1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kế toán tài chính chương 2 trần thị phương thanh (2016)

24 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tỷ giá hối đoái• Chênh lệch tỷ giá hối đoái, gồm: ‒ Chênh lệch tỷ giá phát sinh ‒ Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ # NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Khái niệm: • Tỷ giá hối đ

Trang 1

- Xuất khẩu trực tiếp

- Xuất khẩu ủy thác

2.6 KT HÀNG HÓA KHO BẢO THUẾ (tự đọc)

2.7 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BCTC

Trang 2

• Tỷ giá hối đoái

• Chênh lệch tỷ giá hối đoái, gồm:

‒ Chênh lệch tỷ giá phát sinh

‒ Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục

tiền tệ

#

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Khái niệm:

• Tỷ giá hối đoái cuối kỳ

• Các khoản mục tiền tệ (cash account)

• Các khoản mục phi tiền tệ (noncash account)

• Giá trị hợp lý (fair value)

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Kế toán ghi nhận ban đầu các giao dịch bằng ngoại tệ

• Giao dịch bằng ngoại tệ: giao dịch được xác định bằng

ngoại tệ hoặc yêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ, bao gồm:

i Mua hoặc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà giá cả được

xác định bằng ngoại tệ;

ii Vay hoặc cho vay các khoản tiền mà số phải trả hoặc phải

thu được xác định bằng ngoại tệ;

iii Trở thành một đối tác (một bên) của một hợp đồng ngoại hối

chưa được thực hiện;

iv Mua hoặc thanh lý các tài sản; phát sinh hoặc thanh toán

các khoản nợ xác định bằng ngoại tệ;

v Dùng một loại tiền tệ này

Trang 3

KẾ TOÁN CÁC GIAO

DỊCH BẰNG NGOẠI TỆ

#

Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh bằng ngoại tệ và đánh giá lại cuối kỳ

• Các doanh nghiệp SXKD có các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực

hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

theo một đơn vị tiền tệ thống nhất.

Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh bằng ngoại tệ

 Các khoản mục tiền tệ:

- Bao gồm: tiền & tương đương tiền, các khoản phải

thu phải trả bằng 1 lượng tiền cố định hoặc có thể

xác định được.

- Khi hình thành (phát sinh tăng): ghi nhận theo tỷ

giá ngày giao dịch (TG mua, TG bán).

- Khi sử dụng (phát sinh giảm): theo tỷ giá ghi sổ KT.

- Theo dõi nguyên tệ.

- Phải đánh giá lại cuối kỳ để lập & trình bày BCTC.

Trang 4

Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh bằng ngoại tệ

 Các khoản mục phi tiền tệ:

- Là các khoản mục không phải là khoản mục tiền tệ

(VD: HTK, TSCĐ,…)

- Phản ánh theo ghi nhận theo tỷ giá ngày giao dịch

(TG mua, TG bán).

- Không theo dõi nguyên tệ

- Không đánh giá lại cuối kỳ.

#

Kế toán ghi nhận ban đầu các giao dịch bằng

ngoại tệ

• Ghi nhận ban đầu: áp dụng tỷ giá hối đoái giữa đơn

vị tiền tệ kế toán và ngoại tệ tại ngày giao dịch.

• Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch: được coi là tỷ giá

thực tế

Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh bằng ngoại tệ

• TG phát sinh (TG ngày giao dịch) : là tỷ giá của

NHTM mà DN thường xuyên giao dịch:

- Tài sản (tiền tệ), khoản ứng trước cho người bán:

Trang 5

• TG ghi sổ:

- Vốn bằng tiền: tỷ giá BQGQ liên hoàn

- TK tiền tệ còn lại: TG thực tế đích danh

Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh bằng ngoại tệ

#

VD: Tình hình tiền gửi ngân hàng bằng USD trong

tháng 01/20x0 của công ty A như sau:

(USD)

Tỷ giá (đ/USD) *

25/1 Chi dịch vụ mua ngoài 4.000 21.100

(*): tỷ giá giao dịch tại ngày phát sinh nghiệp vụ

Yêu cầu: Trình bày nghiệp vụ phát sinh trên vào TK

TGNH bằng đơn vị tiền tệ KT là đồng Công ty A sử

dụng PP bình quân gia quyền liên hoàn

Tài khoản TGNH (ngoại tệ)

Tháng 01/ 20x0

tệ (USD)

Tỷ giá (đ/USD)

Trang 6

• Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (còn

gọi là chênh lệch tỷ giá đã thực hiện) được xử lý

ngay : ghi nhận ngay vào doanh thu tài chính (515)

hoặc CP tài chính (635) trong kỳ.

Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế

Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại

tệ

Nhận hàng mua chưa thanh toán (gốc ngoại tệ)

Tỷ giá thực tế

Tỷ giá xuất ngoại tệ

Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế

Trang 7

• TK 4131 - Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại

các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

• TK 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai

đoạn trước hoạt động (chỉ dành riêng cho DN

#

Kế toán chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối

năm tài chính

Nguyên tắc đánh giá lại: Theo TT 200/BTC

Đối với việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối

kỳ kế toán thì thực hiện theo tỷ giá mua bán

ngoại tệ của Ngân hàng thương mại mà DN

thường xuyên phát sinh thanh toán ngoại tệ

(vào thời điểm lập BCTC).

- Khoản mục tài sản: TG mua

- Khoản mục nợ phải trả: TG bán

Kế toán chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối

năm tài chính

Khoản chênh lệch giữa tỷ giá sau khi quy đổi

với tỷ giá đang hạch toán trên sổ kế toán được

xử lý như sau:

• Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại

số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệch tăng và

chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch

toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí

tài chính trong kỳ.

• Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ

tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư

ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ.

Trang 8

331,341 413(4131) 111(1112),112 (1122),131

111(1112),112(1122),131 331,311

C/L lãi tỷ giá do đánh giá tăng

635 515

K/C khoản lãi tỷ

giá

K/C khoản lỗ tỷ giá

#

KT nhập khẩu

Đặc điểm hoạt động nhập khẩu

• Hàng hóa nhập khẩu có thể tiến hành theo

phương thức trực tiếp hoặc ủy thác.

• Điều kiện giao hàng: doanh nghiệp VN

thường mua hàng theo điều kiện CIF.

Trang 9

Nguyên tắc đánh giá hàng hóa

nhập khẩu

Giá gốc của hàng nhập khẩu:

= (1) Giá mua thực tế ghi trên hóa đơn của

người bán (quy đổi ra VND)

+ (2) Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

- Giá mua (VND) = lượng ngoại tệ thanh toán

với người bán (trên hóa đơn) x Tỷ giá thực tế

tại thời điểm nhận hàng.

Nguyên tắc đánh giá hàng hóa

nhập khẩu

(2) Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập

khẩu (nếu có):

- Tính trên cơ sở giá trị VNĐ của hàng nhập khẩu.

- Thuế NK = Giá tính thuế NK (*) x Thuế suất thuế

NK.

- Thuế TTĐB hàng NK = (Giá tính thuế NK +Thuế

NK) x Thuế suất thuế TTĐB.

(*) = Lượng ngoại tệ thanh toán với người bán (trên

hóa đơn) x Tỷ giá dùng tính thuế của hải quan.

Trang 10

Nguyên tắc đánh giá hàng hóa

nhập khẩu

(3) Chi phí thu mua hàng hóa:

- Là chi phí phát sinh trong nước : chi phí vận

chuyển, bốc dỡ,….

#

Nguyên tắc đánh giá hàng hóa

nhập khẩu

Lưu ý: Thuế GTGT hàng nhập khẩu:

- Trường hợp hàng NK thuộc đối tượng chịu

thuế GTGT theo PP khấu trừ thuế : Thuế

GTGT phải nộp của hàng NK sẽ được coi là

thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ.

- Trường hợp hàng NK thuộc diện chịu thuế

GTGT theo PP trực tiếp: thuế GTGT phải

nộp của hàng NK đượctính vào giá gốc.

Nguyên tắc đánh giá hàng hóa

nhập khẩu

Lưu ý: Thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Thuế GTGT hàng NK

= (Giá tính thuế NK + thuế NK + Thuế TTĐB)

x Thuế suất thuế GTGT.

Trang 11

Thanh toán tiền hàng và thuế

Trang 12

- Nếu xuất tiền VND để ký quỹ: Sử dụng tỷ giá

bán ngoại tệ của ngân hàng tại thời điểm ký

quỹ.

 Không phát sinh C/L tỷ giá.

- Nếu xuất ngoại tệ để ký quỹ: sử dụng tỷ giá

Trang 13

Công ty M thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo PP

khấu trừ Trong kỳ có tình hình sau:

1 Ngày 1: Chuyển 10.000 USD từ TK ngoại tệ sang TK

ký quỹ mở L/C TGTT: 20.500 VNĐ/USD; TG xuất

ngoại tệ: 20.000VNĐ/USD.

2 Ngày 10: Hàng về đến cảng, giá trị trên HĐ

10.000USD, thuế NK phải nộp là 5%, thuế GTGT

hàng nhập khẩu 10% Chi phí lưu kho, bãi và vận

chuyển chưa VAT 5.000.000đ, VAT 10%, đã thanh

toán bằng tạm ứng Hàng nhập kho đủ Công ty thanh

toán các khoản thuế trên bằng TGNH (VND).

TGTT:20.600VNĐ/USD.

3 Dùng tiền ký quỹ để thanh toán cho người bán.

Trang 14

• Nhận hàng theo thông báo

của của bên nhận NKUT

ủy thác chi hộ phải trả Thanh toán số Nhận HĐơn

còn lại cho BNUT

Bên ủy thác trực

tiếp nộp thuế

33312 42

Trang 15

• Thanh lý hợp đồng thu tiền

hàng từ bên giao NKUT.

Mở L/C Thanh toán cho bên nước ngoài

Sơ đồ hạch toán_Nhận ủy thác nhập khẩu

511 Hoa hồng ủy thác được hưởng Khoản chi hộ bên ủy thác

Thực nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác

Nhận tiền bên giao UT ứng mở L/C; Nhận bên giao UT thanh toán số còn lại

44

Ví dụ:

Công ty A nhận nhập khẩu ủy thác cho công ty B:

03/01/N Công ty B chuyển tiền ứng trước cho công ty A

bằng TGNH 100.000 USD (Tỷ giá ngày giao dịch: 20/USD).

07/01/N Công ty A nhập kho hàng hóa nhập khẩu và thanh

toán tiền hàng nhập khẩu cho người bán: 100.000 USD, tỷ

giá ngày giao dịch 20,5/USD.

• Thuế Nhập khẩu 10% theo giá hóa đơn, thuế GTGT 10%.

Công ty A kê khai và nộp thuế hộ bằng TGNH Công ty B

đã thanh toán tiền thuế bằng TGNH Tỷ giá 20,5/USD

• Công ty A bàn giao hàng hóa cho công ty B Phí ủy thác

nhập khẩu tính theo 5% giá hóa đơn, thuế GTGT 10%,

công ty B chưa thanh toán.

Yêu cầu: định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty

A và B, biết SD TGNH (B 120.000 USD, TG ghi sổ: 20,1

45

Trang 16

KT xuất khẩu

#

Đặc điểm hoạt động xuất khẩu

• Hàng hóa xuất khẩu có thể tiến hành theo

phương thức trực tiếp hoặc ủy thác.

• Điều kiện giao hàng: doanh nghiệp VN

thường bán hàng xuất khẩu theo điều kiện

FOB.

KT xuất khẩu trực

tiếp

Trang 17

Làm thủ tục hải quan

Trang 18

Bước 4 Giao hàng cho người vận

tải

- Nội dung: giao hàng qua lan can tàu cho

ngừời vận tải đường biển (đường hàng

không) đến cho KH.

- Chứng từ: bộ chứng từ dùng trong hoạt

động xuất khẩu (hối phiếu, vận đơn,…)

 Thời điểm này đủ điều kiện ghi nhận doanh

thu và giá vốn hàng xuất khẩu.

Bước 5 Thủ tục hải quan

- Nội dung: đóng các khoản phí, thuế liên

quan đến hàng xuất khẩu tại hải quan như:

chi phí kiểm nghiệm bốc dỡ, chi phí lưu bãi,

thuế xuất khẩu.

Trang 19

Bước 5 Thủ tục hải quan

 Thuế xuất khẩu:

Trang 20

Ví dụ

Công ty N thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo PP

khấu trừ Trong kỳ có tình hình sau: (ĐVT: 1.000đ)

1 Xuất hàng gửi ra cảng chờ xuất khẩu, giá XK:

120.000, giá bán chưa thuế 10.000USD/FOB.HCM.

2 Giao hàng lên tàu cho KH A, tiền chưa thanh toán.

Thuế xuất khẩu 5% TGTT: 21.000 VND/USD.

3 Chi phí bốc dỡ tại cảng trả bằng tiền mặt chưa

thuế 1.000, thuế suất thuế GTGT 10%.

4 Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc KH

A thanh toán, đồng thời trừ thủ tục phí ngân hàng

chưa thuế 0,5% trên giá trị giao dịch, thuế GTGT

phí giao dịch 10% TGTT: 21.500 VND/USD

#

KT xuất khẩu ủy

thác

Xuất khẩu ủy thác

• Ứng trước tiền hàng cho bên nhận

Trang 21

HHUT, khoản BNUT chi hộ phải trả

Bù trừ khoản phải trả BNUT với khoản phải thu tiền hàng

TXK

phải nộp (nếu không tách riêng)

• Ghi nhận nghiệp vụ phải thu

bên NK và phải trả bên giao XK

• Thu tiền hàng từ bên NK

ủy thác

111,112,…

3388-giao UTXK 1388-giao UTXK

Trang 22

Kế toán ghi giảm doanh thu xuất khẩu

Các khoản làm giảm doanh thu XK

Chiết khấu

thương mại

(TK 5211)

Giảm giả hàng bán (TK 5212)

Hàng bán bị trả lại (TK 5213)

Ghi tăng doanh thu theo tỷ giá nào thì khi

điều chỉnh giảm doanh thu tỷ giá đó

Thuế XK (nếu không tách riêng

-65

TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

66

Trang 23

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

MINH HỌA Thuyết minh BCTC

Vinamilk 1/1 – 31/03/2015 67

Trang 24

tổ chức và hạch toán XNK

Kế toán kho bảo quan thuế

70

Ngày đăng: 04/04/2020, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm