giáo dục và đào tạo và 4) Cơ sở giáo dục phổ thông

Như vậy có 4 cấp chủ thể quản lý tác động đến đối tượng GV trong quá trình quản

lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS

Trong luận án này, tác giả chủ yếu tập trung vào cấp quản lý trực tiếp nhất đó là trường THCS hoặc các trường phổ thông THCS

Quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS đã được tác giả trình bày trong bài đăng trên Tạp chí KHGD Việt Nam [52], bao gồm các bước như trong Sơ đồ 1.1

Trang 12

1.6.1 Đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực

Đánh giá năng lực nghề nghiệp của GV THCS hiện nay dựa trên 3 cách tiếp cận: 1) Đánh giá theo trình độ chuyên môn hay năng lực được đào tạo Có 4 cấp độ trình độ chuyên môn được ĐT, đó là: Trung cấp, Cao đẳng, ĐH và Sau ĐH; 2) Đánh giá theo chuẩn năng lực nghề nghiệp Ở cấp độ khái quát, đội ngũ GV THCS được phân thành các nhóm: 1) Chưa đạt chuẩn; 2) Đạt chuẩn; 3) Trên chuẩn

Cách tiếp cận thứ ba là đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp Cần chú ý đây là đánh giá kết quả hoạt động nghề nghiệp của GV THCS (2 năm một lần theo Chuẩn GV 2018 [10])

Đó là căn cứ để thực hiện các bước tiếp theo của quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng

GV THCS của trường Có 3 mức độ năng lực: Đạt, Khá và Tốt Ngoài ra còn đánh giá

GV ở mức “Cốt cán” với những tiêu chẩn và trách nhiệm cụ thể

1.6.2 Xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực

1.6.2.1 Xác định nhu cầu bồi dưỡng giáo viên THCS

Hàng năm, hiệu trưởng tiến hành rà soát, xác định nhu cầu BDGV trong nhà trường, nhằm xác định căn cứ để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, bổ sung các năng lực cần thiết cho GV, tránh không lặp lại những nội dung mà GV đã biết Xác định nhu cầu GV theo

về số lượng, cơ cấu giúp cho công tác QL hoạt động bồi dưỡng GV đạt kết quả cao

Đánh giá năng lực của GV THCS theo tiếp cận năng lực

X ác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng GV THCS theo cận năng lực

Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng GV theo tiếp cận năng lực

Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV theo tiếp cận năng lực

Giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá thực hiện kế hoạch theo tiếp cận năng lực

Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV

theo tiếp cận năng lực Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV theo tiếp cận năng lực

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS

Theo tiếp cận năng lực

Trang 13

1.6.2.2 Quản lý, xây dựng theo mục tiêu bồi dưỡng giáo viên

Việc xác định nhu cầu cần được xây dựng theo mục tiêu bồi dưỡng GV trả lời câu hỏi: Bồi dưỡng để làm gì Trước đây chủ yếu đặt ra mục tiêu bồi dưỡng gồm: i) Để đạt chuẩn và ii) Để nâng chuẩn nghề nghiệp

Quản lý xây dựng mục tiêu hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo cách tiếp cận năng lực đòi hỏi cần xác định nhu cầu theo những mục tiêu sau:

1) Đào tạo lại, bồi dưỡng năng lực để đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm;

2) Bồi dưỡng nhằm đạt được các bằng cấp, chứng chỉ bổ sung như: các bằng

cấp/chứng chỉ về Lý luận chính trị, quản lý giáo dục, quản lý hành chính 3) Đào tạo, bồi dưỡng để đạt chuẩn nghề nghiệp;

4) Bồi dưỡng để nâng chuẩn nghề nghiệp;

5) Bồi dưỡng nhằm cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn mới, hiện đại và tiên tiến;

6) Bồi dưỡng theo các chương trình thay đổi chương trình, SGK;

7) Bồi dưỡng theo các dự án, đề án, chương trình thí điểm và triển khai;

8) Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng tự học, tự phát triển năng lực

1.6.3 Xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực

1.6.4 Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo tiếp cận năng lực

1.6.5 Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐ bồi dưỡng GV THCS theo tiếp cận năng lực

Quản lý các nguồn lực đảm bảo việc thực hiện kế hoạch bao gồm: Điều kiện cơ sở vật chất, Quản lý đội ngũ giảng viên/hướng dẫn viên tham gia bồi dưỡng giáo viên THCS; Quản lý nguồn lực tài chính cho hoạt động bồi dưỡng Hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng GV

1.6.6 kiểm tra, giám sát, thanh tra,đánh giá kế hoạch hoạt động bồi dưỡng GV

THCS theo tiếp cận năng lực

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực

1.7.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với phát triển đội ngũ giáo viên

thông qua hoạt động bồi dưỡng

1.7.2 Yêu cầu đổi mới hoạt động bồi dưỡng của GV THCS

1.7.3 Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng và sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng GV theo tiếp cận năng lực

1.7.4 Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, tài liệu phục vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS

1.7.5 Đội ngũ giảng viên, hướng dẫn viên tham gia giảng dạy, bồi dưỡng

1.7.6 Quá trình thực hiện

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trên cơ sở nghiên cứu các cơ sở lý luận, ta rút ra một số kết luận sau đây:

1) Bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng GVnói chung và GV THCS là vấn có

ý nghĩa cơ sở lý luận và thực tiễn được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý trên thế giới và Việt Nam quan tâm

2) Nghiên cứu và làm rõ được các khái niệm cơ bản liên quan

Ngày đăng: 06/04/2020, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w