1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập đại cương kim loại hay (có lời giải chi tiết)

21 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 652,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phân nhóm phụ của bảng HTTH chỉ gồm các kim loại Câu 4:Cho các phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại như sau: 1: Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng 2: Tất

Trang 1

Câu 1: Những kết luận nào sau đây đúng, từ dãy điện hóa:

1 Kim loại càng về bên trái thì càng hoạt động (càng dễ bị oxi hóa); các ion của kim loại đó có tính oxi hóa càng yếu (càng khó bị khử)

2 Kim loại đặt bên trái đẩy được kim loại đặt bên phải (đứng sau) ra khỏi dung dịch muối

3 Kim loại không tác dụng với nước đẩy được kim loại đặt bên phải (đứng sau) ra khỏi dung dịch muối

4 Kim loại đặt bên trái hiđro đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit không có tính oxi hóa

5 Chỉ những kim loại đầu dãy mới đẩy được hiđro ra khỏi nước

A 1, 2, 3, 4 B 1, 3, 4, 5 C 1, 2, 3, 4, 5 D 2, 4

Câu 2: Cho các khẳng định sau:

(1) Ion kim loại có tính oxi hóa càng mạnh thì kim loại đó có tính khử càng yếu

(2) Các kim loại tan trong nước thì oxit và hiđroxit của kim loại đó cũng tan trong nước

(3) Ion của các kim loại đứng trước trong dãy điện hoá có thể oxi hoá được kim loại đứng sau trong dãy điện hoá

(4) Trong một chu kỳ các nguyên tử kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn phi kim

Số khẳng định đúng là:

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Kim loại càng mạnh thì độ âm điện càng lớn

B Kim loại chỉ thể hiện tính khử trong các phản ứng hoá học

C Nguyên tử kim loại có ít electron ở lớp ngoài cùng

D Các phân nhóm phụ của bảng HTTH chỉ gồm các kim loại Câu 4:Cho các phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại như sau:

(1): Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng

(2): Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại

(3): Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể

(4): Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và lớp electron tự do

Số phát biểu đúng là

Câu 5:Cho các phát biểu sau:

a, Ion kim loại có tính oxi hóa càng mạnh thì kim loại đó có tính khử càng yếu

b, Kim loại tan trong nước thì oxit và hiđroxit của kim loại đó cũng tan trong nước

c, Ion của các kim loại đứng trước trong dãy điện hóa có thể oxi hóa được kim loại đứng sau trong dãy điện hóa

d, Trong một chu kỳ các nguyên tử kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn phi kim

Số phát biểu đúng là

Câu 4:Cho các phát biểu sau:

1, Trong nguyên tử kim loại, các electron lớp ngoài cùng liên kết với hạt nhân yếu nhất

2, Liên kết kim loại được tạo thành bởi lực đẩy tĩnh điện của các electron tự do với các cation kim loại tại các nút mạng

3, Trong dãy các kim loại Al, Cu, Au thì Cu là kim loại có tính dẫn điện tốt nhất

ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

thi THPT quốc gia PEN-M: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Đại cương kim loại - ” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Trang 2

4, So với các phi kim cùng chu kỳ, các kim loại thường có bán kính nguyên tử lớn hơn

5, Các tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và tính ánh kim đều do các electron tự do trong tinh thể kim loại gây ra

6, Tất cả các nguyên tố trong các phân nhóm phụ của bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học đều là các kim loại

7, Tất cả các nguyên tố thuộc phân nhóm chính các nhóm I, II, III trong bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa học đều là các kim loại

Số phát biểu đúng là

Câu7: Dãy kim loại nào dưới đây đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ?

Câu 8: Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là

Câu 9: Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện là

Câu 10: Cho các kim loại: Cr, W, Fe, Cu, Cs Sắp xếp theo chiều tăng dần độ cứng từ trái sang phải là

A Cu < Cs < Fe < Cr < W B Cs < Cu < Fe < W < Cr

C Cu < Cs < Fe < W < Cr D Cs < Cu < Fe < Cr < W Câu 11: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất và kim loại có độ cứng cao nhất lần lượt là

Câu 12: Cho dãy các kim loại kiềm: 11Na, 19K, 37Rb, 55Cs Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

Câu 13: Trong số các tính chất và đại lượng vật lí sau:

(1) bán kính nguyên tử; (2) tổng số e; (3) tính kim loại;

(4) tính phi kim; (5) độ âm điện; (6) nguyên tử khối

Các tính chất và đại lượng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là:

A (1), (2), (5) B (3), (4), (6) C (2), (3), (4) D (1), (3), (4), (5) Câu 14: Cho các câu phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại sau:

(I): Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng

(II): Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại

(III): Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể

(IV): Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại

và lớp electron tự do

Những phát biểu đúng là:

Câu 15: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự:

Câu 16: Tiến hành các thí nghiệm sau

(1) Ngâm 1 lá đồng trong dung dịch AgNO3

(2) Ngâm 1 lá kẽm trong dung dịch HCl loãng

(3) Ngâm 1 lá nhôm trong dung dịch NaOH

(4) Ngâm 1 lá sắt được quấn một dây đồng trong dung dịch HCl

(5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm

(6) Ngâm 1 miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là:

Câu 17: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Zn Độ dẫn nhiệt của chúng giảm dần theo thứ tự:

Trang 3

Câu 18: Dựa vào số electron lớp ngoài cùng (tính cả electron phân lớp d đối với các kim loại chuyển tiếp)

của Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Mo (Z = 42) Kim loại mềm nhất và kim loại cứng nhất theo thứ tự là:

Câu 19: Dãy so sánh tính chất vật lý của kim loại nào dưới đây là không đúng:

A Dẫn điện và nhiệt Ag > Cu > Al > Fe B Tỉ khối Li < Fe < Os

C Nhiệt độ nóng chảy Hg < Al < W D Tính cứng Cs < Fe < Al  Cu < Cr

Câu 20: Trong các phát biểu sau :

(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần

(2) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện

(3) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

(4) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao

(5) Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy

(6) Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội

C + KOH dung dịchA +………

Dung dịchA + HCl vừa đủ C  + ……

X là kim loại:

Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm Zn, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 kim loại và dung dịch Z Cho NaOH dư vào dung dịch Z thu được kết tủa gồm hai hiđroxit kim loại Dung dịch Z chứa

A Zn(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3 B Zn(NO3)2, Fe(NO3)2

C Zn(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 D Zn(NO3)2, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3

Câu 24:Có 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:

- X tác dụng với HCl, không tác dụng với NaOH và HNO3 đặc nguội

- Y tác dụng được với HCl và HNO3 đặc nguội, không tác dụng với NaOH

- Z tác dụng được với HCl và NaOH, không tác dụng với HNO3 đặc nguội

Vậy X, Y, Z lần lượt là:

Câu 25: Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau

- Thanh 1 nhúng vào dung dịch có chứa a mol AgNO3

- Thanh 2 nhúng vào dung dịch có chứa a mol Cu(NO3)2

Sau phản ứng lấy thanh sắt ra, sấy khô và cân lại, ta thấy

A Khối lượng hai thanh sau nhúng vẫn bằng nhau nhưng khác ban đầu

B Khối lượng thanh 2 sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh 1 sau nhúng

C Khối lượng thanh 1 sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh 2 sau nhúng

D Khối lượng 2 thanh không đổi vẫn như trước khi nhúng

Câu 26: Cho 2 phương trình ion rút gọn:

M2+ + X → M + X2+

M + 2X3+ → M2+ + 2X2+

Nhận xét nào dưới đây là đúng:

A Tính khử: X > X2+ >M B Tính khử: X2+ > M > X

Trang 4

C Tính oxi hóa: M2+ > X3+> X2+ D Tính oxi hóa: X3+ > M2+ > X2+

Câu 27: Cho biết các phản ứng xảy ra sau:

2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3

2NaBr + Cl2 → NaCl + Br2.

Phát biểu đúng là:

A Tính khử của Cl- mạnh hơn Br- B Tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn Cl2

C Tính khử của Br- mạnh hơn Fe2+ D Tính oxi hoá của Cl2 mạnh hơn của Fe3+

Câu 28: Cho các phản ứng:

1 Fe+2H+ Fe2++H2.

2 Fe+Cl2 FeCl2.

3 AgNO3+Fe(NO3)2 Fe(NO3)3+Ag

4 2FeCl3+3Na2CO3 Fe2(CO3)3+6NaCl

(2) 3Fe(dư) + 8HNO3 (l) → 3Fe(NO2)2 + 2NO + 4H2O

(3)AgNO3 + Fe(NO3)2 →Fe(NO3)3 + Ag

(4) 2AlCl3 + 3Na2CO3 → Al2(CO3)3 + 6NaCl

(5) FeO + 2HNO3 (l) → Fe(NO3)2 + H2O

(6) NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O

(7) Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 (dư) →2CaCO3 + Mg(OH)2 + 2H2O

Câu 32: Khẳng định nào sau đây là đúng:

(1) Cu có thể tan trong dung dịch Fe2(SO4)3

(2) Hỗn hợp gồm Cu, Fe2O3, Fe3O4 có số mol Cu bằng ½ tổng số mol Fe2O3 và Fe3O4 có thể tan hết trong dung dịch HCl

(3) Dung dịch AgNO3 không tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2

(4) Cặp oxi hóa khử MnO4/Mn2+ có thế điện cực lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+

Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho lượng dư kim loại Fe vào dung dịch HNO3

(2) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl

(3) Cho lượng dư kim loại Fe vào dung dịch AgNO3

(4) Cho lượng dư dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3

(5) Cho dung dịch (KMnO4, H2SO4) vào dung dịch FeSO4

(6) Cho dung dịch K2Cr2O7, H2SO4 vào dung dịch FeSO4

Những thí nghiệm sau khi kết thúc thu được sản phẩm muối sắt (III) là

Trang 5

Câu 35: Dãy gồm các kim loại đều có thể được điều chế bằng cả 3 phương pháp (nhiệt luyện, thủy luyện,

điện phân dung dịch) là

Câu 36: Cho khí NH3 sục từ từ cho đến dư qua dung dịch chứa hỗn hợp muối gồm FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2, ZnCl2 thu được kết tủa X Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y Cho luồng hiđro dư đi qua Y nung nóng, kết thúc phản ứng thu được chất rắn Z Z gồm:

A Fe, MgO, Al2O3, Cu, Zn B Fe, Mg, Al2O3

Câu 37: Cho các cặp kim loại tiếp xúc với nhau qua dây dẫn là: Zn-Cu; Zn-Fe; Zn-Mg; Zn-Al; Zn-Ag

cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng Số cặp có khí H2 thoát ra ở phía kim loại Zn là

Câu 38: Hòa tan hết 8,1 gam kim loại X vào dung dịch HCl lấy dư thấy thu được 10,08 lít H2 ở đktC

Nhận xét nào sau về kim loại X là đúng?

A X có độ dẫn điện lớn hơn so với Cu

B X là kim loại nhẹ hơn so với H2O

C X tan trong cả dung dịch HCl và dung dịch NH3

D Fe được tạo ra khi nung hỗn hợp gồm Fe2O3 với X ở nhiệt độ cao

Câu 39: Có các nhận xét sau:

1; Các kim loại Na và Ba đều là kim loại nhẹ 2;Độ cứng của Cr> Al

3;Cho K vào dung dịch CuSO4 tạo được Cu 4;Về độ dẫn điện: Ag>Cu>Al

5; Có thể điều chế Mg bằng cách cho khí CO khử MgO ở nhiệt độ cao

Trong các nhận xét trên số nhận xét đúng là:

Câu 40: Để tách riêng Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Ni, Fe ở dạng bột (vẫn giữ nguyên khối lượng của Ag

ban đầu) thì dung dịch cần dùng là

Câu 41: Cho hỗn hợp có a mol Zn tác dụng với dd chứa b mol Cu(NO3)2 và c mol AgNO3 Kết thúc phản

ứng thu được dd X và chất rắn Y Biết a=b+0,5C Vậy:

A.X chứa 1 muối và Y có 2 kim loại

B.X chứa 2 muối và Y có 1 kim loại

C.X chứa 2 muối và Y có 2 kim loại

D.X chứa 3 muối và Y có 2 kim loại

Câu 42 Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hóa?

A Natri cháy trong không khí

B Kẽm trong dd HCl loãng

C Kẽm bị phá hủy trong khí clo

D Thép để trong không khí ẩm Câu 43: Cho bột kim loại M vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 Sau khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn X gồm M và Ag với dung dịch Y chứa 2 muối M(NO3)2 và Fe(NO3)2 Kết luận nào sau đây là đúng?

A Tính khử theo thứ tự: Fe2+ > M > Ag > Fe3+

B Tính oxi hoá theo thứ tự: Ag+ > Fe3+ > M2+ > Fe2+

C Tính oxi hoá theo thứ tự: M2+ > Ag+ > Fe3+ > Fe2+

D Tính khử theo thứ tự: M > Ag > Fe2+ > Fe3+

Câu 44: Vật làm bằng hợp kim Zn-Cu trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hoà tan O2) đã xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá Tại anot xảy ra quá trình

Câu 45: Có 6 dung dịch riêng biệt: Fe(NO3)3, AgNO3, CuSO4, ZnCl2, Na2SO4, MgSO4 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Cu kim loại, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là:

Trang 6

Câu 46: Thực hiện các thí nghiệm sau: Cho Fe vào dung dịch HCl ; Đốt dây sắt trong khí clo ; Cho Fe dư

vào dd HNO3 loãng ; Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư ; Cho Fe vào dd KHSO4 Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là

Câu 47: Thức hiện các thí nghiệm sau: Nhúng một thanh Fe vào dd CuCl2 ; Nhúng một thanh Zn vào dd FeCl3 ;Nhúng một thanh Fe vào dd AgNO3 ; Nhúng một thanh Zn vào dd HClcó lẫn CuCl2 Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là:

Câu 48: Tiến hành thí nghiệm sau: Cho 1 ít bột đồng kim loại vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3, lắc

nhẹ ống nghiệm sẽ quan sát thấy hiện tượng nào sau đây?

A Kết tủa sắt xuất hiện và dung dịch có màu xanh

B Không có hiện tượng gì xảy ra

D Có khí màu vàng lục của Cl2 thoát ra

Câu 49: Cho a mol bột kẽm vào dung dịch có hòa tan b mol Fe(NO3)3 Tìm điều kiện liện hệ giữa a và b

để sau khi kết thúc phản ứng không có kim loại

Câu 50: Thanh sắt nguyên chất và sợi dây thép thường cho vào dung dịch giấm ăn Thanh sắt và sợi dây

thép sẽ bị ăn mòn theo kiểu:

A Điện hoá

B Đều không bị ăn mòn

C Thanh sắt bị ăn mòn hóa học, sợi dây thép bị ăn mòn điện hoá

D Hoá học Câu 51: Thực hiện các thí nghiêm sau: Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí

ẩm(1);Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO4(2), Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và

H2SO4,loãng(3); Thả một viên Fe vào dung dịch H2SO4,loãng(4); Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4,loãng(5) Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là:

Câu 52: Cho các giá trị thế điện cực chuẩn : Eo(Cu2+/Cu) = 0,34 V; Eo(Zn2+/Zn)= -0,76 V Khẳng định nào dưới đây không đúng ?

A Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+ B Zn khử được Cu2+ thành Cu

Câu 53: Có 6 dung dịch riêng biệt: Fe(NO3)3, AgNO3, CuSO4, ZnSO4, NaCl, MgSO4 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Mn kim loại ( biết ion Mn2+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Zn2+), số trường hợp có thể xảy ra ăn mòn điện hóa là:

Câu 54: Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2(với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn – Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm chung là:

A Phản ứng ở điện cực dương đều là sự oxi hóa Cl-

B Ở catot đều xảy ra sự khử

C Phản ứng xảy ra kèm theo sự phát sinh dòng điện

D Đều sinh ra Cu ở cực âm

Câu 55: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là

A ở catot xảy ra sự oxi hóa: 2H2O + 2e → 2OH

+H2

B ở anot xảy ra sự oxi hóa: Cu → Cu2+ + 2e

C ở catot xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu

D ở anot xảy ra sự khử: 2H2O → O2 + 4H + 4e

Câu 56: Cho Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được

dung dịch X (gồm 2 muối) và chất rắn Y (gồm 2 kim loại) Bỏ qua sự thủy phân của các muối Hai muối trong X là

A Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 B Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2

C Fe(NO3)3 và AgNO3 D Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

Trang 7

Câu 57: Quá trình xảy ra trong pin điện hóa Fe - Cu và quá trình xảy ra khi nhúng thanh hợp kim Fe - Cu

vào dung dịch HCl có đặc điểm chung là

A đều có khí H2 thoát ra trên bề mặt kim loại Cu

B kim loại Cu bị ăn mòn điện hóa họC

C kim loại Fe chỉ bị ăn mòn hóa họC

D kim loại Fe đều bị ăn mòn điện hóa họC

Câu 58: Sau khi điện phân (với điện cực trơ) dung dịch muối ăn, có màng ngăn người ta thu được dung dịch

chứa hai chất tan Để tách riêng hai chất này ra khỏi dung dịch người ta sử dụng phương pháp

C chưng cất bằng sự lôi cuốn hơi nướC D kết tinh

Câu 59: Cho hỗn hợp bột X chứa a mol Cu và b mol Fe vào dung dịch chứa c mol AgNO3 thu được chất rắn

Y không phản ứng với dung dịch HCl nhưng có phản ứng với dung dịch FeCl3 Mối quan hệ giữa a, b, c là

Câu 60: Trường hợp nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hoá?

A Để tấm tôn đã bị xây xước trong không khí ẩm

B Đốt lá sắt trong khí oxi

C Để tấm sắt tây đã bị xây xước trong không khí ẩm

D Thanh sắt nhúng trong dung dịch CuSO4

Câu 61: Có các dung dịch riêng biệt: Cu(NO3)2, HCl, FeCl3, AgNO3, Mg(NO3)2, NiSO4 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn hóa học là

Câu 62: Quá trình xảy ra trong pin điện hóa Zn  Cu và quá trình xảy ra khi điện phân dung dịch CuSO4với anot bằng Zn có đặc điểm chung là

A ở anot xảy ra sự khử H2O và ở catot xảy ra sự oxi hóa ion Cu2+

B ở anot xảy ra sự oxi hóa H2O và ở catot xảy ra sự khử ion Cu2+

C ở anot xảy ra sự oxi hóa Zn và ở catot xảy ra sự khử ion Cu2+

D ở anot xảy ra sự khử Zn và ở catot xảy ra sự oxi hóa ion Cu2+

Câu 63: Phát biểu không đúng là:

A Trong dung dịch, Fe3+ khử được Cu tạo thành Cu2+ và Fe2+

B Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+

C Cu2+ tác dụng được với dung dịch H2S tạo kết tủa màu đen

D Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+

Câu 64: Điện phân một dung dịch chứa : HCl , CuCl2 ,FeCl3 và NaCl với điện cực trơ và có màng ngăn xốp Thêm một mẩu quỳ tím vào dung dịch sau điện phân thâý quỳ tím không đổi màu Quá trình điện phân được thực hiện đến giai đoạn :

Câu 65: Hòa tan m1 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y trong dung dịch HCl (dư) thấy chúng tan hoàn toàn thu được dung dịch Z.Điện phân dung dịch Z cho tới khi ở catôt có khí thoát ra thì thu được m2 gam kim loại trong đó m1 > m2 Hai kim loại X và Y có thể là

A Na và Mg B Zn và Ni C Cu và Ca D Zn và Mg Câu 66: Tiến hành các thì nghiệm sau đây

(1) Đốt dây sắt trong khí oxi khô (2) Thép các bon để trong không khí ẩm

(3) Nhũng thanh kẽm nguyên chất vào trong dung dich HCl

(4) kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng (5) nhũng thanh Fe vào dung dịch FeCl3

(6) nhũng thanh Fe vào trong dung dịch CuSO4

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

A 4 B 3 C 2 D 1

Câu 67: Điện phân hoàn toàn lần lượt dung dịch các muối sau (với điện cực trơ) CaCl2, CuSO4, NiCl2

Trang 8

, ZnCl2, Fe(NO3)3 sau khi kết thúc điện phân, số kim loại thu được ở catot là:

Câu 68: Cho hỗn hợp gồm a (mol) Mg và b (mol) Fe vào dung dịch chứa c (mol) AgNO3, khi các

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Mối quan hệ giữa a,b,c là:

A 2a < c ≤ 2( a+b) B 2a < c < 2( a+b)

C c ≤ 2( a+b) D 2(a – b) < c < 2( a+b)

Câu 69: Người ta dự định dùng một số phương pháp chống ăn mòn kim loại sau:

1) Cách li kim loại với môi trường xung quanh

2) Dùng hợp kim chống gỉ

3) Dùng chất kìm hãm

4) Ngâm kim loại trong H2O

5) Dùng phương pháp điện hóa

Phương pháp đúng là

A 1, 3, 4, 5 B 1, 2, 3, 4 C 2, 3, 4, 5 D 1, 2, 3, 5

Câu 70: Nhúng thanh Zn vào dung dịch HCl, sau đó cho tiếp vài giọt dung dịch CuCl2 Cho các hiện tượng sau

(1) Ban đầu khí thoát ra trên bề mặt thanh Zn

(2) Thanh Zn tan ra nhanh hơn và khí thoát ra nhiều hơn

(3) Trên thanh Zn có một lớp kim lớp mỏng kim loại màu đỏ bám vào

(4) Sau khi cho dung dịch CuCl2 vào, khí thoát ra chậm hơn và phản ứng dừng lại

Số hiện tượng không đúng là

Câu 71: Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép (phần chìm dưới nước biển), ống thép dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt ngầm dưới đất người ta gắn vào mặt ngoài của thép những tấm Zn Người ta đã bảo vệ thép khỏi sự ăn mòn bằng cách nào?

A Cách li kim loại với môi trường B Dùng phương pháp điện hoá

C Dùng Zn là chất chống ăn mòn D Dùng Zn là kim loại không gỉ

Câu 72: Có 6 dung dịch riêng biệt: Fe(NO3)3, AgNO3, CuSO4, ZnCl2, Na2SO4, MgSO4 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Cu kim loại, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là:

Câu 73: Cho các dung dịch: Fe(NO3)3 + AgNO3, NiCl2, CuCl2, HCl, CuCl2 + HCl, ZnCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh kim loại Ni, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là:

Câu 74: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm

(2) Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO4

(3) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và H2SO4

(4) Thả một viên Fe vào dung dịch H2SO4 loãng

(5) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4

Trong các thí nghiệm trên những thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa học là

Câu 75: Tiến hành các thí nghiệm sau đây:

(a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4

(b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3

(c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa

(d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric

(e) Để sắt tây bi xây xát sâu bên trong tiếp xúc với nước tự nhiên

Trong các thí nghiệm trên có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa?

Câu 76: Tiến hành 6 thí nghiệm sau đây

-TN1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl3

Trang 9

-TN2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4

-TN3: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng

-TN4: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4

-TN5: Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3

-TN6: Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hòa tan vài giọt CuSO4

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 77: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO3

(2) Cho vật bằng gang vào dung dịch HCl

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4

(4) Để miếng tôn( Fe trắng Zn) có vết xước sâu ngoài không khí ẩm

(5) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 2M

(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là:

Câu 78: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl

(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2

(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3

(4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm

(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2

(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng

Trong các thí nghiệm trên thì thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là

A (2), (3), (4), (6) B (1), (3), (4), (5) C (2), (4), (6) D (1), (3), (5)

Câu 79: Tiến hành 6 thí nghiệm sau đây

-TN1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl3

-TN2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4

-TN3: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng

-TN4: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4

-TN5: Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3

-TN6: Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hòa tan vài giọt CuSO4

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 80: Tiến hành các thì nghiệm sau đây

(1) Đốt dây sắt trong khí oxi khô

(2) Thép các bon để trong không khí ẩm

(3) Nhũng thanh kẽm nguyên chất vào trong dung dich HCl

(4) Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng

(5) Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3

(6) Nhúng thanh Fe vào trong dung dịch CuSO4

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

A 4 B 3 C 2 D 1

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc

Trang 10

Câu 1: Những nhận xét đúng của dãy điện hóa:

-Kim loại càng về bên trai thì càng hoạt động, các ion của kim loại đó có tính oxi hóa càng yếu

- Kim loại không tác dụng với nước đẩy được kim loại đặt bên phải (đứng sau) ra khỏi dunung dịch muối : Ví dụ Fe + CuSO4 - > FeSO4 + Cu

- Kim loại đặt bên trái hiđro đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit không có tính oxi hóa

(2) đúng ví dụ: Ca + H2O Ca(OH)2 + H2 , CaO + H2O - > Ca(OH)2,

(3) sai : Na + CuSO4 + H2O Na2SO4 + Cu(OH)2 + H2

(4) đúng trong 1 chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân bán kính nguyê tử tăng dần

Đáp án: B

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Kim loại càng mạnh thì độ âm điện càng lớn.Sai kim loại càng mạnh thì độ ẩm điện càng

(a)Đúng các em có thể viết các phương trình minh họ để hiểu rõ hơn

(b) Đúng ví dụ các kim loại kiềm

(c) Sai ví dụ Na + CuCl2 + H2O NaCl + Cu(OH)2 + H2

(d) Đúng Trong một chu kỳ các nguyên tử kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn phi kim

Đáp án: B

Câu 6: Những phát biểu đúng là

1, Trong nguyên tử kim loại, các electron lớp ngoài cùng liên kết với hạt nhân yếu nhất

3, Trong dãy các kim loại Al, Cu, Au thì Cu là kim loại có tính dẫn điện tốt nhất

4, So với các phi kim cùng chu kỳ, các kim loại thường có bán kính nguyên tử lớn hơn

ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

thi THPT quốc gia PEN-M: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Đại cương kim loại - ” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Ngày đăng: 04/04/2020, 09:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm