THÔNG TƯ Về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo Căn cứ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính
Trang 2CUỐN SÁCH ĐƯỢC TÀI TRỢ BỞI:
DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THANH TRA
NGÀNH NỘI VỤ ĐẾN NĂM 2014”
Trang 3THÔNG TƯ
Về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo
Căn cứ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm
2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm
2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo theo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này ban hành biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo khi thực hiện Nghị định số
92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý,
sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo
Điều 2 Ban hành biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo
1 Ban hành 45 biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo kèm theo Thông tư này, gồm:
Trang 4a) 10 biểu mẫu của cơ quan, thủ trưởng cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ký hiệu từ A1 đến A10 (có phụ lục kèm theo) b) 35 biểu mẫu của tổ chức, cá nhân có liên quan ký hiệu
từ B1 đến B35 (có phụ lục kèm theo)
2 Biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo có tên, số, ký hiệu và kích cỡ thống nhất sử dụng khổ giấy A4 (210mm x 297mm)
Điều 3 Nguyên tắc sử dụng
1 Trong quá trình thực hiện hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thống nhất sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính được ban hành theo Thông tư này
2 Việc ghi các nội dung trong biểu mẫu phải bằng tiếng Việt, trừ tên giao dịch quốc tế của tổ chức tôn giáo (nếu có), không viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu
3 Biểu mẫu về thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền được lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành về văn thư lưu trữ
Điều 4 Tổ chức thực hiện
1 Ban Tôn giáo Chính phủ tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thống nhất việc quản lý, hướng dẫn sử dụng các biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trong phạm vi cả nước và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
a Xây dựng, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện đúng các biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo;
b Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo liên quan đến thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và Thông tư này;
Trang 5c Theo dõi, thanh tra, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo
Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc thực hiện biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo
2 Sở Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc
sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo tại địa phương Trực tiếp tổ chức, thực hiện, theo dõi, thanh tra, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo về Bộ Nội vụ (qua Ban Tôn giáo Chính phủ)
và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 5 Hiệu lực thi hành
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5
năm 2013
2 Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Ban Tôn giáo Chính phủ, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Nội vụ để xem xét giải quyết./
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Đã ký: Phạm Dũng
Trang 6Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2011
THÔNG TƯ
Về việc hướng dẫn xét tặng kỷ niệm chương “vì sự nghiệp
quản lý nhà nước về tôn giáo”
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 134/2009/QĐ-TTg ngày 03/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ;
Bộ Nội vụ hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý Nhà nước về Tôn giáo” (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Hình thức, mục đích tặng Kỷ niệm chương
Kỷ niệm chương là hình thức khen thưởng của Bộ Nội vụ
Trang 7để tặng và ghi nhận công lao, sự cống hiến của các cá nhân đã có nhiều thành tích góp phần xây dựng và phát triển sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tôn giáo
Điều 2 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nguyên tắc, đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, quy trình, thẩm quyền đề nghị, quyết định và tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương
3 Việc xét tặng Kỷ niệm chương phải thực hiện đúng các quy định, đảm bảo chính xác, công bằng, công khai, dân chủ và kịp thời
Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT TẶNG KỶ
NIỆM CHƯƠNG Điều 4 Đối tượng, tiêu chuẩn
1 Những người đã và đang công tác trong ngành Quản lý nhà nước về Tôn giáo có thời gian từ 10 năm trở lên (viết tắt là ngành Tôn giáo) bao gồm:
a) Những người công tác ở các đơn vị thuộc Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ; trong các cơ quan đơn vị quản lý nhà nước về Tôn giáo ở địa phương (Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ, phòng Nội vụ cấp huyện); cá nhân phụ trách công tác tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
Trang 8b) Những người làm công tác tôn giáo tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các Bộ, ban, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương có thời gian từ 10 năm trở lên
c) Những người ngoài ngành kể cả người Việt Nam ở nước ngoài và những người nước ngoài có thành tích đóng góp, hỗ trợ cho sự nghiệp xây dựng quản lý ngành Tôn giáo ở Việt Nam
2 Những trường hợp được xét tặng sớm hơn thời gian quy định tại khoản 1 điều này
a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, cá nhân có công lao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển ngành Tôn giáo Cá nhân có sáng kiến hoặc công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thiết thực đóng góp cho sự phát triển của ngành Tôn giáo được Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành Tôn giáo đề nghị
b) Cá nhân có công lao đặc biệt trong việc phối hợp công tác, hoặc có sự hỗ trợ về tài chính hoặc vật chất cho sự phát triển của ngành Tôn giáo
c) Người có thời gian công tác từ 08 năm trở lên trong ngành Tôn giáo ở vùng sâu, vùng xa của các tỉnh miền núi, biên giới, hải đảo
d) Người có thời gian công tác từ 07 năm trở lên trong ngành Tôn giáo được tặng các danh hiệu và hình thức khen thưởng cao của Nhà nước, gồm: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Huân chương Lao động các hạng
đ) Người có thời gian làm công tác từ 08 năm trở lên trong ngành Tôn giáo được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ e) Các trường hợp đặc biệt khác do Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành Tôn giáo trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét quyết định tặng thưởng Kỷ niệm chương
Trang 9Điều 5 Những trường hợp không được xét tặng Kỷ niệm chương
1 Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với những cá nhân
đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên
2 Chưa xét tặng cho những cá nhân đang trong thời gian chờ xét kỷ luật
3 Cá nhân đang bị kỷ luật chỉ được xét tặng sau khi hết thời hạn thi hành kỷ luật Thời gian chịu kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương
Chương III QUY TRÌNH XÉT TẶNG, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ VÀ TỔ CHỨC
TRAO TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG Điều 6 Quy trình xét tặng
Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương; các cơ quan, đơn vị thuộc Ban Tôn giáo Chính phủ; Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo; Phòng Tôn giáo) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ của các cá nhân đơn vị, đối chiếu với tiêu chuẩn, tổng hợp danh sách Hội đồng Thi đua, Khen thưởng, lãnh đạo cơ quan cùng cấp xem xét, gửi hồ sơ đề nghị xét tặng về Ban Tôn giáo Chính phủ tổng hợp, thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xét tặng Kỷ niệm chương
Điều 7 Hồ sơ đề nghị
Hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương gồm:
- Văn bản của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (mẫu 1);
- Bản tổng hợp danh sách trích ngang các cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (mẫu 2);
Trang 10- Bản tóm tắt thành tích cá nhân, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan (mẫu 3);
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng (lưu tại cơ quan nơi đề nghị);
Hồ sơ lập thành 02 bộ gửi về Ban Tôn giáo Chính phủ trước ngày 01/4 hàng năm
Điều 8 Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và quyết định tặng thưởng
1 Ban Tôn giáo Chính phủ tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình
Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định tặng thưởng Kỷ niệm chương Thời gian trình Bộ trưởng trước ngày 01/6 hàng năm
2 Ban Tôn giáo Chính phủ có trách nhiệm:
- Thông báo đến các Bộ, ban, ngành, địa phương có cá nhân được Bộ Nội vụ quyết định tặng Kỷ niệm chương
- Chuẩn bị các điều kiện theo quy định và hướng dẫn tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương
Chương IV CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Điều 10 Quyền và trách nhiệm của cá nhân được tặng Kỷ niệm chương
1 Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Giấy
Trang 11chứng nhận theo Quyết định và tiền thưởng theo quy định (theo mẫu tại phụ lục số 04; 05 kèm theo Thông tư này)
2 Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương có trách nhiệm gìn giữ và tiếp tục phát huy truyền thống của ngành Quản lý nhà nước về Tôn giáo
Điều 11 Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo
1 Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tặng Kỷ niệm chương chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của
hồ sơ đề nghị
2 Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về việc xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo
và Luật Thi đua, Khen thưởng Thẩm quyền giải quyết khiếu nại,
tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật
Điều 12 Tổ chức thực hiện
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 221/QĐ-TB ngày 08/7/2005 của Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp quản lý nhà nước về Tôn giáo” Các trường hợp hồ sơ đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện theo Quyết định số 221/QĐ-TB ngày 08/7/2005 của Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp quản lý nhà nước về Tôn giáo”
2 Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ; Vụ (Ban, phòng) Thi đua - Khen thưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể ở Trung ương, Giám đốc
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ
Trang 12quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này
3 Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những điểm chưa phù hợp, các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Ban Tôn giáo Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./
BỘ TRƯỞNG
Đã ký: Trần Văn Tuấn
Trang 13
UỶ BAN THƯỜNG VỤ
kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Nghị quyết số 21/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2004;
Pháp lệnh này quy định về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1
Công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào
Nhà nước bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân Không ai được xâm phạm quyền tự do ấy
Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật
Công dân có tín ngưỡng, tôn giáo hoặc không có tín ngưỡng, tôn giáo cũng như công dân có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau phải tôn trọng lẫn nhau
Trang 14Điều 2
Chức sắc, nhà tu hành và công dân có tín ngưỡng, tôn giáo được hưởng mọi quyền công dân và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công dân
Chức sắc, nhà tu hành có trách nhiệm thường xuyên giáo dục cho tín đồ lòng yêu nước, thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân và ý thức chấp hành pháp luật
Điều 3
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thể hiện sự tôn thờ
tổ tiên; tưởng niệm và tôn vinh những người có công với nước, với cộng đồng; thờ cúng thần, thánh, biểu tượng có tính truyền thống và các hoạt động tín ngưỡng dân gian khác tiêu biểu cho những giá trị tốt đẹp về lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội
2 Cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng, bao gồm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ
và những cơ sở tương tự khác
3 Tổ chức tôn giáo là tập hợp những người cùng tin theo một hệ thống giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức theo một cơ cấu nhất định được Nhà nước công nhận
4 Tổ chức tôn giáo cơ sở là đơn vị cơ sở của tổ chức tôn giáo bao gồm ban hộ tự hoặc ban quản trị chùa của đạo Phật, giáo xứ của đạo Công giáo, chi hội của đạo Tin lành, họ đạo của đạo Cao đài, ban trị sự xã, phường, thị trấn của Phật giáo Hoà hảo và đơn vị cơ sở của tổ chức tôn giáo khác
5 Hoạt động tôn giáo là việc truyền bá, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ nghi, quản lý tổ chức của tôn giáo
6 Hội đoàn tôn giáo là hình thức tập hợp tín đồ do tổ chức tôn giáo lập ra nhằm phục vụ hoạt động tôn giáo
Trang 157 Cơ sở tôn giáo là nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và những
cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước công nhận
8 Tín đồ là người tin theo một tôn giáo và được tổ chức tôn giáo thừa nhận
9 Nhà tu hành là tín đồ tự nguyện thực hiện thường xuyên nếp sống riêng theo giáo lý, giáo luật của tôn giáo mà mình tin theo
10 Chức sắc là tín đồ có chức vụ, phẩm sắc trong tôn giáo
Điều 4
Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất, đình, đền, miếu, trụ sở tổ chức tôn giáo, các cơ sở đào tạo của tổ chức tôn giáo, những cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp khác, kinh bổn và các đồ dùng thờ cúng được pháp luật bảo hộ
Điều 5
Nhà nước bảo đảm quyền hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật; tôn trọng giá trị văn hoá, đạo đức tôn giáo; giữ gìn và phát huy những giá trị tích cực của truyền thống thờ cúng tổ tiên, tưởng niệm và tôn vinh những người có công với nước, với cộng đồng nhằm góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đáp ứng nhu cầu tinh thần của nhân dân
Điều 6
Quan hệ giữa Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia, tổ chức quốc tế về vấn đề có liên quan đến tôn giáo phải dựa trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp luật mỗi bên, pháp luật và thông lệ quốc tế
Trang 16Điều 7
1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Tập hợp đồng bào có tín ngưỡng, tôn giáo và đồng bào không có tín ngưỡng, tôn giáo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
b) Phản ảnh kịp thời ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của nhân dân về các vấn đề có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Tham gia tuyên truyền, vận động chức sắc, nhà tu hành, tín đồ, người có tín ngưỡng, các tổ chức tôn giáo và nhân dân thực hiện pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo;
d) Tham gia xây dựng và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo
2 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan nhà nước chủ động phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong việc tuyên truyền, vận động và thực hiện các chính sách, pháp luật
về tín ngưỡng, tôn giáo
Điều 8
1 Không được phân biệt đối xử vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo; vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân
2 Không được lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
để phá hoại hoà bình, độc lập, thống nhất đất nước; kích động bạo lực hoặc tuyên truyền chiến tranh, tuyên truyền trái với pháp luật, chính sách của Nhà nước; chia rẽ nhân dân, chia rẽ các dân tộc, chia rẽ tôn giáo; gây rối trật tự công cộng, xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự, tài sản của người khác, cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân; hoạt động mê tín dị đoan và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác
Trang 17CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG CỦA NGƯỜI CÓ TÍN NGƯỠNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO CỦA TÍN ĐỒ, NHÀ TU HÀNH, CHỨC SẮC
Điều 9
1 Người có tín ngưỡng, tín đồ được tự do bày tỏ đức tin, thực hành các nghi thức thờ cúng, cầu nguyện và tham gia các hình thức sinh hoạt, phục vụ lễ hội, lễ nghi tôn giáo và học tập giáo lý tôn giáo mà mình tin theo
2 Trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, người có tín ngưỡng, tín đồ có trách nhiệm tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do không tín ngưỡng, tôn giáo của người khác; thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo không cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân; hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo đúng quy định của pháp luật
Điều 10
Người tham gia hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo phải tôn trọng quy định của cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo, của lễ hội và hư-ơng ước, quy ước của cộng đồng
Điều 12
1 Người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở có trách nhiệm đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm diễn ra tại