1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo chuyên đề xác định các vấn đề lĩnh vực ưu tiên quản lý trong kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long quảng ninh

31 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giói thiệu Vùng bờ vịnh H ạ Long có đặc điếm đặc thù, khác biệt với các địa phương khác Ương cả nước, có địa hình chủ yếu là đồi núi và hàng ngàn hòn đảo nối bật trên nền nước biến xanh

Trang 1

B Ộ K H O A H Ọ C VÀ CÔNG N G H Ệ

• • •

Dự thảo Ì

Đê tài 17/2004/HĐ-ĐTNĐT Hợp tác Việt Nam - Hoa Kỳ theo Nghị định thư

QUY HOỌCH VÒ LỘP K€ HOỌCH QUẢN LÝ TONG HỢP VÙNG BỜ

VỊNH HỌ LONG, QUẢNG NINH

Cơ quan chủ trì Viện Kinh tế và Quy hoạch thúy sản

BÁO C Á O CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH CÁC VAN ĐE/LĨNH vực Ưu TIÊN QUẢN LÝ

TRONG K Í HOẠCH QUẢN LÝ TONG HỢP VÙNG BỜ

VỊNH HẠ LONG - QUẢNG NINH

Người thực hiện:

ThS Đào Thị Thúy Trung tâm Khảo sát Nghiên cứu Tư vân Môi trường biên

(Viện Cơ học)

7507-12

08/9/2009

Trang 2

M ụ c l ụ c

ì Giói thiệu Chiến lược QLTHVB vịnh H ạ Long 5

1.1 Khái quát về vùng bờ vịnh Hạ Long 5

1.2 Các giá trị cơ bản 6 1.3 Các đe doa vẩn đề 8 1.4 Mục tiêu của Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long 9

1.5 Các kê hoạch hành động đê xuât trong Chiên lược lo

li Xác định vấn đề lĩnh vực ưu tiên trong Kế hoạch thực hiện

Chiến lược QLTHVB vịnh H ạ Long „ l o

2.1 Quá trình xây dựng Kê hoạch thực hiện Chiên lược lo

2.2 Các bước và kếí quả xác định vẩn đề/rủi ro/lĩnh vực ưu tiên quản lý

đối với vùng bờ vịnh Hạ Long li

Tài liệu tham khảo 19 Phụ lục 1 Các vấn đề/ đe doa đối vói vùng bờ Hạ Long 20

Trang 3

Giói thiệu

Vùng bờ vịnh H ạ Long có đặc điếm đặc thù, khác biệt với các địa phương khác Ương cả nước, có địa hình chủ yếu là đồi núi và hàng ngàn hòn đảo nối bật trên nền nước biến xanh Ương, tạo nên những giá trị vô cùng quý giá về cảnh quan, môi trường Từ 1994, vịnh H ạ Long đã được công nhận là D i sản Thiên nhiên của Thế giới Cùng với vinh dự đó, H ạ Long không ngừng phát triển mạnh về kinh tế - xã hội, với những ngành chủ yếu dựa vào lợi thế vê tài nguyên thiên nhiên và môi trường biến như khai thác khoáng sản, du lịch, vận tải biến và đánh bắt nuôi Ương và chế biến hải sản

Vùng bờ vịnh H ạ Long là một Ương những cực phát triển của cả nước, nằm trong vùng kinh tế trọng điếm phía Bắc và trên trục hành lang kinh tế đường 18, hứa hẹn một sự phát triến rực rỡ về kinh tế, đa dạng các ngành nghề,

đem lại ấm no hạnh phúc cho nhân dân M ố i quan tâm lớn trước mắt của vùng

bờ là khai thác sử dụng tài nguyên chung một cách bền vững, tối ưu và hiệu quả

đế vừa có thế tăng trưởng kinh tế ôn định vừa đảm bảo sự an toàn cho cuộc sống con người và duy trì được chất lượng các nguồn tài nguyên cho thế hệ hiện tại và tương lai

Đe đạt được viễn cảnh đó, chiến lược Q L T H V B vịnh H ạ Long đã được xây dựng Ương khuôn khố đề tài Q L T H V B vịnh H ạ Long nhằm đưa ra những định hướng chung Ương việc quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường vùng bờ Thành phố, và đưa ra các chương trình/ kế hoạch cụ thế nhằm đạt được phát triến bền vững vùng bờ

Việc xây dựng Ke hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Q L T H V B (hay còn gọi là KHHĐ QLTHVB ) là bước tiếp theo, sau khi Chiến lược được xây dựng Nó cụ thế hoa các mục tiêu và chương trình/KHHĐ đề xuất Ương Chiến lược bằng các giải pháp/đề xuất cụ thế hơn và làm sáng tỏ một số vấn đề liên quan đến việc triển khai các kế hoạch đó

Ke hoạch đóng vai trò quan trọng Ương việc cung cấp cho chính quyền địa phương và các sở, ban, ngành cơ sở đế đề xuất, xây dựng các dự án/chương trình và các kế hoạch đầu tư liên quan đến vùng bờ Ke hoạch cũng được xây dựng phù hợp với điều kiện và năng lực của địa phương, giúp phòng tránh những trùng lắp, lãng phí tài chính và thời gian, giảm các mâu thuẫn trong việc

sử dụng nguồn tài nguyên và môi trường chung, từ đó giảm thiếu và phòng

tránh sự suy giảm các nguồn tài nguyên và suy thoái các thành phần môi trường

Trang 4

• Các chương trình/KHHĐ đã được xác định Ương Chiến lược Q L T H V B

• Phân tích và sắp xếp ưu tiên các vấn đề và rủi ro môi trường được xác định trong quá trình xây dựng Chiến lược Q L T H V B , từ đó xác định các lĩnh vực ưu tiên quản lý Ương Ke hoạch

• Xem xét và lồng ghép với các kế hoạch, chương trình, dự án, đề tài đang triển khai hoặc đã được phê duyệt cho triển khai trên địa bàn vùng ven

bờ Đưa ra các giải pháp/kế hoạch chính và sắp xếp ưu tiên chúng đế thực thi cho các giai đoạn thời gian khác nhau

• Các kế hoạch được lựa chọn và sắp xếp ưu tiên cho các giai đoạn ngắn hạn (Ì đến 2 năm), trung hạn (3-5 năm) và dài hạn (hơn 5 năm) Chúng sẽ được xây dựng chi tiết hơn (phân tích tính khả thi về mặt tài chính, kỹ thuật, nhân lực và tính hiệu quả khi cân nhắc lợi ích -chi phí theo các khía cạnh về kinh tế, xã hội và môi trường)

• Sắp xếp thế chế đế thực hiện phụ thuộc vào tính ưu tiên Ương từng giai đoạn

Cũng như Chiến lược Q L T H V B , Ke hoạch thực hiện Chiến lược được xây dựng với sự nỗ lực của nhiều chuyên gia kỹ thuật từ các ban, ngành, cơ quan khác nhau, và được hoàn thiện trên cơ sở các ý kiến đóng góp quý giá của đại diện các bên liên quan, trong đó có các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý T N & M T , các nhà khoa học, đại diện các tố chức xã hội, các cơ quan liên quan và các nhóm cộng đồng địa phương

Trang 5

ì Giới thiệu Chiến lược Q L T H V B vịnh H ạ Long

1.1 Khái quát về vùng bờ vịnh Hạ Long

Vùng bờ vịnh H ạ Long được xác định Ương Chiến lược Q L T H V B bao gồm toàn bộ thành phố H ạ Long về phía đất liền và toàn bộ vịnh Bãi Cháy và vịnh H ạ Long về phía biến

Hình Ì Vùng bờ vịnh H ạ Long

Thành phố H ạ Long là thủ phủ của tỉnh Quảng Ninh, cách thủ đô Hà

N ộ i 160 km về phía đông bắc, phía bắc và phía tây thành phố giáp huyện Hoành B ồ , phía đông giáp thị xã cấm phả, phía nam giáp vịnh H ạ Long

Thành phố có diện tích tự nhiên là 12.285 ha, trải dài ven bờ biến, có 18 đơn vị hành chính cơ sở (gồm 16 phường: Bạch Đằng, Hòn Gai, Yết Kiêu, Hồng Hải, Hà Khấu, Cao Xanh, Hồng Hà, Hà Trung, Giếng Đáy, Bãi Cháy, Cao Thắng, Hà Phong, Hà Khánh, Hà Khấu, Hà Tu, Trần Hưng Đạo và 2 xã:

Trang 6

rát nhiêu so với mật dô dân sô trung bình toàn tỉnh (182 người/km ) Tỷ l ệ dân

số thành thị chiếm trên 95% cho thấy quá trình đô thị hoa và phát triển kinh tế thị trường có sức hút rất lớn tại khu vực này

Cư dân chủ yếu của vùng bờ vịnh H ạ Long là người Việt (Kinh) Những người dân chài có quê gốc ở đây đều là người các huyện khác và của các tỉnh khác đến làm ăn sinh sống, đông nhất là từ các tỉnh đồng bằng Bắc B ộ

về phía biến, ngoài các đảo lớn như Tuần Châu, Hang Trai, cống Đỏ,

Ba Hòn, vùng bờ vịnh H ạ Long còn có hàng nghìn đảo lớn nhỏ khác có tống diện tích khoảng gân 600 nghìn km , tạo cho vùng biên vịnh H ạ Long có phong cảnh vô cùng hấp dẫn có một không hai trên thế giới

K h i chưa có hoạt động khai thác mỏ, đây là vùng dân cư thưa thớt, chủ yếu làm nghề chài lưới Sau này, khi có hoạt động khai thác than vào thời kỳ Pháp thuộc, mới phát triển nghề khai thác mỏ và thị trấn mỏ Hòn Gai được hình thành và mở rộng về phía tây Ngày nay, các hoạt động dịch vụ và công nghiệp rất phát triến như: du lịch, thương mại, giao thông vận tải, các khu công nghiệp

và chế xuất đã thu hút nhiều nhân lực của vùng bờ

Từ 2001 đến 2004, mức tăng trưởng kinh tế của thành phố ôn định ở mức 12-14%, cơ cấu kinh tế dịch chuyến theo hướng công nghiệp hoa, hiện đại hoa, giảm tỷ trọng phát triển ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỷ trọng phát triển công nghiệp và xây dựng cơ bản

1.2 Các giá trị cơ bản

Giá trị tự nhiên, sinh thái

Vùng bờ vịnh H ạ Long có nhiều loại hình tài nguyên thiên nhiên và các

hệ sinh thái đặc thù vào loại nhất của cả nước, có tầm quan trọng lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Quảng Ninh và của khu vực kinh tế trọng điếm phía Bắc nói riêng và của cả nước nói chung

Vùng bờ vịnh H ạ Long nối tiếng là nơi có nhiều mỏ than lớn nhất như

Hà Tu, Hà Lầm, Tân Lập, Núi Béo, chiếm 95% trữ lượng than của cả nước Hàng năm có thế khai thác từ 2-3 triệu tấn, vừa phục vụ phát triển công nghiệp

và dân sinh cho đất nước và cho cả tỉnh

Vùng ven bờ có địa hình đa dạng, có đầy đủ các hệ sinh thái của một vùng biến nhiệt đới như rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm có biến và hàng ngàn ha đất ngập nước và bãi triều Đó là các sinh cảnh có năng suất sinh học cao, có giá trị về đa dạng sinh học, phong phú về nguồn lợi và tạo cảnh quan tươi đẹp Rừng ngập mặn phân bố ở các khu vực cửa sông và ven bờ của vịnh

Trang 7

Bãi Cháy và vịnh H ạ Long; Rạn san hô bao quanh các đảo của vịnh H ạ Long; thảm cỏ biến, rong biến ở các vùng cửa sông và ven các đảo Các hệ sinh thái này có chức năng sinh thái quan trọng là cung cấp thức ăn, nơi trú ngụ và sinh sản của các loài động vật thúy sinh Ngoài ra, chúng còn có chức năng bảo vệ

bờ biến, chống xói l ở và bẫy trầm tích và các chất ô nhiễm từ lục địa cũng như

từ biến Các hệ sinh thái này còn cung cấp sinh kế cho hàng ngàn cư dân nghèo Ương vùng bờ và cung cấp nguyên liệu cho ngành dược liệu

Khu vực vịnh H ạ Long có diện tích đất ngập nước rộng khoảng 32.000ha, chiếm 81,2% tống diện tích đất ngập nước của Tỉnh Khu vực vịnh Bãi Cháy có diện tích đất ngập nước vào khoảng 7.500ha H ệ sinh thái chủ yếu của vùng bờ

là đất ngập nước có thực vật (rừng ngập mặn 2.563ha), bãi bùn triều lầy (4.508ha), rạn san hô (120ha), thảm cỏ biến (670ha)

Vùng biến vịnh H ạ Long có hầu hết các loài hải sản của cả nước, đặc biệt có những đàn cá lớn với nhiều giống cá quý như song, ngừ, chim, thu, nhu Trong các loài tôm có các giống tôm he núi M i ề u đứng hàng đầu về chất lượng tôm của Việt Nam Ngoài cá còn có nhiều loại đặc sản như trai ngọc, bào ngư, đồi mồi, tôm hùm, sò huyết, ngao, ngán, hàu, rau câu, sá sùng, Tống cộng có 950 loài cá, 500 loài động vật thân mềm, 100 loài giáp xác, Ương đó nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao

Năng suất nguồn lợi thúy sản bãi triều lầy và rừng ngập mặn của khu vực vịnh H ạ Long được ước tính vào khoảng 30 g/m /năm Tông sản lượng thúy sản

có thế khai thác của khu vực vào khoảng 2.352 tấn, chiếm 1,5% tống sản lượng

cá nối và 8,1% sản lượng cá đáy của khu vực vịnh Bắc bộ

Ven bờ biến và trên vịnh đang phát triển nuôi Ương các loại hải đặc sản phục vụ nhu cầu của dân cư địa phương và khách du lịch

Giá trị du lịch nghỉ dưỡng

Điếm đặc biệt của vùng bờ vịnh H ạ Long là Khu D i sản Thiên nhiên của Thế giới, đã được công nhận từ năm 1994 Hơn hai nghìn hòn đảo lớn nhỏ với nhiều hình thù kỳ vĩ, soi bóng trên nền nước biến xanh Ương và nhiều hang động thạch nhũ tuyệt đẹp đã tạo cho vùng bờ có cảnh quan vừa hùng vĩ vừa thơ mộng và quyến rũ Quanh một số đảo, có bãi tắm cát trắng tinh khôi và rạn san hô bao quanh là tiềm năng lớn cho hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng, đặc biệt

là tắm biến và thế thao dưới nước như bơi thuyền, câu cá và lặn biến ngắm san

hô và các đàn cá cảnh sống Ương rạn san hô

Trang 8

Giá trị văn hoa lịch sử

H ạ Long có nền văn hoa lâu đời từ hơn năm nghìn năm trước, giá trị văn hoa bản địa ở đây thế hiện rõ nét qua các di chỉ khảo cố thời kỳ đồ đá được phát hiện tại Đồng Mang, đảo Tuần Châu và trên các hang động của vịnh H ạ Long

và những di tích lịch sử, di tích kiến trúc tôn giáo Bốn ngôi chùa và Bảo tháp trên đảo Cống Đồn được xây dựng từ đời nhà Trần, được xem là trung tâm phật giáo quan trọng của cả vùng hải đảo Núi Bài Thơ vừa là một di tích lịch sử văn hoa vừa là một danh lam thắng cảnh, đứng trên đó có thế bao quát được toàn cảnh khu vực H ạ Long - Cát Bà Những giá trị văn hoa lịch sử cùng với những giá trị tự nhiên đã tạo cho vùng bờ vịnh H ạ Long tiềm năng du lịch phong phú

và đặc sắc vào loại nhất của khu vực phía Bắc

Nhân dân Thành phố H ạ Long có truyền thống đấu tranh cách mạng kiên cường bất khuất của giai cấp công nhân ở vùng mỏ Những chiến công giữ nước đã ghi dấu trên các vùng biến, tiêu biếu như trận đánh quân Nguyên Mông 1828 Các cuộc đấu tranh của công nhân mỏ Ương thời kỳ Pháp chiếm đóng và các trận đánh máy bay M ỹ vẫn còn in đậm ở Hòn Gai, là niềm tự hào của công nhân mỏ và nhân dân Thành phố

Giá trị phát triển tiềm năng

H ạ Long có vị thế đặc biệt quan trọng trong vùng Kinh tế trọng điếm phía Bắc, là một trong những cửa mở thông ra biến của khu vực phía bắc Việt Nam,

là điếm trung chuyến hàng hoa thông qua đường thúy, đường bộ đi các vùng khác của cả nước và quốc tế

H ạ Long có vị trí địa lý và kinh tế-xã hội quan trọng, có điều kiện tự nhiên đa dạng phong phú đế phát triến một nền kinh tế toàn diện Từ sản xuất công, nông, ngư nghiệp đến phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch Đặc biệt, Quảng Ninh có tiềm năng phát triển du lịch rất lớn do có D i sản Thiên nhiên Thế giới vịnh H ạ Long; có cảng nước sâu Cái lân đã và đang được nâng cấp

và mở rộng, phục vụ luân chuyến hàng hoa cho toàn miền Bắc Có hàng ngàn héc ta mặt nước nuôi Ương thúy sản mặn, l ợ và nuôi lồng bè trên biến Từ

1994, Quảng Ninh đã trở thành một trung tâm, một trọng điếm trong chiến lược phát triến kinh tế của đất nước, và là một tỉnh Ương vùng tam giác kinh

tế phía bắc Hà N ộ i - H ả i Phòng - Quảng Ninh, do đó mà vị thế của H ạ Long cũng được nâng lên một tầm cao mới

1.3 Các đe doa vẩn đề

Vùng bờ vịnh H ạ Long là nơi có nhiều hệ sinh thái nhạy cảm với các tác động của tự nhiên và con người

Trang 9

về tự nhiên: Vùng ven biến là nơi chịu thiệt hại nhiều nhất do bão, nước dâng trong bão và thúy triều cao, có thế tàn phá nhà cửa, ruộng vườn và cơ sở

hạ tầng Ngoài ra vùng ven biến cũng tiềm ấn nguy cơ gió lốc, vòi rồng và sóng thần Ước tính sóng thần có thế đạt đến độ cao cực đại là 4m K h i có sóng thần, chiều rộng của dải đất ngập nước tính từ bờ biến và dải đất thấp ven biến phải chịu ảnh hưởng có thế đạt đến 40 km, tức là toàn bộ vùng bờ vịnh H ạ Long, Ương đó vùng nhạy cảm nhất với sóng thần, bão là các đảo ngoài vịnh H ạ Long

Mặc dù vậy, hiện tại đa số dân sống ở vùng ven biến làm nghề nông nghiệp, đánh bắt cá và nuôi Ương thúy sản (50% tại các xã ven biến) H ọ là những người sống chủ yếu nhờ vào nguồn lợi của biến và cũng là những người phải chịu tốn thương nhiều nhất do các thảm hoa thiên nhiên liên quan đến biến như bão biến, ngập lụt, xói lở,

Do vậy, việc nghiên cứu và đưa ra các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai đối với vùng bờ là vô cùng cần thiết

về con người: Đây là vùng bờ có đa dạng các loại hình hoạt động kinh tế

- xã hội, đan xen của nhiều ngành và của nhiều thành phần kinh tế khác nhau Những đe doạ/vấn đề đã được nhận diện đối với vùng bờ vịnh H ạ Long bao gồm:

• Gia tăng tải lượng các chất ô nhiễm đến môi trường biến và ven bờ;

• Mất các sinh cảnh quan trọng, suy thoái các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên rừng và đa dạng sinh học biến;

• Suy giảm nguồn lợi hải sản;

• Gia tăng bồi lắng ở các khu vực cửa sông, ven biến, khu vực cảng;

• Gia tăng sự cố môi trường: sự cố tràn dầu, xói l ở bờ sông và bờ biến;

• Suy giảm chất lượng nước mặt, nước biến ven bờ

1.4 Mục tiêu của Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long

Mục tiêu lâu dài

Bảo tồn và phát triển các giá trị tự nhiên, văn hoa, lịch sử; đảm bảo sự phát triến hài hoa, tối ưu của các ngành nhằm đạt được lợi ích cao nhất và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân địa phương, đạt được viễn cảnh mong muốn

Trang 10

Mục tiêu cụ thể

• Bảo tồn Khu D i sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh H ạ Long đáp ứng các Tiêu chí bảo tồn của Thế giới

• Bảo vệ và phát triển các vùng sinh cảnh đặc thù và nhạy cảm của vùng bờ

H ạ Long, bảo vệ môi trường và an toàn sinh thái

• Khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả cao các nguồn tài nguyên thiên nhiên

• Phát triến các ngành nghề tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho nhân dân

• Nâng cao nhận thức, kiến thức về các giá trị của vùng bờ và việc sử dụng bền vững các giá trị đó cho cộng đồng địa phương

7.5 Các kể hoạch hành động đề xuất trong Chiến lược

Đe đảm bảo Chiến lược Q L T H V B được thực hiện thành công nhằm đạt được viễn cảnh tươi đẹp và các mục tiêu lâu dài và trước mắt của vùng bờ Một

số kế hoạch hành động đã được đề xuất Ương Chiến lược, được nhóm lại thành

6 hợp phần chính (Phụ Lục 1) như sau:

Hợp phần Ì: Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo

Hợp phần 2: Ngăn ngừa, giảm thiếu

Hợp phần 3: Bảo vệ, phục hồi

Hợp phần 4: Bảo tồn

Hợp phần 5: Phát triến

Hợp phần 6: Tăng cường thế chế quản lý

li Xác định vấn đề lĩnh vực ưu tiên trong Ke hoạch thực hiện Chiến lược

Q L T H V B

Trang 11

Hình 2 Quá trình xây dựng Ke hoạch thực hiện Chiến lược Q L T H V B

trường

Sắp xếp ưu tiên các chương trình/kế hoạch

hành động trên cơ sở các kế hoạch liên

quan đang thực hiện hoặc đã được duyệt

Sắp xếp ưu tiên KHHĐ theo nang lực thực hiện của địa

phương

Lựa chọn và cụ thể hóa các hoạt động

u x t i ê n t i 3 c m S

Rà soát các chương trình /kế hoạch liên quan đang thực hiện hoặc

đ ã đ u ^ d u y Ị t

Xem xét các vân đê thi chế liên quan

2.2 Các bước và kết quả xác định vẩn đề/rủỉ ro/lĩnh vực ưu tiên quản lý đối vói vùng bờ vịnh Hạ Long

Bước 1: Rà soát các vẩn đề/ đe doa

Tất cả các vấn đề, đe doa đối với vùng bờ vịnh H ạ Long đã được đề cập Ương Chiến Lược Q L T H V B được rà soát lại và chi tiết hoa chúng thông qua việc phân tích các cây vấn đề và cây rủi ro Qua đó tìm ra các vấn đề chính và các nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề đó (Bảng Ì và Hình 3) Các đe doạ/vấn

đề đề cập Ương Chiến lược được trình bày trong Phụ lục Ì

Bảng Ì Cây vấn đề và xác định nguyên nhân của các vấn đề môi trường chính

Trang 12

Kỹ thuật canh tác thấp

Thiếu đào tạo, tư vấn

Thiếu trợ

c ấ p c ủ a chính phủ

Thiếu đào tạo và vốn nghiệp m ứ c các loại

thuốc trừ sâu, diệt cỏ

Giá thuốc thấp

Thiếu năng lực kiểm soát thị trường, nhận thức thấp

Thiếu đào tạo, thiếu năng lực, nhận thức thấp Nước thải

công nghiệp

Nước thải không xử lý

Thiếu

v ố n , thiếu chính sách

T h u nhập thấp, T h ự c hiện Đ T M chưa đủ

Thiếu trợ

c ấ p từ chính phủ

Chính sách thương mại

Công nghê lạc hậu

T h i ế u

v ố n , thiếu kiến

t h ứ c

Không thu phí nước thải môi trường, thiếu đào tạo

Thiếu năng lực kiểm soát

ô nhiễm, chính sách đầu

tư M ĩ , đào tạo

Thiếu các qui định, chính sách môi trường, thiếu cơ

c h ế tạo

v ố n đầu

tư M ĩ Nước thải

sinh hoạt, du

lịch

Nước thải không thu gom, xử lý

T h i ế u

v ố n , thiếu

q u ả n lý,

cơ sở

hạ tầng chưa

đ ả m bảo

Không thu phí nước thải môi trường,

cơ chế quản

lý chưa hiệu

q u ả

Thiếu các qui định, chính sách, vốn,

đ ầ u tư môi trường

lý chưa Quản

1 y 1 u i I U KA U \ A K A ị ị

lý đ ư ợ c các

s ự cố tràn dầu

T h i ế u tàu thu gom, thiếu trạm

c h ứ a và

x ử lý, chưa có

kế hoạch ứng phó tràn dầu

Thiếu vốn, thiếu kỹ thuật phát hiện tràn dầu rò rì dầu

Thiếu các qui định, chính

^ánh đẩu

o 04 N-/1 1 \-Ả 04 \-A

tư môi trường, thiếu năng lực kiểm soát ô nhiễm biển

và vốn

Ngân sách ít

Thiếu trợ c ấ p

từ chính phủ

Thiếu chính sách đầu

tư môi trường, kiểm soát

ô nhiễm

Trang 13

Thiếu hiểu biết về chất thải nguy hại

Thiếu đào tạo

Thiếu năng lực kiểm soát

ô nhiễm

Thiếu năng lực kiểm soát

Thu nhập thấp, thiếu

v i ệ c làm

Thiếu s ự hỗ trợ về chuyển đổi nghề nghiệp, thiếu nhận thức

Thiếu chính sách xã hội

Thiếu đào tạo và cơ

Thiếu kiến thức

Thiếu đào tạo, nhận thức, thiếu chính sách, quy hoạch

Thiếu kiểm soát lưu

v ự c sông, kiểm soát khai thác khoáng

s ả n

Thiếu s ự phối hợp c ủ a chính phủ và các bên liên

q u a n

Thiếu qui định

Thiếu hiểu biết, thiếu năng lực kiểm soát

ô nhiễm, thiếu sự điều phối

và phối hợp c ủ a các ngành

du lịch và sinh hoạt đô thị

Thiếu năng lực kiểm soát ô nhiễm

Thiếu nhân lực và vốn

Ngân sách ít, thiếu quỹ môi trường

N h ậ n thức thấp, thiếu chính sánh tạo

v ố n , đầu

tư môi trường

Trang 14

Áp dụng các công cụ quản lý TNMT

Triển khai Chương trình quan trắc M ĩ biển tổng hợp

Tăng cường năng lực, đào tạo, giáo dục

NHỮNG ĐE DỌA ưu TIÊN NHỮNG ĐE DỌA TRỰC TIẾP CÁC VẤN ĐÈ MÔI TRƯỜNG

1 Thiếu qui định/chính sách

2 Thiếu nhân lực, kỹ thuật

3 Không thu phí/thuế môi trường

4 Thiếu năng lực kiểm soát ô nhiễm

5 Thiếu vốn/ngân sách đầu tư môi trưòng

6 Khai thác rừng bất hợp

DháD

7 Sử dụng quá mức thuốc trừ sâu, phân bón

7 Sử dụng quá mức thuốc trừ sâu, phân bón

)ịỗ Không xử lý nước thải

9 Nhận thức thấp

10 Thiếu trợ cấp chính phủ

11 Thiếu chính sách chuyển đổi nghề nghiệp

11 Thiếu chính sách chuyển đổi nghề nghiệp

12 Chuyển đổi sử dụng

hệ sinh thái

Nước thải du lịch, từ tàu thuyền, chất thải rắn chưa thu gom, xử lý

Phá huy đất ngập nước, chuyển đổi sang NTTS, khu đô thị, công nghiệp

Nông độ cao của s s , kim f loại nặng thuốc trừ sâu, / dầu trong nước

Nước thải từ hoạt động nông nghiệp

Nước thải từ hoạt động công nghiệp, cảng biển, khai khoáng

Suy giảm chất lượng nước biển

ô NHIÊM TRẦM TÍCH

Suy thoái RNM, rạn san hô, thảm cỏ

Trang 15

Bước 2: sắp xếp thứ tự ưu tiên rủi ro/vẩn đề môi trường để xác định các lĩnh vực ưu tiên quản lý trong Ke hoạch thực hiện Chiến lược QLTHVB

Bước này dựa trên các kết quả của đánh giá rủi ro môi trường, đánh giá năng lực tải môi trường và đánh giá môi trường tống thế do các chuyên gia môi trường đã thực hiện cho vùng bờ vịnh H ạ Long Bằng việc xem xét quy mô tác động theo không gian (tại các vị trí khác nhau), thời gian (các tác động tại các thời điếm khác nhau), các đối tượng bị tác động (con người hoặc các hệ sinh thái) và hậu quả của tác động (sự suy giảm về diện tích, độ phủ, thành phần loài,

sự suy thoái môi trường, ảnh hưởng đến sức khoe, ), có thế sắp xếp ưu tiên các rủi ro cũng như các vấn đề môi trường tại vùng ven bờ theo một số tiêu chí sau:

• Mức đô rủi ro: xem xét khả năng tác động vượt quá khả năng chịu đựng được (khả năng chịu tải) của đối tượng, nhờ sử dụng các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam hoặc tham khảo các tiêu chuẩn môi trường của các nước khác trên thế giới, Khu vực và sử dụng các kết quả về đánh giá khả năng chịu tải của các hệ sinh thái, sinh cảnh hay của một đối tượng chịu tác động

• Quy mô tác động theo không gian (tác động trên diện rộng hay hẹp, phố biến hay cục bộ) và thời gian (tác động ngắn hạn hay dài hạn, liên tục hay đột xuất)

• Mức độ tác động: xem xét mức độ tác động đến các đối tượng khác nhau, bao gồm con người (tính mạng, bệnh tật, sự phát triến), các hệ sinh thái (tính vẹn toàn, giá trị kinh tế, sinh thái, ) và K T - X H nói chung (giá trị kinh tế, an toàn cuộc sống, an ninh, các tác động thứ cấp khác, )

• Đô tin cây của các kết luận về vấn đề/rủi ro môi trường (lỗ hống thông tin

và tính chính xác của các dữ liệu, bằng chứng)

Bốn tiêu chí trên được cho theo thang điếm Ì, 2, 3 ứng với ba mức độ là

thấp, trung bình và cao và tống điếm theo 4 tiêu chí cho phép đánh giá một

cách tương đối tính ưu tiên của các vấn đề, rủi ro môi trường Các kết quả đánh giá nhằm sắp xếp ưu tiên các vấn đề/rủi ro môi trường đối với vùng bờ vịnh H ạ Long được trình bày Ương Bảng 2

Bảng 2 Sắp xếp ưu tiên các vấn đề/rủi ro môi trường đối với vùng bờ vịnh hạ Long

Ngày đăng: 04/04/2020, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm