1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí xây dựng công trình cảnh quan hồ khu D, khu đô thị mới Dương Nội tại Công ty Cổ phần hạ tầng Fecon

52 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 151,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số lý thuyết cơ bản Phân loại chi phí xây dựng công trình - Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trự

Trang 1

TÓM LƯỢC

Để tồn tại trên thị trường và ngày càng phát triển vững mạnh thì bản thân cáccông ty phải hoạt động có hiệu quả Một trong những nhân tố quan trọng góp phầnhoạt động tốt trong kinh doanh phải quan tâm đến chi phí, đặc biệt đối với doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng, việc quản lý tốt chi phí xây dựngcông trình là đặc biệt quan trọng Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phíxây dựng công trình đối với công ty xây dựng hạ tầng, sau khi thực tập tại Công ty cổ

phần hạ tầng Fecon em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán chi phí xây dựng công trình cảnh quan hồ khu D, khu đô thị mới Dương Nội tại Công ty Cổ phần hạ tầng Fecon” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp trình bày các nội dung sau:

• Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình

• Thực trạng về kế toán chi phí xây dựng công trình cảnh quan hồ khu D, khu

đô thị Dương Nội tại Công ty cổ phần hạ tầng Fecon

• Thông qua nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình tại công

ty cổ phần hạ tầng Fecon, em đã nhận thấy các ưu điểm cùng một số hạn chế còn tồntại công ty, em xin đề bạt một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toánbán các mặt hàng nguyên liệu thuốc tại công ty cổ phần hạ tầng Fecon

• Sau khi nghiên cứu vấn đề em hy vọng bài khóa luận này có thể như một lời gợi

ý, góp ý tích cực cho quá trình hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công

ty cổ phần hạ tầng Fecon, có thể quản lý chặt chẽ hơn quá trình kế toán chi phí vàđiều chỉnh kịp thời, đưa ra các đề xuất, kiến nghị, điều chỉnh kịp thời phù hợp với đặcđiểm kinh doanh của đơn vị, những biến đổi của môi trường

Trang 2

ơn tới Th.S Trần Mạnh Tường, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốtquá trình hoàn thành khóa luận này, đồng thời cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa đãgiúp đỡ em định hướng và hoàn thành đề tài này.

Xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần hạ tầng Fecon đã cho phép em thực tậptại Công ty

Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Phòng Kế toán đã tạo điều kiệngiúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty

Mặc dù đã có nhiều cố gắng học tập nghiên cứu, song do hạn chế về năng lựccũng như thời gian nên nội dung khóa luận này không tránh khỏi những khiếm khuyết,thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo

và những ai quan tâm tới đề tài này, để khoá luận được hoàn thiện và nâng cao hơnnữa

Em xin chân thành cảm

ơn!

Sinh viên

Thân Thị Kha

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

Em xin chân thành cảm ơn! ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐÔ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình 4

1.1.1 Khái niệm về chi phí và chi phí xây dựng 4

1.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo CMKT và CĐKT hiện hành 7

1.2.1 Quy định về kế toán chi phí xây dựng công trình theo chuẩn mực kế toán 7

1.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo chế độ kế toán hiện hành ( Thông tư số 200/2014/TT/BTC) 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG FECON 17

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường về kế toán chi phí xây dựng công trình 17

2.2 Thực trạng của kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình cảnh quan hồ khu D, khu đô thị Dương Nội tại Công ty Cổ phần hạ tầng Fecon 25

2.2.1 Đặc điểm về chi phí xây dựng công trình cảnh quan hồ khu D, khu ĐTM Dương Nội tại công ty cổ phần hạ tầng Fecon 25

2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 25

Trang 4

2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 28

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG FECON 38

3.1 Nhận xét về công tác kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty 38

3.1.1 Ưu điểm 38

3.1.2 Hạn chế còn tồn tại 39

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chi phí xây dựng công trình tại Công ty 41 KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐÔ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần hạ tầng Fecon 19

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 22

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng ViệtST

T Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

7 GTGT Giá trị gia tăng

13 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

14 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

15 CPSXC Chi phí sản xuất chung

16 CNTT Công nhân trực tiếp

21 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

23 SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, các doanh ngiệp đang ngày càng lớnmạnh về mọi mặt Một doanh nghiệp muốn tồn tại lâu dài và phát triển lớn mạnh trongnền kinh tế thị trường như hiện nay ngoài một chiến lược kinh doanh tốt, chiến lượcmarketing hoàn hảo thì có một cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ, hợp lý là điều tất yếu

để đảm bảo được sự phát triển đồng nhất và vững bền cho doanh nghiệp

Trong một nền kinh tế đang phát triển mạnh như hiện này thì xây dựng, hạ tầng

là ngành có vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân Nó tạo ra cơ sở vậtchất, kết cấu hạ tầng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, bên cạnh đó giảiquyết khối lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động, tiêu thụ nguyên vật liệu,sản phẩm ở các ngành liên quan giúp cho quá trình tái sản xuất diễn ra thườngxuyên Chính vì vậy, ngành Xây dựng và thiết kế hạ tầng cũng chịu tác động mạnh mẽcủa nền kinh tế hiện nay Đứng trước những tác động đó, doanh nghiệp phải tìm cáchquản lý tốt chi phí, hạ thấp chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụngtốt những năng lực sản xuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu Qua

số liệu bộ phận kế toán chi phí sản xuất cung cấp, các nhà quản lý theo dõi được chiphí từng công trình theo từng giai đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh với số liệu định mức,tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch,kịp thời ra các quyết định đúng đắn, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theomục tiêu đã đề ra

Xuất phát từ thực tiễn đó, trong quá trình nghiên cứu tại Công ty cổ phần hạ tầngFecon, với sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán của Công ty và sự hướng

dẫn tận tình của thầy ThS Trần Mạnh Tường em đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán chi phí xây dựng công trình cảnh quan hồ khu D, khu đô thị mới Dương Nội tại Công ty Cổ phần hạ tầng Fecon.” làm đề tài nghiên cứu cho bài khóa luận của mình.

Trang 8

2 Mục tiêu nghiên cứu

Về mặt lý luận: hệ thống hóa lại những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phínhất là kế toán chi phí xây dựng công trình trong doanh nghiệp xây dựng hạ tầng theochuẩn mực kế toán và các chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam

Về mặt thực tiễn: Bên cạnh hệ thống lại lý luận về chi phí xây dựng công trình,mục tiêu nghiên cứu của bài còn nhằm khảo sát tình hình thực tế việc ghi nhận chi phíxây dựng công trình của Công ty cổ phần hạ tầng Fecon và đặc biệt là công trình cảnhquan hồ khu D, khu ĐTM Dương Nội tại công ty Từ đó nhận ra những điểm mạnhđồng thời những hạn chế còn tồn đọng trong công tác kế toán chi phí của Công ty đểduy trì và phát huy những ưu điểm và đề xuất ra những giải pháp để giải quyết nhữngtồn tại đó

3 Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tất cả các chi phí phát sinh để xây dựng công trình cảnhquan hồ khu D, khu đô thị mới Dương Nội tại công ty cổ phần hạ tầng Fecon

Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần hạ tầng Fecon

Số liệu nghiên cứu: các số liệu sử dụng trong bài được lấy từ báo cáo tài chínhnăm 2015, 2016 và 2017 của Công ty cổ phần hạ tầng Fecon Các số liệu minh họatrong bài được lấy từ hóa đơn chứng từ thực tế phát sinh của công trình xây dựng tạiCông ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình làm khóa luận em đã sử dụng một số phương pháp để thu thập nhữngthông tin sơ cấp và thứ cấp về kế toán Chi phí xây dựng công trình tại Công ty như sau

Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập các số liệu thứ cấp tại phòng kế toán của Công ty đó là các hóa đơnchứng từ liên quan đến chi phí xây dựng công trình cảnh quan hồ khu D, khu ĐTMDương Nội

Sử dụng phương pháp quan sát để nắm bắt được những thông tin cơ bản liênquan đến các nghiệp vụ phát sinh chi phí xây dựng công trình, hóa đơn chứng từ đượclập và quá trình lưu chuyển chứng từ, cập nhật chứng từ, phương pháp kế toán được ápdụng tại Công ty, trình tự hạch toán, cách xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh…

 Phương pháp xử lý dữ liệu

Trang 9

Phân tích chung về quá trình tập hợp chi phí xây dựng của công ty sau đó đi phân tíchchi tiết Dựa vào các hoá đơn, chứng từ phát sinh và cách hạch toán của đơn vị về các chỉtiêu chi phí Xem xét về mặt giá trị và nguồn gốc phát sinh, để biết chi phí được hạch toánvào tài khoản kế toán nào Tại sao các nghiệp vụ kế toán lại được hạch toán như vậy? Sosánh, đánh giá, đối chiếu những khác biệt giữa thực tiễn và lý luận qua số liệu đã thu được

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu bài khóa luận gồm có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình

Chương 2 Thực trạng về kế toán chi phí xây dựng công trình cảnh quan hồ khu D, khu đô thị Dương Nội tại Công ty cổ phần hạ tầng Fecon

Chương 3 Hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty cổ phần hạ tầng Fecon

Trang 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình

1.1.1 Khái niệm về chi phí và chi phí xây dựng

Khái niệm chi phí

Chi phí là các hao phí về nguồn lực để i đạt được một hoặc những mục tiêu cụ

thể Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền phảitrả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.v nhằm mua đượccác loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống

và lao động thuật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh hoặc 1 chu kỳ kinh doanh nhất định (tháng, quý, năm) Thực chất chi phí bằng

sự chuyển dịch vốn ,giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá ( sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ)

Khái niệm chi phí xây dựng công trình

Chi phí xây dựng công trình là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà các doanh nghiệp phải bỏ ra để tiếnhành hoạt động xây dựng trong một thời kỳ nhất định

1.1.2 Một số lý thuyết cơ bản

Phân loại chi phí xây dựng công trình

- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thànhnên thực thể sản phẩm xây lắp (không kể vật liệu phục vụ cho máy móc thi công,phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí sản xuất chung) Giá trị vậtliệu được hạch toán vào khoản mục này ngoài giá trị thực tế còn có cả chi phí thu mua,vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình

Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải được tínhtrực tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã

sử dụng và theo giá xuất kho thực tế Trường hợp nguyên vật liệu xuất dùng có liên

Trang 11

quan đến nhiều công trình, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì kế toán phảiphân bổ chi phí cho các công trình theo tiêu thức thích hợp như theo định mức tiêuhao, theo khối lượng thực hiện…

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trìnhhợp đồng xây dựng bao gồm cả khoản phải trả cho người lao động trong biên chế củadoanh nghiệp và cho người lao động thuê ngoài (không bao gồm các khoản tính tríchtheo lương) Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tínhchất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây dựng

Chi phí sử dụng máy thi công

Máy móc thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp nhưmáy trộn bê tông, cần trục, cần cẩu tháp, máy ủi, máy xúc,…Chi phí sử dụng máy thicông là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng xe và máy thi công, baogồm các loại nguyên, vật liệu xuất dùng cho máy thi công, tiền lương phải trả chocông nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, khấu hao máy thi công, tiền thuê máythi công, chi phí dịch vụ mua ngoài cho sử dụng máy thi công…

Đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện việc xây lắp theo phương thức thicông hỗn hợp vừa thi công bằng thủ công vừa kết hợp thi công bằng máy, trong giáthành xây lắp còn có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí khấu hao máy thi công(MTC) , chiphí thường xuyên MTC, chi phí tiền lương chi trả công nhân điều khiển, phục vụ máy,chi phí sửa chữa lớn MTC và các chi phí khác của MTC

Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công) và các chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chungcho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, công trường thicông

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí.

Theo cách phân loai này, chi phí xây dựng công trình đối với doanh nghiệp xâylắp được chia thành loại chi phí sau:

Trang 12

+ Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phí nguyên vật liệu không phân biệtđược trực tiếp hay gián tiếp như cát, sỏi, đất, sắt thép…

+ Chi phí sử dụng nhân công: Là những chi phí về tiền lương và các khoản tríchtheo lương

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sửdụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước,

+ Chi phí khác bằng tiền

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng:

+ Chi phí bất biến (chi phí cố định): là những chi phí mà không thay đổi khi có

sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp

+ Chi phí khả biến (chi phí biến đổi): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độhoạt động của doanh nghiệp

+ Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang đặc điểm của cả chi phí cố định và chiphí biến đổi Ở mức độ họat động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm củachi phí cố định, khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp vượt ngưỡng cho phép thì chiphí hỗn hợp lại thể hiện đặc điểm của chi phí biến đổi

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể biết được cách ứng xử của từngloại chi phí khi thay đổi mức độ họat động trong doanh nghiệp Phương pháp này giúpdoanh nghiệp xây dựng được định mức chi phí, xây dựng được các dự toán thu chi mộtcách hợp lý

- Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí:

+ Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếp chomột đối tượng tập hợp chi phí

+ Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, do đó người taphải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp

Đối tượng tập hợp chi phí xây dựng công trình

Trang 13

Hoạt động xây dựng công trình được xem là hoạt động mang những đặc thùriêng đối với những công trình khác nhau ở những địa điểm khác nhau, thường có giátrị lớn, thời gian xây dựng lâu dài, có thể trực tiếp xây dựng hoặc vừa xây dựng vừagiao thầu lại, do đó đối tượng tập hợp chi phí xây dựng công trình xây dựng khá phứctạp.

Đối tượng tập hợp CP xây dựng công trình là phạm vi, giới hạn mà CP xây dựng cần tập hợp Xuất phát từ đặc điểm hoạt động xây dựng, trình độ và yêu cầu quản lý xây dựng công trình mà đối tượng tập hợp chi phí thường là từng côngtrình, hạng mục công hoặc giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có dự toánriêng, khối lượng xây dựng có thiết kế riêng, có điểm dừng kỹ thuật riêng Trên thực tếcác đơn vị xây dựng thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình

1.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo CMKT và CĐKT hiện hành

1.2.1 Quy định về kế toán chi phí xây dựng công trình theo chuẩn mực kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của kế toán chi phí nói chung và kế toán chi phí xây dựngtrong DNXD nói riêng là tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ và tiến hành đolường giá trị tiêu hao của nguồn lực đã sử dụng trong quá trình xây dựng công trình,phản hồi về tính hiệu quả của các công việc hoàn hành để kiểm soát hoạt động, xácđịnh kết quả kinh doanh Để đảm bảo nguyên tắc kế toán thì kế toán chi phí xây dựngcông trình phải tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam như VAS 01, VAS 02,VAS 04, VAS 15

* Theo VAS 01

VAS 01 bao gồm những quy định và hướng dẫn về các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của BCTC của doanh nghiệp nhằm: Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kếtoán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất

- Giúp cho DN ghi chép kế toán và lập BCTC theo các chuẩn mực kế toán, chê độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất, xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể đảm bảo các thông tin trên BCTC được phản ánh một cách trung thực và

- Giúp người sử dụng BCTC hiểu và đánh giá thông tin tài chính được lập

Trang 14

phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Để ghi nhận chi phí xây dựngcông trình đúng đủ và hợp lý cần tuân thủ các nội dung sau của VAS 01:

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính DN trong quá khứ, hiện tại và tương lai

- Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong CMKT cụ thể

- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ta doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

- Nguyên tắc thận trọng (VAS 01): Là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn

Theo VAS 02

- Quy định về những chi phí được tính vào chi phí công trình: Đối với hoạt độngxây lắp thì hàng tồn kho chủ yếu của các doanh nghiệp này là nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ đế sử dụng trong quá trình thi công công trình Theo nội dung quyđịnh về giá gốc NVL, CCDC sử dụng trong quá trình thi công công trình là toàn bộ chiphí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đượcNVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Quy định về tính giá trị vật liệu sử dụng cho xây dựng:

Vật liệu được sử dụng cho xây dựng được luân chuyển theo hai hướng: trườnghợp mua đưa thẳng đến công trình và trường hợp xuất kho chuyển đến công trình.Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đối với hoạt động xây dựng là nhữngphương pháp sử dụng để tính giá trị NVL, CCDC xuất dùng để thi công công trình xâylắp Các phương pháp này bao gồm: Phương pháp tính theo giá đích danh, phương

Trang 15

pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước, xuất trước Và sử dụng phươngpháp nào tùy thuộc vào chính sách kế toán của từng đơn vị áp dụng.

 Theo chuẩn mực số 03: Tài sản cố định hữu hình

- Khấu hao: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có

hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phùhợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳđược hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vàogiá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt độngtrong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình(theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hìnhdùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác

- Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phụchoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêuchuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

 Theo chuẩn mực số 04: Tài sản cố định vô hình

Theo VAS 15: Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán

doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng theo đó:

-Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:Chi phí liên quan trực tiếp đến từnghợp đồng; Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổcho từng hợp đồng cụ thể; Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điềukhoản của hợp đồng

Trang 16

Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm: Chi phí nhân công tạicông trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình; Chi phí nguyên liệu, vật liệu, baogồm cả thiết bị cho công trình; Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng

để thực hiện hợp đồng; Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị vànguyên liệu, vật liệu đến và đi khỏi công trình; Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc,thiết bị để thực hiện hợp đồng; Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếpđến hợp đồng; Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình; Các chi phí liênquan trực tiếp khác

Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thunhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng

Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thểphân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:Chi phí bảo hiểm; Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹthuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể; Chi phí quản lý chung trongxây dựng

Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồngnhư chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho nhàthầu đã được quy định trong hợp đồng

Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổcho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng Cácchi phí này bao gồm:

Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợpđồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu Chi phí bán hàng;Khấu haomáy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồng xây dựng

Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giaiđoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng Các chi phí liên quan trựctiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được coi là mộtphần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể ước tính mộtcách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết Nếu chi phí phátsinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng không còn được coi là chi phí của hợpđồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau

Trang 17

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí của HĐXD được phân chia theo 2 trường hợpsau:

- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến

độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu

- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoànthành

được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hoá đơn đã lập

1.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo chế độ kế toán hiện hành ( Thông tư số 200/2014/TT/BTC)

a, Chứng từ kế toán

Trong doanh nghiệp xây dựng, có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh Với mỗicông trình khác nhau thì số lượng của các nghiệp vụ cũng khác nhau Chứng từ kế toánđảm bảo cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng công trình được ghi nhận đầy

đủ và chính xác Chứng từ kế toán được kế toán của doanh nghiệp hoặc các bên liênquan lập, kế toán kiểm tra và trình ban giám đốc ký duyệt sau được định khoản và ghinhận vào sổ kế tóa Kế toán chi phí xây dựng công trình trong doanh nghiệp xây dựng

hạ tầng bao gồm những chứng từ kế toán chủ yếu sau đây:

Hợp đồng xây dựng công trình

Hóa đơn ( hóa đơn GTGT, hóa đơn mua bán nguyên vật liệu, vật tư…)

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Hợp đồng lao động

Bảng thanh toán lương, Bảng chấm công hàng tháng

Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương

Phiếu xác nhận công việc hoàn thành hoặc biên bản nghiệm thu

Trang 18

Phiếu chi thanh toán lương hoặc giấy báo của ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán lương qua ngân hàng

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Biên bản kiểm kê vật tư

V.v…

b, Vận dụng tài khoản kế toán

Kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình sử dụng các tài khoản:

Tài khoản 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung

- TK 621, 622,623, 627 đều không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết theo từngđối tượng tập hợp chi phí

Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công (MTC) dùng để tập hợp và phân

bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây dựng công trình với 6 tài khoản cấp 2 là:

* Tài khoản 6231 – Chi phí nhân công

* Tài khoản 6232 – Chi phí vật liệu

* Tài khoản 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất

* Tài khoản 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công

* Tài khoản 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

* Tài khoản 6238 – Chi phí bằng tiền khác

Tài khoản 623 chỉ được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây dựng thực hiện thi công công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy

Tài khoản 627 dùng có 6 tài khoản cấp 2:

* Tài khoản 6271 – Chi phi nhân viên phân xưởng

* Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu

* Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

* Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

* Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 19

* Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác

Bên cạnh đó còn sử dụng Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Tài khoản này dùng để tập hợp CPSXKD, phục vụ chi việc tính giá thành sản phẩm xây dựng, lao vụ của doanh nghiệp xây dựng TK 154 được mở chi tiết theođịa điểm phát sinh chi phí, theo từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình

Ngoài ra kế toán Chi phí xây dựng công trình còn sử dụng các tài khoản:

TK 111: Tiền mặt

TK 112: Tiền gửi ngân hàng

TK131: Phải thu của khách hàng

TK 141: Tạm ứng

TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

TK 153: Công Cụ,dụng cụ

TK 214: Hao mòn tài sản cố định

TK 331: Phải trả cho người bán

TK 334 : Phải trả người lao động

TK 336: Phải trả nội bộ

TK 338: Phải trả, phải nộp khác

TK 632 :Giá vốn hàng bán

* Kế toán một số nghiệp vụ chi phí xây dựng công trình:

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Nguyên vật liệu mua qua kho, căn cứ vào hóa đơn mua và phiếu xuất kho, kếtoán ghi tăng nguyên vật liệu vào tài khoản 152 đồng thời ghi giảm các tài khoản thanhtoán TK111,112,331

- Nguyên vật liệu mua xuất thẳng xuống công trình không qua kho: Căn cứ vàohóa đơn GTGT và phiếu giao hàng hoặc xuất kho của bên bán, kế toán ghi tăng chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp TK 621, tăng thuế TK 1331 đồng thời ghi giảm các tàikhoản thanh toán TK111,112,331 Cuối kỳ kết chuyển ghi tăng chi phi sản xuất kinhdoanh dở dang TK154 đồng thời ghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621

- Khi xuất vật tư cho công trình xây dựng, kế toán căn cứ vào phiếu yêu cầu vật

tư và phiếu xuất kho ghi nhận tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK621 đồng thời

Trang 20

ghi giảm nguyên vật liệu TK152 Cuối kỳ kết chuyển chi phí dở dang về tài khoản TK

154 đồng thời giảm chi phí NVLTT TK 621

- Khi nguyên vật liệu, vật tư xuất dùng không hết cho hoạt động xây dựng côngtrình, cuối kỳ nhập lại kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi tăng nguyên vật liệuđồng thời ghi giảm chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí khi vượt mức bình thường, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán đồng TK

632 đồng thời ghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

- Khi tính lương cho nhân công, kế toán căn cứ vào hợp đồng lao động, bảngchấm công, bảng lương, tạm ứng, phiếu chi thanh toán lương và các khoản trích theolương ghi tăng chi phí nhân công trực tiếp TK 622 đồng thời ghi tăng phải trả ngườilao động TK 334 Khi thanh toán tiền lương cho người lao động, căn cứ vào phiếu chi,giấy báo của ngân hàng kế toán ghi giảm khoản phải trả người lao động TK 334 đồngthời ghi giảm các tài khoản thanh toán TK 111,112,331.\

- Khi trích lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp xây dựng công trình, kế toánghi tăng chi phí nhân công trực tiếp đồng thời ghi tăng chi phí phải trả TK 334

- Chi phí nhân công trực tiếp vượt mức, kế toán ghi tăng giá vốn đồng thời ghigiảm chi phí nhân công trực tiếp

- Cuối kỳ, thực hiện kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp và các khoản tríchtheo lương bao gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo đối tượng tập hợp chi phí, kếtoán thực hiện ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154 đồng thời ghigiảm chi phi nhân công trực tiếp TK 622

Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

- Khi tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy, phục vụmáy, căn cứ vào bảng tính lương kế toán ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công TK

623, đồng thời ghi tăng khoản phải trả người lao động TK 334

- Khi tính các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐcho nhân công điều khiển máy, phục vụ máy, căn cứ vào bảng tính các khoản tríchtheo lương kế toán ghi tăng chi phí nhân công trực tiếp TK 622 đồng thời ghi tăng cáckhoản phải trả khác TK 338

Trang 21

- Khi xuất kho nguyên vật liệu hoặc mua nguyên vật liệu dùng cho máy thi công,căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT kế toán ghi tăng chi phí sử dụng máy thicông, tăng thuế GTGT được khấu trừ, ghi giảm các tài khoản thanh toán.

- Khi tính khấu hao máy thi công, căn cứ vào bảng tính khấu hao MTC, kế toánghi tăng cho chi phí sử dụng MTC TK623 đồng thời ghi tăng khoản hao mòn TSCĐTK214

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào chi phỉ sản xuất kinhdoanh dở dang kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154 đồng thờighi giảm chi phí nhân công trực tiếp TK 622

Kế toán chi phí sản xuất chung

- Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương chonhân viên quản lý ghi tăng chi phí sản xuất chung TK 627 theo số tiền lương phảithanh toán

- Các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội bao gồm các khoảnBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được ghi nhận vào chi phí sản xuất chung TK 627đồng thời ghi tăng các khoản phải trả khác TK 338

–Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu xuất dùng cho đội xây dựng kế toán ghi tăng chiphí ản xuất chung đồng thời ghi giảm NVL TK 152

–Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ cho đội xây dựng, căn cứ vàoPhiếu xuất kho, kế toán ghi tăng chi phí sản xuất chung TK 627 đồng thời ghi giảmcông cụ dụng cụ TK 153

–Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất một lần có giá trị lớn cho đội xây dựng phảiphân bổ dần, kế toán ghi tăng chi phí trích trước TK 242 đồng thời ghi giảm công cụdụng cụ TK 153 Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chungtrong kỳ, kế toán ghi tăng chi phí sản xuất chung đồng thời ghi giảm chi phí trích trướcTK242

–Khi tiến hành trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất… thuộc đội xây dựng,căn cứ vào bảng tính khấu hao kế toán ghi tăng chi phí SXC TK 627 đồng thời ghităng chi phí khấu hao TSCĐ TK 214

Trang 22

–Khi phát sinh các dịch vụ mua ngoài như chi phí điện, nước, điên thoại… thuộcđội xây dựng, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT ghi tăng chi phí SXC TK 627 đồngthời ghi giảm các tài khoản thanh toán TK 111, TK 112, TK 331.

- Xác định số dự phòng khoản phải trả về bảo hành công trình xây dựng, kế toánghi tăng chi phí sản xuất chung đồng thời ghi tăng khoản dự phòng phải trả TK 352.Nếu số dự phòng phải trả bảo hành lớn hơn thực tế phát sinh thì ghi giamt khoản dựphòng phải trả và ghi tăng thu nhập khác theo số chênh lệch

- Ngoài ra nếu phát sinh các khoản giảm chi phí kế toán căn cứ vào các hóa đơnchứng từ thực tế để ghi giảm chi phí sản xuất chung

Các loại sổ kế toán được sử dụng là:

Sổ nhật ký- sổ cái các tài khoản TK 621, TK 622, TK 623, TK 627,…

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG FECON.

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường về kế toán chi phí xây dựng công trình

Giới thiệu chung về Công ty

Tên công ty : Công ty Cổ phần Hạ tầng FECON

Tên tiếng Anh : FECON Infrastructure Join Stock Company

Tên viết tắt : FCI

Địa chỉ : Tầng 2, Tháp CEO, Lô HH2-1, KĐT Mễ Trì Hạ, Q Nam Từ Liêm HàNội

Liên hệ : (+84-024)62756969 | Fax: (+84-04) 6276 6969 | Email:info@fecon.com.vn

- Đầu tư phát triển dự án hạ tầng

- Thi công xây dựng công trình hạ tầng

- Quản lý thi công xây dựng

- Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực hạ tầng

+ Nhiệm vụ: Công ty có nhiệm vụ xem xét, nắm chắc tình hình thị trường Hợp

lý hóa các quy chế quản lý của công ty để đạt được hiệu quả kinh tế, xây dựng tổ chứcđảm đương được nhiệm vụ hiện tại, đáp ứng được yêu cầu trong tương lai, có kế hoạchkinh doanh ngắn hạn và kế hoạch dài hạn Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạchkinh doanh Trên cơ sở đó, cơ cấu tổ chức quản lý chặt chẽ, đội ngũ lãnh đạo có trình

độ chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, chú trọng đào tạo bồi dưỡng tay nghề cho côngnhân, đội ngũ cán bộ quản lý tạo đà cho sự ổn định và phát triển của công ty, nâng caothu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ, công nhân

Trang 24

Ngành nghề kinh doanh

Hiện nay, Công ty cổ phân hạ tầng Fecon đang hoạnh động với các lĩnh vực kinhdoanh là: đầu tư, phát triển và quản lý dự án, tham gia thi công các dự án về hạ tầng, hoạtđộng kiến trúc và tư vấn kỹ thuật

án, tham gia thi công các dự án về hạ tầng

Kể từ khi thành lập, Công ty đã phát triển thành công và tham gia trực tiếp thicông dự án Đầu tư xây dựng công trình QL1 đoạn tránh thành phố Phủ Lý và tăngcường mặt đường trên QL1 đoạn Km215+775 – Km223+885, tỉnh Hà Nam theo hìnhthức hợp đồng BOT Ngoài ra, Công ty cũng đang triển khai đầu tư dự án Khu nghỉdưỡng Fecon Phú Quốc resort trên quy mô 5.2 ha tại đảo ngọc Phú Quốc Thành lậpcông ty liên kết với BMT đầu tư hệ thống trạm trộn và thiết bị để tham gia thi công các

dự án mặt đường bê tông asphalt

Dựa trên những nguồn lực hiện có cùng với sự đồng lòng quyết tâm của lãnh đạo

và toàn thể cán bộ công nhân viên, mục tiêu đến năm 2020 của công ty Cổ phần hạtầng Fecon là trở thành nhóm doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và thi công

hạ tầng

Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt độngkinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao được đàotạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh doanh cho toàncông ty

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý đượcphân chia cho các bộ phận theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh,chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán

bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 25

Hệ thống nhân sự của Công ty Cổ phần Hạ tầng FCI được điều hành bởi Đại Hội

đồng Cổ đông và Hội đồng Quản trị với hai khối: Front Office và Back Office

Bộ máy tổ chức của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần hạ tầng Fecon

Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:

Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có quyền

quyết định những vẫn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn và Điều lệ của Công ty

Hội đồng quản trị:

-Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị trực tiếp của Công ty, có toàn quyền nhân

danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,

trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

-Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm

soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty Chủ tịch hội đồng quản trị của

Công ty hiện nay là ông Phạm Việt Khoa

Ban giám đốc:

- Quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

PHÒNG QUẢN LÝ THI CÔNG

PHÒNG KẾ HOẠCH

ĐẤU THẦU

BAN PHÁP CHẾ

Trang 26

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cácchức danh quản lý trong công ty

- Đình chỉ, kỷ luật,chuyển công tác, sa thải lao động vi phạm quy chế quản lý

- Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty

- Lập phương án cơ cấu tổ chức công ty

Phòng kế hoạch- đầu tư:

- Phối hợp với đơn vị cấp trên làm việc với các bộ ngành liên quan, chủ đầu tư vàcác cơ quan liên quan xây dựng định mức, đơn giá, tổng dự toán, dự toán các côngtrình, giá ca máy các loại thiết bị mới

- Cùng các đơn vị thi công giải quyết các phát sinh, điều chỉnh giá trong quá trìnhthực hiện hợp đồng với chủ đầu tư

- Tham gia phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị trựcthuộc Công ty

- Phối hợp với Phòng Tài chính Kế toán theo dõi công tác thanh toán, thu vốncủa các đơn vị Kiểm tra phiếu giá thanh toán của các hợp đồng do Công ty ký chuyểnPhòng Tài chính Kế toán

- Phối hợp với các phòng ban liên quan lập hồ sơ dự thầu, lập giá đấu thầu cáccông trình

- Chủ trì soạn thảo và tham gia đàm phán để lãnh đạo Công ty ký kết các hợpđồng kinh tế bao gồm: hợp đồng giao nhận thầu xây lắp, hợp đồng liên doanh, hợpđồng hợp tác đầu tư

- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế theo quy chế quản

lý hợp đồng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và các quy định của Nhànước

- Theo dõi việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng đã ký kết Theo dõi, kiểm tra,giám sát tình hình ký kết và triển khai các hợp đồng kinh tế của các đơn vị

Phòng quản lý thi công

- Trên cơ sở giá đấu thầu, các chế độ hiện hành của Nhà nước, biện pháp tổ chứcthi công thực tế xây dựng các định mức đơn giá nội bộ Công ty

Ngày đăng: 04/04/2020, 18:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Website của Công ty: https://fci.fecon.com.vn/ Link
1. Giáo trình kế toán tài chính - Trường ĐH Thương Mại 2. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
3. Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002 Khác
4. Chế độ kế toán nhỏ và vừa ( ban hành theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/8/2016 Khác
6. Một số trang web: tailieu.vn; Tapchiketoan.com, luanvan.com… Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w