1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng các giải pháp chính sách hỗ trợ phát triển điện gió trong thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc gia ở việt nam

86 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SAU ĐẠI HỌC PHẠM NAM HƢNG NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐIỆN GIÓ TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIẢM NHẸ PHÁ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

PHẠM NAM HƢNG

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐIỆN GIÓ TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN QUỐC GIA Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

PHẠM NAM HƯNG

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐIỆN GIÓ TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN QUỐC GIA Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Trần Thục

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư, Tiến sĩ Trần Thục, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin, số liệu, kết quả được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc

rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Phạm Nam Hưng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa sau Đại học và các Giảng viên đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi học tập và thực hiện nghiên cứu này

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Giáo sư, Tiến sĩ Trần Thục, với sự kiên nhẫn tuyệt vời đã hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này

Xin chân thành cảm ơn các lãnh đạo và đồng nghiệp tại Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu nơi tôi làm việc, đã tạo điều kiện tối đa cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình đã động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn

Trang 5

DANH MỤC C C CH VIẾT TẮT

Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BUR Báo cáo cập nhật hai năm một lần (Biennial Update

Report) FIT Chính sách về giá khuyến khích phát triển năng lượng tái

tạo (Feed in Tariff) iNDC Đóng góp dự kiến do quốc gia tự quyết định (Intended

nationally determined contribution)

(Intergovernmental Panel on Climate Change)

KTTV&BĐKH Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

MRV Đo đạc, báo cáo và thẩm định (Monitoring, Reporting and

Verification) NAMA Nationally Appropriate Mitigation Action (Hành động

giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc gia)

NGGS Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh (National Green

Growth Strategy) NSCC Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu (National

Strategy on Climate Change) UNFCCC Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu

(United Nationa Framework Convention on Climate Change)

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Xếp hạng 10 nước đứng đầu về tổng công suất điện gió đã lắp đặt (2011) 8

Bảng 1.2 Một số NAMA liên quan đến điện gió đã đăng ký lên UNFCCC để tìm kiếm hỗ trợ 11

Bảng 1.3 Một số NAMA liên quan đến năng lượng gió chưa đăng ký với UNFCCC 12

Bảng 1.4 Các yêu cầu đối với một hệ thống MRV 14

Bảng 1.5 Tiềm năng gió của Việt Nam ở độ cao 65m so với mặt đất theo Worldbank 16

Bảng 1.6 Tiềm năng gió tại độ cao 80m theo atlas tài nguyên gió 17

Bảng 1.7 Tiêu thụ điện theo ngành trong khoảng thời gian 2006-2010 18

Bảng 1.8 Cơ cấu nguồn điện theo công suất và sản lượng cho giai đoạn 2010-2020 19

tầm nhìn 2030 19

Bảng 1.9 Cam kết đóng góp giảm nhẹ phát thải KNK trong iNDC của Việt Nam 24

Bảng 1.10 Một số đề xuất NAMA của Việt Nam tính đến tháng 6 năm 2014 26

Bảng 2.1 Tổng lượng giảm phát thải theo kịch bản phát triển điện gió (thay thế than và khí đốt trong sản xuất điện) đến năm 2030 33

Bảng 2.2 Ước tính giảm phát thải KNK từ thực hiện các mục tiêu phát triển điện gió 33

Bảng 2.3 Giá trung bình turbine gió của một số nước giai đoạn 2006 – 2010 34

Bảng 2.4 Các ưu đãi cho đầu tư điện gió theo Quyết định 37/QĐ-TTg ngày 26/6/2011 35 Bảng 2.5 Biểu giá điện gió tại một số nước trên thế giới năm 2011 36

Bảng 2.6 Một số hệ thống trao đổi tín chỉ phát thải tại Nhật Bản 46

Bảng 2.7 Kết quả hoạt động của JVETS giai đoạn 2006-2009 47

Bảng 2.8 Bộ chỉ số phi KNK tham khảo cho NAMA 51

Bảng 3.1Tóm tắt cơ sở xây dựng Feed-in Tariff 57

Bảng 3.2 Các lựa chọn triển khai FIT đề xuất 61

Bảng 3.3 Bộ chỉ số giám sát đề xuất cho NAMA điện gió (và NLTT) 69

Trang 7

DANH MỤC H NH

Hình 1.1 Sơ lược về iNDC trong đàm phán về biến đổi khí hậu 2

Hình 1.2 Sơ đồ tóm tắt các bước thực hiện nghiên cứu 5

Hình 1.3 Công suất điện gió lắp mới hàng năm trên toàn cầu giai đoạn 1996-2012 9

Hình 1.4Tổng công suất điện gió toàn cầu giai đoạn 1996-2012 9

Hình 1.5 Tổng công suất điện gió lắp mới hàng năm trên thế giới giai đoạn 2005-2012 10 Hình 1.6 Tổng công suất điện gió tại Trung Quốc giai đoạn 2001 - 2012 10

Hình 1.7 Những vấn đề chính của MRV 13

Hình 1.8 MRV trong chu trình chính sách 14

Hình 2.1 Chi phí đầu tư ban đầu ước tính của điện gió tại một số nước 34

Hình 2.2 Mô tả sơ lược các loại hình FIT theo CCAP 40 Hình 3.1 Đề xuất lộ trình áp dụng các giải pháp hỗ trợ phát triển điện gió tại Việt Nam 67

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH M C C C CH VI T T T iii

DANH M C BẢNG iv

DANH M C H NH v

MỞ ĐẦU 1

i Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 3

ii Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

iii Mục tiêu nghiên cứu 4

iv Phạm vi nghiên cứu 4

v Phương pháp nghiên cứu 4

vi Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PH T TRIÊN ĐIỆN GIÓ VÀ NAMA TRÊN THẾ GIỚI VÀTẠI VIỆT NAM 7

1.1 Tổng quan tình hình phát triển điện gió và xây dựng NAMA trên thế giới 7 1.1.1 Tình hình phát triển điện gió trên thế giới 7

1.1.2 Nghiên cứu xây dựng NAMA hỗ trợ phát triển điện gió 11

1.1.3 Các vấn đề trong xây dựng hệ thống MRV cho NAMA điện gió 13 1.2 Bối cảnh phát triển điện gió tại Việt Nam 16

1.2.1 Tiềm năng năng lượng gió ở Việt Nam 16

1.2.2 Phát triển điện gió trong quy hoạch phát triển năng lượng 17

1.2.3 Tình hình phát triển điện gió ở Việt Nam 21

1.2.4 Một số chính sách về biến đổi khí hậu liên quan đến phát triển NLTT tại Việt Nam 22 1.3 Tổng quan nghiên cứu về NAMA tại Việt Nam 26

1.3.1 26

1.3.2 Các nghiên cứu về MRV cho NAMA tại Việt Nam 27

Kết luận Chương 1 30

Trang 9

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY

DỰNG VÀ THỰC HIỆN NAMA TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN GIÓ 32

2.1 Phương pháp tính tiềm năng giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ phát triển điện gió 32

2.2 Tính toán tiềm năng giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cho điện gió 32

2.3 Chi phí phát triển điện gió 33

2.4 Thuận lợi và thách thức trong phát triển điện gió tại Việt Nam 35

2.4.1 Thuận lợi 35

2.4.2 Thách thức 36

2.5 Cơ sở xây dựng NAMA điện gió 38

2.5.1 Chính sách Feed-in Tariff 38

2.5.2 Công cụ thị trường 43

2.5.3 Bộ chỉ số MRV cho NAMA 49

Kết luận Chương 2 52

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐIỆN GIÓ DƯỚI HÌNH THỨC NAMA TẠI VIỆT NAM 55

3.1 Chính sách Feed-in Tariff 55

3.2 Công cụ thị trường hỗ trợ phát triển điện gió 63

3.3 Lộ trình áp dụng các giải pháp hỗ trợ 66

3.4 Các chỉ số giám sát thực hiện NAMA điện gió 69

Kết luận chương 3 71

T I LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 10

MỞ ĐẦU

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang diễn ra với những tác động tiêu cực khó lường đến môi trường tự nhiên và sự phát triển của các quốc gia Các kết quả nghiên cứu về biến đổi khí hậu đã được chính phủ các nước trên thế giới công nhận cho thấy vai trò của con người trong việc thúc đẩy quá trình biến đổi khí hậu diễn ra nhanh hơn thông qua các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, khai thác tài nguyên thiên nhiên dẫn đến gia tăng nồng độ các chất khí gây hiệu ứng nhà kính (KNK) trong bầu khí quyển Dưới sức ép của cộng đồng quốc tế và các kết quả nghiên cứu khoa học, Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) và Nghị định thư Kyoto (KP) đã được nhiều quốc gia phê chuẩn với mục tiêu giảm phát thải KNK vào khí quyển nhằm giữ cho mức tăng nhiệt độ trung bình bề mặt toàn cầu không quá 2oC vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ tiền công nghiệp Giảm nhẹ phát thải KNK đã trở thành nội dung quan trọng bậc nhất trong các cuộc đàm phán quốc tế về BĐKH Kể từ năm 2013 tại Hội nghị các bên (Conference of Parties – COP) lần thứ 19 tại Warsaw, Ba lan, UNFCCC đã mời các quốc gia (bao gồm cả các nước phát triển và đang phát triển) đề xuất hoặc tăng cường chuẩn bị đối với đóng góp dự kiến do quốc gia tự quyết định (intended nationally determined contribution - iNDC) như một phần của thỏa thuận khí hậu toàn cầu vào năm 2015 Trong đó, iNDC được hiểu như một “cam kết” giảm nhẹ phát thải KNK của các quốc gia nhằm đóng góp vào nỗ lực chung của toàn cầu trong việc thực hiện mục tiêu của UNFCCC Theo thống

kê của UNFCCC, hiện đã có hơn 160 quốc gia, bao gồm Việt Nam, đã đệ trình iNDC lên Ban thư ký của UNFCCC [35]

Việt Nam, với sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế, đã nỗ lực xây dựng iNDC dựa trên bối cảnh quốc gia và những mục tiêu trong các chính sách về ứng phó BĐKH và phát triển kinh tế - xã hội Các mục tiêu về giảm phát thải KNK trong iNDC của Việt Nam đã được cân nhắc và xây dựng dựa trên cơ sở tính toán tiềm năng thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK phù hợp với điều kiện quốc gia (Nationally appropriate mitigation actions – NAMAs) Các NAMA, theo đúng như tên gọi, là các hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK phù hợp với điều kiện quốc gia được thực

Trang 11

hiện với sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật và tăng cường năng lực từ các nước phát triển trong bối cảnh phát triển bền vững Xây dựng và thực hiện các NAMA được coi là cách thức phù hợp nhất hiện nay để các quốc gia như Việt Nam đóng góp vào

nỗ lực giảm nhẹ phát thải KNK của cộng đồng quốc tế

Hình 1.1 Sơ lược về iNDC trong đàm phán về biến đổi khí hậu

Nguồn: Trần Thục, 2015, Đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu Hội thảo về truyền thông và nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu hướng tới COP21

Trong các nghiên cứu về giảm nhẹ phát thải KNK trên thế giới thì thay thế sử dụng nhiên liệu hóa thạch bằng các nguồn năng lượng tái tạo (NLTT) được xem như

là cách thức hiệu quả nhằm giảm phát thải KNK từ các hoạt động liên quan đến năng lượng Xây dựng NAMA hỗ trợ quá trình chuyển đổi này là cách mà nhiều nước đang phát triển trên thế giới thực hiện nhằm thực hiện các mục tiêu giảm phát thải KNK, đảm bảo an ninh năng lượng và thu hút được các nguồn tài trợ quốc tế Tại Việt Nam, phát triển NLTT, với điện gió là một trong những trọng tâm, đã được Chính phủ quan tâm và cụ thể hóa bằng một số các chính sách phát triển năng lượng Tuy nhiên, hiệu quả của các chính sách này chưa được như kỳ vọng vì nhiều lý do khác nhau, trong đó

có cả nguyên nhân về môi trường chính sách chưa đáp ứng được điều kiện thực tế Vì vậy, trong bối cảnh của Việt Nam, xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển điện gió hiệu quả dưới hình thức NAMA là một giải pháp phù hợp, mặc dù những cơ sở xây dựng các giải pháp chính sách cho NAMA này vẫn chưa được nghiên cứu một cách

cụ thể

Trang 12

i Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tại Việt Nam, một số các hoạt động chuẩn bị cho NAMA đã được triển khai bao gồm nghiên cứu sắp xếp thể chế tăng cường năng lực, hỗ trợ kỹ thuật xây dựng đường phát thải cơ sở và các kịch bản NAMA Một số dự án được quốc tế hỗ trợ tập trung vào xây dựng các đề xuất NAMA cho một số lĩnh vực tiềm năng Tuy nhiên, do gặp vào một số rào cản như khung thể chế và pháp lý chưa sẵn sàng cùng với năng lực quản lý, thực hiện của một số cơ quan liên quan vẫn còn yếu nên tính đến thời điểm hiện tại chưa có một đề xuất NAMA nào của Việt Nam tiếp cận được với các nguồn hỗ trợ tài chính quốc tế Cho đến nay, để phục vụ cho nghiên cứu xây dựng NAMA mới chỉ có duy nhất một hướng dẫn kỹ thuậtđược công bố bởi Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu Vì vậy cần phải thực hiện những nghiên cứu cụ thể về xây dựng NAMA hỗ trợ cho các lĩnh vực riêng tại Việt Nam (trong đó có điện gió)

để tạo cơ sở xây dựng NAMA và thu hút các nguồn lực hỗ trợ cho việc triển khai các hoạt động này

Phát triển điện gió theo cơ chế NAMA sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho

cả các cơ quan quản lý và nhà đầu tư Tính minh bạch, nhất quán cùng khả năng giám sát, báo cáo và thẩm định hiệu quả của cơ chế NAMA sẽ giúp các cơ quan quản lý đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ phát triển điện gió (bao gồm

cả hiệu quả kinh tế lẫn hiệu quả giảm nhẹ phát thải KNK, bảo vệ môi trường), từ

đó có thể quản lý hiệu quả các hoạt động đầu tư cũng như chỉnh sửa các chính sách hỗ trợ phù hợp với thực tế Trong khi đó, các nhà đầu tư sẽ có được môi trường đầu tư thuận lợi thông qua các chính sách được đề xuất và thực hiện theo

cơ chế NAMA (ví dụ như các chính sách về ưu đãi các loại thuế, phí, chính sách

về giá mua điện, chính sách cho phép buôn bán các tín chỉ giảm nhẹ phát thải KNK…) Tuy nhiên cơ sở cho việc xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển điện gió lại chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ để có thể xây dựng và đề xuất theo cơ chế NAMA

Từ các lí do nêu trên, cần phải có các nghiên cứu về cơ sở khoa học cho việc xây dựng và thực hiện NAMA trong lĩnh vực điện gió tại Việt Nam

Trang 13

ii Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng các giải pháp chính sách cho NAMA hỗ trợ phát triển điện gió dựa trên các nghiên cứu đã được thực hiện trong và ngoài nước

iv Phạm vi nghiên cứu

Trong thời gian thực hiện khoảng 1 năm, nghiên cứu tập trung vào việc phân tích và đánh giá bối cảnh quốc gia Việt Nam về giảm nhẹ phát thải KNK, các hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK phù hợp với điều kiện quốc gia (NAMA), NLTT và năng lượng gió cũng như một số chính sách về giảm nhẹ phát thải KNK và NLTT đã được triển khai tại một số quốc gia trên thế giới đã được trình bày trong một số các báo cáo nghiên cứu của các tổ chức quốc tế

v Phương pháp nghiên cứu

Bước đầu tiên là thực hiện thu thập và phân loại các thông tin, nghiên cứu

đã được thực hiện về BĐKH, giảm nhẹ phát thải KNK, NAMA, NLTT nói chung và điện gió nói riêng cùng các chính sách liên quan trong nước và trên thế giới phục vụ cho nghiên cứu này.Sau đó tiến hành phân tích sơ bộ các thông tin

dữ liệu sau khi phân loại nhằm làm rõ mức độ cần thiết và xác định phạm vi cũng như mục tiêu cụ thể của nghiên cứu Dựa trên các số liệu thu thập được, thực hiện phân tích chi tiết các tiềm năng giảm nhẹ phát thải của điện gió cũng như các giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển điện gió tại Việt Nam cũng như trên thế giới, từ đó đề xuất các phương án hỗ trợ điện gió và thực hiện đánh giá khả

Trang 14

năng áp dụng tại Việt Nam Cuối cùng, nghiên cứu sẽ đề xuất các gói giải pháp chính sách hỗ trợ điện gió cùng một số các yêu cầu nhằm thu hút được sự hỗ trợ của quốc tế giúp triển khai thực hiện NAMA này

Hình 1.2 Sơ đồ tóm tắt các bước thực hiện nghiên cứu Các thông tin tổng quan về BĐKH, NAMA được thu thập từ các tài liệu

đã được công bố như các quyết định của UNFCCC, các nghiên cứu của các tổ chức quốc tế và từ các cơ quan thuộc Chính phủ Việt Nam Các chính sách liên quan đến BĐKH và NLTT trong nước (bao gồm các chiến lược, chương trình quốc gia, luật và các văn bản dưới luật) cũng được sử dụng nhằm làm rõ mức độ cần thiết của nghiên cứu

Số liệu tính toán tiềm năng của điện gió tại Việt Nam được thu thập từ các báo cáo nghiên cứu đã được công bố từ Bộ Công thương và dự án FIRM do Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thực hiện Các phương án hỗ trợ phát triển điện gió trên thế giới cùng bộ chỉ số giám sát phục vụ thực hiện MRV cho NAMA cũng được nghiên cứu Toàn bộ số liệu và kết quả phân tích này được tổng hợp và trình bày giới thiệu tại Chương 2

Việc đánh giá, so sánh các giải pháp được thực hiện dựa trên các tiêu chí chung như mức độ phù hợp với điều kiện Việt Nam, khả năng áp dụng và các thuận lợi cũng như thách thức trong thực hiện Từ kết quả so sánh, nghiên cứu sẽ

đề xuất gói giải pháp chính sách hỗ trợ phát triển điện gió làm cơ sở xây dựngNAMA cho Việt Nam cùng đề xuất Riêng nội dung MRV, do cả quốc tế

Trang 15

và trong nước vẫn chưa có những hướng dẫn cụ thể nên nghiên cứu này đề chỉ đề xuất các chỉ số giám sát phục vụ cho quá trình MRV Kết quả phân tích, đánh giá các giải pháp và đề xuất NAMA cho điện gió được trình bày trong Chương 3

vi Cấu trúc của luận văn

Phần mở đầu của luận văn trình bày một số thông tin chung về luận văn bao gồm tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 của luận văn có 2 nội dung chính bao gồm: 1) những thông tin tổng quan tình hình phát triển điện gió trên thế giới nhằm làm rõ điều kiện phát triển và xu hướng phát triển của điện gió và các NAMA điện gió đã được một số nước thực hiện và đệ trình lên UNFCCC; 2) tổng hợp các nghiên cứu về các chính sách liên quan đến biến đổi khí hậu,phát thải KNK quốc gia, quy hoạch phát triển điện theo Tổng sơ đồ điện VII, tiềm năng điện gió và tình hìnhphát triển điện gió của Việt Nam nhằm làm rõ sự cần thiết phát triển của điện gió và điểm qua một số nghiên cứu về NAMA tại Việt Nam

Chương 2 trình bày nội dung về cơ sở khoa học xây dựng NAMA điện gió cho Viêt Nam bao gồm: 1) kết quả tính toán tiềm năng giảm phát thải KNK thông qua phát triển điện gió, chi phí phát triển điện gió, 2) xác định mục đích

và cơ sở xây dựng NAMA điện gió và 3) trình bày các kết quả nghiên cứu về các chính sách hỗ trợ đã được thực hiện tại một số nước và các chỉ số giám sát cho hoạt động MRV của NAMA điện gió

Chương 3 của luận văn tập trung vào hai đề xuất nhằm hỗ trợ phát triển điện gió tại Việt Nam theo hình thức xây dựng NAMA, bao gồm xây dựng cơ chế giá Feed-in Tariff cho điện gió và phân tích cơ sở khoa học xây dựng thị trường các-bon nội địa nhằm đẩy mạnh đầu tư vào các nguồn NLTT nói chung

và năng lượng gió nói riêng Cuối cùng là đề xuất về một bộ chỉ số giám sát cho hoạt động MRV của NAMA điện gió

Phần Kết luận và Kiến nghị tổng hợp các kết quả thu được của nghiên cứu

và đưa ra một số vấn đề về hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PH T TRIÊN ĐIỆN GIÓ VÀ NAMA

TRÊN THẾ GIỚI VÀTẠI VIỆT NAM 1.1 Tổng quan tình hình phát triển điện gió và xây dựng NAMA trên thế giới

1.1.1 Tình hình phát triển điện gió trên thế giới

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiêu thụ năng lượng tỉ lệ thuận với mức

độ phát triển của một quốc gia Thống kê cho thấy những quốc gia có thu nhập cao tiêu thụ năng lượng bình quân đầu người cao gấp 14 lần những quốc gia kém phát triển và gấp 7 lần những quốc gia có thu nhập trung bình thấp Khi ngày càng nhiều nước thoát khỏi đói nghèo và phát triển nền kinh tế, nhu cầu năng lượng tại các nước này ngày càng tăng, tạo sức ép lên nguồn cung cấp năng lượng tại chỗ cũng như các hệ thống năng lượng toàn cầu [29] Để thỏa mãn nhu cầu năng lượng từ các nền kinh tế phát triển và các nền kinh tế đang phát triển, nhiên liệu hóa thạch bao gồm than, dầu mỏ, khí đốt đã và đang được khai thác triệt để Tuy nhiên khai thác và sử dụng năng lượng hóa thạch được cho là cũng không đủ để đáp ứng hết được nhu cầu năng lượng ngày càng tăng, trong khi lại phát thải ra nhiều KNK IPCC đã tính toán rằng để có 50% khả năng giữ cho nhiệt độ trung bình bề mặt toàn cầu không vượt quá 2oC vào cuối thế kỷ này thì tổng lượng KNK trong khí quyển đến năm 2100 không được vượt quá 4,4 nghìn tỉ tấn CO2 tương đương, sau khi trừ đi lượng phát thải trong quá khứ thì chỉ còn khoảng 1,1 nghìn tỉ tấn CO2 cho các hoạt động của con người từ nay đến cuối thế kỷ này bao gồm cả khai thác và sử dụng năng lượng Trong khi

đó theo báo cáo năm 2014 Ủy ban toàn cầu về kinh tế và khí hậu, ước tính phát thải của dự trữ năng lượng hóa thạch lên đến 3 – 5,4 nghìn tỉ tấn CO2 tương đương [29]

Năng lượng tái tạo, theo kịch bản trọng tâm của IEA, bao gồm năng lượng gió và năng lượng mặt trời, sẽ bổ sung cho công suất sản xuất điện toàn cầu đến năm 2035 nhiều hơn cả công suất bổ sung của than hoặc khí đốt [18] Có thể thấy rõ ràng rằng với những quốc gia tìm kiếm một nguồn năng lượng bổ sung

Trang 17

sạch và bền vững hơn thì NLTT với tính khả thi ngày càng cao đã mở ra một cơ hội lớn để đa dạng hóa và tăng công suất sản xuất năng lượng

Bảng 1.1 Xếp hạng 10 nước đứng đầu về tổng công suất điện gió đã lắp đặt (2011)

Nguồn: Irena, 2012, renewable energy technologies: cost analysis series

Nguyên nhân chính dẫn tới việc NLTT ngày càng đóng một vai trò lớn hơn là vì chi phí đầu tư đã giảm rất nhanh trong những năm gần đây Trong năm

1990, sản xuất điện gió đắt hơn từ 3 – 4 lần so với sử dụng nhiên liệu hóa thạch Tuy nhiên, hiện nay chi phí cho điện gió, theo IEA, đã giảm đi hơn một nửa trong khi hiệu suất lại tăng lên đáng kể [19] IEA cũng dự đoán rằng chi phí sản xuất điện gió sẽ tiếp tục giảm khoảng 20 – 30% trong vòng 2 thập kỷ tới (đến năm 2030) Tại một số nước trên thế giới, chi phí sản xuất điện gió trên đất liền hiện nay đã ngang bằng hoặc thậm chí thấp hơn so với các lựa chọn sử dụng nhiên liệu hóa thạch (tại những nơi có chi phí cho năng lượng hóa thạch cao như Châu Âu)[13] Vì những lí do trên, điện gió hiện đang phát triển mạnh mẽ tại rất nhiều nước như Anh, Ấn Độ, Đức, Mexico, Mỹ, Tây Ban Nha, Trung Quốc

Trang 18

Hình 1.3 Công suất điện gió lắp mới hàng năm trên toàn cầu giai đoạn 1996-2012

Nguồn: GWEC, 2013, Global wind report: Annual markert update 2012

Hình 1.4 Tổng công suất điện gió toàn cầu giai đoạn 1996-2012

Nguồn: GWEC, 2013, Global wind report: Annual markert update 2012

Các thống kê cho thấy tổng công suất lắp đặt điện gió toàn cầu năm 2012 (282.587 MW) đã cao hơn gấp 9 lần so với năm 2002 (31.100 MW) với tốc độ tăng trung bình trong giai đoạn này xấp xỉ 25% năm Riêng giai đoạn từ năm

2009 đến năm 2012 thì công suất lắp mới hàng năm trung bình khoảng 40 nghìn

MW

Trong các khu vực đầu tư xây dựng điện gió nhiều nhất thì khu vực Châu

Á, Châu Âu và Bắc Mỹ hiện đang dẫn đầu thế giới Đáng lưu ý là kể từ năm

2009, Châu đã vượt qua Châu Âu và khu vực Bắc Mỹ để vươn lên dẫn đầu trong đầu tư lắp đặt điện gió Theo dự báo của GWEC thì trong giai đoạn 2012 đến 2017, châu Á vẫn sẽ tiếp tục đóng vai trò là khu vực đầu tầu trong lắp mới điện gió, tiếp theo là châu Âu và khu vực Bắc Mỹ

Trang 19

Hình 1.5 Tổng công suất điện gió lắp mới hàng năm trên thế giới giai đoạn 2005-2012

Nguồn: GWEC, 2013, Global wind report: Annual markert update 2012

Qua các nghiên cứu trên có thể thấy điện gió trong vòng 10 năm qua, với chi phí đầu tư ngày càng giảm, đã có sự phát triển nhanh chóng trên toàn cầu, tập trung tại 3 khu vực chính là Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Trong đó Châu đang thể hiện là khu vực năng nổ nhất trong xây dựng mới các turbine điện gió,với Trung Quốc là nước dẫn đầu thế giới về công suất các nhà máy điện gió được lắp đặt Theo GWEC, Trung Quốc sẽ tiếp tục giữ vị trí này với mục tiêu công suất lắp mới hàng năm vào khoảng 14 – 15 GW trong những năm tới

Hình 1.6 Tổng công suất điện gió tại Trung Quốc giai đoạn 2001 - 2012

Nguồn: GWEC, 2013, Global wind report: Annual markert update 2012

Tuy nhiên, nếu đánh giá theo trình độ phát triển kinh tế của các nước với mức độ phát triển điện gió thì có thể thấy là hầu hết các khu vực, các nước phát triển điện gió trên thế giới là các nước có trình độ khoa học công nghệ phát triển

Trang 20

cao hoặc là các nước nền kinh tế mới nổi hoặc nền kinh tế lớn Trung Quốc và

Ấn Độ là các ví dụ về các nước đang phát triển nhưng phát triển điện gió rất mạnh Tuy nhiên đây lại là các nước có nền kinh tế lớn hàng đầu thế giới [33] 1.1.2 Nghiên cứu xây dựng NAMA hỗ trợ phát triển điện gió

Trên thế giới hiện nay, có rất nhiều nước đang bắt tay xây dựng các NAMA hỗ trợ phát triển điện gió Theo thống kê của website đăng ký NAMA của UNFCCC, số lượng các NAMA đăng ký tìm kiếm tài trợ có liên quan đến điện gió trên thế giới khoảng 8 dự án Đa phần các dự án này mới chỉ ở dạng đề xuất và được đăng ký lên UNFCCC nhằm tìm kiếm hỗ trợ từ các nước phát triển

và các tổ chức quốc tế nhằm có nguồn lực thực hiện xây dựng chi tiết và triển khai hoạt động Vì thế, thông tin từ các đề xuất NAMA không đủ chi tiết để phân tích các hoạt động NAMA điện gió trên thế giới

Bảng 1.2 Một số NAMA liên quan đến điện gió đã đăng ký lên UNFCCC để tìm kiếm

hỗ trợ

ID Quốc

gia

S-140 Pakistan Chiến lược tăng cường bán điện lên

lưới từ các dự án điện gió

Cung cấp năng lượng Tìm kiếm hỗ trợ để

xây dựng S-4 Uruguay Chươn trình lồng ghép năng lượng gió Cung cấp năng lượng Tìm kiếm hỗ trợ để

xây dựng S-121 Sudan Xây dựng feed-in tariff NAMA cho NLTT Cung cấp năng lượng Tìm kiếm hỗ trợ để

xây dựng S-23 Jordan Tiết kiệm nhiên liệu và hạn chế phát

thải

Cung cấp năng lượng Tìm kiếm hỗ trợ để

xây dựng R-7 Uruguay Thúc đẩy sự tham gia của NLTT trong

cơ cấu năng lượng quốc gia

Cung cấp năng lượng Tìm kiếm hỗ trợ để

xây dựng S-134 Pakistan Hỗ trợ cơ chế thúc đẩy nhằm đạt được

mục tiêu 3GW NLTT và thay thế trong 7 năm

Cung cấp năng lượng Tìm kiếm hỗ trợ để

ở Chile

Cung cấp năng lượng Tìm kiếm hỗ trợ để

xây dựng

Nguồn : http://www4.unfccc.int/sites/nama/SitePages/Home.aspx

Trang 21

Tại website NAMA database, một số thông tin về các NAMA có liên quan đến điện gió của một số quốc gia nhưng chưa được đăng ký với UNFCCC được cung cấp Tuy nhiên các thông tin này cũng tương đối đơn giản và không chi tiết

Bảng 1.3 Một số NAMA liên quan đến năng lượng gió chưa đăng ký với UNFCCC

2012-2016 Đang tìm

kiếm tài trợ

2 Ai Cập Đầu tư NLTT Thực hiện mục tiêu 20% NLTT

năm 2020 Xây dựng Feed-in tariff cho một số nguồn NLTT

2011 Nghiên cứu

khả thi

3 Gambia NAMA NLTT Tăng tỉ lệ NLTT lên 20% thông

qua lắp đặt các turbine gió công suất 150-200kW dọc bở biển và pin năng lượng mặt trời

2012 Đang xây

dựng

4 Mali NAMA NLTT và

sử dụng năng lượng hiệu quả

Giảm phát thải 1.285.034 tấn CO2/năm thông qua sản xuất NLTT

2012 Đang xây

dựng

5 Jordan NAMA điện gió Hỗ trợ chính phủ đạt được mục

tiêu 10% NLTT trên tổng nhu cầu năng lượng vào năm 2020

2014 Đang xây

dựng

6 Uganda NAMA hỗ trợ nối

lưới cho NLTT Xây dựng feed-in tariff và tín chỉ các-bon Không có thông tin Không có thông tin

7 Indonesi

a

Renewable energy NAMA

Đạt công suất 1225 MW NLTT

và giảm phát thải hơn 4,2 triệu tấn CO2 vào năm 2020

Không có thông tin

Đang xây dựng

8 Chile Quỹ bình ổn giá

cho NLTT Thành lập quỹ bình ổn giá cho NLTT nhằm ứng phó với các

biến động của thị trường năng lượng

Tuy vậy có thể thấy là hầu hết các NAMA vẫn hiện trong tình trạng đang xây dựng hoặc đang chờ hỗ trợ Các thông tin thu được từ 2 nguồn này không cho thấy được tiến độ triển khai của các NAMA nêu trên Vì thế, nghiên cứu sẽ tập trung vào các nghiên cứu các giải pháp xây dựng chính sách hỗ trợ chuẩn bị cho việc thực hiệnNAMA (được trình bày trong Chương 2) và từ đó đề xuất

Trang 22

NAMA điện gió thay vì đi từ kinh nghiệm xây dựng NAMA điện gió của các nước khác

1.1.3 Các vấn đề trong xây dựng hệ thống MRV cho NAMA điện gió

Xây dựng hệ thống MRV là yêu cầu bắt buộc và được nhất trí bởi các Bên tham gia UNFCCC đối với tất cả các NAMA Mặc dù hiện nay vẫn chưa có các nghiên cứu hoặc hướng dẫn cụ thể đối với phương thức xây dựng hệ thống MRV cho NAMA điện gió, tuy nhiên hệ thống này sẽ có những đặc điểm chung của một hệ thống MRV đã được một số tổ chức quốc tế thực hiện nghiên cứu trong thời gian qua

Chức năng chính của hoạt động MRV, theo nghiên cứu của Tổ chức đối tác quốc tế về giảm nhẹ BĐKH và MRV, là nhằm tăng cường tính minh bạch thông qua giám sát mức độ phát thải KNK quốc gia, các nguồn tài chính khí hậu

và tác động của các hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK [21] Hệ thống MRV vì thế có thể xây dựng để thực hiện cho nhóm hoạt động riêng biệt (MRV phát thải KNK, MRV cho tài chính) và theo từng cấp độ khác nhau (MRV phát thải KNK cấp quốc gia, cấp tổ chức, cấp chính sách, cấp dự án) và vì vậy việc xây dựng MRV sẽ phụ thuộc vào mục đích cụ thể mà MRV phải thực hiện

Hình 1.7 Những vấn đề chính của MRV

Nguồn: International Partnership on Mitigation and MRV,2013, Elements and options for

national MRV systems

Trang 23

Đối với các hoạt động MRV cho các chính sách, việc xây dựng hệ thống MRV cùng các chỉ số giám sát cần phải được đặt trong một chu trình xây dựng, triển khai và đánh giá chính sách thống nhất và cụ thể Đồng thời không nên tách rời hệ thống MRV này với các quy định sẵn có đối với chính sách của từng quốc gia

Bảng 1.4 Các yêu cầu đối với một hệ thống MRV

• Xây dựng quy trình đảm bảo chất lượng giám sát (QA)

• Xây dựng các phương pháp định lượng giảm phát thải KNK trực tiếp, gián tiếp và dài hạn cùng các chi phí/ đồng lợi ích phát triển bền vững

• Xây dựng các đường phát thải cơ sở, các chỉ số giám sát

và chuỗi kết quả dự kiến

Báo cáo

• Bao gồm việc báo cáo thường xuyên và báo cáo bổ sung

về tiến độ, hiệu quả các biện pháp giảm nhẹ phát thải

• Bao gồm hoạt động kiểm kê KNK quốc gia, ngành, địa phương

Trang 24

• Đáp ứng các yêu cầu của báo cáo cập nhật 2 năm 1 lần BUR

Thẩm định

• Cần có đơn vị chuyên trách độc lập thực hiện công tác thẩm định tính chính xác và chất lượng của các thông tin được báo cáo

• Cần phải đáp ứng được các tiêu chuẩn phân tích đánh giá quốc tế

Nguồn: International Partnership on Mitigation and MRV, 2014

Cũng theo báo cáo này, kết quả nghiên cứu trường hợp của Mexico và một số quốc gia khác khi thực hiện xây dựng hệ thống MRV đã đưa ra một số lưu ý quan trọng như sau:

 Thách thức chính đối với xây dựng một khung thể chế MRV tại các nước đang phát triển là đảm bảo đây là một hệ thống hoàn chỉnh

 Triển khai một hệ thống MRV sẽ rất khó khăn khi không có kế hoạch chi tiết Vì thế phân bổ nguồn lực vào lập kế hoạch và cơ chế phối hợp thực hiện

là rất quan trọng nhằm đảm bảo tránh trùng lặp khi thực hiện báo cáo, đảm bảo chất lượng và tăng cường khả năng so sánh được của số liệu giám sát

 Phương pháp luận và cách thức thực hiện thường không đạt được sự nhất trí khi bắt đầu xây dựng hoặc triển khai các chính sách, hoạt động giảm nhẹ

vì số liệu và các mô hình được sử dụng theo những phương pháp tiếp cận khác nhau (từ dưới lên hoặc từ trên xuống) Điều này làm tăng mức độ không chắc chắn của các hoạt động giảm nhẹ phát thải cũng như xác định các lựa chọn giảm nhẹ phát thải

 Sử dụng hài hòa các nguồn lực trong nước và quốc tế đòi hỏi phải được thực hiện theo cách có thể đạt được hiệu quả tối đa đối với khung thể chế trong nước, tạo ra một hệ thống MRV được thực hiện liên tục, ổn định và hiệu quả

 Cần xây dựng các bộ các chỉ số giám sát riêng cho việc thực hiện MRV đối với từng ngành, lĩnh vực hoặc thậm chí là đối với từng dự án

Đây là những lưu ý quan trọng khi thực hiện xây dựng và triển khai hệ thống MRV quốc gia nhằm đảm bảo hiệu quả của MRV cho các chính sách và hoạt động giảm nhẹ phát thải Xây dựng quy trình MRV cho một NAMA riêng biệt như NAMA điện gió cần phải được đặt trong bối cảnh của một hệ thống

Trang 25

MRV quốc gia nhằm đảm bảo tính thống nhất, khả năng so sánh, tính toàn diện đối với các số liệu kết quả thực hiện NAMA Từ các yêu cầu và lưu ý nêu trên, tại Chương 3, nghiên cứu sẽ đề xuất một bộ chỉ số MRV cho NAMA cho điện gió, mặc dù trên thực tế là một khung MRV quốc gia hoặc MRV ngành vẫn chưa được xây dựng tại Việt Nam

1.2 Bối cảnh phát triển điện gió tại Việt Nam

1.2.1 Tiềm năng năng lượng gió ở Việt Nam

Tiềm năng năng lượng gió tại Việt Nam được đánh giá là khá tốt trong khu vực Từ năm 2001 đến năm 2010, Việt Nam đã thực hiện một số dự án khảo sát tiềm năng năng lượng gió tại một số điểm trên cả nước với hỗ trợ từ quốc tế Kết quả thu được từ các dự án này được tổng hợp và sử dụng làm cơ sở tính toán tiềm năng phát triển điện gió trong nghiên cứu này

Trong năm 2001, Ngân hàng thế giới tài trợ cho dự án xây dựng bản đồ gió cho 4 nước là Campuchia, Lào, Thái Lan và Việt Nam [16] Nghiên cứu này đưa ra ước tính sơ bộ về tiềm năng gió của Việt Nam bằng kết quả chạy mô hình

mô phỏng với dữ liệu gió lấy từ trạm khí tượng thủy văn Nghiên cứu cho kết quả là Việt Nam có tiềm năng gió lớn nhất trong 4 nước thuộc phạm vi dự án: 39% diện tích Việt Nam có tốc độ gió trung bình hàng năm lớn hơn 6m/s ở độ cao 65m, tương đương với công suất 512 GW Những khu vực được hứa hẹn có tiềm năng lớn trên toàn lãnh thổ là khu vực ven biển và cao nguyên miền nam Trung Bộ và Nam Bộ

Bảng 1.5 Tiềm năng gió của Việt Nam ở độ cao 65m so với mặt đất theo Worldbank

6 – 7 m/s

Tương đối cao

7 – 8 m/s

Cao

8 – 9 m/s

Nguồn: GIZ/MOIT, 2011 Thông tin về năng lượng gió ở Việt Nam

Năm 2007, EVN cũng đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tiềm năng gió, xác định các vùng thích hợp cho phát triển điện gió trên toàn lãnh thổ với công

Trang 26

suất kỹ thuật 1.785 MW [16] Trong đó miền Trung Bộ được xem là có tiềm năng gió lớn nhất cả nước với khoảng 880 MW tập trung ở hai tỉnh Quảng Bình

và Bình Định, tiếp đến vùng có tiềm năng thứ hai là miền Nam Trung Bộ với công suất khoảng 855 MW, tập trungở hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận

Ngoài ra, Bộ Công thương và Ngân hàng Thế giới vào năm 2010 đã tiến hành cập nhật thêm số liệu quan trắc (đo gió ở 3 điểm) vào bản đồ tiềm năng gió

ở độ cao 80 m cho Việt Nam [16] Kết quả cho thấy tiềm năngnăng lượng gió ở

độ cao 80 m so với mặt đất là trên 2.400 MW (tốc độ gió trung bình năm trên 7m/s)

Bảng 1.6 Tiềm năng gió tại độ cao 80m theo atlas tài nguyên gió

Tốc độ gió

trung bình

< 4 m/s

4 – 5 m/s

5 – 6 m/s

6 – 7 m/s

7 – 8 m/s

8 – 9 m/s

> 9 m/s

Nguồn: GIZ/MOIT, 2011 Thông tin về năng lượng gió ở Việt Nam

Theo các kết quả đo đạc, tính toán từ các dự án trên cho thấy tiềm năng gió của Việt Nam rất phù hợp để phát triển điện gió Với tiềm năng gió như vậy, mục tiêu đạt công suất điện gió lắp đặt 1000MW vào năm 2020 và 6000 MW năm 2030 là hoàn toàn khả thi về mặt tiềm năng năng lượng gió Trong kịch bản tối đa, cứ cho là có thể khai thác hết được tiềm năng (với độ tốc độ gió > 6m/s) thì công suất điện gió cũng tối đa cung cấp được khoảng 10% sản lượng điện năm 2030 (theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 -2020, tính đến năm 2030)

1.2.2 Phát triển điện gió trong quy hoạch phát triển năng lượng

Do nhu cầu sử dụng điện gia tăng theo đà phát triển kinh tế xã hội nên tiêu thụ điện tại Việt Nam liên tục tăng cao trong những năm qua Trong cơ cấu tiêu thụ điện quốc gia, công nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng tiêu thụ điện năng nhiều nhất với tốc độ tăng từ 47.4% lên đến 52% tổng sản lượng tiêu thụ điện tương ứng trong năm 2006 và 2010 Tiêu thụ điện hộ gia đình chiếm đứng thứ hai nhưng hiện có xu hướng giảm do tốc độ công nghiệp hoá nhanh của Việt

Trang 27

Nam, từ 42.9% năm 2006 xuống 38.2% năm 2010 Nông nghiệp, dịch vụ và các ngành khác chiếm khoảng 10% tổng sản lượng tiêu thụ điện năng

Bảng 1.7 Tiêu thụ điện theo ngành trong khoảng thời gian 2006-2010

S

2005 (%)

2006 (%)

2007 (%)

2008 (%)

2009 (%)

Nguồn: Tổng sơ đồ điện VII

Vấn đề của ngành điện là tốc độ tăng của tiêu thụ điện vượt xa tốc độ tăng trưởng GDP trong cùng kỳ.Trong giai đoạn 1995-2005 tốc độ tăng tiêu thụ điện hàng năm là hơn 14.9% trong khi tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm chỉ là 7.2% Tốc độ tăng tiêu thụ điện cao nhất thuộc về ngành công nghiệp (16.1%) và sau đó là hộ gia đình (14%) Trong tương lai, theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030 (Tổng sơ đồ điện VII), nhu cầu điện của Việt Nam tiếp tục tăng từ 14-16%/năm trong thời kỳ 2011-2015 và sau đó giảm dần xuống 11.15%/năm trong thời kỳ 2016-2020 và 7.4-8.4%/năm cho giai đoạn 2021-2030

Trong Tổng sơ đồ điện VII cho giai đoạn 2010-2020 tầm nhìn 2030, Chính phủ đã đưa ra các mục tiêu về sản xuất và nhập khẩu điện bao gồm:

 Sản xuất và nhập khẩu tổng cộng 194 - 210 tỉ kWh đến năm 2015, 330 -

362 tỉ kWh năm 2020, và 695 - 834 tỉ kWh năm 2030;

 Ưu tiên sản xuất điện từ nguồn NLTT bằng cách tăng tỷ lệ điện năng sản xuất từ nguồn năng lượng này từ mức 3.5% năm 2010 lên 4.5% tổng điện năng sản xuất vào năm 2020 và 6% vào năm 2030;

 Giảm hệ số đàn hồi điện/GDP từ bình quân 2.0 hiện nay xuống còn bằng 1.5 năm 2015 và 1.0 năm 2020;

Trang 28

 Đẩy nhanh chương trình điện khí hoá nông thôn miền núi đảm bảo đến năm 2020 hầu hết số hộ dân nông thôn có điện;

Các chiến lược, giải pháp đề xuất để đạt các mục tiêu nói trên bao gồm:

 Đa dạng hoá các nguồn sản xuất điện nội địa bao gồm các nguồn điện truyền thống (như than và ga) và các nguồn mới (như NLTT và điện nguyên tử);

 Phát triển cân đối công suất nguồn trên từng miền: Bắc, Trung và Nam, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện trên từng hệ thống điện miền nhằm giảm tổn thất truyền tải, chia sẻ công suất nguồn dự trữ và khai thác hiệu quả các nhà máy thuỷ điện trong các mùa;

 Phát triển nguồn điện mới đi đôi với đổi mới công nghệ các nhà máy đang vận hành;

 Đa dạng hoá các hình thức đầu tư phát triển nguồn điện nhằm tăng cường cạnh tranh nâng cao hiệu quả kinh tế;

Cơ cấu các nguồn điện cho giai đoạn 2010-2020 tầm nhìn 2030 đã được

đề ra trong Tổng sơ đồ VII được tóm tắt ở bảng 1.8.Theo đó, nguồn điện quan trọng nhất vẫn là than và nhiệt điện Điện nguyên tử và NLTT chiếm tỉ trọng tương đối cao vào giai đoạn 2010-2020 và sẽ có vai trò lớn hơn trong giai đoạn

2020 - 2030 Thuỷ điện không có nhiều thay đổi trong giai đoạn 2010-2020 và 2020-2030 vì thuỷ điện gần như đã được khai thác hết tiềm năng

Bảng 1.8 Cơ cấu nguồn điện theo công suất và sản lượng cho giai đoạn 2010-2020

Thị phần trong tổng công suất lắp đặt (%)

Thị phần trong tổng sản lượng điện (%)

Tổng công suất lắp đặt (MW)

Thị phần trong tổng công suất lắp đặt (%)

Thị phần trong tổng sản lượng điện (%)

Trang 29

Nguồn: Tổng sơ đồ điện VII

Nếu nhìn vào trong quy hoạch cơ cấu nguồn điện này thì mục tiêu thị phần điện gió trong tổng công suất lắp đặt tương đối khiêm tốn, khoảng 1,33% vào năm 2020 và 4,2% vào năm 2030 Như vậy, dù đạt được các mục tiêu như trong Tổng sơ đồ điện VII đề ra thì thị phần của điện gió so với các nguồn điện khác vẫn là rất thấp Kể cả khi so sánh tốc độ phát triển điện gió (theo các mục tiêu đề ra) với dự báo tốc độ gia tăng nhu cầu sử dụng điện thì tốc độ phát triển điện gió vẫn chậm hơn khá nhiều Trong khi đó nguồn điện từ NLTT thứ hai là điện sinh khối còn có mục tiêu phát triển thấp hơn cả điện gió

Với mục tiêu thấp như vậy, khó có thể nói là Chính phủ đặt định hướng tập trung phát triển điện gió vì thực ra so với tốc độ tăng nhu cầu sản xuất điện thì mục tiêu như vậy thực ra là không có nhiều đóng góp đáng kể Lí do có thể

vì Chính phủ cho rằng công nghệ phát triển điện gió chưa thể đáp ứng được nhu cầu điện trong khi giá thành đầu tư vẫn rất cao so với các công nghệ khác Tuy

Trang 30

nhiên, phát triển điện gió sẽ giúp giảm bớt phụ thuộc vào nhập khẩu, vấn đề đặt

ra là chi phí nhập khẩu điện có thấp hơn so với chi phí đầu tư cho điện gió (chưa xét đến vấn đề đảm bảo an ninh năng lượng mà đơn thuần là vấn đề kinh tế) Để làm rõ vấn đề này cần phải có các kịch bản về giá điện nhập khẩu và kịch bản về chi phí đầu tư cho điện gió trong tương lai

1.2.3 Tình hình phát triển điện gió ở Việt Nam

Tính đến nay, có khoảng 48 dự án điện gió đã đăng ký trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam với tổng công suất vào khoảng 5000 MW, quy mô công suất trung bình của mỗi dự án từ 6 MW đến 250 MW [16] Tuy nhiên, hiện nay do suất đầu

tư của dự án điện gió vẫn còn khá cao, trong khi giá mua điện gió là khá thấp 1.614 đồng/ kWh (tương đương khoảng 7,8 UScents/ kWh) được xem là chưa hấp dẫn các nhà đầu tư điện gió nên đến nay mới có một số dự án đã hoàn thành giai đoạn 1

Dự án đầu tiên là tại Tuy Phong, Bình Thuận có tổng công suất giai đoạn

1 là 30MW (20 cột gió với công suất mỗi cột là 1.5 MW) với tổng sản lượng vào khoảng 85 triệu KWh/năm Theo kế hoạch thì giai đoạn 2 của dự án với 60 cột gió dự kiến sẽ nâng tổng công suất lên 120 MW Cũng tại tỉnh Bình Thuận, sau

dự án Tuy Phong là dự án ở đảo Phú Quý với 3 cột gió có tổng công suất là 6MW đã lắp đặt xong

Tại tỉnh Bạc Liêu, dự án điện gió trên biển đầu tiên và lớn nhất Việt Nam

do Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại và Du lịch Công Lý làm chủ đầu tư

đã hoàn thành giai đoạn 1 của dự án vào năm 2012 với 10 cột gió có tổng công suất là 16 MW và sản lượng dự kiến là 56 triệu kWh/năm Giai đoạn 2 của dự án đang được thực hiện với 52 cột gió dự kiến sẽ nâng tổng công suất của dự án lên 99.2 MW Dự kiến sau khi giai đoạn 2 hoàn thành, rất có thể dự án điện gió tại Bạc Liêu sẽ tiếp tục được đầu tư thêm 300 cột tuabin gió nữa, nâng tổng công suất lên đến 480 MW, tức là gấp 4 lần giai đoạn 1 và 2 cộng lại

Hiện nay tại Việt Nam đã có một số nhà máy sản xuất thiết bị điện gió bao gồm một số nhà máy sau:

Trang 31

 Tập đoàn GE Hoa Kỳ có nhà máy sản xuất máy phát cho tuabin gió đặt tại khu công nghiệp Nomura, thành phố Hải Phòng (vốn đầu tư lên tới 61 triệu USD);

 Công ty Fuhrlaender Đức cũng đang dự định xây dựng nhà máy sản xuất tuabin gió ở Bình Thuận (vốn đầu tư là 25 triệu USD);

 Công ty TNHH CS Wind Tower (100% vốn đầu tư của Hàn Quốc) ở khu công nghiệp Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đang sản xuất và xuất khẩu tháp gió

Công ty TNHH Công nghiệp Nặng VINA HALLA (100% vốn đầu tư của Hàn Quốc) ở khu công nghiệp Mỹ Xuân B1, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Năng lực sản xuất hàng năm của công ty là khoảng 400 tháp gió và được xuất khẩu đi các thị trường như Hàn Quốc, Nhật Bản, Ý, Bỉ, Brazil, Hoa

Kỳ, cung cấp cho các dự án ở Hàn Quốc, Ả Rập Saudi, Ai Cập, Indonesia, Philippines, Hoa Kỳ, và Việt Nam

1.2.4 Một số chính sách về biến đổi khí hậu liên quan đến phát triển NLTT tại Việt Nam

Xây dựng NAMA hỗ trợ phát triển điện gió trên lý thuyết là xây dựng các chính sách hỗ trợ dưới hình thức hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK nhằm tạo môi trường thuận lợi cho việc đầu tư vào điện gió để đạt được các mục tiêu về phát triển điện gió được đưa ra Vì vậy, bước tổng hợp và nghiên cứu các chính sách về biến đổi khí hậu đã ban hành có liên quan đến phát triển năng lượng, sản xuất điện nói chung và điện gió nói riêng là rất cần thiết nhằm đánh giá những thiếu hụt chính sách cần phải sửa đổi hoặc bổ sung

Trong thời gian qua, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng và ban hành một

số các chính sách quan trọng nhằm ứng phó với BĐKH tại Việt Nam có liên quan đến phát triển năng lượng bao gồm:

a) Chiến lược quốc gia về BĐKH (NSCC- National Strategy on Climate

Change) được Bộ TN&MT xây dựng trình Chính phủ và được phê duyệtvào năm 2011 Theo NSCC, các hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK (bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ năng lượng) phải được thực hiện song song với các hoạt động thích ứng nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong công tác ứng phó với BĐKH [2]

Trang 32

b) Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh (NGGS- National Green

Growth Strategy) được Bộ KH&ĐT xây dựng trình Chính phủ và được phê duyệt vào năm 2012 Chiến lược tăng trưởng xanh là chiến lược thúc đẩy quá trình tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thông qua tăng cường đầu tư vào đổi mới công nghệ, vốn tự nhiên, công cụ kinh tế, từ đó góp phần ứng phó với BĐKH, giảm nghèo và phát triển bền vững [3]

Chiến lược tăng trưởng xanh đã đề ra một loạt các mục tiêu cụ thể1 (mục tiêu định lượng) nhằm giảm phát thải KNK cho thời kỳ 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 và 2050

Giai đoạn 2011-2020: Giảm cường độ phát thải KNK 8-10% so với mực năm 2010; Giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 1-1,5% mỗi năm; Giảm lượng phát thải KNK trong các hoạt động năng lượng từ 10-20% so với phương

án phát triển bình thường Trong đó mức tự nguyện khoảng 10%, 10% còn lại được thực hiện khi có hỗ trợ quốc tế

Định hướng đến năm 2030: Giảm mức phát thải KNK mỗi năm ít nhất 1,5-2%; Giảm lượng phát thải KNK trong các hoạt động năng lượng từ 20-30%

so với phương án phát triển thông thường Trong đó mức tự nguyện khoảng 20%, 10% còn lại khi có thêm hỗ trợ quốc tế

Các hoạt động năng lượng ở đây có thể được hiểu là bao gồm cả các hoạt động sản xuất và tiêu thụ năng lượng Trong đó việc thay thế sử dụng nhiên liêu hóa thạch bằng khai thác các nguồn NLTT là một trong những giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu giảm phát thải KNK này

Định hướng đến năm 2050: Giảm mức phát thải KNK mỗi năm 1,5-2%

c) Đóng góp dự kiến do quốc gia tự quyết định (iNDC)của Việt Nam

iNDC của Việt Nam bao gồm hợp phần giảm nhẹ phát thải KNK và hợp phần thích ứng với BĐKH Hợp phần giảm nhẹ phát thải KNK bao gồm các đóng góp vô điều kiện và đóng góp có điều kiện Các đóng góp vô điều kiện là các hoạt động sẽ được thực hiện bằng nguồn lực trong nước, trong khi đó các

1 Tuy nhiên NGGS chưa chỉ rõ kịch bản phát thải để làm căn cứ đưa ra các mục tiêu giảm phát thải Đồng thời cũng chưa giải thích rõ về mức tiêu hao năng lượng tính trên GDP và BAU làm căn cứ cho mức giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP

Trang 33

đóng góp có điều kiện là những hoạt động có thể được thực hiện nếu nhận được nguồn hỗ trợ tài chính mới và bổ sung, chuyển giao công nghệ và tăngcường năng lực từ quốc tế INDC của Việt Nam xác định lộ trình giảm nhẹ phát thải

KNK trong giai đoạn 2021 - 2030 Theo đó “… Bằng nguồn lực trong nước, đến

năm 2030 sẽ giảm 8% lượng phát thải KNK so với Kịch bản phát triển thông thường (BAU) Đóng góp nêu trên có thể tăng lên thành 25% nếu nhận được hỗ trợ quốc tế ”2

Các đóng góp về giảm nhẹ phát thải KNK trong iNDC được tóm tắt trong bảng sau:

Bảng 1.9 Cam kết đóng góp giảm nhẹ phát thải KNK trong iNDC của Việt Nam

a Phát thải từ đốt nhiên liệu:

- Công nghiệp năng lượng;

- Sản xuất công nghiệp và xây dựng;

- Giao thông vận tải;

- Khác: Gia dụng, Nông nghiệp và Dịch vụ thương mại

b Phát thải do phát tán:

- Than;

- Khí tự nhiên và dầu mỏ

2 Nông nghiệp

- Tiêu hóa thức ăn;

- Quản lý phân hữu cơ;

Trang 34

- Nước thải công nghiệp;

- Nước thải sinh hoạt;

- Chất thải con người;

- Đốt chất thải rắn

Các loại

khí nhà kính

- Hướng dẫn của Ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC);

- Niên giám thống kê quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội quốc gia và số liệu hoạt động ngành

• Ước tính cho năm 2020 và 2030 (không bao gồm lĩnh vực các quá trình công nghiệp):

- Giảm 30% cường độ phát thải trên một đơn vị GDP so với

năm 2010

Trang 35

Các chính sách về BĐKH nêu trên ít nhiều đã cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển NLTT trong việc đạt được các mục tiêu giảm nhẹ phát thải KNK tại Việt Nam Tuy nhiên các chính sách này mới chỉ mang tính định hướng

mà chưa được cụ thể thành các hoạt động hỗ trợ cho phát triển NLTT

1.3 Tổng quan nghiên cứu về NAMA tại Việt Nam

1.3.1

Hiện nay, tại Việt Nam mới chỉ có một hướng dẫn về xây dựng NAMA được công bố là “Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng các hành động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc gia (NAMA)” do Viện Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thuộc Bộ TN&MT thực hiện và ban hành năm 2013 Trong tài liệu hướng dẫn này, những thông tin cơ bản về NAMA, các bước xây dựng và thực hiện NAMA, các nguồn tài chính có thể được tiếp cận cho việc thực hiện NAMA ở Việt Nam và kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong xây dựng

và thực hiện NAMA được trình bày khá chi tiết Một số các đề xuất NAMA được thực hiện trong thời gian qua đã sử dụng những hướng dẫn của tài liệu này Một số các hoạt động liên quan tới NAMA trong thời gian qua được tổng hợp tại Bảng dưới đây:

Bảng 1.10 Một số đề xuất NAMA của Việt Nam tính đến tháng 6 năm 2014

Hỗ trợ phát triển điện gió và

biogas tại Việt Nam(dự án

FIRM)

DMHCC; UNEP Risoe 2013 - 2014 Quỹ phát triển điện gió tại Việt

Hỗ trợ phát triển biogas tại Việt

Nam

Trung tâm BĐKH và phát triển bền vững; DMHCC;

UNEP Risoe

2013 - 2014

Nghiên cứu và ứng dụng xe

điện và xe lai điện tại Việt Nam IMHEN; Mai Ling Group 2013 - 2014

Sử dụng năng lượng hiệu quả

tại các tòa nhà thương mại DMHCC; UNEP 2014

Trang 36

Các hoạt động NAMA này đã được thực hiện và hoàn thành ở các mức độ khác nhau Trong đó dự án FIRM với các mục tiêu xây dựng các hỗ trợ phát triển điện gió tại Việt Nam do Cục KTTV&BĐKH (DMHCC) và Viện KTTV&BĐKH thực hiện với sự hỗ trợ của UNEP Risoe trong 2 năm 2013 –

2014 đã được hoàn thành dưới dạng một đề xuất NAMA (FIRM project – Facilitating implementation and readiness for mitigation – dự án Tạo điều kiện thuận lợi cho việc sẵn sàng chuẩn bị và thực hiện các hoạt động giảm nhẹ) 1.3.2 Các nghiên cứu về MRV cho NAMA tại Việt Nam

Hiện có 2 nghiên cứu về hệ thống MRV cho NAMA đã được thực hiện là Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng NAMA của Viện KTTV&BĐKH đã nêu ở các mục trên và nghiên cứu“Đề xuất cơ cấu tổ chức cho hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định (MRV) cho NAMA cấp quốc gia và cấp ngành” do Lương Quang Huy thực hiện Trong khi nghiên cứu của Viện KTTV&BĐKH trình bày các vấn

đề kỹ thuật cho hoạt động xây dụng hệ thống MRV thì nghiên cứu của Lương Quang Huy tập trung vào xây dựng mô hình cơ cấu, thể chế cho hệ thống MRV quốc gia cho NAMA

Theo Lương Quang Huy, MRV cho NAMA được hiểu là các hoạt động theo dõi, giám sát các NAMA được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu giảm nhẹ phát thải và đảm bảo các hỗ trợ về kỹ thuật, công nghệ và tài chính đã được cam kết của các quốc gia phát triển đối với các nước đang phát triển thực hiện NAMA [5] Vì vậy mục tiêu khi xây dựng MRV là: 1) xây dựng sự tin tưởng giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển, 2) đánh giá tiến trình hướng tới các mục tiêu toàn cầu về giảm phát thải nhằm đạt được mức tăng nhiệt độ trung bình bề mặt toàn cầu không quá 2°C vào cuối thế kỷ này so với thời kỳ tiền công nghiệp, 3) cung cấp các công nhận quốc tế về các hành động NAMA của các quốc gia đang phát triển, 4) đánh giá các hỗ trợ cần thiết nhằm giảm nhẹ phát thải và 5) xác định và chia sẻ các biện pháp tốt nhất để cải thiện quá trình thực hiện các NAMA và 6) cung cấp các thông tin phản hồi về việc thực hiện chính sách liên quan tới giảm nhẹ phát thải KNK Đối tượng quản lý của cơ cấu tổ chức một hệ thống MRV cấp quốc gia/cấp ngành bao gồm:

Trang 37

 Quá trình phát thải các KNK sau đây: các-bon điôxít (CO2), metan (CH4), nitơ ôxít (N2O), hydrofluorocác-bon (HFCs), perfluorocác-bon (PFCs) và sunfulrhexafluroide (SF6) và nitơ tri-florua (NF3) của tất cả các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn quốc

 Các hoạt động giảm nhẹ phát thải hoặc hấp thụ KNK do các cá nhân, tổ chức thực hiện

 Tín chỉ các-bon được cấp dựa trên lượng KNK định lượng được cắt giảm hoặc loại bỏ do các các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội thực hiện thông qua các hoạt động giảm nhẹ phát thải hoặc hấp thụ KNK

Tuy nhiên, hệ thống MRV dựa trên các đối tượng quản lý như trên chưa đảm bảo được việc giám sát các chỉ số phi KNK của các hoạt động giảm nhẹ phát thải Có thể các chỉ số này sẽ được theo dõi bằng một hệ thống giám sát khác sẵn có của quốc gia, nhưng sẽ khó để đánh giá mức độ hiệu quả, tính bền vững của NAMA nếu không đồng bộ các chỉ số này vào trong hệ thống MRV của NAMA Thách thức là việc đưa các chỉ số phi KNK vào trong hệ thống MRV sẽ đòi hỏi nhiều nguồn lực thực hiện hơn, phải xây dựng các hướng dẫn khác nhau thực hiện MRV và có khả năng cao sẽ gặp các trường hợp trùng lặp công việc hoặc mâu thuẫn về phương pháp với các hệ thống giám sát khác hiện

có Việc có xây dựng một hệ thống MRV phục vụ cho cả việc giám sát các chỉ

số phi KNK hay không và xây dựng như thế nào đòi hỏi một nghiên cứu toàn diện hơn

Trong khi đó, Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng NAMA đưa ra một cách tiếp cận rộng hơn để thực hiện MRV cho NAMA nhằm đánh giá tác động của NAMA và mức độ đóng góp vào sự phát triển bền vững như sau [10]:

Tiêu chí/chỉ số “hành động” và “quá trình”có thể chứng minh rằng

NAMA đang được thực hiện và đem lại hiệu quả Tiêu chí “hành động” có thể bao gồm việc áp dụng thuế quan ưu đãi cho NLTT, sử dụng thuế nhập khẩu đặc biệt cho các công nghệ phát thải thấp Tiêu chí “quá trình” có thể bao gồm số lượng các chính sách, nghiên cứu về giảm nhẹ phát thải KNK, số lượng dự án NLTT được đăng ký mới và tiêu chí này nên được so sánh với các dữ liệu lịch

Trang 38

sử và các xu thế để đánh giá hiệu quả tổng thể và tránh sự không chắc chắn liên quan với dự báo BAU

Tiêu chí/chỉ số về KNK sử dụng cho MRV bao gồm các tính toán tổng

lượng phát thải KNK, mức tham chiếu, và mức giảm phát thải KNK

Tiêu chí/chỉ số phát triển bền vững (hay phi khí KNK) có thể bao gồm thu

nhập bình quân, tổng vốn đầu tư của tư nhân và công cộng (ví dụ, xây dựng các tua-bin gió hoặc chuyển đổi phương tiện giao thông công cộng), khả năng tiếp cận năng lượng sạch, cải thiện chất lượng không khí và cải thiện sức khỏe người dân Các tiêu chí cụ thể về phát triển bền vững được trình bày chi tiết ở phần sau

Trách nhiệm thực hiện NAMA Cách tiếp cận rộng hơn về đo đạc sẽ cung cấp các thông tin cần thiết để đảm bảo trách nhiệm thực hiện NAMA và đánh giá hiệu quả của NAMA thông qua các điều chỉnh chính sách trong nước Trách nhiệm thực hiện NAMA được hỗ trợ và NAMA đơn phương sẽ được chứng minh bằng việc triển khai các hoạt động quy định trong đề xuất NAMA, quá trình khắc phục các rào cản và mức độ của kết quả đạt được Tiến hành MRV bằng cách sử dụng chỉ số “hành động” và “quá trình” là một thành phần quan trọng và hữu ích trong các thỏa thuận song phương đối với NAMA được hỗ trợ, với các chi tiết thỏa thuận giữacác nước đang phát triển và các nhà tài trợ

Hiệu quả của NAMA có thể được đánh giá qua một loạt các tiêu chí, bao gồm tiêu chí “kết quả” (lượng giảm phát thải KNK, phát triển bền vững, …), tiêu chí “quá trình”, hiệu quả chi phí Hiệu quả chi phí có thể được xem xét một cách truyền thống như chi phí cho một tấn CO2có thể cắt giảm, cũng có thể dựa trên chỉ số “kết quả” (ví dụ, chi phí cho một MWh NLTT, chi phí cho việc chuyển đổi sử dụng phương tiện công cộng, …) và các chỉ số toàn diện về lợi ích kinh tế và phát triển bền vững Việc giám sát tài chính trực tiếp và gián tiếp trong quá trình thực hiện NAMA sẽ cho thấy hiệu quả của tài trợ, cho dù từ nguồn tài chính công hay tư nhân Các nhà tài trợ có thể sẽ xem xét một loạt các tiêu chí hiệu quả như vậy trước khi quyết định lựa chọn những NAMA để tài trợ Các nhà tài trợ có thể dành ưu tiên cho các đề xuất NAMA trong đó trình

Trang 39

bày rõ ràng kết quả đem lại trong ngắn hạn và đề xuất các lợi ích về cắt giảm phát thải KNK và phát triển bền vững trong trung hạn và dài hạn

Đối với hoạt động MRV cho NAMA chính sách, Hướng dẫn kỹ thuật NAMA cho rằng hoạt động này là khác với cách tiếp cận MRV truyền thống thông thường với mục tiêu là xác định lượng giảm phát thải Một vài NAMA chính sách có thể đo đạc thông các hoạt động được coi là kết quả của chính sách (ví dụ, số lượng các thoả thuận đã ký kết cho các dự án NLTT) Tuy nhiên, tác động của các NAMA khác (ví dụ, tiêu chuẩn thiết bị hiệu quả năng lượng ảnh hưởng đến chất lượng môi trường) sẽ khó có thể đo đạc, đặc biệt là việc xác định đường cơ sở trong trường hợp này là không thể thực hiện được

Kết luận Chương 1

Thông qua hoạt động thu thập và phân tích các tài liệu nghiên cứu liên quan đến tình hình phát triển điện gió và xây dựng NAMA trên thế giới và Việt Nam, nghiên cứu đã đưa ra những đánh giá tổng quan như sau:

Các số liệu thống kê cho thấy điện gió trên thế giới đã phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, chủ yếu là do sự phát triển nhanh về công nghệ điện gió tại nhiều quốc gia dẫn đến chi phí đầu tư cho điện gió ngày càng giảm dần, tiếp cận hoặc thậm chí thấp hơn mức chi phí đầu tư cho NLTT Các nước đang phát triển cũng tích cực xây dựng các lộ trình phát triển điện gió dưới hình thức NAMA điện gió hoặc nằm trong NAMA NLTT, nhằm đóng gớp vào việc giảm phát thải KNK cũng như đảm bảo an ninh năng lượng Tuy nhiên hướng dẫn về việc thực hiện các hoạt động MRV cho NAMA trên thế giới còn thiếu, dẫn đến việc xây dựng NAMA tại Việt Nam gặp nhiều khó khăn Trong đó việc xác định

bộ chỉ số giám sát cho hoạt động MRV trong NAMA là trở ngại đầu tiên đối với từng NAMA cụ thể

Tổng quan các nghiên cứu về tiềm năng gió tại Việt Nam cho thấy nước

ta có tiềm năng gió tốt, phù hợp với phát triển điện gió, hoàn toàn có thể đáp ứng được các mục tiêu phát triển đã được đưa ra trong các kế hoạch phát triển năng lượng Tuy nhiên tình hình phát triển điện gió tại Việt Nam là chưa tương

Trang 40

xứng với tiềm năng này, mặc dù phát triển điện gió đã được đưa vào trong quy hoạch phát triển điện lực quốc gia

Để thực hiện được các mục tiêu phát triển điện gió được đề ra trong quy hoạch phát triển điện lực quốc gia cũng như các mục tiêu về giảm nhẹ phát thải KNK trong các chính sách về BĐKH và các cam kết của Việt Nam đối với quốc

tế, cần phải có những cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ phù hợp Bên cạnh đó, các nghiên cứu về MRV cho NAMA mới dừng ở nghiên cứu về hệ thống MRV cấp quốc gia, trong khi hướng dẫn về MRV cho từng NAMA cụ thể

là chưa có, đồng thời các chỉ số giám sát phục vụ hoạt động MRV đối với từng NAMA cụ thể hiện chưa được nghiên cứu tại Việt Nam

Từ các nhận định trên, để xây dựng NAMA hỗ trợ phát triển điện gió hoàn chỉnh cần phải có những nghiên cứu cụ thể và chuyên sâu về các hoạt động

sẽ được đề xuất trong NAMA (cụ thể là các hoạt động chính sách hỗ trợ) cũng như các nghiên cứu về MRV đối với NAMA điện gió Các vấn đề này sẽ được làm rõ hơn trong Chương 2

Ngày đăng: 03/04/2020, 17:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w