1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bản đồ trường dị thường trọng lực bughe đơn giản khu vực bồn trũng sông hồng và lân cận

23 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1, Vẽ bản đồ dị thường Fai (Gravity) và địa hình đáy biển(Topo) trong KVNC từ KĐ 105111,VĐ 623 từ nguồn số liệu dowload trên trang topex.ucsd.edu.2, Bản đồ dị thường Fai xây dựng với phiên bản bao nhiêu? Độ chính xác? Mật độ điểm đo ntn?3, Bản đồ dị thường Fai xây dựng với phiên bản bao nhiêu? Độ chính xác? Mật độ điểm đo ntn?4, Tính dị thường trọng lực Bughe đơn giản từ nguồn số liệu trên?

Trang 1

Thuyết trình thăm dò trọng lực

*Giáo viên hướng dẫn:

Xây dựng bản đồ trường dị thường trọng lực bughe

đơn giản khu vực bồn trũng Sông Hồng và lân cận

CHỦ ĐỀ BÀI TẬP

Trang 2

Đề bài

1, Vẽ bản đồ dị thường Fai (Gravity) và địa hình đáy biển(Topo) trong KVNC từ KĐ 105-111,VĐ 6-23 từ nguồn số liệu dowload trên trang topex.ucsd.edu.

2, Bản đồ dị thường Fai xây dựng với phiên bản bao nhiêu? Độ chính xác? Mật độ điểm đo ntn?

3, Bản đồ dị thường Fai xây dựng với phiên bản bao nhiêu? Độ chính xác? Mật độ điểm đo ntn?

4, Tính dị thường trọng lực Bughe đơn giản từ nguồn

số liệu trên?

Trang 3

I.Tổng quan về khu vực nghiên cứu

-Bồn trũng Sông Hồng nằm về phía Bắc của Việt Nam trải dài từ 105 0 30 –

110 0 30 kinh độ Đông, 16 0 30 – 21 0 00 vĩ

độ Bắc Bồn trũng có một phần nhỏ diện tích nằm trên đất liền thuộc đồng bằng Sông Hồng, còn lại phần lớn là thuộc vùng biển vịnh Bắc Bộ và biển miền Trung.

-Bồn trầm tích có dạng hình thoi kéo dài từ miền võng Hà Nội ra đến Vịnh Bắc Bộ và một phần ven biển miền Trung với lớp phủ trầm tích

Đệ Tam dày hơn 14 km.

Trang 4

I.Tổng quan về khu vực nghiên cứu

-Phía Tây bể trồi lộ các đá móng Paleozoi-Mesozoi.

-Phía Đông Bắc tiếp giáp bể Tây Lôi Châu.

-Phía Đông Nam là bể Đông Nam Hải Nam và bể Hoàng Sa, -Phía Nam giáp bể trầm tích Phú Khánh

-Bồn trũng Sông Hồng có cấu trúc địa chất phức tạp thay đổi

từ đất liền ra biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và Nam, bao gồm các vùng địa chất

khác nhau, vì thế đối tượng tìm kiếm thăm dò cũng khác nhau

Trang 5

1,Cách lấy số liệu :http://topex.ucsd.edu/cgi-bin/get_data.cgi

Trang 6

II, Bản đồ dị thường Fai xây dựng với phiên bản bao

nhiêu? Độ chính xác? Mật độ điểm đo như thế nào?

- Bản đồ dị thường Fai được vẽ từ số liệu dị thường Fai với phiên bản 24.1

- Độ chính xác của số liệu: sai số khoảng 5 mGal

Mật độ điểm đo: cứ 1 phút * 1 phút cho ta được 1 điểm ( mỗi điểm cách nhau 1 hải lý ~1.852km) ( trích Wikipedia)

Trang 7

III, Bản đồ độ sâu đáy biển xây dựng với phiên bản bao nhiêu? Độ chính xác? Mật độ điểm đo?

+Bản đồ độ sâu đáy biển được vẽ từ số liệu địa hình với phiên bản 18.1

+Độ chính xác của số liệu: khoảng 0.03m

+Mật độ điểm đo : tương tự với các giá trị dị thường Fai cứ 1 phút * 1 phút ghi 1 điểm và các điểm cách nhau 1 hải lý ~ 1.852km

Trang 8

IV, Vẽ bản đồ dị thường Fai (Gravity) và địa hình đáy biển(Topo) trong KVNC từ

KĐ 105-111,VĐ 16-23 từ nguồn số liệu dowload trên trang topex.ucsd.edu

Trang 9

1,Code trên GMT vẽ bản đồ dị thường Fai khu vực bồn

trũng sông Hồng

surface baitaptl1.xyz -R105/111/16/23 -I0.5m -C0.1 -Gbaitaptl1.grd

grd2cpt baitaptl1.grd -Crainbow –Z > mycolor.cpt

grdgradient baitaptl1.grd -Nt1 -A45 -Gbaitaptl1.grd

grdimage baitaptl1.grd -Ibaitaptl1i.grd -R -JM6 -Cmycolor.cpt -X1i -Y3 -P -K > baitaptl1.ps

psscale -D3/-0.5/4/0.2h -Cmycolor.cpt -Ba25f5:“BAN DO DI

THUONG FAI (mGal)": -O -P –K >> baitapl1.ps

grdcontour baitaptl1.grd -R -JM6 -A25f10 –C25 -S10 -W0.7p -Q200 -O -P -K >> baitaptl1.ps

pscoast -R -JM6 -B3g3 -W0.5p/120/60/30 -G255 -O -P -K

>>baitaptl1.ps

pause

Trang 10

Hình 2: Sơ đồ dị thường Fai(mGal)) khu vực

bồn trũng Sông Hồng và lân cận

Trang 11

2, Code trên GMT vẽ địa hình đáy biển(Topo) khu vực bồn trũng

psscale -D3/-0.5/4/0.2h -Cmycolor.cpt –Ba400f50:“BAN DO

DO SAU DIA HINH DAY BIEN(m)": -O -P –K >> btttl2.ps grdcontour btttl2.grd -R -JM6 –A55f9 –C55 -S10 -W0.1p

-Q200 -O -P -K >> btttl2.ps

pscoast -R -JM6 -B3g3 -W0.5p/120/60/30 -G255 -O -P -K

>>btttl2.ps

pause

Trang 12

Hình 3: Sơ đồ độ sâu địa hình đáy biển(m) khu vực bồn trũng Sông Hồng và lân cận

Trang 13

V,Tính dị thường trọng lực Bughe đơn giản từ nguồn số liệu trên?

Trang 14

y=load('baitaptl1.xyz');

dithuongfai=y(:,3);

dithuongbugedg=dithuongfai+0.0419.*(2.67-1.03).*x; z=y(:,1);

l=y(:,2);

Muay = [z(:),l(:),dithuongbugedg(:)];

save dithuongtl.xyz Muay -ascii

A, Code trên mathlab để tính toán dị thường Buge đơn giản và xuất dữ liệu để vẽ trên GMT

Trang 15

y=load(‘baitaptl1.xyz’)

y(:,3); lệnh giữ nguyên cột 3 của ma trận y

dithuongbugedg=dithuongfai+(0.0419.*(2.67-1.03).*x): CT tính dị thường buge đơn giản

B,Giải thích code trên Mathlab

Trang 16

C,Code vẽ dị thường buge đơn giản trên GMT

surface dithuongbugedg.xyz -R105/111/16/23 -I0.5m -T0.2 -C0.1

-Gdithuongbugedg.grd

grd2cpt dithuongbugedg.grd -Crainbow -Z > mycolor.cpt

grdgradient dithuongbugedg.grd -Nt1 -A45 -Gdithuongbugedgi.grd

grdimage dithuongbugedg.grd -Idithuongbugedgi.grd -R -JM6

-Cmycolor.cpt -X1i -Y3 -P -K > dithuongbugedg.ps

psscale -D3/-0.5/5/0.2h -Cmycolor.cpt -Ba50f25:"DI THUONG BUGE DON GIAN(mGal)": -O -P -K >> dithuongbugedg.ps

grdcontour dithuongbugedg.grd -R -JM6 -A10f9 -C10 -S10 -W0.5p

-Q200 -O -P -K >> dithuongbugedg.ps

pscoast -R -JM6 -B1g1 -W0.5p/120/60/30 -G255 -O -P -K

>>dithuongbugedg.ps

pause

Trang 17

Hình 4: Sơ đồ dị thường Buge đơn giản(mGal) khu vực bồn trũng sông Hồng và lân

cận

Trang 18

3,Nâng trường

surface dithuongbugedg.xyz -R105/111/16/23 -I0.5m -T0.2 -C0.1 -Gdithuongbugedg.grd

grdfft dithuongbugedg.grd -C1000 -M -Gnangtrg.grd

grd2cpt nangtrg.grd -Crainbow -Z > mycolor.cpt

grdgradient nangtrg.grd -Nt1 -A45 -Gnangtrgi.grd

grdimage nangtrg.grd -Inangtrgi.grd -R -JM6 -Cmycolor.cpt -X1i -Y3 -P -K > nangtrg.ps

psscale -D3/-0.5/5/0.2h -Cmycolor.cpt -Ba25f5:"Nang truong": -O -P -K >> nangtrg.ps

grdcontour nangtrg.grd -R -JM6 -A10f9 -C10 -S10 -W0.5p -Q200 -O -P -K >> nangtrg.ps

pscoast -R -JM6 -B1g1 -W0.5p/120/60/30 -G255 -O -P -K

>>nangtrg.ps

pause

Trang 19

Sơ đồ dị thường trọng lực buge ở

Trang 20

4,Hạ trường

surface dithuongbugedg.xyz -R105/111/16/23 -I0.5m -T0.2

-C0.1 -Gdithuongbugedg.grd

grdfft dithuongbugedg.grd -C-500 -M -Ghatrg.grd

grd2cpt hatrg.grd -Crainbow -Z > mycolor.cpt

grdgradient hatrg.grd -Nt1 -A45 -Ghatrgi.grd

grdimage hatrg.grd -Ihatrgi.grd -R -JM6 -Cmycolor.cpt -X1i -Y3 -P -K > hatrg.ps

psscale -D3/-0.5/5/0.2h -Cmycolor.cpt -Ba50f10:"Ha truong": -O -P -K >> hatrg.ps

grdcontour hatrg.grd -R -JM6 -A25f9 -C25 -S10 -W0.2p -Q200 -O -P -K >> hatrg.ps

pscoast -R -JM6 -B1g1 -W0.5p/120/60/30 -G255 -O -P -K

>>hatrg.ps

pause

Trang 21

Sơ đồ dị thường trọng lực buge ở

mức hạ trường 500m

Sơ đồ dị thường trọng lực buge ở

mức hạ trường 1000m

Trang 22

5,Gradient ngang cực đại

grdimage E.grd -IEi.grd -R -JM6

-Cmycolor.cpt -X1i -Y3 -P -K > E.ps

Ngày đăng: 05/04/2020, 17:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w