Một số công trình đã nghiên cứu là các luận văn như: - Luận văn thạc sĩ kinh tế về đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long” của tác
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận Văn Thạc Sĩ: “ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, thông tin được sử dụng trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Tác giả
Ngô Diệu Hồng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Ngọc Lan, các thầy cô trong khoa Kế toán trường Đại học Mở đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo để tác giả có thể hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần may Thăng Long đã tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập tài liệu và thực hiện đề tài nghiên cứu
Tác giả
Ngô Diệu Hồng
Trang 5M C L C
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii
MỞ Đ U 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các đề tài nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 5
7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 5
8 Bố cục luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 Khái niệm Kế toán quản trị chi phí và vai trò kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị 7
1.1.2 Khái niệm kế toán quản trị chi phí và vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiêp 8
1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí 12
1.2.1 Phân loại chi phí 13
1.2.2 Xây dựng định mức 20
1.2.3 Lập dự toán chi phí 24
1.2.4 Thu thập thông tin về chi phí phục vụ yêu cầu quản trị 27
1.2.5 Phân tích thông tin chi phí phục vụ ra quyết định 32
Trang 61.3 Kế toán quản trị chi phí ở một nước phát triển và bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam 35
1.3.1 Kế toán quản trị chi phí ở một số nước phát triển 35
1.3.2 Bài học kinh nghiệm của kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp Việt Nam 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PH N MAY THĂNG LONG 39
2.1 Khái quát về công ty cổ phần May Thăng Long 39
2.1.1 Giới thiệu về công ty 39
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và sản xuất kinh doanh 40
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 43
2.2 Thực trạng kế toán quản trị tại công ty cổ phần May Thăng Long 46
2.2.1 Phân loại chi phí 46
2.2.2 Công tác xây dựng định mức và dự toán chi phí tại công ty 49
2.2.3 Thực trạng thu thập thông tin chi phí phục vụ yêu cầu quản trị 56
2.2.4 Thực trạng phân tích thông tin chi phí phục vụ ra quyết định 66
2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 66
2.2.6 Tổ chức kế toán quản trị chi phí 69
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị tại công ty cổ phần May Thăng Long 69
2.3.1 Đánh giá thực trạng phân loại chi phí 69
2.3.2 Đánh giá thực trạng xây dựng định mức và lập dự toán chi phí 70
2.3.3 Đánh giá thực trạng thu thập thông tin phục vụ yêu cầu quản trị 70
2.3.4 Đánh giá thực trạng phân tích thông tin chi phí phục vụ ra quyết định 71
2.3.5 Một số nguyên nhân 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PH N MAY THĂNG LONG 75
3.1 Định hướng hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần May Thăng Long 75
3.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty 75
Trang 73.1.2 Định hướng hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty 76
3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty 76
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty May Thăng Long 77
3.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 77
3.2.2 Hoàn thiện lập dự toán chi phí tại công ty 78
3.2.3 Hoàn thiện thu thập thông tin phục vụ yêu cầu quản trị 79
3.2.4 Hoàn thiện phân tích thông tin về chi phí để phục vụ ra quyết định 80
3.2.5 Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty 82
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 82
3.3.1.Điều kiện về nhà nước 82
3.3.2 Điều kiện từ phía công ty cổ phần May Thăng Long 84
3.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai 85
3.4.1 Hạn chế trong nghiên cứu 85
3.4.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 91
Phụ lục 2.1: Phiếu xuất kho 92
Phụ lục 2.2: Bảng kê xuất vật tư 93
Phụ lục 2.3: Bảng thanh toán lương 94
Phụ lục 2.4: Báo cáo sản phẩm nhập kho 95
Phụ lục 2.5: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH theo sản phẩm nhập kho 96
Phụ lục 2.6: Bảng tổng hợp theo dõi chi phí thuê ngoài gia công 97
Phụ lục 2.7: Bảng phân bổ nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ 98
Phụ lục 2.8: Bảng tổng hợp phân bổ khấu hao TSCĐ 102
Phụ lục 2.9: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 103
Phụ lục 2.10: Bảng Phân bổ CPSXC cho mã sản phẩm 104
Trang 8CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KQKD Kết quả kinh doanh
Trang 9DANH M C SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty cổ phần may Thăng Long 40
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ tổ chức bộ máy kế toán CTCP may Thăng Long 44
Bảng 2.1: Kế hoạch sản xuất năm 2019 50
Bảng 2.2: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu năm 2019 51
Bảng 2.3: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 52
Bảng 2.4: Bảng định mức thời gian lao động chuẩn 53
Bảng 2.5: Dự toán chi phí sản xuất chung Năm 2019 54
Bảng 2.6: Dự toán chi phí sản xuất chung Năm 2019 55
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập vào nền kinh tế thị trường thế giới với nhiều cơ hội và thách thức Môi trường kinh doanh trở nên khốc liệt hơn đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm bắt thông tin kịp thời
để ứng phó với sự thay đổi của môi trường sản xuất kinh doanh Với tính cạnh tranh khốc liệt của thị trường, các doanh nghiệp cần có những chiến lược, kế hoạch phát triển hợp lý để tồn tại và phát triển Có thể thấy sức cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp không chỉ ở chất lượng sản phẩm mà còn phụ thuộc rất nhiều vào giá cả sản phẩm Một trong số các giải pháp cần phải làm là tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả quản lý…thông tin kế toán chính là cơ sở cho việc ra quyết định
Hệ thống kế toán doanh nghiệp không còn duy nhất một bộ phận kế toán tài chính mà bao gồm cả bộ phận kế toán tài chính và kế toán quản trị Bên cạnh sự phát triển của kế toán tài chính thì kế toán quản trị cũng cần được quan tâm để hỗ trợ quá trình ra quyết định, lập kế hoạch và kiểm soát trong doanh nghiệp Tại các nước có nền kinh tế thị trường phát triển KTQT chi phí được coi là công cụ quản lý khoa học và có hiệu quả nhằm kịp thời xử lý và cung cấp thông tin về chi phí đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị, song tại Việt Nam KTQT chi phí còn là vấn đề rất mới mẻ, chưa được ứng dụng một cách phổ biến
Ngành dệt may vốn từng được kì vọng sẽ hưởng lợi từ việc Việt Nam gia nhập các hiệp định thương mại tự do cho đến việc Mỹ áp thuế lên các sản phẩm của Trung Quốc Tuy nhiên, diễn biến phức tạp của thương chiến đang tác động tiêu cực đến tình hình sản xuất kinh doanh của ngành dệt may nội địa Công ty cổ phần may Thăng Long cũng như các doanh nghiệp trong lĩnh vực dệt may đang phải đương đầu với rất nhiều những khó khăn trong bối cảnh thương chiến hiện nay Để tồn tại
và phát triển, công ty buộc phải đứng vững trên thị trường, sản xuất kinh doanh có hiệu quả Một trong những giải pháp đó là cần phải kiểm soát tốt chi phí sản xuất, sao cho tiết kiệm chi phí nhất và hiệu quả quả nhất, thông tin về chi phí sản xuất phải thực sự hữu ích giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành sản
Trang 11xuất kịp thời và tối ưu Thực tế công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần may Thăng Long hiện nay đang bộc lộ nhiều yếu kém như: chưa kiểm soát tốt các chi phí nguyên nhiên vật liệu gây nên lãng phí, lập dự toán chi phí chưa linh hoạt, xây dựng hệ thống định mức còn chung chung, giá thành sản phẩm vẫn tính theo phương pháp truyền thống Điều này cho thấy kế toán quản trị chi phí sản xuất đang là vấn đề cấp thiết đối với công ty, khi kế toán tài chính không đáp ứng được các yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp
Điều đó cho thấy Công ty cổ phần May Thăng Long cần hoàn thiện hơn nữa
hệ thống kế toán quản trị chi phí để phục vụ cho việc quản lý các hoạt động kinh doanh của mình Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần May Thăng Long” cho
luận văn của mình
2 Tổng quan các đề tài nghiên cứu
Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí đã được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau do tính cấp thiết của nó Một số công trình đã nghiên cứu là các luận văn như:
- Luận văn thạc sĩ kinh tế về đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long” của tác giả Vũ Đình Hiển, bảo vệ năm 2017 đề cập tới thực trạng kế toán quản trị chi phí và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long về xây dựng định mức chi phí, phương pháp lập dự toán chi phí phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị
- Luận văn thạc sĩ kinh tế về đề tài “ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai” của tác giả Đậu Thị Mai Đức năm 2016 Đề tài hướng tới sự phân tích các thông tin về chi phí trong kế toán quản trị chi phí để đưa ra các thông tin hữu ích cho việc ra quyết định cho các cấp quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
Luận văn thạc sĩ kinh tế về đề tài “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Tổng
Trang 12công ty thép Việt Nam” của tác giả B i Ngọc Anh năm 2016 Đề tài đã khái quát dến các lý luận chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp, tập trung phân tích đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất xuất tại Tổng công ty thép Việt Nam, đánh giá những thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại của kế toán quản trị chi phí sản xuất của Tổng công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Tổng công ty
Các công trình nghiên cứu của các tác giả thực hiện chủ yếu đề cập đến kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khác nhau mà chưa đi sâu nghiên cứu về
kế toán quản trị chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất., đ c biệt là ngành dệt may Chính vì lẽ đó, đề tài nghiên cứu sẽ tập trung làm rõ kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần may Thăng Long trên cơ sở lý luận và thực tiễn để từ
đó có cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần may Thăng Long
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Trên cơ sở thực hiện nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí và những vận dụng, luận văn hướng đến những mục tiêu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán quản tri chi phí trong doanh nghiệp
- Làm rõ thực tiễn kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần May Thăng Long; phân tích và đánh giá nêu ra những m t được và những hạn chế còn tồn tại trong kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần May Thăng Long, tìm được nguyên nhân
đã nêu ra những hạn chế này làm cơ sở đề ra giải pháp khắc phục
- Đề xuất một sổ giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty cổ phần May Thăng Long với mong muốn Công ty cổ phần May Thăng Long ứng dụng hiệu quả nhất các giải pháp đã đề xuất vào quản trị
Trang 134 Câu hỏi nghiên cứu
- Kế toán quản trị chi phí là gì? Vai trò của kế toán quản trị chi phí như thế nào đối với doanh nghiệp? Kế toán quản trị chi phí tiến hành như thế nào trong một doanh nghiệp
- Công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần May Thăng Long như thời gian qua như thế nào? Đã đạt được những thành tích như thế nào và còn những hạn chế gì, nguyên nhân của những hạn chế này từ đâu?
- Để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần May Thăng Long, cần thực hiện những biện pháp như thế nào? Việc vận dụng này mang lại ý nghĩa gì dối với trong hoạt động kinh doanh của công ty?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần may Thăng Long giai đoạn 2016-2018
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: tại Công ty cổ phần May Thăng Long
+ Phạm vi thời gian: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần May Thăng Long giai đoạn 2016-2018
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để thu thập dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu tác giả sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp quan sát
Thời gian qua nghiên cứu hoạt động kế toán chi phí tại Công ty cổ phần May Thăng Long tác giả đà trực tiếp quan sát đồng thời học hỏi quy trình làm việc, cách hạch toán chi phí sản xuất, công tác luân chuyên, xử lý chứng từ tại phòng kế toán tài chính- kế toán của công ty Phương pháp này bước đầu giúp tác giả có cái nhìn
sơ bộ về tổ chức kế toán chi phí tại đơn vị
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Trong quá trình nghiên cứu tại cổ phần May Thăng Long, tác giả thường xuyên đưa ra những câu hỏi đối với các anh chị phòng kế toán của công ty, từ đó
Trang 14biết được những ưu điểm c ng như m t nào còn hạn chế, thiếu sót trong kế toán quản trị của Công ty cổ phần May Thăng Long, từ đó tác giả có thể đưa ra các giải pháp phù hợp và có cơ sở cho việc đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị của Công ty cổ phần May Thăng Long Tài liệu được thu thập thông qua phiếu điều tra, trao đổi, phỏng vấn lãnh đạo doanh nghiệp, kế toán trường, trường bộ phận sản xuất:
+ Phát phiếu điều tra - bảng hỏi cho bộ phận lãnh đạo doanh nghiệp
+ Phát phiếu điều tra - bảng hỏi cho kế toán trường và các trưởng bộ phận sản xuắt + Tổng hợp kết quả điều tra
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu thông tin nội bộ từ công ty như phòng tài chính kế toán, phòng kế hoạch vật tư và kĩ thuật thiết bị; từ các công trình nghiên cứu khoa học các đề tài thạc sĩ trước đó để kế thừa và phát huy những giá trị mà các công trình nghiên cứu đi trước đã đạt được, hoàn thiện những hạn chế, giúp cho Luận văn đúng theo mục tiêu đ t ra
6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Đây là phương pháp đòi hỏi có sự nghiên cứu, tính toán, phân tích dựa vào phương pháp tính giá hiện nay của doanh nghiệp để đưa ra được những đánh giá còn tồn tại trong công tác kế toán quản trị chi phí tại đơn vị Sau khi lấy được các
dữ liệu thứ cấp tác giả tiến hành nghiên cứu và xem xét tài liệu, từ đó biết được công ty sử dụng các chứng từ gì, sổ sách gì, mẫu sổ, cách ghi chép, từ đó tác giả
d ng phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tế tại doanh nghiệp để phát hiện những m t còn tồn tại, đối chiếu công tác kế toán quản trị chi phí tại đơn
vị với các doanh nghiệp c ng ngành để đưa ra điểm mạnh, yếu của đơn vị, đồng thời các số liệu này lấy cơ sở để đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại đơn vị
7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
- Ý nghĩa lý luận của đề tài: Đề tài góp phần hệ thống hóa được các lý luận cơ bản
về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất dịch vụ
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu thực tế, phân tích, đánh giá chỉ rõ những
Trang 15ưu điểm cẩn phát huy và những hạn chế cần khắc phục; luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần May Thăng Long
8 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần May Thăng Long
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần May Thăng Long
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm Kế toán quản trị chi phí và vai trò kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị
Theo Luật kế toán Việt Nam, Kế toán quản trị là “việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh
tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”
Theo định nghĩa của Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ thì Kế toán quản trị
là “quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, diễn giải và truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện các mục đích của tổ chức Kế toán quản trị là một bộ phận thống nhất trong quá trình quản lý, và nhân viên kế toán quản trị là những đối tác chiến lược quan trọng trong đội ngũ quản lý của tổ chức”
– Nhận diện – là sự ghi nhận và đánh giá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm có hành động kế toán thích hợp
– Đo lường – là sự định lượng, gồm cả ước tính, các nghiệp vụ kinh tế đã xảy
ra ho c dự báo các sự kiện kinh tế có thể xảy ra
– Phân tích – là sự xác định nguyên nhân của các kết quả trên báo cáo và mối quan hệ của các nguyên nhân đó với các sự kiện kinh tế
– Diễn giải – là sự liên kết các số liệu kế toán hay số liệu kế hoạch nhằm trình bày thông tin một cách hợp lý, đồng thời đưa ra các kết luận rút ra từ các số liệu đó
– Truyền đạt – Là sự báo cáo các thông tin thích hợp cho nhà quản trị và những người khác trong tổ chức
Vai trò của kế toán quản trị
Ngày nay, vai trò của kế toán quản trị rất khác so với thập niên trước Trước đây, nhân viên kế toán quản trị làm việc trong một đội ngũ gián tiếp hoàn toàn tách rời với các nhà quản trị mà họ cung cấp thông tin và các báo cáo Ngày nay, nhân viên kế toán quản trị có vai trò như những nhà tư vấn nội bộ doanh nghiệp, cũng
Trang 17làm việc trong các nhóm đa chức năng, cận kề với các nhà quản trị ở tất cả các lĩnh vực của tổ chức Thay vì tách rời nhân viên kế toán quản trị trong phòng kế toán, ngày nay các công ty thường bố trí họ trong các bộ phận hoạt động kinh doanh để
c ng với các nhà quản lý khác ra quyết định và giải quyết các vấn đề kinh doanh
Mục tiêu của kế toán quản trị
– Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định và lập kế hoạch, tham gia một cách tích cực, với vai trò là một thành phần của đội ngũ quản lý, vào các quá trình ra quyết định và lập kế hoạch
– Hỗ trợ các nhà quản trị trong việc định hướng và kiểm soát các m t hoạt động kinh doanh
– Thúc đẩy các nhà quản trị và nhân viên nhắm vào các mục đích của tổ chức
– Đo lường kết quả của các m t hoạt động, các đơn vị, các nhà quản trị và nhân viên trong tổ chức
– Đánh giá vị trí cạnh tranh của tổ chức, làm việc c ng với các nhà quản trị
để đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài của tổ chức trong ngành
Ngày nay, thông tin phân tích của kế toán quản trị được xem là rất quan trọng cho quá trình quản lý doanh nghiệp đến nỗi các nhân viên kế toán quản trị trở thành thành viên của đội ngũ quản lý trong doanh nghiệp Họ không còn chỉ là những người cung cấp thông tin mà đã có một vai trò tích cực trong cả việc ra các quyết định chiến lược cũng như các quyết định hàng ngày của doanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm kế toán quản trị chi phí và vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiêp
1.1.2.1 Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu d ng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý
Thông tin kế toán quản trị chi phí mang tính linh hoạt, thường xuyên và hữu ích, không bắt buộc phải tuân theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Thông
Trang 18tin kế toán quản trị chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ và những thông tin dự báo thông qua việc lập các kế hoạch và dự toán chi phí trên cơ sở các định mức chi phí (bao gồm cả các định mức về số lượng và định mức về đơn giá) nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồng thời làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, quyết định ký kết các hợp đồng, quyết định tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài gia công
“Kế toán quản trị chi phí không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin
về các nghiệp vụ kinh tế đã thực sự hoàn thành, đã ghi chép hệ thống hoá trong các
sổ kế toán mà còn xử lý và cung cấp các thông tin phục vụ cho việc ra quyết định quản trị” [10,tr5]
Kế toán quản trị chi phí chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một doanh nghiệp Những thông tin đó chỉ có ý nghĩa đối với những người, những bộ phận và những nhà điều hành, quản lý doanh nghiệp, không có ý nghĩa đối với các đối tượng bên ngoài
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và là một công cụ quan trọng không thể thiếu được đối với công tác quản lý nội bộ doanh nghiệp
Như vậy, kế toán quản trị chi phí nhấn mạnh đến tính dự báo của thông tin và trách nhiệm của các nhà quản lý thuộc các cấp quản lý Có thể rút ra bản chất của KTQT chi phí như sau:
- KTQT chi phí không chỉ thu thập và cung cấp thông tin quá khứ mà còn thu thập, xử lý và cung cấp thông tin hiện tại, hướng về tương lai phục vụ cho việc lập
dự toán, làm căn cứ trong việc lựa chọn các quyết định bán sản phẩm tại điểm phân chia hay tiếp tục chế biến bán thành phẩm thành sản phẩm hoàn thành rồi mới bán, nên sản xuất hay mua ngoài các chi tiết, ra quyết định lựa chọn các phương án kinh doanh hợp lý
- KTQT chi phí cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp có liên quan Những thông tin có ý nghĩa với bộ phận, điều hành, quản lý doanh nghiệp
- KTQT chi phí quan tâm đến các chi phí thực tế phát sinh theo loại chi phí,
Trang 19tổng mức chi phí và chi tiết theo từng m t hàng
- Khi có sự biến động chi phí, trách nhiệm giải thích về những thay đổi bất lợi thuộc bộ phận nào KTQT chi phí phải theo dõi và báo cáo rõ ràng phục vụ cho quá trình kiểm soát, điều chỉnh của nhà quản lý
1.1.2.2 Nhiệm vụ và vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí thực chất là một quy trình định dạng, thu thập, kiểm tra, định lượng để trình bày, giải thích và cung cấp những thông tin cần thiết và hợp
lý cho nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp, giúp họ đưa ra những quyết định kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp
Hầu hết các quyết định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường nhằm vào mục tiêu chính là lợi nhuận, làm thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất với chi phí thấp nhất Muốn giảm chi phí sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải giảm các yếu tố nào trong sản xuất, mức độ giảm của mỗi yếu tố, mỗi khoản mục chi phí là bao nhiêu, bằng cách nào thì sẽ tăng được lợi nhuận trong ngắn hạn cũng như dài hạn?
Với cách hiểu như vậy kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp trong việc ra quyết định kinh doanh
Như vậy, có thể tổng hợp về nai trò và nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh nghiệp như sau:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu về chi phí theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị chi phí của đơn vị xác định theo từng thời kỳ Đối tượng nhận thông tin kế toán quản trị chi phí là ban lãnh đạo doanh nghiệp và những người trực tiếp tham gia quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không bắt buộc phải công khai các thông tin về kế toán quản trị chi phí cho các đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp Phạm vi kế toán quản trị chi phí không bị giới hạn và được quyết định bởi nhu cầu thông tin về kế toán quản trị chi phí của doanh nghiệp trong tất cả các khâu của quá trình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành, ra quyết định Kỳ kế toán quản trị chi phí thường là tháng, quý, năm như kỳ kế toán tài chính Doanh nghiệp được quyết định
kỳ kế toán quản trị chi phí khác, theo yêu cầu của mình, có thể là ngày, tuần ho c
Trang 20bất kỳ thời gian nào
- Kiểm tra, giám sát các định mức tiêu chuẩn, dự toán Kế toán quản trị chi phí là phương tiện để ban giám đốc kiểm soát một cách có hiệu quả chi phí nói riêng và hoạt động của doanh nghiệp nói chung Chính vì vậy, kế toán quản trị chi phí phải biết xây dựng các định mức kinh tế- kỹ thuật, biết lập dự toán chi phí, dự đoán kết quả và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, dự toán đã lập ra
- Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị chi phí Doanh nghiệp được toàn quyền quyết định việc vận dụng các chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, vận dụng và chi tiết hóa các tài khoản kế toán, thiết kế các mẫu báo cáo kế toán quản trị cần thiết phục vụ cho kế toán quản trị chi phí của bản thân doanh nghiệp Doanh nghiệp được sử dụng mọi thông tin, số liệu của kế toán tài chính, để phối hợp và phục vụ cho kế toán quản trị chi phí
- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp Ban lãnh đạo doanh nghiệp phải lập kế hoạch
và ra quyết định đối với toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo đó kế toán quản trị chi phí phải thu thập, xử lý, phân tích thông tin trong suốt quá trình từ lúc mua hàng hóa, nguyên liệu; xác định được chi phí và tính giá thành cho từng loại sản phẩm, từng ngành hoạt động, từng loại dịch vụ , từ đó tập hợp được các dữ kiện cần thiết để phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh cũng như dự kiến được phương hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp
- Tính toán và đưa ra mô hình về nhu cầu vốn cho một hoạt động hay một quyết định cụ thể
- Tìm ra những giải pháp tác động lên các chi phí để tối ưu hóa mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận
Kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng trong quản trị, điều hành doanh nghiệp, ra quyết định kinh doanh thể hiện qua các đ c điểm sau
- Là nguồn chủ yếu để cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lý ra quyết
Trang 21định ở các khâu:
+ Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch
Để thực hiện tốt được mục tiêu đề ra, kế hoạch phải được xây dựng trên những căn cứ khoa học, phải có những thông tin đầy đủ, thích hợp Kế toán quản trị
tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá, cung cấp thông tin để nhà quản trị có thể lựa chọn được phương án tối ưu cho việc lập kế hoạch của doanh nghiệp
+ Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện
Trong giai đoạn này, kế toán quản trị tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời về tình hình hoạt động để nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn và tổ chức thực hiện kịp thời các quyết định đó
+ Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra và đánh giá
Kế toán quản trị tổ chức lập báo cáo về kết quả thực hiện theo từng hoạt động, từng khâu công việc, cung cấp thông tin theo chức năng điều hành của nhà quản trị để nhà quản trị đánh giá, kiểm tra và đưa ra các quyết định theo chức năng của họ
+ Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định
Ra quyết định không phải là một chức năng riêng biệt mà nó có ở tất cả các chức năng Để có được quyết định đúng đắn cần phải có thông tin đầy đủ, hợp lý
Để có thông tin này; kế toán quản trị tiến hành phân loại, tổng hợp, lựa chọn những thông tin thích hợp và loại trừ những thông tin không thích hợp và trình bày theo một trình tự dễ hiểu nhất phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị
- Tư vấn cho nhà quản lý trong quá trình xử lý, phân tích thông tin, lựa chọn phương án, ra quyết định kinh doanh ph hợp nhất
- Giúp nhà quản lý kiểm soát, giám sát, điều hành các hoạt động kinh tế tài chính, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; giúp nhà quản lý đánh giá những vấn
đề tồn tại cần khắc phục
1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí
Trong bài viết này, tác giả chỉ xin tập trung kế toán quản trị chi phí sản xuất
Kế toán quản trị chi phí được coi là công cụ quản lý khoa học và có hiệu quả nhằm kịp thời xử lý và cung cấp thông tin về chi phí đáp ứng nhu cầu thông tin cho các
Trang 22nhà quản trị Kế toán quản trị chi phí về cơ bản xuất phát từ bộ phận kế toán chi phí trong kế toán tài chính nên cũng có đầy đủ các nội dung của kế toán chi phí như nhận diện, thu thập, tập hợp chi phí và tính giá thành, coi đây là nội dung hạch toán
cơ sở làm nền tảng tính toán cho các mục tiêu dự kiến
Kế toán quản trị chi phí tuân thủ các phương pháp kế toán như phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá Kế toán quản trị chi phí quan tâm nhiều hơn ñến các phương pháp phân bổ chi phí để tìm ra phương pháp phân bổhợp lý nhất Kế toán quản trị chi phí bao gồm việc phân loại các chi phí sản xuất, lập dự toán và xác định giá phí sản phẩm, tổ chức thu thập và phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn, đánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân loại chi phí
Theo giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp của trường Đại học kinh tế quốc dân: “Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)” [10, tr11]
Việc phân loại chi phí được doanh nghiệp áp dụng t y theo đ c điểm sản xuất kinh doanh, quản lý và trình độ nghiệp vụ của mình sao cho hợp lý Do đó phân loại chi phí sản xuất chính là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đ c tính nhất định
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí phát sinh ở đâu hay d ng vào mục đích
gì trong quá trình sản xuất Bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm những chi phí nguyên vật liệu không phân biệt trực tiếp hay gián tiếp sử dụng thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình Trong đó, nguyên vật liệu chính như xi măng, sắt, thép, cát, đá… được đưa vào kết cấu công trình và các loại vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển như đà
Trang 23giáo, ván khuôn, cọc ván thép…kết hợp với nguyên vật liệu chính phục vụ cho quá trình thi công
- Chi phí nhân công: Bao gồm chi phí về tiền lương của các công nhân sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và các nhân viên quản lý ở các tổ đội sản xuất.Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là số tiền trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất bao gồm khấu hao máy thi công và các tài sản cố định khác sử dụng trong quá trình thi công và phục vụ sản xuất ở các tổ, đội sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài sử dụng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước, tiền tư vấn,…
- Chí phí khác bằng tiền: Bao gồm các khoản chi ra trong quá trình sản xuất ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằng tiền
Việc phân loại chi phí theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quản lý, cho biết tỷ trọng của từng loại chi phí theo nội dung kinh tế trong kỳ đã chi ra phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí theo yếu tố Đây cũng là cơ
sở để lập dự toán chi phí sản xuất, tính toán nhu cầu sử dụng vốn lưu động cho sản xuất
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục chi phí như sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ Nguyên liệu, vật liệu
là một trong các yếu tố của quá trình sản xuất, được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được tính trực tiếp vào giá thành sản phẩm trong kỳ
Trang 24- Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí doanh nghiệp phải trả tính trên cơ sở toàn bộ lao động trực tiếp Các khoản chi phí này bao gồm tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất; các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp theo chế độ quy định doanh nghiệp phải chịu (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)
- Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan gián tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm Ví dụ: Chi phí tiền lương các nhân viên quản lý tại phân xưởng, Chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa, bảo trì thiết bị, các chi phí dịch vụ mua ngoài…
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, lập kế hoạch tính giá thành và định mức sản xuất cho kỳ sau
1.2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của phi phí
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí giúp nhà quản trị hiểu đúng đắn bản chất sự vận động của các yếu tố chi phí, góp phần kiểm soát được chi phí
và từ đó có các phương hướng đúng đắn để nâng cao hiệu quả của chi phí Cách
“ứng xử” của chi phí là thuật ngữ chỉ sự thay đổi của chi phí tương ứng với các mức
độ hoạt động đạt được, cách phân loại này giúp cho việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản xuất và lợi nhuận, từ đó khai thác tối đa khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp và tăng khả năng thắng thầu trong đấu thầu các dự án Bên cạnh đó, các báo cáo kết quả sản xuất theo cách ứng xử của chi phí giúp các nhà quản trị đánh giá được hiệu quả hoạt động, kiểm soát tình hình thực hiện kế hoạch của từng bộ phận, tổ đội sản xuất Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp được chia thành: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp
- Biến phí: Biến phí là các khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ với sự thay đổi của
Trang 25mức độ hoạt động, bao gồm biến phí tỉ lệ và biến phí cấp bậc
Biến phí tỉ lệ là khoản biến phí mà tổng biến phí thay đổi thay đổi theo tỉ lệ thuận với khối lượng hoạt động còn biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm thì không đổi như: xi măng, sắt, thép
Biến phí cấp bậc là các khoản biến phí thay đổi khi quy mô hoạt động thay đổi, tổng biến phí có thể tăng nhanh hơn ho c chậm hơn so với khối lượng hoạt động dẫn tới biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm cũng có thể tăng lên ho c giảm
đi
Trong doanh nghiệp sản xuất, biến phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một bộ phận của chi phí sản xuất chung cũng được coi là biến phí như: chi phí vật liệu phụ, lao động gián tiếp, chi phí nhiên liệu
- Định phí: Định phí là các chi phí sản xuất không thay đổi khi khối lượng hoạt động thay đổi Khi khối lượng hoạt động tăng lên thì chi phí tính một khối lượng hoạt động sẽ giảm đi ho c ngược lại Hiện nay khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển, ứng dụng càng cao trong sản xuất thì định phí ngày càng gia tăng trong tổng chi phí sản xuất Sử dụng và quản lý tốt khoản chi phí giúp nâng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy các nhà quản trị muốn định phí cho một khối lượng hoạt động thấp nhất thì cần phải khai thác tối đa công suất của các tài sản tạo ra định phí đó Định phí bao gồm định phí bộ phận và định phí chung, ngoài ra cần phân biệt giữa định phí tương đối và định phí tuyệt đối
Định phí bộ phận hay còn gọi là định phí trực tiếp, gồm những khoản chi phí gắn với sự tồn tại và phát sinh của các bộ phận Khoản định phí này có thể thay đổi theo từng kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Đây là khoản chi phí mang tính ngắn hạn và có thể thay đổi được tùy theo quyết định của nhà quản trị Các chi phí này gồm: chi phí đào tạo, bồi dưỡng công nhân, nhân viên kỹ thuật công trình, chi phí nghiên cứu phát triển vật liệu xây dựng mới…
Định phí chung còn gọi là định phí bắt buộc, là định phí liên quan đến cơ sở
Trang 26hạ tầng của doanh nghiệp thể hiện rõ nhất ở tài sản cố định Các tài sản này có thời gian sử dụng lâu dài, doanh nghiệp không thể tùy tiện cắt bỏ trong thời gian ngắn vì
nó sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, do đó các nhà quản trị cần phải có sự cân nhắc kĩ lưỡng khi đầu tư vào khoản định phí này
Định phí tương đối là định phí không thay đổi khi khối lượng hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp nhưng khi khối lượng hoạt động thay đổi vượt quá giới hạn nhất định thì định phí sẽ thay đổi Đây là trường hợp khi công suất tối đa của tài sản đã sử dụng hết, do đó khi quy mô sản xuất tăng lên cần phải đầu tư thêm tài sản
cố định mới
Định phí tuyệt đối là định phí không thay đổi khi khối lượng hoạt động thay đổi Khi khối lượng hoạt động tăng lên thì định phí tính cho một đơn vị khối lượng
sẽ giảm đi và ngược lại, ví dụ như chi phí khấu hao tài sản cố định, lương của các
bộ quản lý ở các tổ đội sản xuất…
- Chi phí hỗn hợp: Chi phí hỗn hợp là chi phí trong đó bao gồm cả biến phí
và định phí Thực tế hoạt động của doanh nghiệp có rất nhiều khoản chi phí mang tính chất hỗn hợp, các chi phí này thường rất khó kiểm soát Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí hỗn hợp thường bao gồm chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí quản lý…
Để kiểm soát chi phí hỗn hợp, tối thiểu hóa chi phí sản xuất và dự toán chi phí tương lai ph hợp, các nhà quản trị cần phải tách chi phí hỗn hợp ra thành biến phí và định phí bằng các phương pháp như cực đại cực tiểu, bình phương nhỏ nhất
- Phương pháp cực đại cực tiểu
Phương trình của chi phí hỗn hợp có dạng: Y = a + bX
Trong đó: Y: Tổng chi phí hỗn hợp
X: Quy mô hoạt động a: Định phí
Trang 27b: tỷ lệ biến phí trong chi phí hỗn hợp
Để xác định biến phí và định phí trong chi phí hỗn hợp theo phương pháp này cần được tiến hành như sau:
+ Xác định điểm cực đại và cực tiểu của chi phí hỗn hợp gắn với quy mô hoạt động Ta đó:
+ Khi đó định phí (a) được xác định bằng cách lấy tổng chi phí ở quy mô hoạt động cao nhất ho c thấp nhất trừ đi tổng biến phí ở mức độ hoạt động tương ứng
Phương pháp này có ưu điểm là công việc tính toán đơn giản, tuy nhiên độ chính xác không cao nếu dự đoán chi phí hỗn hợp ngoài phạm vi hoạt động của quy
Từ phương trình này với n phần tử quan sát, ta có hệ phương trình
Giải phương trình trên để xác định hệ số a, b và phương trình hồi quy thích hợp để tách biến phí và định phí trong tổng chi phí hỗn hợp
Phương pháp này có độ chính xác cao hơn phương pháp cực đại cực tiểu, tuy nhiên công việc tính toán sẽ phức tạp hơn
Ngoài ra, chi phí hỗn hợp còn được tách thành biến phí và định phí theo các phương pháp khác như:
Trang 28- Phương pháp hồi quy bội
- Phương pháp đồ thị phân tán
Cách phân loại này giúp các nhà quản trị nhận biết sự thay đổi của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi, nhận biết thông tin về chi phí và tính toán kết quả nhanh chóng để lập dự toán chi phí tốt hơn, ph hợp với thực tế và có tính khả thi hơn Ngoài ra còn giúp xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí- khối lượng- lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn, phân tích chi phí và xác định sản lượng, doanh thu hòa vốn, xác định được chi phí bỏ ra để đạt được lợi nhuận dự kiến Qua đó, nhà quản trị xác định phương hướng sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, làm cơ sở ra quyết định ngắn hạn
1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp vào đối tượng chịu chi phí
Theo tiêu thức này chi phí gồm: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp, được tính thẳng vào các đối tượng sử dụng (đối tượng chịu chi phí)
Loại chi phí này bao gồm những chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… nó được tính thẳng vào các đối tượng sử dụng là các đơn
đ t hàng, từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm
- Chi phí gián tiếp: Chi phí gián tiếp là những khoản mục chi phí phát sinh liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều bộ phận, nhiều đối tượng chi phí như: Chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí sản xuất chung, chi phí quảng cáo tiếp thị…
Việc phân loại này có ý nghĩa rất lớn đối việc ra quyết định của nhà quản trị, giúp loại bỏ những thông tin không thích hợp để việc quyết định được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả Vì vậy, sự sai lầm về định lượng khi quyết định về chi phí trực tiếp ít xảy ra Còn đối với chi phí gián tiếp việc phân loại này giúp đ t ra vấn đề cần phải khắc phục
Trang 291.2.1.5 Phân loại chi phí theo tính liên quan với việc lựa chọn phương án
Theo cách phân loại này, chi phí được phân thành các loại sau: chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội
- Chi phí chênh lệch (khác biệt): Là những chi phí chỉ xuất hiện ở phương án này nhưng hoàn toàn không xuất hiện ho c xuất hiện một phần ở phương án khác
- Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực hiện phương án này thay cho phương án khác
- Chi phí chìm: Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh do quyết định trong quá khứ Doanh nghiệp phải chịu chi phí này cho dù bất kỳ phương án nào được chọn Vì vậy, trong việc lựa chọn các phương án khác nhau, chi phí này không được đưa vào xem xét, nó không thích hợp cho việc ra quyết định
Cách phân loại này không cố định mà nó tuỳ thuộc vào đ c điểm của từng ngành nghề sản xuất, giúp cho việc xác định phương pháp kế toán tổng hợp và phân
bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý
Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị nhận thức so sánh chi phí để lựa chọn các phương án kinh doanh, nhận định được sự khác biệt chi phí, lợi ích trong các phương án khác nhau tốt hơn ho c chọn một phương án hành động này thay cho một phương án hành động khác
1.2.2 Xây dựng định mức
Chi phí định mức là chi phí dự tính để sản xuất một sản phẩm hay thực hiện một dịch vụ cho khách hàng
Công dụng của chi phí định mức
Là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán hoạt động vì muốn lập dự toán chi phí nguyên vật liệu phải có định mức nguyên vật liệu, chi phí nhân công phải có định mức số giờ công Giúp cho các nhà quản lý kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì chi phí định mức là tiêu chuẩn, cơ sở để đánh giá
Góp phần thông tin kịp thời cho các nhà quản lý ra quyết định hàng ngày như
Trang 30định giá bán sản phẩm, chấp nhận hay từ chối một đơn đ t hàng, phân tích khả năng sinh lời, gắn liền trách nhiệm của công nhân đối với việc sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiết kiệm
Nguyên tắc xây dựng định mức chi phí:
Quá trình xây dựng định mức tiêu chuẩn là một công việc có tính nghệ thuật hơn là khoa học Nó kết hợp giữa suy nghĩ với tài năng chuyên môn của tất cả những người có trách nhiệm với giá và chất lượng sản phẩm Trước hết phải xem xét một các nghiêm túc toàn bộ kết quả đã đạt được Trên cơ sở đó kết hợp với những thay đổi về điều kiện kinh tế, về đ c điểm giữa cung và cầu, về kỹ thuật để điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp
Phương pháp xác định chi phí định mức
Phương pháp kỹ thuật: phương pháp này đòi hỏi sự kết hợp của các
chuyên gia kỹ thuật để nghiên cứu thời gian thao tác công việc nhằm mục đích xác định lượng nguyên vật liệu và lao động hao phí cần thiết để sản xuất sản phẩm trong điều kiện về công nghệ, khả năng quản lý và nguồn nhân lực hiện có tại doanh nghiệp
Phương pháp phân tích số liệu lịch sử: Xem lại giá thành đạt được ở
những kỳ trước như thế nào, tuy nhiên phải xem lại kỳ này có gì thay đổi và phải xem xét những chi phí phát sinh các kỳ trước đã ph hợp hay chưa, nếu không hợp
lý, hợp lệ thì bỏ hay xây dựng lại
Phương pháp điều chỉnh: Điều chỉnh chi phí định mức cho phù hợp với
điều kiện hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp
Xây dựng định mức cho các loại chi phí
a Xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Về m t lượng nguyên vật liệu : Lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm, có cho phép những hao hụt bình thường
Để sản xuất 1 sản phẩm thì định mức tiêu hao nguyên vật liệu là:
+ Nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất 1 sản phẩm
Trang 31+ Hao hụt cho phép
+ Lượng vật liệu tính cho sản phẩm hỏng
Về m t giá nguyên vật liệu : Phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Định mức về giá nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm là:
+ Giá mua ( trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán )
+ Chi phí thu mua nguyên vật liệu
Như vậy ta có:
Định mức về chi phí NVL = Định mức về lượng x Định mức về giá
b Xây dựng định mức chi phí nhân công trực tiếp:
Định mức về giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp: bao gồm không chỉ mức lương căn bản mà còn gồm cả các khoản phụ cấp lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của lao động trực tiếp Định mức giá 1 giờ công lao động trực tiếp ở một phân xưởng như sau:
- Mức lương căn bản một giờ
- Phương pháp bấm giờ
Về lượng thời gian để sản xuất 1 sản phẩm được xác định như sau:
+ Thời gian cần thiết để sản xuất 1 sản phẩm
+ Thời gian nghỉ ngơi, lau ch i máy
Trang 32+ Thời gian tính cho sản phẩm hỏng
Như vậy ta có:
Định mức chi phí NCTT = Định mức lượng x Định mức giá
c Xây dựng định mức chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí hỗn hợp bao gồm nhiều yếu tố mang tính chất biến đổi và cố định Khi xây dựng định mức chi phí sản xuất chung theo mức
độ hoạt động thường chia thành định mức biến phí sản xuất chung và định mức định phí sản xuất chung
Định mức biến phí sản xuất chung: là biến phí sản xuất chung để sản xuất
1 sản phẩm
- Nếu biến phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến từng loại sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công gián tiếp…) thì xây dựng định mức biến phí sản xuất chung tương tự như định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và định mức chi phí nhân công trực tiếp
- Nếu biến phí sản xuất chung liên quan đến nhiều loại sản phẩm thì định mức biến phí sản xuất chung được xác định như sau:
Định mức biến phí SXC
= Định mức chi
phí trực tiếp x
Tỷ lệ biến phí SXC so với chi phí trực tiếp
- Nếu doanh nghiệp xác định được tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung một cách chính xác thì, định mức biến phí sản xuất chung được xây dựng như sau:
Trang 33Định mức biến
phí SXC =
Mức độ hoạt động bình quân một sản phẩm
x Hệ số phân bổ biến phí SXC
Định mức định phí sản xuất chung : là định phí sản xuất chung để sản xuất
một sản phẩm
Định phí sản xuất chung thường không thay đổi trong phạm vi phù hợp của
quy mô hoạt động như: lương quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định
phân xưởng, chi phí thuê nhà xưởng…
Định mức chi phí sản xuất chung được xây dựng như sau:
Định mức
định phí SXC
= Mức độ hoạt động bình quân một sản phẩm x
Hệ số phân
bổ định phí SXC
Sau khi xác định định mức biến phí sản xuất chung và định mức định phí sản
xuất chung, ta xác định định mức chi phí sản xuất chung qua công thức sau:
Định mức
chi phí SXC
=
Định mức biến phí SXC
x
Định mức định phí SXC
1.2.3 Lập dự toán chi phí
Dự toán chi phí là phương tiện cung cấp thông tin cho các chức năng hoạch
định và kiểm soát chi phí Dự toán chi phí được lập chính xác và đầy đủ sẽ đảm bảo
Hệ số phân bổ
định phí SXC =
Tổng định phí SXC ước tính Tổng tiêu thức phân bổ chi phí SXC
Trang 34cho hoạt động kinh doanh được hiệu quả Thông qua dự toán chi phí các nhà quản trị sẽ có kế hoạch về nguồn lực để đảm bảo thực hiện các hoạt động, đồng thời lường trước những khó khăn có thể xảy ra và có biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu của DN
Dự toán chi phí được lập căn cứ vào dự toán doanh thu và định mức chi phí
Do đó để lập được dự toán chi phí chính xác thì DN phải xây dựng được hệ thống định mức chi phí thật chi tiết và chính xác Dự toán chi phí có thể được xây dựng cho toàn DN và cho từng bộ phận
Dự toán chi phí là một phần của dự toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
Có thể tiến hành lập dự toán chi phí sản xuất ở các DN sản xuất như sau:
a Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mục tiêu: Đảm bảo cho việc cung cấp đủ, đúng chất lượng và đúng lúc cho sản xuất Giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng và đúng kế hoạch
Nội dung lập dự toán: Căn cứ để dự toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ là: dự kiến sản lượng sản phẩm sản xuất, định mức nguyên vật liệu tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm, đơn giá nguyên vật liệu, lượng nguyên vật liệu mua vào trong kỳ, lượng nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và tồn kho cuối kỳ
Để xác định dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng công thức:
x
Số lượng NVL tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm
x
Đơn giá NVL xuất dùng
b Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Mục tiêu: Để có kế hoạch điều chỉnh lực lượng lao động thích nghi với tình hình, không làm ảnh hưởng đến sản xuất, giúp nhà quản lý có kế hoạch chủ động trong việc sử dụng lao động, sử dụng lao động có hiệu quả, làm cơ sở phân tích ảnh hưởng của chi phí nhân công với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm… Dự toán này cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến quy mô của lực lượng lao
Trang 35động cần thiết cho kỳ dự toán Mục tiêu cơ bản của dự toán này là duy trì lực lượng lao động vừa đủ đáp ứng yêu cầu của sản xuất tránh tình trạng lãng phí lao động
Dự toán lao động còn là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình hoạt động sản xuất
Nội dung lập dự toán: Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, phải lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản
phẩm, sau đó tập hợp lại để tính toán cho toàn doanh nghiệp
X
Định mức thời gian SX hoàn thành 01 sản phẩm
X
Đơn giá giờ công lao động trực tiếp
c Dự toán chi phí sản xuất chung
Mục tiêu: Xác định kế hoạch chi phí sản xuất chung Lựa chọn sự phân bổ phù hợp
Nội dung lập dự toán: Dự toán chi phí sản xuất chung được xác định theo công thức:
Dự toán chi phí SXC
=
Dự toán định phí SXC
+
Dự toán biến phí SXC + Đối với phần biến phí: có thể căn cứ vào tổng thời gian lao động trực tiếp
ho c số giờ máy chạy ho c số lượng sản phẩm sản xuất dự kiến và đơn giá chi phí sản xuất chung để xác định, cụ thể:
Dự toán biến phí SXC
= KL SP sản xuất
dự toán Dự toán biến phí
đơn vị SXC + Đối với phần định phí sản xuất chung: thường ít thay đổi so với thực tế, nên khi lập dự toán, căn cứ vào số thực tế kỳ trước và những thay đổi định phí dự kiến trong kỳ tới (nếu có) để dự toán cho kỳ này
Dự toán định phí sản xuất chung cần phân biệt định phí bắt buộc và định phí
Trang 36không bắt buộc (định phí t y ý) Đối với định phí bắt buộc, trên cơ sở định phí chung cả năm chia đề cho 4 quý nếu là dự toán quý, ho c chia đều cho 12 tháng nếu
SXC theo dự kiến
1.2.4 Thu thập thông tin về chi phí phục vụ yêu cầu quản trị
1.2.4.1 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Xác định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị trong việc đưa ra mọi quyết định kinh doanh
Xuất phát từ đ c điểm kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau, do vậy nhiều khoản chi phí phát sinh cũng khác nhau, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng khác nhau Trong thực tế các doanh nghiệp thường vận dụng một trong các phương pháp chi phí dưới đây:
- Phương pháp xác định chi phí theo công việc
- Phương pháp xác định chi phí theo quy trình công nghệ sản xuất
- Phương pháp xác định chi phí sản xuất theo mô hình chi phí mục tiêu (Target – Costing)
- Phương pháp xác định chi phí sản xuất dựa trên hoạt động (ABC)
1.2.4.2 Phương pháp xác định chi phí theo công việc
- Đối tượng:
Phương pháp này thường được vận dụng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ theo đơn đ t hàng, quy trình công nghệ sản xuất khép kín và theo yêu cầu của khách hàng riêng biệt Sản phẩm dễ nhận diện, có giá trị cao và kích
Trang 37thước lớn
- Nội dung và quá trình tập hợp:
Theo phương pháp tập hợp chi phí theo công việc, đối tượng tập hợp chi phí
là sản phẩm hay đơn đ t hàng của khách Các chứng từ kế toán chi phí, kế toán tập hợp theo các đối tượng sản phẩm hay đơn đ t hàng
Theo mô hình này, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định dựa trên
cơ sở phiếu xuất kho nguyên vật liệu ho c các chứng từ mua trực tiếp của người bán khi vật liệu sử dụng trực tiếp không qua nhập kho Chi phí nhân công trực tiếp được xác định dựa trên bảng chấm công của công nhân ho c phiếu giao nhận sản phẩm, hợp đồng giao khoán công việc Chi phí sản xuất chung được xác định theo mức phân bổ dự toán Chi phí sản xuất chung thường là tất cả các khỏa chi phí hỗn hợp, vừa mang tính chất định phí, vừa mang tính chất biến phí, phát sinh từ khi phân xưởng bước vào sản xuất cho tới khi phân xưởng kết thúc quá trình sản xuất Do vậy, xác định chi phí sản xuất chung cho một đơn vị sản phẩm thường khó chính xác trong giai đoạn đầu tiên, vì thế ta thường phân bổ theo chi phí ước tính sau đó điều chỉnh
1.2.4.3 Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất
- Đối tượng:
Phương pháp này thường được vận dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo quy trình sản xuất liên tục, qua nhiều bước chế biến Trong phương pháp tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất người ta không xác định chi phí cho từng lô sản phẩm cụ thể nào, thay vào đó chi phí sản xuất được tập hợp theo từng công đoạn ho c từng phân xưởng sản xuất khác nhau của doanh nghiệp Quá tình sản xuất ở các doanh nghiệp thường được tổ chức theo hai quy trình công nghệ:
+ Quy trình sản xuất liên tục: mọi hoạt động diễn ra ở phân xưởng, nguyên vật liệu chính là đầu vào của phân xưởng đầu tiên, sau đó chuyển sang phân xưởng hai và cứ như thế cho tới phân xưởng cuối cùng tạo ra thành phẩm kết quả của quá
Trang 38trình sản xuất
+ Quy trình sản xuất song song:
Với quy trình sản xuất song song quá trình sản xuất diễn ra đồng thời tại các phân xưởng tạo ra các chi tiết của sản phẩm, sau đó mới lắp ráp ở phân xưởng cuối cùng tạo ra thành phẩm Việc tập hợp các chi phí theo từng phân xưởng, theo giai đoạn công nghệ góp phần tang cường công tác hạch toán nội bộ
- Nội dung và quá trình tập hợp:
Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất, mỗi phân xưởng sử dụng một tài khoản “Sản phẩm dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất của phân xưởng
Mỗi phân xưởng, ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh tại phân xưởng còn phải chịu các chi phí sản xuất được chuyền sang từ phân xưởng đứng trước
Quá trình tập hợp chi phí sản xuất tại các phân xưởng thường lập thêm các báo cáo sản xuất để tang cường công tác hạch toán nội bộ
1.2.4.4 Phương pháp xác định chi phí theo mô hình chi phí mục tiêu
Mô hình chi phí mục tiêu có nguồn gốc từ các nước phát triển Đó là tổng thể các phương pháp, công cụ quản trị cho phép đạt được mục tiêu chi phí và mục tiêu hoạt động ở giai đoạn thiết kế và kế hoạch hóa sản phẩm mới Phương pháp này cũng cho phép nhà quản trị dự đoán được mục tiêu lợi nhuận đã xác định trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm Việc lập chi phí mục tiêu không chỉ quan tâm đến điều kiện sản xuất mà còn chú ý đến cả lợi nhuận mục tiêu
Phương pháp xác định chi phí mục tiêu bao gồm các giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xác định chi phí mục tiêu theo các bộ phận sản phẩm sản xuất
- Giai đoạn 2: Tổ chức thực hiện các mục tiêu chi phí đã xác định
- Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả
Trang 39Mô hình Target- Costing phù hợp với môi trường sản xuất tiên tiến, hiện đại,
tự động hóa cao
1.2.4.5 Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm dựa trên hoạt động (ABC)
Quản trị dựa trên hoạt động là một trong những phương pháp quan trọng nhất
để dành chiến thắng trong cạnh tranh Mô hình ABC tập hợp toàn bộ chi phí gián tiếp trong quá trình sản xuất vào từng hoạt động Từ đó phân bổ các chi phí theo hoạt động này vào từng sản phẩm, dịch vụ theo các tiêu thức thích hợp Khoản chi phí gián tiếp này được phân bổ vào giá thành sản xuất cùng với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Các bước thực hiện của mô hình ABC:
- Bước 1: Nhận diện các chi phí trực tiếp
1.2.4.6 Các báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất
Các báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất thường bao gồm:
Báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất theo các trung tâm chi phí
Trong doanh nghiệp sản xuất, tùy theo các phân cấp quản lý, trung tâm chi phí thường là các phân xưởng, tổ, đội sản xuất, đây là các bộ phận phát sinh chi phí sản xuất của doanh nghiệp Các phân xưởng, tổ, đội sản xuất phải thực hiện các báo cáo thể hiện tình hình thực hiện chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm bao gồm:
- Báo cáo về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 40- Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp
- Báo cáo chi phí sản xuất chung
Đây là các báo cáo chi tiết các khoản mục chi phí của doanh nghiệp sản xuất nhằm kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí, đánh giá kết quả thực hiện của từng đơn vị nội bộ trong doanh nghiệp Báo cáo cần thể hiện được sự biến động giữa chi phí thực tế thực hiện với chi phí theo dự toán, thông qua các phân tích chênh lệch để chỉ ra nguyên nhân dẫn tới các chênh lệch chi phí thực hiện, từ đó các nhà quản trị có cơ sở để đưa ra các quyết định quản trị để kiểm soát chi phí thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động của các bộ phận Báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất cũng là cơ sở để đánh giá trách nhiệm quản lý của các tổ tưởng, đội trưởng của các đội sản xuất, là cơ sở để đưa ra các quyết định khen thưởng, xử phạt Thông qua báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất là cơ sở cho nhà quản trị đánh giá được tiến độ thi công của tổ, đội sản xuất qua các kế hoạch thực hiện chi phí đã hoạch định
Báo cáo giá thành sản phẩm
Trên cơ sở các chi phí thực tế thực hiện của các phân xưởng, tổ, đội, kế toán quản trị sử dụng phương pháp tính giá thành phù hợp để tính ra giá thành của công trình, hạng mục công trình để báo cáo với các cấp quản trị liên quan Giá thành của từng loại sản phẩm thể hiện các nỗ lực trong việc thực hiện sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong sản xuất thi công, là kết quả quá trình sản xuất
Báo cáo kết quả kinh doanh của các bộ phận
Nhu cầu cung cấp thông tin cho các quyết định thường xuyên trong điều hành sản xuất kinh doanh dẫn tới các nhà quản trị không chỉ cần thông tin về tình hình chi phí, doanh thu, lợi nhuận trên phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn cần thông tin chi tiết về từng bộ phận trong doanh nghiệp để từ đó phát hiện và giải quyết các vấn
đề kém hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh của các bộ phận (các tổ, đội sản xuất) được tiết cho từng công trình, hạng mục công trình thi công Báo cáo bộ phận được lập theo mối quan hệ chi phí và khối lượng