Vai trò của xăng dầu Xăng dầu là nguồn năng lượng có vai trò hết sức quan trọng đối với con người nó có mặt trong hầu như hết các hoạt động sản xuất kinh doanh cua con người: Thứ nhất: D
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài
Việt Nam đã tham gia WTO và tiến trình gia nhập TPP của Việt Nam đến 2018
sẽ đánh dấu những bước chuyển biến mới trong quan hệ kinh tế, đặc biệt với các công
ty thương mại xuất nhập khẩu Sự mở của thị trường cùng với tự do hóa thương mại
và hội nhập kinh tế toàn cầu của Việt Nam sẽ mang đến nhiều cơ hội phát triển cho cácdoanh nghiệp trong nước và cũng đem đến không ít những thác thức cho các doanhnghiệp trong nước Khi môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi với sự canh tranhngày càng khốc liệt hơn đến từ các đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài Đặc biệt là đốivới các doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu thì môi trường kinh doanh lại càng cónhững tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp
Chúng ta đã biết, xăng dầu là một trong các mặt hàng chiến lược nó có một vaitrò vô cùng quan trọng, nó chi phối với đời sống xã hội dân cư và tất cả các ngànhtrong nền kinh tế Xăng dầu là mặt hàng nhập khẩu gần như hoàn toàn nên phụ thuộcrất nhiều và cung thế giới và giá cả vào thị trường thế giới Nếu như trong năm 2013
đã chứng kiến mức giá kỷ lục của xăng dầu, khi giá xăng dầu trong nước tăng lên26.000đ/lit đến nay, giá xăng dầu trên thị trường thế giới liên tục biến động và cónhiều dấu hiệu giảm trong 2015 và hiện tại năm 2016 giá xăng là 14.459đ/lit Tổngcông ty xăng dầu Quân đội là một trong mười một đơn vị được phép nhập khẩu xăngdầu của cả nước, kể từ khi thành lập và hoạt động Công ty cũng đã không ngừng cốgắng tìm hiểu thị trường nâng cao hiệu quả nhập khẩu,luôn có những giải pháp trongviệc tìm hướng khai khác và quy mô kinh doanh để hoàn thành nhiệm vụ nhập khẩuxăng dầu do Bộ Thương mại cấp Quota và đáp ứng nhu cầu xăng dầu phục vụ quốcphòng và kinh tế
Tuy nhiên do những biến động khách quan của thị trường thế giới cũng nhưnhững nhân tố chủ quan của Công ty như khả năng tích luỹ tài chính còn hạn chế, đốitác kinh doanh cũng chưa đa dạng và còn chịu sự chi phối của chính sách nhập khẩucủa Nhà nước nên Công ty gặp nhiều khó khăn trong quá trình nhập khẩu
Xuất phát từ những vai trò của việc quản trị nhập khẩu xăng dầu nói trên của
Tổng công ty xăng dầu Quân đôi em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quản trị nhập khẩu xăng dầu của Tổng Tổng công ty xăng dầu Quân đội” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng công tác nhập khẩu của Tổng công
ty xăng dầu Quân đội, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trịnhập khẩu xăng dầu của Tổng công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động quản trị nhập khẩu xăng dầu của Tổng công ty xăng dầuQuân đội
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới nhập khẩu xăng dầu của Tổng công tyxăng dầu quân đội
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu quản trị nhập khẩu xăng dầu củaTổng công ty xăng dầu Quân đội từ giai đoạn 2013 đến 2015 trong phạm vi Thành phố
Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp cáccán bộ quản trị tại Tổng công ty xăng dầu quân đội kết hợp với việc tổng hợp, phântích và so sánh các số liệu lấy từ các phòng ban của Tổng công ty xăng dầu quân đội
5 Nội dung nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục luận văn được kết cấu thành 3 chương
Chương1: Những cở sở lý luận hoàn thiện quản trị nhập khẩu xăng dầu của Tổng công ty xăng dầu Quân đội
Chương2: Thực trạng quản trị nhập khẩu xăng dầu của Tổng công ty xăng dầu Quân đội
Chương3: Phương hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện quản trị nhập khẩu xăng dầu của Tổng công ty xăng dầu Quân đội
Trang 3CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NHẬP KHẨU XĂNG DẦU CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI
1.1 Những vấn đề chung về quản trị nhập xăng dầu của doanh nghiệp xăng dầu
1.1.1 Sự cần thiết của nhập khẩu xăng dầu ở nước ta
a Vai trò của xăng dầu
Xăng dầu là nguồn năng lượng có vai trò hết sức quan trọng đối với con người
nó có mặt trong hầu như hết các hoạt động sản xuất kinh doanh cua con người:
Thứ nhất: Do tính chất vật lý đặc biệt của xăng dầu là một loại chất lỏng dễ bay
hơi do đó nó không bảo quản được lâu, mặt khác nó là nhiên liệu đốt nên rất dễ gâycháy nổ, việc bảo quản, vận chuyển, mua bán tuân thủ theo những nguyên tắc nhấtđịnh với những tiêu chuẩn chặt chẽ do đó các doanh nghiệp muốn kinh doanh nhậpkhẩu xăng dầu cũng phải tuân thủ những điều kiện nhất định, doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh xăng dầu phải có những ràng buộc về quy mô, trình độ tối thiểu và nănglực điều này là bắt buộc
Thứ hai: Xăng dầu là mặt hàng chiến lược, có vai trò chi phối đến tất cả các
ngành trong nền kinh tế và đời sống xã hội dân cư Bên cạnh là nguồn nhiên liệu dùngcho tiêu dùng của dân cư, xăng dầu còn là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp hoádầu, nhất là nguyên liệu sản xuất sợi tổng hợp cho các ngành dệt may, sản xuất phânđạm, chất nổ, chất dẻo; nhiên liệu cho tất cả các ngành công nghiệp khác như: dầunhờn, nhựa đường, chất tổng hợp
Thứ ba: Xăng dầu là một hàng hoá có vai trò đặc biệt Năng lượng là yếu tố đầu
vào không thể thiếu của sản xuất, mà xăng dầu là loại năng lượng quan trọng chưa thểthay thế được Xăng dầu còn là hàng hoá đặc biệt bởi vì xăng dầu cũng là năng lượngphục vụ dân sinh, quốc phòng và an ninh
Thứ tư: Đây là mặt hàng có độ nhạy cảm rất cao, mọi sự thay đổi giá sẽ có tác
động trực tiếp tới hoạt động của đất nước trên tất cả các mặt: chính trị, quân sự, sảnxuất, đời sống xã hội Sự gia tăng về giá xăng dầu tạo áp lực gây ra lạm phát thông quahiện tượng giá cánh kéo Do xăng dầu là yếu tố đầu vào của hầu như tất cả các ngànhkinh tế khác nên giá đầu vào tăng, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi sẽ
Trang 4kéo theo đầu ra sản phẩm tăng lên dẫn đến chỉ số giá cả nói chung gia tăng, ảnh hưởngđến sức mua của xã hội và gây ra áp lực lạm phát.
b Sự cần thiết phải nhập khẩu xăng dầu ở nước ta
Nước ta là nước đang phát triển hướng tới hiện đại hóa công nghiệp hóa do đó
mà nhu cầu về năng lượng nói chung là rất cao và nhu cầu về xăng dầu nói riêng ngàymột tăng lên
Mặt khác do việc khai thác và sản xuất xăng dầu trong nước còn rất hạn chế do
đó mặt hàng xăng dầu là mặt hàng phải nhập khẩu gần hoàn toàn nên giá cả phụ thuộclớn vào sự tăng, giảm giá trên thế giới Một sự gia tăng mạnh giá xăng dầu có thể tạo
ra gánh nặng đối với nền kinh tế
Cùng với quá trình phát triển kinh tế thì kéo theo nhu cầu xăng dầu trong nướcngày càng tăng cao, cụ thể: Trong giai đoạn 2014-2015, nhu cầu xăng trong nước tăngbình quân khoảng 7,1%/năm, từ gần 12,2 triệu tấn vào năm 2014 lên hơn 15,6 triệu tấnnăm 2015 Một nghịch lý đặt ra là các doanh nghiệp sản xuất xăng dầu trong nước vẫn
dư thừa công suất và hàng tồn kho nhưng các đầu mối xăng dầu vấn phải đi nhập khẩuxăng dầu, đó là do giá bán thành phẩm xăng dầu của các doanh nghiệp trong nước caohơn so với việc đi nhập khẩu
1.1.2 Khái niệm và vai trò của quản trị NKXD tại doanh nghiệp XD
a Khái niệm của quản trị NKXD
Nhập khẩu hàng hoá là một nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanhthương mại quốc tế Đó là việc mua bán hàng hoá từ các tổ chức kinh tế, các công tynước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc táiNhập khẩu với mục đích thu lợi nhuận, nối liền quá trình sản xuất với tiêu dùng
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và tiếp cận khái niệm quản trị được hiểu theonhiều cách khác nhau Theo một cách chung nhất, quản trị được hiểu là tổng hợp cáchoạt động thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã xác định trước thông qua nỗ lực (sựthực hiện) của người khác
Đối với các doanh nghiệp xăng dầu quản trị nhập khẩu xăng dầu là tổng hợpcác hoạt động bao gồm có lập kế hoạch nhập khẩu xăng dầu, thực hiện việc nhập khẩuxăng dầu và theo dõi giám sát quá trình nhập khẩu xăng dầu
Trang 5b Vai trò của quản trị nhập khẩu xăng dầu
Mục tiêu của hoạt động nhập khẩu:Khác với các hoạt động mua bán trong
nước, nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, được thựchiện giữa các chủ thể kinh tế ở các quốc gia khác nhau, nó là cả một hệ thống các quan
hệ mua bán trong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài
Mục tiêu của hoạt động nhập khẩu là việc sử dụng có hiệu quả khối lượng ngoại
tệ tiết kiệm được để nhập khẩu các nguồn vật tư, hàng hoá phục vụ cho quá trình táisản xuất mở rộng và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, đồng thời đảm bảo cho sự pháttriển đồng bộ, nâng cao năng suất lao động, bảo vệ các ngành sản xuất trong nước, giảiquyết sự khan hiếm của thị trường nội địa
Vai trò của nhập khẩu:
Thứ nhất, nhập khẩu là cơ sở để bổ sung hàng hoá trong nước không sản xuất
được hoặc sản xuất được nhưng không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước,ngoài ra nhập khẩu còn làm đa dạng hoá hàng hoá như chủng loại, chất lượng chophép thoả mãn nhu cầu trong nước Nhập khẩu tăng cường sự chuyển giao công nghệ,tạo sự cạnh tranh vượt bậc của nền sản xuất xã hội, tiết kiệm được chi phí và thời gian
hạ giá thành sản phẩm; đồng thời nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội vàhàng nhập ngoại, tức là tạo ra động lực buộc các nhà sản xuất trong nước không ngừngcải tiến và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, hạ
Thứ hai, nhập khẩu tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất,
chuyển dịch cơ cấu theo từng bước Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước Thôngqua hoạt động nhập khẩu mà các doanh nghiệp hay cơ sở sản xuất có thể học hỏi kinhnghiệm sản xuất từ phía đối tác để từ đó đầu tư mua sắm trang thiết bị dây chuyềncông nghệ nhằm sản xuất các mặt hàng nhập khẩu ngay tại trong nước Việc đầu tưnày giúp doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm hơn so với hàng nhập Người tiêudùng thì có lợi vì mua sản phẩm được với giá rẻ hơn mà chất lượng thì tương đươnghàng ngoại, còn nhà sản xuất thì giảm được chi phí, có thể dung phần vốn đó để tái sảnxuất hay đầu tư vào lĩnh vực khác mà cũng mang lại lợi nhuận
Thứ ba, nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân.
Nhập khẩu vừa thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về mặt hàng tiêu dùng, vừađảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động Hoạt động
Trang 6nhập khẩu giúp người dân có thể tiếp cận với những nền kinh tế cao hơn thông qua cácsản phẩm mà trong nước chưa sản xuất được Quá trình nhập khẩu cũng qua nhiềukhâu, vì vậy tạo điều kiện cho nhiều người tham gia và chuyên môn cũng khác nhau.
Thứ tư, nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy sản xuất, thể hiện ở chỗ nhập
khẩu tạo điều kiện phát triển đầu vào cho hàng nhập khẩu , tạo môi trường thuận lợicho việc Nhập khẩu hàng hoá Việt Nam ra nước ngoài
Thứ năm, thông qua việc phát triển kinh doanh nhập khẩu, chúng ta mới có điều
kiện mở mang dân trí, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật mới để đầu tư vào sản xuất vàphục vụ đời sống Trên cơ sở phân công lao động quốc tế, hợp tác và liên kết quốc tế
để đẩy mạnh kết hợp giữa công nghiệp với cuộc sống văn minh của nhân loại, tạo điềukiện khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của đất nước
Vai trò của quản trị nhập khẩu xăng dầu:
Quản trị nhập khẩu xăng dầu có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanhnghiệp xăng dầu trong nước bởi:
Nhờ có việc quản trị nhập khẩu mà các doanh nghiệp mới có thể chủ động, theodõi, lên kế hoạch nhập khẩu, xác định các chính sách nhập khẩu xăng dầu của mình vàxác định được các phương tiện cần thiết cho hoạt động nhập khẩu xăng dầu của mình.Nếu không có quản trị nhập khẩu xăng dầu, các doanh nghiệp xăng dầu sẽ không cónhững mục tiêu, định hướng trong việc nhập khẩu, không biết được doanh nghiệp củamình nên nhập khẩu như thế nào? Nhập khẩu với số lượng bao nhiêu? Bao giờ cầnnhập khẩu?
Nhờ có quản trị nhập khẩu xăng dầu mà quá trình thực hiện tổ chức để tiếnhành nhập xăng dầu từ nước ngoài về các doanh nghiệp xăng dầu trong nước đượcdiễn ra một cách trơn tru, đồng bộ, không có tình trạng bị đứt quãng hay chậm trễ từcác khâu trong quá trình nhập khẩu do các khâu không phối hợp ăn khớp với nhau.Các nhiệm vụ trong quá trình nhập khẩu được bàn giao cụ thể rõ ràng là nhờ có quảntrị nhập khẩu, điều này làm cho quá trình nhập khẩu được thông suốt từ khâu mua sảnphẩm xăng dầu từ nước ngoài cho tới tận khâu nhập sản phẩm vào kho của các doanhnghiệp xăng dầu trong nước
Trang 7Tuy nhiên trong quá trình nhập khẩu xăng dầu rất có thể xảy ra nhiều những saisót, như chậm trễ về mặt thời gian nhập khẩu so với dự kiến, quá trình nhập khẩu gặpnhiều khó khăn do các nhân viên được giao nhiệm vụ không phối hợp ăn khớp vớinhau, sản phẩm khi nhập về kho của doanh nghiệp có hiện tượng bị móp méo, khôngđảm bảo an toàn và chất lượng Tất cả những khó khăn này sẽ được khắc phục nếu taquản trị quá trình nhập khẩu xăng dầu một cách khoa học và tối ưu nhất Đó chính làviệc chúng ta phải đào tạo tập huấn cho các nhân viên chịu trách nhiệm trong các khâunhập khẩu xăng dầu, tạo đông lực làm việc và gắn kết họ lại với nhau
Bên cạnh đó việc kiểm soát trong suốt quá trình nhập khẩu xăng dầu cũng giúpcho doanh nghiệp tránh được những rủi ro không đáng có Ví dụ như thiếu phươngtiện vận tải, tiến độ giao nhận hàng chậm so dự kiến
1.1.3 Nội dung của quản trị nhập khẩu xăng dầu
Giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ ngoại thương được thực hiện trên phạm viquốc tế, do đó nội dung của hoạt động kinh doanh nhập khẩu phức tạp hơn so với việcmua bán trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong nước Các nội dung chính của quản trị nhậpkhẩu xăng dầu bao gồm:
Quản trị tiêu thụ hàng hoá nói chung hay quản trị hoạt động nhập khẩu nóiriêng trong doanh nghiệp có thể là hoạt động quản trị của những người hoặc thực sựthuộc lực lượng bán hàng hoặc gồm những người hỗ trợ tiếp cho lực lượng bán hàngcủa doanh nghiệp Quản trị nhập khẩu nhằm mục đích làm thế nào để mua được cáchàng hóa từ nước ngoài vào trong nước với mục đích kinh doanh thương mại, phânphối và bán cho thị trường trong nước để kiếm lợi nhuận
Trong doanh nghiệp nhập khẩu quản trị hoạt động nhập khẩu là một trong cácvấn đề quan trọng nhất của công tác quản trị kinh doanh, để quản trị nhập khẩu đạt kếtquả tót các nhà quản trị phải tiến hành các công tác sau
a)Quản trị nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu thị trường là quá trình điều
tra nhu cầu và khả năng Nhập khẩu cho một sản phẩm cụ thể hay một nhóm các sảnphẩm trên thị trường nào đó Quá trình nghiên cứu thị trường là qúa trình thu thậpthông tin về thị trường như nhu cầu về các loại hàng hoá và dịch vụ, các nguồn cungứng, khả năng dự trữ trên thị trường, các số liệu về mua bán …từ đó so sánh, phântích và rút ra kết luận cần thiết cho công tác xâm nhập thị trường
Trang 8Nghiên cứu sơ bộ thị trường :
Nhận biết mặt hàng nhập khẩu: Các nhà kinh doanh cần phải biết được thịtrường có nhu cầu về mặt hàng gì (xác định chủng loại mặt hàng, qui cách phẩm chất,bao bì, ký mã hiệu…) Nắm được tình trạng tiêu thụ mặt hàng đó như thời gian tiêudùng, qui luật biến động của quan hệ cung cầu về mặt hàng đó Chú ý đến tính chấtcủa mặt hàng, đặc biệt là tính chất kỹ thuật sử dụng (sử dụng lần đầu, sử dụng bổ xunghay thay thế) chú ý đến chu kỳ sống của sản phẩm, đến khả năng sản xuất, khả năngnhân công, tay nghề, nguyên lý chế tạo, tập quán sản xuất, thời gian sản xuất, tốc độphát triển sản xuất
Đối với thị trường xăng dầu, các nhà kinh doanh đã xác định rõ nhu cầu của thịtrường là mặt hàng xăng xe và dầu cho động cơ là chủ yếu Việc tiêu thụ mặt hàngxăng dầu của khách hàng trong nước cũng không quá phức tạp, bởi thị trường kinhdoanh xăng dầu là mặt hàng có điều kiện kinh doanh, nên chỉ có một số ít doanhnghiệp được cấp phép nhập khẩu và kinh doanh Do đó mà xảy ra hiện tượng độcquyền nhóm, khác hàng hầu như không có sự lựa chọn mặt hàng thay thế, và cácdoanh nghiệp xăng dầu đã bắt tay nhau trong việc ấn định mức giá chung trên thịtrường
Nghiên cứu dung lượng thị trường: Dung lượng thị trường là khối lượng
hàng hoá mà thị trường nhất định tiêu dùng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh(thường là một năm Muốn biết được điều đó doang nghiệp cần phải nghiên cứuqui mô, cơ cấu và sự vận động của thị trường đồng thời nghiên cứu các nhân tố làmảnh hưởng đến dung lượng thị trường như:
Các nhân tố làm dung lượng thị trường biến đổi có tình hất chu kỳ như sự vậnđộng của nền kinh tế của các nước trên thế giới, chu kỳ sản xuất, tính chất thời vụtrong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá … Những nhân tố này ảnh hưởng đếnkhối lượng, cơ cấu hàng hoá trên thị trường trong từng khoảng thời gian
Các nhân tố làm dung lượng thị trường biến đổi có tính chất lâu dài: Các nhân
tố này có nhiều, chúng ảnh hưởng đến sự biến động thị trường hàng hoá trong thờigian dài như các tiến bộ về khoa học kỹ thuật, công nghệ, các chế độ chính sách, biệnpháp của nhà nước …thị hiếu tập quán của người tiêu dùng
Trang 9Đối với doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu việc tiêu thụ xăng dầu và dunglượng thị trường cũng là điều doanh nghiệp quan tâm Tuy nhiên đây là mặt hàng cóđộc quyền nhóm nên việc xác định dung lượng thị trường đối với các doanh nghiệpxăng dầu không quá phức tạp.
Lựa chọn thị trường mục tiêu :
Sau khi nghiên cứu thị trường doanh nghiệp cần tiến hành phân loại thịtrường theo các tiêu thức, đặc điểm nhất định để đi đến bước cuối cùng là xác địnhđược những thị trường Nhập khẩu cho mình Về nguyên lý doanh nghiệp nên lựachọn một lực lượngố thị trường để phân tán rủi ro và để ít bị lệ thuộc vào thị trườngnào đó Tuy nhiên doanh nghiệp cũng cần có xác định đâu là thị trường trọng điểm, làthị trường mà hàng hoá của doanh nghiệp có ưư thế hay khả năng vươn tới chiếm chỗ
Nghiên cứu hàng rào bảo hộ mậu dịch:
Hàng rào bảo hộ mậu dịch là chính sách của từng nước hoặc khối kinh tế đểđiều chỉnh hoạt động ngoại thương phù hợp với lợi ích của từng nước hoặc từng khốikinh tế, nên doanh nghiệp phải nghiên cứu :
Hạn ngạch nhập khẩu (Quota): là những điều khoản quy định cụ thể, giới hạnkhối lượng một loại lực lượng sản phẩm được phép Nhập khẩu hay nhập khẩu của mộtquốc gia Quota được quy định cho từng năm vì vậy doanh nghiệp xuất nhập khẩu cầnphải nắm vững lực lượng biến chuyển tình hình trong năm cuả các mặt hàng trongnước và nước nhập khẩu để có thể chủ động trong việc chuẩn bị hàng nhập khẩu Đốivới các doanh nghiệp xăng dầu thì việc được nhà nước cấp Quota nhập khẩu đã tươngđối rõ ràng theo luật của nước Việt Nam
Hàng rào thuế quan : là chính sách thuế đối với những hàng hoá được phépnhập khẩu vào, ra khỏi hay ghé qua một nước Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến doanhnghiệp vì vậy khi tiến hành Nhập khẩu doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ hệ thốngthuế quan để đảm bảo hiệu quả cho hoạt động Nhập khẩu của mình Do đó các doanhnghiệp xăng dầu cũng cần nghiên cứu nhà cung cấp nơi có hàng rào thuế quan củanước chủ quản để từ đó đưa ra các lựa chọn nhà cung cấp phù hợp
b) Quản trị lựa chọn các hình thức nhập khẩu hàng hoá
Trang 10Nhập khẩu trực tiếp: là phương thức Nhập khẩu trong đó người mua và người
bán có quan hệ trực tiếp với nhau để bàn bạc, thoả thuận về hàng hoá, gía cả và cácđiều kiện giao dịch khác Người Nhập khẩu trên cơ sởnc kỹ thị trường nước ngoài đẻtính toán đầy đủ chi phí đẩm bảo kinh doanh Nhập khẩu có lãi , đúng phương hướngchính sách pháp luật quốc gia cũng như quốc tế
Nhập khẩu uỷ thác: là một hoạt động Nhập khẩu hình thành giữa một doanh
nghiệp có nhu cầu Nhập khẩu một số loại hàng hoá nhưng không có quyền ttham giaquan hệ Nhập khẩu trực tiêps đã uỷ tthác cho một doanh nghiệp có chức năng giaodịch ngoại thương tiến hành Nhập khẩu hàng hoá theo yeu cầu của mình Bên nhận uỷthác phải tiến hành đàm phán với nước ngoài để làm thủ tục Nhập khẩu h ccho bên uỷthác và huưởng một phần thù lao là phí uỷ thác
c) Hoạch định chiến lược, kế hoạch nhập khẩu
Xây dựng chiến lược nhập khẩu: Chiến lược Nhập khẩu là định hướng hoạtđộng có mục tiêu của doanh nghiệp và hệ thống các giải pháp, biệm pháp nhằm mụctiêu đề ra trong Nhập khẩu
Mục tiêu của chiến lược Nhập khẩu thường bao gồm: Mở rộng mặt hàng mởrộng thị trường, nâng cao uy tín doanh nghiệp …chiến lược Nhập khẩu hàng hoá giúpcho doanh nghiệp có thể tạo ra được lợi thế cạnh tranh nếu có chiến lược nhập khẩuphù hộp, từ đó chủ động đối phó với mọi diễn biến của thị trường, giúp doanh nghiệp
mở rộng thêm thị trường mới, kế hoạch hoá về khối lượng tiêu thụ, doanh thu, lợinhuận chọn kênh tiêu thụ và các đối tượng khách hàng
Chiến lược Nhập khẩu hàng hoá của mỗi doanh nghiệp được xây dựng trên cơ
sở khác nhau với những mục đích khác nhau nhưng nội dung đều có hai phần sau:
Chiến lược tổng quát: Có nhiệm vụ xác định bước đi và hướng đi cùng vớinhững mục tiêu cần đạt tới Nội dung của chiến lược tổng quát thường được thể hiệnbằng những mục tiêu cụ thể như lựa chọn thị trường tiêu thụ sản phẩm, mở rút rộng cóchọn lọc hay tập trung toàn bộ nỗ lực để duy trì thế mạnh chiếm lĩnh thị trường, duy trì
ưu thế đã có và tránh rủi ro… Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải xác định được mụctiêu then chốt cho từng thời kỳ, xác định được đâu là mục tiêu ngắn hạn và dài hạn đểthực hiện
Trang 11Chiến lược bộ phận : Có rất nhiều chiến lược được vạch ra để thực hiện cáchoạt động tiêu thụ như chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối
và giao tiếp khuyếch trương Các chiến lược này luôn kết hợp với nhau cùng đạt đượcmục tiêu đề ra trong chiến lược tổng quát
Thiết lập các chính sách nhập khẩu : Để triển khai thực hiện các chiến lượcNhập khẩu đã được hoạch định doanh nghiệp cần phải xây dựng được các chính sách
để hướng dẫn cho việc thực hiện này
Căn cứ vào chu kỳ sống của sản phẩm hàng hoá
Chu kỳ sồng của sản phẩm là khoảng thời gian từ khi nó được đưa ra thịtrường cho đến khi nó không còn tồn tại trên thị trường (khi thị trường không còn nhucầu ) Chu kỳ sống của sản phẩm thường gắn với một thị trường nhất định và trải quabốn giai đoạn khác nhau
Giai đoạn khai thác: ở giai đoạn này sản phẩm mới được hình thành và đembán trên thị trường, lúc này khách hàng mới bắt đầu biết đến sản phẩm của doanhnghiệp nên doanh nghiệp không thể mạo hiểm đưa ra khối lượng lớn maf phải cóchính sách thăm dò, tìm chỗ đứng cho sản phẩm
Giai đoạn tăng trưởng: Khối lượng hàng hoá xuát khẩu tăng nhanh do thịtrường đã chấp nhận sản phẩm mới, lợi nhuận tăng nhanh Vì vậy, doanh nghiệp có thểđưa ra khối lượng hàng Nhập khẩu lớn
Giai đoạn trưởng thành và bão hoà: Doanh số và lợi nhuận đạt cực đại, ở cuốigiai đoạn bắt đàu có xu hướng giảm dần do nhu cầu của người tiêu dùng đã được thoảmãn và họ bắt đầu chuyển sang mua sản phẩm khác
Giai đoạn suy thoái: Khối lượng bán giảm sút nhanh chóng tới mức sản phẩmkhông thể bán được hoặc chỉ bán với khối lượng ít, thị trường thu hẹp
Căn cứ vào chất lượng sản phẩm
Phân tích và đánh giá khả năng thích ứng của sản phẩm với thị trường:
Đây là yêu cầu quan trọng trong công việc xây dựng chính sách sản phẩm bởi vìkết quả của nó là căn cứ để nhà quản trị đưa ra quyết định về sản phẩm Nhập khẩu do
đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác tiêu thụ
Trang 12Công việc này được tiến hành thông suốt qúa trình từ khi doanh nghiệp bắt đầuxây dựng chính sách sản phẩm Nhập khẩu và cả khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm ởthị trường nước ngoài Nội dung của công việc này như sau:
Doanh nghiệp phải đánh giá đúng chất lượng sản phẩm của mình thông qua cácthông số nhu kích thước, mẫu mã, đồ bền… xem đã phù hợp với nhu cầu tiêu dùng củathị trường chưa, có gì cần khắc phục
Đánh giá mức độ uy tín của doanh nghiệp trên thị trường thông qua doanh sốtiêu thụ, tốc độ tiêu thụ sản phẩm
Phát hiện các dịch vụ bổ trợ cần thiết trước và sau khi bán hàng đẻ thoả mãnnhu cầu khách hàng, tăng khả năng tiêu thụ
Nghiên cứu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh về chất lượng , mẫu mã, dịch vụ
bổ trợ của họ để rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm cải tiến và hàon thiện sảnphẩm của mình chô phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của thị trường
Chính sách giá nhập khẩu :
Chính sách giá Nhập khẩu của công ty kinh doanh là việc xác định mức giáhoặc khung giá cho từng loại sản phẩm Nhập khẩu trong nhuẽng điều kiện thương mạiquốc tế cụ thể nhằm đamr bảo cho công ty kinh doanh đạt được những mục tiêu củachiến lược tiêu thụ hàng hoá
Chính sách giá Nhập khẩu phù hợp sẽ làm tăng khả năng xâm nhập thị trườngnước ngoài, tăng kim ngạch nhập khẩu , nâưng cao vị thế của công ty, nâng cao khảnăng cạnh tranh của sản phẩm ở thị trường nước ngoài
Nội dung của chính sách giá nhập khẩu : xác định đồng tiền tính giá có thể tínhgiá theo đồng tiên fcủa nước nhập khẩu , nước nhập khẩu hopặc nước thứ ba
Trên thực tế tính giá bằng đồng tiền nào còn tuỳ thuộc vào tập quán buôn báncủa ngành hàng và trong một số trường hợp căn cứ vào vị thế của người mua, ngườibán trên thị trường, tức là thị trường thuộc về ai thì người đó có quyền quyết địnhđồng tiền tính giá
Mức giá: Trong kinh doanh xuất nhập khẩu giá mua bán là giá quốc tế nêntrước khi ký hợp đồng các bên phải tuân theo các nguyên tắc xác định giá quốc tế
Trang 13Phương pháp định giá: Có các phương pháp sau:
Giá cố định: là giá được quy định vào lúc ký kết hợp đồng và không được sửađổi nếu không có sự thoả thuận nào khác
Giá quy định sau: là giá không được quy định ngay khi ký kết hợp đồng muabán mà được xác định trong qúa trình thực hiện hợp đồng
Giá linh hoạt: là giá được xác định trong lúc ký kết hợp đồng nhưng có thểđược sửa đổi
Giá di động: là giá cả được tính toán dứt khoát vào lúc ký hay thực hiện hợpđồng trên cơ sở giá cả quy định ban đầu có đề cập tới những biến động về chi phí sảnxuất trong thời kỳ thực hiện hợp đồng Giá di đọng thường được tiến hành áp dụng vớinhững mặt hàng có thời gian chế tạo lâu dài
Chính sách phân phối : Khi đã lựa chọn được thị trường và mặt hàng kinh
doanh thích hợp các nhà kinh doanh cần căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp, củathị trường, đặc điểm của sản phẩm tiêu thụ mà lựa chọn các hình thức phân phối hợp
lý Chẳng hạn doanh nghiệp có thể lựa chọn kênh phân phối trực tiếp (Nhập khẩu trựctiếp )hay phân phối qua trung gian (các đại lý uỷ thác,người môi giới…)
Chính sách giao tiếp khuyéch trương: Chính sách giao tiếp khuyéch trương
bao gồm nhiều hoạt động khác nhau nhằm mục tiêu cung cấp và truyền thông tin vềmột sản phẩm nào đó đến các nhà cung cấp, đến khách hàng và người tiêu dùng cuốicùng để tạo ra và phát triển nhận thức, sự hiểu biết và lòng ham muốn mua hàng
Các phương tiện quốc tế: Tức là các phương tiện được lưu hành ở hai hay nhiềuquốc gia như báo chí, tạp chí, phương tiện truyền thanh, truyền hình…
Các phương tiện quốc gia: Chỉ lưu hành trong một quốc gia như báo chí, ápphích, các phương tiện khác ngoài trời, phát thanh, truyền hình…
d)Tổ chức và điều khiển hoạt động tiêu thụ hàng hoá
Sau khi đã xây đựng được chiến lược ,chính sách và lựa chọn được phương ántiêu thụ thì các nhà quản trị phải tiến hành tổ chức và điều kiện để hoạt động tiêu thụhàng hoá được thực hiện moọt cách hiệu quả
Trang 14Tổ chức và điều hành hoạt động tiêu thụ hàng hoá là việc phân chia các côngviệc ,công đoạn tiêu thụ, bố trí phân công lao động vào các vị trí để thực hiện các côngđoạn của từng phương thức bán hàng cũn như cá dịch vụ trước sau bán hàng
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu : Hoạt đọng tiêu thụ hàng hoá trên thịtrường quốc tế được tiến hành lần lượt theo các công đoạn sau:
Bước1:đàm phán và ký kết hoạt động Nhập khẩu
Bước2:kiểm tra L/C
Bước3:Xin giấy phép Nhập khẩu
Bước4:Chuẩn bị hàng hoá
Bước5:Thuê tàu
Bước6:kiểm nghiệm hàng hoá
Bước7:làm thủ tục hải quan,nộp thuế Nhập khẩu
Bước 8:Giao hàng lên tàu
Bước9:Mua bảo hiểm
Bước 10:Làm thủ tục thanh toán
Bước 11:Giải quyết khuyêú nại
Ơ mỗi công đoạn trên nhà quản trị phải phân công nhiệm vụ cụ thể vàphù hợpcho các nhân viên thực hành.Mỗi giai doạn trên là một quản trị bao gồm nhiều côngviệc khác nhau đòi hỏi nhân viên thực hành phải có trình độ chuyên môn và kỹ năngnhất định để hoàn thành nó.Đồng thời với việc giaop nhiệm vụ các nhà quản trị cầntrao cho họ những quyền hạn nhất định để họ có thể tự giải quyết công việc một cách
có hệ tống và chủ động có những quy định đúng đắn khi có những sự cố xảy ra trongqúa trình thực hiện
e) Kiểm soát ,đánh giá hoạt động tiêu thụ
Mục đích của hoạt động kiểm soát là giúp các nhà quản trị thấy được thựctrạng hoạt động tiêu thụ cũng như kết quả của việc thực hiện các phương án ,chiếnlược tiêu thụ đã đề ra ,phát hiện ra những sai lệch trong qúa trình thực hiện để có
Trang 15phương án điều chỉnh thích hợp nhằm đảm bảo cho kết quả phù hợp với mục tiêu củacông tác tiêu thụ.
Để việc kiểm soát hoạt động Nhập khẩu đạt kết quả cao trước hết các nhàquản trị cần xác điịnhcác tiêu chuẩn về hoạt động Nhập khẩu bao gồm các chỉ tiêuđịnh lượng như doanh số ,mức lợi nhuận ,tốc độ chu chuyển hàng hoá ,tổng mức chiphí cho hoạt động bán hàng và các chỉ tiêu định tính như mức độan toàn trong kinhdoanh ,trình độ văn minh,uy tín ,thế lục của doanh nghiệp trên thị trường trên cơ sở
đó so sánh kết quả đạt được với các tiêu chuẩn để tìm ra các sai lẹch và tiến hành điềuchỉnh theo các hướng dẫn đã chọn
Việc kiểm soát,đánh giá hoạt động Nhập khẩu không được áp dụng một cáchcứng nhắc mà phải phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp và bối cảnh thịtrường trong và ngoài nước
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhập khẩu của doanh nghiệp xăng dầu
1.2.1 Những nhân tố từ nội tại doanh nghiệp
Thứ nhất là cơ cấu bộ máy quản lý: Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới công
tác nhập khẩu của doanh nghiệp vì mọi chiến lược kinh doanh được đề ra trong dài hạncũng như trong ngắn hạn đều do nhân tố quản lý quyết định Trình độ quản lý tốt làyếu tố tiên quyết thành công của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung
và doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng
Thứ hai, là đội ngũ cán bộ làm công tác nhập khẩu: Đây là nhân tố quan trọng
vì chiến lược kinh doanh của cấp quản lý có thành công hay không phụ thuộc rất lớnvào trình độ của cán bộ nhập khẩu Việc thực hiên hoạt động nhập khẩu phải thông quanhiều khâu và nhiều giai đoạn, vì thế đội ngũ nhân lực giỏi và dày dặn kinh nghiệm sẽgiúp ích cho công ty rất nhiều trong quá trình hoạt động
Thứ ba, là vốn, tài chính: Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh
doanh thì cần phải có vốn Tiềm lực về vốn giúp doanh nghiệp có thể tái sản xuất hayđầu tư vào bất kỳ lĩnh vực nào mang lại lợi nhuận Doanh nghiệp thực hiện hoạt độngnhập khẩu thông qua nguồn vốn tự có và các nguồn vốn vay Nếu tiềm lực tài chính bịhạn chế thì hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng theo Chính vìthế doanh nghiệp cần phải có chiến lược huy động vốn, phân chia và sử dụng nguồn
Trang 16vốn sao cho hiệu quả với mỗi hoạt động, quay vòng vốn nhanh để đầu tư tái sản xuấtđem lại lợi nhuận cao nhất.
Thứ tư, là công nghệ: Công nghệ của doanh nghiệp bao gồm hệ thống máy
móc, trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Công nghệ là tư liệu sảnxuất của doanh nghiệp, nó giúp cho năng suất lao động được nâng cao hơn, công nghệphát triển giúp giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượngsản phẩm tăng sức cạnh tranh Doanh nghiệp nhập khẩu có công nghệ cao cũng là điềukiện tiên quyết giúp quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó đạt hiệu quả
và lợi nhuận cao
1.2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a Môi trường chính trị, luật pháp trong nước và quốc tế
Môi trường chính trị trong nước và quốc tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt độngnhập khẩu của nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Chính trị ổn địnhkhuyến khích môi trường kinh doanh và tăng cường hợp tác quốc tế trong nhiều lĩnhvực và cơ sở hạ tầng Đổi lại, môi trường ổn định yêu cầu hệ thống pháp luật hùngmạnh, mọi tranh chấp được giải quyết nhanh chóng và công bằng Nói chung, quan hệchính trị thuận lợi làm tăng cơ hội trao đổi quốc tế và giảm rủi ro
b Chính sách thương mại quốc tế
Chính sách thương mại quốc tế là một hệ thống các chính sách, công cụ và biệnpháp thích hợp mà nhà nước áp dụng để điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế củamột quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được các mục đích đã định trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó
Trong thực tế, chính sách thương mại quốc tế khác nhau giữa các quốc gia và thay đổiqua các thời kỳ lịch sử, được biểu hiện dưới hai dạng điển hình là chính sách mậu dịch
tự do và chính sách bảo hộ mậu dịch
Chính sách mậu dịch tự do là chính sách thương mại quốc tế trong đó Chính
phủ nước chủ nhà không phân biệt hàng hoá nội địa trên thị trường nước mình, do đó
không thực hiện các biện pháp cản trở hàng hoá nước ngoài xâm nhập thị trường nước
mình, mở rộng thị trường nội địa, cho hàng hoá nước ngoài tự do xâm nhập thông quaviệc xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan
Trang 17Chính sách bảo hộ mậu dịch là chính sách thương mại quốc tế trong đó Chính
phủ của một quốc gia áp dụng các biện pháp để cản trở và điều chỉnh dòng vận độngcủa hàng hoá nước ngoài xâm nhập vào thị trường nước mình Chính sách này có đặcđiểm hạn chế nhập khẩu hàng hoá nước ngoài thông qua các hàng rào thuế quan và phithuế quan tương đối dày đặc
c Sự biến động của tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái có tác động mạnh mẽ tới hoạt động nhập khẩu Mọi việc tínhgiá và thanh toán trong kinh doanh nhập khẩu đều sử dụng ngoại tệ Đối với các doanhnghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái tác độngtrực tiếp tới chi phí và kết quả kinh doanh Tỷ giá hối đoái quyết định mặt hàng, bạnhàng, phương án kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Sự biến động của tỷ giá hối đoái gây nên sự biến động lớn trong tỷ trọng Nhậpkhẩu và nhập khẩu của một quốc gia Khi tỷ giá hối đoái tăng, đồng nội tệ mất giá sovới đồng ngoại tệ thì hoạt động nhập khẩu bị hạn chế, kích thích Nhập khẩu và ngượclại
d Sự biến động của thị trường trong nước và quốc tế.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu có thể coi là chiếc cầu nối thông suốt thịtrường trong nước và thị trường quốc tế, tạo ra sự phù hợp gắn bó cũng như phản ánhtác động qua lại giữa các thị trường Khi có sự thay đổi về giá cả, ảnh hưởng đến nhucầu của thị trường này đồng thời ảnh hưởng đến sự ứng xử ở thị trường kia
e Sự phát triển của hệ thống tài chính ngân hàng
Ngày nay, với sự lớn mạnh của mình, hệ thống tài chính ngân hàng can thiệpvào tất cả các doanh nghiệp lớn hay nhỏ thuộc mọi thành phần kinh tế Hệ thống tàichính ngân hàng có vai trò to lớn trong việc quản lý, cung cấp vốn, đảm trách việcthanh toán một cách thuận tiện, nhanh chóng và kịp thời cho các doanh nghiệp Hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu sẽ không thuận lợi nếu không có sự hỗ trợ của hệ thốngngân hàng
f Giao thông vận tải – thông tin liên lạc
Hoạt động nhập khẩu là họat động kinh tế diễn ra giữa các doanh nghiệp ở cácnước khác nhau, xa cách nhau về không gian địa lý Do đó hệ thống giao thông vận tải
Trang 18và thông tin liên lạc có vai trò to lớn đối với hoạt động nhập khẩu và cũng là một nhân
tố quan trọng thúc đẩy hoạt động nhập khẩu phát triển
1.3 Đặc điểm của Tổng công ty xăng dầu Quân Đội
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng công ty
a Chức năng
Tổng công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính vàvốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Cùng với sự hỗ trợ đắc lực củaphòng kế toán, bộ phận quản lý đã trực tiếp chỉ đạo cán bộ công nhân viên trong toànTổng công ty Theo nguyên tắc "Kinh doanh là đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu củangười tiêu dùng, luôn luôn lấy chữ tín làm đầu Khách hàng là trung tâm và luôn phảitạo điều kiện thuận lợi nhất để thoả mãn nhu cầu của họ Khách hàng luôn được coitrọng" Tổng công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sựcạnh tranh trên thị trường
Hiện nay, đời sống của đại đa số nhân dân ngày càng được cải thiện nên nhu cầuđòi hỏi người tiêu dùng ngày càng cao, bên cạnh đó có nhiều doanh nghiệp cùng khối
tư nhân cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường do vậy Tổng công ty luôn thay đổi cáchình thức kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng để có thể tiêu thụ sản phẩm của mìnhnhanh hơn, giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn
1.2.2 Nhiệm vụ:
- Đảm bảo xăng dầu nội bộ cho Tổng cục hậu cần
- Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Tổ chức nhiệm vụ, kế hoạch sau khi được Tổng cục hậu cần phê duyệt
- Nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, hoàn thiện cơ sở vậtchất kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển của kinh tế thị trường hiện nay
- Thực hiện nghiêm các hợp đồng kinh tế, hợp đồng ngoại thương, hợp lương, tiềnthưởng, BHXH, an toàn lao động
- Quản lý và đồng lao động đã kỹ kết, các chính sách của nhà nước, các chế độtiền chỉ đạo các XN trực tiếp thuộc theo đúng quy định thực hành
Trang 19- Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinhdoanh, các đại lý, trạm xăng dầu và các cá nhân trong nước.
- Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá, đảm bảo lưu thông hàng hoá thườngxuyên, liên tục và ổn định trên thị trường
- Thực hiện tốt chính sách lao động tiền lương, áp dụng tốt hình thức trả lươngthích hợp để khuyến khích sản xuất, tận dụng chất xám nội bộ, thu hút nhân tài từ bênngoài, là đòn bẩy để nâng cao chất lượng sản phẩm
- Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộngkinh doanh, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước qua việc nộp ngân sách hàng năm
- Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước
1.2.3 Nghành nghề kinh doanh
- Kinh doanh vận chuyển xăng dầu
- Sản xuất, xây lắp kho, bể chứa xăng dầu, kết cấu thép các công trình xăng dầu,khí hoá lỏng(GAS), dầu mỡ nhờn
- Sản xuất, sửa chữa các loại sản phẩm nghành xăng dầu
- Sản xuất, lắp đặt các thiết bị, bồn chứa, hệ thống dẫn xăng dầu
- Xuất nhập khẩu thép xây dựng, mỡ, các loại khí tải, xây dựng phục vụ cácnghành kinh tế
- Lắp đặt các loại xitéc có dung tích đến 50m3 trên phương tiện cơ giới đường bộ,đường tàu sắt
- Sản xuất, sửa chữa các loại doanh cụ bằng sắt
Trong lĩnh vực sản xuất cơ khí, các sản phẩm truyền thống của Tổng công tychiếm thị phần lớn trong thị trường cả nước Những năm qua, Tổng công ty đã cungứng hầu hết các nhu cầu về bồn bể chứa và lắp dựng xe téc cho toàn ngành trong Quânđội Tổng công ty xăng dầu Quân đội luôn tìm kiếm thị trường, cải tiến chất lượngmẫu mã hàng hoá phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của khách hàng Việc trang bị hệthống máy móc hiện đại cho việc sản xuất các sản phẩm cơ khí và khí tài xăng dầunhư: máy sấn góc, máy miết đưa vào sử dụng đã làm cho sản phẩm tăng tính cạnhtranh trên thị trường
Trang 20- XN 65.1 với nhiệm vụ chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí, bồn bể chứaxăng dầu, các loại bơm van, lắp đặt xe xitéc chở xăng dầu Phần TSCĐ của xí nghiệp
là nhà xưởng, các máy móc cơ khí phục vụ cho sản xuất, lắp đặt Do vậy tính chất củaTSCĐ ở đây tương đối ổn định nhưng khả năng hỏng hóc, mất mát lại cao, chi phí choviệc sửa chữa phải tiến hành thường xuyên
- XN 65.2 chuyên xây dựng các công trình xăng dầu trong Quân đội, do tínhchất của công việc phải di chuyển nhiều nên các loại máy móc thiết bị phân tán theocác công trình, bên cạnh đó giá trị của các loại tài sản ở đây lớn, công tác quản lýTSCĐ thực sự gặp rất nhiều khó khăn
- XN 65.3 kinh doanh trong lĩnh vực thương mại chuyên bán lẻ xăng dầu, mỡcác loại và các sản phẩm khí tài xăng dầu, máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho côngtác bán hàng Tuy được trải rộng trên địa bàn cả nước nhưng tương đối ổn định, phầnlớn là đầu tư mới hiện đại nên mức độ hư hỏng, rủi ro thấp
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Tổng công ty.
1.3.1 Bộ máy tổ chức
Bộ máy quản lý của Tổng công ty xăng dầu Quân đội được tổ chức theo chế độmột thủ trưởng, người đứng đầu Tổng công ty là Giám đốc, giúp việc tham mưu choGiám đốc là Phó giám đốc kinh doanh, Phó giám đốc kỹ thuật và Phó giám đốc chínhtrị Tiếp đến là các bộ phận phòng ban chức năng:
Trang 21- Xí nghiệp 653
Trang 22GIÁM ĐỐC
P.giám đốc chính trị
P giám đốc Kinh doanh
P giám đốc
kỹ thuật
Phòngkinh doanh XNK
P kế hoạch tổng hợp P tài chính kế toán Phòng kỹ thuật Phòng chính trịPhòng hành chính quản trị
Chi nhánh phía Nam
Các tiểu đội vận tải
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
(Nguồn: phòng hành chính tổng hợp)
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a Bộ máy quản lý cơ quan Tổng công ty: Gồm 44 người.
Ban giám đốc gồm bốn người có nhiệm vụ ban hành các quyết định và điềuhành chung mọi hoạt động kinh doanh và sản xuất của Tổng công ty, chịu trách nhiệmtrước Bộ Quốc phòng về mọi hoạt động của Tổng công ty Trực tiếp phụ trách việc
Trang 23kinh doanh, tổ chức cán bộ, quyết định phân phối thu nhập, mức đầu tư, qui mô đầu tư,
đó là:
- Giám đốc
- Phó giám đốc kinh doanh
- Phó giám đốc kỹ thuật
- Phó giám đốc chính trị, bí thư Đảng uỷ
b Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Có 6 phòng ban:
+ Phòng kế hoạch nghiệp vụ
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm
- Chủ trì lập kế hoạch sản xuất tổng hợp toàn Tổng công ty, bao gồm kế hoạchdài hạn, trung hạn, ngắn hạn Trong đó trực tiếp lập kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tàichính - xã hội hàng năm, phối hợp với phòng Tài chính Kế toán để xây dựng kê hoạchgiá thành, giá bán sản phẩm kinh tế theo từng thời điểm báo cáo Giám đốc và thôngqua hội đồng giá Tổng công ty để báo cáo đề nghị cấp trên phê duyệt đối với sản phẩmQuốc phòng, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch ở các Xí nghiệp thành viên
- Nghiên cứu, tiếp thị, tìm nguồn hàng, thị trường nội địa, bảo đảm việc làmthường xuyên cho Tổng công ty
Trang 24- Thực hiện cân đối các yếu tố, các điều kiện, biện pháp, phân bổ kế hoạch đểtham mưu cho giám đốc Tổng công ty giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị thành viên
và chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch này trong toàn Tổng công ty
- Chuẩn bị các Hợp đồng kinh tế để Giám đốc Tổng công ty ký, quản lý các hợpđồng kinh tế Tổ chức theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các hợp đồng, kịp thời đềxuất với Giám đốc công ty sửa đổi bổ sung các điều khoản của hợp đồng khi cần thiết
- Tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của toàn thểTổng công ty để hạch toán, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh từng kế hoạch,nhiệm vụ
- Xây dựng lựa chọn mô hình tổ chức lao động sao cho phù hợp với các nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của đơn vị
- Lập kế hoạch chi tiết bổ xung, bố trí nhân lực cho từng đơn vị chức năng Xâydựng nội quy, qui chế hoạt động, nội quy lao động, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng taynghề, đảm bảo mọi chế độ chính sách
* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Tham mưu giúp giám đốc Công ty xác định phương hướng, mục tiêu kinhdoanh trong lình vực nhập khẩu xăng dầu, khí tài xăng dầu, phương án tiêu thụ xăngdầu, khí tài xăng dầu Phương án khai thác năng lực vận tải xăng dầu, phương án khaithác mở rộng mạng lưới bán lẻ xăng dầu ở các trạm
- Truyền đạt những mệnh lệnh chủ trương của Đảng uỷ công ty đến các đơn vịtrực thuộc bằng hệ thống văn bản để chỉ huy công ty ký ban hành trong lĩnh vực kinhdoanh, vận chuyển xăng dầu
- Soạn thảo và thương thảo các hợp đồng kinh tế hợp đồng liên doanh liên kếttrong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu
- Soạn thảo các văn bản đối ngoại bằng tiếng Anh, tiếng Việt liên quan đến côngtác nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu, vận chuyển xăng dầu
- Tạo nguồn xăng dầu nội địa bảo đảm nguồn xăng dầu cho toàn Tổng công ty,
mở rộng thị trường kinh doanh xăng dầu, khí tài xăng dầu, thị trường PCCC và vận tảixăng dầu
Trang 25- Phối hợp với cơ quan Tài chính nắm bắt giá cả xăng dầu Thế giới và trongnước từng thời điểm, các sánh thuế do Nhà nước qui định từng thời điểm để tham mưucho Chỉ huy Công ty về giá mua, giá bán, giá nhập khẩu, các chi phí thuê kho bãi,phương tiện vận tải cho phù hợp và hiệu quả Chủ trì việc lập kế hoạch kinh doanhxăng dầu, khí tài xăng dầu, vận tải xăng dầu dài hạn, ngắn hạn và đột xuất theo nhiệmvụ.
- Chuẩn bị các điều kiện, các yếu tố, các biện pháp tham mưu cho Chỉ huy Tổngcông ty giao nhiệm vụ kinh doanh cho các đơn vị thành viên
- Tìm đối tác xuất nhập khẩu xăng dầu, khí tài xăng dầu
* Phòng kỹ thuật nghiệp vụ:
- Là cơ quan tham mưu cho giám đốc công ty về các mặt công tác nghiên cứu ,quản lý khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm, nghiên cứu mẫuchế thử sản phẩm mới, quản lý máy móc thiệt bị, phương tiện vận tải Bồi dưỡng vàđào tạo công nhân kỹ thuật nâng bậc thợ hàng năm trong công ty
Đề xuất với lãnh đạo Tổng công ty về phương án đầu tư chiều sâu thiết bị công nghệ cho toàn Tổng công ty
Lập các kế hoạch nghiên cứu kế hoạch kỹ thuật, kế hoạch đầu tư chiều sâu ,ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới, kế hoạch nghiên cứu mẫu chế thử sản phẩmmới dài hạn hàng năm của công ty
- Xây dựng, hoàn thiện, quản lý theo dõi thực hiện các qui trình, qui phạm, tiêuchuẩn kỹ thuật của các loại vật tư nguyên liệu, thành phẩm, bán thành phẩm Xây dựngcác định mức kỹ thuật trong sản xuất của một đơn vị sản phẩm, xây dựng các địnhmức tiêu chuẩn phẩm cấp chất lượng thống nhất trong toàn Công ty
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm - các bước kiểm tra các loạinguyên vật liệu, bán thành phẩm, thiết bị phụ tùng mua về phục vụ cho sản xuất toàncông ty
- Xây dựng kế hoạch sửa chữa, quản lý theo dõi tình hình sửa chữa máy mócthiết bị trong toàn công ty Đề xuất phương án mua sắm, đổi mới, bổ sung trang thiết
bị, máy móc, phương tiện kỹ thuật của công ty
Trang 26- Nghiên cứu đề xuất phương án tổ chức sản xuất sản phẩm mới, chuẩn bị đầy
đủ các tài liệu, bản vẽ, mẫu, các văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm để Giám đốcphê duyệt
- Tổ chức kiểm tra, phúc tra hoặc phân cấp quản lý, xác định đánh giá chấtlượng bán thành phẩm, thành phẩm ở các Xí nghiệp thành viên Tổ chức xác định chấtlượng sản phẩm của Tổng công ty trước khi giao cho khách hàng
- Hướng dẫn các nghiệp vụ kỹ thuật cho các đơn vị thành viên về công tác tổchức kỹ thuật sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý sử dụng máy móc thiếtbị
* Phòng tài chính kế toán:
- Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác kế toán tài chính,đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn Côngty
- Là cơ quan sử dụng chức năng thông qua đồng tiền để kiểm tra mọi hoạt độngsản xuất - kinh doanh trong Tổng công ty
- Xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn để bảo đảm cho mọi nhu cầu
về vốn phục vụ nhiệm vụ SXKD của toàn Tổng công ty
- Thực hiện chế độ ghi chép, phân tích, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời,liên tục và có hệ thống số liệu kê toán về tình hình luân chuyển, sử dụng vốn, tài sảncũng như kết quả hoạt động SXKD của Tổng công ty
- Tổ chức theo dõi công tác hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm, định kỳ tổnghợp báo cáo chi phí sản xuất và giá thành thực tế sản phẩm Tham mưu cho giám đốccông ty các biện pháp nhằm giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
- Phản ánh chính xác giá trị của các loại hàng hoá, vật tư thiết bị, sản phẩm của công ty giúp Giám đốc công ty ra những quyết định SXKD chính xác, kịp thời
- Khai thác, đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ kịp thời cho hoạt động SXKD củatoàn công ty
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của toàn công tythông qua công tác quản lý thu, chi tài chính, phân phối thu nhập, thực hiện nghĩa vụ
Trang 27nộp ngân sách cho Nhà nước Đề xuất với giám đốc các biện pháp phân phối, sử dụngcác quỹ của Công ty Tổng hợp, phân tích tình hình quản lý, sử dụng các quỹ của công
ty trong năm
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ hạch toán, quản lý tài chính ở các đơn
vị thành viên một cách thường xuyên vàcó nề nếp theo đúng các nguyên tắc và chế độ
- Điều hành phương tiện cho cán bộ đi công tác, tổ chức công tác dịch vụ vănphòng, tổ chức chuẩn bị cho các cuộc họp của Công ty
- Quản lý nhà khách, hội trường, công tác an toàn mọi mặt như an ninh, phòngcháy chữa cháy
- Tổ chức phục vụ ăn giữa ca cho cán bộ CNV toàn Công ty, xây dựng kế hoạch vàđịnh kỳ tổ chức khám, phân loại sức khoẻ cho cán bộ CNV toàn Công ty
Trang 28- Quản lý hồ sơ đảng viên, cán bộ, tham mưu cho Đảng uỷ kế hoạch đào tạo độingũ cán bộ, đề bạt, bổ nhiệm, thăng quân hàm sĩ quan và đề nghị kết nạp đảng viênmới.
1.3.2 Đặc điểm hệ thống kinh doanh của Tổng công ty
a Mặt hàng kinh doanh và đặc điểm của nó.
Có thể nói công ty kinh doanh rất nhiều mặt hàng và rất đa dạng về sản phẩm, cóthể chia các sản phẩm của công ty thành hai nhóm chính :
Sản phẩm Quốc phòng: đây là nhóm sản phẩm Công ty có nhiệm vụ nhập về,sản xuất rồi cung ứng cho toàn quân Các sản phẩm này được nhập dựa vào các chỉtiêu do Bộ Quốc phòng và Tổng cục Hậu cần đưa ra, bao gồm:
- Tổng nguồn khí tài: Là những vật tư trang thiết bị, máy móc thuộc ngành xăngdầu, mặt hàng này thường được Công ty mua về trong nước hoặc nhập khẩu
- Xăng dầu: Là nhiên liệu lỏng, dễ bay hơi, dễ cháy, có nhiều màu sắc khácnhau, nhiều chủng loại, nhóm hàng này Công ty nhập toàn bộ rồi phân phối cho toànquân theo chỉ tiêu đã định
- Sản xuất tại xưởng (các trang thiết bị cho ngành xăng dầu) là mặt hàng truyềnthống của Công ty Tiến hành mua các nguyên liệu sắt thép, dây dẫn, vòi trục, và cấuthành lên các sản phẩm cho ngành xăng dầu Các nguyên vật liệu này là những đầuvào của quá trình sản xuất
- Xây dựng kho bể, trạm xăng dầu: Là hoạt động xây dựng lắp ghép công trìnhnhư các kho xăng dầu của Bộ tư lệnh Thiết giáp, Học viện Chính trị theo kế hoạchcấp trên, Công ty nhập các cột tra, van các loại, các sản phẩm bể chứa được sản xuấttại xưởng tất cả phục cụ cho công tác xây dựng kho bể, trạm xăng
Nhóm các sản phẩm cho Quốc phòng của Công ty được cấp vốn ngân sách để
tự tìm nguồn hàng hoặc là Công ty nhận các sản phẩm này từ trên bộ cấp rò từ đóCông ty cung ứng theo kế hoạch
Trang 29Sản phẩm kinh tế: cũng bao gồm xăng dầu, sản xuất tại xưởng, xây dựng trạmxăng dầu, kho bể Tuy có sự khác biệt hơn nhóm sản phẩm Quốc phòng đó là nhómsản phẩm này phục vụ ra thị trường bằng các hợp đồng kinh tế, dựa theo nhu cầu và sựbiến động của thị trường từ đó Công ty có kế hoạch nhập nguyên vật liệu cụ thể.
b Hệ thống kinh doanh của Tổng công ty
Các trạm xăng dầu trực thuộc Tổng Công ty (93 trạm):
Các trạm trực thuộc Tổng công ty khu vực Hà Nội: 12 trạm; Các trạm trựcthuộc CT XDQĐ KV1 Hải Phòng: 22 trạm; Các trạm trực thuộc CT XDQĐ KV2 ĐàNẵng: 12 trạm; Các trạm trực thuộc CT XDQĐ KV3 Khánh Hòa: 26 trạm; Các trạmtrực thuộc CT XDQĐ KV4 TP Hồ Chí Minh: 14 trạm; Chi nhánh Xăng dầu Quân độikhu vực Tây Bắc: 07 trạm; Chi nhánh Xăng dầu Quân đội khu vực Bắc Trung Bộ: ;Chi nhánh Xăng dầu Quân đội khu vực Tây Nguyên:
Tổng Đại lý, Đại lý:
Gồm hơn 573 đại lý ở 54 tỉnh thành trên cả nước, cụ thể:
- 26 Tổng đại lý
- 486 đại lý thuộc các Tổng đại lý
- 156 đại lý trực tiếp với Tổng công ty, trong đó có 76 đại lý là Quân đội
- 52 trạm cấp phát thuộc sở hữu Tổng công ty
- 04 hộ Công nghiệp
Trang 301.3.3 Đặc điểm nguồn lực của Tổng công ty
a Nguồn nhân lực
Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nhân viên
Trong bất kỳ một tổ chức hay một doanh nghiệp nào, con người là một trong nhữngnguồn lực đầu vào quan trọng tạo ra sản phẩm, dịch vụ cho chính doanh nghiệp đó
Vì vậy, để có một sản phẩm dịch vụ tốt phải quản trị tốt nguồn nhân lực kết hợpvới các yếu tố đầu vào khác và quá trình hoạt động tạo ra các yếu tố đầu ra Đó là quátrình nhằm tạo nên sức mạnh gắn kết các vấn đề lại với nhau trong tổ chức và thúc đẩychúng chuyển động
Sự biến động của số lượng lao động qua các năm
Từ khi thành lập đến nay căn cứ vào tình hình nhiệm vụ đề ra cũng như thực tếhoạt động kinh doanh của công ty số lượng nguồn nhân lực của công ty có nhiều sựbiến đổi đáng kể, điều này được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 1.2: Bảng số lao động qua các năm 2013 -2015
4 15.97% 7 1.15%
2.Trình độ lao động
Trang 31Trên Đại học 40 45 54 5 12.50% 9 20.00%
Công nhân kỹ thuật 245 240 274 -5 -2.04% 34 14.17%
Sơ cấp đã qua đào tạo
Trang 32Cơ cấu lao động xét theo trình độ:
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty từ 2012 - 2015
Công nhân kỹ thuật 245 240 274 -5 -2.04% 34 14.17%
Sơ cấp đã qua đào tạo
(Nguồn: Báo cáo nhân sự Công ty năm 2012 – 2015)
Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ
Trang 33Khoản thù lao mà người lao động nhận được phản ánh họ có hài lòng hay không vềcông việc Như vậy với mức thù lao hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp có một nguồn laođộng trung thành, làm việc hiệu quả nâng chất lượng công việc tạo đà cho sự tăngtrưởng và phát triển doanh nghiệp trong tương lai Dựa trên quy chế lương của Doanhnghiệp đã trả những khoản lương cơ bản và phụ cấp đáp ứng được những nhu cầu củangười lao động làm việc, lương trung bình của toàn bộ cán bộ công nhân viên trongTổng công ty năm 2013 là 7.100.000 VNĐ và năm 2014 là 5.100.00 VN, năm 2015 là6.125.000VN.
Các chế độ ăn ở của đội ngũ công nhân viên làm việc dưới công trường cũng đượcDoanh nghiệp quan tâm để ý, toàn bộ cán bộ công nhân viên khi ký hợp đồng lao độngđều được đóng BHYT BHXH theo quy định của nhà nước
Quản lý nhân viên
Để nâng cao năng suất lao động ngoài việc tạo động lực kích thích người lao độngDoanh nghiệp Hoàng Kim đã có những quy chế quản lý nhân viên tạo một khuôn mẫuchuẩn mực văn hóa doanh nghiệp Các hình thức quản lý nhân viên như giám sát, quản
lý theo sản phẩm, thúc giục người lao động, có chế độ thưởng phạt kỷ luật rõ ràng theotừng thâm niên công tác và cấp bậc
Đào tạo hoàn thiện quá trình tác nghiệp của nhân viên trong Doanh nghiệp
Muốn thành công trong bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào, chủ doanh nghiệp cần ghinhớ khẩu hiệu “khách hàng luôn luôn đúng” Và để khách hàng quay trở lại, trở thànhkhách hàng trung thành, ngoài việc áp dụng theo một quy trình chuẩn thì đào tạo dịch
vụ khách hàng cho nhân viên chính là phương tiện để đạt được mục tiêu - đào tạonhân viên cách giao tiếp, ứng xử với khách hàng, xử lý tình huống Chính vì đó màTổng công ty đã áp dụng hình thức đào tạo theo nhóm, mỗi phòng ban có thể tự tổchức đào tạo cho nhân viên của mình
Năm 2015
2014/2013 2015/2014
Trang 34-3 Lợi nhuận 22 157 287 135 613.64% 130 82.80%
(Nguồn: phòng kế toán)
Trang 35Hình 1.7: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn 2013 -2015
(Nguồn: phòng kế toán)
Qua bảng và biểu đồ trên ta nhận thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao trongtổng nguồn của Công ty, do đó sự biến động của nó có tác động rất lớn đến tổng chiphí Còn nguồn vốn chủ sở hữu lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với tổng nguồn vốn Cụthể năm 2014 nợ phải trả là 7.800 tỷ đồng tăng 5.000 tỷ đồng so với năm 2013, trongkhi đó vốn chủ sở hữu là 80 tỷ đồng tăng 158 tỷ so năm 2013 Năm 2015 nguồn vốnTổng công ty giảm xuống còn 6741 tỷ đồng tương ứng giảm 1.409 tỷ đồng tỷ lệ giảm17.88% so với năm 2014 Nguồn vốn chủ sở hữu trong năm 2015 tăng lên 387 tỷđồng tương ứng 483% so với năm 2014 Điều này cho thấy cơ cấu nguồn vốn củaTổng công ty đang có nhiều thay đổi theo hướng tích cực, khi vốn chủ sở hữu đangtăng lên với tốc độ rất cao và chiến tỷ trọng lớn hơn qua các năm
c Năng lực quản lý của doanh nghiệp
Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh thương mại của Tổng công ty được tiếnhành thông qua hai bước:
Bước 1: Lập, duyệt và giao kế hoạch kinh doanh
Hàng năm, trước ngày 30 tháng 11, phòng kinh doanh sẽ phối hợp với các đơnphòng bán hàng, marketing để lập báo cáo Tổng giám đốc xem xét để trình Hội đồngquản trị phê duyệt trong tháng 12 lên kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo củaDoanh nghiệp gồm: Kế hoạch sản lượng, kế hoạch doanh thu, chỉ tiêu lợi nhuận làm
cơ sở triển khai thực hiện Trong vòng 15 ngày kể khi Kế hoạch kinh doanh hàng năm
Trang 36được Hội đồng quản trị phê duyệt Khi có cơ sở thực hiện, phòng hành chính tổng hợpsoạn thảo, trình Tổng giám đốc quyết định giao nhiệm vụ triển khai công việc phù hợpvới chức năng, nhiệm vụ và khả năng thực tế của từng phòng ban Căn cứ Kế hoạchkinh doanh được giao, phòng kinh doanh và các phòng ban chủ động đề xuất Kế hoạchchi phí từng quí; phòng Tài chính Kế toán chủ trì, phối hợp với phòng hành chính nhân
sự trình Tổng giám đốc phê duyệt
Bước 2: Quản lý kế hoạch và chế độ báo cáo.
Các phòng kinh doanh, bán hàng, Marketing chủ động tổ chức thực hiện theo
kế hoạch được giao, lập và gửi báo cáo định kỳ vào ngày 25 hàng tháng về hành chínhtổng hợp, đánh giá, đề xuất biện pháp thực hiện, trình Tổng giám đốc xem xét, chỉ đạokịp thời, gồm:
Báo cáo hàng tháng về kết quả thực hiện doanh số bán, chủng loại mặt hàngbán, lập kế hoạch triển khai của tháng tiếp theo Báo cáo hàng quý về kết quả thựchiện từng trạm xăng dầu, từng sản lượng bán, chủng loại sản phẩm, kế hoạch doanhthu và những biến động của môi trường kinh doanh, lập kế hoạch triển khai chi tiết củaquý tiếp theo
Trong quá trình thực hiện, khi có các yếu tố làm ảnh hưởng đến việc thực hiện kếhoạch kinh doanh, phòng kinh doanh và marketing phải kịp thời báo cáo, kiến nghịgửi phòng hành chính tổng hợp, đề xuất, báo cáo Tổng giám đốc chỉ đạo giải quyết.Phòng hành chính tổng hợp theo dõi, quản lý tập trung, kiểm tra, đôn đốc, thống
kê, tổng hợp số liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành kinh doanh, quản trị Doanhnghiệp
Quy trình kế hoạch kinh doanh của Doanh nghiệp mặc dù chỉ gói gọn trong 2giai đoạn nhưng đã bao hàm được tất cả 4 khâu theo đúng tình tự quy trình kế hoạchPDCA là lập kế hoạch ( plan); thực hiện (Do); điều chỉnh ( Atc) và kiểm tra ( Check)
Hình 1.4 Sơ đồ qui trình kế hoạch
Lập kế hoạch (Plan) Thực hiện ( Do)
Trang 37Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
Thực hiện các điều chỉnh cần thiết Tổ chức kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạchXác lập mục tiêu và soạn lập kế hoạch
Kiểm tra ( Check) Điều chỉnh ( Atc)
( Nguồn: phòng hành chính )
Xác lập mục tiêu và soạn lập kế hoạch
Soạn lập kế hoạch, đây là giai đoạn đầu tiên trong qui trình kế hoạch với nộidung chủ yếu là xác định các nhiệm vụ, mục tiêu chiến luợc, các chương trình và cácchỉ tiêu kế hoạch tác nghiệp, soạn lập ngân quỹ cũng như các chính sách, biện pháp ápdụng trong thời kỳ kế hoạch của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đề ra Trongđiều kiện kinh tế thị trường, soạn lập kế hoạch thường phải là quá trình xây dựngnhiều phương án khác nhau, trên cơ sở đó đưa ra các lựa chọn chiến lược và cácchương trình hành động, nhằm mục đích đảm bảo sự thực hiện các lựa chọn này
Triển khai thực hiện kế hoạch
Đây là khâu mang tính quyết định đến việc thực hiện những chỉ tiêu đặt ra trongcác kế hoạch Nội dung của quá trình này bao gồm việc thiết lập và tổ chức các yếu tốnguồn lực cần thiết, sử dụng các chính sách, các biện pháp cũng như các đòn bẩy quantrọng tác động trực tiếp đến các cấp thức thực hiện nhiệm vụ, kinh doanh của doanhnghiệp, nhằm bảo đảm các yêu cầu tiến độ đặt ra trong các kế hoạch tác nghiệp cụ thể
kể cả về thời gian, quy mô và chất luợng công việc
Giám sát đánh giá kế hoạch
Nhiệm vụ của quá trình này là thúc đẩy thực hiện các mục tiêu đặt ra và theo dõi,phát hiện những phát sinh không phù hợp với mục tiêu Khi phát hiện những phát sinhkhông phù hợp, điều quan trọng là cần phải tìm được các nguyên nhân dẫn đến các vấn
đề đó Những nguyên nhân này có thể thuộc về các cấp thực hiện kế hoạch, ý thức chủ
Trang 38quan của các nhà lãnh đạo, quản lý hay là những phát sinh đột xuất nảy sinh trong quátrình triển khai kế hoạch.
Thực hiện các điều chỉnh cần thiết
Từ những phân tích về hiện tượng không phù hợp với mục tiêu, các nhà kế hoạchđưa ra các quyết định điều chỉnh cần thiết và kịp thời
c. Thiết bị máy móc cơ sở kỹ thuật
Hệ thống kho cảng
Ảnh: Cụm kho cảng xăng dầu - Tổng Công ty
Xăng dầu Quân đội
Kho trực thuộc Tổng Công ty quản lý: 70.000m3
- Kho K99 - Hải Phòng: Trữ lượng 25.000m3
- Kho 662 - Nha Trang: Trữ lượng 12.000m3
- Kho K720 - Nha Trang: Trữ lượng 14.500m3
- Kho K83 - Đà Nẵng: Trữ lượng 18.500m3
Các kho Tổng Công ty thuê sức chứa thường xuyên gồm: 144.300m3
Khu vực Miền Nam: 73.400m3
- Kho 186 - TP HCM: Trữ lượng: 15.500m3
- Kho VK102 - TP HCM: Trữ lượng: 22.300m3
- Kho Giang Nam: Trữ lượng: 15.000m3
- Kho Cần Giờ: Trữ lượng: 10.000m3
- Kho Hà Lộc: Trữ lượng: 10.600m3
Trang 39Hệ thống kho cảng, trạm xăng phân bổ tại mọi vùng miền trong cả nước, cùngvới lượng lớn xe chuyên dụng vận tải xăng chuyên dụng dầu, luôn đảm bảo cung ứngđầy đủ nhu cầu xăng dầu cho nhiệm vụ Quốc phòng và Kinh tế xã hội.
Khu vực Miền Bắc: 94.500m3
- TK 190 (Đông Anh, HN):Trữ lượng: 16.500m3
- Kho 671 (Bắc Giang): Trữ lượng: 20.500m3
- Kho 661 (Bắc Giang): Trữ lượng: 17.000m3
- Kho 19/9 (Hải Phòng): Trữ lượng: 25.500m3
- Kho KV3 (Hải Phòng): Trữ lượng: 15.000m3
Khu vực Miền Trung: 27.500m3
- Kho 662 - Nha Trang: Trữ lượng: 17.500m3
- Kho Thanh Huyền: Trữ lượng: 10.000m3
Hệ thống mạng lưới kinh doanh bán lẻ xăng dầu:
Các trạm xăng dầu trực thuộc Tổng Công ty (93 trạm)
Các trạm trực thuộc Tổng công ty khu vực Hà Nội: 12 trạm; Các trạm trựcthuộc CT XDQĐ KV1 Hải Phòng: 22 trạm; Các trạm trực thuộc CT XDQĐ KV2 ĐàNẵng: 12 trạm; Các trạm trực thuộc CT XDQĐ KV3 Khánh Hòa: 26 trạm; Các trạmtrực thuộc CT XDQĐ KV4 TP Hồ Chí Minh: 14 trạm; Chi nhánh Xăng dầu Quân độikhu vực Tây Bắc: 07 trạm; Chi nhánh Xăng dầu Quân đội khu vực Bắc Trung Bộ: ;Chi nhánh Xăng dầu Quân đội khu vực Tây Nguyên:
Tổng Đại lý, Đại lý
Gồm hơn 573 đại lý ở 54 tỉnh thành trên cả nước, cụ thể:
- 26 Tổng đại lý
- 486 đại lý thuộc các Tổng đại lý
- 156 đại lý trực tiếp với Tổng công ty, trong đó có 76 đại lý là Quân đội
- 52 trạm cấp phát thuộc sở hữu Tổng công ty
- 04 hộ Công nghiệp