Những hiểu biết và phương pháp tiếp cận phân tích rối loạn toan kiềm thay đổi rất nhiều trong thế kỷ qua... ĐỊNH NGHĨA ACID-BASE Những năm đầu thế kỷ 20, Naunyn kết hợp định nghĩa củ
Trang 1PHÂN TÍCH KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH - TIẾP CẬN MỚI THEO STEWART
TS.BS Phạm Thị Ngọc Thảo
BS Huỳnh Quang Đại
Bộ Môn HSCCCĐ, Khoa Y – ĐHYD TP.HCM
Khoa HSCC, Bệnh Viện Chợ Rẫy
Trang 2 Những hiểu biết và phương pháp tiếp cận phân tích rối loạn toan kiềm thay đổi rất nhiều trong thế kỷ qua
Trang 3LỊCH SỬ CÁC KHÁI NIỆM
Trang 5ĐỊNH NGHĨA ACID-BASE
Những năm đầu thế kỷ 20, Naunyn kết
hợp định nghĩa của Arrhernius và giả
thuyết của Faraday, cho rằng
• Các ion dương như Na + : “acid formimg”
• Các ion âm như CI - : “base forming”
Do đó, tình trạng toan kiềm của dung
dịch được quyết định một phần bởi các
điện giải, nhất là ion Na+, Cl-
Định nghĩa này sau đó được ủng hộ bởi
Van Slyke
Bernhard Naunyn (1839 – 1925)
Trang 6ĐỊNH NGHĨA ACID-BASE
Năm 1923, Bronsted và Lowry, cùng
lúc nhưng độc lập phát triển khái niệm
“cho” và “nhận” proton, theo đó
• Acid - “proton donor”: là chất có khả
năng cho một proton (ion H+)
Thomas Martin Lowry (1874 – 1936)
Trang 7 Định nghĩa này được chấp nhận và
sử dụng rộng rãi bởi các nhà hóa học
hữu cơ
Gilbert Newton Lewis (1875 – 1946)
Trang 8ACID MẠNH & ACID YẾU
Acid mạnh: khi cho vào dung dịch, sự phân ly xảy
ra hoàn toàn cho proton H+
Trang 9Phương trình Henderson - Hasselbalch
L.J Henderson, 1908, nhà sinh lý học
người Mỹ, áp dụng định luật tác động khối
lượng đối với CO2
Năm 1909, Sören Sörensen, nhà hóa học
người Đan Mạch giới thiệu công thức tính
pH của dung dịch:
Lawrence J Henderson (1878 – 1942)
Søren Peter Lauritz Sørensen (1868 – 1939)
Trang 10Phương trình Henderson - Hasselbalch
Karl A Hasselbalch, 1916, nhà hóa học
người Đan mạch, kết hợp phương trình
Henderson và công thức tính pH của
Sörensen, hình thành phương trình
Henderson – Hasselbalch, mô tả mối
tương quan giữa [H+], [HCO3-], và
(1874 – 1962)
Trang 12PHÂN TÍCH KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
• Tiếp cận kinh điển (Traditional approach)
• Tiếp cận theo Stewart (Stewart approach)
Trang 13TRADITIONAL APPROACH
Trang 14Traditional approach
Trường phái Boston
Trường phái Copenhagen
Trang 16TRƯỜNG PHÁI BOSTON
Mô tả sáu rối loạn toan kiềm
• Toan hô hấp mạn/cấp (Chronic/Acute respiratory acidosis)
• Kiềm hô hấp mạn/cấp (Chronic/Acute respiratory alkalosis)
• Toan chuyển hóa (Metabolic Acidosis)
• Kiềm chuyển hóa (Metabolic Alkalosis)
Trang 18TRƯỜNG PHÁI BOSTON
Ion bicarbonate làm trung tâm
“bicarbonate-centered”
• HCO3- < 22: toan chuyển hóa
• HCO3- > 26: kiềm chuyển hóa
HCO3- phụ thuộc vào PaCO2, do đó không phản ánh chính xác mức độ của các rối loạn chuyển hóa đi kèm
Dựa vào [HCO3-] để điều chỉnh toan chuyển hóa không chính xác và dẫn đến overtreatment bằng NaHCO3
Trang 19TRƯỜNG PHÁI COPENHAGEN
1960, Siggard Anderson, đưa ra
khái niệm kiềm dư “Base excess”
Ole Siggaard Andersen
(1932-.)
Poul Astrup (1921 – 2000)
Base excess
Là lượng kiềm hoặc acid mạnh cần để
chuẩn độ một lít máu hay plasma
• Được giữ cân bằng ở PaCO2 = 40
Trang 20TRƯỜNG PHÁI COPENHAGEN
BE được tính bằng công thức Van Slyke:
BE được đề nghị thay thế HCO3- để đo sự thay đổi các thành phần chuyển hóa độc lập với hô hấp gây
ra rối loạn toan kiềm
pH>7.4 BE >0 cần một lượng acid để trung hòa
pH<7.4 BE <0 Cần một lượng kiềm để trung hòa
pH=7.4 BE = 0
Trang 21• BE được đo “in vitro” với PCO2 hằng định 40mmHg Trong “in vivo”, BE thay đổi khi có sự thay đổi PCO2 do H+ và CO2 di chuyển để cân bằng trong các khoang dịch ngoại bào (bao gồm plasma + dịch khoảng kẽ)
Trang 22TRƯỜNG PHÁI COPENHAGEN
Nổ ra cuộc tranh luận vĩ đại về toan kiềm xuyên Thái Bình Dương “The Great Trans-Atlantic Acid-Base Debate”
Trang 23TRƯỜNG PHÁI BOSTON
Trang 24 Hạn chế:
• Cần phải nhớ 6 công thức tính toán khó khăn trong thực hành lâm sàng
• Ước tính gần đúng sự thay đổi HCO3- theo
PCO2 là tuyến tính, tuy nhiên không chính xác khi PCO2 quá cao (> 80mmHg)
Trang 25TRƯỜNG PHÁI COPENHAGEN
Sau đó, Siggard Anderson đưa
ra công thức tính SBE (standard
base excess)
SBE ước tính BE trong toàn bộ
dịch ngoại bào, với Hb = 5 g/dL
SBE, một cách giản đơn, có thể
xem như lượng bicarbonate cần
bù
Trang 26TRƯỜNG PHÁI COPENHAGEN
Trang 27KỶ NGUYÊN MỚI…
Từ trận dịch hạch tại Đan Mạch, Đơn vị điều trị
tích cực (Intensive therapy unit) đầu tiên được
thành lập tại Copenhagen năm 1953
Björn Aage Ibsen
1915 - 2007
Trang 28KỶ NGUYÊN MỚI…
Những bệnh nhân nặng, nhiều rối loạn về toan kiềm và điện giải đồng thời
Thường đi kèm giảm Albumin và Phosphate
Những phương pháp phân tích KMĐM truyền thống cho thấy những thiếu sót…
Trang 31STEWART APPROACH
Trang 32STEWART APPROACH
Trong sự cân bằng acid-base,
bicarbonate có vai trò gì?
Câu trả lời đơn giản là:
(1921 – 1993)
Trang 33• Các ion Na + , Cl - … quyết định một phần pH của dd
Sử dụng 3 định luật cơ bản của lý hóa học:
• Định luật cân bằng điện tích
• Định luật bảo toàn khối lượng
• Định luật tác động khối lượng (Sự phân ly của các chất điện giải)
Trang 35STEWART APPROACH
Trang 36TƯƠNG QUAN PaCO2 VS pH
Đường cong biểu diễn PaCO2/pH tương quan với SBE
Trang 37STEWART APPROACH
pH, H+, HCO3-: là những biến số phụ thuộc, do
đó không thể diễn giải một cách độc lập
Biến số độc lập tác động lên pH gồm có:
• PaCO2: liên quan hô hấp
• SID, ATOT: liên quan chuyển hóa
Trang 38STEWART APPROACH
Trang 39 Dung dịch trung tính: [H+] = 𝐾𝑤′ = [OH-]
Dung dịch acid: [H+] > 𝐾𝑤′ > [OH-]
Dung dịch base: [H+] > 𝐾𝑤′ > [OH-]
Trang 40SỰ PHÂN LY CỦA NƯỚC
Kw’ phụ thuộc:
• Nhiệt độ
• Nồng độ và độ mạnh của
các ion trong dung dịch
• Sự hiện diện của các chất
Trang 41CO2 & NƯỚC
CO2 + H2O ↔ H+ + HCO3-
Áp dụng định luật về tác động khối lượng, phương trình tương tự Henderson - Hasselbalch:
Sự phân ly của HCO3-
• [H+] [CO32-] = Kc [HCO3-]
Trang 42KHÁC BIỆT ION MẠNH (SID)
Trang 43 Khi hòa tan NaCL vào nước, dung dịch chỉ chứa các ion: Na+, CL-, H+, OH-
Theo định luật cân bằng điện tích:
Trang 44KHÁC BIỆT ION MẠNH (SID)
[H+]2 + ([Na+] - [Cl-]) [H+] - K’w= 0
Phương trình có dạng bậc 2: ax2 + bx + c = 0
• Với a = 1; b= ([Na + ] - [CL - ])= SID; c = -K’w
Giải phương trình bậc hai một ẩn số
Trang 45KHÁC BIỆT ION MẠNH (SID)
Nếu SID > 0 [H+] < [OH-] dung dich kiềm
Nếu SID < 0 [H+] > [OH-] dung dich toan
Trang 46KHÁC BIỆT ION MẠNH (SID)
Trang 47 Nếu thêm acid HCl vào nước ??
• Kinh điển: thêm H+ vào nước
tăng [H+]
dung dịch toan
• Stewart: HCI phân ly cho H+ + Cl-
• H+ là biến số phụ thuộc, tác động lên sự phân ly của nước
• Tăng ion Cl-
SID < 0
[H+] > [OH-]
dung dịch toan
Trang 48KHÁC BIỆT ION MẠNH (SID)
Trang 49A TOT : Các acid yếu
Thêm acid yếu vào dung dịch:
• HA ⇐⇒ H + + A −
• [H + ] × [A − ] = KA × [HA]
Tổng acid yếu trong dung dịch ATOT
• [HA] + [A−] = [ATOT]
Theo định luật cân bằng điện tích
• [H + ] + [OH − ] + [SID] + [A − ] = 0
Với [A − ] = [ATOT] - [HA]
• [SID] + [H + ] - KW' / [H + ]] - KA * [ATOT] / ( KA + [H + ]) = 0
Trang 50A TOT : Các acid yếu
[SID] + [H+] - KW' / [H+]] - KA * [ATOT] / ( KA + [H+])
= 0
Trang 51pH vs SID + A TOT
Trang 52A TOT : Các acid yếu
Trang 53SID + ATOT + CO2
Định luật cân bằng điện tích:
• [SID] + [H + ] - [HCO3- ] - [A − ] - [CO32- ] - [OH − ] = 0
Trang 54ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
Trang 55KHÁC BIỆT ION MẠNH (SID)
Khác biệt ion mạnh trong
Trang 56KHÁC BIỆT ION MẠNH (SID)
Trang 59Bù NaCl 0,9% nhiều toan chuyển hóa?
Na+ = 140, Cl- = 98 SID = 42
Dung dịch NaCL 0,9% có Na+ = 154, Cl- = 154 SID = 0
Bù NaCl 0,9% quá mức giảm SID toan máu
Trang 60A TOT : Các acid yếu trong huyết tương
Trong máu, acid yếu không bay hơi chủ yếu là albumin và phosphate
Trang 61A TOT : Các acid yếu trong huyết tương
Trong máu, acid yếu không bay hơi chủ yếu là
albumin và phosphate
Albumin giảm giảm ATOT kiềm máu
Albumin tăng tăng ATOT toan máu
Trang 62A TOT : Các acid yếu
Trang 63STEWART APROACH
Trang 65Trường hợp lâm sàng 1
Xác định BE
Tính SID = [Na+] - [Cl-]
Tính toán tác động SIDeffect = SID - 38
• [Na + ] và [Cl] là ion chính tác động SID;
• [K + ], [Ca ++ ], [Mg ++ ] nếu bình thường có thể bỏ qua
Tính Albumineffect = 0.25 x (42 - albumin g/l)
• Phosphate bỏ qua ngoại trừ trường hợp tăng cao như trong suy thận mạn
True BE = BE đo được - (SID effect + Albumin
effect)
Trang 66 Vậy theo Stewart, bệnh nhân toan chuyển hóa giảm SID do giảm Na, tăng Cl
Trang 68KẾT LUẬN
Các bước phân tích khí máu động mạch:
1 Đo lường chính xác các thông số điện giải, kiềm
toan trong máu
2 Phân tích diễn giải các dữ liệu trong mối tương
quan với bệnh lý để xác định đúng tình trạng rối loạn toan kiềm của bệnh nhân
3 Kết hợp với bệnh sử, thăm khám lâm sàng, các
cận lâm sàng cần thiết nhằm giúp chẩn đoán đúng các nguyên nhân gây ra rối loạn toan kiềm,
từ đó có biện pháp can thiệp thích hợp
Trang 69KẾT LUẬN
Những hiểu biết và cách tiếp cận phân tích toan kiềm thay đổi rất nhiều trong thế kỷ qua
Có 3 pp phân tích KMĐM được đề nghị:
đề nghị bởi Van Slyke và cộng sự
approach): phát triển bởi Astrup và cộng sự
approach): phát triển bởi Stewart và mở rộng bởi các học trò của ông
Trang 70KẾT LUẬN