Một số học thuyết tiến hóa• Thuyết tiến hóa Lamarck • Học thuyết tiến hóa Darwin – Wallace • Thuyết tiến hóa tân Darwin • Thuyết tiến hóa đột biến • Thuyết tiến hóa tổng hợp • Thuyết tiế
Trang 1Tuần 8 – Sinh học đại cương
Mở rộng quy luật di truyền Mendel
và Tiến hóa
Trang 21.1 Một gen quy định một tính trạng
– Quy luật tính trội không hoàn toàn
– Hiện tượng đồng trội
1.2 Nhiều gen qui định 1 tính trạng:
– Các tính trạng số lượng
– Hiện tượng tương tác giữa các gen không alen
1.3 Liên kết gen, di truyền liên kết giới tính
2.1 Một số học thuyết tiến hóa
2.2 Cơ sở di truyền của tiến hóa
Mở rộng quy luật di truyền Mendel
và Tiến hóa
Trang 3Sự mở rộng với một gen qui định 1
tính trạng
Ví dụ từ đậu Lentis:
• Khi tự thụ phấn đậu hạt
nâu, đậu thế hệ con kế tiếp
có nhiều loại màu sắc khác
nhau như màu đen, trắng,
nâu, xanh
Trang 4Trội không hoàn toàn và đồng trội
Complete dominance : Hybrid
resembles one of the two parents
Incomplete dominance : Hybrid
resembles neither parent
Codominance : Hybrid shows traits
from both parents
Kiểu hình của thể dị hợp tử quyết định mối quan hệ trội lặn của các alen trong cùng một gen
Trang 5Trội không hoàn toàn ở cây hoa mõm chó
• Lai 2 dòng hoa thuần chủng màu đỏ và màu trắng với nhau, con lai F1 tất cả đều màu hồng
Trang 6Màu sắc của hoa mõm chó là ví dụ của trội
không hoàn toàn
Trang 7Đồng trội, ví dụ từ vỏ đậu Lentis
Trang 8Kiểu hình đồng trội nhóm máu ABO
Trang 9Hai gen tương tác với nhau qui định
một tính trạng
• Kiểu hình mới: có thể được tạo thành từ tương
tác bởi nhiều gen, ví dụ màu sắc đậu Lentis
• Tương tác bổ trợ: Hai hay nhiều gen bổ sung cho
nhau tạo nên tính trạng, ví dụ màu sắc hoa.
• Tương tác át chế: Hoạt động của gen này tác
động đến gen khác nằm khác locus trên NST, ví dụ: màu sắc lông gà, kiểu hình Bombay,
Trang 10Kiểu hình mới từ 2 gen tương tác
Hạt màu rám nắng lai với màu
gen qui định màu vỏ hạt này
có sự phân li độc lập với nhau
Trang 11Tương tác bổ trợ, VD màu sắc hoa
Figure 3.12 a.b
Đậu ngọt: Màu hoa tím F1 là
kết quả của phép lai hai dòng
hoa màu trắng thuần chủng
Lai F1 với nhau tạo ra tỉ lệ 9:7
ở con lai F2 .
Trang 12Giải thích về mặt hóa sinh với tương tác
bổ trợ qui đinh màu sắc hoa ở đậu ngot
• Ít nhất một alen trội ở cả 2 gen là cần thiết cho việc tạo
ra màu hoa tím
• Để tạo ra màu tìm, cần phải
có 2 enzyme tham gia, nếu mất 1 thì không tạo ra màu
• Đồng hợp tử lặn không tạo
ra màu sắc
Trang 13Tương tác át chế gen
• Tương tác át chế là hiện tượng một gene này kìm hãm sự biểu hiện của một gene khác không allele với nó Gene át chế có thể là trội hoặc lặn – Át chế lặn: gen át chế phải ở dạng đồng hợp tử
lặn, ví dụ kiểu gen ee,)
– Át chế trội: gen át chế phải có ít nhất 1 alen trội trong kiểu gen, ví dụ kiểu gen E -
Trang 14Át chế lặn ở người, kiểu hình Bombay
• Hai bố mẹ với kiểu hình nhóm máu dương như là O; con sinh ra có kiểu nhóm máu A hoặc B Điều này có đúng không?
• Nhớ lại rằng:
– IA và IB là trội so với i
– Kiểu hình O (ii), Kiểu hình dạng A (IAIA or IAi) Kiểu hình
dạng B (IB IB or IB i)
Trang 15Gen qui định cơ chất H là át chế với hệ thống
gen qui định nhóm máu ABO
Gen H qui định cho cấu
Trang 16Át chế trội I ở một giống bầu mùa hè
Trang 18Hiện tượng
di truyền đa gen
Là sự biểu hiện của một tính trạng do tác động đồng thời của nhiều gen không alen
Thường xảy ra đối với các tính trạng số lượng
Ví dụ như chiều cao, màu sắc da,…
Trang 19Sự di truyền liên kết giới tính
• Ngoài các NST thường, mỗi tế
bào của cơ thể chứa các NST
Trang 212.1 Một số học thuyết tiến hóa
• Thuyết tiến hóa Lamarck
• Học thuyết tiến hóa Darwin – Wallace
• Thuyết tiến hóa tân Darwin
• Thuyết tiến hóa đột biến
• Thuyết tiến hóa tổng hợp
• Thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính của Kimura (1971)
Trang 22Thuyết tiến hóa Lamarck
Từng loài thích nghi tốt với môi trường mà nó sống.
Mỗi loài luôn có những đặc trưng riêng, được truyền lại cho con cháu.
Xuất phát điểm nhờ 3 quan sát đúng đắn:
Con cái giống cha mẹ hơn các cá thể khác cùng loài di truyền tính trạng.
Trong quá trình sống, sinh vật thích ứng về tập
tính, sinh lý, cấu tạo, giải phẫu đối với mỗi môi
trường cụ thể.
Ngựa vằn là một ví dụ về thích nghi ngụy trang, sọc vằn
giúp con vật lẩn trong cỏ cao, khó phát hiện đối với sư tử
- một loài mù màu.
Trang 23Nội dung định luật Lamarck (2 nội dung)
Các bộ phận, cơ quan được sử dụng thường xuyên sẽ lớn lên, phát triển và hoàn thiện Ngược lại, bộ phận, cơ quan không được sử dụng thường xuyên sẽ yếu dần, giảm dần, hư hỏng dẫn tới thoái hóa và biến mất.
Sự biến đổi cấu tạo của cơ thể hoặc tính trạng trong quá trình sống có thể được truyền lại cho thế hệ sau.
Quan điểm của Aristotle:
Nhiều nguồn Không biến đổi Không diệt vong
Quan điểm của Lamarck:
Nhiều nguồn Biến đổi từ từ Không diệt vong
Trang 24Tóm tắt định luật Lamarck:
Thay đổi hoàn cảnh sống Thay đổi hành động Thay đổi cấu trúc, hình dạng Di truyền cấu trúc, hình dạng lại cho hậu thế.
Hươu cao cổ hiện nay có cổ dài, chân trước cao do chúng thường xuyên vươn cổ lên ăn chồi, lá non qua nhiều thế hệ.
Ví dụ của Lamarck:
Cá voi không nhai mà nuốt nên răng tiêu giảm.
Chuột chũi sống trong tối nên mắt nhỏ
và kém.
Cá voi: tấm sừng ở hàm
thay cho răng
Trang 25Thuyết tiến hóa của Darwin
– “Nguồn gốc các loài”-1859
– Giải thích tính đa dạng của sinh
vật, khẳng định loài sinh vật
luôn biến đổi
– Cơ chế dẫn đến sự đa dạng của
sinh vật là do hai yếu tố:
• Tính biến dị
• Tác động của chọn lọc tự
nhiên, đấu tranh sinh tồn
Charles Darwin (1809 - 1882)
Trang 26Darwin nghiên cứu 5 năm (1831 – 1836) tại
Patagonia, Tierradel Fuego, Chile, Peru … đặc biệt
là ở đảo Galapagos (Ecuador).
Cuộc hành trình 5 năm trên tàu Beagle đã giúp Darwin có những
quan sát thực tế để đưa ra lập luận khoa học của mình.
Chân dung và chữ ký của Wallace trên bìa cuốn Darwinism (1889)
Alfred Russel Wallace (1823 – 1913) cùng tiến
hành nghiên cứu đa dạng sinh vật nhiều khu vực
trên thế giới và cùng Darwin nêu học thuyết tiến hóa
chung.
Học thuyết tiến hóa Darwin - Wallace
Trang 27Nội dung thuyết tiến hóa này:
Sự đa dạng trong hình thái mỏ của chim sẻ thích nghi với các nguồn thức ăn khác nhau đã được Darwin ghi nhận tại Galapagos.
Biến dị là đặc tính của mọi sinh vật
Số lượng của loài > Số lượng cá thể kiếm đủ thức ăn, nơi ở.
Số sinh > Số sống sót Hiện tượng đấu tranh sinh tồn.
Đấu tranh sinh tồn gay go, tàn khốc khi môi trường sống khắc nghiệt Đấu tranh trong loài là khắc nghiệt nhất.
Sinh vật có biến dị có lợi sẽ ưu thế hơn các cá thể kém thích nghi.
Cá thể thích nghi sinh sản tốt truyền cho con cái đặc tính thích nghi.
Học thuyết tiến hóa Darwin - Wallace
Tiến hóa = Biến dị + Chọn lọc tự nhiên
Trang 28Bổ sung học thuyết Darwin (Thuyết tiến hóa tân Darwin)
Weismann (1834-1914) nêu tính không di truyền của các đặc tính tập nhiễm.
August Weismann – nhà sinh học người Đức, đồng thời là một trong những người sáng lập ra di truyền học
Biến dị
Không di truyền, chỉ xuất hiện một đời cá thể
Di truyền (không xác định) có vai trò trong tiến hóa
Trang 29Xuất xứ của thuyết tiến hóa tổng hợp
Hội nghị Princeton (1/1947) bàn các vấn đề về Di truyền học, Cổ sinh vật học và tiến hóa, với sự tham gia của nhiều nhà tiến hóa nổi tiếng như Ernst Mayr, Dobzhansky, G Simpson
Đột biến gen tạo các biến đổi nhỏ chọn lọc tự nhiên loài mới
Hội nghị về phát triển thuyết tiến hóa tổng hợp
Cuốn “Hệ thống học và nguồn gốc các loài” của Ernst Mayr (Mỹ, 1942)
Cuốn “Di truyền học và nguồn gốc các loài” của T Dobzhansky (1937)
Cuốn “Nhịp độ và phương thức tiến hóa” của G Simpson (1944)
Trang 30Thuyết tiến hóa tổng hợp
Nội dung của thuyết tiến hóa tổng hợp:
Tiến hóa: Đột biến tạo nguồn biến dị + Chọn lọc tự nhiên chọn lọc kiểu gen thích nghi đa dạng loài.
Kết quả của nhiều thuyết khác nhau, thành tựu khoa học khác nhau xây dựng nên.
Julian Huxley (1887-1975) – người đã đưa ra thuật ngữ
“Tiến hóa tổng hợp” (Modern evolutionary synthesis) trong bản tóm tắt cuốn sách “Evolution: The Modern Synthesis” của mình vào năm 1942
Trang 312.2 Cơ sở di truyền của tiến hóa
• Quần thể là đơn vị tiến hóa
• Biến dị di truyền trong quần thể
• Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể - Định luật Hardy-Weinberg
• Tiến hóa vi mô (nhỏ)
• Tiến hóa vĩ mô (lớn)
Trang 32Quần thể là đơn vị tiến hóa
• Quần thể là tập hợp các cá thể của cùng một loài, có khu vực
sống và cơ chế thích ứng với điều kiện sống cụ thể, tạo thành một
hệ thống di truyền thống nhất, có khả năng duy trì sự ổn định về mặt cấu trúc và biến đổi để tiến hóa
• Quần thể giao phối là quần thể các sinh vật của một loài hình
thành và duy trì nhờ cơ chế giao phối, trong đó xảy ra quá trình hình thành giao tử và thụ tinh tạo thành hợp tử
• Mỗi quần thể có một vốn gen, là tập hợp tất cả các gen của các cá
thể trong quần thể
• Mỗi quần thể có một cấu trúc di truyền (thành phần các kiểu gen,
các alen của mỗi gen) ở một thời điểm nhất định
Trang 33Một bầy côn trùng trong thời kỳ
sinh sản (giao phối)
Một đàn sếu di cư tránh rét
Một đàn ong
Vài ví dụ về quần thể
Trang 34Biến dị di truyền trong quần thể
• Biến dị di truyền có thể xảy ra trong quần thể gồm: đột biến và biến dị tổ hợp
• Đột biến tự phát có tính ngẫu nhiên, không mang tính chọn lọc
và thích nghi, nhưng sự tồn tại và duy trì của chúng chịu sự chi phối của môi trường và chọn lọc tự nhiên
• VD: tính kháng thuốc ở vi khuẩn, côn trùng
Trang 35Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
-Định luật Hardy-Weinberg
• Sự ổn định cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ gọi là
trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
• Cấu trúc di truyền của quần thể giao phối ở thế hệ sau được xác
định bởi tần số kết hợp của các giao tử trong quá trình thụ tinh
và phụ thuộc vào kiểu giao phối của bố mẹ (ngẫu phối, có chọn lựa, nội phối)
• Định luật Hardy-Weinberg phát biểu: trong những điều kiện xác
định, một quần thể giao phối ngẫu nhiên có tỉ lệ xác định các cá thể mang tính trạng trội và các cá thể mang tính trạng lặn và tần
số tương đối của mỗi alen có khuynh hướng duy trì ổn định qua các thế hệ
Trang 36Định luật Hardy-Weinberg
Hardy Weinberg
1 quần thể ở trạng thái cân bằng:
- Xét 1 locus gen có 2 alen A, a
Trang 37Tiến hóa nhỏ
• Tiến hóa nhỏ (vi mô) là quá trình tiến hóa diễn
ra trong quần thể, thể hiện sự biến đổi tần số kiểu gen, tần số alen của quần thể.
• Có nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
như: Đột biến gen, chọn lọc tự nhiên, di nhập
gen (dòng chảy gen), phiêu bạt gen, …
Trang 38Là những biến đổi trong gen tạo ra các alen mới Đột biến gen là nguồn biến dị di truyền cơ bản cho tiến hóa.
Đột biến là vô hướng và có thể là thuận nghịch, tuy nhiêntần số các alen phụ thuộc vào áp lực đột biến
Áp lực đột biến = Tần số đột biến thuận
Tần số đột biến nghịch
Đột biến gen có tần số thấp 10-4 – 10-6 nhưng số gen rấtlớn nên tổng số đột biến khá cao
a Đột biến gen ảnh hưởng đến
trạng thái cân bằng của quần thể (1)
Trang 39Sự lan truyền (đóng góp vào thế hệ sau) của đột biến gen phụ thuộc vào khả năng sống, khả năng sinh sản của thể đột biến.
Ví dụ: Quần thể ban đầu có: pA = 0,8; q a = 0,2
Nếu tần số đột biến A a > a A bằng 0,1 (alen tăng)
Tỷ số phân bố kiểu gen: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
Thế hệ sau là: p A = 0,7; q a = 0,3
Tỷ số phân bố kiểu gen F2: 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
Hiện tượng đột biến làm xuất hiện alen mới quy định màu nâu.
a Đột biến gen ảnh hưởng đến
trạng thái cân bằng của quần thể (2)
Trang 40Quần thể ít khi bị cô lập hoàn toàn.
Một số cá thể từ quần thể này sang quần thể khác bên cạnh (gió cuốn, chim chóc tha đi, di chuyển) gọi là di nhập gen.
Di nhập gen thay đổi tần số gen, tỷ lệ kiểu gen.
Hai quần thể có tần số gen gần giống nhau ít thay đổi.
Hai quần thể có tần số gen càng khác nhau thay đổi lớn.
Phụ thuộc vào tỷ lệ di nhập.
Hiện tượng di nhập gen ở một quần thể bọ cánh cứng, làm tăng tần số
b Di nhập gen (gen flow) ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng của quần thể
Trang 41• Hiệu ứng kẻ sáng lập
• Hiệu ứng thắt cổ chai
Hiệu ứng kẻ sáng lập
Phiêu bạt gen: là sự thay đổi cấu trúc di truyền hoàn
toàn ngẫu nhiên do quần thể nhỏ
c Phiêu bạt gen (genetic drift) ảnh hưởng
đến trạng thái cân bằng của quần thể
Trang 42Hiệu ứng thắt cổ chai
Xảy ra khi số lượng cá thể
trong quấn thể bị giảm đến
mức rất thấp
Đa dạng di truyền rất thấp ở các
cá thể sống sót
Trang 43Quần thể sư tử biển hồi phục> 30,000 con.
Đa dạng di truyền rất thấp, kiểu gen rất giống nhau do hiệu ứng thắt
cổ chai.
Trong khi đó quần thể sư tử biển ở phía nam cũng bị săn bắt, nhưng không bao giờ giảm xuống dưới 1000 con Khi được khôi phục => đa dạng di truyền cao ( Không có hiệu ứng thắt cổ chai)
Hiệu ứng thắt cổ chai
Trang 44Chọn lọc tự nhiên là sự bảo toàn những khác biệt cá thể có lợi hay sự
tiêu vong của những biến đổi có hại (sự sống còn của những khác biệt thích ứng nhất).
Chọn lọc tự nhiên liên quan đến sức sống và khả năng sinh sản.
Kết quả chọn lọc tự nhiên là di truyền các đặc điểm thích nghi.
Quan điểm của Darwin
Vai trò và cơ chế của chọn lọc tự nhiên
d Chọn lọc tự nhiên ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng của quần thể
Trang 45Tuberculosis develops resistance to drugs
Trang 46Tiến hóa
Vốn gen
Hardy-Weinberg Equilibrium
Chọn lọc kiểu gen thích nghi, chọn lọc tổng thể
các gen của cá thể sống tốt, sinh sản tốt.
Trang 47Cơ chế: chọn lọc giữ lại các cá thể có giá trị trung bình của tính trạng,
đào thải các cá thể sai khác trung bình ở 2 cực biên
Kết quả: thu gọn phạm vi mức phản ứng (hoành độ) của phân bố kiểu
gen
Ví dụ: thời gian ra hoa phù hợp với thời gian nở của côn trùng thụ
phấn cho hoa của thực vật đó
Các hình thức chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc ổn định (bình ổn)
Trang 48Sai lệch bị đào thải Biến dị trong phạm vi phản ứng
Đột biến gây chết
Đột biến gây chết
Hợp tử
Các hình thức chọn lọc tự nhiênChọn lọc ổn định (bình ổn)
Trang 50Cơ chế: Chọn lọc giữ lại các cá thể ở một cực biên, đảo thải các cá
thể ở cực đối diện.
Kết quả: Tính trạng thay đổi theo 1 hướng chọn lọc.
Ví dụ: Chọn lọc tốc độ chạy nhanh của vật ăn thịt hoặc con mồi.
Chọn lọc vận động (định hướng )
Các hình thức chọn lọc tự nhiên
Trang 52Cơ chế: Chọn lọc giữ lại các cá thể ở hai cực biên, đảo thải các cá
thể ở có giá trị trung bình của tính trạng (ngược với chọn lọc bình ổn).
Ví dụ: Chọn lọc tạo 2 nhóm cá (giống cá) Hồi có kích thước lớn và bé
(“còi”).
Kết quả: Tạo 2 nhóm khác nhau 2 quần thể khác nhau.
Chọn lọc phân cắt
Các hình thức chọn lọc tự nhiên
Trang 54Tiến hóa vĩ mô (Tiến hóa lớn)
• Là quá trình tiến hóa hình thành loài
mới và các bậc phân loại trên loài (chi,
họ, bộ, lớp, ngành)
• Loài là một tập hợp các quần thể có khả
năng giao phối với nhau trong điều kiện
tự nhiên và cho thế hệ sau hữu thụ, tồn
tại lâu dài, cách ly sinh sản với tập hợp
quần thể khác có đặc điểm tương tự
khác
• Sự cách ly sinh sản lâu dài sẽ dẫn đến
việc hình thành loài mới
• Định nghĩa trên về loài chỉ áp dụng đối
với các sinh vật sinh sản hữu tính
Gia đình
Vi quần thể Dem&Quần thể địa phương
Quần thể sinh thái Quần thể địa lý Loài phụ Loài
Trang 55• Cách ly sinh sản có thể xảy ra ở các giai đoạn:
– Tiền hợp tử: thời gian chín sinh dục, mùa sinh sản,
do cách trở về địa lý, tập tính sinh dục, cấu tạo của
cơ quan sinh dục
– Hậu hợp tử: sau khi thụ tinh, hợp tử hình thành nhưng không thể sống sót, hoặc phôi thai không
có sức sống, hoặc con lai bất thụ.
Tiến hóa vĩ mô (Tiến hóa lớn)
Trang 561.1 Một gen quy định một tính trạng
– Quy luật tính trội không hoàn toàn
– Hiện tượng đồng trội
1.2 Nhiều gen qui định 1 tính trạng:
– Các tính trạng số lượng
– Hiện tượng tương tác giữa các gen không alen
1.3 Liên kết gen, di truyền liên kết giới tính
2.1 Một số học thuyết tiến hóa
2.2 Cơ sở di truyền của tiến hóa
Mở rộng quy luật di truyền Mendel
và Tiến hóa