Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi ià Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây
Trang 1Điều 1 Đối tượng thu và mức thu lệ phí
Công dân Việt Nam và người nước ngoài khi nộp đơn tại Việt Nam để xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp một khoán lệ phí theo mức thu quy định tại Biểu mức thu lộ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch sau đây:
2 Lệ phí xin trở lại quốc tịch Việt Nam 2.500.000
3 Lệ phí xin thôi quốc tịch Việt Nam 2.500.000
Điều 2 Các đối tượng được miễn lệ phí liên quan đến quốc tịch
1 Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt N am bao gồm: Người tham gia, người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; người hoạt động cách mạng
Trang 2xin nhập, xin trở lại quôc tịch Việt Nam và các trường hợp khác mà việc nhập, việc trở lại quốc tịch Việt Nam có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
2 Người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn theo quy dịnh về chuẩn nghco của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam
3 Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quôc tịch Việt Nam
4 Người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 theo Quyết dịnh số 206/QD-TTg ngày 12/02/2009 cua Thú tướng Chính phu
5 Người xin nhập quốc tịch Việt Nam ià người Căm-pu-chia lánh nạn diệt chủng
từ những năm 1978 đến 1983 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch gôc và đã từng được dăng ký tại các trại tị nạn ở Việt Nam do Cao uỷ Liên hợp quôc vc người tị nạn (U NHCR ) bảo trợ
Điều 3 Tồ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
1 C ơ quan thu lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc lịch Việt Nam là Sở T ư pháp các tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương khi tiếp nhận hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quỏc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam và xin giữ quốc tịch Việt Nam Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký,
kê khai nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông
tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 cùa Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quàn lý thuế
2 Lộ phí giải quyốl các việc liên quan đốn quốc tịch là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước Cơ quan thu lệ phí dược trích dề lại tièn lộ phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt dộng của đơn vị theo theo tỷ lộ như sau: Dược trích lại 30% (ba mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu dược phục vụ cho công tác thâm tra, xác minh hô
sơ và hù dấp các khoản chị phí khác liên quan đốn việc giải quyêt hô sơ xin nhập quốc tịch, trở lại quốc tịch, thôi quốc tịch và giữ quốc tịch Việt Nam Cư quan thu lệ phí thực hiện nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số liền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoán, mục, tiều mục tương ứng cúa Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành
3 Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam thu bàng Việt Nam đồng (VNĐ),
4 Lệ phí giải quyết các việc licn quan dồn quốc tịch áp dụng cho người nước ngoài, người Việt Nam ờ nước ngoài nộp dơn tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở
Trang 3nước ngoài được quy định tại Thông tư số 134/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí áp dụng tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đối, bổ sung hoặc thay thế Thông tư này.
Điều 4 Tổ chức thực hiện
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch sổ 08/TTLT/BTC-BTP-BNG ngày 31/12/1998 hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp giấy chửng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam
2 về miễn lệ phí nhập quốc tịch đối với số người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì được miễn lệ phí quốc tịch kể từ ngày Quyết định số 206/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành
3 Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế
độ thu lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư sổ 6 3 / 2 0 0 2 n T - B T C ngày 24/7/2002 va Thông tư số 4 5 / 2 0 0 6 m ' - B T C ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002ATT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế,
4 Tổ chức, cá nhân thuộc đoi tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này Trong quá trình triển khai thực hiện, nêu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đê xem xét, hướng dẫn
KT B ộ TRƯỞNG
T H Ứ TRƯỜNG
Đã ký: Đỗ H o à n g A n h T u ấ n
Trang 4THÔNG T ư SỐ 135/2010/TT-BTC NGÀY 13/9/2010
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Sửa đổi, b ổ su ng Thông tư sô' 14612009ITT-BTC ngày 201712009
h ư ớ n g d ầ n c h ế độ th u , nộp và quản lý sử d ụ n g lệ p h í giải quyết
các việc liên quan đến quốc tịch
Cân cứ Luật Quốc tịch;
Căn cứ Pháp lệnh P h í và lệ phí;
Căn cứ N ghị định số 78/2009/NĐ -CP fĩí>ày 22/9/2009 của Chính p h ủ quy định chi tiết và hướníỊ dan thi hành m ột sổ điều của Luật Quốc tịch;
Căn c ứ Nghị định số 57/2002/N Đ -C P ngàv 03/6/2002 và N ghị định số 24/2006/N Đ -C P n ẹà ỵ 06/3/2006 của Chính phu sửa đôi, bô sung m ột sô điểu của N ghị định số 57/2002/N Đ -C P ngày 03/6/2002 của Chính p h ủ quy định chi tiết thỉ hành
Điều 1 Sửa dổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây đựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chù cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó.Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, được cơ quan, tổ chức nơi ngưởi đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Uy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc nhập quốc tịch của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển trong các lĩnh vực nói trcn của Việt Nam
Điều 2
1 Sửa đổi, bỗ su n g khoản l Điều 3 n hư sau:
C ơ quan thu lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam là Sở Tư pháp các tinh, thành phố trực thuộc Trung ương khi tiếp
Trang 5nhận hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đãng ký, kê khai nộp lệ phí vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông
tư sổ 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thí hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
2 S ử a đổi, bổ su n g kh o ả n 2 Đ iều 3 n h u sau:
Lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước Cơ quan thu lệ phí được trích để lại tiền lệ phí thu dược để trang trải chi phí cho hoạt động của đơn vị theo theo tỷ lệ như sau: Được trích lại 30% (ba mươi phần trăm) sô tiền lệ phí thu được phục vụ cho công tác thâm tra, xác minh hô sơ và bù dẳp các khoản chi phí khác liên quan đến việc giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch, trở lại quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam Cơ quan thu lộ phí thực hiện nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoán, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành
3 S ử a đổi, bổ su n g kh o ả n 4 Đ iều 3 n h u sau:
Lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch áp dụng cho người nước ngoài, người Việt Nam ớ nước ngoài nộp đơn tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lộ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư này
Điều 3
1 Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kế từ ngày ký
2 Các nội dung khác liên quan đến lệ phí quốc tịch không dề cập đến Thông tư này vẫn được thực hiện theo hướng dần tại Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quôc tịch
3 Tỏ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, dề nghị các Lổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đê xcm xct, hướng dần
KT B ộ TRƯỞNG THỨ TRƯỜNG
Đã kỹ: Đỗ H o à n g A n h T u ấ n
Trang 6Đ iều 1 Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về trình tự, thủ tục cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp; lập Lý lịch tư pháp; tổ chức và quản lý cơ sờ dừ liệu lý lịch íư pháp; cấp Phiếu lý lịch tư pháp; quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp
Đ iề u 2 Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiêu như sau:
1 Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích cùa người bị kết án bằng bản án, quyết định
hình sự của Tòa án đã có hiệu Ịực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên hô phá sản
2 Thông tin lý lịch tư pháp về án tích là thông tin về cá nhân người bị kết án; tội
danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân
sự trong bàn án hình sự, án phí; ngày, tháng, năm tuycn án, Toà án đã tuyên bản án, sổ của bản án đã tuyên; tình trạng thi hành án
3 Thông tin lý lịch tư pháp vê cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lộp, quản lý doanh niịhiệp, hợp tác xã là thông tin về cá nhân người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành
lập, quàn lý doanh nghiệp, hợp tác xã; chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết dịnh tuyên bố phá sản của T ò a án
' Luật này đã đư ợc Q u ố c hội nước C ộn g hòa xã hội chù nghĩa V iệt N a m khoá XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2(X)9.
Trang 74 P hiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở d ừ liệu lý lịch tư pháp
cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích, bị cấ m hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản
5 C ơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bao gồm Trung tâm lý lịch tư
pháp quốc gia và Sở T ư pháp
Điều 3 Mục đích quản lý lý lịch tư pháp
1 Đáp ứng yêu cầu cần chứng minh cá nhân có hay không có án tích, có bị cám hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xă trong trường họp doanh nghiệp, họp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản
2 Ghi nhận việc xoá án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án tái hoà nhập cộng đồng
3 Hồ trợ hoạt động tố tụng hình sự và (hống kê tư pháp hình sự
4 Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản
lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Điều 4 Nguyên tắc quản lý lý lịch tư pháp
1 Lý lịch tư pháp chỉ được lập trên cơ sở bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã
có hiệu lực pháp luật; quyết định của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp, họp tác xã bị phá sản đã có hiệu lực pháp luật
2 Bảo đảm tôn trọng bí mật đời tư của cá nhân
3 Thông tin lý lịch tư pháp phải được cung cấp, tiếp nhận, cập nhật, xử lý đầy đủ, chính xác theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật này C ơ quan cấp Phiếu lý lịch
tư pháp chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong Phiếu lý lịch tư pháp
Đ iều 5 Đối tượng quản lý lý lịch tư pháp
1 Công dân Việt Nam bị kết án bàng bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật của Toà án Việt Nam, Toà án nước ngoài mà trích lục bản án hoặc trích lục án tích của người bị kết án được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp theo điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực hình sự hoặc theo nguyên tắc có đi có lại
2 Người nước ngoài bị Toà án Việt Nam kết án bằng bản án hình sự đã có hiệu lực pháp ỉuật
3 Công dân Việt Nam, người nước ngoài bị Toà án Việt N am cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong quyết định tuyên bổ phá sản đã có hiệu lực pháp luật
Trang 8Diều 6 Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
Toà án, Viện kiêm sát, cư quan thi hành án dân sự, cơ quan có thấm quyền thuộc
Bộ Công an, cư quan thi hành án thuộc Bộ Quòc phòng và cơ quan, tố chức có liên quan có trách nhiệm cung câp thông tin lý lịch tư pháp dày đủ, chính xác, dúng trình
tự, thủ tục cho cư quan quản lý cơ sở dừ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật
Điều 7 Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1 Công dân Việt Nam, người nước ncoài đã hoặc dans cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình,
2 C ơ quan tiến hành lố tụng cỏ quyền yêu cầu cấp Phicu lý lịch tư pháp để phục
vụ công tác điêu tra, Iruy tô, xét xử
3 C ơ quan nhà nước, tồ chức chính trị, tô chức chính trị - xã hội có quyên yêu câu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Điều 8 Các hành vi bị cấm
1 Khai thác, sử dụng trái phép, làm sai lệch, hủy hoại dừ liệu lý lịch tư pháp
2 Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp sai sự thật
3 Giả mạo giấy tờ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
4 Tẩy xoá, sửa chữa, giả mạo Phiêu lý lịch tư pháp
5 Cấp Phiếu lý lịch tư pháp có nội dung sai sự thật, trái thẩm quyền, không dúng dối tượng
6 Sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp của người khác trái pháp luật, xâm phạm bí mật dời lư của cá nhân
Điều 9 Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà nước về lý lịch
tư pháp
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp
2 Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phổi hợp với Chính phủ ihực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp
3 Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lýlịch tư pháp, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩmquyèn văn bản quy phạm pháp luật về lý lịch tư pháp;
Trang 9b) Chỉ đạo và tố chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật vc lý lịch tư pháp;
tổ chức phổ biến, giáo dục pháp iuật về lv lịch tư pháp; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức làm công tác lý ỉ ịch tư pháp;
c) Quản ỉý cơ sở dừ liệu lý lịch tư pháp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia;
d) Bảo đảm cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về lý lịch tư pháp;
e) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền các khiêu nại
tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về lý lịch tư pháp;
g) Ban hành và quản lý thống nhất các biêu mầu, giấy tờ, sô sách vê lý lịch
tư pháp;
h) Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dừ liệu và quản lv lý lịch tư pháp;
i) Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực lý lịch tư pháp;
k) Định kỳ hàng năm báo cáo Chính phủ về hoạt động quản lý lý lịch tư pháp
4 Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp
5 Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi ià Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lý lịch tư pháp;
tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về lý lịch tư pháp;
b) Bảo đảm về biên chế, cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho hoạt động quản lý lý lịch tư pháp tại địa phương;
c) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại,
tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về lý lịch tư pháp;
d) Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dừ liệu vàquản lý lý lịch tư pháp theo hướng dẫn của Bộ T ư pháp;
đ) Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động quản lý lý lịch tư pháp tại địa phương
Đ iều 10 Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1 Cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải nộp lệ phí
2 Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định của pháp luật
Trang 10C h ư o n g II
T ờ CHỨC, QUẢN LÝ c o SỞ DĨ! LIỆU LÝ LỊCH T ư PHÁP
Điều 11 Cơ sở dừ liệu lý lịch tir pháp
1 C ơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là tập hợp các thông Ún lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tư pháp về cấm dam nhiệm chức vụ, thành lập, quăn lý doanh nghiệp, hợp tác xã được cập nhật và xử lý theo quy định của Luật này
2 C ơ sớ dữ liệu lý lịch tư pháp dược xây dựng và quản lý tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thuộc Bộ Tư pháp và tại Sở Tư pháp
Chính phú quy dịnh cụ thể tổ chức của Truim tâm lý lịch tư pháp quốc gia
Điều 12 Nhiệm vụ của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
1 Xây dựng, quán lý, khai thác và bảo vệ cư sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm
4 Tiếp nhận Lý lịch tư pháp đo Sở Tư pháp cung cấp
5 Cung cấp thông tin lý lịch lư pháp cho Sơ Tư pháp
6 Lập Lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thầm quyền
7 Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của người nước ngoài bị Toà án Việt Nam kêt
án theo ycu câu của Viện kiêm sát nhân dân tỏi cao
8 Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo vò việc quan lý cơ sở dừ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi cả nước
Điều 13 Nhiệm vụ cua Sở Tư pháp trong quản lý cơ sớ dữ liệu lý lịch tư pháp
1 Xây dựng, quản lý, khai thác và hảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm
vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
2 Tiếp nhận, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do Toà án, các cơ quan, tô chức có liên quan và Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cung câp
3 Lập Lý lịch tư pháp, câp Phiêu lý lịch tư pháp theo thâm quyên
4 Cung cấp LÝ lịch tư pháp và thông tin bô sung cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Sơ Tư pháp khác
5 Thực hiện chế độ thống kê, háo cáo vồ việc quan lý cơ sở dừ liệu lý lịch tư pháp tại dịa phương
Trang 11Đicu 14 Bảo vò, lưu trữ cơ sở dừ liệu lý lịch tư pháp
Cơ sở dừ liệu lý lịch tư pháp là tài sán quôc gia phai dược háo vệ chặt chẽ, an loàn, lưu trừ lâu dài
Chì người có thẩm quyền mới dược tiếp cận, khai thác cơ sư dừ liệu lý lịch
tư pháp
Chính phủ quy định cụ thể việc bảo vệ và lưu trừ cư sở dừ liệu lý lịch lư pháp
Chương III CUNG CÁP, TI ÉP NHẬN, CẬP NHẬT, x i LÝ
M ụ c 1CUNG CÁP, TIHP NHẶN THÔNG TIN
LÝ LỊCH TU PHÁP v ù ÁN TÍCHĐiều 15 Nguồn íhô ns tin lý lịch tư pháp vê án tích
Thông tin lý lịch tư pháp về án tích dược xác lập từ các nguồn sau đây:
1 Bản án hình sự sơ thẩm dã có hiệu lực pháp luật và bản án hình sự phúc thâm;
2 Quyết định giám dốc thảm, tái thẩm về hình sự;
3 Quyét định thi hành án hình sự;
4 Quyết định miễn chấp hành hình phạt;
5 Quyct dịnh giảm thời hạn chấp hành hình phạt;
6 Quyết dinh hoãn châp hành hình phạt tù;
1 1 Quyết dịnh thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân
sự khác cùa người bị kết án; quyết dịnh dinh chi thi hành án; giấy xác nhận kêl qua thi hành án; văn hãn thông báo kết thúc thi hành án trong trường hợp người bị kết án đã
thực hiện xonc nchTa vu của mình:
12 Quyết định ân giảm hình phạt lư hình;
Trang 1213 Giấy chứng nhận đặc xá, đại xá;
14 Quyết định xóa án tích;
15 Giấy chứng nhận đương nhiên dược xóa án tích;
16 Trích lục bản án hoặc trích lục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài cune cấp cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo diêu ước quốc te về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực hình sự hoặc theo nguyên tắc có
đi có lại;
17 Quyết định của Toà án Việt Nam về việc dẫn độ để thi hành án tại Việt Nam; quyết định của Tòa án Việt Nam về việc tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù; thông báo về quyết định đặc xá, đại xá, miễn, giảm hình phạt của nước chuyển giao đối với người dang chấp hành hình phạt tù;
18 Thông báo về việc thực hiện quyết định dẫn độ người bị kết án, quyết định chuyến giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài
Điều 16 Nhiệm vụ của Tòa án trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về
án tích
1 Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhiệm vụ gửi cho Sở T ư pháp nơi Tòa án đó
có trụ sở các văn bản sau dày:
u) Trích lục bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật, trích lục bản án hình sự phúc thâm;
b) Quyết định giám đốc thâm, tái thẩm về hình sự;
c) Quyết định ân giảm hình phạt tử hình;
d) Quyêt định thi hành án hình sự;
d) Quyết dịnh hoãn chấp hành hình phạt tù;
e) Quyết dinh xóa án tích;
g) Giấy chứng nhận dương nhiên xóa án tích
2 Toà án đã ra quyết định có nhiệm vụ gửi cho Sở Tư pháp nơi Tòa án đó cố trụ
sứ các quyêt dịnh sau đây:
Trang 13đ) Quyết định tiếp nhận chuyển giao người đana chấp hành hình phạt tù quy dịnh tại khoản 17 Điều 15 của Luật này,
3 Thời hạn gửi trích lục bản án, quyết định, giấy chứng nhận quy định tại khoan 1
và khoản 2 Điều này là 10 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định hoặc ke từ ngày cấp giấy chứng nhận
4 Nội dung trích lục bản án quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi thường Irú hoặc tạm trú, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người bị kết án;
b) Ngày, tháng, năm tuyên án, sổ bản án, Toà án đã tuycn bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nehĩa vụ dàn sự trong bán án hình sự, án phí
5 Đối với các quyết định, giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì gửi bản chính hoặc bản sao quyết định, giấy chứng nhận
Điều 17 Nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc cung cấp thôns tin lý lịch tư pháp về án tích
Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ gửi cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia bản sao trích lục bản án, trích Ịục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được trích lục bản án, trích lục án tích
Điều 18 Nhiệm vụ của cơ quan Công an trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
1 Giám thị trại giam, giám thị trại tạm giam có nhiệm vụ gửi giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá, đại xá cho Trung tâm lý lịch lư pháp quốc gia trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận
2 Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an có nhiệm vụ gửi thông báo
về việc thi hành hình phạt trục xuất cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thi hành hình phạt
3 Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an có nhiệm vụ gửi thông báo vè việc thực hiện quyết định dẫn độ người bị kết án, quyết định chuyển giao người dang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày thi hành quyết định
4 Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an có nhiệm vụ gửi thông báo về quyết định đặc xá, đại xá, miễn, giảm hình phạt của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành hình phạt tù cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày nhận được thông báo
Trang 14Điều 19 Nhiệm vụ của cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng trong việc cungcấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
L Giám thị trại giam, giám thị trại tạm giam có nhiệm vụ gửi giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá, đại xá cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận
2 Cơ quan thi hành án quân khu và tương đươn? có nhiệm vụ gửi quvết định, giấy xác nhận, văn bản thông báo quy định tại khoản 11 Điều 15 của Luật này cho Trung tâm lý iịch tư pháp quốc gia trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định, cấp giấy xác nhộn hoặc kể từ ngày người bị kết án dă thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án
Điều 20 Nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
Cơ quan thi hành án dân sự có nhiệm vụ gửỉ quyết định, giấy xác nhận, văn bản thông háo quy dịnh tại khoản 11 Điều 15 của Luật này cho Sở Tư pháp nơi cơ quan đó
có trụ sở trong thời hạn 10 ngày, kế từ ngày ra quyết dịnh, cấp giấy xác nhận hoặc kể
từ ngày người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án
Điều 21 Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức khác trono việc cung cấp thông tin lý lịch
tư pháp về án tích
Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù cho hường án treo và các hình phạt bổ sung có nhiệm
vụ gửi giấy chứng nhận cho Sờ Tư pháp nơi cơ quan, tồ chức có trụ sở trong ihời hạn
10 ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận
Điều 22 Nhiệm vụ của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong việc tiếp nhận,
cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
1 Tiếp nhận đầy đủ, kịp thời thông tin lý lịch tư pháp về án tích do Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan có thấm quyền thuộc Bộ Cỗng an và cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng cung cấp Việc tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về án tích phái được ghi vào sổ tiếp nhận theo mẫu do Bộ trưởng Bộ T ư pháp quy định
2 Gửi bản sao quyết định, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, văn bản thông báo do
cơ quan có thẩm quyền cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 18 và Điều 19 của Luật này cho Sở T ư pháp nơi người bị kết án thường trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú thì gửi cho Sờ Tư pháp nơi người đó tạm trú trong thời hạn
10 ngày, kế từ ngày nhận được quyết định, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, văn bản thông báo
Trang 15Điều 23 Nhiệm vụ của Sở Tư pháp trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin lý lịch
tư pháp về án tích
1 Sở T ư pháp có nhiệm vụ tiếp nhận đầy đủ, kịp thời thông tin lý lịch tư pháp về
án tích do các cơ quan, tổ chức cung cấp theo quy dịnh của Luật này
Trường hợp người bị kết án thường trú ờ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, Sở Tư pháp có nhiệm vụ gửi thông tin lý lịch tư pháp của người dó cho Sở T ư pháp nơi người đó thường trú trong thời hạn ỈO ngày, kể íừ ngày nhận được thông tin; trường hợp không xác định được nơi thường trú của người bị kết án thì gửi thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp nơi người đó tạm trú; trường hợp không xác định dược nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người bị kết án thì Sở T ư pháp gửi thông tin lý lịch tư pháp cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia
2 Việc tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp vê án tích tại Sở T ư pháp phải dược ghi vào sổ tiếp nhận theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
Điều 24 Bổ sung, đính chính thông tin lý lịch tư pháp
1 Trường hợp thông tin lý lịch tư pháp chưa đầy đủ, có sai sót, cơ quan quàn lý
cơ sở dừ liệu lý lịch tư pháp đề nghị cơ quan, tổ chức đã cung cấp thông tin bô sung, đính chính
2 Toà án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyên thuộc
Bộ Công an, cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và cơ quan, tô chức có liên quan có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý tịch tư pháp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị bổ sung, đính chính
3 Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có nhiệm vụ cung câp thông tin dã được bổ sung, đính chính theo quy định tại khoản 2 Điều 22 và khoản 1 Điều 23 của Luật này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông tin bồ sung, dính chính
Điều 25 Hình thức cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
Thông tin lý lịch tư pháp về án tích được gửi trực tiếp, qua bưu diện hoặc mạng Internet, mạng máy tính
M u c 2LẬP LÝ LỊCH T Ư PHÁP, CẬP NHẬT, x ừ LÝ THÔNG TIN LÝ LỊCH T Ư PHÁP VỀ ÁN TÍCHĐiều 26 Lập Lý lịch tư pháp
1 Sở Tư pháp nơi người bị kết án thường trú lập Lý lịch tư pháp của người đó; trường hợp không xác định được nơi thường trú thì Sở Tư pháp nơi người bị kết án tạm trú lập Lý lịch tư pháp
Trang 16Lý lịch tư pháp được lập thành hai bủn, một bản do Sư Tư pháp quản lý, một bản được chuyển đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
2 Trung tâm lv lịch tư pháp quốc gia lập và lưu giữ Lý lịch tư pháp trong các irường hợp sau đây:
a) Không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người bị kết án;
b) Người bị kết án được dẫn độ đe thi hành án hoặc dược chuyên giao đế chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam:
c) Nhận được bàn sao trích lục bản án hoặc trích lục án tích cùa công dân Việt Nam do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp theo quy định tại Điều 17 của Luật này
3 Lý lịch lư pháp được lập trên cơ sở nsuồn thôn® tin lý lịch tư pháp về án tích quy định tại Diều 15 cùa Luật này
4 Lý lịch tư pháp được lập riêng cho từng người bị kết án với các nội duns sau đây:
a) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó;
b) Ngày, tháng, năm tuyên án, số ban án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án
5 Trường hợp một người bị kết án về nhiều tội và đã dược tổng hợp hình phạt theo quy dịnh cứa Bộ ỉuật hình sự thì Lý lịch tư pháp cua người đó ghi rõ từng tội danh, điều khoản luật đưực áp dụng và hình phạt chung đồi với các tội đó
Điều 27 Cập nhật thông tin ỉý lịch tư pháp vồ án tích trong trường hợp miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, hoãn chấp hành hình phạt tù, tạm đình chì chấp hành hình phạt tù
Trường hợp Lý lịch tư pháp của một người đã được lập, sau đó có quyêt định của Toà án về miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, hoãn châphành hình phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù thì Sở T ư pháp cập nhật cácthông tin này vào Lý lịch tư pháp của người đó
Điều 28 Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích trong trường hợp giám đốcthẩm hoặc tái thẩm
1 Đối với quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm không chấp nhận kháng nghị
và giữ nguyên bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì Sở T ư pháp ghi nội dung quyết định đó vào Lý lịch tư pháp
Trang 172 Đỏi với quyết dịnh giám đốc thẩm hoặc tái thầm huỷ ban án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì Sờ Tư pháp cập nhật thông tin lý lịch lư pháp như sau:
a) Trường hợp Lý lịch tư pháp chỉ được lập trcn cơ sở bản án, quyết định bị huv thì
LÝ lịch tư pháp được xóa bỏ trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;
b) Trường hợp Lý lịch iư pháp được lập trên cơ sở nhiều bản án, quyết định thì thông tin về bản án, quyết định bị huv trong Lý lịch tư pháp được xóa bỏ
Điều 29 Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp đối với những bản án tiếp theo
Trường hợp Lý lịch tư pháp của một người đã được lập mà sau dó bị kết án bằng bản án khác thì Sở Tư pháp bổ sung những thông tin của bản án tiếp theo vào Lý lịch
tư pháp của người đó
Điều 30 Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp chấp hành xong bản
án hoặc được đặc xá, đại xá
1 Khi nhận được giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù cho hưởng án treo và các hình phạt bổ sung; quyết dịnh đình chì thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án trong trường hợp người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ, Sở Tư pháp ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo nội dung của giấy chứng nhận, quyết định, văn bản thông báo
2 Khi nhận được giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù thì Trung tâm
lý lịch tư pháp quốc gia ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo nội dung của giấy chứng nhận; trường hợp được đặc xá thì ghi "đã chấp hành xong hình phạt íù theo quyết định đặc xá” ; trường hợp được đại xá thì ghi "được miễn trách nhiệm hình sự theo quyết định đại xá”
Điều 31 Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp trục xuất
Trường họp người bị kết án đã thi hành hình phạt trục xuất thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia ghi "đã bị trục xuất” vào Lý lịch tư pháp của người đó
Điều 32 Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp công dân Việt Nam bị Toà án nước ngoài kết án
1 Trường hợp công dân Việt Nam đã có Lý lịch tư pháp mà sau đó được dẫn độ đế thi hành án hoặc được chuyển giao dể chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo nội dung của quyết định dẫn độ hoặc quyết định tiếp nhận chuyển giao
2 Trường hợp công dân Việt Nam đã có Lý lịch tư pháp mà sau đó có trích lục bản
án hoặc trích lục án tích của người đó do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cập nhật thông tin theo quy dịnh tại Điêu 29 của Luật này
Trang 183 Trường hợp nhận dược thông báo về quyốt dịnh miễn, giám hình phạt, đặc xá, dại xá của nưức rmoài đối với công dân Việt Nam bị Toà án nước dó kết án đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam thì Trung tâm lý lịch lư pháp quốc gia ghi vào Lý ỉ ịch
tư pháp của người đó theo quy dịnh tại Điều 27 và khoán 2 Diều 30 của Luật này
Điều 33 Cập nhật thôns tin lý lịch tư pháp trong trườnu hợp người bị kêt án được xoá án tích
1 Trường hợp người bị két án đương nhiên được xoá án tích thì Sở Tư pháp thực hiện việc cập nhật thông tin như sau:
a) Khi nhận dược giày chứng nhận xóa án tích của Tòa án thì ghi "đã dược xóa án tích” vào LÝ lịch tư pháp của người dó;
h) Khi xác định người bị kết án có đủ điều kiện dương nhiên được xoá án tích theo quy định của Bộ luạt Hình sự thì ghi "đã dược xóa án tích” vào Lý lịch tư pháp của người dó
2 Trường hợp người bị kết án dược Toà án quyết định xoá án tích theo quy dịnh của Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự thì Sứ Tư pháp ghi "đã dược xóa án tích” vào Lý ỉịch tư pháp cua người dó
Điều 34 Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp hò sung
Trường hợp LÝ lịch íư pháp được cập nhật thông tin theo quy dịnh tại Điều 27, Diều 28, Diều 29, khoản 1 Điều 30 và Điều 33 cua Luật này thì Sở Tư pháp phải gửi thông tin đó cho Trung tâm lý lịch tir pháp quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kổ lừ ngày hoàn thành việc cập nhật thông tin Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cập
nhật vào CƯ s ở đừ liệu ỉý lịch tư pháp ngay sau khi nhận dược thòng tin bô sung.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp bố sung
Điều 35 Xứ lý thông tin lý lịch tư pháp khi lội phạm dược xỏa bỏ
Trường hợp người bị kết án vê một tội nhưng tội phạm này được xoá bỏ theo quy định cua Bộ luật Hình sự thì thông tin vè tội dó dược xóa ho trong Lý lịch tư pháp của người dó
M ụ c 3THÔNG TIN VẺ CẢM DAM NHIỆM CHỨC v ụ THÀNH LẬP,
QUAN LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÀ THEO
QƯYỦT DỊNH TUYÊN BÓ PHÁ SANDiều 36 Nguồn thông tin lý lịch tư pháp vồ cấm dam nhiệm chức vụ, thành lập quan lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Thông tin lý lịch tư pháp vè cấm dam nhiệm chức vụ, thành lập, quán lý doanh nghiệp- hợp tác xã dược xác lập từ quyết định tuyên hô phá san dã cổ hiệu lực pháp luật cua To à án theo quy định cua Luật Phá sán
Trang 19Điều 37 Cung cấp, tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
1 Toà án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã gừi trích lụcquyết định tuyên bố phá sản, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ,thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã cho Sở T ư pháp nơi Tòa án đó có trụ sởtrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật
2 Nội dung trích lục quyết định tuyên bố phá sản bao gồm:
a) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi thường trú hoặc tạm trú của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản ỉý doanh nghiệp, hợp tác xã
3 Sở Tư pháp có nhiệm vụ tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản ỉý doanh nghiệp, hợp tác xã do Tòa án cung cấp
Trường hợp người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thường trú ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, Sở Tư pháp gửi thông tin lý lịch tư pháp của người đó cho Sở T ư pháp nơi người đó thường trú trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông tin; trường hợp không xác định được nơi thường trú của người đó thì gửi íhông tin lý lịch tư pháp cho Sở T ư pháp nơi người
đó tạm trú
Việc tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quán lý doanh nghiệp, hợp tác xã phải được ghi vào sổ tiếp nhận theo mẫu do Bộ trưởng Bộ T ư pháp quy định
Điều 38 Lập Lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quán lý doanh nghiệp, hợp tác xã
1 Trường hợp người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chưa có Lý lịch tư pháp thì Sở T ư pháp nơi người dó thường trú hoặc tạm trú lập Lý lịch tư pháp trên cơ sở quyết định tuyên bố phá sản của Toà án với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này
Lý lịch tư pháp được ỉập thành hai bản, một bản do Sở T ư pháp quản lý, một bản được chuyển đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia
2 Trường họp người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản đã có Lý lịch tư pháp thì Sở Tư pháp shi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo quyết định của Tòa án và gửi thông tin
dó cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia Việc cập nhật thông tin bổ sung được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này
Trang 20Điểu 39 Xử lý thông tin lý lịch tư pháp khi hết thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Thông tin về việc cá nhân không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được xóa bỏ trong Lý lịch tư pháp của cá nhân đó khi hết thời hạn theo quyết định tuyên bố phá sản của T òa án
Điều 40 Hình thức cung cấp thông tin ỉý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Thông tin lý lịch tư pháp về cẩm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc mạng Internet, mạng máy tính
C h ư ơ n g IV
C Ấ P P H I É U LÝ LỊCH TU PHÁ P•
M ụ c 1PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁPĐiều 41 Phiếu lý lịch tư pháp
1 Phiếu lý lịch tư pháp gồm có:
a) Phiếu lý lịch tư pháp sổ 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản
1 và khoản 3 Điều 7 của Luật này;
b) Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản
2 Diều 7 của Luật này và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung
về lý lịch tư pháp của mình,
2 Bộ trưởng Bộ T ư pháp quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp
Điều 42 Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp sổ 1
1 Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư ĩrú, số giấy chứng minh nhân dàn hoặc hộ chiếu của naười được cấp Phiốu lý lịch tư pháp
2 Tinh trạng án tích:
a) Đối với người không bị kết án thì ghi "không có án tích” Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi "có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;
b) Đối với người được xoá án tích và thông tin vê việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi "không có án tích” ;
c) Đối với người được đại xá và thôns tin vè việc đại xá đã được cập nhật vào
Lý lịch tư pháp thì ghi "không có án tích”
Trang 213 'Thông tin về câm đàm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp xã:
a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi "không bị cấm dảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã” ;
b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên hố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm dảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản ỉý doanh nghiệp, hợp tác xã
Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tạikhoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp
Điều 43 Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2
1 Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấychứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người dược cấpPhiếu lý lịch tư pháp
2 Tinh trạng án tích:
a) Đối với người không bị kết án thì ghi là "không có án tích” ;
b) Đổi với người đã bị kết án thì ghi đầy dủ án tích đã được xoá, thời điểm dượcxoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án dã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật dược áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổsung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án
Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó dược ghi theo thứ tự thời gian
3 Thông tin về cẩm đàm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
a) Dối với người khôns bị cấm dam nhiệm chức vụ, thành lộp, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên 00 phá sản thì ghi "không bị câm dám nhiệm chức vụ thành ỉập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã” ;
b) Đối với người bị cấm dảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì 2hi chức vụ bị cấm dâm nhiệm, thời hạn không dược thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Trang 22M ụ c 2CÁP PHIẾU LÝ LỊCH T ư PHÁPĐiều 44 Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1 Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam
2 Sở T ư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường họp sau đây:
a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước nsoài;
c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam
3 Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở T ư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp
Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở T ư pháp có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch
tư pháp
4 Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải được ghi vào số cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mầu do Bộ trưởng Bộ T ư pháp quy định
Điều 45 Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1
1 Người ycu càu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch
tư pháp và kcm theo các giấy tờ sau đây:
a) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
b) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp
2 Cá nhân nộp T ờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý ỉịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây;
a) Công dân Việt N am nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì
nộp tại Sở T ư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
Trang 23b) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tạị Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
3 Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch
tư pháp Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền
4 Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật này khi có yêu cầu cấpPhiếu ỉý lịch tư pháp thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấpPhiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơithường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia Văn bản yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng Phiêu lý lịch tư pháp và thông tin về người được cấp Phiếu lý lịch íư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này
5 Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu T ờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Điều 46 Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2
ỉ Cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người dược cấpPhiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơithường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch iư pháp hoặc người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì gửi văn hản yêu cầu đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia Văn bản yêu cầu phải ghi rõ thông tin
về cá nhân đó theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này
Trong trường họp khan cấp, người có thẩm quyên của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác
và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
2 Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cá nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 của Luật này; trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Đ iều 47 Tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1 Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp chỉ có một nơi thường trú duy nhất tại m ột tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kể từ khi đủ 14 tuổi trở lên thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi người đó thường trú
Trang 242 Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch íư pháp đã cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kể từ khi đủ 14 tuổi trở lên thì việc tra cứu thông tin lý lịch
tư pháp được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi tiếp nhận vêu cầu và Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia
3 Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam có thời gian cư trú ờ nước ngoài, người nước ngoài thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Sở T ư pháp nơi tiép nhận yêu cầu và Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia
4 Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia
Điều 48 Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1 Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lộ Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh vê điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày
2 Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu
Điều 49 Từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
1 Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;
2 Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và khoản 3 Điều 45 của Luật này;
3 Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo,
Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu
rõ lý do
Điều 50 Bổ sung, đính chính, thu hồi, hủy bỏ Phiếu lý lịch tư pháp
C ơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm bổ sung, đính chính, thu hồi, hủy
bỏ Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp Phiếu lý lịch tư pháp được cấp có nội dung không chính xác hoặc trái pháp luật
Trang 25C h ư o n g V
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYÉT KHIÉU NẠI, TÓ CẢO
VÈ LÝ L ỊC H T Ư P H Ấ PĐiều 51 Xử lý vi phạm
1 Người có thẩm quyền trong quản lý lý lịch tư pháp vi phạm quy định cua Luật này thì tuỳ íheo tính chât, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kv luật hoặc bị truv cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
2 Người nào vi phạm quy định của Luật này thì tuv theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
Điều 52 Quyền khiếu nại
1 Cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp có quyên khiếu nại trong các trường hợp sau đây:
a) Có căn cứ cho rằng việc từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp là trái pháp luật hoặc việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp quá thời hạn quy định xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
b) Có căn cứ cho rằng Phiếu lý lịch tư pháp được cấp có nội dung không chính xác, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình
2 Thời hiệu khiếu nại lần đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này
là 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo việc íừ chối hoặc kể từ ngày hết thời hạn giải quyết yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc kể từ ngày nhận dược Phiếu lý lịch tư pháp; trường hợp do trở ngại khách quan thì thời hiệu khiếu nại là
60 ngày
Thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền
Điều 53 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
1 Giám đốc Sở T ư pháp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đổi với hành vi của mình quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật này Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đôc Sở T ư pháp thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại
n n s /
Tòa án
2 Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với hành vi của mình quy định tại khoản i Điều 52 của Luật này Trường hợp
Trang 26người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặc khới kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
3 Trường hợp người khiếu nại không dồng ý với quyết định giải quyêt khiếu nại của Chủ tịch ủ y han nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặc hêt thời hạn giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch lJy ban nhân dân cấp tinh, Bộ trưởng Bộ Tư pháp không giải quyết thì có quyèn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án
4 Thời hạn giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm
lý lịch lư pháp quốc gia ỉà 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiêu nại
Thời hạn giải quyét khiếu nại của Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng
Bộ Tư pháp là 30 ngày, kể từ ngày nhận được khiêu nại
Điều 54 Tố cáo
Công dân có quyồn tổ cáo với cơ quan, tồ chức, cá nhân có thâm quyền về hành vi
vi phạm pháp ỉuật của người có thẩm quyền trong quản lý lý lịch tư pháp gây thiệt hại hoặc đc dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích họp pháp của công dân, cơ quan, tồ chức
Việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định cùa pháp luật về giải quyết
tố cáo
C h ư o n g VI ĐIÈU K H O Ả N T H I HÀNHĐiều 55 Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010
Điều 56 Điều khoản chuyển tiếp
1 Đối với thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tư pháp vê cấm đám nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có trước ngày Luật này có hiệu lực thì Tòa án, Viện kiêm sát, cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan có thâm quyền thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ cung cấp cho Trung tâm lý lịch
tư pháp quốc gia, Sờ Tư pháp để phục vụ việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp
2 Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiêm sátnhàn dân tối cao, Bộ Công an Bộ Quốc phòng trong việc tố chức thực hiện việc trao
Trang 27đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành ỉập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có trước ngày Luật này có hiệu lực để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
3 Chính phủ phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thủ tục tra cứu, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
Điều 57 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết, hướng dần thi hành các điêu, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
CH ử TỊCH QUỐC HỘI
Đ ã ký: Nguvễn P h ú T r ọ n g
Trang 28II QUY ĐỊNH VÊ HỘ TỊCH, CHỨNG THỰC• 1 1 1 •
NGHỊ ĐỊNH s ố 158/2005/NĐ-CP NGÀY 27/12/2005
Vê đăng ký và quẩn lý hộ tịch
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tố chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình ngày ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Theo đề nghị của Bộ trĩĩởng Bộ Tir pháp,
b) Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi vào sổ hộ tịch các việc: xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi
Trang 293 Việc đăng ký kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm
2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia dinh về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tổ nước ngoài
Điều 2 Mục đích quản lý hộ tịch
Quản lý hộ tịch là nhiệm vụ quan trọng, thường xuycn của chính quyền các cấp,
nhằm theo dõi thực trạng và sự biến động về hộ tịch, trên cơ sở đó bảo hộ các quyền,
lợi ích hợp pháp của cá nhân và gia đình, đồng thời góp phần xây dựng các chính sách
về kinh tể, xã hội, an ninh quốc phòng và dân sổ, kế hoạch hóa gia đình
Điều 3 Quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch
Cá nhân có quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch
Người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đăng ký hộ tịch phải tự giác đăng ký các
sự kiện hộ tịch theo quy định cùa Nghị định này
Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tạo điều kiện thuận tiện để mọi cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch
Điều 4 Nguyên tắc đăng ký và quản lý hộ tịch
1 Mọi sự kiện hộ tịch phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định của Nghị định này
2 Mồi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một nơi theo đúng thẩm quyền quy định của Nghị định này
3 C ơ quan quản lý hộ tịch cấp trên phải thư ờ ng xuyên k iể m tra, đôn dốc, hướng dần, chỉ đạo đối với cơ quan quản lý hộ tịch cấp dưới; trường hợp phát hiện ihấy sai phạm phải chẩn chỉnh, xử lý kịp thời
4 Cơ quan đăng ký hộ tịch phải niêm yết công khai, chính xác các quy định về giấy tờ mà người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình hoặc nộp khi đăng ký hộ tịch, thời hạn giải quyết và lệ phí đăng ký hộ tịch
Điều 5 Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch
1 Giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân theo quy định của pháp luật về hộ tịch là căn cứ pháp lý xác nhận sự kiện hộ tịch của cá nhân đó
2 Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân Mọi hồ sơ, giấy tờ của
cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy Khai sinh của người đó
Trang 303 Giấy tờ hộ tịch do cơ quan đại điện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự của Việt Nam
ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam) cấp có giá trị như giấy tờ hộ tịch được cấp ở trong nước
Điều 6 Sử dụng giấy t.ờ hộ tịch do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp
1 Giấy tờ hộ tịch do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, khi sử dụng tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác
Giấy tờ hộ tịch do cơ quan Ngoại giao, lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam cấp cho công dân nước đó để sử dụng tại Việt Nam được miễn hợp pháp hóa lãnh sự trên
cơ sở neuyỗn tắc có đi, có lại
2 G iấ y t ờ h ộ t ịc h q u y đ ịn h tạ i k h o ả n 1 Đ iề u n à y b ằ n g t iế n g n ư ớ c n g o à i p h ả i
được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam
3 Công dân Việt Nam có giấy tờ hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều này mà về nước thường trú, thì phải làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch theo quy định tại mục 4 Chương III của Nghị định này
Điều 8 Xác định ihẩm quyền đăng ký hộ tịch
Trong trường hợp Nghị định này quy định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo nơi cư trú, thì thẩm quyền dăng ký hộ tịch được xác định như sau:
1 Đối với công dân Việt Nam ở trong nước, thì việc đãng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú; nếu không có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật và đăng ký hộ khẩu
2 Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký thường trứ; nếu không có nơi đăng ký thường trú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú
Điều 9 Các giấy tờ cá nhân xuất trình khi đãng ký hộ tịch
Khi đăng ký hộ tịch, nếu cán bộ T ư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn (sau đây gọi
là cán bộ Tư pháp hộ tịch) hoặc cán bộ Tư pháp của Phòng T ư pháp huyện, quận, thị
xã, thành phô thuộc tỉnh (sau đây gọi là cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp) hoặc căn
Trang 31bộ hộ tịch của Sở Tư pháp không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của đương sự, thì yêu cầu xuất trình các giấy tờ sau đây để kiểm tra:
1 Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó
2 Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm cãn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định của Nghị định này
Điều 10 ủ y quyền
Người có yêu cầu đăng ký hộ tịch (trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký việc nuôi con nuôi, đăng ký giám hộ, đăng ký việc nhận cha, mẹ, con) hoặc yêu cầu cấp các giấy tờ về hộ tịch mà không có điều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay Việc cơ quan đăng ký hộ tịch, thì có thể ủy
quyền cho người khác làm thay Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công
chứng hoặc chứng thực hợp lệ
Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền
Điều 11 Áp dụng điều ước quốc tế
Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này, thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó
Đ iề u 13 Thẩm quyền đăng ký khai sinh
1 ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là ủ y ban nhân dân cấp xã), nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nêu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh
Trang 322 Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì Uy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ cm đang sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng
ký khai sinh
3 Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tô chức đang tạm thời nuôi dường trẻ em đó
Điều 14 Thời hạn đi khai sinh và trách n h iệ m khai sinh
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm di khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những ngưòi thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em
Điều 15 Thủ tục đăng ký khai sinh
1 Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấv chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ cm có đăng ký kết hôn)
Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ
sờ y tế, thì Giấy chứng sinh dược thay bàng văn bản xác nhận của người làm chứng Trong trường hợp không có người làm chứng, thỉ người đi khai sinh phải làm giây cam đoan về việc sinh là có thực
Trong trường hợp cán hộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trỏ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận két hôn
2 Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ T ư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Uy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người di khai sinh một bản chính Giây khai sinh Bản sao Giây khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh
3 Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh đẽ trống Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì ủ y ban nhân dân cấp xã két hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh
Điều 16 Khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi
1 Người phái hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và báo ngay cho
Úy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn, nơi trẻ bị bỏ rơi để ỉập biên bản và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó
Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; giới tính; dặc điểm nhận dạng; tài sản và các đồ vật khác của trẻ (nếu có); họ, tên, địa chỉ của
Trang 33người phát hiện Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại ủ y han nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản, một bảo giao cho người hoặc tô chức tạm thời nuôi dường trẻ.
2 ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm thông háo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ dẻ của trỏ Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình có trách nhiệm thông báo miễn phí 3 ỉần trong 3 ngày liên liếp các thônR tin về trẻ sơ sinh bị bỏ rơi Hct thời hạn 30 ngày, kc từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ dẻ, thì người hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh
3 Khi đăng ký khai sinh cho trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của người đi khai sinh; nêu không có cơ sở để xác định ngày sinh và nơi sinh, thì ngày phát hiện trẻ bị bỏ rơi ỉà ngày sinh; nơi sinh là địa phương nơi lập biên bản; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam Phần khai về cha, mẹ và dàn tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và s ổ đăng ký khai sinh được để trống Trong cột ghi chú của Sô đăng ký khai sinh phải ghi rõ "trẻ bị bỏ rơi" Trong trường hợp có người nhận trẻ làm con nuôi, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch căn cứ vào quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đê ghi tên cha, mẹ nuôi vào phần ghi về cha, mẹ trong s ồ đăne ký khai sinh và Giấy khai sinh của con nuôi; trong cột ghi chú của s ổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "cha, mẹ nuôi"; nội dung ghi chú này phải được giữ bí mật, chỉ những người có thẩm quyền mới được tìm hiểu
4 Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi không phải là trẻ sơ sinh, thì việc lập hiên bản và thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em cũng dược thực hiện theo quy định tại khoản ! và khoản 2 Điều này, Khi đăng ký khai sinh, những nội dung liên quan đến khai sinh được ghi theo lời khai của trẻ; nếu trẻ không nhớ được thì căn cứ vào thể trạng cúa trẻ
để xác định năm sinh, ngày sinh là ngày 01 tháng 01 của năm đó; họ, tên của trỏ được ghi theo đề nghị của người đi khai sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam; những nội dung không xác định được thì để trống Trong cột ghi chú của s ổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "trẻ bị bỏ rơi”
M ụ c 2 ĐĂNG KÝ KẾT HÔNĐiều 17 Thẩm quyền đăng ký kết hôn
1, ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đãng ký kết hôn
2 Trong trường hợp cả hai bên nam, nừ là công dân Việt Nam đang trong thời hạn công tác, học tập lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại ủ y han nhân dân cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ
Trang 34Điều 18 Thủ tục dăng ký kết hôn
1 Khi đăng ký kèt hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuãt trình Giây chứng minh nhàn dân
Trong trường hợp mộl người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phưỡn2, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Uy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú vê tình trạng hôn nhân của người đó
Dổi với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước dăng ký kết hỏn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Neoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó
Đoi với cán bộ, chiên sĩ dang công tác trong lực lượng vù trang, thì thú trưởng đơn
vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân
Việc xác nhộn tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai dàng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Chương V của Nghị dịnh này
Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận
2 Trong thời hạn 5 ngày, kê từ ngày nhận đủ giây tờ hợp lệ, nêu xct thây hai bcn nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia dinh, thì Uy ban nhân dân cấp xã dăng ký kết hồn cho hai bên nam, nữ
Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày
3 Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt Đại diện ù y ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bôn đong ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn Hai hên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chú tịch Uy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mồi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chửng nhận kết hôn, giải thích cho hai bcn về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy dịnh của Luật Hôn nhân và gia dinh Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được câp theo ycu câu của vợ, chông
M ụ c 3 DĂNG KÝ KHAI TỬĐiều 19 Thấm quyền đăng ký khai tử
ỉ ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng kv khai tử
2 Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết, thì
ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết thực hiện việc dăng ký khai tử
Trang 35Đ iều 20 Thời hạn đi khai tử và trách nhiệm khai tử
ỉ Thời hạn đi khai tử là 15 ngày, kể từ ngày chết
2 Thân nhân của người chết có trách nhiệm đi khai íử; nếu người chốt không có thân nhân, thì chủ nhà hoặc người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tổ chức, nơingười đó cư trú hoặc công tác trước khi chết đi khai tử
Điểu 21 Thủ tục đăng ký khai tử
1 Người đi khai tử phải nộp Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy háo tử theo
quy định tại Điều 22 của Nghị định này
2 Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai tử và Giấy chứng tử, Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho ngưòi đi khai tử một bản chính Giây chứng tử Bản sao Giấy chứng tử được cấp theo yêu cầu của người đi khai tử
Điều 22 Giấy báo tử
1 Giấy báo tử phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của naười chết; giờ, ngày, tháng, năm chêt; địa điểm chết và nguyên nhân chết,
2 Thẩm quyền cấp Giấy báo tử:
a) Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế, thì Giám đốc bệnh viện hoặc người phụ trách cơ sở y tế đó cấp Giấy báo tử;
b) Đối với người cư trú ở một nơi, nhưng chết ở một nơi khác, ngoài cơ sờ y tế, thì
Uy han nhân dân cấp xã, nơi người đó chết cấp Giấy báo tử;
c) Đối với người chết là quân nhân tại ngũ, công chức quốc phòng, quân nhân dự
bị trong thời gian tập trung huân luyện hoặc kiếm tra tình trạng sẵn sàng chiến dấu, phục vụ chiến đấu và những người được tập trung làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý, thì thủ trưởng đơn vị đó cấp Giấy báo tử;
d) Đối với người chết trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc tại nơi tạm giữ, thì Thủ trưởng cơ quan nơi giam, giữ người đó cấp Giấy háo tử;
đ) Đối với người chèí tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngành Công an quản lý, thì Thủ trưởng các c a quan đó cấp Giấy báo tử;
e) Đối với người chết do thi hành án từ hình, thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp Giấy báo tử
g) Trường họp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết, thì quyết định của Toà án
đã có hiệu !ực pháp luật thay cho Giấy báo tử;
h) Trường hợp người chết có nghi vấn, thì văn bản xác định nguyên nhân chết của
cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay cho Giấy háo tứ;
Trang 36i) Đối với người chết trên phương tiện giao thôna, thì người chỉ huv hoặc điều khiên phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chêt, có chừ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông dó Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giấy báo tử;
k) Dối với người chết tại nhà ở nơi cư trú, thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho Giấy báo tử
3 Giấy báo tử hoặc giấy íờ thay cho Giấy báo tử quy định lại khoản 2 Điêu này, được cấp cho thân nhân người chết để đi khai tử Trong trường hợp người chết không
có thân nhân, thì Giấy báo tử được gửi cho ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền dăng ký khai tử theo quy dịnh tại Điều 19 của Nghị định này, để ủ y ban nhân dân cấp xã đăng ký khai tử
Điều 23 Đăng ký khai sinh và khai tử cho trẻ chết sơ sinh
Trẻ em sinh ra sống được íừ 24 giờ trở lên ròi mới chết cũng phải đăng kv khai sinh và dăng ký khai tử Nếu cha, mẹ không đi khai sinh và khai tử, thỉ cán bộ T ư pháp
hộ tịch tự xác định nội dung để ghi vào Sô đăns ký khai sinh và s ổ đăng ký khai tử Troniỉ cột ghi chú của s ổ đăng ký khai sinh và sổ đăng ký khai tử phải ghi rõ "Trẻ chét sơ sinh”
Điều 24 Đăng ký khai tử cho người bị Toà án tuyên hố là đã chết
1 Việc đăng ký khai tử cho người bị Tòa án tuyên bỏ lù đã chét được thực hiện khi quyết dịnh của Tòa án đã có hiệu ỉực pháp luật
Người yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chêt phải thực hiện việc đăng ký khai tử
2 Trong trường hợp một người bị Toà án tuyền ho là dã chêt, dã dăng ký khai từ, nhưng sau dó còn sống trở về, được Toà án huỷ bỏ quyết định tuycn bố chết, thì Uy ban nhân dân câp xã, nơi đã đăng ký khai tử căn cứ vào quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, xoá tên người đó trong s ổ dăng ký khai tử và thu hồi lại Giấy chứng từ đă cấp
M ụ c 4DÀNG KÝ VIỆC NUÔI CON NUÔIĐiêu 25 Thâm quyên dăng ký việc nuôi con nuôi
1 Uy ban nhân dân càp xã, nơi cư trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi
2 Trong trường hợp trẻ bị bỏ rơi dược nhận làm con nuôi, thì ủ y ban nhân dân cấp
xã nơi lập hiên bản xác nhận tình trạng trỏ bị ho rơi dăng ký việc nuôi con nuôi;
Trang 37nếu trẻ em đó đã được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng, thì ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi cố trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng đăng ký việc nuôi con nuôi.
Điều 26 Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi
Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi gồm có:
1 Giấy thoả thuận về việc cho và nhận con nuôi (theo mẫu quy định)
Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải do chính cha, mẹ đẻ và người nhận con nuôi lập, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đẻ đã ly hôn Trong trường hợp một bcn cha hoặc mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành
vi dân sự, thì chỉ cần chữ ký của người kia; nếu cả cha và mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì người hoặc tổ chức giám hộ trẻ em thay cha, mẹ đỏ ký Giấy thỏa thuận Đổi với trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng mà không xác định được dịa chỉ của cha, mẹ đẻ, thì người đại diộn của c ơ sở nuôi dưỡng ký Giấy thoả thuận
Nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì trong Giấy thoả thuận phải có ý kiến của người đó về việc đồng ý làm con nuôi, trừ trường hợp người đó bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
Trong trường hợp người nhận con nuôi không cư trú tại xã, phường, thị trấn, nơi đăng ký việc nuôi con nuôi nói tại khoản 2, Điều 25 của Nghị định này, thì Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải có xác nhận của ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi người nhận con nuôi cư trú về việc người đó có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình
2 Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi
3 Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi, nếu người dưực nhận làm con nuôi là irẻ bị bỏ rơi
Điều 27 Trình tự đăng ký việc nuôi con nuôi
1 Người nhận con nuôi phải trực tiếp nộp hồ sơ nhận con nuôi cho ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký việc nuôi con nuôi
2 Trước khi đăng ký việc nuôi con nuôi, cán bộ Tư pháp hộ tịch phải kiểm tra, xác minh kv các nội dung sau đây:
a) Tính tự nguyện của việc cho và nhận con nuôi;
b) T ư cách của người nhận con nuôi;
c) Mục đích nhận con nuôi
Thời hạn kiểm tra, xác minh các nội dung trên không quá 5 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ Trường hợp cần phải xác minh thcm, thì thời hạn được kéo dài thcm không quá 5 ngày
Trang 38Sau thời hạn nói trên, nếu xét thấy việc cho và nhận con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì ủ v ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nuôi con nuôi.
3 Khi dăng ký việc nuôi con nuôi, bên cho, bên nhận con nuôi phải có mặt; nếu người dược nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì cũng phải có mặt Cán hộ Tư pháp hộ tịch ghi vào s ổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi Bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi được cấp theo yêu cầu của các bên cho và nhận con nuôi Bên cho con nuôi
có trách nhiệm giao cho cha, mẹ nuôi bản chính Giấy khai sinh của con nuôi
Điều 28 Bổ sung, sửa đổi Giấy khai sinh của con nuôi
1 Trong trường hợp con nuôi là trẻ bị bỏ rơi mà phần khai về cha, mẹ trong Giấy khai sinh và s ổ đăng ký khai sinh còn để trống, thì ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, căn cứ vào Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi ghi bố sung các thông tin của cha, mẹ nuôi vào phần khai về cha, mẹ trong Giấy khai sinh và Sô đăng ký khai sinh cùa con nuôi, nếu cha mẹ nuôi có yêu cầu, Trong cột ghi chú của s ổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "cha, mẹ nuôi”
2 Trong trường hợp giữa cha, mẹ đẻ và cha, mẹ nuôi có sự thỏa thuận về việc thay đổi phần khai về cha, mẹ từ cha, mẹ đẻ sang cha, mẹ nuôi trong Giấy khai sinh và Sô đăng ký khai sinh của con nuôi, thì ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh cho con nuôi dăng ký khai sinh lại theo những nội dung thay đổi đó Trong cột ghi chú của Sổ dăng ký khai sinh phải ghi rõ "cha, mẹ nuôi” Việc đăng ký khai sinh lại phải được ghi rõ tro ne cột ghi chú của s ổ đăng ký khai sinh trước đ ly Bản chính và bản san Giấy khai sinh của con nuôi được cấp theo nội dung mới Giấy khai sinh cũ phải thu hồi
Việc thay đổi phần kê khai về cha, mẹ nói tại khoản 2 Điều này phải được sự đồng
ý của con nuôi, nếu con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên
M ụ c 5ĐẢNG KÝ VIỆC GIÁM HỘĐiều 29 Thẩm quvền đăng ký việc giám hộ
ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người giám hộ hoặc nơi có trụ sở của cơ quan, tổ chức đảm nhận giám hộ thực hiện đăng ký việc giám hộ
Điều 30 Thủ tục đăng ký việc giám bộ
1 Người được cử làm giám hộ phải nộp Giấy cử giám hộ Giấy cử giám hộ do người cử giám hộ lập; nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ, thì tất cả phai cùng ký vào Giấy cử giám hộ
Trang 392 Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lộ, nếu xét thấy việc giám hộ đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì ủ y ban nhân dân cấp xã đăng ký việc giám hộ Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên dược kéo dài thêm không quá 5 ngày.
Khi đăng ký việc giám hộ, người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ phải
có mặt Cán bộ T ư pháp hộ tịch ghi vào s ổ đãng ký giám hộ và Quyết định công nhận việc giám hộ Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp xãJ(ý và cấp cho người giám hộ và người
cử giám hộ mồi bên một bản chính Quyết định công nhận việc giám hộ Bản sao Quyết định công nhận việc giám hộ được cấp theo yêu cầu của người giám hộ và người cử giám hộ,
Trong trường họp người được giám hộ có tài sản riêng, thì người cử giám hộ phải lập danh mục tài sản và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có chữ ký của người cử giám
hộ và người được cử làm giám hộ Danh mục tài sản được lập thành 3 bản, một bản lưu tại ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký việc giám hộ, một bản giao cho ngườị giám hộ, một bản giao cho người cử giám hộ
Điều 31 Đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ
1 ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký việc giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt việc giám hộ
2 Người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp T ờ khai (theo mẫu quy định), Quyết định công nhận việc giám hộ đã cấp trưck' đây và xuất trình các giấy tờ cần thiết
để chứng minh đủ điều kiện chấm dứt việc giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự
Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, đã được lập thành danh mục khi đăng ký giám hộ, thì người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp danh mục tài sản đó và danh mục tài sản hiện tại của người được giám
3 Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy yêu cầu chấm dứt việc giám hộ là phù hợp với quy định của pháp luật và không có tranh chấp, thì cán bộ T ư pháp hộ tịch ghi vào Quyết định công nhận chấm dứt việc giám
hộ, đồng thời ghi chú việc chấm dứt giám hộ vào sổ đã đăng ký giám hộ trước dây Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người yêu cầu chấm dứt giám hộ một bản chính Quyết định công nhận chẩm dứt việc giám hộ Bản sao Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ được cấp theo yêu cầu của đương sự
4 Trong trường hợp người giám hộ đề nghị được thay đổi giám hộ và có ngườikhác có đủ điều kiện nhận làm giám hộ, thì các bên làm thủ tục đăng ký chấm dứt việc giám hộ cũ và đăng ký việc giám hộ mới theo quy định tại Mục này
Trang 40M u c 6DĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CONĐiều 32 Điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
1 Việc nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Mục này được thực hiện, nếu bên nhận, bôn được nhận là cha, mẹ, con còn sông vào thời điêm đăng ký nhận cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp
2 Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa ihành niên hoặc dã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục nhận cha, mẹ theo quy định tại Mục này, trong trường hợp cha, mẹ đã chết; nếu việc nhận cha mẹ là tự nguyện và không có tranh chấp
Điều 33 Thấm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha,
mẹ, con thực hiện việc đăng ký việc cha, mẹ, con
Điều 34 Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
1 Người nhận cha, mẹ, con phải nộp T ờ khai (theo mẫu quy định) Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang
là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;
b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác đổ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)
2 Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì ủ y ban nhân dân cấp xã đăng
ký việc nhận cha, mẹ, con
Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá