Chiến lược này đã xác định 5 nhiệm vụ bảo vệ chính, trong đó có: Bảo vệ các quá trình sinh thái và các hệ đảm bảo cho đòi sống cùa con nguôi; Bảo vệ sự giàu có của đất nước về tài nguyê
Trang 2T Ậ P 2
Báo cáo khoa học 2e2
ĐÁNH GIÁ T Á C Đ Ộ N G CÙA CÁC HOẠT Đ Ộ N G KINH T Ẽ XÃ HỘI TỚI TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC C Ủ A CÁC RÌrtMG NGẬP MẶN CỬA S Ô N G ,
V E N BIÊN PHÍA NAM VỈÊT NAM
Tác giả:
GS ĐOÀN CẢNH, KS PHẠM MIÊN, KS Đ ỗ BÍCH L Ộ C ,
KS T R Ư Ơ N G Q U A N G T Â M , KS v ũ N G Ọ C L O N G
Phân viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Thành phô Hô Chí Minh
Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia
Trang 3M Ỏ ĐẦU
Giống như nhiều nưóc đang phát triển khác ỏ trên thế giỏi, trong nhiều năm qua Việt Nam đã phải chịu nạn "ồ nhiễm môi truồng" do nghèo đói Sự tăng truồng dân số nhanh và chậm phát triển về kinh tế trong nhũng thập kỷ vừa qua đã gia tăng sự suy giảm tài nguyên rừng, đất, nưỏc ngọt, biển; tổn thất không thể bồi hoàn về tài nguyên khoáng sản, năng lượng và mất đi sự giàu có về tài nguyên sinh vật Chiến tranh kéo dài gàn như liên tục từ năm 1945 tỏi năm 1975 đã đem thêm vào tình trạng suy thoái vốn đã trầm trọng ấy nhũng sự phá hoại to lổn về sinh thái Sau lúc hòa bình được lập lại trên cả nưốc vào năm 1975, việc khôi phục lại môi trường bị hủy hoại, việc bảo vệ môi truồng và các tài nguyên thiên nhiên nhâm cải thiện đồi sống cùa nhân dân và xúc tiến phát triển bền vững trỏ thành nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của quốc gia
Năm 1985, Chương trình quốc gia nghiên cứu về Tài nguyên và Môi truồng (TNMT)
đã đề xuất vói Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN) Chiến lược quốc gia bảo vệ thiên nhiên và môi truồng (CLBV) Chiến lược này đã xác định 5 nhiệm vụ bảo vệ chính, trong đó có:
Bảo vệ các quá trình sinh thái và các hệ đảm bảo cho đòi sống cùa con nguôi; Bảo vệ sự giàu có của đất nước về tài nguyên di truyền của các giống loài nuôi trồng, thuần hóa và hoang dại có giá trị lâu dài đối vói nhân dân Việt Nam và nhân loại
Tháng 6 năm 1991, Chù tịch H ộ i đồng Bộ trưởng C H X H C N V N đã ký K ế hoạch hành động quốc gia về M ồ i truồng và Phát triển bền vũng (MTPTBV) Kế hoạch thiết lập
7 chương trình hành động, trong đó có:
Chương trình bào vệ đa dạng sinh học;
Chương trình bảo vệ các vùng đất ngập nước;
Chương trình cải tiến việc quản lý các vưòn quốc gia, các khu bảo vệ và duy trì các giống loài động thực vật quỹ hiếm
Ì
Trang 4Trong khuôn khổ cùa việc thực hiện các chương trình hành động này, Chương trình quốc gia nghiên cứu về môi truồng đã tiến hành các đề tài nghiên cứu dài hạn nhàm:
Xác định các nhân tố cấu thành đa dạng sinh học có ý nghĩa quan trọng đối với
sự bảo vệ và sử dụng tính đa dạng này một cách lâu dài;
Xác định các phạm trù hoạt động có ảnh huống bất lọi một cách nhạy cảm tói việc bảo vệ và sử dụng đa dạng sinh học;
Nghiên cứu và thực nghiệm các biện pháp thực hành để xúc tiến việc bảo vệ và
sử dụng hợp lý tính đa dạng sinh học
Sau H ộ i nghị thượng đỉnh toàn cầu của Liên hiệp quốc về M ồ i truồng và Phát triển bền vững, C H X H C N Việt Nam đã tham gia Công ưóc về đa dạng sinh học Các hoạt động cụ thể nhằm bảo vệ đa dạng sinh học và nghiên cứu Hên quan đã có bước phát triển mói Tổ chức họp tác vãn hóa và kỹ thuật (ACCT) cùa các quốc gia cùng sử dụng
chung tiếng Pháp đã giúp đỡ Việt Nam thực hiện các đề tài này dưới dạng dự án "Bảo
vệ đa dạng sinh học ỏ Việt Nam" Co sỏ Việt Nam thực hiện dự án là Chương trình
quốc gia nghiên cứu bảo vệ môi trường, họp tác chù yếu vói Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi truồng của Đại học Tổng hộp Hà Nội và Viện nghiên cứu Sinh thái và Tài nguyên sinh học của Trung tâm quốc gia về khoa học tự nhiên và công nghệ
Bản thỏa thuận về dự án đã được ký ngày 25 tháng 5 năm 1993 tại Paris bôi, một bên
là ông Alữed RakotOĩýanahary, Tổng Giám đốc Hợp tác Kỹ thuật và Phát triển Kinh
tế, đại diện A C C T , một bên là Ngài Trịnh Ngọc Thái, Đại sứ C H X H C N V N tại Pháp, đại diện cho Chương trình quốc gia NCMT
Dự án dự kiến việc thực hiện 2 loại hoạt động:
Loại hoạt động thứ nhất
Tăng cuông các hoạt động điêu tra, khảo sát, nghiên cứu, liệt kê về các nhân tố cấu thành tính đa dạng sinh học; đánh giá giá trị sinh thái, kinh tế của các nhân tố này đối vôi bảo vệ và phát triển bền vững
Các hoạt động này đã được thực hiện trên tất cả các vùng sinh thái ỏ trong nước (Hình 1) Kết quà nghiên cứu trình bày trong 4 báo cáo:
Trang 5"Đa dạng sinh học các vùng đất ngập nưóc ỏ Việt Nam", phàn ánh kết
quả của các hoạt động đã được tiến hành tại các tình Thái Bình (Châu thổ Sông Hồng, vùng /a/) và tỉnh Đồng Tháp (Châu thổ Sổng Cửu Long,
"Bảo vệ đa dạng sinh học tại tỉnh Hà Tĩnh", phản ánh kết quả hoạt
động tại vùng ven biển miền Trung (vùng /é/)
"Bảo vệ đa dạng sinh học tại 5 vùng sinh thái ỏ Việt Nam", phản ánh
kết quả nghiên cứu bước đầu tại vùng Đông Bắc phía Bắc (vùng /b/, vùng Cao nguyên miền Trung (vùng /f/), vùng Đông Nam phía Nam (vùng /g/) và các đào ven biển
Loại hoạt động thứ hai
Thực hiện các hoạt động thực tế để bảo vệ và cải thiện đa dạng sinh học, bao gồm việc chuẩn bị các kiến nghị vê quản lý các vưòn quốc gia và khu bảo vệ, giúp các cộng đồng nhân dân trong quản lý tài nguyên sinh vật tại địa phương; tâng cường các hoạt động của các trạm thực nghiệm về bảo vệ và đánh giá tác động môi truồng của một
số hoạt động khai thác tài nguyên sinh vật
Kết quả hoạt động đước trình bày Ương các báo cáo sau:
Báo cáo 2a\ "Vườn quốc gia và khu bảo vệ ỏ Việt Nam", vói sự đánh giá công tác
bảo vệ và nhũng khuyên cáo để cải tiến quản lý các vưòn và các khu này
Báo cáo 2bl\ "Xây dựng mô hình xã vùng đệm Kỳ Thượng, Kỳ Anh thuộc khu bảo
tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh", vối các khuyến cáo về sử dụng các tài
nguyên sinh vật cho cộng đồng địa phương cư trú gần khu bảo vệ
Báo cáo ỉa:
Báo cáo lb\
Bảo cáo le:
Báo cáo lá:
3
Trang 6Báo cáo 2b2: "Nghiên cứu xây đựng một làng vùng đệm vườn quốc gia Cúc Phương",
vối các khuyến cáo về sử dụng tài nguyên sinh vật cho cộng đồng sinh sống gần vươn quốc gia
Báo cáo 2c: "Khôi phục, phát triển sự sinh đẻ và nuôi các động vật quỷ hiếm trong
vưòn quốc gia Ba Vì", vói các khuyến cáo nhàm tăng cuông các hoạt
động cùa Trạm thực nghiệm về vấn đề này
Bo cáo 2d\ "Tài nguyên cây thuốc ỏ Sơn La và kết quả nghiên cáu trồng thử
nghiệm một số loài cây có giá trị tại Chiềng Sinh, thị xã Sơn La", vói
các khuyến cáo nhàm tăng cuông hoạt động bảo vệ tích cực
Báo cáo 2eỉ: "Đánh giá tác động môi trường của các trại nuôi trồng thủy sản và
đánh bắt hải sản tối tính đa dạng sinh học và môi trường vùng ven biển
phía Bắc Việt Nam", với các khuyến nghị giảm bớt các tác động tiêu cực
tói môi truồng
Báo cáo 2e2: "Tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội tói đa dạng sinh học cùa
các rừng ngập mặn cửa sông} ven biển phía Nam Việt Nam", vói các
khuyến cáo nhàm giảm bót các tác động tiêu cực tỏi môi truồng
Nghiên cứu về đa dạng sinh học trên lãnh thổ Việt Nam, về việc bào vệ và sử dụng hợp lý tính đa dạng này vào phát triển bền vững của quốc gia và góp phần ngăn chặn suy thoái đa dạng sinh học trên thế giói là sự nghiệp lâu dài Các hoạt động của Chuông trình quốc gia nghiên cứu môi truồng, phổi họp vói trọ giúp cùa A C C T trong phạm vi dự án này đã đem lại một số kết quả ban đầu và được trình bày trong báo cáo này của dự án Các kết quả đó có giá trị khoa học quan trọng vói nhiệm vụ bảo
vệ đa dạng sinh học ỏ Việt Nam, và chúa đựng nhũng khuyến cáo thực tế cho việc sử dụng tài nguyên này phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững tại một số địa phương cũng như chung cho cả nước
Nhũng ngưòi chủ biên báo cáo và các tác già các báo cáo cụ thể của dự án hi vọng ràng, trên cơ sỏ các kết quả đã thu được trong khuôn khổ của dự án, Chính phủ
C H X H C N V N và ÀCCT sẽ tiếp tục sự giúp đõ và tài trộ cho việc phát triển nghiên cứu và thực nghiệm về bảo vệ đa dạng sinh học ỏ Việt Nam
Trang 727 Thua Thiên - Huê
28 Quang Nam - Da Nang
e - Vùng bờ biển miền Trung
f - Vùng cao nguyên miền Trung
g - Vùng Đông Nam miền Nam
h - Vùng châu thả sông Mê Kòng
i • Các đảo ven bở
ViotJáĐm
Trang 8LÒI CÁM ÔN
Những nguôi biên tập và tác giả bản báo cáo này xin chân thành cám ơn ông Jean Louis Roy, Tổng Thư ký Tổ chúc Họp tác Văn hóa và Kỹ thuật cùa A C C T ; ông Alfred Rakotonahary, Tồng Giám đốc Hộp tác Kỹ thuật và Phát triển Kinh tế của ACCT; ông Nguyễn Thọ Nhân, chuyên viên cao cấp cùa ACCT; Ngài Trịnh Ngọc Thái, Đại sứ Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tại Pháp; Bộ Khoa học, Công nghệ, Môi truồng Việt Nam; ủ y ban Nhân dân các tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Lao Cai, Lai Châu, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Hà Tây, Son La, Vĩnh Phú, Hà Nội, Quảng Ninh, Đồng Tháp, Đaklak, Gia Lai Kontum, Đồng Nai, Minh Hải; các co
sỏ nghiên cứu và thục nghiệm cùa Đại học Tổng hợp Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Trung tâm Quốc gia về Khoa học
Tự nhiên và Công nghệ đã giúp đỡ về chuyên môn và tài chính cho việc thực hiện dự án nghiên cứu này
Trang 9DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN D ự ÁN
"BẨO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC Ỏ VIỆT NAM"
GS Đặng Huy Huỳnh, Viện truồng Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Trung
tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia
GS Phạm Bình Quyền, Trung tâm Tài nguyên và Môi truồng, Đại học Tổng hộp Hà
Nội
PHỤ TRÁCH CẤC TIỂU Dự ÁN:
Tiểu dự án l a : PTS Lê Diên Dực, Trung tâm Tài nguyên và Môi truồng, ĐHTH
Hà Nội Tiểu dự án Ib: GS Đặng Huy Huỳnh, Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vát, Trung
tâm K H T N và C N Q G Tiểu dự án le: GS Võ Quý, Trung tâm Tài nguyên và Môi truồng, ĐHTH Hà Nội
Tiểu dự án lđ: GS Lê Bá Thảo, Đại học Sư phạm Hà Nội ì; GS Lê Duy Thước,
GS Mai Đình Yên, GS Phan Kế Lộc, GS Nguyên Quang Mỹ, PTS Nguyễn Vãn Sáng, KS Đặng Văn Thẩm, KS Nguyễn Hữu Tứ Tiểu dự án 2a: GS Võ Quý, Trung tâm Tài nguyên và Môi truồng, ĐHTH Hà Nội Tiểu dự án 2bl: KS Đưòng Nguyên Thụy, Sò Khoa học công nghệ và Môi truồng Hà
Tĩnh; PTS Nguyễn Cử, Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Trung tâm K H T N và C N Q G
Tiểu dự án 2b2: GS Lê Vũ Khôi, KS Đặng Đình Viên, Đại học Tổng hộp Hà N ộ i
6
Trang 10Tiêu dự án 2c: GS Đặng Huy Huỳnh, GS Cao VĂn Sung, PTS Phạm Trọng Ảnh,
PTS Hoàng Minh Khiên, PTS Đặng Ngọc Can, KS Tràn Văn Thắng, KS Trịnh Việt Cuông, Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Trung tam K H T H và C N Q G
Tiểu dự án 2d: PTS Trần Đình Dại, KS Nguyễn Trung V ệ , Viện sinh thái và Tài
nguyên sinh vật, Trung tâm K H T N và C N Q G Tiểu dự án 2el: GS Phan Nguyên Hồng, Đại học Su phạm Hà Nội ì
Tiểu dự án 2e2: GS Đoàn Cảnh, KS Phạm Văn Miên, KS Đỗ Bích Lộc, KS
Trương Quang Tâm, KS Vũ Ngọc Long, Phân viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật Thành phố H ồ Chí Minh
Trang 11M Ụ C LỤC
TẬP Ì
Tiểu dự án la. J Đa dạng sinh học cùa đất ngập nưóc ỏ Việt Nam
Tiểu dự án l b Nghiên cứu đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng Tuyên Quang và
các giải pháp phát triển vững bền Tiểu dự án le Bảo tồn đa dạng sinh học Hà Tĩnh
Tiểu dự án Id V ề nghiên cứu đa dạng sinh học tại các vùng tiêu biểu:
Bưổc đầu phân tích tính đa dạng sinh học của hệ động thực vật các đào của Việt Nam
Bưóc đầu phân tích tính đa dạng sinh học của lãnh thồ Tây Bác Việt Nam
Kiểm kê và nghiên cứu về đa dạng sinh học cùa vùng sinh thái Đông Bắc Việt Nam
Kiểm kê và nghiên cứu đa dạng sinh học của vùng sinh thái Đông Nam Bộ Việt Nam
Bảo vệ đa dạng sinh học vùng Tây Nguyên Việt Nam
TẬP 2
Tiểu dự án 2a Vưòn quốc gia và khu bảo vệ thiên nhiên ỏ Việt Nam
Tiểu dự án 2bl Nghiên cứu xây dựng mô hình xã vùng đệm Kỳ Thượng, Kỳ Anh
thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh Tiểu dự án 2b2 Nghiên cứu xây dựng làng vùng đệm Vưòn quốc gia Cúc Phương Tiểu dự án 2c Phục hồi, phát triển nhân nuôi động vật quý hiếm tại Vưòn quốc gia
Ba Vì, Hà Tây Tiểu dự án 2d Tài nguyên cây thuốc ò Son La và kết quả nghiên cứu trồng thử
nghiệm một số cây có giá trị tại Chiềng Sinh, thị xá Son La Tiểu dự án 2el. v Đánh giá tác động của các cơ sỏ nuôi trồng thủy sản và đánh bắt
hải sản đến tính đa dạng sinh học và môi truồng vùng ven biển phía Bắc Việt Nam
Tiểu dự án 2e2 Đánh giá tác dộng của các hoạt động kinh tế xà hội dối vói tính đa
dạng sinh học và môi truồng vùng ven biển Nam Bộ Việt Nam
8
Trang 121.5 Chế độ thủy triều 8
1.6 Đất 8 1.7 Rừng ngập mận 9
4.6 Tác động của nước phèn 25
4.7 Tác động cua hồ TRỊ AN 26
Trang 135 DIÊN TIÊN CỦA ĐDSH VÙNG TRÀ VINH 27
5 Ì Môi trường vật lý 27
5.2 Thảm thực vật rừng 27
5.3 Nghè nuôi tõm 28
5.4 Tác động của nghề nuôi tõm đến các yếu tố mõi trường mõi trương và
tính ĐDSH ờ vùng RNM của sòng ven biển Trà Vinh 28
6 DIÊN TIÊN CỦA ĐDSH VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MÀU 31
7 KIÊN NGHỊ v è BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC NHẰM BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH H Ọ C
VÀ BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN BÊN VŨNG 35 PHỤ L Ụ C 37
Trang 14Mỡ đầu 1
rt "
Cần nhắc lại định nghĩa đã được viết trong cõng ước về Đa dạng sinh học (ĐDSH) về
ĐDSH như sau: " ĐDSH là sự tiến triển bên trong của cơ thề sống từ các nguồn khác nhau, kế
cả trong đất lún, ngoài biển và cấc hệ sinh thái thảy vục khác và c ác phức hợp sinh thái mà
chủng là thành phần, ĐDSH bao gồm đa dạng trong loài, giũa các loài và đa dạng của các hệ
sinh thái"
ĐDSH là cơ sỏ di truyền làm gửi tăng số lượng loài uà loài phụ có ích cho kỹ thuật uà
kinh tế
Nhận thấy rằng các tác động gián tiếp hay trực tiếp của con người lên rừng có thể làm
giảm sự biến thiên nội tại của loài, giảm sự biến thiên về loài và sự đa dạng của hệ sinh thái
ĐDSH mà chúng tôi trình bày ỏ đây thuộc hệ sinh thái vùng triều (HSTVT) Trong
HSTVT các HSTphổ biến nhất, có tầm quan trọng kinh tế nhắt là các vùng của sòng, logun
ven bò và rừng ngập mận (KNM) Các hệ này có sự tương tác uới cấc HST lục đụi vá có một HO
đặc điểm chung về vật lý, hóa học và sinh học Suốt dãy ven biển Nam Việt nam cho nào cũng
có mặt của RNM đặc trưng bổi bởi sự có mặt của loài cày chiu mặn, có khả năng hắpp thu
nước biển và các chất dinh dưỡng trong trầm tích lagun đáy nông Do vậy HSTVT trong
trường hợp này đồng nghĩa với HSTRNM
JSST RNM hình thành trên đất phù sa bồi tụ chịu tác của hai quá trình sông và biển ;
nhưng vai trò chế ngụ vẫn là quá trình tác động của biển theo chế độ bán nhật triều hay nhật
triều không đều với biên độ và chu kỳ ngập khác nhau, bởi những mức chênh cao về đìa hình
và cự ly xa gần bò biển khác nhau *
Do đặc biệt giàu các chất khoáng dinh dường, các HST RNM đặc trưng bởi sức sản
xuất cao Nguồn đưa vào, một phần là có thể từ biển hoặc lục đụi, nhưng trước hết là do quà
trình tái tạo trong lòng chính HST
Năng suất sinh học lớn của HSTRNMgìảỉ thích sự ĐDSHỎ các khía cạnh khác nhau
Trong HST RNM, bên cạnh các cây đước, vẹt, mắm,đù còn có nhiều loại động vật trên cạn cư
trứ và tìm thức ăn như các loài chim thú như heo rừng, chồn, kỳ đà, khi đặc biệt còn có các
loại cá sau, trăn, rắn, Nhóm sinh vật ỏ nước là cục kỳ phong phú như tôm, cua, cày ốc, sò và các
loại sinh vật phiêu sinh Chúng quan hệ chặt chẽ với nhau qua lưới dinh dưỡng phức táp
nhưng rắt hợp lý
Trang 15Lịch sử chuồi diễn thế thực vật còn nguyên vẹn trong các lớp than bùn được duy trì cho đến ngày nay dưới rừng tràm Ư-Minh Trong lớp than bùn đen ỏ sâu đã tìrA thấy xác thực vật chưa phân hủy hát của mắm (Avicennicạ), bần - (Sonneratia), sú ( Aegiceras), đước (Rhixophora), chà là (Phóenix paludosa) rồi đến tràm (Meíaieuca ỉeucadendron) ?
Chuồi diễn thế thực vật liên tục ấy hiện nay được phát hiện đầy đủ ở nhiều nơi có đất mới bồi tụ, đặc biệt rắt dê úm thấy ỏ bán đảo Cà Mâu
Giống như tắt cả các HSTrừng nhiệt đói, RNMcũng là HSTnhạy cảm, mỏng manh dễ
bị hủy diệt khi rừng bị đốn phá và đắp đê bao ngạn Nhưng còn một may mắn là các cây tiêu biểu của rừng ngập mặn như đước, vẹt, mắn có khả năng tái sinh nhanh Do vậy khi đảm bảo các điều kiện lập địa căn bản, chủ yếu là chế độ ngập triều và độ dê chặt của đắt, thì HST RNM sẽ được hồi phục nhanh chóng Sự phục hoi của thảm thực vật sẽ kéo theo sự phục hồi của khu hệ động vật và là sự phục hoi của ĐDSH
Trong công trình này, các tác giả mô tả không phải toàn bj^ĐDSH của RNM, mà tập trung vào sự điển tiến của thám thực vật ngập mặn và khu hệ sinh/ò nước dưới nhiều tác động khấc nhau, nhưng tập trung phàn tích tác động của nghề khai thác thủy sản làm biến dạng hoàn toàn HST RNM đưa đến những thay đoi to lòn điều kiện tự nhiên Bằng chứng rõ ràng nhất trước kia vùng bán đào Cà màu có diện tích RNMngậpp úng trẽn 300.000 ha, chiếm 40
% diện tích tự nhiên, lúc đó lượng mưa bình quân toàn vùng 3000 mm Ị năm và phân bố tương đối đều trong vùng May thập kỹ gần đây rừng bị suy giám, nay còn khoảng 25 %, lượng mưa bình quàn giảm còn 2000 mm/năm, trong đó 1/2 diện tích phần phía Đông chỉ còn 1600 -
1700 mm/năm làm cho SXnòng nghiệp mất mùa, thủy sản nước ngọt chỉ bằng 20 % trước kia, thủy sàn nước mặn giảm nhiều, chim muông và bò sát còn không đáng kể, có loại bị mất hằn
Cũng như ỏ các HST khác, ĐDSH vùng ven biển, cửa sông quan hệ hữu cơ đến hiện trạng phát triền của rừng ngập mặn
Trang 161 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN T ự NHIÊN VỪNG VEN BIÊN NAM BỘ
1.1 Khí hậu
V ũ n g ven biển Nam bộ- kéo dà i từ V ũ n g t à u tới H à Tiên, n ằ m trong v ù n g có k h í
h ậ u n h i ệ t đ ớ i gió m ù a vói hai m ù a rõ rệt: m ù a k h ô từ t h á n g 12 đ ế n t h á n g 4 v à m ù a
m ư a từ t h á n g 4 5 đ ế n t h á n g 11 c ù n g với gió m ù a Tây Nam Lượng m ư a trung b ì n h h à n g
n ă m từ 2.400 m m ở v ù n g p h í a Tây, đ ế n 1.300 min ở v ù n g trung t â m v à 1.600 min ờ
Lượng nước b ì n h q u á n h à n g n ă m c ủ a h ệ thong sòng Đồng Nai bằng khoảng 33
k m3 Ờ v ù n g h ạ l ư u c ủ a h ệ thống s õ n g Đổng N a i , chế độ nư ớ c s ô n g chịu ả n h hường
m ạ n h c ủ a triều T r i ề u ở đây mang tín h c h á t b á n n h ậ t triều, b i ê n độ 2,5 - 4.2
m M ù a k i ệ t thủy t r i ề u ả n h hư ở n g đ ế n Trị A n t r ê n sôn g Đồng N a i , Đ ẩ u tiếng t r ê n s ô n g Sài Gòn, b i ê n giới V i ệ t Nam C a m p u c h i a trẽn s õ n g V à m c ỏ
H ệ thống p h â n l ư u ở c ử a s ô n g Đồng N a i rất phức tạp g i ữ a , v ù n g c ử a Soài Rạp v ã
m ũ i ô C ấ p hai b ê n b á n đảo c ầ n G i ờ , vđi h ệ thống s ô n g r ạ c h c h ằ n g chịt v à rừng ngập
m ặ n
H ệ thống s ô n g Mê Rông l à h ệ thống s ô n g lởn n h ấ t nư ớ c ta v ã Đống Nam Á v ã là
một trong n h ữ n g s õ n g l ớ n t r ê n thế giới, chảy qua b ả y quốc gia Lượng nước b ì n h q u á n
h à n g n á m t r ẽ n 500 k m ^ C h ế độ nước s ô n g ở đồng b ằ n g c h â u thổ c ũ n g chia lãm 2 m ù a
rõ rệt: m ù a l ũ v ã m ù a cạn
C h ế độ nước s ô n g ngòi k ê n h r ạ c h trong m ù a c ạ n ở đồng b ằ n g s ò n g c ử u Long r á i phức tạp do chịu ả n h hư ở n g c ủ a triều b i ể n Đông v ã t r i ề u vịnh T h á i L a n T r i ề u b i ể n Đông là loại b â n nhật triều k h ô n g đều, còn triều vịnh Thái Lan lã loại nhật triều không
đ ề u Triều biển Đông ư u thế so với triều vịnh Thái Lan
Trang 17S ô n g C ử u Long đ ổ r a b i ể n theo s á u c ử a c ủ a s ô n g Tiền (cửa T i ể u , c ử a Đ ạ i , c ử a B a Lai c ử a H ã m L u ô n g , c ử a c ổ C h i ê n v à c ử a C u n g Hầu) v à b a c ử a qua s õ n g H ậ u : cửa
trung t â m n ộ i t h à n h về p h í a B ắ c k h o ả n g 20 k m Ờ Long A n tói T u y ê n Nhơn
Ờ v ù n g c ử a s ô n g C ử u Long tới thị x ã M ỹ Tho, thị x ã B ể n Tre, Đai Ngãi (Sóc Tráng)-
Ở v ù n g b á n đảo C à M a u , đ ộ m ặ n trẽn 4 ° / o o quanh n á m bao t r ù m t o à n b á n đảo:
m ù a k h ỏ từ 20 - 28 ° / o o , m ù a m ư a trẽn 4 ° / o o Có thể coi b á n đảo C à M a u là v ù n g nước lợ điên hình
1.4 lượng mưa
Lượng m ư a trung b ì n h h à n g n ă m ỏ đồng bằng Nam bộ tư 2.400 mm ở vùng phía
T â y tới 1.600 m m ở p h í a Đông
1.5 Cỉiế độ thủy triều
C h ế đ ộ thủy triều ven b i ể n Nam Bộ có h a i loại: *
T h ủ y t r i ề u b i ề n Đ ò n g với c h ế độ b á n n h ậ t triều khôn g đ ề u , b i ê n đ ộ triều từ 2,5 4.2 m, l ớ n n h ấ t nư ớ c ta
*
- T h ủ y t r i ề u v ị n h T h á i L a n có d ạ n g n h ậ t t r i ề u , biên độ nhỏ, chi t ừ 0,4 - Ì ,0 m
1.6 Đất
Đ á t là dãi hẹp ven biển Nam bộ có rừng ngập mặn che p h ủ diện tích khoảng
150.000 ha, thuộc loại đ ấ t l ầ y m ặ n được h ì n h t h à n h do tác động tương h ỗ giữa trầm tích s ô n g v à ả n h hưởng c ủ a thủy triều
Trang 18Sự kiến tạo đồng bằng Nam bộ vẫn tiếp tục ở cấc cửa sông v ã mũi Cà Mau:
- Đoạn từ Vũng Tàu đến cửa Tiểu là đoạn bờ biên kiểu h ì n h phễu (esturia) của hệ thống
sõng Đồng Nai - Vàm c ò lõng sõng sâu triều váo sấu trong đất nền bồi tụ yểu
tu
Ì
- Vùng cửa sông Cửu Long từ cửa Tiểu đến cửa Tranh Đê mang tinh chất châu thổ
(delta), h à n g năm vẫn lấn ra biển nhưng tốc độ p h á t triển chậm do h ả i lưu đư a phù sa vè phía Tây Nam tới mũi Cà Mau
- Đoạn từ cửa Tranh Đế đến cửa sòng Cái Lờn (Rạch Gia): Trong lúc bờ biển phía Đông
từ Gánh Hào tới xóm Rạch Tàu bị xói lổ mạnh thì các bãi bồi ngày càng phát triển vè phía Tây
Nam Phù sa của các n h à n h sòng Cửu Long và đất xói lồ được đưa xuống làm cho mũi Cà Mau phát triển vè phía Tây, có chỗ tới 50 m / n ã m hay hờn nữa B ả i bồi được cũng cố nhờ cây rừng ngập mận (mắm, đước )
1.7 Rừng ngập mặn
Trước đây, rừng ngập m ặ n bao p h ủ h ầ u hết vùng ven b i ể n Nam bộ N h ư n g nay,
d i ệ n tích r ừ n g ngập m ặ n đ a n g giảm d ầ n trẽn qui m ô lớn Trong số r ừ n g c ò n l ạ i tập trung
ở v ù n g c ử a s õ n g Đồng Nai và Ngọc H i ề n (Minh Hải) Ven b i ể n c á c tình T i ề n Giang, B ể n Tre, T r à V i n h , Sóc T r á n g , Kiên Giang chi còn c á c dãi rửng p h ò n g h ộ r ấ t h ẹ p
N h ữ n g n ă m 1986, 1987, 1988, n h i ề u c h ỗ trẽn các dãi r ừ n g h ẹ p c ò n l ạ i này tìị
c h ặ t t r ắ n g đ ể làm n h i ê n l i ệ u , vật l i ệ u x â y dựng, làm d ầ m tôm (Tiền Giang, Sóc Trảng, Kiên Giang, )
Trang 19- Tiêu biểu cho các hoạt động này là khôi phục rừng ngập m ặ n đ ã bị hủy diệt do chất độc
hóa học Vùng cửa sông Đồng Nai đ ã trồng được khoảng 38.000 ha Các dãi rừng phòng hộ hẹp
từ cửa Soài Rạp đến Gánh Hào đã được trồng lại Ở Minh H ả i trồng lại được 24.700ha
- Các công trình ngọt hóa, ngăn mặn, x ả phèn với mục đích líu tiên phá t triển cây lúa táng
sàn lượng lương thực
- Vào đầu những n á m 80 khi gia trị con tôm trẽn thị trường thế giới tăng cao, các doanh nghiệp n h à nước và tư n h â n đổ xô đi mua tôm, sơ chế và xuất khẩu Các cắp chính quyền địa phương phát động và cả vũ phong trào nuôi tôm Hoạt động sõi nổi và đều khẩp vùng ven biển
Nam hộ là đắp đập làm đầm nuôi tôm theo lối quảng canh
nuôi:
- Hình thức sơ khai nhất lã làm đầm theo kiểu đập tràn: Người nuôi côm lợi dụng điều
kiện sẵn có dùng lao động thủ công đắp đập ngăn các rạch dẫn nước vào các khu rừng hay đất' trống Trẽn toàn bộ mật đập xè Ì - 2 rảnh sâu 0.6 - 0,8 m gọi là mương giống Khi triều lớn nước chảy qua chồ xẻ đưa giống vào đầm Mặt đập thấp, khi triều lớn nước tràn qua bờ vào đầm Khi nước rút giữ lại con giống và tôm lớn Sau 15, 30 ngày lâu nhất lã 60 ngày dường tõm trong
đầm Người dân đào mật đập nơi có rạch cũ đặt miệng đáy, xã nước thu tôm Hình thức nuôi
tôm theo kiểu đập tràn đầu tư xây dựng và công chăm sóc ít, hoàn toàn p h ụ thuộc vảo nguồn giống và thức ân tự nhiên Bờ đập hay bị vỡ do rò ri và đào đi đào lại mỗi khi thu hoạch Năng suất thấp chi 50 - 60 kg/ha-nảm Những nơi cô nguồn giống và thức ãjj phong phú nàng suất mới đạt 100 - 200 kg/ha-năm Ngày nay, hình thức nuôi tôm theo kiểu đập tràn còn tồn tại ỏ một số nơi nh ư vùng cửa sông Đồng Nai và dãi rừng phòng hộ hẹp thuộc huvện Vĩnh Lợi (Minh Hải)
- Hình thức nuôi t ô m quảng canh: đây là h ì n h thức phổ biển nhất hiện nay đang tồn tại ở
khắp ven biển Nam bộ, từ Vũng Tàu đến Hà Tiên Người dân đắp bờ đầm vững chắc nước triều lớn nhất cũng không tràn bờ Mỗi đầm đều có cống, nếu là một cống chì vữa lấy giống vừa thu hoạch Ngày nay, một đầm nuôi thường có hai cổng: cống lấy giống và cổng thu hoạch Việc đào đắp có thể bằng thủ công hay xáng cạp theo phương châm "sâu ao, cao bờ" Nhiều gia đình còn hai cống trên một đường mương lấy giống để tránh những thắt thoát do việc h ư cống Thoạt đầu, cống làm đơn giàn bằng cày lấy ở rừng ngập mặn Sau đó xử dụng ván xé cày dầu hay sao Tuy nhiên, cống làm bằng gỗ sao cũng không thể xử dụng quá 2 3 năm phải phá đi đá tàm cống khác do nhiều sinh vặt bám như tảo, hầu (Ostrea) sun(Balanus amphicrite) làm h ư hại và do xói lỡ ờ phần hai cánh gà và đáy cống.Việc châm sóc, bảo vệ tôm nuôi cốt hơn Người nuôi tôm thường làm nhà ờ hay chòi canh ngay cạnh cống Mỗi cống đều có lưới thu giống và lọc cá Lạp
Trang 20Sau mỗi con nước (ngày Ì, 15 âm lịch) đều có kiểm ư a tình trạng sinh trưởng cùa tôm trong đầm
để quyết định có thu hoạch Sau vài ba lẩn thu hoạch, lại phải vét mương Hỉnh thức nuôi tõm quảng canh cho năng suất cao hơn thường từ 150 2Ọ0 kg/hanãm Có t h è tử 300 500 kg/ha
n ã m d v ù n g giàu con giống và thức ân (Ngọc HiểnMlnh Hài) Nuôi tôm theo hĩnh thức này đầu
tư lớn hơn dinh độ kỹ thuật nâng cao hơn một bước so VỚI nuôi theo hình thừc đập tràn Nhưng nạn p h á rừng rộng khắp và nghiêm trọng hơn, bời người dân đã nhận thức ra rằng "con tõm chi
ôm cây đước" trong điều kiện hoàn toàn tự nhiên Khi làm đầm giữ nước nuôi tõm phù sa lắng đọng, lá cây rụng p h â n giải, chất lương mõi trường nước và nền đáy biến đổi chuyển từ màu nâu sang màu xám đen có mùi hôi thổi Nước từ màu đục chuyển thành màu vàng xanh Tôm chậm lớn Người dân bắt đầu chặt cày ở tất cả các địa phương nuôi tôm trong rừng ngập mặn đều xây
ra hiện tượng này Không chi người dân chặt m à cả cơ quan n h à nước (nòng lâm trường } cũng chật p h á rửng lãm đầm nuôi tôm Tình hình này diễn ra k h á nhanh ở Minh Hải Theo số liệu của
Sở Lâm nghiệp Minh H ả i , tháng 8 nám 1991, diện tích rừng ờ Ngọc Hiển chi còn 45.844 ha thì diện tích đ ầ m tôm đến 46.436 ha
- H ĩ n h thức n u ô i tôm quàng canh c ả i tiên: Từ khoảng nám 1990 trở lại đây, trước tinh hình nuôi tôm quàng canh không còn cho lợi tức cao, thậm chí còn lỗ vốn do công đầu tư đào đắp nạo vét kênh mương thường kỳ, làm cống, chăm sóc cao, nàng suất thu hoạch và gia tôm trẽn thị trường giảm Người nuôi tôm Nam bộ ý thức được rằng cẩn phải nâng cao hơn nửa mức đầu tư khoa học kỹ thuật và đồng vốn trẽn một đơn vị diện tích ao nuôi, mới hy vọng có lời Nhất
lã khi ờ miền Trung, nghè sàn xuất con tôm sú (Peneaus monodon - Tiger shrừnp) giống nhân tạo phát triển mạnh và đi vào thế ồn định người nuôi tôm ở các vùng rừng ngập mặn và ven biển Nam bộ đã thả thêm giống tôm sú hoặc tôm thẻ (Penaeus merguiensis, Penaeus in diêu s) vào đầm
và nếu có điều kiện tiu cho thêm thức ân Đây là một cài tiến ỏ mức độ thấp thấy ờ các đầm nuôi tõm quảng canh Minh Hải Bến Tre Trà Vinh vã c ầ n Giờ (thành phố Hồ Chi Mình)
- M ộ t h ì n h thức n u ô i quảng canh cải tiến k h á c cũng đã thực hiện ó vùng rừng ngập mặn cửa sông Đồng Nai (Bà RịaVũng TãuCẩn Giờ Tp.HCM) Các nơi này đã thuê các nông dân người Thái Lan phổ biến các kinh nghiệm nuôi tôm quàng canh cùa Thái Lan ờ đấy, người ta đào đắp, san ủ i diện tích lớn các vùng đất cao rừng ngập mặn kém phát triển thành các đầm tôm diện tích từ 1 0 - 5 0 ha xây cống kiên cố, có hệ thống bơm điện để h ú t giồng tự nhiên từ kênh rách vào đầm nuôi và thay nước chù động hàng ngày, cho tôm ăn bằng thức ăn chế biến, cá tạp khô hay tươi
N h ư n g tới nay, h ì n h thức nuôi tôm q u ả n ậ canh theo kinh nghiệm c ủ a Thái Lan
k h ô n g đ ạ t k ế t qua Năn g suất rất thấp chỉ vài b a c h ụ c k g / h a Nhiều đ ầ m bỏ hoang, k h ô
c ạ n G ầ n đây , cá c cơ qua n q u ả n lý các đ ầ m n à y n â n g cao mức đ ẩ u tư: san ủ i nền đáy,
b ó n p h à n b ó n vôi cải tạo mòi trường, thả giống n h ã n tạo và cho á n h ã n g ngày Nhưng
k ế t qua c ũ n g k h ô n g k h ả quan Theo chứng tôi, đâ y lã h ì n h thức n u ô i l ẳ n l ộ n giữa quảng canh c ả i t i ế n v à b ậ n t h â m canh Các b i ệ n p h á p t h â m canh thực h i ệ n trẽn các ao có diện tích h à n g c h ụ c hecta h i ệ u qua thấp Ngoài ra n h ữ n g ngư ờ i nuôi tôm ở đây c h ư a tính
đ è n đặc diêm: Môi trường nước mặn là một môi trường h o à n chinh, khi áp dụng các
b i ệ n p h á p b ó n p h â n c ả i tạo của mõi trường nước ngọt đ ã có c ầ n phải c â n nhắc và các
đ â m nuôi tôm nãy có nguồn gốc từ đắt rừng ngập m ặ n v à trẽn nền ruộng muôi cũ
Trang 21T ừ n á m 1991 ờ V ĩ n h C h â u (Sóc Trăng), Duyên H ả i (Trà Vinh), B a Trí Bình Đ ạ i
(Bến Tre) đ ã p h á t triển m a n h phong trào n u ô i tôm s ú qui mô gia đ ì n h t r ê n diện tích nhỏ
(500m - 30.000m) à c á c v ù n g đ ấ t ít có k h ả năng.khô i phục l ạ i rừng bị h ủ y diệt do chắt
đ ộ c h ó a h ọ c v ã chặt p h á l ã m n g u y ê n - n h i ê n l i ệ u , mật độ n u ô i thấp 2 - 4 c o n / m2, với thức ă n c h ủ y ế u là ruốc, c á tạp tươi sống T h ự c chắt đây l ã h ì n h thức nuôi b á n t h á m
c a n h ờ m ứ c độ thấp Cho đ ế n nay, h ì n h thức n u ô i n ã y có hiệu qua v à đan g đi vào thế
ổ n định v è c á c mặt:
+ Tập quán quàn lý con tôm sú giống đưa từ miền Trung vào các địa phương trẽn
+ Hình thành thị trường cung cấp thức ăn tự nhiên tươi sống (ruốc, cá tạp) ẩn định Một sổ nơi đã x ử dụng thức án chế biến do người nuôi tợ sản xuất hoặc do các xi nghiệp sàn xuất
•h Thu mua vá chế biến sản phẩm
' Hai vắn đề: phòng vá chữa bệnh vá sẩn xuất thức án chế biến công nghệp cho tôm chưa theo kịp đòi hỏi của thực tiền sản xuất
- H ĩ n h thức nuôi tõm b á n t h â m canh: cho đến nay chưa hình thành ở vùng ven biển Nam
bộ, mới chi làm thừ ờ vùng cửa sòng Sài Gõn-Đồng Nai Ngay từ năm 1986 dưới sự hướng dần của chuyên gia Nhật Bản Trại nuôi tôm thực nghiệm cỏ May Bà rịaVũng Tàu thuộc Seaprodex
đã được xây dựng Hình thức nuôi bân thâm canh được áp dụng lần đầu ở nước ta nàng suất đạt khoáng 1,5 r.ẩn/ha-năm Sau đó một số hệ thống ao nuôi theo kiểu bán thâm canh diện ách
Ì ha/ao được công ty Safico Fideco, công ty LD Thái Lan-cồ phẩn Gia Định xây dựng ờ xã Long Hòa Cẩn Giơ ư ẽ n các dãi đất cao>cày thưa thớt Nhưng cho đến nay, tất cả các trại nuôi tõm bán thâm canh đều không thu được kết qua mong muốn
2.3 C á c d ự á n ngọt h ó a h ầ u n h ư ả n h hưởng k h ô n g rõ r à n g tới các v ù n g rừng
ngập m ặ n Ngọc Hiển, D u y ê n H ả i (Trà Vinh), c ầ n Giơ, Gò Công EỊông, do các sõng, rạch,
k ê n h c h ả y ngang n h ư l ã các chướng ngại s i n h thái ngă n cách cá c vùn g rừng ngập m ặ n với c á c v ù n g ngọt h ó a
2.4 C ô n g b ì n h đ ắ p đ ậ p p h ụ c v ụ giát) t h ô n g ngang s ô n g Hão Võ (Cẩn Giơ
Tp HCM) sau một n ă m k h á n h t h à n h đ ã n h ậ n thấy tác động mõi trường ỏ mức độ ban
đ ầ u ngay t ạ i k h u vực gần đ ậ p
2.5 D i d â n : sau giải p h ó n g , một số Lâm ngư trường, Nông trường được t h à n h
l ậ p ở v ù n g ven biển Đông H ả i (Minh Hải), V ĩ n h H ả i (Sóc Trăng}, B a Trí Bĩnh Đại (Bến Tre), C ầ n G i ờ (Tp HCM), c ù n g với các việc di dân, d ã n d â n ờ Vàm Láng (Tiền Giane^,
V ĩ n h C h â u (Sóc Trảng), đ ã thú c đẩy nhanh việc chặt p h á rừng phòng hộ mới được
k h ô i p h ụ c l ạ i sau chiến tranh Những n á m 1986, 1987, 1988, do đời sống người d ã n gặp n h i ề u k h ó k h á n một số dãi rừng p h ò n g h ộ hẹp ờ ven b i ể n Nam bộ đ ã bị chặt trắn£ (Tiền Giang, Sóc Trăng, Min h H ả i , Kiên Giang) Ngày nay ờ trẽn các mảnh đất rừni>
Trang 23Thưc vật bậc cao: 49 loài;
Đông vật không xương sổng; 173 loài;
Như vậy v ẩ n còn nhiều nhóm sinh vật ở R N M Nam bộ h o à n toàn chưa được
n g h i ê n c ứ u n h ư n h ệ n (Aráchniđa) Các nhó m nghiên c ử u còn ít n h ư giun tròn (Nematoda) sống tự do trong nước, đ ấ t động v ậ t 4 t t g a i (Echỉnodermata), ruột khoang (Coelenterata), Nemertini, rong lớn các nhóm nghiên cứu c h ư a đ ủ : cua (Brachyura-Crustacea), n h u y ễ n t h ể (Mollusca), giun nhiều tơ, cá
3.2 Đa dạng về nguồn gốc
su Về mặt nguồn gốc sinh vật *
T r ữ n h ữ n g s i n h v ậ t sống t r ê n cạn n h ư lưỡng thê, bõ s á t , chim, động vật có vú
t h í c h ứng với môi trường đ ấ t nư ớ c bị nhiễm mặn, các loài ỏ mồi trường đ ấ t và tầng nước
c h ủ y ế u l à các loài s i n h v ậ t nư ớ c mặn thích ứng*tốt với điều k i ệ n môi trường luôn biến đôi c ủ a v ù n g ven biên c ư a sòng di nháp vào ven biên và nội địa T h ậ m chi một sô loài
có thể sống trong môi trư ờ n g nước ngọt
Chì một số ít loài s i n h v ậ t nước ngọt sống trôi nồi theo d ò n g nước (plankton) xuất
h i ệ n ở c á c v ù n g R N M c ử a s õ n g ven biển Nam bộ k h i độ m ặ n giảm xuống dưới 5%0 ở
p h í a T â y N a m HST c ư a sõn g Đồng Nai trẽn sông Soài Rạp, Vàm Sát, v à HST vùng cửa
s õ n g C ử u Long (Tiền Giang, B ế n Tre, Trà Vinh, Sóc Tráng) Những loại nước ngọt đi ra
v ù n g n à y thuộc tảo m ắ t (Euglenophyta), tảo lục (Chlop.opbyta), tảo lam (Cyanophytaì, một số tảo sứic ( N ỉ t z s c h ú a , Fragillaria), các loài động vật không xươn g sống thuộc nhóm
Trang 24t r ù n g b á n h xe ( Ro t a to ria), g i á p x á c r â u n g à n h (Cladocera) gián x á c c h â n chèo họ Cyclopỉdae CCopepoda)
Ở v ù n g b á n đ ả o C à M â u l à môi trường nư ớ c lợ đ i ể n h ì n h a u a n h n ă m trong m ù a
m ư a x u ấ t h i ệ n 5 l o ạ i đ ộ n g vặt k h ô n g xương sống nguồn gốc b i ê n thích ứng với môi trường n ư ớ c lợ n h á t Acartiella sìnensis, Pseudodiaptomus beiert Copepoda-crustacea) Namalycaytis a b i u m a (Polyehaeta), Sermyla tornateila (Gastropda- Moiỉusca) v à một số tảo silic t h u ộ c giống N i t z s c h i a v ã tảo lam
Số l o à i sinh vật nước ngọt đã gặp à c á c
vừng RNM ven biến c ư a sổng Nam B ộ
V ừ n g s i n h t h á i Cưa sông Đồng Nai Cưa sòng Cữu Lonặ 3ãn đáo Cả Mâu
Đ a số loài s i n h v ậ t ở R N M Nam Bộ loài c ậ n nhiệt đđi-nhiậr lới Đ ô n g Nam Á thích
ứng với rộng với s ự b i ế n đ ộ i n h i ệ t độ v à đ ộ m ặ n (Eurytherme ei è u x v h a l i n e ) Một số loài
s i n h v ậ t b ấ c t h ấ p có n g u ồ n gốc nư ớ c ngọt di c h u y ể n trong m ù a : n ư a n h â n bố có tinh chất t o à n c ầ u h a y b ắ c b á n c ầ u gồm c á c giống tảo Oscĩllatorta Chlorella
Trachelomonas, E u g l e n a , v à động v ậ t k h ô n g xiỊơng sống bậc -±Ẳọ ứ i u ộ c trừng B á n h
xe (Rototoriaì, g i á p x á c c h â n c h è o h ọ Cyclopidaẹ v ã giáp x á c r â u r i ệ à r ứ i rciadocera)
M ộ t số loài l à n h i ệ t đ ớ i đ i ể n h ì n h Na m c h â u Á P s e u đ c đ i a p t o m u s beỉeri ( P s e u d o d i a p t o m i đ a e - C o p e p o d a ) , Elaphoideỉla javaensis ( Caatrỉcanipưdae-Copepocla),
các loại tôm t±iuõc giống Macrobrachium, Ex opalaemon Palaetccneĩes íPalaemonidae),
ĩ \iS
C a r i d i n a (Atỵữae), Namalycastis a b i u m a (Polychaeta) Graxòi đ ỉ e r e i l a Lignorum,
Grandidierella bonnieri CAmphipoda) số loài n h i ệ : đới l i ế n h ì n h chiếm
8.62 % - 15 loài trong tổng số 17.5 loài động vặt khôn g xươn g ÌCT.Ị l ã s i ế t ờ R N M Nam
Bộ
Trang 25Cho đ e n nay, c h ú n g tôi c h ư a tìm được c á c loài đ ặ c h ữ u (Endemique) ỏ vùng RNM
ven b i ể n c ư a s õ n g N a m B ộ
3.3 Đa dạng về cấu trúc p
Xét v è c ấ u t r ú c c ủ a c á c n h ó m loài đ ã biết, c h ú n g tôi có c á c n h ậ n x é t sau:
• Thực vật bậc thắp có cẩu trác đa dạng vè loài
Trong tổng số 19£ loài thực vật bậc ứtẩp thuộc 61 gióng có tới 30 giống có 2 loài trờ lên, Ì ì
giống cô 5-20 loài Các giống có số loài nhiều nhấc cừ 12 đến 20 loài đều thuộc ngành
Bacioỉỉariophyta: Cosctíiodiscus -18 loài: Chaetoceros - 20 loài; Rhizosoỉeaỉa - 15 loài:
Nitzschia - 12 loài
• Thực vặt bậc cao và động vật có cẩu trúc phong phú về bậc giống hứa bậc loài:
N h ó m s i n h v ậ t Số giống số giồng có 2 loài trữ lẽn SỐ loài
Trong số 133 giống đ ộ n g v ậ t k h ô n g xươn g sống, có 20 giong có 2 loài trở l ẽ n v à chi
có Ì giống t õ m c à n g Macrobrachium (Palaemonidae) có 5 loài v à 4 giống có 4 loài là
Sehmackeria, Microsetella (Copepoda), Metapenaecus P a r a p e r u í e o p s i s (Penaeidae
Như trẽn đ ã t r ì n h b à y tính chất chung c ủ a t h à n h p h ẩ n loài ở R N M Nam Bộ chủ
y ế u gồm n h ữ n g loài rộng m u ố i , rộng nhiệt c ủ a v ừ n g Đôn g Na m c h â u Á Các HST cửa
sõng Đồng Nai, s õ n g C ử u Long v ã b á n đảo C à M â u c ù n g n ằ m trong một m i ề n địa lý tự
n h i ê n Nam T r u n g B ộ v à N a m B ộ , n ê n vè t h à n h p h ầ n loài k h ô n g có n h ữ n g k h á c biệt l ổ n
Nhưng ba HST tiêu b i ể u trẽn thuộc ba k i ể u hình, có 5ự sai biệt về các y ể u tố tương tác
16
Trang 26s ô n g b i ể n , đ ộ m ặ n , d ò n g chảy, n ề n đáy n ê n cô s ự sai biệt vè t í n h chắt đ a dạng sinh
học v à p h â n bố n g u ồ n l ợ i ^
+ V ù n g c ư a s ô n g Đồng Nai tấc động c ủ a triều rất m ạ n h , l ư u tốc dòng chảy
lớn, d ò n g n ộ i đ ị a c h ả y r a n h ỏ n ề n đá y c ủ a các v ù n g đất ngập m ặ n v à sõng rạch từ cát,
b ù n c á t ở p h í a Đôn g tới c h ủ y ế u l ã b ù n ở p h í a Tây, n ê n s í n h vật đáy, giun nhiều tơ đ ị n h
cư (Polychaeta-Sedentarìa) rất phong p h ú , tới 16 loài Đây sông Thị V ả i nền cát v à cát
b ù n , độ m ặ n cao, q u a n h n ă m - t r ẽ n 24 o/oo, c h ú n g tôi gặp san h ô Octocoraltt^cẩu gai,
h ả i s à m , h ả i m i ê n v ề p h í a Tây, b ã i b ồ i ven s ô n g M ũ i Nai, c ư a sôn g Cá t Lái, bã i b ù n
Đồng Hòa n ằ m s á t b i ã rừng thuộc lâm viên c ầ n Giờ sò huyết p h á t triển số lương lớn
Phía T â y Nam, b ã i b i ể n Long H ò a là c á t b ù n , n g h ê u (Meretrix) m ó n g tay (Solen) p h â n bổ
n h i ề u Bãi n ã y trở t h à n h đ i ể m x u ấ t p h á t n g h è n u ô i n g h ê u c ủ a d â n đ ị a phương
Trong đất R N M từ Đông sang Tây đ ề u gặp Sá s ù n g (Phascolosonia), vạng
(Mactraíp.)
T ô m d i n h ậ p vào s ô n g r ạ c h n ộ i đ ị a v ù n g c ử a sông Đồng Nai tới 17 loài Nhiều tôm
b i ể n thuộc h ọ t ô m he (Penaeidáe) đi rất s â u vào trong đất liền Tô m đ ắ t (Metapeníteus
ensis), t ô m b ạ c (Metapenaeus lysianassa) đi và o c ầ u Đồng Nai v à gần cẩu Bình triệu
Các loại t õ m sắt (Metapenaeuồ aíỉìnis Metapenaeopsis scuiptilis) tép c á m ( M slabberi)
đi vào tới m ũ i Nhã B ẽ
>
+ V ù n g c ư a s ô n g C ử u Long, tiêu b i ể u l à B ế n Tre, T r à V i n h T i ề n Giang, R N M bị
t à n p h á n ặ n g n è trong c h i ế n tranh, n ằ m trẽn v ù n g đất tương đ ố i cao so với vùng cửa
s ô n g Đồng nai (0.65 - 1.34 m), n é n đ ấ t rừng k h ô rắn, chi ngập nước k h i triều lớn vào
đ ầ u v à giữa t h á n g â m lịch S i n h vật sống trong b ù n đất k é m p h á t triển, không gặp s á
t r ù n g , hai m ả n h vỏ, c h i có một số loài giáp x á c n h ư còng (Uca), cây (Ocyppoda) Bùn
đáy ao, sông, k ê n h r ạ c h lã b ù n nhuyễn, giun nhiều tơ sống tự do (PoỊychaeta-Errantia)
và các loài giáp x á c thuộc Amphipoda, Tanaidacea v à Isopoda p h á t triển v à ư u thể vè số
lượng
V ù n g c ư a sôn g Đồng Nai có độ m ặ n t h ư ơ n g xuyê n cao h ơ n so với T r à Vinh v à b á n
đảo C à M â u , q u ầ n đ à n tôm b i ể n đi vào s ô n g c h ủ y ế u lã các loài t õ m sắt tõm thẻ Các
loài rộng m u ố i n h ư tô m đ ấ t tép b ạ c thư ờ n g x u ấ t h i ệ n n h i ề u v à o m ù a mưa Tỷ l ệ tôm
thẻ đi vào đ ầ m m u ố i tới 30-40 %
Trong k h i đó ở c ư a sổng C ử u Long v à b á n đảo Cà Mâu tỳ l ệ tôm đ ấ t tép bạc di
nhập vào v ù n g c ử a s ô n g v à n ộ i đ ị a rất lớn, tới 40-50 o/o tỷ l ệ tõm thẻ, tôm bạc thẻ {P
merguiensis) nhỏ, chi từ 5-15 %
Trong m ù a m ư a kh i độ m ặ n giảm x u ố n g 5 -10 o/oo (tháng 9,10) ỏ dãi ruộng
Trang 27l à c á bống kèo một loài nước m ặ n thích ứng tốt với nồng độ m u ố i thấp Hãng nă m vào
t h á n g 8, 9, 10, các hợp tác x ã muối Vĩnh Phước, Lai Hòa, Vĩnh Thịnh mối ngày thu được
TA t ấ n c á n ã y ^
3.5 Đa dạng sinh học trong các vùng chuyên tỉẽp
Ở p h í a B ắ c c ủ a mỗi v ù n g sinh thái tiêu b i ể u đ ề u có v ù n g chuyển tiếp giữa môi
trường nước ngọt V nước mặn, nồng độ muối 5-13 o/oo, với ư u thế là dừa nước Đó là
k h u m ũ i N h ã Bè, Bình Khánh, An thơi Đông c ủ a v ù n g cứa sõng Đồng Nai; Rạch Thau
R a u cánh đồng Tâ y x ư a M ỹ Long Nam, T r à C ú v ù n g c ư a sông C ử u Long; Hồng Dân, Giá
Rai v ù n g b á n đảo C à M â u Ở vũng nãy sinh vật n g h è o c ả vè t h à n h p h ẩ n loài v à số
lượng Các loài sinh vật ư u thế là Coscỉnodiscus excentricus Pseudodiaptomus beierí,
Nephthys polybranchia Namalycaiis abiuma
Số lượng động vật p h i ê u sinh từ 17 - 102 c o n / m2 Thực v ậ t p h i ê u sinh 13.00
-35.000 tb/mề Động vật đáy lo - 30 c o n / m2
3.6 Loài ưu thế
M ỗ i n h ó m sinh vật trong các thủy vực v ù n g R N M Nam Bộ có mặt một hay một số
loài ư u thế
+ Thực vật phiêu sinh gồm các loài: OsciUatoưa, Coscinodiscus astromphaius Nitzschia
paradoxa Dí ỉongssúna, Sketonema costatum
+ Động vật phiêu sinh' Oithona nansL, Ac^artia clausi, Paracalanus parvus.'
Mesopodopsis slabberi Acaitíelỉa sinensis
+ Động vật đáy: tùy thuộc vào tính chát cơ học cùa nền vá độ mặn, các loài ưu thế có thề
là Nephtbys polybranchia, Ceiatonereis aòĩtabữis Terebeỉloide&sưoeini (Poỉychaetaì, Apseudes
vietnamensis, Melita (Crustaceaỉ, Bivaỉvia
T h à n h p h ầ n và số lượng cá thể c ủ a loài t ư u thế thay đ ộ i theo điều k i ệ n môi
trường: Độ mặn, dòng chảy, nền đáy vã mức độ tác động của con người Các đầm tôm
T r à V i n h , M i n h H ả i k h i giữ nước lâu ngày hay được b ó n p h â n thướng các loại
Oscillatoria subbrevis , Oithona nana Acartia clausi, Mesopodopsis slabberí chiếm ư u
thế Còn t ạ i các đ ầ m tõm vùng RNM cưa sông Đồng Nai, ư u thế là Nitzschia paradoxa,
Sketonema costatum, Coscỉnodiscus astromphalus, Oithona nana, Paracalanus parvus
Acartia clausi.Mesopodopsis slabberỉ loài tảo lam Oscillatoría subbrevís xuất hiện
n h ư n g số lượng không lớn từ 4000 - 29000 t b / m3
Trang 283.7 Đa dạng sinh học điểm giáp nước
ì Nét đ ặ c t r ư n g c ủ a c á c đ i ể m giáp nư ớ c : d i ê m nước d ừ n g do chịu t á c dụng c ủ a
d ò n g t r i ề u từ h a i p h í a - lớp b ù n p h ù s a n h u y ễ n dãy 40-50 em, t h à n h p h ầ n loài ít, số lượng lớn Loài giáp xác ư u thế gặp ồ các điểm giáp nước từ cửa s ô n g Đồng Nai đến
M i n h H ả i l ã Apseưde s vietnamensis Dang số lượng thư ờ n g trẽn 500 c o n / m 2 , có k h i
30004000 c o n / m2 số lượng động vật p h i ê u s ì n h ỏ các đ i ể m n à y thường trẽn 1000
c o n / m ^ ư u thế l ã Oithona nana K h i q u ằ n x ã m ộ t loài ư u t h ế t h ì số lượng c ủ a loài n à y thường chiếm trên 50 o/o số lượng c ả n h ó m
Trang 294 DIỄN HẾN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở CÁC VÙNG
CƯA SÕNG ĐỒNG NAI t
4 Ì Môi trường vật lý ?
V ũ n g R N M c ư a sõn g Đồng Nai kéo dãi từ V ũ n g T à u tới c ư a s ò n g Soài Rạp
k h o ả n g 60 k i n Đâ y l ã m ộ t v ù n g đổng b ằ n g b ồ i tụ bởi hóp hợp p h ũ s a S õ n g B i ể n , có độ
cao 0-1 m so với m ự c nước b i ể n Đất thuộc loại p h è n mặn t ư ít đ ế n n h i ề u
K h i h ậ u n ó n g ẩ m , chịu chi phối bởi quy l u ậ t gió m ù a V ũ n g n à y có lượng mư a
thấp n h ắ t đồng b ằ n g ven b i ể n Nam B ộ , , trung b ì n h chi đạt 1300 -1400 m m / n ã m Mù a
m ư a thường bắt đ ẩ u t ư 20.4 v à kất thúc vàơ 30.10 Lượng m ư a tập trung vào tháng 6
đ ề n tháng lo Hai hướng c h ủ y ế u lã Tây-Tãy- Nam, từ tháng 6 đ ế n t h á n g 10 và
Bắc-Đông-Bắc từ t h á n g 11 đ ế n táng 2
Sông Sãi Gòn và Đồng Nai hội tụ à n g ã ba Cát Lãi T ừ đó chảy r a biển theo hai
ngã: n g ã S o à i Rạp dãi 59 k m , độ s â u k h ô n g q u á 10 m, rộng trung b ì n h 2 km; ngã Lõng
T à u đổ ra v ị n h G á n h Rái dài 50 km, độ rộng trung bìn h 0.5 km , độ s â u 10-30 m
N ố i hai sòng lã m ạ n g lưới k ê n h rạch chằng chịt Ngoài hai s õ n g chinh, còn các
s ô n g D i n h , s õ n g T h ị v ả i , Gò gia vã các p h ụ lư u c ủ a chúng N h ó m s ô n g n à y có y ế u tố
b i ể n cao h ơ n n h ó m Lõng T ã u - S o á i Rạp Ờ p h í a Tây hai n h á n h s ô n g V à m c ỏ Đông và
Vàm Cỏ Tây hợp lưu t h à n h sông Vòim cỏ gặp sông Nhà Bè t h à n h sông Soài Rạp v ề phía
cưa sõng V à m Cỏ-Đồng Nai, c h â u thổ có dạng esturie, tác động cửa triẩu rất manh đã
làm tê liệt sức b ồ i đ ắ p y ể u c ủ a các sông nhỏ ấy k h i ế n cho đồng bằng ngừng p h á t triển
C h ế độ thủy t r i ề u ở v ù n g n ã y lã b á n n h ậ t triều, có biên đ ộ t r i ề u thuộc loại lờn
n h ấ t nư ớ c ta từ 3.2 - 4.2 m ,
S ự x â m n h ậ p m ặ n ở v ù n g cưa sông Sãi Gò n v à Đồng Nai theo hư ớ n g Đông Bắc
-T â y Nam C ù n g thời gian đó đ ộ m ặ n h ệ Soài Rạp thấp hơn h ẳ n h ệ Lòng -T à u , -T h ị v á i Độ
m ặ n 18 o/oo có quanh n ă m ỏ p h í a Đông v à Nám của hệ Độ m ậ n 4 o/oo trong m ù a
m ư a từ Đồng Hòa và m ù a khố độ m ặ n 4 o/òo lên tận Rạch tra vượt trung tâm t h à n h
phố 10 k m l ẽ n p h í a B ắ c
C h ế độ thủy v ã n c ủ a h ệ sông Sài gòn-Đồng Nai sự x â m nhập m ặ n b i ế n đ ố i nhiều
sau k h i đ ậ p thủy đ i ệ n T r i A n đ ư a vào họat động
P h í a Bắc HST R N M n à y l ã v ù n g đõ thị l ố n (tp Hồ Ghi Minh) ra p h í a B i ể n là tĩnh
Bà RịaVũng T à u Những hoạt đồng đó đ ã và đ a n g tạo ra những á p lực n ạ n g nề lên tính
ĐDSH c ủ a vùng
Trang 30HST n ã y c ò n c h ị u t á c động c ủ a nước p h è n từ các v ù n g đ ắ t p h è n n ằ m ở T â y Bắc
t h à n h phố v à từ v ù n g Đ ồ n g T h á p Mười n ằ m p h í a Tây HST nảy
V
4.2 Thảm thực vật rừng
R N M v ù n g S à i Gòn-Đồng Nai von l à rừng n g u y ê n sinh x u ấ t h i ệ n đ ã l â u theo lịch
s ử c ủ a q u á t r ì n h h ì n h t h à n h b ã i bôi c ư a sôn g ven biên
T h ả m thực vật r ư n g k h á phong p h ú , có tới 104 loài c h í n h thức v à loài tham gia thuộc 48 h ọ v à p h â n bồ t h à n h hai n h ó m :
+ Nhóm thực vật vùng nước lợ;
+ Nhóm thực vật vùng nước mận có diện tích lớn
Tuy n h i ê n , s ự p h â n bố các q u ầ h thể và q u ầ n x ã thực vật ngập m ặ n p h ụ thuộc vào điều' k i ệ n l ậ p địa, c h ủ y ế u là mức độ ngập triều vã độ dê c h ặ t c ủ a đất
Các q u ầ n x ã thực v ậ t quen thuộc ở R N M p h í a Nam Vỉệtnam h ầ u n h ư đ ề u có mặt tại v ù n g n à y
- Q u ầ n x ả M ắ m có c á c x ã hợp M ắ m t h u ầ n loài, gồm M ắ n trắng (Avỉcennia alba),
M ắ n đe n (A offìcinalis) C h ú n g tạo t h à n h v à n h đai có nơi rộng đ ế n 300-500 m dọc v ù n g
c ư a sông, nơi đất mới trong q u á trình bồi tụ, b ù n lỏng Đây lã loại rừng tiên phong trong chuối đ i ể n thế n g u y ê n s i n h c ủ a R N M
- Q u ầ n x ã M ắ m h ổ n giao vđl Đước (Rhizophora apiculata) hoặc B ầ n trắng
(Sonneraưoa alba) ở n h ữ n g nơi đất b ù n đ ã cố định, chặt hoặc sét m è m
- Q u ầ n x ã Đưđ c đôi ( Rhizophora apiculata) rất phổ biến*txẽn đ ấ t bồi tụ tương
đ ố i ồ n đ ị n h VỚI t h à n h p h ẩ n cơ giới lã s é t p h a cát vã được lỊgặp t r i ề u
- Q u ằ n x ã D à - M ắ m chỉ có x ã hợp Dà (Cerioptagal) v à M ắ n đ e n (A oíĩìcinalis)
p h â n bố t r ẽ n n ề n đ ấ t s é t r ấ t c h ặ t có thủy triều l ẽ n xuống
- Q u ầ n x ã b ằ n chua (Sonneratia careolaris) và m ắ n t r ắ n g trong h k u nước lợ,
p h â n bố k h ô n g tập trung
- Q u ầ n x ã C h ã l ã có 3 x ã hợp c h í n h : C h à là t h u ầ n l o ạ i Phoenix paludosa), C h à
là - Ráng (Acrostchum aureum) và C h ã là h ổn giao với Giá (Excoecarìa agailocha) p h â n
bo trên đ ấ t cao, sét r ắ n chắc, ít hơặc k h ô n g ngập triều và có d i ệ n tích p h à n bố rộng
Trang 31- Q u ầ n x ả R á n g x u ấ t h i ệ n v ã b à n h trướng trẽn d i ệ n tích rộng l ớ n trẽn đất cao,
k h ô n g h o ặ c ít ngập t r i ề u
- Rítag h ỗ n giao k h ô n g p h â n l o ạ i , ở đ â y gặp C h ã là, R á n g , Giá D à § ú , cốc
mọc t h à n h đ á m t r ẽ n v ù n g đ ấ t cao v à khô , dư ớ i có cỏ San Sát S a m b i ể n Ở v ù n g nứơc lợ cốó Cóc Kèn, B ĩ n h b á t , Mây nư ớ c
Đa dạng c ủ a t h ả m thực vật thực vật kéo theo sự đ a dạng c ủ a k h u hệ động vặt;
n h ó m t h ú có kích thước tương đ ố i lớn n h ư Nai, H ồ , Heo rừng đ ề u có mặt ờ đây đàn khi
k h á đông đ ú c , c á s ấ u l à m ố i đe dọa c ủ a người d â n "rừng Sát" v à các động vặt bò s ã i
k h á c hết sức phong p h ú C h i m biển v à chim đ ầ m lầy sống đông đ ú c ở đây Vã.cũng
c h í n h vì vậy k h i r ừ n g m ấ t đi c h ú n g cũng m á t theo
R ừ n g trồng h i ệ n t ạ i tươn g đ ố i t h u ầ n loại đước đôi v ã các loại r ừ n g thức sinh k h á c
đ a n g trả l ạ i t h ả m x a n h cho v ù n g này, n h ư n g k h ô n g the có được sự đ a d ạ n g n h ư trước
N h i ề u l o ạ i động vật v ắ n g m ặ t h ẳ n hoặc rất k h ó gặp Riêng n h ó m chim nư ớ c lã hồi p h ụ c
n h a n h c h ó n g M ộ t số loài c h i m di t r ú đ ã x u ấ t h i ệ n trở l ạ i với số lượng đ á n g ke
S i n h vật thủy sinh cũng có quan h ệ chặt chẻ với thảm thực' vặt R N M
Đa dạng h ó a thảm thực vật R N M ngay trong khu vực rừng t h u ầ n loại lã biện
p h á p l à m t á n g t í n h đ a d ạ n g s i n h học c ủ a HST R N M
4.3 Nghề nuôi tôm
Nghề n u ô i t ô m ở v ù n g R N M c ư a sôn g Đồng Nai đ ã trãi 3 h ì n h thức đ ã trinh bày
ờ m ụ c 2
N u ô i t ô m q u ả n g c a n h Trước n ă m 1990, những đơ n vị quốc doanh xây đựng
các đ ầ m nuôi rộng h à n g chục ha với công đ ú c x i mãng lưới thép ỉ â n địa
p h ư ơ n g c h ủ y ế u nuôi theo k i ể u đập tràn Kết q u ả nuôi không mấy k h ả quan
Trang 32T ừ n ă m 1990 trở l ạ i đây, một số c ô n g ty l ã m đ ầ m n u ô i t ô m quảng canh cải tiến
k i ể u T h á i L a n Tổng d i ệ n tích đ ầ m n u ô i theo k i ể u n ã y k h o á n g 300 h aT Cho đến nay các
đ ầ m n à y h o ạ t động k h ô n g có h i ệ u q u ả N à n g s u ấ t thấp k h ô n g tươn g x ủ n g với mức đ â u
tư -J
Năm 1991 một số người nuôi tõm có k i n h nghiệm ở B ế n Tre t h u ê h à n g trâm h a
rừng C ẩ n G i ờ đ ể n u ô i t ô m một số ngư ờ i c ò n t h ả t h ê m giống t ô m s ú s ả n x u ấ t n h â n tạo
n u ô i g h é p VỚI t ô m tự n h i ê n K ế t q u ả n u ô i n á m đ ầ u k h á tốt, n à n g s u ấ t có the đạt 100
k g / h a M ộ t số gia đ ĩ n h c ò n n u ô i t h ê m c á c h ê m (Lates calealiter) n h ư n g thực sự h ọ c h ư a
thể sống được b ằ n g n g h ề rừng v à n u ô i trồng t h ủ y s ả n t r ẽ n m ả n h đ ấ t được giao (40-140
ha)
rừng ngập m ặ n đ ầ u c ầ u c ỏ May (Bã R ị a V ũ n g T à u ] n á m 1986 là cơ sở n u ô i tôm b á n
t h â m c a n h đ ầ u tiên ở n ư đ c ta do chuyê n gia N h ậ t hư ớ n g d ầ n kỹ thuật S a u vài l ẩ n n u ô i
đạt k ế t q u ả k h á (1-1.5 t/ha) Nhưn g sa u đó h o ạ t động k é m h i ệ u q u ả n ă n g suất giảm v ã
nay h ầ u n h ư ngừng họat động
Năm 1991 cõng ty Fỉde co vàcõng ty Saphico tp H ồ Chí Minh đ ã xây dựng hai
k h u n u ô i t ô m b á n t h á m canh ở x ã Long H ó a , c ầ n G i ờ , t r ẽ n n ề n đ ắ t cao (1.0 m so với
mặt biển), r ừ n g t h ư a v à n ề n ì ruộng m u ố i c ũ K h u n u ô i tôm c ủ a Fỉdeco hoạt 'động
k é m h i ệ u quả, còn k h u n u ô i c ủ a Saphico rộng 2 4 h a bỏ hoang h ó a ngay sau Ì lãn nuôi
khổng t r ò n v ụ
T ó m lại, tành độ và kừiti nghiệm nghề nuôi tôm ở vừng cưa sông Đồng Nai
thấp hơn vùng Tây Nam bộ
ị
4.4 Tác động của nghề nuôi tôm và các yếu tố môi trường
môi trương đến tình ĐDSH ở vùng RNM cứa sông Đồng nai
-Thu hẹp diện tích rưng T ừ n ă m Ỉ 9 9 0 , h g h ề n u ô i t ô m ở v ù n g n à y trong đi ề u
k i ệ n p h ả i bảo vệ rừng p h ò n g h ộ và c h ủ trươn g giáo đ ấ t giao r ừ n g cho d â n Những hoạt
động c h ặ t p h á l à m c h ấ t đốt, xây dựng c á c k h u n u ô i t ô m b á n t h â m canh, đào mươnặ
xxtổng c á , k ê n h bao trong đ ầ m n u ô i q u ả n g c a n h đ ã mất h á n g n g à n h a rừng Đước mới
được k h ố i phục sau chiến tranh
- Cây rừng bị chết và sinh trưởng kém trong" các đầm tôm B ố n loại cày ưu mõi
trương sống có chế độ nước thay đ ổ i theo thủy triều Khi giử nứơc nơi Lôm, thường mức
nước 60 em trỏ lẽn, mức độ trao đ ồ i nước h à n g ngày ít h ơ n nhiều so với bình thường,
chi từ 1/4 - 1/3 lượng nước trong đ ầ m Hoạt đ ô n g sinh lý thay đ ổ i đ ầ u tiên là cây m ẩ m
Trang 33rụng l á v à chết s a u v à i tháng Cây đước sống trong đ ầ m sinh trưởng chậm hơn so với
b ẽ n n g o à i đ ầ m n u ô i V
- Biến đổi môi trương đất vã b ù n đáy Các ao bí nước l â u ngày hay à địa h ì n h
cao trao đ ổ i nước k é m Nước thường có m à u xanh, b ù n lắng đọng dày, m à u đen mùi hôi
thối Vào m ù a m ư a , b ù n đất trôi từ bờ l à m giảm độ p H v ã độ m ặ n K h i pH và độ mặn
tiếp tục g i ả m d ư ớ i n ư ơ n g tôm giống, p h ầ n lớn tôm thẻ chết h à n g loạt
- Thay đổi cấu trúc định tính và định lượng của khu hệ thủy sinh vật
+ T h ự c v ậ t p h i ê u sinh Thống kẽ số loài Tảo ỏ 15 đ ầ m , c h ú n g tôi thấy có 42 loài
trong số 137 loài đ ã biết ở sông rác h c ư a sông Đồng Nai Ư u thế vè mặt số lượng trong
c á c ao đ ầ m v ù n g n à y lã các loài tảo Silic Nitzschia lorenztana, N parađoxa Sketonema
costatum trong k h i đó ỏ kênh rạch, nguồn cung cấp nước cho ao đầm ưu thế lã
Coscỉnodiscus astromphalus
Đ á n g c h ú ý là ở các ao nuôi bản thâm canh đượcc bón p h â n và cho ăn bằng thức
á n chế b i ế n hay c á c ao nuôi tôm quảng canh cai tiến bí nước l â u ngày, tảo lam
Oscillatoria x u ấ t h i ệ n v ã p h á t triển số lượng 4.000—26.000 t b / m 3 , tạo m à u xanh đ ậ m
c ủ a nư ớ c n h ư n g c h ư a đạt mức ưu thế số lượng so với so với tảo SHic Đó là đặc diêm
k h á c biệt g i ữ a c á c ao n u ô i v ù n g cua sông Đồng Nai và các ao n u ô i ỏ cửa sông Cửu' Long
v à b á n Đảo C à M â u
+ Đ ộ n g v ậ t p h i ê u sinh Trong các ao đ ầ m chi gặp các loài Oithona nana
Paracalanus p a i v ư s , Acartía clausi MesopodoỊỉiiíslabberỉ Loài Oỉthona nana chiến ưu
thế về số lượng
+ T h à n h p h ầ n l o à i t ô m đi qua cư a cống vào sổng trong^đầm thường có 7 loài
sso với 20 loài tìm t h á y trên sông r ạ c h lã tôm s ú (Penaeus monodon), tôm bạc thẻ
(Penaeyis merguỉen ỉs), tôm thẻ {Panaeuus indicus), tép bạc (Metapenaeus lysianassa),
t ô m đ ấ t ( Metapenaeus ensis), tôm trứng ( Macrobrachi^um equidens), tõm gai
(Exopalaemon.i styliíerus) Trong giồng tôm Penasus gặp c h ụ y ế u là t ô m thẻ, còn các loài
tôm s ú , t ô m b ạ c thẻ rất Ít so với các loại kể trẽn
+ S ố l o à i v ã sộ lư ợ n g c á gặp ỏ trong đ ầ m không nhiều, thường là cá chem, cá
câng, c à cơm, c á nó c v à một số loài thuộc họ cá bổng, do người nuôi d ù n g lưới lọc cá ờ
c ư a cống v à d â y thuốc cá tạp
+ S i n h v ậ t đáy trứơc khi làm đ ầ m nuôi, động vật đáy {Zoobenthos} gồm nhiêu
loại hoạt đ ộ n g theo nhịp điệu triều n h ư giun nhiều tơ, giáp xác, Amphipoda Isopoda
Tanaidacea , cua, trai ốc Khi giữ nước nuôi tõm, hầu hết các động vật nêu trên đều
biến mắt, c h i còn vài loại giun nhiều tơ sống định cư một số rất Ít giáp xác nhỏ vã ốc
Trang 34thuộc h ọ C e r í t h i d a e M ứ c độ t h â m canh c à n g cao, số loài và số lượng động vật đáy càng
4.5 Tác động của nước thải 9
Nước thải tp H ồ Chí Mình chảy ra b i ể n theo 3 hưđng: Đông, Tây và Nam Nước
thải được p h a loảng k h i triều lên v à r ú t m a n h k h i triều xuống^ tác động c h ủ y ế u l ẽ n
p h í a T â y v à T â y B ắ c c ủ a h ệ sinh thái cửa s ô n g Đồng Nai Nước thải l à m cho chất lượng
h ệ Soài R ạ p k h á c n h i ề u so với h ệ Gò G i a - T h ị v ả i ở p h í a Đông Độ trong (đo bằng dĩa
Secchỉ) n h ỏ hơn , ch i từ 10-70 em so với 40-140 em
Chất lơ lững, h à m lượng c á c muối (tinh dưỡng P 04, c a 0 lên so với phía
Gò Gia-Thị v ả i
Nước t h ả i ả n h hường lớn đến sự p h á t triển động thực vật ơở phía Tây Tây Bắc hệ
sinh t h ã i c ư a s ô n g Đồng Nai Ờ các rạch C h ợ đ ệ m , Bà Lào, Kênh Cây k h ỏ Rạch Phú
X u â n r ạ c h c ầ n G i u ộ c , r ạ c h Mương Chuối V ù n g n à y có độ m ặ n thấp, m ù a khô từ 5
-13 o/oo m ù a m ư a từ 05 - 2.0 o/oo, các loài thực v ậ t ư u thế là b ầ n chua, dừa nước mái
dầm Mõi trư ờ n g có đ ặ c diêm c ử a v ù n g chuyển tiếp, các y ế u tố sinh thái dao động
m ạ n h S i n h vật n g h è o vè t h à n h p h ầ n loài v à số lượng Thực vật p h i ê u sinh k h ô n g vượt
q u á 50.000 t b / m ^ , ư u thế là giống Cosinodiscus Động vật p h i ê u sinh k h ô n g q u á vài
trăm con trên m3 K h i nước thải được pha loảng và qua q u á trinh tự lọc sạch thì loài
Acartia clausỉ p h á t triển m ạ n h số lượng tới 1 0 0 0 / m3 (rạch c ầ n Giuộc)
Ngựơc l ạ i ; đ ộ n g v ậ t đá y p h á t triển số lượng rất lớn tới h à n g chục n g à n con trên
m2 ư u thế l à g i u n n h i ề u tơ Bispira polymorpha, Scoloplos Armiger Nephthys
poiybranchia c á c loài giáp xác Hyale brevlpes, Ex ;ophaêroma parva Tachea sinensis,
các loài có nguồn gốc biển đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lọc sạch nước thải từ
tp H ồ C h í M i n h
4.6 Tác động của nước phèn *
Nước p h è n từ các vùng nông nghiệp ở p h í a Tây v ã Tây Bắc tp H ồ Chi Minh ảnh
hưởng m ạ n h đ ế n chất lượng nước sông cưa sông Đồng Nai, nhất lã đ ầ u m ù a mưa Nước
p h è n từ Đồng T h á p Mười C ủ C h i Hóc Môn theo s ô n g V à m cỏ làm giảm độ pH cửa sông
Soài Rạp gãy b i ế n đ ộ i k h u h ệ sinh vật ờ nước C á c loài thủy sinh vặt đ ặ c trưng cho độ
pH thá p n h ư tảo Silic lỗng chim Desgomonium, tảo Desmids các loài động vật
IlyocrỊlỊDtus halyi Latonopsis australis xuất h i ệ n k h i triều xuống ở vừng cưa sông Soài
Rạp
Trang 354.7 Tác động của hồ TRỊ AN
T á c động c u a hô T r i A n đ è n h ạ lưu sông Động Nai thõng q u a việc thay đôi độ mặn theo cá c m ù a đư ợ c c h ữ n g m i n h b ằ n g sự p h â n b ố c ù a c á c l o à i đ ộ n g thực v ậ t p^iiêu sinh
ưu thế v à s ư p h á t t r i ẽ n số lương c ủ a c h ú n g ở v ù n g c ư a s õ n £ Đồng Nai n ă m 19Ố9, 1990
M ù a k h ô n ă m 1989 c á c loài S k ẽ t õ n e m a costatum, C o s e i i o d ỉ s c u s excentricus, Acartỉa clausi p h ả n b ố đ ồ n g đ ề u t r ẽ n t o à n h ệ Loài Paracalanus parvus phi p h â n bố ỏ p h í a Nam
h ệ
M ù a k h ô n ă m 1990, độ m ặ n cao h ơ n n ă m 1989 cá c loài k ể t r ẽ n p h ả n bố đồng
đ ề u trẽn t o à n h ệ
K ế t q u ả k h ả o s á t về độ m ặ n v à sinh vật cho thấy l á c đ ộ n g c ủ a h ồ Trị A n chỉ thể
h i ệ n rõ ở p h ầ n t r ẽ n c ủ a H S T c ử a sông Đồng Nai, k h ô n g c u ã n theo qui luật chung k h i
xây d ự n g h ồ c h ứ a đ ẩ u n g u ồ n m à p h ụ thuộc lớn vào thời i ế t
-*
Trang 365 DIÊN H Ế N CỦA ĐDSH VÙNG TRÀ VINH
Ì,
5.1 Môi trường vật lý p
R ừ n g ngập m ậ n T r à V i n h nằm c h ủ y ế u ỏ h u y ệ n D u y ê n H ả i g ì ử a c ử a c ồ Chiên
(Sông Tiền) v ã cửa Định A n (Sông Hậu) Vùng n ã y l ã đồng bằng bồi t ụ củahệ thống sõng
C ử u Long t h u õ c k i ể u tam giác c h â u (delta), v ẩ n t i ế n r a b i ể n n h ư n g tươn g đ ố i chậm do
h ả i lư u d ồ n p h ù sa v ề p h í a Tâ y na m đi vè m ủ i C à M a u
V ù n g c ử a s ô n g ven b i ể n T r à V i n h có c h ế đ ộ b á n n h ặ t triều k h ô n g đều,biẽn độ
0.65-1,24 m Vùng n à y thiếu nước ngọt n g h i ê m trọng, đ ị a h ì n h tương đ ố i cao so với
v ù n g c ử a s ô n g Đồng Nai n ê n cổ loại rừng ngập v à k h ô n g ngập theo c h u kỳ triều
5.2 Thám thực vật rửng
T h ả m thực vặt R N M T r à V i n h h o à n t o à n l ã t h ứ sinh Những dạng rừng già và
n g u y ê n t h ủ y v à g i à u có c ủ a h ệ sing thái R N M v ù n g ven b i ể n cửa s ô n g h o à n t o à n bị biến
m á t
Q u ầ n hợp đước bộp ( Rhìzophora mucronata) trước k i a r ấ t phổ b i ế n nay đ ã khôn g
còn.mà thay vào đó lã những v ù n g đước đôi được trồng xen kẻ với vuông tõm Đước bộp
n ế u c ò n chỉ l à lè tẻ v à k h ô n g thể tập trung t h à n h m ộ t q u ầ n hợp
M ộ t l o ạ i l à n h t h ứ s i n h t h o á i h ó a tồn t ạ i trẽư*diện tích h à n g n g à n hecta ờ T r à V i n h
lã k i ể u r ừ n g h ổ n giao n g h è o n à n với t h à n h p h ầ n c h í n h là M ắ m đen, M ắ m lưỡi đồng xen
kẻ với Giá C h à Là Cóc N ế u đ ể p h á t triển tự n h i ê n thì k i ể u r ừ n g n à y k h ô n g thể tái sinh
t h à n h r ừ n g Đước v à V ẹ t T á c h được
X ã hợp Chã Là ( Phoenix sociation ì là h ệ q u ả c ủ a việc chật p h á rừng Đưđc-Vẹt
T á c h t r ê n những v ù n g đ ấ t b ồ i tụ nân g cao, nươ c triều k h ô n g còn ngập h à n g ngày m à
chi t r à n l ẽ n trong những con nước lớn B a n đ ầ u c ù n g tồn tại với C h à Lã là M ắ m Giá
Cóc n h ư n g dẩn d ầ n C h à Lã x â m chiếm v à p h á t triển manh t h à n h n h ư n g kh u rừng
thuần l o ạ i v à ồn định
Trang 37X ã hợp Ráng ( Acrostichum sociation ) l à x ã hợp t h ứ sinh nhưn g ổ n định lâ u dài
trên v ù n g đất bồi cao, nước triều k h ô n g l ẽ n xuống h ã n g ngày
T h ự c v ậ t c h i ế m ư u thể v ã chỉ thị cho v ù n g ngập m ặ n ven b i ẻ h v à c ử a s ô n g T r à
V i n h l ã B ầ n c h u a ( s.cascolaxis ) C h ú n g t ạ o - t h à n h đai rừng p h ò n g h ộ ven b i ể n n h ư n g
đ ã bị khai t h á c q u á mức n ê n không còn những cây lớn nữa Thêm vào đõ, h à n g n á m do
đ ấ t bị s ụ t lỡ m a n h l ã m m ấ t đi một p h ầ n d ã y r ừ n g B ầ n p h ò n g h ộ ; Riêng n á m 1990 đ ã
mất đi k h o ả n g 280 ha
x a hợp Dừa nước ( Nypa sociation ) lã q u ầ n thề thực v ậ t trước k i a k h ô n g phổ
b i ế n ở T r à V i n h C h ú n g c h i mọc xen k ẻ với M ắ m hoặc Đước ờ ven kẻng r ạ c h sõng có độ
m ặ n c ủ a nư ớ c thấp Nay x ã hợp D ừ a nước p h á t triển t r à n l a n do mọc tự n h i ê n v à do con
người trồng v à c h à m sóc X ã hợp n à y chiếm tới 60% diện tích đ ấ t lâm nghiệp ở T r à V i n h
tạo n ê n s i n h c ả n h t h ứ s i n h k h á c h â n với thảm thực v ậ t tiêu b i ê u ban đ â u
5.3 Nghề nuôi tôm
Nghề n u ô i tõm ờ D u y ê n h ả i ( T r à V i n h ) p h á t triển với tốc độ cao so với các v ù n g
k h á c ờ ven b i ể n Nam B ộ N ế u n h ư à v ù n g c ử a s ô n g Đồng Nai v ã b á n đảo C à M a u nuôi
tõm theo l ố i quảng canh là c h í n h thì ở D u y ê n H ả i T r à V i n h n u ô i theo lối quảng canh cái
tiến hư ớ n g tới b á n t h â m canh Người ta n u ô i t ô m trong các ao kích thước nhỏ (
500-30.000m2) bằng tôm s ú giống s ả n x u ấ t n h ã n tạo v à cho ă n bằng thức ă n chề b i ế n v à c á
tạp nghiền nhỏ
Dọc theo k ê n h x á n g Long T o à n v à ven b i ể n trong các k h u rừng ngập mặn, các
k h u rừng c h à là, còn một số đ ầ m tôm d i ệ n tích 5-10 hecta nuôi theo lối quảng canh cái
tiến t h ả t h è m giống tôm s ú v à cho ăn
Nhìn chung, ở T r à V i n h v à c ử a s õ n g C ử u Long ( B ế n Tre, Sóc Trăn g ) người La
sống được bằng nghề n u ô i tõm Trình đ ộ tồ chức v ã kỹ thuật n u ô i t ô m à v ù n g n ã y
cao h ơ n cá c v ù n g k h á c c ủ a Đồng bằng Nam B ộ *
5.4 Tác động của nghề nuôi tôm đến các yếu tố môi trương và tinh ĐDSH ở vùng RNM qia sông ven biển Trà Vinh
a Biến đ ổ i mõi trường đất nước
M ù a m ư a đất trẽn bờ bị xói m ò n , r ử a trôi lắng đọng ở đáy ao, h á m lượng H^s
tăng cao, tư 4,00- 6,42 pp so với 1.75 - 3,69 pp m ờ b ù n đáy sông SO4- 2 trong bùn ao Lữ
0.197 - 0,206 % so vđi 0,079 - 0,148 % ở b ù n đá y sõn g Hà m lượng các c h á t dinh
dưỡng P 2 O 5 Nitơ trong ao cao hơn ngoài sõng
Trong t h à n h p h ầ n h ó a học nước ao n u ô i tõm thi h à m lượng NH4, SƠ4 2 PO4 •'•
cao h ơ n so với ngoài sõng, riêng N O 3 - trong ao thấp hơn ngoài sông
28
Trang 380.197 - 0,206 % so với 0,079 - 0.148 % à b ù n đá y Sống Hãm lượng các chất dinh
Trong t h à n h p h ầ n h ó a học nước ao n u ô i t õ m , t h ì h ã m lượng NH4, SO4 2 PO4- 3
cao h ơ n so với ngoài sõng, riêng N O 3 - trong ao thấp h đ n ngoài sông
S ự t í c h l ũ y b ù n đây, muối dinh dưỡng, H 2 S , N H 4 d đáy v à tầng nước c ù n g các
s ả n p h ẩ m b ã i tiết thức ă n d ư t h ư a c ủ a t ô m đ ã l à m x ấ u chất lượng môi trường nước
T r ẽ n n ề n nhiệt độ cao , lượng bức x ạ l â n c ù n g sự t í c h l ũ y Nltơ trong nước , trong
b ù n , q u á t r ì n h p h ú dương hó a xảy ra t h ú c đ ầ y s ự p h á t triển c ủ a tảo lam OscỉUatoria số
lượng c ủ a tảo lam tơi hãng chục triệu t b / m ^ M a u nước c ủ a hầu hết các ao nuôi tôm ở
D u y ê n H ả i ( T r à V i n h ) l á m à u x a n h l á cây đ ậ m v à Lát) Lab nôi l ẽ n mặt nước v à b á m vào ven bờ B a n ngày tảo quang hợp thải Oxy , h ã m lượng Oxy hòa tan trong nước ao có thể tới 11 m g / 1 , ban đêm chỉ 2 - 3 mg/1, tôm nổi l ẽ n mặt v à dạt vào ven bờ
b Biến đổi c á c Khu h ệ Sinh v ậ t
C ả một vùng rộng lớn ờ Long Toàn, rừng h ầ u n h ư k h ô n g còn- Ngay c ả những k h u rừng c h à l ã mọc trên địa hình cao trẽn Im, ven k ê n h x á n g Long T o à n , người ta cũng
đ a n g dũng xáng cạp phá chã lã để làm đ ầ m tõm Nơi cư ngụ cuối cùng c ù a thú hoang
d ã n h ư heo rưng, sóc chuột đ a n g mắt d ầ n Ở Long T o à n chúng tôi k h ô n g còn nghe
thấy c h u y ệ n khỉ , heo rừng trỏ về rừng ngập m ặ n n h ư ỏ c ẩ n Giò, TP H ồ Chí M i n h
C ả một vũng ao rộng lớn ở v ù n g n à y chỉ còn loài tôm s ú ( Penaeus monodon )
n u ô i v à một vãi loài tôm k h á c n h ư tôm thẻ ( p merguiensis ), tõm đ ấ t ( Metapenaeus ensis ) , tép b ạ c ( Metapenaeus lysianassa ) theo c ử a cống vào ao k h i thay nước C á c loài c á tạp đ ã bị diệt hết bằng dây thuốc c á trước k h i t h ả giống tõm vào ao Các loài tõm
c á c h ỉ c ò n p h á n bố ỏ sông rạch
H ã n g ngày khi triều xuống, ngư ờ i ta x ả n h ữ n g d ò n g nước x a n h rờn do tảo lam
p h á t t r i ề n m ạ n h , xuống k ê n h rạch, h à m lượng m*iối dinh dưỡng ở môi trường nước s ô n g
r ạ c h k h á cao so với các vùng k h á c ven b i ế n Nam B ộ Trong t h à n h phẩn định lượng c ủ a Phytoplankton ở sõng rạch Oscillatoria subbrevis cũng có từ 5.000 18.000 t b / m 3 C c loài giáp x á c c h â n chèo Paracalanus parvus , Oithona n a m , những loài p h i ê u sinh nước mặn, k í c h thước nhỏ, ư a môi trường g i à u dinh dưỡng cũng chiếm ư u thế về số lượng
c ủ a Zooplankton
c H ì n h t h à n h v ù n g c h u y ể n tiếp
Ở h u y ệ n C ầ u Ngang ( Trà V i n h ) có c á n h đồng T â y rộng khoảng 700 ha đ ã v ã
Trang 39Kết quả khảo s á t tháng 5 v à tháng 9 năm 1992 cho thấy môi trường ở cánh đồng này đang ở trạng thái chuyển tiếp, nghèo dinh dưỡng, năng suất sinh họ^ rất thấp Thành phần loài v à số lương sinh vật , rất ít, chi gặp 4 loài tảo silic v à 6 loài động vật phiêu sinh SỐ lượng thực vật phiêu sinh từ 23.000 đ ế n 35.000 tb/m3, động vặt phiêu sinh từ
68 - 574 con /m3 Vũng n à y nằm trong dự á n ngọt h ó a Nam Mãng Thít ( VĨE 87/031 ], nhưng người ta còn nghi ngờ về tính khả thi c ù a nó vì vị trí của cánh đồng nãy nằm ỏ vùng cuối dự á n cấp nước ngọt v à độ mặn m ù a k h ô rất cao, số đo, tháng 5- 1992 tới 18 -
20 %o
*
Trang 406 ĐIỂN TIẾN CỦA ĐDSH VÙNG BẢN ĐẢO CÀ MÂU
6 Ì Môi trường vật lý 9
N ề n n h i ệ t ẩ m ở b á n đảo C à M a u t h u ậ n lợi nhất cho p h á t triển H S T RNM so với
t o à n d ã y ven b i ể n v i ệ t Nam Nhiệt độ b ì n h q u â n trong n ă m cao (26.5°C), lượng m ư a rất
lớn, cao n h ấ t v ù n g đồng bằng (trẽn 2400 m m / n ă r a ) , độ ả m cao (85 %}, p h ù sa m à u mỡ
đ ị a h ì n h p h ả n g v à thoải d ầ n ra b i ể n
Ở đâ y đ ặ c đ i ể m đ ị a h ì n h v à c ấ u t r ú c t h ủ y vă n được qui đ ị n h b ở i động lực biển,
bao gồm tình c h ấ t t h ủ y triều v ã động lực bờ
Do t h ủ y triều b i ể n Đông cao hơ n vã mau hơ n (trẽn 2 m v à b á n n h ậ t triều) so với
thủy t r i ề u b i ể n p h í a T â y (khoảng Im, nhật triều khôn g đều) n ê n nư ớ c v ã p h ù s a chuyển
từ p h í a Đông, Đông na m về p h í a Tây, Tây bắc V ừ n g giáp nước l ệ c h về p h í a Tây, nơi
đày nước n g ư n g chảy, trầm tích lắng đọng, tạo điều kiện cho rừng ngập mặn p h á t triển
s â u trong n ộ i đ ị a
Bãi b ồ i được p h á t t r i ể n liên tục, h à n g n á m có nơi tiến r a b i ể n 50-60 m Các bãi bồi
n à y c h ư a k ế t t h ú c q u á t r ì n h t h à n h tạo, trước mắt còn phải trải qua giai đ o ạ n p h á t triển
đ ầ m l ẩ y R N M với trầm tích s é t p h ủ l ẽ n mới h o à n tắt chu trinh tạo b ã i b ồ i V a i trò đấy
chi được thực h i ệ n bởi thực vật ngập m ặ n
6.2 Thảm thực vặt rừng ,
T h ự c v ậ t ngập m ặ n ở Cà M a u p h á t triển hơ n h ằ n c á c nơi k h á c c ả về số lượng
loàì,kích thư ớ c cày v ã các loại h ì n h q u ầ n xêu Theo kết qua đ i ề u tra c ủ a Phan Nguyên
Hồng v ã H o à n g T h ị s ả n (1984,1990) ỏ đâ y có 3fi loài cây ngập m ặ n c h i n h thức vã 32
loài cây tham gia
T à i n g u y ê n động vật t r ê n cạn trong v ù n g nãy k h ả phong p h ú k ế t q u ả điều tra
bước đ ầ u ghi n h ậ n được 8 loài ếch nhái, 21 loài bò sát, 41 loài chim, 20 loài thú
Phong p h ú n h ấ t lã các loài sinh vật ở nước, gồm 64 loài cá thuộc 35 bộ, 66 loài
thựcvật p h i ê u sinh 26 loài động vật phiê u sinh và 22 loài động v ậ t đáy
R ừ n g ngập m ặ n được h ì n h thảnh trên những v ù n g đ ấ t b ồ i ven b i ể n cư a sông có