1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án tiến sĩ khoa học giáo dục phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng

27 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 851,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế đó cho thấy công tác PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ trong nhiều năm qua còn chưa được lưu tâm, làm ảnh hưởng đến năng lực QL của đội ngũ này nói riêng và ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

NGUYỄN LÊ VÂN DUNG

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại : Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS TS Phạm Tất Dong

2 TS Phan Thị Ngọc Anh

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, Hà Nội Vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiều luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Viện Khoa học giáo dục Việt Nam

Trang 3

và yêu cầu đổi mới, PT GD thì đội ngũ quản lý (QL) GD thường xuyên còn bất cập về nhiều mặt Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng trên là công tác PT đội ngũ CBQL GD thường xuyên nói chung, nhất là công tác PT đội ngũ CBQL các trung tâm (TT) học tập CĐ (TTHTCĐ) còn chưa được quan tâm đúng mực và còn nhiều hạn chế

Theo quyết định số 382/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/01/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về ban hành các chương trình bồi dưỡng CBQL GD, tuy nhiên theo quyết định trên thì CBQL của TTHTCĐ lại không nằm trong đối tượng được thụ hưởng các chương trình bồi dưỡng này Thực tế đó cho thấy công tác PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ trong nhiều năm qua còn chưa được lưu tâm, làm ảnh hưởng đến năng lực QL của đội ngũ này nói riêng và ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ nói chung Hơn nữa, việc quy hoạch đào tạo nguồn, đào tạo - bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc và chế độ chính sách nhằm tạo môi trường, động lực PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ cũng chưa được thực hiện có hiệu quả

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, TTHTCĐ cũng đã bộc lộ một số yếu kém nhất định Một trong những nguyên nhân quan trọng của những yếu kém này là do công tác QL của đội ngũ ban giám đốc TTHTCĐ còn nhiều hạn chế Từ tồn tại đó, việc tìm ra giải pháp để PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ về

số lượng và chất lượng đang là một đòi hỏi cấp bách cần giải quyết Với những lí do như trên, tác giả lựa

chọn đề tài luận án “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ, đề xuất các giải pháp PT đội ngũ, góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động cũng như duy trì, củng cố và PT bền vững TTHTCĐ

3 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ (giám đốc, phó giám đốc TTHTCĐ) 3.2 Đối tượng nghiên cứu: QL PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

4 Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở lý thuyết về QL nguồn nhân lực và dựa vào cách tiếp cận năng lực và tiếp cận PT CĐ

để định hướng khung năng lực theo vị trí, nhiệm vụ QL của đội ngũ CBQL TTHTCĐ, đồng thời đề xuất các giải pháp PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ theo hướng tập trung vào các giải pháp về bồi dưỡng nâng cao năng lực, bố trí sử dụng, phân công hiệu quả công việc giữa các thành viên ban giám đốc TT và tạo môi trường làm việc, môi trường pháp lý, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ thì sẽ góp phần PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ, góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động cũng như duy trì, củng cố và PT bền vững TTHTCĐ trong giai đoạn xây dựng xã hội học tập (XHHT) của Việt Nam hiện nay

5 Nội dung và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

- Đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL và công tác PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

- Đề xuất giải pháp PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ, thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp

- Thử nghiệm một giải pháp PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Trang 4

2

5.2 Phạm vi nghiên cứu

* Giới hạn về không gian: Nghiên cứu được triển khai ở 3 tỉnh: tỉnh Hòa Bình, tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Đồng Nai

* Giới hạn về nội dung: Giải pháp PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ (giám đốc, phó giám đốc)

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án thực hiện những nhiệm vụ sau:

 Nghiên cứu cơ sở lí luận về PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ;

 Đánh giá thực trạng PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ;

 Đề xuất giải pháp PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ;

 Khảo sát, thăm dò tính cấp thiết, tính khả thi về các giải pháp do luận án đề xuất; thử nghiệm một nội dung của giải pháp đã đề xuất

7 hương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu cụ thể

7.1 Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận QL nguồn nhân lực; Tiếp cận năng lực; Tiếp

cận PT CĐ; Tiếp cận thực tiễn hoạt động của TTHTCĐ

7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp nghiên cứu lý luận; Phương pháp nghiên cứu thực

tiễn; Các phương pháp bổ trợ

8 Những luận điểm bảo vệ

(1) Đội ngũ CBQL TTHTCĐ là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ dựa trên lý thuyết về nguồn nhân lực, cách tiếp cận năng lực

và tiếp cận PT CĐ để xây dựng đội ngũ CBQL TT đảm bảo về số lượng, nâng cao về chất lượng

(2) Đội ngũ CBQL TTHTCĐ còn bộc lộ nhiều những những hạn chế nhất định, đặc biệt là năng lực nghề nghiệp chưa đáp ứng được so với yêu cầu đặt ra của bối cảnh xây dựng XHHT và PT CĐ bền vững hiện nay PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ là quá trình PT đội ngũ này phù hợp với khung năng lực của CBQL TTHTCĐ

(3) Bồi dưỡng nâng cao năng lực; bố trí sử dụng, phân công hiệu quả công việc giữa các thành viên ban giám đốc TT và tạo môi trường làm việc, môi trường pháp lý, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ được coi là các giải pháp căn bản để PT chất lượng đội ngũ CBQL TTHTCĐ

9 óng góp mới của luận án

- Về lí luận: Đóng góp được khung lý thuyết về PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ dựa trên lý thuyết về

nguồn nhân lực, cách tiếp cận năng lực và tiếp cận PT CĐ góp phần hình thành khung năng lực về PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

- Về thực tiễn: (1) Khảo sát, phân tích và đánh giá được thực trạng đội ngũ CBQL TTHTCĐ, thực

trạng PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ với các mặt mạnh, điểm hạn chế; (2) Đề xuất hệ thống nguyên tắc và giải pháp mang tính khoa học, phù hợp với thực tiễn để PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ, đáp ứng được yêu cầu PT của TTHTCĐ trong việc góp phần xây dựng XHHT từ cơ sở (xã, phường, thị trấn)

10 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu thành 3 chương

Chương I - Cơ sở lý luận về PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Chương II - Thực trạng PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Chương III - Các giải pháp PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Trang 5

3

ƢƠ 1 Ơ SỞ LÝ LU N VỀ PHÁT TRIỂN CÁN B QUẢN LÝ TRUNG TÂM HỌC T P C NG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Nghiên cứu tổng quan về PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ ở ngoài nước và trong nước giúp cho luận

án có một cái nhìn tổng thể và toàn diện nhất về nội dung nghiên cứu Luận án đã hệ thống lại các nghiên

cứu về PT đội ngũ TTHTCĐ thành 3 nội dung lớn như sau: (1) Nghiên cứu về sự ra đời của TTHTCĐ; (2) Nghiên cứu về xây dựng đội ngũ CBQL TTHTCĐ; (3) Nghiên cứu về PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục được nghiên cứu, giải quyết

Các tài liệu chủ yếu trung nghiên cứu vấn đề PT đội ngũ trên khía cạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực QL đội ngũ ở các vùng miền khác nhau trên cả nước Tuy nhiên, đây chỉ là một nội dung trong công tác PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ Bên cạnh đó, một số nội dung quan trọng để PT đội ngũ như chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL; công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL hay tạo môi trường làm việc và pháp lý cũng đã được đề cập đến nhưng ở mức độ còn mờ nhạt Hơn nữa, đối với đội ngũ CBQL TTHTCĐ có tính chất đặc biệt ở chỗ họ là họ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nên những nội dung về PT đội ngũ này cũng cần phải được nghiên cứu một cách chuyên biệt

và phải được chỉ rõ những khác biệt như thế nào trong công tác QL PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ so với công tác QL PT đội ngũ CBQL GD nói chung Ngoài ra, các nội dung như quy hoạch PT đội ngũ; tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển đội ngũ khó có thể áp dụng cho đội ngũ CBQL TTHTCĐ thì lại được đề cập giống như công tác quy hoạch và sử dụng đội ngũ của đội ngũ CBQL chính quy nói chung Trong khi đó, các công trình nghiên cứu này cũng chưa đi sâu phân tích việc bố trí và phân công công việc giữa các thành viên trong ban giám đốc TTHTCĐ hay nhấn mạnh công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và tạo môi trường làm việc và pháp lý, chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Các công trình nghiên cứu cũng chỉ ra được 4 nhóm năng lực của người CBQL TTHTCĐ theo cách tiếp cận về chức năng QL, đó là năng lực lập kế hoạch, năng lực tổ chức, năng lực chỉ đạo và năng lực kiểm tra đánh giá, mà chưa nêu được năng lực chuyên biệt của người CBQL TTHTCĐ Rõ ràng, người CBQL TTHTCĐ có phương thức QL đặc trưng và khác biệt so với đội ngũ ban giám hiệu ở nhà trường phổ thông

Do cơ chế hoạt động đặc trưng của TTHTCĐ là cơ chế phối kết hợp với mọi tổ chức tại CĐ, vì thế cũng làm nên sự khác biệt về cơ chế QL TT Đội ngũ QL TTHTCĐ không chỉ thể hiện năng lực của mình ở các chức năng của QL (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) mà còn phải có năng lực đặc trưng liên quan đến GD PT CĐ, bao gồm các công việc như năng lực huy động nguồn lực từ CĐ, năng lực huy động mọi đối tượng trong CĐ tham gia vào hoạt động của TT, năng lực phối kết hợp với các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương, năng lực quy tụ và tập hợp người dân để họ chia sẻ thông tin, bàn bạc đi đến quyết định và cùng nhau hành động, giải quyết các vấn đề của địa phương

Với những phân tích trên, có thể thấy rằng nội dung nghiên cứu về vấn đề về PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ chưa được nghiên cứu một cách chuyên biệt, đầy đủ và có hệ thống

Những vấn đề mà luận án cần tập trung giải quyết

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

 Đặc trưng của mô hình TTHTCĐ ở Việt Nam

Trang 6

4

- Khảo sát, thăm dò tính cần thiết, tính khả thi về các giải pháp do luận án đề xuất; thử nghiệm một nội dung của giải pháp đã đề xuất

Tóm lại, nghiên cứu về PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ là nhu cầu tất yếu của thực tiễn đăt ra Với

những kết quả nghiên cứu tổng quan ngoài và trong nước đã giúp cho luận án có thêm nguồn tài liệu tham khảo quý báu, là tiền đề để áp dụng và PT cho luận án trong việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

1.2 Những khái niệm cơ bản

Luận án đã đi sâu nghiên cứu vào 3 khái niệm cơ bản liên quan mật thiết đến nội dung của đề tài,

đó là các khái niệm: (1) TT học tập cộng đồng; (2) Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục; (3) Quản

lý TT học tập cộng đồng

1.3 ặc trƣng của đội ngũ CBQL

1.3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của CBQL TTHTCĐ

Đội ngũ QL trực tiếp TTHTCĐ (đội ngũ ban giám đốc) bao gồm 01 giám đốc TT, 02 phó giám đốc

TT làm việc theo chế độ kiêm nhiệm Điều này được thể hiện trong “Quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ tại xã, phường, thị trấn” (Ban hành kèm theo quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Nhiệm vụ quyền hạn của đội ngũ này được quy định rõ trong điều 12,13 của Quy chế [6]

1.3.2 Vai trò của ban giám đốc trong QL TTHTCĐ

Chủ thể QL trực tiếp ở TTHTCĐ chính là ban giám đốc của TT, và trong ban giám đốc thì giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất trong các hoạt động của TTHTCĐ Ban giám đốc có vai trò to lớn trong việc vận hành, duy trì và PT các hoạt động tại TTHTCĐ Trách nhiệm của ban giám đốc là điều hành mọi hoạt động của TT và chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan QL cấp trên về mọi hoạt động của TT

1.4 Nội dung về PT đội ngũ CBQL

1.4.1 thu ết QL ngu n nh n c

Luận án sử dụng lý thuyết QL nguồn nhân lực của tác giả Leonard Nadler để PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ Song do đội ngũ CBQL TTHTCĐ có một số đặc điểm rất khác so với đội ngũ CBQL GD ở nhà trường chính quy, cụ thể là:

- Không bố trí biên chế cho đội ngũ CBQL TTHTCĐ theo chế độ công chức, viên chức ở các TT Chính vì vậy, đội ngũ CBQL TTHTCĐ luôn biến động theo nhiệm kỳ QL của các thành viên trong ban giám đốc TTHTCĐ Đối với chủ tịch/ phó chủ tịch/ bí thư xã và chủ tịch/ phó chủ tịch Hội Khuyến học

xã thì nhiệm kì lãnh đạo là 05 năm và không có quy trình trùng nhau đối với 02 chức danh này Trong khi

đó, hiệu trưởng/ hiệu phó trường tiểu học/ trung học cơ sở cũng có nhiệm kỳ lãnh đạo là 05 năm và không quá hai nhiệm kỳ liên tục tại một cơ sở GD và chịu sự điều động, luân chuyển của Phòng GD &ĐT

- Đội ngũ CBQL TTHTCĐ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, tức là sẽ vừa làm công tác QL bên chính quyền xã, trường học, hội khuyến học và kiêm nhiệm các chức danh trong ban giám đốc TTHTCĐ Như vậy đội ngũ này về thực chất là cán bộ công chức/ viên chức hưởng lương nhà nước theo vị trí việc làm và kiêm nhiệm các chức danh trong ban giám đốc TTHTCĐ được hưởng chế độ phụ cấp QL TTHTCĐ theo quy định hiện hành của Nhà nước

- Chủ tịch UBND huyện ra quyết định về cơ cấu đội ngũ ban QL (ban giám đốc) TTHTCĐ trên cơ

sở đề nghị của UBND cấp xã (đối với chức danh giám đốc TT) và theo đề nghị của giám đốc TTHTCĐ (đối với chức danh phó giám đốc TTHTCĐ) Song về bản chất, TTHTCĐ do UBND cấp xã trực tiếp QL trực tiếp và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của phòng GD &ĐT Chính vì vậy, cấp xã chính là chủ thể QL trực tiếp đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Trang 7

1.4.2 Tiếp cận năng c trong PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích tiếp cận năng lực, luận án xây dựng một khung năng lực cho đội ngũ CBQL TTHTCĐ Khung năng lực này cũng phải đảm bảo sự phù hợp với mô hình tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ Khung năng lực bao gồm các tiêu chuẩn cơ bản sau:

(1) Phẩm chất chính trị và đạo đức

(2) Năng lực chuyên môn nghiệp vụ về PT các hoạt động/chương trình đào tạo/ học tập của CĐ (3) Năng lực QL các hoạt động của TTHTCĐ dựa vào CĐ

* Năng lực lập kế hoạch các hoạt động của TTHTCĐ

* Năng lực chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động của TTHTCĐ

* Năng lực kiểm tra, đánh giá các hoạt động của TTHTCĐ

* Năng lực huy động nguồn lực trong và ngoài CĐ cho các hoạt động của TTHTCĐ

* Năng lực liên kết, phối hợp với các đơn vị, cá nhân, ban, ngành, đoàn thể ở CĐ cho các hoạt động của TTHTCĐ

1.4.3 Tiếp cận PT CĐ trong PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Đội ngũ CBQL TTHTCĐ trở thành“người làm phát triển CĐ” là nhân tố tích cực đóng góp cho

sự lớn mạnh và PT bền vững của CĐ, bởi vì họ chính là người triển khai các hoạt động PT CĐ ở địa phương Đội ngũ CBQL TTHTCĐ không chỉ cần có năng lực về lãnh đạo, QL TTHTCĐ mà rất cần có năng lực về GD PT CĐ

1.5 Tầm quan trọng của việc PT đội ngũ CBQL :

PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ là thực hiện nghị quyết và chỉ thị của Đảng về công tác cán bộ; Bên cạnh đó, đáp ứng nhu cầu PT mô hình TTHTCĐ nói riêng để thực hiện mục tiêu xây dựng XHHT từ cơ

sở (xã, phường, thị trấn); Đồng thời đáp ứng nhu cầu PT của mỗi cán bộ giữ chức danh kiêm nhiệm ở TTHTCĐ

QL đội ngũ

PT đội ngũ

Sử dụng đội ngũ

Tạo môi trường PT đội ngũ

Tạo môi trường làm việc, môi trường pháp lý

và chính sách đãi ngộ

Trang 8

1.6.2 Đào tạo, b i dưỡng đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Bản chất của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL TTHTCĐ là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ CBQL TTHTCĐ để họ có đủ các điều kiện mang tính tự thân trong việc hoàn thành nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của họ Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL TTHTCĐ thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo, bồi dưỡng Áp dụng quy trình đào tạo trên cho quy trình đào tạo CBQL TTHTCĐ như sau:

(1) Xác định nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ CBQL TTHTCĐ;

(2) Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ CBQL TTHTCĐ;

(3) Tổ chức đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBQL TTHTCĐ;

(4) Chỉ đạo, giám sát việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL TTHTCĐ;

(5) Kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL TTHTCĐ

1.6.3 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Chế độ, chính sách đãi ngộ là các yếu tố nhằm tạo động lực cho đội ngũ này toàn tâm, toàn lực cho công tác QL nhưng ngược lại nó cũng có thể làm giảm nhiệt tình công tác Chế độ đãi ngộ thể hiện bằng những ưu tiên về vật chất, hoặc tinh thần Vì vậy, trong việc xây dựng, hoàn thiện chế độ, chính sách cần đảm bảo quán triệt quan điểm gắn nhiệm vụ với quyền lợi, lý tưởng với lợi ích Nội dung chính của chính sách đãi ngộ đội ngũ CBQL TTHTCĐ tập trung vào chính sách tôn vinh đội ngũ CBQL TTHTCĐ với sự PT của CĐ và tạo động lực và PT năng lực cho đội ngũ CBQL TTHTCĐ

1.6.5 Xây d ng môi trường, tạo động l c làm việc cho đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Yếu tố xây dựng môi trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL TTHTCĐ là yếu tố không thể thiếu trong PT đội ngũ Các cấp QL cần xây dựng môi trường (môi trường vật chất và môi trường tinh thần) để giúp đội ngũ CBQL TTHTCĐ làm việc hiệu quả hơn Bên cạnh đó, cần ban hành các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL TTHTCĐ

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến QL PT đội ngũ CBQL

(1) Yếu tố khách quan: Cơ chế, chính sách QL của nhà nước, của ngành GD; Điều kiện PT KT -

XH của địa phương; (2) Yếu tố chủ quan: Phẩm chất, năng lực và trình độ của CBQL TTHTCĐ; Môi trường làm việc ở TTHTCĐ

Trang 9

7

1.8 Phân cấp QL và trách nhiệm của các cấp trong việc PT và đội ngũ CBQL

Trách nhiệm của các cấp trong QL PT TTHTCĐ và đội ngũ CBQL TTHTCĐ như sau: Trách nhiệm của Sở GD&ĐT, Trách nhiệm của Hội Khuyến học cấp tỉnh, Trách nhiệm của Phòng GD&ĐT cấp huyện, Trách nhiệm của các cơ sở GD, Trách nhiệm của UBND cấp xã

Kết luận Chương 1

Để đảm bảo cho PT các TTHTCĐ một cách bền vững thì công tác PT đội ngũ cán bộ TT là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Chỉ khi đội ngũ CBQL TTHTCĐ đảm bảo về số lượng, PT về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu thì sẽ tạo ra được sự chuyển biến thực sự về chất lượng hoạt động của các TT Luận án đã đi sâu nghiên cứu lý thuyết QL nguồn nhân lực với cách tiếp cận năng lực và tiếp cận PT cộng đông trong PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ Trên cơ sở các cách tiếp cận, luận án cũng xác định được các tiêu chuẩn trong khung năng lực của người CBQL TTHTCĐ, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến năng lực

QL và PT CĐ của đội ngũ ban giám đốc TTHTCĐ

Bên cạnh đó, với những đặc trưng về vị trí việc làm “kiêm nhiệm” QL TTHTCĐ và không bố trí chế độ biên chế cho đội ngũ CBQL TT mà luận án đã lựa chọn ra những nội dung để PT đội ngũ này bao gồm: (1) Bố trí sử dụng và phân công công việc cụ thể đối với từng thành viên trong ban giám đốc TTHTCĐ; (2) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL TTHTCĐ; (3) Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL TTHTCĐ; (4) Đánh giá đội ngũ CBQL TTHTCĐ; (5) Xây dựng môi trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Ngoài ra, chương 1 cũng chỉ ra phân cấp trách nhiệm của các cấp trong việc QL và PT TTHTCĐ

và đội ngũ CBQL TTHTCĐ Cơ sở lý luận về PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ được coi là nền tảng vững chắc về lý luận để luận án có thể triển khai nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp phù hợp trong công tác PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

ƢƠ 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁN B QUẢN LÝ TRUNG TÂM HỌC T P C NG 2.1 Tình hình PT các ở Việt Nam

Theo báo cáo tổng kết hằng năm của Vụ Giáo dục thường xuyên, Bộ GD&ĐT, sau 15 năm xây dựng và PT ở Việt Nam đến nay TTHTCĐ đã có mạng lưới hình thành rộng khắp cả nước Từ 10 TT được xây dựng thí điểm với sự hỗ trợ kinh phí của Nhật Bản (năm học 1998 - 1999), đến năm học 2017 -

2018 cả nước đã có 11.019 TTHTCĐ Đặc biệt ở một số tỉnh, 100% số xã, phường, thị trấn có TTHTCĐ (Thái Bình, Nam Định, Vĩnh Phúc, Thành phố Đà nẵng, Thành phố Hải Dương, )

2.2 Một số thông tin chung về khảo sát

- Mục đích khảo sát nhằm tìm hiểu:

(1) Thực trạng đội ngũ CBQL TTHTCĐ;

(2) Thực trạng PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ;

(3) Những yếu tố ảnh hướng đến công tác PT đội ngũ CBQL TTHTCĐ

- Địa điểm khảo sát: 3 tỉnh Hòa Bình, Thanh Hóa, Đồng Nai

- Đối tượng khảo sát: 338 đối tượng bao gồm đội ngũ CBQL TTHTCĐ (giám đốc, phó giám đốc); Cán bộ Sở GD &ĐT, Cán bộ chuyên môn Phòng GD&ĐT; Lãnh đạo xã, huyện; Một số tổ chức, ban ngành, đoàn thể tại CĐ

- Phương pháp khảo sát: trưng cầu ý kiến, phỏng vấn sâu, tọa đàm

- Cách thức xử lý số liệu khảo sát: Luận án cũng sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu định lượng của phiếu trưng cầu ý kiến thông qua thống kê về số lượng, tính tỷ lệ phần trăm, điểm số TB (X) và

hệ số tương quan thứ bậc Spearman

Trang 10

8

2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL

Để tìm hiểu về thực trạng đội ngũ CBQL TTHTCĐ, luận án đã tiến hành khảo sát các nội dung sau: (1) Số lượng và thành phần CBQL của TT, (2) chất lượng đội ngũ CBQL của TT

2.3.1 Th c trạng về số ượng và thành phần CBQL TTHTCĐ của một số tỉnh được khảo sát

Luận án đã tiến hành tìm hiểu về số lượng và thành phần CBQL của 03 tỉnh được khảo sát Thực

tế cho thấy ba tỉnh đều có số lượng và thành phần CBQL đúng theo quy chế hoạt động của TTHTCĐ

2.3.2 Đánh giá mức độ phù hợp về số ượng và cơ cấu của mỗi chức danh kiêm nhiệm trong ban giám đốc TTHTCĐ

2.3.2.1 Về số lượng thành viên trong ban giám đốc TTHTCĐ

Qua khảo sát thực trạng cho thấy, hầu hết các ý kiến đều cho rằng thành phần của ban giám đốc TTHTCĐ như vậy là đủ, chỉ có một số lượng rất ý kiến cho rằng số lượng đội ngũ CBQL TTHTCĐ là thừa hoặc thiếu Như vậy nhìn chung, với số lượng 03 người trong ban giám đốc TTHTCĐ hiện nay là khá phù hợp

2.3.2.2 Về cơ cấu ban giám đốc TTHTCĐ

Hiện nay, mô hình TTHTCĐ đã PT theo đặc trưng ở nhiều vùng miền khác nhau Điển hình như

đã có một số tỉnh, đặc biệt là các tỉnh phía Nam đang có xu hướng sát nhập TT Văn hóa - Thể thao xã với TTHTCĐ thành TT Văn hóa - Thể thao - Học tập CĐ, một số tỉnh lại PT mô hình mạng lưới vệ tinh của TTHTCĐ là các câu lạc bộ học tập CĐ xuống tận thôn/ xóm/ bản/ ấp Những mô hình này ít nhiều đã đem lại kết quả hoạt động khả quan cho các TTHTCĐ Luận án cũng đã đánh giá mức độ phù hợp trong

số lượng và cơ cấu thành phần của Ban giám đốc TTHTCĐ như sau:

Bảng 2.10 Mức độ phù hợp của cơ cấu Ban giám đốc TT Văn hóa - Thể thao - Học tập CĐ

mô hình TT Văn hóa - Thể thao - Học tập CĐ mới đi vào hoạt động được vài năm gần đây, chức danh kiêm nhiệm này vẫn chưa có thời gian lâu dài để kiểm chứng mức độ phù hợp Tuy nhiên, về bước đầu, vị

Trang 11

9

trí này cũng được đánh giá là khá phù hợp ở cương vị phó giám đốc kiêm nhiệm của TT Văn hóa - Thể thao - Học tập CĐ Điểm TB chung là 2.59 nằm trong khoảng 2,33 < X ≤ 3 nghĩa là số lượng và cơ cấu ban giám đốc TT văn hóa - thể thao - học tập CĐ hiện nay là phù hợp

2.3.3 Th c trạng chất ượng đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Chất lượng đội ngũ CBQL TTHTCĐ được thể hiện ở các nội dung: (1) phẩm chất chính trị, tư tưởng và đạo đức; (2) năng lực chuyên môn nghiệp vụ về PT các hoạt động của CĐ; (3) năng lực lập kế hoạch, năng lực chỉ đạo và tổ chức thực hiện; (4) năng lực kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL; (5) năng lực huy động nguồn lực trong CĐ; (6) năng lực liên kết, phối hợp với các tổ chức trong và ngoài CĐ Luận án

đã tiến hành khảo sát về chất lượng đội ngũ, được thể hiện như sau:

2.3.3.1 Phẩm chất chính trị, tư tưởng và đạo đức của đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Đa số đội ngũ CBQL TTHTCĐ đều tự đánh giá bản thân có phẩm chất chính trị, tư tưởng và đạo đức ở mức độ rất tốt và tốt Điều này được lí giải bởi tất cả đội ngũ CBQL TTHTCĐ đều làm công tác kiêm nhiệm và họ đều giữ chức vụ QL trong hệ thống công quyền của nhà nước nên thông thường đều có phẩm chất chính trị, tư tưởng và đạo đức tốt

2.3.3.2 Năng lực chuyên môn nghiệp vụ về PT các hoạt động/chương trình đào tạo/ học tập của CĐ

Để QL TTHTCĐ hiệu quả thì năng lực chuyên môn nghiệp vụ về PT các hoạt động của CĐ được xem xét là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng của đội ngũ Luận án đã tiến hành xây dựng các tiêu chí để khảo sát năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Kết quả phân tích số liệu (bảng 2.12) cho thấy, do công tác tại TTHTCĐ là chế độ kiêm nhiệm nên hầu hết đội ngũ ban giám đốc TTHTCĐ còn bận công tác bên Đảng, cơ sở GD và đoàn thể, chính vì vậy họ không có thời gian và tâm huyết dành cho công tác QL TTHTCĐ dẫn đến việc am hiểu đặc điểm, khả năng và nhu cầu học tập của người lớn, hay hiểu biết về xây dựng XHHT, hay hiểu biết về tổ chức các chương trình/ hoạt động ở TTHTCĐ trên cơ sở khảo sát, phân tích nhu cầu học tập của người dân ở

CĐ còn nhiều thiếu hụt Tiêu chí về đội ngũ ban giám đốc TTHTCĐ đã có tinh thần và năng lực tự học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đánh giá ở mức độ tốt nhất với X = 3.40 Điểm TB chung là 3.14 nghĩa là đội ngũ ban giám đốc được đánh giá về năng lực chuyên môn nghiệp vụ

về PT các hoạt động/chương trình đào tạo/ học tập của CĐ ở mức khá

2.3.3.3 Năng lực lập kế hoạch của đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Lập kế hoạch cho các hoạt động của TTHTCĐ được coi là khâu quan trọng đầu tiên trong công tác QL của ban QL (ban giám đốc) TT Khâu lập kế hoạch sẽ là tiền đề để tổ chức việc thực hiện các nhiệm vụ tại TTHTCĐ cũng như giám sát, kiểm tra, đánh giá các hoạt động tại TTHTCĐ

Bảng 2.13c Tương quan giữa mức độ thực hiện và chất lượng thực hiện của đội ngũ ban giám đốc

TTHTCĐ trong công tác lập kế hoạch

Năng lực lập kế hoạch Mức độ thực hiện Chất lượng thực hiện D2 =

(n-m)2

TB Thứ bậc (n) TB Thứ bậc (m)

1 Thực hiện đầy đủ yêu cầu hệ thống các

văn bản chỉ đạo của cấp trên 2.95 1 3.37 1 0

2 Đánh giá, phân tích và xác định thứ tự ưu

tiên cho các nhu cầu học tập của người dân 2.91 3 3.19 4 1

3 Lập kế hoạch cụ thể, chi tiết cho từng hoạt

Trang 12

10

hoạt động của TTHTCĐ có mối tương quan mạnh với nhau Điều này nghĩa là nếu việc lập kế hoạch được thực hiện càng thường xuyên thì chất lượng thực hiện ngày càng tốt

2.3.3.4 Năng lực chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động của đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Công tác tổ chức thực hiện các hoạt động tại TTHTCĐ được coi là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác QL của ban giám đốc TTHTCĐ Qua điều tra khảo sát, luận án thu được kết quả về thực trạng QL công tác tổ chức thực hiện các hoạt động tại TTHTCĐ như sau:

Bảng 2.14c Tương quan giữa mức độ thực hiện và chất lượng thực hiện của đội ngũ ban giám đốc

TTHTCĐ trong công tác tổ chức thực hiện

Năng lực chỉ đạo và tổ chức thực hiện Mức độ thực hiện Chất lượng thực hiện D2 =

(n-m)2

TB Thứ bậc (n) TB Thứ bậc (m)

1 Bố trí, phân công hợp lý với các cán bộ

TTHTCĐ đối với từng hoạt động cụ thể 2.94 2 3.22 3 1

2 Chủ động phối kết hợp với các ban, ngành,

đoàn thể tại địa phương 2.96 1 3.24 2 1

3 Tuyên truyền, vận động người dân tham

gia các hoạt động tại TTHTCĐ 2.92 3 3.22 3 0

4 Lựa chọn nội dung, hình thức, địa, phương

pháp giảng dạy phù hợp với từng hoạt động

của TTHTCĐ

2.90 5 3.19 5 0

5 Vận động người dân tham gia học tập

thường xuyên tại TTHTCĐ 2.90 5 3.22 3 4

6 Hướng dẫn, đôn đốc các thành viên thực

hiện nhiệm vụ đúng tiến độ, điều chỉnh và

quyết định kịp thời khi gặp tình huống bất

thường

2.89 6 3.21 4 4

7 Tạo động lực làm việc cho TT bằng những

hình thức động viên 2.85 7 3.34 1 36

8 Tuyên truyền cho các cá nhân, các tổ chức

hiểu rõ về vai trò, chức năng, nhiệm vụ và

các hoạt động chủ yếu của TTHTCĐ

2.80 8 3.18 6 4

9 Báo cáo đầy đủ và thường xuyên về hoạt

động của TTHTCĐ với lãnh đạo địa phương 2.91 4 3.22 3 1

Thay vào công thức tính hệ số tương quan thứ bậc (Spearman), ta có r = 0.58 nên giữa mức độ thực hiện và chất lượng thực hiện của đội ngũ ban giám đốc TTHTCĐ trong công tác tổ chức thực hiện

các hoạt động của TTHTCĐ có mối tương quan TB với nhau Mặc dù công tác tổ chức triển khai các hoạt

động tại TTHTCĐ đã được đội ngũ ban giám đốc TTHTCĐ làm thường xuyên, tuy nhiên kết quả thực hiện mới chỉ dừng phần nhiều ở mức độ khá

2.3.3.5 Năng lực kiểm tra, đánh giá của đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Kiểm tra, đánh giá có vai trò hết sức quan trọng đối với việc thực hiện kế hoạch hoạt động của TTHTCĐ Tuy nhiên, thực tế hiện nay nhiều TTHTCĐ chỉ coi trọng việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện mà chưa coi trọng đúng mức tới việc kiểm tra, đánh giá Kết quả điều tra khảo sát cho thấy:

Bảng 2.15c Tương quan giữa mức độ thực hiện và chất lượng thực hiện của đội ngũ ban giám đốc

TTHTCĐ trong công tác kiểm tra, đánh giá

Năng lực kiểm tra, đánh giá Mức độ thực hiện Chất lượng thực hiện D2 =

(n-m)2

TB Thứ bậc (n) TB Thứ bậc (m)

1 Kiểm tra, đánh giá giáo án, kế hoạch

giảng dạy của đội ngũ GV/ HDV/ báo cáo

viên của TTHTCĐ

2.17 1 3.27 1 0

Trang 13

11

Năng lực kiểm tra, đánh giá Mức độ thực hiện Chất lượng thực hiện D2 =

(n-m)2

TB Thứ bậc (n) TB Thứ bậc (m)

2 Giám sát và có điều chỉnh kịp thời, cần

thiết khi thực hiện trong hoạt động tại

TTHTCĐ

2.14 3 3.13 4 1

3 Kiểm tra và tổng kết các hoạt động của

4 Đánh giá tác động, hiệu quả của các hoạt

động học tập của người dân tại TT đối với

việc cải thiện đời sống CĐ

2.3.3.6 Năng lực huy động nguồn lực trong và ngoài CĐ cho các hoạt động của TT của đội ngũ CBQL TTHTCĐ

Thông qua khảo sát thực tế, luận án thu được kết quả về năng lực của đội ngũ cán bộ QL TTHTCĐ trong công tác huy động nguồn lực để duy trì và PT các hoạt động của TTHTCĐ như sau:

Bảng 2.16c Tương quan giữa mức độ thực hiện và chất lượng thực hiện của đội ngũ ban giám đốc trong

công tác huy động nguồn lực cho các hoạt động của TTHTCĐ

Năng lực huy động nguồn lực Mức độ thực hiện Chất lượng thực hiện D2 =

(n-m)2

TB Thứ bậc (n) TB Thứ bậc (m)

1 Nghiên cứu khả năng tài trợ, đóng góp

nguồn lực trong và ngoài CĐ

2.28 1 2.72 3 4

2 Xác định, phân tích và lựa chọn phương

án tiếp cận hiệu quả với các nhà tài trợ, các

2.3.3.7 Năng lực liên kết, phối hợp với các đơn vị, cá nhân, ban, ngành, đoàn thể ở CĐ cho các hoạt động của TTHTCĐ

TTHTCĐ cần liên kết, phối hợp với các đơn vị trong và ngoài CĐ để tổ chức các hoạt động của TTHTCĐ Càng có mối liên kết, phối hợp chặt chẽ, TTHTCĐ sẽ càng huy động được nguồn lực hiệu quả

và tổ chức được các hoạt động của TT ngày càng phong phú và đa dạng Chính vì vậy, năng lực liên kết

Ngày đăng: 06/04/2020, 10:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w