Xu hướng vận động của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động tạo nguồn, mua hàng của Công ty cổ phần Thuốc thú y Trung ưong 1...52 1 .Anh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài Cô
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN, MUA HÀNG VÀ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG 1 7
1 Cơ sở lý luận về hoạt động tạo nguồn, mua hàng ở doanh nghiệp thương mại 7
1 Khái niệm và vai trò của hoạt động tạo nguồn,mua hàng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp 7
1.1 Khái niệm và phân loại nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại 7
1.1.1 Kh ái niệm7 1.1.2
Phân loại nguồn hàng 8
1.2 Vai trò (tác dụng) của công tác tạo nguồn,mua hàng đối với hoạt động kinh doanh thương mại 9
2 Nội dung của hoạt động tạo nguồn, mua hàng ở doanh nghiệp thương mại 10
3 Các hình thức tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp thương mại 12
4 Phương pháp xác định khối lượng hàng càn mua và chọn thị trường mua bán hàng hóa 13
II Vài nét khái quát về Công ty cổ phần Thuốc thú y Trung ương 1 14
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Thuốc thú y Trung ương 1 .14
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 15
3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 16
4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 19
4.1 Ngành nghề kinh doanh 19
4.2 Các sản phẩm chủ yếu của Công ty 20
4.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất thuốc thú y của Công ty 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN, MUA
Trang 2HÀNG CỦA CÔNG TY CÔ PHẦN THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG I 23
I Tổng quan về hoạt động sản xuất kỉnh doanh của Công ty 23
1 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh 23
2 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty 26
3 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty 29
4 Tình hình tiêu thụ và thị trường tiêu thụ sản phẩm 30
5 Tình hình lao động và thu nhập 34
II Thực trạng hoạt động tạo nguồn, mua hàng của Công tỵ 34
1 Phân tích kết quả tạo nguồn, mua hàng của Công ty 34
1.1 Theo khu vực địa lý 34
1.2 The o hình thức tạo nguồn và mua hàng 36
1.3 Kết quả tạo nguồn hàng theo phưong thức 37
1.4 Kết quả mua hàng theo phưong thức 38
2 Nội dung của công tác tạo nguồn và mua hàng của Công ty 39
3 Hiệu quả hoạt động tạo nguồn, mua hàng thuốc thú y của Công ty 44
III Đánh giá hoạt động tạo nguồn, mua hàng của Công ty cổ phần Thuốc thú y Trung ương 1 47
1 Thành tựu đạt được 47
2 Tồn tại và nguyên nhân 49
2.1 Những mặt tồn tại của hoạt động tạo nguồn, mua hàng của Công ty 49
2.2 Nguyên nhân của những tồn tại 50
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY 52
HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN, MUA HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG 1 52
I Xu hướng vận động của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động tạo nguồn, mua hàng của Công ty cổ phần Thuốc thú y Trung ưong 1 52
1 Anh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài Công ty 52
Trang 31.1 Điều kiện tự nhiên 52
1.2 Điề u kiện cơ sở vật chất kỹ thuật: 53
1.3 Tình hình cung càu thuốc thú y trên thị trường: 53
1.4 Hội nhập kinh tế quốc tế: 54
1.5 Kh ả năng cạnh tranh của các đối thủ cùng loại: 55
2 Ảnh hưởng của nhân tố bên trong Công ty 55
ILPhưong hướng hoạt động tạo nguồn, mua hàng của Công ty 57
1 Chưomg trình phát triển giai đoạn 2003 2010 của Công ty 57
2 Phưomg hướng tạo nguồn hàng cho sản xuất thuốc thú y của Công ty 57
3 Phưomg hướng hoạt động mua hàng của Công ty 58
IIL Các giải pháp thúc đẩy hoạt động tạo nguồn và mua hàng thuốc thú y của Công ty 58
1 Giải pháp tạo nguồn 58
2 Giải pháp mua hàng 61
KẾT LUẬN 65
Trang 4TÀI LỆU THAM KHẢO 66DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty cổ phần Thuốc thú y
Trung uơng I: 17
Sơ đồ 1.2 Các kênh tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Thuốc thú y Trung uơng 1 32
Bảng 1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2004 2007) 23
Bảng 2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Của Công ty (2004 2007) 25
Bảng 3: Một số chỉ tiêu về tài sản nguồn vốn(2005_2007) 26
Bảng 4: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình và khả năngthanh toán (2005 2007).29 Bảng 5: Các chỉ tiêu về lao động tiền luơng 34
Bảng 6: Kết quả tạo nguồn và mua hàng theo khu vực địa lý 35
Bảng 7: Kết quả tạo nguồn, mua hàng theo hình thức(2003_2007) 36
Bảng 8: Kết quả tạo nguồn hàng theo phuơng thức 37
Bảng 9: Kết quả mua hàng thuốc thú y theo phuơng thức: 39
Bảng 10: Các chỉ tiêu của chuơng trình phát triển giai đoạn 2003 2010 57
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước đã trải qua gàn 20 năm đổi mới, chuyển mình mạnh mẽ Nền kinh tếnói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng đã có những thay đổi lớn lao để phù hợp,hòa nhập và phát hiển trong cơ chế mới
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt hiện nay, để có thànhcông, các doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng, luôn luôn tự hoàn thiện, đổi mớimình Muốn đứng vững,muốn thành công, muốn cạnh tranh và phát triển, mỗi doanhnghiệp phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:vốn,lao động, trình độ quản lý củađội ngũ lãnh đạo, một cơ chế linh hoạt và hiệu quả, một đội ngũ lao động có trình độchuyên môn cao,một đàu vào ổn định và có chất lượng Trong số đó, hoạt động tạonguồn mua hàng là một yếu tố rất quan trọng
Xét trên giác độ doanh nghiệp thì tạo nguồn và mua hàng là một khâu quan trọngcủa việc bảo đảm các yếu tố đàu vào của doanh nghiệp thương mại.Tạo nguồn vàmua hàng để đảm bảo hàng dự trữ và bảo đảm nguồn hàng bán ra.Do đó, tạo nguồn
và mua hàng trở thành một yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của một doanhnghiệp trôn thường nói riêng, cũng như sự vận hành hiệu quả hay không của cả mộtnền kinh tế nói chung
Đối với một doanh nghiệp cổ phần như Công ty cổ phần Thuốc thú y Trung ương
I, công tác tạo nguồn, mua hàng dĩ nhiên càng có một vị trí quan trọng.Nó không chỉ
là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp đạt mục đích cao nhất của mình lợinhuận, mà còn giúp cho các cổ đông của Công ty có cơ sở để tin vào hiệu quả hoạtđộng của Công ty do mình là đồng sở hữu,giúp họ thực hiện đày đủ quyền và nghĩa
vụ của mình, tránh những hiểu làm không đáng có
Nhận thức được điều trôn, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Thuốcthú y Trung ương I, với những kiến thức về kinh tế, thương mại đã được học tại
Trang 6trường, với sự giúp đỡ, tạo điều kiện của lãnh đạo Công ty, lãnh đạo và nhân viênphòng KCS, phòng thị trường và bán hàng, cũng như sự hướng dẫn tận tình của
Thạc sỹ Đỉnh Lê Hải Hà, tôi đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động tạo
nguồn, mua hàng tại Công ty và hoàn thành Chuyên đề thực tập ; " Hoạt động tạo nguồn , mua hàng tại Công ty cổ phần Thuốc thú y Trung ương I (VINAVETCO)Thực trạng và giải pháp phát triển.”
Ngoài Lời mở đàu, Kết luận, Chuyên đề gồm 3 chương chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động tạo nguồn,mua hàng và khái quát vềCông ty cổ phần Thuốc thú y Trung ương I
Chương II : Thực trạng hoạt động tạo nguồng,mua hàng của Công ty Cổphần Thuốc thú y Trung ương I
Trang 7Chương III : Một số kiến nghị và biện pháp thúc đẩy hoạt động tạo nguồn, mua hàng của Công ty cổ phần Thuốc thú y Trung ương
I.CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN, MUA HÀNG VÀ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CÔ PHẦN THUỐC
THÚ Y TRUNG ƯƠNG I
I Cơ sở lý luận về hoạt động tạo nguồn, mua hàng ờ doanh nghiệp thưong mại
l. Khái niệm và vai trò của hoạt dộng tạo nguồn,mua hàng đếi với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp
1.1 Khải niệm và phân loại nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Khải niệm
Nguồn hàng của doanh nghiệp thưong mại là toàn bộ khối lượng và cơ cấuhàng hóa thích hợp với nhu càu của khách hàng đã và có khả năng mua được trong
kỳ kế hoạch (thường là kế hoạch năm)
Để có nguồn hàng tốt và ổn định,doanh nghiệp thương mại phải tổ chức tốtcông tác tạo nguồn.Tổ chức công tác tạo nguồn và mua hàng là toàn bộ những hoạtđộng nghiệp vụ nhằm tạo ra nguồn hàng để doanh nghiệp thương mại mua đượctrong kỳ kế hoạch để đảm bảo cung ứng đày đủ,kịp thời.đồng bộ.đúng chấtlượng,quy cách,cỡ loại,màu sắc cho các nhu càu của khách hàng
Điểm bắt đàu của công tác tạo nguồn hàng là việc nghiên cứu và xác định nhucàu của khách hàng về khối lượng,cơ cấu mặt hàng, màu sắc, thời gian, địa điểm màkhách hàng có nhu càu và đồng thời phải chủ động nghiên cứu và tìm hiểu khả năngcủa các đơn vị sản xuất trong nước, nước ngoài để tìm nguồn hàng, để đặt hàng, để
kí kết hợp đồng mua hàng
Trang 81.1.2 Phân loại nguồn hàng
Phân loại nguồn hàng là việc phân chia, sắp xếp các loại hàng hóa mua đuợctheo các tiêu thức cụ thể, riêng biệt để doanh nghiệp có chính sách, biện pháp thíchhợp để khai thác tối đa lợi thế của mỗi loại nguồn hàng, để đảm bảo ổn định nguồnhàng
Các nguồn hàng của các doanh nghiệp thuong mại thuờng đuợc phân loại dựatrcn các tiêu thức sau:
-Theo khối lượng hàng hóa mua được: gồm 3 loại:
+ Nguồn hàng chính: là nguồn hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng khối lượnghàng hóa mà doanh nghiệp mua được để cung ứng cho các khách hàng(thị trường)trong kỳ
+ Nguồn hàng phụ, mới: đây là nguồn hàng chiếm tỉ trọng nhỏ trong khối lượnghàng mua được.Khối lượng thu mua của nguồn hàng này không ảnh hưởng lớn đếnkhối lượng hoặc doanh số bán của doanh nghiệp
+ Nguồn hàng trôi nổi: đây là nguồn hàng trên thị trường mà doanh nghiệp có thểmua được do các đon vị tiêu dùng không dùng đến hoặc do các đon vị kinh doanhthưong mại khác bán ra
- Theo nơi sản xuất ra hàng hóa: gồm 3 loại:
+ Nguồn hàng hóa sản xuất trong nước: bao gồm tất cả các loại hàng hóa do cácdoanh nghiệp sản xuất đặt trcn lãnh thổ đất nước sản xuất ra được doanh nghiệpmua vào
+ Nguồn hàng nhập khẩu: nguồn hàng này có thể có nhiều loại như: tự doanhnghiệp thương mại nhập khẩu, doanh nghiệp thương mại nhập khẩu từ các doanhnghiệp xuất khẩu chuyên doanh, doanh nghiệp nhận hàng nhập khẩu từ các đơn vịthuộc tổng công ty ngành hàng, công ty mẹ
+ Nguồn hàng tồn kho: là nguồn hàng còn lại của kỳ trước hiện còn tồn kho.Nguồn hàng này có thể là nguồn theo dự trữ quốc gia, nguồn hàng tồn kho ở các
Trang 9doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, và các nguồn hàng tồn kho khác.
- Theo điều kiện địa lý:
+ Theo các miền của đất nước: Miền Bắc, miền núi Đông Bắc, miền Trung duBắc bộ, miền Trung, miền Nam
+ Theo cấp tỉnh, thành phố: ở các đô thị co công nghiệp tập trung, có các trungtâm thưomg mại, có các sàn giao dịch, sở giao dịch và thuận lợi thông tin mua bánhàng hóa dịch vụ
+ Theo các vùng: nông thôn, trung du, miền núi(hải đảo)
1.2 Vai trò (tác dụng) của công tác tạo nguồn,mua hàng đổi với hoạt động kỉnh doanh thương mại
Công tác tạo nguồn và mua hàng làm tốt có tác dụng về nhiều mặt đối với hoạtđộng kinh doanh của doanh nhiệp.Cụ thể như:
- Nguồn hàng là một điều kiện quan trọng của hoạt động kinh doanh.Nếukhông có nguồn hàng doanh nghiệp không thể tiến hành kinh doanh được.Vìvậy,doanh nghiệp phải chú ý thích đáng đến tác dụng của nguồn hàng và phải đảmbảo công tác tạo nguồn và mua hàng đúng vị trí của nó
- Tạo nguồn và mua hàng phù hợp với nhu càu của khách hàng giúp cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành thuận lợi, kịp thời, đẩy mạnh được tốc
độ lưu chuyển hàng hóa, rút ngắn được thời gian lưu thông hàng hóa; vừa tạo điềukiện cho doanh nghiệp bán hàng nhanh, vừa thu hút được nhiều khách hàng, vừađảm bảo uy tín với khách hàng, vừa bảo đảm cho doanh nghiệp thực hiện được việccung ứng hàng hóa liên tục, ổn định, không đứt đoạn
- Tạo nguồn và mua hàng làm tốt giúp cho doanh nghiệp bảo đảm tính ổn định,chắc chắn, hạn chế được sự bấp bênh của các hoạt động kinh doanh của mình; đặcbiệt hạn chế được tình trạng thừa, thiếu, hàng ứ đọng, chậm luân chuyển, hàng kém,mất phẩm chất, hàng không hợp mốt, hàng không bán được vừa gây chậm hễ, khókhăn cho khâu dự trữ và bán hàng vừa ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất
Trang 10kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tạo nguồn và mua hàng làm tốt còn có tác dụng lớn giúp cho hoạt động tàichính của doanh nghiệp được thuận lợi Thu hồi vốn nhanh, có tiền bù đắp cáckhoản chi phí kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho người lao độnh và thực hiện đày
đủ nghĩa vụ đối với Nhà nứớc và trách nhiệm xã hội với xã hội
- Hon nữa, nó còn có tác dụng tích cực đối với lĩnh vực sản xuất hoặc nhậpkhẩu mà doanh nghiệp có quan hệ
2 Nội dung của hoạt động tạo nguồn, mua hàng ở doanh nghiệp thương mại
Tạo nguồn và mua hàng có sự khác nhau nhưng lại gắn bó chặt chẽ về mục đích
là tạo được nguồn hàng chắc chắn ổn định, phù hợp với nhu càu khách hàng Vì vậynội dung của tạo nguồn mua hàng có thể bao gồm những điểm chính sau đây:
> Nghiên cứu nhu càu mặt hàng của khách hàng
Tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp thưong mại phải nhằm mục đích là thỏamãn nhu càu khách hàng, tức là phải bán được hàng Bán hàng nhanh ,nhiều, doanhnghiệp mới tăng được lợi nhuận và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả Vì vậy cànnghiên cứu nhu càu mặt hàng của khách hàng
> Nghiên cứu thị trường nguồn hàng
Khi nghiên cứu thị trường nguồn hàng doanh nghiệp phải nắm được khảnăng các nguồn cung ứng hàng về số lượng, chất lượng thời gian và địa điểm củađom vị nguồn hàng Doanh nghiệp thưomg mại cũng càn phải nghiên cứu xác định
rõ doanh nghiệp nguồn hàng là người trực tiếp sản xuất- kinh doanh hay là oanhnghiệp trung gian , khả năng sản xuất công nghệ và nghiên cứu cả chính sách tiêuthụ hàng hóa của đom vị nguồn hàng, càn chú ý đặc biệt đến chất lượng hàng hóa,tính tiên tiến của mặt hàng, giá cả, thời hạn giao hàng, phương thức giao nhận, kiểm
tra chất lượng, bao gói và phương thức thanh toán, càn phải kiểm tra kỹ tính xác
thực, uy tín chất lượng của loại hàng và chủ hàng
> Lựa chọn bạn hàng là khâu quyết định đối với sự chắc chắn và ổn định của
Trang 11nguồn hàng Thiết lập mối quan hệ truyền thống , trực tiếp lâu dài với các bạn hàngtin cậy là một trong những yếu tố tạo được sự ổn định trong cung ứng đối với doanhnghiệp thương mại.
Có nhiều phương pháp nghiên cứu phát triển thị trường nguồn hàng, đặc biệtnguồn hàng mới thông qua nghiên cứu, khảo sát thực tế, thông qua hội chợ- triểnlãm thương mại, thông qua internet, thông qua quảng cáo và xúc tiến thương mại,thông qua trung tâm giới thiệu hàng hóa, các báo chí, tạp chí thương mại và chuyênngành, việc lựa chọ bạn hàng tùy thuộc rất lớn vào mối quan hệ truyền thống, tậpquán và sự phát triển kinh tế- thương mại ở trong nuớc và nước ngoài
> Thiết lập mối quan hệ kinh tế- thương mại bằng hợp đồng mua bán hàng hóa.Khi đã lựa chọn đối tác phù hợp yêu càu và điều kiện của doanh nghiệp thươngmại thì doanh nghiệp cần thiết lập mối quan hệ kinh tế- kỹ thuật- tổ chức- thươngmại với đối tác để hai bên hợp tác giúp đỡ lẫn nhau để thỏa mãn yêu càu của mỗibên Hai bên mua bán càn có sự thương thảo và ký kết được với nhau bằng các hợpđồng mau bán hàng hóa
> Kiểm tra hàng hóa và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa
Để tạo sự tin tưởng lẫn nhau trong mua bán hàng hóa hai bên có thể cho phép
kiểm tra ngay từ khi hàng hóa được sản xuất ra,ở nơi đóng gói và ở các sở giao
hàng Việc kiểm tra tại nơi sản xuất hoặc cơ sở giao hàng cho phép hai bên có thể tintưởng lẫn nhau trong giao nhận và thanh toán
3 Các hình thức tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp thương mại
Tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp có nhiều hình thức khác nhau do đặc điểmtính chất của các mặt hàng của từng ngành khác nhau quyết định Có 7 hình thức tạonguồn và mua hàng chủ yếu sau :
> Mua theo đon đặt hàng và hợp đồng mua bán hàng hóa
Đây là một hình thức chủ động , có kế hoạch trong việc tạo nguồn hàng cho doanhnghiệp Nó bảo đảm sự ổn định, chắc chắn cho cả nguời sản xuất và cả đon vị kinh
Trang 12doanh Nó là hình thức mua bán có sự chuẩn bị truớc, một hình thức văn minh, khoahọc.
> Mua hàng không theo hợp đồng mua bán
Đây là hình thức mua bán hàng trcn thị truờng, không có kế hoạch trước, khôngthường xuyên, thấy rẻ thì mua Với hình thức mua hàng này, người mua háng phải
có trình độ kĩ thuật nghiệp vụ mua hàng thông thạo, phải có kinh nghiệm và phảiđặc biệt chú ý kiểm tra kỹ mặt hàng về số lượng, chất lượng, quy cách, cỡ loại, màusắc, kỳ hạn sử dụng, phụ tùng để đảm bảo hàng mua về có thể bán được
> Mua hàng qua đại lý
Mua hàng qua đại lý thì doanh nghiệp không phải đàu tư cơ sở vật chất, nhưngdoanh nghiệp càn phải giúp đỡ điều kiện vật chất cho đại lý thực hiện việc thu mua
và giúp đỡ huấn luyện cả về kỹ thuật và nghiệp vụ
> Nhận bán hàng ủy thác và bán hàng ký gửi
về thực chất, hàng ủy thác và hàng ký gửi là laọi hàng hóa thuộc sở hữu của đơn vịkhác Doanh nghiệp bán hàng ủy thác theo hợp đồng ủy thác và khi bán được hàngđược nhận phí ủy thác
> Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng
Doanh nghiệp có thể tận dụng ưu thế của mình về vốn, nguyên vật liệu, về côngnghệ, về thị trường tiêu thụ có thể liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp sảnxuất để tổ chức sản xuất, tạo ra nguồn hàng lớn, chất lượng tốt hon để cung ứng rathị trường Liên doanh, liên kết bảo đảm lợi ích của cả hai bên
> Gia công đặt hàng và bán nguyên liệu thu mua thành phẩm
Nội dung của gia công đặt hàng trong thưong mại gồm: sản xuất, chế biến, chếtác, sửa chữa tái chế, lắp ráp, phân loại, đóng gói hàng hóa theo yêu càu và bằngnguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công(Điều 129_Luật Thưong mại) Doanhnghiệp có tiến hành gia công đặt hàng thì mới có nguồn hàng phù hợp với yêu càucủa thị trường và mới đảm bảo kinh doanh có hiệu quả
Trang 13> Tự sản xuất, khai thác hàng hóa
Để chủ động trong tổ chức tạo nguồn hàng, khai thác các nguồn lực và thế mạnhcủa mình, cũng như đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể tự tổchức các xưởng sản xuất ra hàng hóa để cung ứng cho khách hàng Đầu tư vào sảnxuất doanh nghiệp sẽ có nguồn hàng vững chắc, đảm bảo được lợi ích của người sảnxuất, đồng thời cũng đảm bảo được lợi ích của người kinh doanh
4 Phương pháp xác định khối lượng hàng cần mua và chọn thị trường mua
bán hàng hóa.
❖ Phưong pháp xác định khối lượng hàng càn mua
Xác định đúng khối lượn hàng càn mua trong kì là vấn đề cực kỳ quan trọng đốivới doanh nghiệp thưomg mại Để xác định khối lượng hàng càn mua người ta dùngcông thức sau:
M = Xkh + Dck - DđkTrong đó:
M: là khối lượng hàng càn mua tính theo từng loại trong kì kế hoạch
Xkh: là khối lượng hàng hóa bán ra kì kế hoạch tính theo từng loại
Dck: khối lượng hang càn dự trữ cuối kỳ kế hoạch
Dđk: khối lượng hàng dự trữ còn lại đàu kỳ kế hoạch
❖ Phương pháp chọn thị trường mua bán hàng hóa
Khi mua hàng phải chọn thị trường mua hàng với giá hạ nhất, trong điều kiện chấtlượng hàng hóa không đổi Đó là mua ở thị trường có nhiều hàng hóa, mua khốilượng lớn và khi bán càn chọn thị trường bán được giá cao nhất, bán ở những nơikhan hiếm hàng, ít hàng hoặc hàng hóa nghèo nàn; bán sớm trước vụ và bán lẻ tức
là bán trực tiếp cho người tiêu dùng
II Vài nét khái quát về Công tỵ cổ phần Thuốc thú y Trung ương I
l. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Thuốc thúy Trung ương I
Trang 14Công ty cổ phần Thuốc thú y Trung ương I, tên giao dịch là VINAVETCO, là mộtdoanh nghiệp cổ phần tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/6/1999, tại kỳ họp thứ
8, Quốc hội khóa X
Trước năm 1973, việc cung ứng vật tư và thuốc thú y là một bộ phận nằm trongCông ty thuốc trừ sâu và vật tư thú y
Năm 1973, theo quyết định số 97NN TCQĐ ngày 23/3/1973 của bộ Nông nghiệp,
bộ phận cung ứng vật tư thú y được tách ra thành lập một công ty có tên gọi là Công
ty vật tư số I (trực thuộc Tổng công ty vật tư Nông nghiệp)
Đến năm 1983, theo quyết định số 156/TCCB QĐ ngày 11/6/1983 của Bộ Nôngnghiệp và Công nghiệp Thực phẩm ( nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn), công ty được chuyển thành đơn vị cấp 2 ( trực thuộc Bộ Nông nghiệp vàCông nghiệp Thực phẩm)
Năm 1989, do yêu càu phát triển của ngành và thuận lợi trong quản lý, Bộ Nôngnghiệp và Công nghiệp Thực phẩm quyết định sáp nhập Trạm vật tư thú y cấp 1đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Công ty với Phân viện thú y Trungương I thành Công ty thú y Trung ương n Còn lại, các đơn vị trực thuộc Công tyđóng tại phía Bắc và miền Trung sáp nhập với Xí nghiệp thuốc thú y trung uơng( đóng tại Hoài Đức, Hà Tây) thành Công ty Vật tư thú y trung ưong
Theo quyết định số 06/20OO/QĐ/BNN-TCCB, ngày 26/01/2000, công ty đượcchuyển đổi thành công ty cổ phần, và có tên như ngày nay , Công ty cổ phần Thuốcthú y Trung ưong I ( đăng ký kinh doanh số 0103000065, ngày 07/06/2000)
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 88 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội
Công ty có hai chi nhánh:
4- Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: đặt tại 343, Hoàng Hoa Thám, quậnBình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
4- Chi nhánh Đà Nằng: đặt tại 35F, Nguyễn Chí Thanh, quận Hải Châu, Thành
Trang 15phố Đà Nằng.
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Là một doanh nghiệp có đày đủ tư cách pháp nhân, Công ty cổ phần Thuốc thú yTrung ương I thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo đúng quy định với mụctiêu là tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật, áp dụng quy trình công nghệtiên tiến để không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh các loại văcxin, thuốc và vật tư thú y nhằm đáp ứng yêu càu phòng và chống dịch bệnh gia súc,gia cầm, thúc đẩy chăn nuôi phát triển đem lại lợi nhuận tối đa cho Công ty
Trong những năm qua, Công ty đã không ngừng cố gắng cải thiện điều kiện làmviệc, nâng cao năng suất lao động, thực hành tiết kiệm vốn, vật tư để nâng cao thunhập cho người lao động, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông và làm tròn nghĩa vụ vớiNhà nước
Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty trong giai đoạn hiện nay là:
V Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh xuất, nhập khẩu các loại vắc-xin, thuồc thú
y, nguyên liệu sản xuất thuốc và thức ăn chăn nuôi
V Tư vấn, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ đối với các sản phẩm thú y chocác đon vị có nhu càu
V Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướcnhằm phục vụ đắc lực cho quá hình sản xuất kinh doanh, bồi dưỡng đội ngũ cán bộcông nhân trong Công ty
v' Tổ chức thu mua và xuất khẩu thuốca thú y được sản xuất trong nước, thumua các loại nông sản, thực phẩm để xuất khẩu, nhằm chủ động nguồn ngoại tệ chonhu càu nhập khẩu thuốc và vật tư thú y
V Mở rộng các ngành nghề kinh doanh khác phù hợp với pháp luật Việt Nam
3 Cơ cẩu tể chức của Công ty.
Đặc điểm của bộ máy quản lý của Công ty là cơ cấu chức năng Cơ cấu này có ưuđiểm là:
Trang 16• Giúp cho ban lãnh đạo công ty không phải giải quyết các công việc chuyênmôn sự vụ, những công việc này do các bộ phận chức năng đảm nhận.
• Nâng cao được hình độ nghiệp vụ, chuyên môn trong quá hình quản lý
• Các cấp quản lý có điều kiện tập trung thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ củamình
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật đó, công ty vẫn tồn tại một số hạn chế như:
• Do có nhiều bộ phận chức năng nên việc phối hợp, kiểm ứa khó khăn, phứctạp hơn
• Khó đánh giá cụ thể, chính xác những kết quả của hoạt động quản lý và cũngkhó khăn trong việc xác định nguyên nhân, trách nhiệm của những tồn tại, thiếu sót
Tổ chức bộ máy của Công ty được thực hiện theo phương pháp ra quyết định từ trênxuống Đại hội đồng cổ đông mà đại diện là Hội đồng quản trị là cấp lãnh đạo caonhất của Công ty Chức năng quản lý trực tiếp cao nhất là Ban
Trang 17giám đốc gồm một giám đốc và một phó giám đốc Các quyết định được đưa trựctiếp từ hên xuống các phòng ban và các phân xưởng sản xuất, đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh được thông suốt.
Cơ cấu tổ chức bộ máy trong Công ty được thể hiện cụ thể trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công tỵ cổ phần Thuốc thú y
Phòng
ke toán -Tài chính + kho
Phòng kế hoạch vật tư
Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm
Trang 18yĐại hội đồng cổ đông là cấp có quyền lực tối cao, có quyền quyết định mọi
hoạt động của công ty, bao gồm mọi cổ đông của công ty Mỗi cổ đông có thể trựctiếp tham gia hoặc ủy quyền cho một cổ đông khác tham gia vào Đại hội đồng cổđông Quyền biểu quyết của mỗi cổ đông tưong ứng với số vốn góp
Đại hội đồng cổ đông bàu ra hội đồng quản trị để thay mặt Đại hội đồng cổđông điều hành công ty Hội đồng quản trị bao gồm những cổ đông, hoặc đại diệncủa những cổ đông quan trọng nhhất của Công ty Hàng năm, Đại hội đồng cổ đônghọp để thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động và kết quảhoạt động của công ty trong kỳ vừa qua, cũng nhu thông qua kế hoạch phân phối lợinhuận
Ban giám đốc, mà đứng đàu là giám đốc đièu hành, do Hội đồng quản trị bổnhiệm, trực tiếp điều hành hoạt động của Công ty, thực hiện những nhiệm vụ, côngviệc mà Hội đồng quản trị giao Ban giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị, nếu không hoàn thành công việc, nhiệm vụ, Hội đồng quản trị có quyền bãimiễn Ban giám đốc
Các phòng ban trong Công ty có nhiệm vụ và chức năng cụ thể như sau:
• Phòng Tổ chức Hành chính: Bộ phận chuyên môn giúp Ban giám đốc thựchiện chức năng quản lý về công tác cán bộ, văn thư hành chính, quản lý đời sống
• Phòng Ke toán Tài chính: Bộ phận chuyên môn giúp Ban giám đốc thực hiệnchức năng quản lý về lĩnh vực tài chính, kế toán của công ty Trong đó, nhiệm vụchủ yếu là giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chi tiêu trong hoạt động kinhdoanh, chấp hành pháp luật của Nhà nước, cung cấp tài liệu kinh tế càn thiết
• Phòng Kỹ thuật: Tổ chức quy trình công nghệ, quy trình sản xuất để nhằmthiết kế một quy trình công nghệ, sản xuất phù hợp nhất để đạt hiuệ quả kinh doanhcao nhất
• Phòng Thị trườngvà Bná hàng: Giúp Ban giám đốc quản lý, theo dõi việc tiêuthụ sản phẩm của Công ty trcn phạm vi toàn quốc, trong đó thị truờng toàn quốc này
Trang 19đuợc chia thành 8 vùng.
• Bộ phận Kho vận: Đảm bảo việc chuyên chở, bảo quản để cung ứng vật tucho quá trình sản xuất, hay bảo quản sản phẩm của quá trình sản xuất và vận chuyểnhàng hóa di tiêu thụ
• Phòng Kiểm tra chất luợng sản phẩm (KCS):Kiểm tra chất lượng nguyên vật
liệu đàu vào và sản phẩm sản xuất ra, đảm bảo sản phẩm đưa đi tiêu thụ đáp ứngđược những yêu càu về chất lượng
• Các phân xưởng sản xuất: Mỗi phân xưởng sản xuất đảm nhận việc sản xuấtmột chủng loại sản phẩm chủ yếu của Công ty đó là: thuốc nứoc và thuốc bột vàmột số sản phẩm phụ khác Các phân xưởng tổ chức sản xuất, san lẻ, đóng gói cácloại thuốc thú y theo kế hoạch trcn cơ sở thực hiện đúng quy trình công nghệ, cácchế độ quy định của Nhà nước và của Công ty
Mỗi phòng ban trong Công ty đều có nhiệm vụ và chức năng cụ thể, riêng biệt,nhưng đều có chung một mục tiêu đó là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa công ty đạt được hiệu quả cao nhất
4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
4.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I là một doanh nghiệp sản xuất, sảnphẩm chủ yếu là các loại thuốc dùng trong thú y, ngoài ra cũng có những sản phẩmphụ khác Đồng thời, công ty không chỉ sản xuất mà còn kinh doanh các mặt hàngthuốc thú y như một doanh nghiệp thương mại
Thuốc thú y là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoang chất,hóa dược được chế dùng trong thú y để:
V Phòng, chữa, chuẩn đoán bệnh động vật
V Điều chỉnh chức năng các cơ quan của cơ thể động vật, quá hình sinh truởng,sinh sản, phát hiển của vật nuôi
V Cải tạo, xử lý môi trường
Trang 20Các sản phẩm thuốc thú y có tác dụng ngăn chặn, điều trị các loại bệnh của giasúc, gia cầm, đồng thời có thể bồi bổ, giúp động vật tăng trưởng nhanh, đáp ứngmục đích chăn nuôi Ngoài ra, thuốc thú y còn có vai trò quan trọng trong việc bảo
vệ sức khỏe hàng ngày cho con người bằng cách cung cấp những thực phẩm sạch,không dịch bệnh, có chất lượng cao Ở nước ta hiện nay, ngành nông nghiệp nóichung và chăn nuôi nói riêng đang được khuyến khích phát triển, do vậy vai trò củathuốc thú y ngày càng trở nên quan trọng
4.2 Các sản phẩm chủ yếu của Công ty
Số lượng các chế phẩm thuốc thú y mà Công ty cổ phần Thuốc thú y Trung ương
I sản xuất là hên 100 loại thuốc, và được chia làm 10 nhóm:
■ Nhóm 1: Thuốc kháng sinh: Penicilin, Andia, Colinvinavet, Kanamycin
■ Nhóm 2: Thuốc kháng chuẩn: Anticocid, Cocistop
■ Nhóm 3: Thuốc bổ: Bcomplẽ, các loại Vitamin
■ Nhóm 4: Thuốc bổ sung: khoáng, B12
■ Nhóm 5: Thuốc trợ tim: Caphein, Strycin
■ Nhóm 6: Thuốc an thần: Anagin, Aminazin
■ Nhóm 7: Thuốc giải độc: Mg canciíồrt, Điện giải
■ Nhóm 8: Thuốc giảm đau: Atropine
■ Nhóm 9: Dung môi: Nước cất
■ Nhóm 10: Sát trùng: Methyi Salicilat
Thuốc thú y do công ty sản xuất ở 2 dạng: thuốc nước và thuốc bột, 2 loại thuốcnày được sản xuất riêng biệt, nhưng đều phải tuân thủ 2 nguyên tắc trong chế phẩmthuốc, đó là:
■ Thuốc không có tính chất tưong kỵ (đối kháng)
■ Có tính dung nạp
■ Tăng cường hiệp định tác dụng
Do tính chất nguyên vật liệu nhập về đã là thuốc dưới dạng sơ chế, về đến công ty
Trang 21chỉ việc kết hợp các thành phần thuốc đặc trị, nên công nghệ sản xuất thuốc ở công
ty chỉ có một sớ khâu tự động, còn lại là lao động thủ công
4.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất thuổc thú y của Công ty
Việc sản xuất thuốc ở các phân xưởng được thực hiện theo các giai đoạn sau:
> Việc sản xuất thuốc nước: gồm 7 giai đoạn sau:
o Giai đoạn 1: chuẩn bị nguyên vật liệu, bao gồm: nguyên vật liệu chính
và ống, lọ đã sấy khô và tiệt trùng
o Giai đoạn 2: pha chế, bao gồm các công việc chính là trộn nguyên liệuchính và trộn dung môi
o Giai đoạn 3: tiệt trùng (hấp ướt)
o Giai đoạn 4: chia lượng thuốc đã pha chế vào ống lọ bằng máy chia tựđộng
o Giai đoạn 5: dán nhãn vào ồng, lọ, hộp, thùng đựng
o Giai đoạn 6: kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)
o Giai đoạn 7: chuyền vào kho bảo quản chờ tiêu thụ
> Việc sản xuất thuốc bột: gồm 5 giai đoạn sau:
o Giai đoạn 1: chuẩn bị nguyên vật liệu, bao gồm nguyên liệu chính nhậpkhẩu, nguyên liệu phụ và bao bì
o Giai đoạn 2: phối chế, trộn từng nguyên liệu đom chất và trộn tá dược.Giai đoạn này được thực hiện trong phòng điều hòa không khí, có đèn tiệt trùng vàbình hút ẩm
o Giai đoạn 3: đóng gói, dùng máy tự động chia lượng thuốc đã phối chếthành các lượng nhỏ vào các gói, hàn kín các gói thuốc, đóng vào các hộp một sốlượng gói nhất định, sau đó, đóng một số lượng hộp nhất định vào một thùng
o Giai đoạn 4: kiểm tra chất lượng sản phẩm
o Giai đoạn 5: đưa vào kho bảo quản, chờ thiêu thụ
Trang 22Là sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao, quy trình sản xuất và bảo quản thuốc thú y phải được thực hiện nghiêm ngặt Nếu sản phẩm không đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cũng như quy trình bảo quản quy định thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe vật
nuôi.CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN, MUA HÀNG CỦA CÔNG TY CÔ PHẦN THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG I
I Tổng quan về hoạt động sản xuất kỉnh doanh của Công ty
1 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh.
Trong 3 năm 2004, 2005, 2006, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty tuy không có sự phát hiển nhảy vọt nhưng giữ được sự ổn định và một tỉ suấtlợi nhuận khá cao
Tổng doanh thu, lợi nhuận tăng trong năm 2005, nhưng đến năm 2006 lại giảm.Sản phẩm thuốc thú y của Công ty đã gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường
từ sản phẩm c ủa các công ty khác
Số liệu tổng hợp có thể thấy qua bảng dưới đây:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động
kỉnh doanh của Công ty (2004 2007)
Trang 24tăng 33,69% so với năm 2004 Lợi nhuận đạt xấp xỷ 4,4 tỷ, tăng 79,04% so với năm
2006 Có được kết quả này là do Công ty đã chú trọng tới các khả năng làm giảm giáthành sản xuất sản phẩm, giảm chi phí bảo quản, lưu kho đồng thời có các biệnpháp thúc đẩy, đàu tư cho hoạt động sản xuất
Trang 25Từ kết quả trcn, ta có thể tính được các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí
và phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua
Bảng 2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
Của Công ty(2004_2007)
Đom vị: %
Chỉ tiêu
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
l.Tỷ suất Lợi nhuận thuần/Doanh thu
thuần
2 Tỷ suất Lợi nhuận sau
thuế/Doanh thu thuần
3.Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ
sở hữu
(Nguôn: Phòng Kê toán Công ty)
Tuy tỉ suất giá vốn hàng bán/doanh thu thuần giảm dàn qua các năm Nhưng tỷsuất chi phí bán hàng và chi phí QLDN/doanh thu thuần lai tăng lên nên tỉ suất lợi
Trang 26nghuận thuàn/doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu vẫn giảm.
Khi Việt Nam gia nhập WTO, có rất nhiều cơ hội mở ra cho các doanh nghiệp vàCông ty cũng không bỏ qua cơ hội đó để phát triển, tăng lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất kinh doanh Song, hiện tại và trong tương lai Công ty sẽ gặp phải rất nhiều khókhăn Do đó, Công ty đã, đang và sẽ có những biện pháp để duy trì và phát triển hơnnữa kết quả này Công ty đang tìm cách giảm chi phí quản lý và bán hàng Ví dụ như:tinh gọn bộ máy quản lý, xây dựng kênh phân phối hợp lý hơn tránh những rủi rotrong việc lãng phí nguồn lực Song song với việc đó, Công ty liên tục tìm các nguồnnguyên liệu đàu vào có chất lượng mà giá cả lại phải chăng để giảm bớt chi phí đàuvào để đạt được mục đích cuối cùng là tăng lợi nhuận
2 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty.
Tổng tài sản và nguồn vốn cũng như cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty trong
3 năm qua có nhiều biến động Những thay đổi này có thể thấy qua bảng tổng hợpsau:
Bảng 3: Một số chỉ tiêu về tài sảnnguồn vốn(2005_2007)
Đon vị tính: Đồng
Chỉ tiêu
Số liệu kế toán 31/12/2005
Số liệu kế toán 31/12/2006
Số liệu kế toán
31/12/2007
Tài sản 17.538.582.821 20.667.304.984 25.597.594.328l.TSLĐ vàđầu 13.745.986.652 17.054.764.543 19.698.040.521
Trang 27- Vay ngân hàng 1.367.267.590 700.452.785 4.056.234.641
- Vay khách hàng 1.323.309.602 1.674.452.890 784.652.573-Các khoản phải trả
khác
792.784.092 2.056.432.078 3.564.653.573
-Phải trả CBCNV 567.986.204 894.673.645 759.452.684
-Phải nộp ngân sách 1.178.093.658 1.453.674.890 40.564.6632.Nguồn vốn chủ 11.359.164.235 13.093.522.949 15.660.339.675
-Nguồn vốn kinh 7.472.794.028 912.563.762 7.564.792.103
Trang 28(Nguồn: Bảo cảo tài chính công khai Công ty cổ phần Thuổc thú y Trung
ương Icác năm 2005, 2006, 2007)
Tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty trong 3 năm đều tăng với tốc độ khá cao
Do Đặc điểm sản xuất kinh doanh chủ yếu là phối chế các nguyên liệu thuốc thú y đãqua sơ chế được nhập khẩu, ngoài ra hoạt động của Công ty không chỉ là chuyên sảnxuất mà còn vừa sản xuất vừa kinh doanh hàng hóa nên tài sản lưu động luôn chiếm
tỉ trọng lớn trong tổng tài sản Do vậy, việc quản lý vốn lưu động để đảm bảo côngviệc kinh doanh đạt hiệu quả cao là một vấn đề quan trọng
Tài sản cố định chiếm tỉ họng nhỏ và lại giảm trong những năm qua , do đó, công
ty đang đàu tư để đổi mới hang thiết bị sản xuất, đáp ứng yêu càu mở rộng, phát triểnsản xuất trong thời gian tới
3 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty
Tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản công ty lớn, đặc biệt các tài sản lưuđộng có khả năng thanh toán cao chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động giúp
Trang 29công ty luôn có khả năng thanh toán tốt.
Việc quản lý các khoản phải thu cũng đã tốt lên, biểu hiện bằng việc số vòng thuhồi nợ tăng lên và thời gian thu hồi nợ bình quân trong kỳ giảm xuống
Bảng 4: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình và khả năng
thanh toán( 2005 2007) Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
1 Hệ số khả năng thanh toán chung 3,26 2,94 3,572.Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 3,27 2,96 3,86
3.Hệ số khả năng thanh toán nhanh 2,66 2,32 2,79
5.Thời gian thu hồi nợ (ngày) 25,67 27,46 28,94
(Nguồn: Phòng Kể toán Công ty)
Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán nhìn chung là giảm trong năm 2006 so vớinăm 2005, tuy nhiên chúng vẫn ở mức có thể chấp nhận được, đảm bảo cho công tyluôn có khả năng thanh toán tốt, tình hình tài chính luôn luôn không ở trong tìnhtrạng xấu
Đốn năm 2007, các hệ số thanh toán này đã tăng lên đáng kể, chứng tỏ khả năngthanh toán của Công ty đã tăng lên, đăng được củng cố và Công ty đang ở trong trạngthái an toàn Có thể yên tâm chú tâm vào sản xuất mà không lo đến các khoản nợ.Như vậy, nhìn chung trong 3 năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Thuốc thú y trung ưomg I luôn ở trong tình trạng ổn định, lợi nhuận từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh không có cự biến động tăng vọt nhưng luôn ổn định ở mức
Trang 30khá cao, thu nhập của cán bộ công nhân viên được đảm bảo ở mức khá Điều nàygiúp cho công ty có được sự tích lũy nhất định để mở rộng sản xuất kinh doanh.Tuy vậy, sản phẩm của công ty cũng đang gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từnhững sán phẩm cùng loại trcn thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm trở nên khó khănhom Công ty tuy đẵ có nhiều cố gắng trong việc giảm giá thành sản xuất, nhưng tỷsuất lợi nhuận xuất vẫn giảm nhẹ Đây là một sự thách thức lớn đối với công ty trongthời gian tới.
4 Tình hình tiêu thụ và thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, sản xuất và tiêu thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Nhận thức được điều này, trong những năm qua, Công ty đã có những cố gắng lớn
để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm
Phần lớn các sán phẩm của Công ty được tiêu thụ thông qua cacc cửa hàng và đại
lý của Công ty đặt trên toàn quốc Việc quản lý, theo dõi trực tiếp do phòng Thịtrường Bán hàng đảm nhận Các cửa hàng và đại lý phải ký hợp đồng với Công tytheo từng tháng Công ty chịu trách nhiệm vận chuyển hàng cho các đại lý voái giá
ưu đãi Các chính sách ưu đãi và hoa hồng cho các đại lý và khách hàng luôn đượcCông ty quan tâm để giữ những khách hàng truyền thống và thu hút thêm khách hàngmới
Ngoài việc tiêu thụ sản phẩm thông qua các đại lý và khách hàng bằng xuất bántrực tiếp tại kho thành phẩm, Công ty còn tổ chức các cửa hàng giới thiệu sản phẩm.Luợng sản phẩm tiêu thụ thông qua các cửa hàng này là không cao Tuy nhiên, thôngqua các cửau hàng đó, công ty có thể tiếp nhận trục triếp thông tin phản hồi từ nhữngnguời tiêu dùng qua đó tiếp thu nhanh chóng và có những biện pháp điều chỉnh nếucàn thiết Ngoài ra, các cửa hàng này cũng đáp ứng nhu càu mở rộng thị trường tiêuthụ củ Công ty
Doanh số của 2 chi nhánh của Công ty đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh và Thành
Trang 31phố Đà Nằng cũng không lớn, năm 2005, doanh thu của 2 chi nhánh chỉ chiếm xấp xỉ10% tống doanh thu của Công ty Nhưng với yêu càu ngày càng mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm, đưa sản phẩm của Công ty tiếp cận với người tiêu dùng trong cảnước, việc duy trì hoạt động của các chi nhanh trên là càn thiết, giup Công ty giảmbớt chi phái vận chuyển, hàng hóa được đảm bảo chất lượn dến tận nơi tiêu thụ.
Trang 32Các kênh tiêu thụ sản phẩm của Công ty có thể thấyqua sỏ đồ sau:
Người tiêu dùng
Trong đó:
> Kênh 1: Hàng bán qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm trực tiếp đến người tiêu dùng
> Kênh 2: Hàng bán qua các đại lý đặt tại các tỉnh, thành
> Kênh 3: Hàng bán qua các chi nhánh đặt tại Đà Nằng và Thành phố Hồ Chí Minh.Ngoài ra, để thuận lợi cho công tác theo dõi và quản lý, phòng Thị trưomg và Bánhàng phân chia thị trường tiêu thụ các sản phẩm cản xuất tại trụ sở chính của Công tythành 9 vùng:
> Vùng 1: Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh
Sơ đồ 1.2 Các kênh tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I.