1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề án bảo vệ môi trường đơn giản phòng khám đa khoa nguyễn ngọc hiền

22 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 505,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 01/2012/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 16 tháng 03 năm 2012 Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 3

1.1 Tên cơ sở 3

1.2 Chủ cơ sở 3

1.3 Vị trí phòng khám 3

1.4 Quy mô, thời gian hoạt động phòng khám 5

1.4.1 Quy mô của phòng khám 5

1.4.2 Tổ chức hoạt động tại phòng khám 5

1.4.3 Máy móc, thiết bị 6

1.4.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu 7

CHƯƠNG 2: NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ 8

2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường 8

2.2 Nguồn chất thải lỏng 8

2.3 Nguồn chất thải khí: 11

2.4 Chất thải rắn nguy hại 12

2.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung 14

2.5.1 Đối với tiếng ồn: 14

2.5.2 Độ rung: 16

2.6 Các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải 16

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 17

1 Kết luận 17

Trang 2

2 Kiến nghị 17

3 Cam kết 17

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SS : Chất thải rắn lơ lửng

TT – BTNMT : Thông tư – Bộ tài nguyên môi trường

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Các hạng mục công trình tại phòng khám đa khoa 6

Bảng 2: Trang thiết bị chính phục vụ khám chữa bệnh 6

Bảng 3: Hóa chất/thuốc sử dụng tại phòng khám 7

Bảng 4: Nồng độ nước thải sinh hoạt trước và sau khi qua bể tự hoại 10

Bảng 5: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh 11

Bảng 6: Kết quả phân tích tiếng ồn tại phòng khám 15

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Vị trí phòng khám đa khoa 4

Hình 2: Sơ đồ hoạt động của phòng khám 5

Hình 3: Sơ đồ xử lý nước thải bằng bề tự hoại 9

Hình 4:Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 10

Hình 5: Quy trình chung quản lý chất thải rắn tại phòng khám 13

Trang 5

MỞ ĐẦU

Phòng khám đa khoa – Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 1995, được Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang cấp Giấy chứng nhận kinh doanh hộ kinh doanh số 37A8006387, đăng ký lần đầu ngày 08/03/2001, đăng ký lại lần thứ hai ngày 21/07 năm 2009 Phòng khám đa khoa – Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền còn được Giám đốc Sở Y tế Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề

y tư nhân số 158Y/GCN-HNY ngày 08/11/2006

Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 01/2012/TT – BTNMT

của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 16 tháng 03 năm 2012 Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản, Phòng khám đa khoa – Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền không có một trong các văn bản sau đây:

✓ Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường

✓ Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường

✓ Văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường

✓ Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường

Theo Điều 13 của Nghị định số 12/2009/ NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình, Phòng khám đa khoa – Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền không phải lập dự án đầu tư, vì vốn đầu tư dưới 15 tỷ

Chấp hành nghiêm túc Điều 24 của Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Thông tư số 01/2012/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 16 tháng 03 năm 2012 Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản, Phòng khám đa khoa Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền tiến hành lập đề

án bảo vệ môi trường đơn giản cho phòng khám đa khoa, tại Số 72, đường Nguyễn Trãi, phường Phước Tân, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo Phụ lục 19b Thông tư số 01/2012/TT- BTNMT

Đề án bảo vệ môi trường được thực hiện dựa trên văn bản pháp lý sau đây:

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006

Trang 6

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/04/2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/02/2008 “sửa đổi và bổ sung Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 08/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường”

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/8/2006 về việc “quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/4/2007 về “quản lý chất thải rắn”

- Nghị định số 117/2009 NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/12/2009 xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thông tư 01/2012/TT-BTNMT quy định về lập, thẩm định phê duyệt và kiểm tra xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết, lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản

- Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 03/7/2007 về việc “hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý”

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày

14/4/2011 về việc quản lý chất thải nguy hại

Trang 7

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ

1.1 Tên cơ sở

PHÒNG KHÁM ĐA KHOA NGUYỄN NGỌC HIỀN 1.2 Chủ cơ sở

- Người đại diện: Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền

- Địa chỉ: Số 72 đường Nguyễn Trãi, phường Phước Tân, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

- Vị trí giáp ranh giới :

• Phía Đông giáp hộ gia đình số 72 đường Nguyễn Trãi

• Phía Tây giáp hộ gia đình số 74 đường Nguyễn Trãi

• Phía Bắc giáp đường ray xe lửa

• Phía Nam giáp đường Nguyễn Trãi

Trang 8

Hình 1: Vị trí phòng khám đa khoa

Trang 9

1.4 Quy mô, thời gian hoạt động phòng khám

1.4.1 Quy mô của phòng khám

Tổng diện tích phòng khám: 105,45 m2 (chưa kể diện tích làm cầu thang và

công trình phụ) Tổng diện tích sử dụng của cả gia đình theo bản vẽ giấy chứng nhận

quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất là 286,5 m2

Số lượt bệnh nhân trung bình trong 1 ngày: 30 lượt

Năm đơn vị đi vào hoạt động: 1995

Số lượng Bác sĩ, cán bộ làm việc tại phòng khám: 10 người bao gồm 03 Bác sĩ,

05 Y tá và 02 nhân viên

1.4.2 Tổ chức hoạt động tại phòng khám

Phạm vi chuyên môn hành nghề tại phòng khám: Khám nội - da liễu, ngoại -

tiểu phẫu, chụp X-Quang, siêu âm, nội soi, xét nghiệm

Phòng khám đa khoa có giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề tư nhân Hiện

nay phòng khám có 8 phòng, trong đó có 2 phòng khám, 1 phòng xét nghiệm, 1 phòng

điện não - siêu âm, 1 phòng nội soi, 1 phòng chụp X-Quang, 1 phòng rửa phim và 1

phòng chờ

Hình 2: Sơ đồ hoạt động của phòng khám

Thuyết minh: Người bệnh đến phòng khám vào phòng chờ rồi được nhân viên

ghi số thứ tự Nhân viên phân loại bệnh và tùy theo nhu cầu khám của người bệnh sẽ

hướng dẫn người bệnh đến phòng khám của bác sĩ Sau khi người bệnh được bác sĩ

khám, tùy vào trường hợp bác sĩ sẽ có yêu cầu với bệnh nhân chụp, hay siêu âm, điện

não, các công đoạn chẩn đoán hình ảnh khác, bước cuối cùng là kết luận của bác sĩ và

ghi đơn thuốc Sau đó bệnh nhân tới quầy thuốc để thanh toán tiền khám bệnh và mua

thuốc nếu có nhu cầu mua thuốc tại phòng khám Ngoài ra, người bệnh có thể mua

Xét nghiệm

Siêu âm, nội soi

Chụp X-Quang Điện não

Trang 10

thuốc từ các cửa hàng dược bên ngoài Phòng khám không mổ, không phẫu thuật lớn, thỉnh thoảng thực hiện tiểu phẫu cho một số người bệnh có vết thương nhỏ Hoạt động chính của phòng khám là khám, chẩn đoán hình ảnh và cho đơn thuốc

Bảng 1: Các hạng mục công trình tại phòng khám đa khoa

1.4.3 Máy móc, thiết bị

Bảng 2: Trang thiết bị chính phục vụ khám chữa bệnh

lượng

Diện tích (m 2 ) Tường Trần Nền Tình trạng

sử dụng

Trang 11

4 Máy điện não 01 Tốt

1.4.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

1.4.4.1 Hóa chất sử dụng

Bảng 3: Hóa chất/thuốc sử dụng tại phòng khám

Ghi chú: Dung dịch Developper là hỗn hợp của Methol (C10H19OH), Natri sunfit (Na2SO3), Natri cacbonat (Na2CO3) và Kali bromur (KBr)

Hoạt động khám chữa bệnh cần các loại thuốc men, bơm kim tiêm, bông băng, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động,…được mua từ các cửa hàng bán thiết

bị y tế hoặc Bệnh viện Tỉnh Khánh Hòa

1.4.4.2 Nhu cầu cung cấp điện – nước phục vụ cho phòng khám:

❖ Nhu cầu cấp nước:

Nguồn nước phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh và sinh hoạt gia đình được cung cấp từ Công ty Cấp thoát nước Khánh Hòa Nhu cầu sử dụng nước của phòng khám và gia đình là 80 m3/tháng (1)

❖ Nhu cầu cấp điện:

Nguồn điện phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh và sinh hoạt gia đình được cung cấp từ Công ty CP Điện lực Khánh Hòa Nhu cầu sử dụng điện của phòng khám và gia đình trung bình là 1.102 kW/tháng (2)

(1) : đính kèm hóa đơn nước trong phần phụ lục của đề án này

Trang 12

CHƯƠNG 2: NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ 2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường

2.2 Nguồn chất thải lỏng

❖ Nguồn phát sinh

Vì lý do phòng khám đa khoa mở tại nhà Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền nên lượng nước thải phát sinh được tính từ nhu cầu vệ sinh của phòng khám và nhu cầu sinh hoạt của các nhân khẩu trong gia đình

Theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 365:2007 về hướng dẫn thiết kế Bệnh viện đa khoa, thì tiêu chuẩn cấp nước cho phòng khám đa khoa được lấy theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513:1988 – Cấp nước bên trong là 15 l/bệnh nhân/ngày, nước sinh hoạt cho gia đình, bác sĩ, nhân viên phòng khám là 100 – 150 l/người/ngày Lượng nước thải phát sinh được lấy bằng 100% lượng nước cấp sử dụng và được tính toán như sau:

Nước thải phòng khám = Nước cấp = 15 l/bệnh nhân/ngày x 30 lượt bệnh nhân/ngày = 450 l/ngày

Lượng nước thải phát sinh từ nhu cầu sử dụng nước của bác sĩ, công nhân viên làm việc trong phòng khám:

Lượng nước sử dụng của 10 bác sĩ, công nhân viên làm việc tại phòng khám là:

150 l/ngày x 10 người = 1.500 l/ngày

Tổng lượng nước thải phát sinh từ phòng khám là: 450 + 1.500 = 1.950 l/ngày

Trang 13

Trên đây là kết quả ước tính cũng hoàn toàn phù hợp với thực tế là nhu cầu sử dụng nước của phòng khám và gia đình là 2 m3/ngày

Ngoài ra nước thải sinh hoạt còn có nước tráng phim X-Quang với lượng dùng

10 l/tháng

Các ống nghiệm, dụng cụ dùng cho công tác xét nghiệm dùng xong được lau bằng bông cồn và chuyển đến Bệnh viện Tỉnh để thực hiện hấp tiệt trùng nên không có nước thải phát sinh từ hoạt động này

❖ Biện pháp xử lý

✓ Nước thải sinh hoạt:

Phòng khám đa khoa sử dụng một phần diện tích nhà ở của Bác sĩ Nguyễn Ngọc Hiền nên có đường ống dẫn nước thải từ hoạt động của phòng khám (chủ yếu là nước thải từ khâu vệ sinh của bệnh nhân và bác sĩ, công nhân viên) đến hệ thống bể tự hoại chung của gia đình

Nước thải được dẫn qua hệ thống bể tự hoại bao gồm:

Hình 3: Sơ đồ xử lý nước thải bằng bề tự hoại

Trang 14

Hình 4:Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại

Thuyết minh:

Nước thải từ nhà vệ sinh phục vụ phòng khám được dẫn theo đường đường ống đến bể chứa, từ bể chứa nước chuyển qua bể lắng Bể lắng có chức năng lắng và phân hủy cặn lắng Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 đến 12 tháng, dưới ảnh hưởng của sinh vật kỵ khí các chất hữu cơ bị phân hủy một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các hợp chất vô cơ hòa tan với thời gian lắng từ 2 đến 3 ngày Sau đó nước thải được dẫn qua bể lọc, nước thải được lọc qua các lớp vật liệu lọc là: than củi, than xỉ, gạch vỡ với kích cỡ 30 cm x 30 cm và 60 cm x 60 cm Tiếp theo, nước được chuyển qua bể rút, tại đây nước tự thấm xuống đất Bùn lắng khi đầy được thuê đơn vị

có chức năng đến hút và đổ đúng nơi quy định

Đánh giá chất lượng nước thải:

Nguồn nước thải này chủ yếu phát sinh từ hoạt động vệ sinh cá nhân của bác sỹ,

y tá, nhân viên và người bệnh đến khám Vì phòng khám hầu như không có phẫu thuật, băng bó, hay rửa vết thương nên thành phần gây ô nhiễm không phức tạp và việc gây ô nhiễm cũng không đáng kể

Hiệu quả xử lý của bể tự hoại có thể xử lý được khoảng 50 - 60% các chất ô nhiễm

Bảng 4: Nồng độ nước thải sinh hoạt trước và sau khi qua bể tự hoại

Trang 15

✓ Đối với nước thải tráng rủa phim X-quang sẽ được đặt trong 2 ngăn nhỏ dùng khép kín và có thuê đơn vị xử lý nên không thải xuống hầm tự hoại hiện có của gia đình

2.3 Nguồn chất thải khí:

❖ Nguồn phát sinh

- Mùi và các dung môi hữu cơ (cồn, ête) bay hơi trong quá trình khám và điều trị bệnh

- Khí thở từ đường hô hấp của bệnh nhân

- Khí thải phát sinh chủ yếu từ phương tiện xe máy của cán bộ làm việc tại phòng khám và bệnh nhân Thành phần khí thải của phương tiện xe máy chứa các chất khí:

COx, SOx, NOx,Bụi…

- Khí thải phát ra từ quá trình hoạt động của máy lạnh

Để đánh giá chất lượng không khí xung quanh, Phòng khám đã phối hợp cùng với Viện nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường – Trường Đại học Nha Trang lấy 02 mẫu không khí Kết quả phân tích được trình bày trong bảng sau:

Bảng 5: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh

Nồng độ chất ô nhiễm QCVN

05:2009/BTNMT

Trang 16

K1 là Khu vực trước cửa phòng khám tầng trệt (là tầng 1 trong bản vẽ giấy

chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất)

K2 là Khu vực hành lang tầng 1 (là tầng 2 trong bản vẽ giấy chứng nhận quyền

sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất)

Nhận xét:

Kết quả phân tích mẫu không khí cho thấy nồng độ các chất có khả năng gây ô nhiễm đều nằm trong giới hạn cho phép Như vậy, hoạt động của phòng khám không gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí xung quanh

2.4 Chất thải rắn nguy hại

Đối với chất thải rắn nguy hại của phòng khám chia làm hai loại chính: chất thải nguy hại và chất thải y tế

Trang 17

Hình 5: Quy trình chung quản lý chất thải rắn tại phòng khám

Thuyết minh: Chất thải rắn nguy hại được phân loại tách riêng rác thải y tế với

rác thải nguy hại Đối với rác thải y tế với lượng phát sinh 1 kg/ngày được thu gom, phân loại cho vào thùng chứa quy định riêng Trong khoảng thời gian không quá 48 giờ được vận chuyển đến cơ sở y tế (bệnh viện Da Liễu tỉnh Khánh Hòa) xử lý Rác thải nguy hại gồm bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin, với lượng phát sinh khoảng 0,2 kg/tháng được cơ sở thu gom lưu trữ tại khu vực riêng biệt theo đúng quy định Thông

tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 14/4/2011 về việc quản lý chất thải nguy hại Vì số lượng rác thải nguy hại tương đối ít và không đáng kể nên cơ sở chưa thực hiện lập hồ sơ đang ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Chất thải y tế được phân thành 5 loại sau:

❖ Chất thải thông thường

❖ Chất thải lây nhiễm:

Bao gồm chất thải sắc nhọn, chất thải không sắc nhọn, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu

Với đặc thù phòng khám là chuẩn đoán hình ảnh, rất ít khi tiêm, giải phẫu nên lượng chất thải này chỉ khoảng 1 kg/tháng được thu gom cùng rác thải y tế

❖ Chất thải phóng xạ:

Chất thải phóng xạ: bao gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh

từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất

Chất thải rắn

Chất thải nguy hại

Lưu trữ tại khu vực riêng biệt

Ngày đăng: 05/04/2020, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w