1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ ( kèm bài tập và lời giải )

11 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 247 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ ngữ là một nhóm từ thì phải tìm danh từ chính và chia động từ phù hợp với nó Ex:-The book on tropical disease is well written.. STUDY TIP Cụm danh từ chỉ người của một quốc gia được

Trang 1

CHỦ ĐỀ 3:

SỰ HÒA HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ

A LÝ THUYẾT

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ ở hình thái số ít hay số nhiều sau chủ ngữ Khi chủ ngữ ở dạng số ít, dùng động từ ở dạng số ít Khi chủ ngữ ở dạng

số nhiều, dùng động từ ở dạng số nhiều tuy nhiên, chủ ngữ trong Tiếng Anh không phải lúc nào cũng để xác định vì vậy ta cần lưu ý các trường hợp sau:

1 Chủ ngữ là danh từ số ít hoặc danh từ số ít không đếm được

Ex: -English is my favourite subject.

-The jury has come to an agreement

2 Chủ ngữ là một (cụm) danh động từ, một (cụm) động từ nguyên thể, một mệnh đề

Ex: -Walking in the rain is not a good idea.

-To be one’s best is always good.

-That you get high grades in the school is very important

3 Một số (cụm) danh từ số ít có dạng số nhiều

 Danh từ chỉ bệnh tật: rabies (bệnh dại), rickets (bệnh còi xương), measles

(bệnh sởi), mumps (bệnh quai bị),…

Ex: Measles is a contagious disease

 Tên một số quốc gia: the United States, the Philippines, Wales, Marseilles, Brussels, Athens, Paris,…

Ex: The Philippines consists of many ethnic groups.

 Tên môn học: genetics, physics, maths, informatics, linguistics, phonetics,…

Ex: Physics is a subject that has many applications

 Tên cơ quan, tổ chức, cửa hàng, bài hát, cuốn sách:

Ex:-The Malay States is now part of the Federation of Malaysia.

-The United Nations was founded in 1945

-Mc Donald’s is a famous American fast food restaurant.

-“Million scarlet rose” is a very popular song.

-Guilliver’s Travels delights many people.

 Cụm từ chỉ thời gian, món tiền, khoảng cách, trọng lượng, số lượng:

Ex:-Two hours is the time for the literature exam.

-Two miles is the distance from my house to school.

-Fifty dollars seems a reasonable price.

-Ten tons of rubber is consumed every day.

-Twenty-two inches is a tiny waist measurement

4 Cụm từ với ‘each, every’ kể cả khi được nói bằng ‘and’

Ex: -Each girl has a new dress.

-Each of the bicycles has a bell.

-Each boy and girl has to draw a picture

Trang 2

5 Chủ ngữ bất định Ex: -No one is in the house.

-Everything has been all right so far.

6 Danh từ chủ ngôn ngữ được dùng với động từ số ít Ex: English is quite difficult to master

Ex:-The comic books were on the top shelf.

-These women wash their clothes every day

2 Những danh từ đơn lẻ có dạng số nhiều: glasses, scissors, pants, shorts, jeans, tóng (cái kẹp), pliers (kìm), tweezers (nhíp), ear-rings,…

Ex:-My trousers are torn.

-These scissors are dull

3 Danh từ tập hợp được hình thành bởi: “the + adjective”

Ex:-The sick need medical care and tenderness.

-The unemployed are finding opportunities in oversea job market

TỪNG TRƯỜNG HỢP

1 Chủ ngữ là một nhóm từ thì phải tìm danh từ chính và chia động từ phù hợp với nó

Ex:-The book on tropical disease is well written.

-The chapters in that book are very long.

-Her parents’ car is very expensive

2 Danh từ tập hợp

 Dùng như 1 đơn vị được chia động từ số ít (group/ jury/ army/ family/ class/

committe/ team/ enemy/ council,…)

Ex:-The football team practices every day.

-The family arrives together at 8.00.

 Chỉ từng thành viên chia động từ số nhiều

Ex:-The football team buy their own uniforms.

-John has just arrived and now the family are all here.

 Các danh từ như: police, millitary, people, cattle, poultry, clergy,… Động từ chia số nhiều

Ex: The police are questioning him.

 Danh từ tập hợp chỉ dạng số ít: furnituer, luggage, information, knowledge,

traffic, equipment, scenery, machinery,… Động từ chia số ít

Ex:-The furniture was more expensive than I thought.

-The traffic has increased rapidly in the downtown areas

3 Chủ ngữ kép

 S1 + and + S2 … : Động từ chia theo dạng số nhiều

Ex:-England, Scotland, and Wales form Great Britain.

-He and I work for a foreign company

 S1 + and + S2 … : Động từ hòa hợp với S2

STUDY TIP

Khi 2 danh từ nối với

nhau bằng and nhưng

chỉ 1 người, 1 vật chia

động từ số ít Dấu hiệu

nhận biết là danh từ thí 2

không có the, a, an

Ex: The actor and the

MC is very famous.

Ex: The actor and the

MC are very famous

STUDY TIP

Khi có từ pair kết hợp

với các từ ở mục II.2 thì

động từ chia số ít.

Ex: A pair of glasses

costs quite a lot these

days.

Ex: This pair of

scissors is sharp.

STUDY TIP

Cụm danh từ chỉ người

của một quốc gia được

chia với động từ số

nhiều

Ex: The Japanese are

very proud of their

country.

Trang 3

Ex: Has your mother or father given you permission to use the car?

 Either + S1 + or + S2 Neither +S1 + nor + S2 Not only + S1 + but also + S2

+ Động từ hòa hợp với S2

Ex: Neither the students nor their teacher regrets the approach of summer.

4 Khi các chủ ngữ được nối liền bởi: giới từ (in, on, of, with, at,…); together

with; along with; as well as, include with; accompanied by, no less than, in addition to: động từ sẽ hòa hợp với chủ ngữ đứng đầu

Ex:-Tim with his family members is having a holiday by the sea.

-The students along with their former teacher were at the beach

yesterday

5 Cấu trúc

A number of + N (số nhiều) + V (số nhiều) : nhiều Ex: A number of spectators were injured.

The number of + N (số nhiều) + V (số ít) : số lượng Ex: The number of road accidents is increasing.

One of/ everyone of + N (số nhiều) + V (số ít)

Ex:-One of his books has been filmed in Vietnam.

-Everyone of the students is asked to write an essay.

6 Phân số và phần trăm

Phân số/ phần trăm + of + N (số ít) + V (số ít)

Ex: A quarter of the cake us is gone.

Phân số/ phần trăm + of + N (số hiều) + V (số nhiều)

Ex: Half of the tables are occupied.

7 Các từ chỉ số lượng

A lot of; all (of); a/the majority of; many (of); most (of); none of; some (of); plenty of; little; a little (of);…+ N (không đếm được) + V (số ít)

Ex:-Most of the water is polluted.

-None of the money lost has been found.

8 Cấu trúc “There +V +N”: Động từ hòa hợp với danh từ đứng sau động từ Ex:-In his car, there is radio, a TV and a phone.

-There have not been many large-scale epidements lately.

9 Cấu trúc đảo ngữ với cụm trạng từ chỉ nơi chốn: Khi trạng từ chỉ nơi chốn

được đặt lên đầu câu, động từ hòa hợp với (cụm) danh từ đứng sau động từ

Ex:-On the entrance to the village stands a banyan tree.

-Outside the stadium were thousands of spectators.

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

I Câu hỏi tinh túy (từ các đề thi của Bộ GD – ĐT)

Trang 4

1. Only one of our gifted studients _ to participate in the final competition.

A. chosen

2. Neither Tom nor his brothers _ willing to help their mother with the housework

3. A large number of workmen _ because of the economic recession

A. has been laid out

4. After the car crash last night, all the injured _ to the hospital in an ambulance

A. was rushing

5. The captain as well as all the passengers _ very frightened by strange noise

A. have been

6. It was announced that neither the passengers nor the driver _ in the crash

A. were injured

7. David and his brother was indicted

A B C D

8. The number of homeless people in Nepal

A B C D

earthquake

9. She always try to finish her homework

A B C D

10.My mother always get up early to prepare

A B C D

II Bài tập

Choose the best option to complete each of the following sentence.

EXERCISE 1.

1. All the food in the refrigeration _eaten,

and it is empty now.

people.

with each other about solving that crisis

_ caused a serious problem.

“Everyone in the class _.”

children and grandchildren.

6. The actor and the circus performer _ to

the party tonight.

A. is

going

B. are

going

prepare a quiz.

9. I no less than he _ blissful to see her.

10.It _ these question that difficult

EXERCISE 2.

language.

baby.

_ sent to my husband by his grandparents last Christmas.

the lecture theatre then.

the prize.

7. _ people frequenting that thetre diminishied day by day.

8. Far from the city streets _ a vacation resort reserved for teenage boys.

9. The cats have nice lives _ for centuries.

Trang 5

C. has been believed D. have been believed

10.It is he or I that _ to go.

EXERCISE 3.

1. I think that French _ very difficult for

us to master.

2. None of the students _ the test yet.

the priceless art treasures of the Ufflizi

Gallery.

from the smith’s.

5. Mary is one of the girls who _ often late for school.

6. _ not only you but also he going to Japan?

and Mexico.

8. So far everything _ all right.

9. Physics _ us understand the natural laws.

done.

EXERCISE 4.

1. Measles have not yet been eradicated because of controversially concerning immunization

A B C D

2. Each of the four types of human tooth are suited for a specific purpose

A B C D

3. The average age at which people begin to need eyeglasses vary considerably

A B C D

4. A basic knowledge of social studies, such as history and geography, are considered a basic

A B C

part of the education of every child

D

5. According to a team of scientists, there are evidence that Mount Everest is still rising

A B C D

6. Every man, woman and child in this line reqiure to sign the forms in order to complete the

A B C

registation process

D

7. What we know about certain diseases are still not sufficient to prevent them from spreading

A B C easily among the population

D

8. The threat of being dismissed do not worry me any more because I have started my own

A B C D

business

Trang 6

9. My father along with his friends are drinking tea in the living room.

A B C D

10.Ocean of the world exert strong influences on the weather over the Earth’s surface

A B C D

C ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

ĐÁP ÁN

GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Đáp

án

1.C One of Khi chủ ngữ là: one of + N(số nhiều) → động từ chia số ít → loại B,

D Loại A vì chosen là dạng PPIIchưa tạo thành thì hoành chỉnh

→ Chọn đáp án C

Tạm dịch: Duy nhất một trong số học sinh giỏi của chúng ta được chọn tham gia vòng chung kết.

2.C - Neither… nor

- his brother Cấu trúc: Neither Nbrothers) → chia động từ số nhiều → loại A, B , D Đáp án đúng 1 + nor + N 2: động từ chia theo N2 (his

là C

Tạm dịch: Tom và các anh em trai của cậu không sẵn lòng giúp

mẹ làm việc nhà.

3.D - A large number

of

- lay (laid) down:

đặt xuống

- lay (laid) off: sa

thải, cho thôi việc

Khi chủ ngữ có cụm từ a large of → động từ chia số nhiều → loại A, B căn cứ vào nghĩa, chọn đáp án D

Tạm dịch: Rất nhiều nhân công đã buộc phải nghỉ việc do khủng oảng kinh tế.

4.B all the injured Cấu trúc: the + adj (injured) + V(số nhiều) → loại A, C

Căn cứ vào nghĩa chọn đáp án B (dạng câu bị động)

Tạm dịch: Ngay sau vụ đâm xe tối qua tất cả các nạn nhân bị thương đều được xe cấp cứu nhanh chóng dưa vào bệnh viện.

Trang 7

5.B - as well as

- The captain Cấu trúc: N→ chia động từ số ít → loại A, D Câu thuật lại sự việc đã xảy ra1 + as well as +N 2: động từ chia theo N1 (the captain)

nên động từ chia ở quá khứ → chọn đáp án B

Tạm dịch: Thuyền trưởng cũng như tất cả các hành khách đều rất sợ hãi khi nghe thấy tiếng động lạ.

6.C - neither… nor

- the driver

Cấu trúc: Neither N1 + nor + N 2: động từ chia theo N2 (the driver) → chia theo động từ số ít → loại A, B, D Đáp án đúng là C

Tạm dịch: Người thông báo là cả lái xe và hành khách đều không bị thương trong vụ đâm xe

7.A was Căn cứ vào động từ chia ở dạng số ít (was) thì đáp án A sai, and

được sửa thành or

Tạm dịch: David hoặc là anh trai của nó bị truy tố vì tội trộm cắp ngày hôm qua

8.B The number of Khi chủ ngữ có cụm The number of → động từ chia số ít chọn

đáp án B, have sửa thành has

Tạm dịch: Số lượng người vô gia cư ở Nepal tăng vọt vì trận động đất nghiệm trọng xảy ra gần đây.

9.A She Chủ ngữ là She → động từ chia số ít nên chọn đáp án A, try sửa

thành tries

Tạm dịch: Cô ấy luôn cố gắng làm xong bài tập trước khi đi ngủ.

10.A My mother Chủ ngữ là My mother → động từ chia số ít → chọn đáp án A

get up sửa thành gets up

Tạm dịch: Mẹ tôi luôn dậy sớm để chuẩn bị bữa sáng cho cả nhà.

EXERCISE 1

Đáp

án

1.D - food

- is empty now

Cấu trúc: all (of) + N(không đếm được) + V (số ít) Danh từ food là không đếm được nên chia động từ ở số ít Căn cứ vào kết quả còn liên quan đến hiện tại – is empty now → dùng thì HTHT → chọn đáp án D

2.A A heroic people People là danh từ số nhiều của person Tuy nhiên people cũng là

danh từ số ít khi mang nghĩa “dân tộc” Căn cứ vào cụm từ a heroic people = một dân tộc anh hùng → chủ ngữ people là số ít nên chọn đáp án A

3.C - that the

committee

- caused

Chủ ngữ là một mệnh đề danh từ bắt đầu bằng that nên chia động từ

ở số ít

4.B everyone Chủ ngữ là đại từ bất định nên động từ chia ở dạng số ít

5.D The elderly Tính từ kết hợp mạo từ xác định “the” tạo thành danh từ tập hợp chỉ

một số nhóm người (the elderly: người cao tuổi) nên động từ chia

Trang 8

số nhiều.

6.B And the Khi 2 danh từ số ít nối với nhau bằng and và có mạo từ and và có

mạo từ a, an, the đằng trước danh từ thứ 2, chia động từ ở sô nhiều 7.A The grey and

the blue blanket

Blanket là danh từ số ít, grey and blue là tính từ chỉ màu sắc bổ nghĩa cho danh từ nên động từ chia ở số ít

8.A Two hours’

study

Cụm từ chỉ thời gian chia số ít

9.C No less than No less than dùng từ nối 2 chủ ngữ thì động từ chia theo chủ ngữ

đứng đầu

10.B - It

- these

questions

Chủ ngữ ít nên động từ chia là is Chủ ngữ của mệnh đề quan hệ là questions nên chia là are

EXERCISE 2

Đáp

án

1.C - mumps

- usually

Chủ ngữ là danh từ chỉ bệnh tật (quai bị), chia động từ số ít → Loại A, D → chọn đáp án C vì dùng thì HTĐ để nói về việc thường xuyên xảy ra

Tạm dịch: Trẻ em thường hay mắc quai bị.

2.A Seven twelfths

of th men

Phân số + of + N (số nhiều) + V (số nhiều)→ Loại B, C Chọn đáp án A (động từ dạng chủ động)

Tạm dịch: 7/12 số người dân biết nói một ngôn ngữ khác

3.D - two kilos

- small

Cụm từ chỉ trọng lượng làm chủ ngôn ngữ thì động từ chia số ít → Loại B, C chọn đáp án D Sau khoảng trống là cụm từ pretty small

nên dùng với động từ to be

Tạm dịch: Một đứa trẻ mới sinh nặng 2kg là khá nhỏ.

4.C - a basket of…

- last Christmas

Chủ ngữ là cụm gồm: Danh từ + Giới từ + Danh từ thì chia động

từ theo danh từ đứng trước giới từ (a basket) → động từ chia số ít

→ Loại B, D Chọn C (QKĐ) vì việc đã xảy ra

Tạm dịch: Một giỏ trái cây gồm táo, cam, chuối đã được ông bà của chồng tôi gửi tặng anh ấy dịp Giáng sinh năm ngoái.

5.B - the Dean and

Lexicology

lecturer

- then

Khi 2 danh từ số ít nối với nhau bằng and không có mạo từ the/a /an

trước danh từ thứ 2 thì đây là danh từ chỉ một người, một vật nên động từ chia ở số ít → Loại A, C → Đáp án B là phù hợp

Dùng QKĐ để nói về việc đã xảy ra

Tạm dịch: Trưởng khoa kiêm giảng viên môn từ vựng học sau đó

đã có mặt tại giảng đường.

6.A - win

- the long

jumper… the

pole-vaulter

Động từ win được chia ở số nhiều nên cần chủ ngữ số nhiều Trong

4 phương án chỉ có Both…and… là cần động từ số nhiều, các phương án còn lại với Neither – nor; Either – or; Not only – but also đều phải chia động từ theo chủ ngữ thứ 2 (the pole-vaulter:

VĐV nhảy sào)

Tạm dịch: Cả VĐV nhảy xa và VĐV nhảy sào đều đoạt giải.

Trang 9

7.A - people

- diminishes Động từ - A number of + Ndiminishes được chia ở số ít nên cần chủ ngữ số ít.(số nhiều) + V (số nhiều), loại B

- A few of + N (số nhiều) + V (số nhiều), loại D

- A great deal of + N (không đếm được), loại C

- The number of + N (số nhiều) + V (số ít): số lượng Đáp án A đúng

Tạm dịch: Số lượng người thường xuyên đến nhà hát đó giảm đi từng ngày.

8.B - far from

- a vacation

resort

Cụm trạng từ chỉ nơi chốn đứng dầu câu nên cần đảo ngữ chủ ngữ

là a vacation resort ở số ít nên cần động từ số ít → Loại A, D Loại

C vì nghĩa bị động không phù hợp → Chọn B Dùng thì HTĐ, dạng chủ động

Tạm dịch: Cách xa những con đường của thành phố là một khu nghỉ dưỡng dành cho các nam thiếu niên

9.C - that + clause

- for centuries

Chủ ngữ là một mệnh đề danh ngữ sử dụng That nên chia động từ ở

số ít

Loại B, D căn cứ vào cụm for centuries chọn C là phù hợp dùng thì HTHT ở dạng bị động

Tạm dịch: Nhiều thế kỉ nay người ta tin rằng mèo có 9 kiếp.

10.D He or I Từ nối or quyết định chia động từ theo chủ ngữ thứ 2 → Chọn D

Tạm dịch: Anh ấy hoặc là tôi sẽ phải đi.

EXTRA: Be to V:

- Phải làm gì ̣(như một nhiệm vụ hay trách nhiệm) Ex: I am to go now

- Sẽ làm gì ̣(chỉ 1 hành động sẽ xảy ra trong tương lai) Ex: They are to get married next month

EXERCISE 3

Đáp

án

1.C - French

- difficult for us

to

Chủ ngữ là một danh từ chỉ ngôn ngữ nên chia động từ ở số ít Loại

B, D → Chọn C Dùng cấu trúc: S + to be + adj + for + sb + to V

Tạm dịch: Tôi nghĩ là tiếng Pháp rất khó để chúng tôi nắm bắt được nó một cách thành thục.

2.C - None of the

students

- yet

Cấu trúc: None of + N(số nhiều) + V (số nhiều) → Loại A, B Căn cứ vào

từ yet ở cuối câu nên chọn C (thì HTHT)

Tạm dịch: Vẫn chưa có học sinh nào hoàn thành xong bài thi.

3.B - buried under

- some of …

treasures

Đây là câu đảo ngữ nên động từ phải chia phù hợp với chủ ngữ ở phía sau Treasure là danh từ số nhiều nên cần động từ số nhiều → Loại A, C → Chọn đáp án B là phù hợp Dùng động từ nối to be

Tạm dịch: Chôn giấu dưới sàn nhà bằng gỗ là một vài tác phẩm nghệ thuật vô giá của phòng triển lã Ufflizi.

4.B A number of

people

A number of + N (số nhiều) + V (số nhiều) → Loại C, D → Chọn B Dùng động từ dạng chủ động

Tạm dịch: Nhiều người kêu ca về tiếng ồn từ lò rèn bên cạnh.

5.B - who Ở mệnh đề quan hệ động từ được chia theo chủ ngữ của mệnh đề

Trang 10

- the girl

- often quan hệ - C, D → chọn đáp án B Dùng the girls là danh từ số nhiều động từ chia số nhiều → Loạito be trước trạng từ chỉ tần suất often

Tạm dịch: Mary là một trong số các cô gái thường đi học muộn.

6.A Not only… but

also

Not only… but also… chia theo chủ ngữ đứng sau Đây là dạng câu hỏi nên đảo động từ to be lên đầu câu Chủ ngữ số 2 của câu là he

thì động từ là is Chọn đáp án A

7.B The United

States

Chủ ngữ là danh từ chỉ tên quốc gia nên động từ chia số ít Loại D

→ Đáp án B vì dùng thì HTĐ để nói về sự thật hiển nhiên

Tạm dịch: Hoa Kỳ nằm giữa 2 nước Canada và Mexico.

8.C - Everything

- so far

Chủ ngữ là danh từ bất định everything nên động từ chia số ít → Loại A, D → chọn đáp án C vì dùng thì HTHT với so far

Tạm dịch: Cho đến thời điểm này thì mọi thứ đều ổn.

9.D Physics Chủ ngữ là tên môn học nên động từ chia số ít → Loại B, C → Đáp

án D là phù hợp vì dùng thì HTĐ để nói về việc luôn đúng

Tạm dịch: Môn vật lý giúp chúng ta hiểu các quy luật tự nhiên.

10.C - Ninety percent

of the work

- been done

Phân số/ phần trăm + of + N (số ít) + V (số ít) → Loại B, D Đáp án C

là phù hợp Dùng has kết hợp với been done sau chỗ trống thì HTHT

Tạm dịch: 90% khối lượng công việc đã được hoàn thành.

EXERCISE 4

Đáp

án

1.A Measles Chủ ngữ Measles là danh từ chỉ một loại bệnh nên động từ chia số ít

→ A sai Sửa have thành has

Tạm dịch: Bệnh sởi vẫn chưa được xóa sổ vì còn nhiều tranh cãi trong việc tiêm chủng.

2.C Each Chủ ngữ là Each of + N(số nhiều) + V (số ít) → C sai Sửa are suited thành

suites

Tạm dịch: Trong bốn loại răng của con người thì mỗi loại có một chức năng cụ thể

3.D The average

age at which Câu dùng mệnh đề quan hệ hạn định Động từ ngữ (the averge age) → chia số ít nên D sai Sửa thành vary phải chia theo chủvaries

considerably

Tạm dịch: Độ tuổi trung bình mà con người bắt đầu cảm cần đeo kính khá là khác nhau.

4.C of Chủ ngữ ở đây là a basic knowledge nên chia động từ số ít → đáp án

C sai Sửa are thành is

Tạm dịch: Kiến thức nền tảng về các vấn đè xã hội như lịch sử và địa

lý được coi là một phần cơ bản của việc giáo dục mỗi đứa trẻ.

5.C evidence Cấu trúc có there thì chia động từ theo danh từ phía sau ̣(evidence là

danh từ số ít nên chia động từ số ít) → đáp án C sai Sửa are thành is

Tạm dịch: Theo một nhóm các nhà khoa học thì có bằng chứng cho rằng núi Everest vẫn đang mọc cao lên.

Ngày đăng: 05/04/2020, 09:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w