Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1 DỊCH TỄ 2 TRUNG GIAN TRUYỀN BỆNH 3 TÁC NHÂN GÂY BỆNH 4 CƠ CHẾ BỆNH SINH 5 BIỂU HIỆN LÂM SÀNG 6 PHÂN LOẠI THEO BYT 2011 7 XÉT NGHIỆM CLS 8 ĐIỀU TRỊ 9 PHÒNG NGỪA
Trang 1NHIEÃM SIEÂU VI DENGUE
(SOÁT XUAÁT HUYEÁT DENGUE)
Trang 2- DỊCH TỄ
- TRUNG GIAN TRUYỀN BỆNH
- TÁC NHÂN GÂY BỆNH
- CƠ CHẾ BỆNH SINH
- BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
- PHÂN LOẠI THEO BYT 2011
- XÉT NGHIỆM CLS
- ĐIỀU TRỊ
- PHÒNG NGỪA
Trang 31 DỊCH TỄ: Quốc gia/vùng có nguy cơ nhiễm Dengue/2008
Trang 4Số ca mắc SD/SXH D báo cáo cho TCYTTG (1955-2007)
Năm Số quốc gia Số ca báo cáo
Trang 5- Tại VN: SXH thuộc chương trình y tế quốc gia
- Tỷ lệ tử vong từ 0,4% đến 0, 3%, có khuynh hướng giảm thấp < 0,2% những năm gần đây
- Bệnh xảy ra quanh năm , cao điểm vào tháng mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10 hàng năm)
- Thường gặp ở vùng đông dân cư, vệ sinh môi trường kém hoặc những vùng dân cư dọc các trục giao thông lớn.
- Bệnh ít gặp hơn ở những vùng đồi núi cao
Trang 6Tình hình chung về dịch bệnh SD/SXH D tại VN (2007)
Bệnh xảy ra nhiều nhất ở các tĩnh miền Nam Trẻ em
mắc bệnh nhiều hơn người lớn Tỷ lệ vào sốc ở trẻ em
cao hơn người lớn
Trang 7Tình hình SXH-D tại BV Bệnh Nhiệt Đới TPHCM
TS Người lớn
TS Trẻ em
Trang 82.TRUNG GIAN TRUYỀN BỆNH:
Muỗi vằn Aedes aegypti
Trong thời điểm có dịch, bệnh SXH-D lan truyền do muỗi theo các phương tiện giao thông di chuyển từ vùng này sang vùng khác
Trang 9Chu kyø muoãi vaèn
Trang 113 TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Siêu vi Dengue: nhóm Arbovirus, gia đình Flaviviridae.
Thành phần di truyền: một dây đơn RNA, bao bọc bên ngoài bởi capsid.
Giữ nguyên độc lực ở 20 0 C nhưng không chịu được sức nóng.
Có 4 types siêu vi Dengue gây bệnh cho người, được đặt tên là type 1,2,3,4.
Cấu tạo kháng nguyên của 4 types siêu vi này tương tự nhau cho ph ứng miễn dịch chéo sau khi nhiễm bệnh.
Người là nguồn bệnh duy nhất Thông thường svi hiện diện trong máu bn trong giai đoạn cấp tính và mất dần trong giai đoạn hồi phục
Trang 12CẤU TẠO SIÊU VI DENGUE
Trang 134.CƠ CHẾ BỆNH SINH
Hai cơ chế bệnh sinh quan trọng
- Tăng tính thấm mao mạch thoát
huyết tương ra gian bào cô đặc máu, giảm protid máu
Điều này làm giảm lưu lượng tuần hoàn, dẫn đến bệnh cảnh sốc giảm thể tích của sốc SXH.
- Rối loạn đông máu, giảm các yếu tố
đông máu, giảm tiểu cầu đưa đến hiện
tượng xuất huyết trên lâm sàng.
Trang 14Cơ chế tăng tính thấm thành mạch
Trang 154 CƠ CHẾ BỆNH SINH Kháng thể hiện diện sẳn,
kết hợp với virus, làm gia tăng sự xâm nhập của virus vào các monocyte có trình thụ thể Ig
TB CD4- CD8 trí nhớ sản xuất IFN- , IL-2, TNF và làm ly giải các lympho chứa virus
Phức hợp KN-KT ảnh hưởng lên bổ thể, cũng tác động vào thành mạch
Cytokine được sản xuất sẽ tác động trực tiếp lên tế bào thành mạch, gây thoát huyết tương ra gian bào
Trang 16Rối loạn đông máu
Giảm tiểu cầu, APTT kéo dài, giảm fibrinogen máu
Các bất thường này có liên quan chặt chẽ với mức độ nặng của thoát huyết tương.
Xuất huyết dễ xuất hiện khi tính toàn vẹn của
mô bị phá vở (do mọi nguyên nhân) với sự hiện diện của các bất thường trên.
Trang 185 BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
5.1 SXH KHÔNG SỐC
- Sốt cao đột ngột, liên tục 2 – 7 ngày hoặc sốt 2 pha
– Xuất huyết : Dấu dây thắt (+) hoặc xuất huyết tự
nhiên ngoài da (tử ban điểm) và niêm mạc
(chảy máu cam, rỉ máu chân răng, ói máu…)
Hiếm khi xuất huyết não, màng não
– Gan lớn (± đau)
M, HA ổn định Diễn tiến trong vòng 1 tuần
Trang 195 LÂM SÀNG
5.2: SXH CÓ SỐC
Sốc: chi lạnh, Mạch nhẹ khó bắt,
HA kẹp hoặc HA tuột, Thời gian hồi phục màu da > 2 giây
Diễn tiến tốt: Chi ấm trở lại, M rõ, chậm, HA ổn định Bn ăn được, tiểu nhiều
Dấu hiệu hồi phục: tử ban hồi phục, tim thất nhịp không đều, hay nhịp chậm
Diễn tiến khg tốt: sốc keó dài, bứt rứt, xuất huyết
Trang 205.3 Các thể lâm sàng đặc biệt
5.3.1 SXH-D ở trẻ nhũ nhi:
- Biểu hiện thông thường nhất : sốt cao, xuất huyết dưới da, gan lớn
- Triệu chứng dễ nhầm lẫn với các loại nhiễm siêu vi khác như ho, sổ mũi, tiêu lỏng hay sốt cao co giật
- Tỷ lệ vào sốc khoảng 25% các trường hợp.
trẻ dưới 12 tháng có nguy cơ vào sốc giống trẻ trẻ lớn bị SXH tái nhiễm.
- trẻ nhủ nhi SXH rất dễ bị xuất huyết
Trang 215.3 Các thể lâm sàng đặc biệt
5.3.2 SXH-D ở người lớn:
em
- Biểu hiện đáng lưu ý: xuất huyết thường nhiều hơn vàkéo dài hơn (có thể trên 2 tuần)
- các nơi tiêm chích chảy máu kéo dài, rĩ rã;
- xuất huyết tiêu hoá, xuất huyết mũi hoặc chân răng,
- xuất huyêt tiết niệu-sinh dục: tiểu máu đỏ,
- phụ nữ dễ rong kinh, cường kinh, đến nỗi dễ bịnhầm lẫn lộn với các bệnh cảnh phụ khoa
Trang 235.3 Các lâm sàng đặc biệt
5.3.4 SXH-D có viêm gan cấp
XN men gan AST ALT tăng cao bất thường, thời gian
prothrombin kéo dài, đường huyết giảm
(men gan có thể cao đơn thuần , không kèm dấu hiệu LS
5.3.5 SXH thể não
- Xảy ra ở bn sốc hoặc không sốc
- Biểu hiện thần kinh : Nhức đầu, ói mửa, co giật, tăng
động hoặc hôn mê
Trang 24NHIỄM DENGUE ± DẤU HIỆU CẢNH BÁO NẶNG NHIỄM DENGUE NẶNG
Phân loại nhiễm Dengue (TCYTTG 2009)
Trang 256 PHÂN LOẠI MỚI CỦA BYT 2011
Không kèm dấu hiệu báo động
Khả năng nhiễm Dengue: có đến vùng dịchSốt + 2 trong các biểu hiệu
- Nôn ói, ói
- Nổi rash
- Đau nhức cơ
- Dấu dây thắt (+)
- Bạch cầu máu không cao
Trang 26PHÂN LOẠI MỚI CỦA BYT 2011
Kèm dấu hiệu báo động* (Warning signs)
- ói kéo dài
- xuất huyết da niêm
- dấu hiệu dư dịch trên lâm sàng
- lừ đừ/ kích động
- gan > 2 cm
- XN: tăng DTHC kèm TC giảm nhanh
* Cần được theo dõi sát hoặc được xử trí
Trang 27PHÂN LOẠI MỚI CỦA BYT 2011
NHIỄM DENGUE NẶNG (SEVERE DENGUE)
1 Thoát huyết tương quan trọng
- shock (DSS)
- ứ dịch gây suy hô hấp
2 Xuất huyết trầm trọng
3 Tổn thương đa cơ quan
- Gan : AST hay ALT > 1000
- Thần kinh: tri giác thay đổi
- Tim và các cơ quan khác
Trang 28DIỄN TIẾN LÂM SÀNG và DTHC-TC CỦA SXH DENGUE
Trang 297 XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG
- Bạch cầu máu bình thường hoặc từ N4 – N5 Trênlame máu ngoại biên: Tb bào lympho không điển hình
- Tiểu cầu giảm< 100 000/mm3 từ N3 - N7 và DTHC giatăng - biểu hiện tình trạng thoát huyết tương - khi trị sốnày tăng > 20% trị số bình thường: được gọi là cô đặcmáu
Siêu âm: tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng
đông máu, fibrinogen, D-Dimer (+), PT và APTT kéodài
- Tăng trị số men AST-ALT Albumin máu
Trang 308-Mar-08 Atypic Lymphocyte14
Normal Lymphocyte
in adults and children.
• for early diagnosis
Trang 316 XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG
Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm siêu vi Dengue gồm:
Phân lập siêu vi : nuôi cấy trong tế bào Svi Denguehiện diện trong máu trong những ngày đầu với sốlượng cao
- Tìm kháng nguyên Dengue: NS1 (test nhanh)
- Tìm RNA: phản ứng khuyếch đại RNA (RT-PCR)
XN đặc hiệu, có thể giúp xác định typ ết thanh
MAC ELISA Dengue: phản ứng tìm kháng thể IgM, IgG
Trang 32-4 -2 0 2 4 6 8 10 12
IgM & IgG ELISA
Virus máu
Kháng thể kháng Dengue
Phân lập virus PCR
Test nhanh
D
Giai đọan hồi phục
Giai đọan bệnh cấp
incubation
period
THỜI ĐIỂM THỰC HIỆN XÉT NGHIỆM
VIRUS – MIỄN DỊCH
Trang 337.ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
ĐIỀU TRỊ SXH KHÔNG SỐC
ĐIỀU TRỊ SXH CÓ SỐC
Trang 348.ĐIỀU TRỊ SXH DENGUE KHÔNG SỐC
Hạ sốt:
- Phương pháp vật lý : lau mát ( lau ấm): kiên trì
- Hạ sốt uống hoặc nhét hậu môn: paracétamol
Bù nước bằng đường uống
- Khuyến khích cho bn uống nước
- Uống từ từ để tránh bị ói
- Nước uống: ORS, trái cây, nước trắng…
Chỉ định truyền dịch
- Bn ói nhiều quá
- DTHC quá cao ( cô đặc máu nhiều)
- Theo dõi dấu hiệu cải thiện giảm hay ngưng truyền sớm
Trang 35DẤU HIỆU BÁO ĐỘNG VÀO SỐC
- DTHC tăng ( so với lần đo trước) hoặc tăng quá cao ( phản ảnh tình trạng cô đặc máu)
Trang 36ĐIỀU TRỊ SỐC SXH (trẻ em)
Khởi phát
với dung dịch tinh thể (Lactat Ringer)
15 ml/kg/giờ đầu
10ml/kg/giờ x 2 giờ7,5ml/kg/giờ x 2 giờ
5 ml/kg/giờ x 3-5 giờ2-3ml/kg/giờ trong những giờ sau đó
Trang 37SƠ ĐỒ TRUYỀN DỊCH TRONG SỐC SXH D NGƯỜI LỚN
SỐC
LR 15ml/kg/h CẢI THIỆN KHÔNG CẢI THIỆN
Vận mạch
DTHC bt: LR theo CVP DTHC thấp: truyền máu
Giữa 2 lần CPT, có những giai đoạn truyền LR (1)(2) hoặc (3)
Ngưng dịch truyền khi
sinh hiệu ổn định, DTHC
về b.thường, tiểu nhiều
Trang 38Bệnh nhân tái sốc hoặc sốc kéo dài
15-10ml/kg/h
* không duy trì cao phân tử trong nhiều giờ
* sau 1giờ truyền đaị ph tử, quay lại liều tinh thể củathời điểm tái sốc
* có thể dùng đại phân tử nhiều lần (3 - 4 lần/24h)
Dopamin 5 - 10 g/kg/phút Nếu quá 10 g/kg/phút
g/kg/phút
Trang 39XỬ TRÍ XUẤT HUYẾT
- Lưu ý dấu xuất huyết ( tế nhị: rỉ máu chân răng, chảy
máu mũi trong, rỉ máu nơi tiêm chích, nơi làm thủ thuật…
- Có chỉ định truyền máu khi
- DTHC giảm nhanh hoặc # 30%
- Truyền HC lắng 10 – 20ml/kg/lần
-Truyền TC đậm đặc khi có XHTH nhiều và TC < 50 000-Liều: 1 đơn vị TC / 5-10 kg cân nặng
Truyền huyết tương tươi đông lạnh/ kết tủa lanh
Trang 40HỔ TRỢ HÔ HẤP
– Oxygen qua
cannula 3-6 l/ph Nasal Canula Positive Air Pressure oxygenation
Trang 41 CÁC BIỆN PHÁP KHÁC
- Hạn chế các thủ thuật gây chảy máu
- Thủ thuật đặt CVP: làm cẩn thận tránh
chèn ép gây suy hô hấp: cần chọc dò thoát dịch.Lưu ý nguy cơ chảy máu trong quá trình chọc dò
furosemide 1mg/kg/lần tiêm bắp hoặc uống
Trang 42THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ BN
Nhận biết những dấu hiệu hồi phục
(thời gian truyền dịch đã đủ: 24 – 48h)
- Sinh hiệu ổn định trong nhiều giờ
- Trẻ nằm yên, không bứt rứt, không đau bụng
- Tiểu nhiều, không xuất huyết da niêm thêm
- Nhịp tim chậm, thất nhịp
- Xuất hiện tử ban hồi phục
- Ăn khá, thèm ăn
Trang 43 Ra sốc ít nhất 2 ngày.
Không suy hô hấp, không xuất huyết
TC > 50.000/ mm3
Trang 449 PHÒNG NGỪA
Hiện nay SXH-D chưa có thuốc chủng ngừa
xác định
Trường hợp mắc bệnh, phân mức độ nặng- nhẹ, cóbiện pháp theo dõi và điều trị thích hợp
không đủ những phương tiện hồi sức như dd đại phân
Trang 459 PHÒNG NGỪA
Chú ý các biện pháp vệ sinh môi trường:
các vật chứa nước cặn, thông cống rãnh, nhà cửathoáng sạch
lăng quăng
đuổi muỗi, thoa hoá chất trên da,
ngủ mùng (ban ngày)