Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ĐỀ CHÍNH THỨC Đề có 06 trang ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT HẬU LỘC 1 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi
Trang 1Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 06 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
THPT HẬU LỘC 1 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước
Câu 1 2-metylbutan-2-ol là ancol có bậc
Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 672 ml hơi một hiđrocacbon X cần 1,68 lít O2 và thu được 1,344 lít CO2 Các thể tích khí đều đo ở đktc Công thức phân tử của X là
A C2H4 B C2H6 C CH4 D C2H2
Câu 3 Các phân tử hợp chất hữu cơ có một số đặc điểm sau:
1 Nhất thiết phải chứa Cacbon
2 Có thể chứa nguyên tố khác như Clo, Nito, Photpho, Oxi
3 Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị
4 Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion
5 Dễ bay hơi, khó cháy
Số phát biểu đúng là
A 4, 5, 6 B 2, 4, 6 C 1, 3, 5 D 1, 2, 3
Câu 4 Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6)
nilon-6,6; (7) tơ axetat Loại polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là
A (1), (2) (6) B (2), (3), (5), (7) C (5), (6), (7) D (2), (3), (6)
Câu 5 Axit nào sau đây là axit béo:
A Axit ađipic B Axit glutamic C Axit stearic D Axit axetic
Câu 6 Phản ứng hóa học nào dưới đây có phương trình ion thu gọn là: H+ + OH- → H2O
A HCl + NaOH → NaCl + H2O
B Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
C 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
D CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Câu 7 Axit axetic là hợp chất có công thức
A CH3COOCH3 B HCOOH C CH3COOH D CH3CHO
Câu 8 Amoniac là chất khí không màu, mùi khai và sốc Công thức phân tử của Amoniac là
Mã đề thi 035
Trang 2Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 2
Câu 9 Để chứng minh trong phân tử Glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau, người ta cho dung dịch
Glucozơ phản ứng với
A AgNO3/NH3 đun nóng B Anhidrit axetic
Câu 10 X là một α-amino axit chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 9 gam X phản ứng
vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 13,56 gam muối Tên của X là
Câu 11 Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
A NaOH B HCIO3 C K2SO4 D C6H12O6 (Glucozơ)
Câu 12 Vinyl axetat là một este có công thức
C CH3COOCH=CH2 D CH2=CHCOOCH3
Câu 13 Cho phản ứng C2H2 + H2O → A, A là chất nào dưới đây
A CH2=CHOH B CH3COOH C C2H5OH D CH3CHO
Câu 14 Chất nào không phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
A Axit axetic B etilen glicol C Anđehit axetic D Glyxerol
Câu 15 Có bao nhiêu ankin mà trong phân tử hiđro chiếm 11,1119% về khối lượng
Câu 16 Chất nào dưới đây không phải là este?
A CH3COOH B HCOOCH3 C HCOOC6H5 D CH3COOCH3
Câu 17 Poli (Vinyl clorua) là chất vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách
điện, vải che mưa, da giả Một loại Poli (vinyl clorua) có phản tử khối trung bình là 9375000 đvC Số mắt xích trong loại Poli (vinyl clorua) đó là
Câu 18 Sục khí HCl vào dung dịch Na2SiO3, thu được kết tủa là
A SiO3 B NaCl C H2SiO3 D SiO2
Câu 19 Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2, kết quả thí nghiệm được thể hiện trên đồ thị sau:
Trang 3Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 3
Giá trị của a và x trong đồ thị trên lần lượt là
A 2 và 4 B 1,7 và 3,4 C 1,8 và 5,6 D 1,6 và 3,2
Câu 20 Phản ứng nào sau đây sai?
A C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O B C2H5OH + NaOH → C2H5ONa + H2O
C 2C2H5OH + 2Na → 2C5H5ONa + H2 D 2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
Câu 21 Cho các dung dịch sau: etylamin, đimetylamin, amoniac, anilin Số dung dịch có thể làm đổi
màu quỳ tím sang màu xanh là
Câu 22 Quặng photphorit chứa thành phần chính là
A Al2O3 B 3Ca3(PO4).CaF2 C Fe3O4 D Ca3(PO4)2
Câu 23 Đốt cháy hết 1 mol chất hữu cơ X được 4 mol CO2 Chất X phản ứng cộng dung dịch Br2 (tỉ lệ mol là 1 : 2) và phản ứng được với Na, có phản ứng tr|ng bạc X có công thức cấu tạo là
C HOCH2CH2CH2CHO D HOCH2CH2CH=CHCHO
Câu 24 Hiện tượng nào dưới đây không xảy ra trong thí nghiệm sau:
A Nước vôi bị hút ngược theo ống dẫn
B CuO từ màu đen chuyển sang màu đỏ
C CuSO4 khan từ màu trắng chuyển sang màu xanh
D Dung dịch nước vôi trong bị vẩn đục
Câu 25 Thêm từ từ đến hết 150 ml dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 1M và KHCO3 0,5M vào 250 ml dung dịch HCl 2M thì thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là
A 6,72 lit B 5,04 lit C 8,96 lít D 3,36 lit
Câu 26 Cho các nhận định sau:
(1) Các amino axit đều có tính lưỡng tính
(2) Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu qui tím
(3) Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thưởng, dễ tan trong nước và có vị hơi ngọt
(4) Dung dịch của glyxin chỉ chứa ion lưỡng cực +HN3-CH2-COO-
(5) Các α-amino axit có trong thiên nhiên gọi là amino axit thiên nhiên,
Trang 4Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 4
(6) Hầu hết các α-amino axit là cơ sở kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống
(7) Muối mononatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn
(8) Một số amino axit được dùng để điều chế tơ nilon
Số nhận định đúng là
Câu 27 Oligopetit X tạo nên từ α-aminiaxit Y, Y có công thức phân tử là C3H7NO2 Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì thu được 15,3 gam nước Vậy X là
A Tripeptit B Tetrapeptit C Dipeptit D Pentapeptit
Câu 28 Cho các phát biểu sau:
(1) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau
(2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
(3) Trong dung dịch, saccarozơ, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường (4) Trong thực tế, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
(5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ đều thu được glucozơ
(6) Dung dịch I2 và hồ tinh bột có phản ứng hóa học tạo ra sản phẩm màu xanh
Số phát biểu đúng là
Câu 29 Trong 1 lít dung dịch CH3COOH 0,01M có 6,26.10^21 phân tử chưa phân li và ion Độ điện li
α của CH3COOH ở nồng độ đó là (biết số Avogadro = 6,02.10^23)
Câu 30 Hỗn hợp X chứa 5 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có số mol bằng nhau, (trong phân tử chỉ chứa
nhóm chức –CHO hoặc –COOH hoặc cả 2) Chia X thành 4 phần bằng nhau:
– Phần 1 tác dụng vừa đủ 0,896 lít (đktc) H2 (xt: Ni, t°)
– Phần 2 tác dụng vừa đủ 400 ml dung dịch NaOH 0,1M
– Đốt cháy hoàn toàn phần 3 thu được 3,52 gam CO2
– Phần 4 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam
Ag Giá trị của m là
Câu 31 Cho 10 gam hỗn hợp X gồm etanol và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch natri
hiđroxit 4% Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là
Câu 32 Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng khí sinh ra
được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 75 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 33 Dung dịch X chứa các ion sau: Al3+, Cu2+, SO24 và NO3 Để kết tủa hết ion 2
4
SO có trong 250
ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaCl2 1M Cho 500 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3
dư thì được 7,8 gam kết tủa Cô cạn 500 ml dung dịch X được 37,3 gam hỗn hợp muối khan Nồng độ mol/l của NO3 là:
Trang 5Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 5
Câu 34 Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A Etyl fomat, anilin, glucozơ, lysin B Anilin, glucozo, lysin, etyl fomat
C Glucozo, lysin, etyl fomat, anilin D Etyl fomat, lysin, glucozo, anilin
Câu 35 Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích
hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
A HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 B C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3
C HCOOC2H5 và CH3COOCH3 D C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2
Câu 36 Cho 24,06 gam hỗn hợp X gồm Zn, ZnO, ZnCO3 có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:1:1 tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và V lít khí T (đktc) gồm NO, N2O, CO2 và H2 (Biết tỉ khối hơi của T so với H2 là 218/15) Cho dung dịch BaCl2
dư vào dung dịch Z, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 79,22 gam kết tủa Còn nếu cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì lượng NaOH đã phản ứng là 1,21 mol Giá trị của V gần với giá trị nào sau đây nhất?
Câu 37 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường
(2) Cho dung dịch chứa a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol KHCO3
(3) Cho hỗn hợp 2a mol Fe2O3 và a mol Cu vào dung dịch HCl loãng dư
(4) Cho a mol Fe vào dung dịch HNO3, thu được 0,8a mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất
(5) Sục khí NO2 vào dung dịch NaOH (dùng dư)
Số thí nghiệm thu được hai muối là
Câu 38 X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có một axit có một liên kết đôi C=C, MX <
MY), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chất đều mạch hở, phân tử không có nhóm chức nào khác, không có khả năng tráng bạc) Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M được m gam hỗn hợp 2 muối và 13,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử C trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp muối cần vừa đủ 27,776 lít O2 thu được
Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Phần trăm theo khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 6Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 6
Câu 39 X, Y là hai axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo
bởi X, Y, Z Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 1 Dẫn to{n bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2 thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O Phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào?
Câu 40 X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở, có tổng liên kết peptit là 8 Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc
y mol Y cũng như z mol Z với lượng O2 dư thì đều thu được 0,64 mol CO2 Đun nóng 55,12 gam hỗn hợp E chứa X (x mol), Y (y mol), Z (z mol) với NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 2 muối của Gly
và Ala, trong đó khối lượng muối của Gly là 46,56 gam Biết y > z và 3x = 4(y + z) Phần tram khối lượng của Z có trong hỗn hợp E là?
-HẾT -
Trang 7Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 7
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA TRƯỜNG HẬU LỘC 1 – THANH HÓA
11 D 12 C 13 D 14 C 15 B 16 A 17 C 18 C 19 A 20 B
21 B 22 D 23 B 24 A 25 B 26 C 27 A 28 B 29 A 30 A
31 C 32 B 33 A 34 D 35 C 36 A 37 D 38 C 39 D 40 D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn D
Câu 2: Chọn D
Bảo toàn O:
2
H O
Số
2
Số
2
X là C2H2
Câu 3: Chọn D
Câu 4: Chọn B
Câu 5: Chọn C
Câu 6: Chọn A
A.HOH H O2
B Cu4H2NO3 Cu22NO22H O2
D CaCO32H Ca2CO2H O2
Câu 7: Chọn C
Câu 8: Chọn A
Câu 9: Chọn D
Câu 10: Chọn A
X
Câu 11: Chọn D
Câu 12: Chọn C
Câu 13: Chọn D
Câu 14: Chọn C
Câu 15: Chọn B
Ankin dạng CnH2n-2
Trang 8Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 8
Các ankin C4H6:
Câu 16: Chọn A
Câu 17: Chọn C
PVC là (C2H3Cl)n
Số mắt xích n = 9375000/62,5 = 150000
Câu 18: Chọn C
Câu 19: Chọn A
Ba (OH ) BaCO
Khi
2
CO
n 3 thì
Bảo toàn C 3 0,5a0,5a.2
Câu 20: Chọn B
Câu 21: Chọn B
Cả 4 chất đều có tính bazơ nhưng anilin có tính bazơ yếu, không làm đổi màu quỳ tím Có 3 chất làm quỳ tím hóa xanh
Câu 22: Chọn D
Câu 23: Chọn B
Số
2
X có phản ứng với Na Có –OH hoặc –COOH
X có tráng bạc Có –CHO và –HCOO-
2
X Br
Câu 24: Chọn A
Câu 25: Chọn B
Dễ thấy nHCl 2nNa CO2 3 nKHCO3nên axit dư, CO2 đã thoát hết
Bảo toàn
2 CO
Câu 26: Chọn C
(1) Đúng
(2) Sai
(3) Đúng
(4) Sai, có một lượng nhỏ ở dạng phân tử
Trang 9Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 9
(5) Đúng
(6) Đúng
(7) Đúng, dùng làm mì chính
(8) Đúng
Câu 27: Chọn A
2
H O
2
X có dạng (C3H7NO2)k-(k-1)H2O
Số H = 7k – 2(k – 1) = 17 k 3
X là tripeptit
Câu 28: Chọn B
(1) Sai, số mắt xích n khác nhau
(2) Sai, cả 2 đều tráng gương
(3) Đúng
(4) Sai, chủ yếu dạng mạch vòng
(5) Đúng
(6) Sai, chỉ là hiện tượng vật lý
Câu 29: Chọn A
3
CH COOH
CH COO- H CH COOH
Tổng mol phân tử và ion = 2x + (0,01 – x) = 6,26.10^21/(6,02.10^23)
x / 0, 01 3,98%
Câu 30: Chọn A
Phần 1:
2
Phần 2: nNaOH 0, 04nCOOH 0, 04
Phần 3:
2
Dễ thấy nC nCHOnCOOH Các chất trong X không có C ở gốc
Vậy X gồm:
HCHO: a mol
HCOOH: a mol
OHC-CHO: a mol
OHC-COOH: a mol
HOOC-COOH: a mol
C
Phần 4: Với AgNO3/NH3 theo thứ tự kể trên:
Trang 10Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 10
Ag
Ag
Câu 31: Chọn C
CH COOC H NaOH
Câu 32: Chọn B
Ca(OH)2 dư
6 10 5
C H O
Câu 33: Chọn A
Trong 0,25 lít X:
4
n n 0, 05
Trong 0,5 lít X có nSO 2 0,1
X với NH3 dư:
3
2
Kết tủa chỉ có Al(OH)3 (0,1 mol)
3 Al(OH)3
Al
Đặt nCu 2 x và
3 NO
n y Bảo toàn điện tích: 2x + 0,1.3 = y + 0,1.2
m muối = 64x + 62y + 0,1.27 + 0,1.96 = 37,3
3
NO y / 0,5 0, 6M
Câu 34: Chọn D
Câu 35: Chọn C
2
HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Câu 36: Chọn A
3
4
2
4
n max=4n n 1, 21
4
NH
Trang 11Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 11
Bảo toàn điện tích cho Y nNa 0, 07
Khí T chứa NO (a), N2O (b), H2 (c) và CO2 (0,06)
Bảo toàn N: a + 2b + 0,01 = 0,07
T
Hỗn hợp đầu quy đổi thành Zn, O (0,12) và CO2
H
Giải hệ:
a = 0,04
b = 0,01
c = 0,04
Câu 37: Chọn D
(1) Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O
(2) 2NaOH + 2KHCO3 -> Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
(3) Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O
Cu + 2FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl2
(4) 2nFe 3nNO 3nFe Tạo 2 3
(5) NO2 + NaOH -> NaNO3 + NaNO2 + H2O
Câu 38: Chọn C
2
O
M muối = 89,66 -> Muối từ X là CH3COONa
Đốt muối
2 CO
2
H O
Bảo toàn O: 2u + v + 0,235.3 = 0,47.2 + 1,24.2
n muối từ Y = u – v = 0,3 (Muối này có p nguyên tử C)
3
CH COONa
C
2
n 0,17.2 0,3p 1, 005 0, 235
E + NaOH -> Muối + Ancol + H2O
Bảo toàn khối lượng nH O2 0, 07
NaOH
n
phản ứng với este = 0,47 – 0,07 = 0,4
Ancol dạng R(OH)n (0,4/n mol)
M ancol = R + 17n = 13,9n/0,4
Trang 12Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 12
Do 1 < n < 2 nên 17,75 < R < 35,5
Do hai ancol cùng C C H OH2 5 (0,1) và C2H4(OH)2 (0,15)
(Bấm hệ mAncol và nOH)
Do các muối đều có số mol 0, 3nên T là:
CH3COO-C2H4-OOC-CH=CH2 (0,15)
Câu 39: Chọn D
T là este hai chức, mạch hở, tạo ra từ 2 axit và 1 ancol nên các axit này đều đơn chức và ancol 2 chức Đặt Z là R(OH)2
R (OH ) H
m tăng =
2 RO
3 6
Vậy Z là C3H6(OH)2
Muối có dạng RCOONa (0,4 mol)
2
H O
n 0, 4Số H = 2 HCOONa (0,2 mol) và CxH3COONa (0,2 mol)
2HCOONa + O2 -> Na2CO3 + CO2 + H2O
0,2………….0,1
0, 2 0, 2(x 1)
2
O
Vậy X, Y là HCOOH và CH2=CH-COOH
T là HCOO-C3H6-OOC-CH=CH2
Quy đổi E thành:
HCOOH (0,2)
CH2=CH-COOH (0,2)
C3H6(OH)2 (0,26)
H2O: -y mol
E
T
_
HCOOH trong E HCOOH T
HCOOH trong E
_
C H (OH) trong E