1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng hình vẽ, đồ thị

43 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNGMÔN HÓA HỌC BÀI TẬP HÓA HỌC PHỔ THÔNG ĐỀ TÀI: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng hình vẽ, đồ thị, biểu bảng trong chương trình hóa học ở t

Trang 1

TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG

MÔN HÓA HỌC

BÀI TẬP HÓA HỌC PHỔ THÔNG

ĐỀ TÀI:

Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan

có sử dụng hình vẽ, đồ thị, biểu bảng trong chương trình

hóa học ở trường THPT

Trang 2

Mục lục

Mục lục 1

LỜI CẢM ƠN 2

Phần 1: MỞ ĐẦU 3

I Lí do chọn đề tài 3

II Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

1 Đối tượng nghiên cứu 3

2 Khách thể nghiên cứu 3

III Mục đích nghiên cứu 4

IV Nhiệm vụ nghiên cứu 4

V Giả thuyết khoa học 4

VI Phạm vi nghiên cứu 4

VII Phương pháp nghiên cứu 4

Phần 2: NỘI DUNG 5

Chương 1: Nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn 5

Chương 2: Liên kết hóa học và phản ứng hóa học 13

Chương 3: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học 18

Chương 4: Bài tập liên quan đến các chất vô cơ 22

Chương 5: Bài tập liên quan đến các chất hữu cơ 28

Phần 3: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 34

I Đề thực nghiệm 34

II Kết quả thu được 38

1 Đánh giá độ phân biệt với từng câu trong đề 39

2 Đánh giá độ khó từng câu trong đề 39

III Kết luận 40

Phần 4: MỘT SỐ ĐỀ SUẤT 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Trần Trung Ninh

đã tạo điều kiện cho chúng em được thực hiện đề tài này; người thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và các bạn học sinh đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi hoàn thành phần thực nghiệm sư phạm của đề tài này.

Dù đã có cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo

và các bạn để các bài tập trong đề tài này hoàn chỉnh hơn.

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2010

Nhóm sinh viên Phạm Bá Việt Anh Nguyễn Tiến Việt

Trang 4

Phần 1: MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài

Bài tập hóa học là một trong những phương tiện hữu ích nhất đối với việc dạy của giáo viên cũng như quá trình học tập của học sinh Bài tập hóa học có tác dụng giúp cho học sinh khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học; giúp học sinh

hệ thống lại kiến thức, rèn luyện khả năng tư duy logic, tính toán,…

Từ năm 2007, Bộ Giáo dục và đào tạo đã quyết định chuyển đổi hình thức thi môn Hóa học từ tự luận sang trắc nghiệm Để đáp ứng yêu cầu này, trên thị trường đã xuất hiện rất nhiều sách viết về bài tập trắc nghiệm, nhưng chủ yếu vẫn là các bài tập được chuyển đổi từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm Các bài tập đó chủ yếu dùng lời để mô tả, số lượng bài tập sử dụng hình vẽ, đồ thị, bảng biểu để mô tả hiện tượng, cách tiến hành, kết quả,… là rất ít.

Những dạng bài tập có sử dụng hình vẽ giúp học sinh phát triển khả năng quan sát, phân tích, đánh giá,… rất tốt Khi chúng kết hợp với các bài tập dùng lời sẽ tạo điều kiện phát triển toàn diện các kĩ năng cho học sinh.

Vì lí do trên mà chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Xây dựng hệ thống

bài tập trắc nghiệm khách quan có liên quan đến hình vẽ, đồ thị, biểu bảng trong chương trình hóa học ở trường THPT”.

II Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

Các bài tập trắc nghiệm khách quan liên quan đến hình vẽ, đồ thị, biểu bảng trong chương trình hóa học phổ thông ở Việt Nam.

2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông ở Việt Nam.

Trang 5

III Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu và biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan có hình

vẽ, đồ thị, biểu bảng nhằm góp phần làm đa dạng các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong quá trình dạy học và kiểm tra kết quả học tập của học sinh, đồng thời nâng cao chất lượng học tập và hứng thú của học sinh đối với môn

hóa học.

IV Nhiệm vụ nghiên cứu

− Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có dùng hình vẽ, đồ thị, biểu bảng trong chương trình hóa học ở THPT, đảm bảo ý nghĩa, nội dung hóa học và đảm bảo tính sư phạm.

− Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng và khả năng sử dụng các bài tập trên trong quá trình dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh.

V Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng hình vẽ, đồ thị, biểu bảng kết hợp với các bài tập dùng lời sẽ góp phần làm cho ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đa dạng và phong phú hơn; tăng hiệu quả của việc dạy và học; giúp cho học sinh phát triển khả năng quan sát, phân tích, đánh giá; tạo ra hứng thú cho học sinh khi học môn hóa học.

VI Phạm vi nghiên cứu

Chương trình hóa học trong trường THPT ở Việt Nam.

VII Phương pháp nghiên cứu

− Phương pháp nghiên cứu tài liệu.

− Phương pháp điều tra.

− Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Trang 6

Phần 2: NỘI DUNG

Chương 1: Nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn

Câu 1: Cho các hình vẽ sau là 1 trong các nguyên tử Na, S, Cl, K.

Câu 3: Cho ion đơn nguyên tử X điện tích 2+ có cấu hình e biễu diễn như sau:

Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

A Ô số 12, chu kì 3, phân nhóm chính nhóm II

B Ô số 12, chu kì 3, phân nhóm chính nhóm VIII

C Ô số 10, chu kì 2, phân nhóm chính nhóm VIII

D Ô số 10, chu kì 2, phân nhóm chính nhóm II

Câu 4: Hình vẽ nào sau đây thể hiện đúng sự sắp xếp các obitan theo chiều tăng của năng

3s3p4s

4p

3d

Trang 7

3d

Trang 8

3p4s

2p

2s1s

Trang 9

Câu 11: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nguyên tố X, Y, Z, T (đều thuộc

Câu 12: Trong các cách phân bố electron vào obitan nguyên tử sau, cách phân bố nào phù

hợp với nguyên tử ở trạng thái cơ bản? (Xét lớp ngoài cùng)

Câu 13: Trong các cách phân bố electron (xét các electron hóa trị) vào obitan nguyên tử của

các nguyên tử sau, cách phân bố nào phù hợp với nguyên tử ở trạng thái kích thích?

A Nguyên tử lưu huỳnh B Nguyên tử natri

Dùng ô nguyên tố sau để trả lời các câu từ câu 14 đến câu 19:

Câu 14: Kí hiệu Al trong ô nguyên tố là:

A Kí hiệu hóa học B Kí hiệu nguyên tử

C Tên nguyên tố D Trạng thái tồn tại

Câu 15: Số 13 trong ô nguyên tố là:

A Số hiệu nguyên tử B Nguyên tử khối

C Nguyên tử khối trung bình D Độ âm điện

Câu 16: Số 26,98 trong ô nguyên tố là:

A Nguyên tử khối trung bình B Nguyên tử khối

C Năng lượng ion hóa I1 D Độ âm điện

3d3s

3p

3d3s

3p

3d3s

3p

3d3s

3p

Al

Nhôm

13 26,98

1,61

4s3d

Trang 10

Câu 17: Số 1,61 trong ô nguyên tố sau là:

C Nguyên tử khối trung bình D Ái lực electron

Câu 18: Kí hiệu [Ne]3s23p1 trong ô nguyên tố là:

A Cấu hình e của nguyên tử B Kiểu mạng tinh thể

C Kí hiệu hóa học D Cấu hình e của ion

Câu 19: Từ “Nhôm” trong ô nguyên tố là:

Câu 20: Xét các nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z, T Bán kính nguyên tử của các nguyên tử

các nguyên tố đó tăng theo thứ tự: X, Z, Y, T Vị trí tương đối của chúng trong bảng tuầnhoàn là:

Câu 21: Xét các nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z, T Độ âm điện của các nguyên tử các

nguyên tố đó giảm theo thứ tự: T, Y, Z, X Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn là:

Câu 22: Xét các nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z, T Năng lượng ion hóa thứ nhất của các

nguyên tử các nguyên tố đó tăng theo thứ tự: Z, X, Y, T Vị trí của chúng trong bảng tuầnhoàn là:

A cùng thuộc 1 chu kì B cùng thuộc 1 nhóm

C không xác định được D thuộc 3 chu kì liên tiếp

Câu 24: Sự biến đổi giá trị của I1 theo Z của 1 số nguyên tử các nguyên tố nhóm A được thểhiện như sau:

L

RM

Trang 11

Từ đồ thị trên thì nhận định nào sau đây không đúng.

A Trong một chu kì, theo chiều tăng của Z thì I1 tăng

B Trong 1 chu kì, kim loại kiềm có I1 thấp nhất

C Trong một nhóm A, khi Z giảm thì thì I1 tăng

D Trong 1 chu kì, halogen có I1 thấp nhất

Câu 25: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất?

Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất?

Câu 27: Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 11 Cách biểu diễn sự phân bố electron trong

nguyên tử nào sau đây là gần đúng nhất?

Cl Ar

K

CaLi

BeB

O

FNe

Na

MgAlHe

Trang 12

0,157 0,136Mg 0,125Al 0,117Si 0,110P 0,104S 0,099Cl 0,191ArK

0,203

Ca0,174

Br0,114

Kr0,201

Nguyên tử của nguyên tố nào trong các nguyên tố trên có năng lượng ion hóa thứ nhất lớnnhất:

Câu 32: Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB Cách phân bố electron tương đối trong

nguyên tử X là:

Trang 13

Câu 33: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z là:

Nhận xét nào sau đây không đúng

A Tính kim loại tăng dần theo thứ tự X, Z, Y

B X, Y, Z có tính chất hóa học tương tự nhau

C X có năng lượng ion hóa thứ nhất lớn nhất

D Z có độ âm điện nhỏ nhất

Trang 14

Chương 2: Liên kết hóa học và phản ứng hóa học

Câu 1: Liên kết hóa học trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xen phủ của các obitannào?

Câu 2: Trong mô hình mạng tinh thể NaCl (hình bên), quả cầu màu

đen đại diện cho

Trang 16

Câu 8: Mạng tinh thể nào sau đây là mạng tinh thể phân tử?

Trang 17

Câu 11: Hình nào sau đâu dùng để biểu diễn obitan lai hóa tạo ra từ obitan s và obitan p?

Câu 12: Công thức electron của HCl là:

Câu 13: Sự xen phủ giữa 2 obitan p xảy ra như sau, sẽ tạo ra liên kết gì?

Câu 14: Mô hình mạng tinh kim cương như sau:

Các nguyên tử C trong mạng tinh thể liên kết với mấynguyên tử C khác:

C 1 hoặc 2 hoặc 4 D 1 hoặc 2 hoặc 3 hoặc 4

Câu 15: Mô hình mạng tinh thể iốt như sau:

Ở mỗi đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương là:

A 1 phân tử iốt

B 1 nguyên tử iốt

C 2 nguyên tử iốt riêng biệt

D 2 phân tử iốt

Câu 16: Mô hình mạng tinh thể nước đá như sau:

Mỗi đỉnh của hình tứ diện là:

Trang 18

Câu 17: Sự xen phủ obitan nào sau đây không tạo ra liên kết ?

Câu 20: Dựa vào giản đồ năng lượng sau, hãy tính năng lượng (∆H) khi phân hủy 1 lít nước

(d = 1g/ml) theo phản ứng: H2O(l)  H2(k) + ½ O2(k)

y

yz

Trang 19

Chương 3: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

Câu 1: Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau.

Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?

A TN1 có kết tủa xuất hiện trước B TN2 có kết tủa xuất hiện trước

C Kết tủa xuất hiện đồng thời D Không có kết tủa xuất hiện

Câu 2: Thực hiện 2 thí nghiệm như hình vẽ sau.

Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?

A TN2 có kết tủa xuất hiện trước B TN1 có kết tủa xuất hiện trước

C Kết tủa xuất hiện đồng thời D Không có kết tủa xuất hiện

Câu 3: Cho 2 mẫu BaSO4 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50ml dung dịch HCl 0,1Mnhư hình sau Hỏi ở cốc nào mẫu BaSO4 tan nhanh hơn?

A Cốc 1 tan nhanh hơn

B Cốc 2 tan nhanh hơn

C Tốc độ tan ở 2 cốc như nhau

D BaSO4 tan nhanh nên không quan sát được

Câu 4: Có 3 cốc chứa 20ml dung dịch H2O2 cùng nồng độ Tiến hành 3 thí nghiệm như hình

vẽ sau:

Dung dịchHCl 0,1MBaSO4

dạng khối

BaSO4dạng bột

Trang 20

TN1: Ở nhiệt độ thường TN2: Đun nóng TN3: Thêm ít bột MnO2

Ở thí nghiệm nào có bọt khí thoát ra chậm nhất?

C Thí nghiệm 3 D 3 thí nghiệm như nhau

Câu 5: Ở 30oC sự phân hủy H2O2 xảy ra theo phản ứng: 2H2O2  2H2O + O2

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 120 giâyđầu tiên

t

vt

vnv

t

Dung dịch H2O2

Bột MnO2Cốc 3

Trang 21

Câu 7: Xét phản ứng: H2 + I2 � 2HI (1)

Nghiên cứu hệ cân bằng trên ở 440oC người ta sử dụng những lượng ban đầu khác nhaucủa H2 và I2 rồi xác định hàm lượng sản phẩm ở cân bằng Kết quả được ghi lại ở bảng sau:Nồng độ H2 ban đầu, mol/l Nồng độ I2 ban đầu, mol/l Nồng độ HI cân bằng, mol/l

Câu 8: Cho hỗn hợp khí gồm NO2 và N2O4 có tỉ

lệ số mol là 1:1 vào 2 ống nghiệm nối với nhau

Đóng khóa K và ngâm ống 1 vào cốc nước đá

Màu của hỗn hợp khí trong ống 1 và ống 2 là:

A Ống 1 có màu nhạt hơn

B Ống 1 có màu đậm hơn

C Cả 2 ống đều không có màu

D Cả 2 ống đều có màu nâu

Câu 9: Có 3 xilanh kín, nạp vào mỗi xilanh cùng 1 lượng NO2, giữ cho 3 xilanh cùng ở nhiệt

độ phòng và di chuyển pittông của 3 xilanh như hình vẽ Hỏi ở xilanh nào hỗn hợp khí cómàu đậm nhất?

Câu 10: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau

(ban đầu trong bình là môi trường chân không,

thể tích CaCO3 không đáng kể):

Biết ở 820oC, CaCO3 phân hủy theo phương trình:

CaCO3 (r)  CaO (r) + CO2 (k) KC = 4,28.10−3

Áp suất do khí CO2 tạo ra là:

Trang 22

Câu 11: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau (ban

đầu trong bình là môi trường chân không, thể tích

CaCO3 không đáng kể):

Biết ở 820oC, CaCO3 phân hủy theo phương trình:

CaCO3 (r)  CaO (r) + CO2 (k) KC = 4,28.10−3

Áp suất do khí CO2 tạo ra là:

A 0,04 atm B 0,40 atm

C 0,38 atm D 1,00 atm

t = 820oC0,1g CaCO3

V = 2,24 lít

Trang 23

Chương 4: Bài tập liên quan đến các chất vô cơ

Câu 1: Cho dịch AgNO3 nồng độ 10% (d = 1,7 g/ml) tác dụng với dung dịch KCl nồng độ 20% (d= 1,15 g/ml) Khối lượng kết tủa thu được và thể tích dung dịch AgNO3 có quan hệ như hình vẽ:

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc lượng kết tủa vào thể tích AgNO 3

1 Thể tích KCl đã dùng là (ml):

2 Nồng độ phần trăm của KNO3 và AgNO3 sau phản ứng là:

A 4,047; 2,271 B 3,827; 1,452 C 4,047; 0 D 3,827; 0

Câu 2: Cho cân bằng sau:

CuO(r) + CO(k)Cu(r) + CO2(k)

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự phụ thuộc tốc độ phản ứng vào áp suất:

Trang 24

Câu 3: Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có đồ thị sau:

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa và thể tích CO2

Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,1M tham gia phản ứng là:

Câu 4: Cho dung dịch AgNO3 vào 4 ống nghiệm chứa NaF, NaCl, NaBr, NaI.

Hiện tượng xảy ra trong các ống 1,2,3,4 là:

A Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm

B Có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm, không có hiện tượng

C Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng đậm, có kết tủa vàng

D Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa trắng, không có hiện tượng

Câu 5: Cho thí nghiệm như hình vẽ Khi cho Na2CO3 dư,

hiện tượng xảy trong ống nghiệm là:

A Có kết tủa keo trắng, bọt khí bay ra

B Không có hiện tượng gì

510152025

Thể tích CO

2 (lít)

K hố

i lư ợn

g kế

t tủ

a (g)

Trang 25

Câu 6: Cho từ từ dung dịch NaOH 1,5M phản ứng với 1 lít dung dịch Al(NO3)3 Khối lượng kết tủa thu được có quan hệ với thể tích dung dịch NaOH như hình vẽ:

1 Nồng độ dung dịch Al(NO3)3 ban đầu là:

2 Nồng độ CM của NaNO3 và NaAlO2 sau phản ứng là:

A 0,242; 0,048 B 0,1; 0,1 C 0,29; 0,1 D 0,29; 0,048

Câu 7: Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ

Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm là:

A Quỳ tím chuyển sang màu đỏ rồi mất màu

B Quỳ tím mất màu rồi chuyển sang màu đỏ

C Quỳ tím chuyển sang màu xanh rồi mất màu

D Quỳ tím mất màu rồi chuyển sang màu xanh

Câu 8: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:

Hóa chất không được dùng trong bình cầu (1) là:

H2OQuỳ tím

1

Trang 26

Câu 9: Cho thí nghiệm như hình vẽ:

Hiện tượng trong xảy ra trong ống nghiệm là:

A có kết tủa trắng

B có bọt khí

C không có hiện tượng

D có kết tủa vàng

Câu 10: Cho thí nghiệm như hình vẽ

Hiện tượng xảy ra là:

A đường bị hóa đen và sủi lên cao

B có khí bay ra

C không có hiện tượng gì

D đường bị hóa đen

Câu 11: Cho thí nghiệm như hình vẽ:

Khi cho mẩu Na vào thì có hiện tượng trong ống là:

A mẩu Na tan, có bọt khí, xuất hiện kết tủa

B xuất hiện đồng bám vào mẩu Na

C mẩu Na tan, xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan ra

D mẩu Na tan và dung dịch sủi bọt khí

Câu 12: Cách pha loãng axit H2SO4 đặc nào sau đây là đúng:

A Rót từ từ và khuấy nhẹ B Rót từ từ và khuấy nhẹ

C Rót và không khuấy D Rót mạnh và khuấy

Câu 13: Sơ đồ pin điện hóa nào sau đây là đúng:

Zn

−1,10V

Cu

Dung dịchCuSO4

Dung dịchZnSO4

Trang 27

A E0 = + 0,32V; E0 = + 0,34V B E0 = − 0,32V; E0 = − 0,34V

C E0 = + 0,32V; E0 = − 0,34V D E0 = − 0,32V; E0 = + 0,34V

Câu 15: Để mạ 1 lớp đồng lên 1 vật người ta mắc dụng cụ như hình vẽ.

Tiến hành điện phân trong khoảng 965s

với cường độ dòng điện I = 2A

Nồng độ dung dịch CuSO4 sau khi điện

Cu

−1,10V

Zn

Dung dịchZnSO4

Dung dịchCuSO4

Dung dịch

FeSO4 1M

Dung dịchZnSO4 1M

E0 1

Pt

Cu

H2(1 atm)

Dung dịchaxit 1M CuSODung dịch

4 1M

E0 2

Sợi dây đồng mảnh

Ngày đăng: 05/04/2020, 09:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w