1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 1 Tâm lý và các hiện tượng tâm lý

55 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHÍNH 1.1 Sơ lược về các hiện tượng tâm lý 1.2 Tâm lý học và tâm lý học quản trị kinh doanh TNC 1.3 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của TLH quản trị kinh doanh TNC 1.4

Trang 1

Chương 1

MỞ ĐẦU

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

1.1 Sơ lược về các hiện tượng tâm lý

1.2 Tâm lý học và tâm lý học quản trị kinh doanh (TNC)

1.3 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của TLH quản trị

kinh doanh (TNC)

1.4 Vận dụng các phương pháp tìm hiểu tâm lý con người

trong Quản trị kinh doanh

Trang 3

1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ

Trang 4

1.1.1 KHÁI NIỆM VỀ TÂM LÝ

- Trong đời sống hàng ngày

- Trong Từ điển tiếng Việt

- Trong khoa học

- Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac - LêninTâm lý là gì???

Như vậy, Tâm lý bao gồm nhận thức, trí tuệ, cảm xúc, ý chí đến tính cách, ý thức và tự ý thức, là nhu cầu, năng lực đến các

động cơ hành vi, đến các hứng thú và khả năng sáng tạo, khả năng lao động đến các tâm thể xã hội và những định hướng giá trị…

4 lĩnh vực tâm lý cơ bản của con người, đó là: nhận thức, tình cảm - ý chí, giao tiếp và nhân cách

Trang 5

• Chức năng điều chỉnh hoạt động

1.1.2 CHỨC NĂNG CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ

Trang 7

- Ngoại cảm là một khả năng đặc biệt của con người, là khả năng cảm nhận bằng giác quan thứ sáu rõ ràng và liên tục như khả năng nói chuyện với người âm, tiên đoán tương lai, biết

được quá khứ của một thực thể nào đó

Trang 8

« Mọi chân lý đều đi qua 3 bước, đầu tiên nó bị nhạo báng, sau đó nó bị phản đối kịch liệt Cuối cùng, người ta chấp nhận nó như một sự thật hiển nhiên »

Arthur Schopenhauer

-1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC HTTL

Trang 9

Một số ví dụ

- Nhà bác học Nga Mendeleev (1834-1907), người đã phát minh

ra định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, đã nằm mơ thấy hiện rõ ra trước mắt toàn bộ bảng tuần hoàn Ông chỉ việc ngồi bật dậy và chép lại.

-Nhà soạn nhạc vĩ đại người Áo là Mozart (1756-1791) khẳng định rằng mỗi tác phẩm âm nhạc của ông là sự kết tinh của

nguồn cảm hứng, tư duy sáng tạo và do linh tính mách bảo.

- Nhà vật lý, toán học, thiên văn học người Anh là Newton 1727) đã phải công nhận linh tính đã đưa ông đến những phát minh vĩ đại

(1642-1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC HTTL

Trang 10

« trường sinh bất tử »

1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC HTTL

Trang 11

1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC HTTL

Trang 12

1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC HTTL

Trang 13

1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC HTTL

Trang 14

1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC HTTL

Trang 15

1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC HTTL

Trang 16

b Các hiện tượng tâm lý quan hệ với nhau

rất chặt chẽ:

- Sự tác động qua lại giữa nhận thức và tình cảm

- Sự tác động qua lại của cảm giác

1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC HTTL

Trang 17

17 Nhận thức và tình cảm

1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC HTTL

Trang 18

Sự tác động qua lại của cảm giác

« Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm »

1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC HTTL

Trang 19

1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC HTTL

c Tâm lý là hiện tượng tinh thần:

- HTTL không thể cân, đo, đong, đếm…

- HTTL thể hiện ra bên ngoài thông qua hoạt động, cử chỉ, nét mặt, tư thế…

- Tuy nhiên, biểu hiện bên ngoài không phải bao giờ cũng thống nhất với tâm lý bên trong

Trang 21

1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC HTTL

d Các hiện tượng tâm lý ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người:

- HTTL làm con người khỏe lên hoặc yếu đuối

đi Khi đánh giá sức mạnh của con người

cần chú ý tới cả thể lực và khả năng ổn đinh tâm lý (EQ – Emotional quotient)

- HTTL có ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc

Trang 22

NHỮNG CHỈ SỐ CỦA NGƯỜI THÀNH ĐẠT

- IQ (Intelligence Quotient): chỉ số thông minh

- EQ (Emotional Quotient): chỉ số cảm xúc

- SQ (Social Quotient): chỉ số thông minh xã hội

- CQ (Creative Quotient): chỉ số thông minh sáng tạo

- PQ (Passion Quotient): chỉ số say mê quyền lực

“ Với IQ người ta tuyển lựa bạn, nhưng với EQ, người ta đề bạt bạn”

Trang 23

MỘT SỐ LƯU Ý

• Không nên phủ nhận sạch trơn những hiện tượng tâm lý phức tạp, khó hiểu mà cần phải để ý, nghiên cứu chúng một cách thận trọng và khoa học.

• Chống lại các hiện tượng mê tín, dị đoan, hoặc tin tưởng quá vào những hiện tượng “thần linh”, thần

bí hoá chúng dẫn đến sai lầm, gây hậu quả khó lường cho cá nhân và xã hội.

Trang 24

• Khi nhìn nhận đánh giá một người cần xem xét bản chất của họ, không nên chỉ đánh giá thông qua

vẻ bên ngoài, dễ dẫn đến sai lầm.

• Cần tạo ra những hiện tượng tâm lý tích cực, bầu không khí thoải mái trong tập thể giúp con người

có thêm sức mạnh tinh thần và vật chất của họ, góp phần làm tăng hiệu quả lao động tập thể.

MỘT SỐ LƯU Ý

Trang 26

1.1.4 PHÂN LOẠI CÁC HTTL

Một số nguyên nhân gây ra HTTL vô thức:

- Hiện tượng thuộc về bệnh lý: bệnh thần kinh, bệnh ảo tưởng

- Hiện tượng sinh ra có sự ức chế của hệ thần kinh: thôi miên, mộng du…

- Hiện tượng thuộc về bản năng: chớp mắt,

ngáp…

- Hiện tượng thuộc về tiềm thức: thói quen, kỹ xảo…

- Hiện tượng vụt sáng

Trang 27

1.2 TÂM LÝ HỌC VÀ TÂM LÝ HỌC QUẢN TRỊ

KINH DOANH (Tự nghiên cứu)

Trang 28

1.3 SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT

TRIỂN CỦA TÂM LÝ HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH (tự nghiên cứu)

Trang 29

1.4 VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU

TÂM LÝ CON NGƯỜI TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 31

1.4.1 QUAN SÁT

a Khái niệm:

Quan sát là phương pháp dùng các giác

quan để ghi nhận và đánh giá những đặc điểm tâm lý thông qua những biểu hiện bên ngoài

một cách có hệ thống và khoa học

Trang 32

1.4.1 QUAN SÁT

b Các trường hợp sử dụng

- Tìm hiểu tâm lý một cá nhân tiếp xúc với mình

- Tìm hiểu tâm lý tập thể, lắng nghe dư luận, ý kiến của tập thể

- Tìm hiểu tâm lý thị trường

Trang 33

1.4.1 QUAN SÁT

c Yêu cầu

- Các đối tượng tìm hiểu phải được quan sát

trong điều kiện bình thường, ở nhiều khía cạnh

và tốt nhất không để đối tượng biết mình bị

quan sát

- Phải có kế hoạch chi tiết khi quan sát: xác

định khách thể và đối tượng quan sát, hình

thức quan sát, thời gian, địa điểm

Trang 34

họ, chính người tham gia cũng không biết là mình đang bị nghiên cứu, người nghiên cứu

có thể chủ động tạo ra các tình huống đặc thù

để đối tượng bật ra tâm lý thực

Trang 35

b Các trường hợp sử dụng

- Tìm hiểu tính cách nhân viên

- Kiểm tra năng lực của nhân viên sắp được đề bạt

1.4.2 THỰC NGHIỆM TỰ NHIÊN

Trang 36

Khi bàn về phép dụng người, Gia Cát Lượng

đã nói:

“ Cho việc khó để thử tài

Hỏi lúc vội vàng để xem trí

Cho đi xa để xem trung

Cho ở gần để xem kính

Giao vật chất để xem nhân

Cho chén say để xem tính khí”

Trang 37

1.4.2 THỰC NGHIỆM TỰ NHIÊN

c Yêu cầu

- Chọn tiêu chuẩn thực nghiệm phải đúng đắn

- Khi đánh giá kết quả thực nghiệm, cần loại bỏ những yếu tố khách quan có thể làm ảnh

hưởng đến kết quả thực nghiệm

Trang 38

a Khái niệm:

Phương pháp đàm thoại là đặt ra cho đối tượng những câu hỏi trong các cuộc giao tiếp trực tiếp và dựa vào câu trả lời, nhà quản trị tìm hiểu những đặc điểm tâm lý của họ

1.4.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI

Trang 39

b Các trường hợp sử dụng

- Trong những cuộc giao tiếp cá nhân bình thường

- Phỏng vấn tuyển chọn nhân viên

1.4.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI

Trang 40

c Quá trình đàm thoại

- Giai đoạn làm quen

- Giai đoạn thực hiện nội dung đàm thoại

- Giai đoạn kết

1.4.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI

Trang 41

d Các loại câu hỏi thường dùng

- Câu hỏi trực tiếp

- Câu hỏi tiếp xúc

- Câu hỏi gián tiếp

- Câu hỏi chặn đầu

1.4.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI

Trang 42

a Khái niệm:

Phương pháp dùng bản câu hỏi là dùng

những bản chứa một loạt những câu hỏi được xây dựng theo những nguyên tắc nhất định,

đặt ra cho một số lớn đối tượng và thông qua những câu trả lời, chúng ta đánh giá được tâm

lý của họ

1.4.4 PHƯƠNG PHÁP DÙNG BẢN

CÂU HỎI (BẢN ANKET)

Trang 46

- Phương pháp trắc nghiệm là tập hợp gồm

nhiều bài tập nhỏ khác nhau, được chuẩn bị

sẵn trên một lượng người vừa đủ tiêu biểu và thông qua số điểm giải được, người ta đánh giá tâm lý của đối tượng

- Ví dụ: Trí tuệ, tài năng, tình cảm

1.4.5 PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM

Trang 47

a Khái niệm

Xạ ảnh là phương pháp căn cứ vào tác động của phản ứng tâm lý không có chủ định để tìm hiểu động cơ, cá tính của đối tượng

1.4.6 PHƯƠNG PHÁP XẠ ẢNH

Trang 49

b Những phương pháp xạ ảnh thường dùng

- Liên tưởng bằng hình vẽ (Rozensveig)

- Phương pháp hoàn thành nốt câu

Ví dụ: Nếu Thì

1.4.6 PHƯƠNG PHÁP XẠ ẢNH

Trang 51

2 Một vị giáo sư kỳ quặc với chòm râu trắng, tóc cột trên đỉnh đầu và mũi to?

3 Một con cá đuối?

Trang 52

Hãy quan sát tấm hình và tưởng tượng xem

anh/chị đã nhìn thấy gì?

Nếu anh/chị thấy:

1 Phim X-quang: Anh/chị đang có nhiều tâm sự trong lòng Anh/chị muốn diễn tả chúng nhưng lại thích chịu đựng trong

im lặng hơn là khuấy động mọi thứ lên Nhìn chung, anh/chị cảm thấy rất khó khăn nếu phải nói "không".

2 Giáo sư: Anh/chị rất rộng lượng, tốt bụng, luôn nghĩ đến người khác thay vì quan tâm tới chính mình Anh/chị sẽ là một người bạn tốt và luôn có những suy nghĩ tốt đẹp.

3 Cá đuối: anh/chị có xu hướng đặt mình ở vị trí thứ hai

Điều này có nghĩa là anh/chị đã quen, mặc dù không phải lúc nào cũng cảm thấy thoải mái, với việc sát cánh cùng những nhân vật quyền lực, giỏi giang hơn Kết quả là đôi khi anh/chị

có thể cảm thấy rất hối hận vì một lỗi lầm nào đó

Trang 53

Bản chất của phương pháp này là thu thập

và phân tích các tài liệu có tính chất tiểu sử của một cá nhân hoặc tập thể ( thư từ, nhật ký, các tác phẩm văn học nghệ thuật ) nhằm làm rõ hơn các đặc điểm tâm lý của đối tượng đó và

sự phát triển của chúng

1.4.7 PHƯƠNG PHÁP TIỂU SỬ

Trang 55

để kiểm tra kết quả của phương pháp khác.

Ngày đăng: 04/04/2020, 10:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w