1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Mức Độ Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Rủi Ro Đến Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Thủy Điện

218 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 4,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐỖ VĂN CHÍNH NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN V

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐỖ VĂN CHÍNH

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐỖ VĂN CHÍNH

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 9580302

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1 PGS.TS NGUYỄN BÁ UÂN

2 GS.TS VŨ THANH TE

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận án

Đỗ Văn Chính

Trang 4

vị, cá nhân đã tham gia và cung cấp số liệu để NCS hoàn thành luận án này

NCS bày tỏ lòng biết ơn những đóng góp của các nhà khoa học trong và ngoài trường, các nhà khoa học các hội đồng đánh giá luận án của NCS NCS xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp trong và ngoài trường đã có những động viên, chia sẻ và giúp đỡ NCS trong suốt quá trình nghiên cứu

Cuối cùng NCS xin được gửi lời cảm ơn tới những người yêu quí gia đình nội, ngoại

đã luôn dành mọi thời gian, tâm trí ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất để NCS hoàn thành nghiên cứu

Xin trân trọng cám ơn!

Hà nội, ngày… /……/……

Tác giả luận án

Đỗ Văn Chính

Trang 5

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 5

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5

7 Bố cục của luận án 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 7

1.1 Tổng quan về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 7

Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 7

1.1.1 Vai trò của thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 7

1.1.2 Đặc điểm của các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 8

1.1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 10

1.1.4 Chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 20

1.1.5 1.2 Tổng quan những nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng 23

Các quan điểm về rủi ro 23

1.2.1 Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng 25

1.2.2 Các nghiên cứu rủi ro về chi phí đầu tư xây dựng 28

1.2.3 Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng thủy điện 30

1.2.4 1.3 Tồn tại trong các nghiên cứu trước đây 34

1.4 Định hướng và mục tiêu nghiên cứu 35

1.5 Kết luận chương 1 36

Trang 6

iv

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 2.1 Cơ sở khoa học xác định danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 37

Sơ bộ phân loại nhóm các yếu tố rủi ro trong các công trình thủy điện vừa 2.1.1

và nhỏ đã nghiên cứu 37

Nhận diện các rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình 2.1.2

thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 42

Danh mục các yếu tố rủi ro nghiên cứu phù hợp với điều kiện ở Việt Nam 2.1.3

65 2.2 Phương pháp nghiên cứu 67

Quy trình nghiên cứu 67 2.2.1

Thiết kế nghiên cứu 68 2.2.2

Các phương pháp phân tích và đánh giá rủi ro trong dự án 73 2.2.3

Lựa chọn công cụ phân tích và kiểm định số liệu nghiên cứu 81 2.2.4

2.3 Kết luận Chương 2 85 CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ

Ở VIỆT NAM 86 3.1 Khảo sát sơ bộ nghiên cứu 86

Mã hóa thang đo nghiên cứu 86 3.1.1

Phân tích kết quả nghiên cứu sơ bộ 88 3.1.2

và thang đo tần suất xảy ra 104

Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro tới nhóm nhân tố thang đo mức 3.5.1

độ ảnh hưởng 104

Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro tới nhóm nhân tố thang đo tần 3.5.2

suất xảy ra 107

Trang 7

v

3.6 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây

dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 110

Nhóm yếu tố chính sách và quản lý nhà nước 110

3.6.1 Nhóm yếu tố tự nhiên 111

3.6.2 Nhóm yếu tố kinh tế - tài chính 112

3.6.3 Nhóm yếu tố Năng lực các bên liên quan 113

3.6.4 Nhóm yếu tố trong quá trình triển khai dự án 114

3.6.5 Nhóm yếu tố rủi ro Môi trường của dự án 116

3.6.6 3.7 Kết luận chương 3 117

CHƯƠNG 4 KIỂM NGHIỆM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM 118

4.1 Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu 118

Dự án thủy điện Nậm Tha 3, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 118

4.1.1 Dự án thủy điện Hương Sơn, Hà Tĩnh 121

4.1.2 Dự án thủy điện Nậm Xây Luông, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 122

4.1.3 4.2 Giải pháp giảm thiểu rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 125

Giải pháp chung để giảm thiểu các rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng 4.2.1 công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 125

Giải pháp giảm thiểu rủi ro cho một số yếu tố ảnh hưởng lớn đến chi phí 4.2.2 đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 130

4.3 Kết luận chương 4 142

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 143

I Những kết quả đạt được của luận án 143

II Một số kiến nghị 143

III Những hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo 145

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 147

TÀI LIỆU THAM KHẢO 148

PHỤ LỤC…… 155

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Bắc 13

Hình 1.2 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc 14

Hình 1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc 16

Hình 1.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ 17

Hình 1.5 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Nguyên 18

Hình 1.6 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Nam Bộ 19

Hình 1.7 Suất vốn đầu tư xây dựng thủy điện ở một số quốc gia đang phát triển [10] 22 Hình 1.8 Biến động chi phí thông qua quản lý rủi ro dự án xây dựng [21] 26

Hình 2.1 Phân loại rủi ro theo Patrick WIEMANN [32] 37

Hình 2.2 Phân loại rủi ro dự án theo Trịnh Thùy Anh 39

Hình 2.3 Phân loại rủi ro theo Đinh Tuấn Hải & Nguyễn Hữu Huế (2016) 40

Hình 2.4 Sơ bộ phân loại rủi ro trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ [49] 41

Hình 2.5 Sơ bộ phân loại rủi ro trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ 41

Hình 2.6 Quá trình ra quyết định thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam [53] 46

Hình 2.7 Lạm phát của Việt Nam từ năm 2006-2017 (đơn vị %) [62] 53

Hình 2.8 Tăng trưởng GDP và GDP/người qua các năm (đơn vị %) [62] 54

Hình 2.9 Quy trình nghiên cứu 67

Hình 2.10 Sơ đồ cây quyết định 74

Hình 4.1 Quy trình đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ 125

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 11

Bảng 1.2 Tiềm năng thủy điện theo vùng ở Việt Nam 12

Bảng 1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Bắc 13

Bảng 1.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc 14

Bảng 1.5 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Bắc Trung Bộ 15

Bảng 1.6 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ 17

Bảng 1.7 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Nguyên 18

Bảng 1.8 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Nam Bộ 19

Bảng 1.9 Suất vốn đầu tư trung bình cho các nhà máy thủy điện trên thế giới [10] 21

Bảng 1.10 Chỉ số phạm vi mức độ quan trọng [26] 28

Bảng 1.11 Các yếu tố rủi ro xuất hiện trong các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ 33

Bảng 2.1 Phân loại rủi ro theo Susan L Murray et al (2011) [46] 38

Bảng 2.2 Sơ bộ phân nhóm các rủi ro trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ 42

Bảng 2.3 Điều chỉnh dự án thủy điện vừa và nhỏ sau rà soát [8] 48

Bảng 2.4 Dự báo tăng trưởng kinh tế các nước phát triển năm 2009 (%) [60] 53

Bảng 2.5 Chênh lệch tiền đền bù, hỗ trợ, tái định cư phê duyệt so với thực tế 58

Bảng 2.6 Diện tích trồng rừng thay thế và diện tích trồng rừng đã thực hiện [8] 63

Bảng 2.7 Danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 66

Bảng 2.8 Thang đo tần suất xảy ra và thang đo mức độ ảnh hưởng 69

Bảng 2.9 Ma trận xác suất rủi ro kết hợp mức độ ảnh hưởng và tần suất xảy ra 79

Bảng 2.10 Trọng số kết hợp giữa mức độ ảnh hưởng và tần suất xảy ra 79

Bảng 2.11 Bảng so sánh ưu, nhược điểm từng phương pháp phân tích 80

Bảng 3.1 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố chính sách và quản lý nhà nước 86

Bảng 3.2 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro về tự nhiên 86

Bảng 3.3 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro về kinh tế - tài chính 87

Bảng 3.4 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố năng lực các bên có liên quan 87

Bảng 3.5 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro môi trường của dự án 87

Bảng 3.6 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro trong quá trình triển khai dự án 88

Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả phân tích thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 89

Bảng 3.8 Vị trí công tác của các cá nhân tham gia khảo sát 93

Bảng 3.9 Kinh nghiệm công tác của các cá nhân tham gia khảo sát 93

Bảng 3.10 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo ảnh hưởng 94

Bảng 3.11 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo tần suất xảy ra 94

Bảng 3.12 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test thang đo ảnh hưởng 95

Bảng 3.13 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test thang đo tần suất xảy ra 95

Bảng 3.14 Ma trận xoay nhân tố thang đo mức độ ảnh hưởng 96

Trang 10

viii

Bảng 3.15 Ma trận xoay nhân tố thang đo tần suất xảy ra 97

Bảng 3.16 Ma trận xác xuất yếu tố CS&QL1 98

Bảng 3.17 Ma trận xác xuất yếu tố CS&QL2 99

Bảng 3.18 Ma trận xác xuất yếu tố CS&QL3 99

Bảng 3.19 Trọng số quan trọng của các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 100

Bảng 3.20 Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro 102

Bảng 3.21 Ma trận rủi ro [87] 103

Bảng 3.22 Bảng phân loại cấp độ rủi ro và hướng xử lý 103

Bảng 3.23 Trị trung bình của từng yếu tố rủi ro của từng thang đo 104

Bảng 3.24 Ma trận hệ số nhân tố ảnh hưởng 105

Bảng 3.25 Ma trận hệ số nhân tố tần suất xảy ra 108

Bảng 3.26 Tổng hợp các thông số nhóm chỉ tiêu chính sách và quản lý nhà nước 110

Bảng 3.27 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố tự nhiên 111

Bảng 3.28 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố kinh tế - tài chính 112

Bảng 3.29 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố Năng lực các bên liên quan 113

Bảng 3.30 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố trong quá trình triển khai dự án 115

Bảng 3.31 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố Môi trường của dự án 116

Bảng 4.1 Các yếu tố rủi ro chính làm tăng chi phí đầu tư xây dựng 118

Bảng 4.2 Các thông số cơ bản của dự án thủy điện Nậm Tha 3 119

Bảng 4.3 Các nguyên nhân tương đồng làm tăng Tổng mức đầu tư xây dựng 120

Bảng 4.4 Các thông số cơ bản của dự án thủy điện Nậm Xây Luông 122

Bảng 4.5 Tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu thủy điện Nậm Xây Luông 124

Bảng 4.6 Giải pháp bảo hiểm rủi ro cho yếu tố bất khả kháng 134

Bảng 4.7 Giải pháp giảm thiểu rủi ro do yếu tố địa chất, thủy văn 135

Trang 11

BĐKH Biến đổi khí hậu

BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

ĐTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

IEA Cơ quan Năng lượng Quốc tế

IFC Công ty tài chính quốc tế

IMF Quỹ tiền tệ Quốc tế

IRENA Cơ quan Năng lượng tái tạo Quốc tế

UNIDO Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam

Trang 12

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong khoảng hai thập niên trở lại đây, việc xây dựng và phát triển các dự án thủy điện

cả quy mô lớn và nhỏ diễn ra khá nhanh ở nhiều địa phương trên cả nước Phát triển thủy điện có những đóng góp không nhỏ vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam Các công trình thủy điện đã góp phần quan trọng đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, tạo công

ăn việc làm cho người lao động, tạo nguồn thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại nhiều địa phương đặc biệt là các tỉnh miền núi [1] Sự hiện diện của các công trình thủy điện cũng mở ra cơ hội để phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông được đầu tư, thúc đẩy sản xuất chuyên canh theo hướng hàng hóa, kết nối giao thông, văn hóa, phát triển thủy sản và du lịch

Khẳng định vị trí và tầm quan trọng phát triển thủy điện trong chiến lược phát triển điện lực đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia được chính phủ cụ thể hóa bằng việc ban hành các quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trong từng giai đoạn và hiện nay đang thực hiện theo QĐ 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ (Quy hoạch điện VII điều chỉnh) phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn năm 2011-2020, có xét đến tầm nhìn 2030 Theo đó, thủy điện là một trong ba nguồn năng lượng chính đáp ứng nhu cầu điện quốc gia ở thời điểm hiện tại

và trong tương lai gần, trong đó thủy điện vừa và nhỏ được khẳng định ưu tiên phát triển

Mặc dù thủy điện đã có rất nhiều đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, nhưng trong quá trình phát triển đó cũng chính thủy điện lại là tác nhân gây ảnh hưởng bất lợi cho sự phát triển bền vững, ảnh hưởng tới đời sống sinh kế của hàng trăm ngàn người do vấn đề di dân tái định cư, gây biến đổi cảnh quan nguồn nước, tác động tiêu cực đến tài nguyên rừng, thủy sản, hệ sinh thái và đa dạng sinh học của cả vùng thượng lưu và hạ lưu các con đập [2]

Trang 13

2

Theo Bộ công thương sau hơn 3 năm (2013 – 2016) thực hiện rà soát quy hoạch thủy điện theo NQ 62/2013/QH13 đã loại bỏ 471 dự án thủy điện, trong đó có 8 dự án thủy điện bậc thang và 463 dự án thủy điện nhỏ, không xem xét quy hoạch 213 vị trí tiềm năng Qua rà soát thủy điện vừa và nhỏ trên toàn quốc cho thấy công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện còn nhiều hạn chế Chất lượng quy hoạch và quyết định đầu tư xây dựng nhiều công trình thủy điện, nhất

là các công trình thủy điện vừa và nhỏ chưa đáp ứng đầy đủ mục tiêu, yêu cầu về đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên nước và hiệu quả tổng hợp kinh tế - xã hội [1] Việc quản lý chất lượng từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng các thủy điện vừa và nhỏ còn tồn tại bất cập như khảo sát địa chất không đầy đủ, thiết kế chưa tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, biện pháp và tiến độ thi công xây dựng chưa bảo đảm an toàn…dẫn đến các sự cố hoặc phát sinh cần xử lý trong quá trình triển khai làm chậm tiến độ thực hiện, tăng chi phí đầu tư xây dựng lên

Một đặc điểm nữa các dự án thủy điện vừa và nhỏ hầu hết được xây dựng tại các huyện miền núi, xa trung tâm, địa hình hiểm trở, thường xuyên sạt lở vào mùa lũ nên gặp rất nhiều khó khăn và rủi ro không lường trước được trong quá trình thi công xây dựng công trình Hơn nữa, các dự án thuỷ điện nói chung và các dự án thủy điện vừa

và nhỏ nói riêng có thời gian xây dựng cũng tương đối dài, khối lượng lớn, nhiều thành phần tham gia vào quá trình thực hiện xây dựng, quá trình thực hiện chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố từ điều kiện tự nhiên, môi trường, xã hội, thị trường, luật pháp, văn hóa nơi xây dựng công trình nên các rủi ro cũng khó lường hơn Nhiều dự

án thủy điện vừa và nhỏ thực hiện còn kém hiệu quả: chất lượng không đáp ứng, thời gian kéo dài, làm chậm tiến độ và vượt chi phí so với ban đầu, việc nhìn nhận đánh giá các rủi ro trong các dự án xây dựng nói chung và trong lĩnh vực thủy điện nói riêng vẫn chưa thực sự được quan tâm dẫn đến các rủi ro không lường trước được trong quá trình triển khai dự án ảnh hưởng đến các mục tiêu của dự án

Để giải quyết được bài toán rủi ro cho các nhà đầu tư, một trong những giải pháp trước mắt đó là cần xác định, nhận diện đầy đủ các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu của

dự án (thời gian, chi phí, chất lượng) từ đó đưa ra những đánh giá và các giải pháp

Trang 14

3

giảm thiểu rủi ro đến mục tiêu của dự án để giúp nhà đầu tư có cơ sở trước khi quyết định đầu tư xây dựng công trình

Xuất phát từ bối cảnh đó, NCS đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng

của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam” để nghiên cứu với mong muốn xác định và nhận diện được đầy đủ các yếu

tố rủi ro ảnh hưởng, đánh giá và xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro, từ

đó đưa ra những giải pháp giảm thiểu cho các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu xác định các yếu tố rủi ro, phân loại, xếp hạng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam, qua đó đề xuất một số giải pháp giảm thiểu những rủi ro ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam, trong đó tập trung nghiên cứu định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: các yếu tố rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn

thực hiện dự án và sự ảnh hưởng bất lợi của chúng làm tăng chi phí đầu tư xây dựng (tổng mức đầu tư phê duyệt) tại các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

- Phạm vi về không gian: luận án nghiên cứu xác định, nhận dạng, phân nhóm, xếp

hạng và phân vùng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

- Phạm vi về thời gian: luận án sẽ sử dụng các số liệu sơ cấp, thứ cấp thu thập được

trong những năm qua (tập trung chủ yếu các năm từ 2005 đến nay) và chiến lược phát

Trang 15

4

triển thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 để phân tích trong nghiên cứu

4 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu cụ thể nêu trên nội dung luận án phải giải quyết được các vấn đề sau:

(i) Cơ sở khoa học của việc xác định danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

(ii) Phân nhóm và kiểm định độ tin cậy của thang đo nhóm yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

(iii) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro, chỉ ra những yếu tố rủi ro ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng trong các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

(iv) Phân vùng mức độ rủi ro và nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của các rủi ro ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận án tác giả sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để nghiên cứu vừa mang tính định tính vừa mang tính định lượng Các phương pháp này được vận dụng phù hợp với từng giai đoạn của quá trình nghiên cứu, cách tiếp cận vấn đề trong nghiên cứu Cụ thể các phương pháp sau được sử dụng trong nghiên cứu:

+ Phương pháp kế thừa: kế thừa những kết quả nghiên cứu khoa học, lý thuyết, thực

tiễn trong và ngoài nước

+ Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: phân tích các nguồn tài liệu tạp chí,

các báo cáo khoa học, các tác giả nghiên cứu, khía cạnh nghiên cứu từ đó hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cần nghiên cứu

+ Phương pháp định tính: được thực hiện thông qua việc phỏng vấn các chuyên gia,

nhà khoa học, các tổ chức, cá nhân liên quan trong hoạt động đầu tư xây dựng thủy

Trang 16

5

điện vừa và nhỏ (chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế, giám sát thi công, các sở ban ngành…) để nhận diện, tổng hợp, đánh giá về các rủi ro trong đầu tư xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ

+ Phương pháp định lượng: nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm khẳng định

các yếu tố cũng như các giá trị, độ tin cậy và mức độ phù hợp của các thang đo, xếp hạng và đánh giá mức độ ảnh hưởng các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

+ Phương pháp chuyên gia: kiểm tra tính phù hợp của thang đo, câu hỏi điều tra trong

quá trình xây dựng bảng hỏi Nhận xét đánh giá các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ

+ Phương pháp giá trị trọng số quan trọng của rủi ro: dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập

được về tần suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng thông qua khảo sát chuyên gia, tác giả sẽ xây dựng ma trận xác suất các khả năng xảy ra đồng thời giữa tần suất và mức độ ảnh hưởng với trọng số kết hợp giữa tần suất và mức độ ảnh hưởng để xếp hạng và đánh giá tầm quan trọng từng yếu tố rủi ro

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Luận án đưa ra cơ sở khoa học xác định danh mục và phân nhóm các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

- Luận án đã trình bày phương pháp và kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố rủi ro đến chi phí, chỉ ra được các yếu tố rủi ro ảnh hưởng lớn nhất đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam làm cơ sở khoa học đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của các rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở quan trọng giúp các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư và các đơn vị, tổ chức có liên quan tham khảo, vận dụng, đưa ra

Trang 17

7 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Chương 4: Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Trang 18

7

QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Theo Báo cáo của Tổng công ty Tài chính Quốc tế (International Finance Corporation IFC, 2010) [3] thì các dự án thủy điện nhỏ có công suất từ 0,1MW đến 10MW, thủy điện vừa có công suất từ 10MW đến 100MW và thủy điện lớn có công suất trên 100MW

Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.1.1.2

Thủy điện nhỏ: là những thủy điện có công suất từ 1MW đến 30MW [4]

Thủy điện vừa và nhỏ: là những thủy điện có quy mô công suất từ 50MW trở xuống

- Thủy điện đóng góp sản lượng điện lớn cho việc đảm bảo cung ứng điện: chiến lược

phát triển thủy điện đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của Việt Nam khẳng định thủy điện là một trong ba nguồn năng lượng chính đáp ứng nhu cầu điện Quốc gia

- Thủy điện vừa và nhỏ tạo nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế tại nhiều địa phương: việc xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ nó không chỉ tạo thu nhập cho

nhà đầu tư mà còn góp phần bổ sung nguồn năng lượng hao hụt cho Nhà nước, điều

Trang 19

8

hòa cho nông nghiệp thủy lợi, giao thông vận tải, sinh hoạt của người dân nhất là vào mùa khô Đồng thời nó cũng góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ở những vùng khó khăn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực này

- Bảo tồn các hệ sinh thái: việc xây dựng các công trình thủy điện sẽ không làm cạn

kiệt nguồn tài nguyên nước cũng như đặc tính của nước sau khi chảy qua tuabin của nhà máy

- Tích và xả theo nhu cầu của hệ thống điện

- Giảm bớt ô nhiễm môi trường, giảm phát thải: thủy điện thải ra rất ít khí hiệu ứng

nhà kính so với các phương án phát điện quy mô lớn khác, do vậy giảm sự nóng lên của trái đất Lượng khí nhà kính mà thủy điện thải ra nhỏ hơn 10 lần so với các nhà

máy turbine và nhỏ hơn 25 lần so với các nhà máy nhiệt điện than

- Góp phần giải quyết bài toán sử dụng nước đa mục tiêu:cung cấp nước cho sinh

hoạt, sản xuất, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản, vận tải thủy, du lịch, chống hạn, đẩy mặn cho khu vực hạ lưu

- Cải thiện công bằng xã hội: thủy điện có tiềm năng rất lớn trong việc cải thiện công

bằng xã hội trong suốt thời gian dự án được triển khai và thúc đẩy mạnh sự công bằng giữa các nhóm bị thiệt hại và toàn xã hội nói chung

Đặc điểm của các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.1.3

- Công trình thủy điện nói chung và thủy điện vừa và nhỏ nói riêng hầu hết được xây dựng ở các khu vực miền núi nên có địa hình, địa chất phức tạp Thủy điện là nguồn điện có được từ năng lượng nước Đa số năng lượng thủy điện có được từ thế năng của nước được tích tại các đập nước làm quay turbin nước và máy phát điện Để có được các thế năng này, các dự án thủy điện thường được xây dựng ở các khu vực miền núi nơi có địa hình, địa chất, thủy văn phức tạp hơn rất nhiều so với các vùng đồng bằng

để tạo sự khác biệt về độ cao giữa nguồn và dòng chảy Từ đặc điểm này có thể dẫn đến các rủi ro như địa chất, thủy văn nơi xây dựng công trình phức tạp, nền móng cần gia cố và xử lý, các hiện tưởng sạt lở đất đồng thời tác động đến quá trình khảo sát, thiết kế, thi công phức tạp, độ ổn định, bền vững và chất lượng của công trình

Trang 20

9

- Sử dụng nguồn thủy năng dồi dào từ thiên nhiên: các nhà máy thủy điện sử dụng nguồn năng lượng của các dòng nước để biến đổi thành điện năng Đó là nguồn năng lượng vô tận của thiên nhiên Nhiên liệu không phải vận chuyển, nguồn nước từ thiên nhiên rất phong phú trong khi nhiên liệu của các nhà máy nhiệt điện (than, dầu ) đều

có hạn và phân bổ cho nhiều ngành khác Tận dụng nguồn năng lượng này còn tiết kiệm được chi phí khai thác và vận chuyển dẫn đến giá thành điện năng giảm mang lại lợi ích lớn cho nền kinh tế quốc dân

- Diện tích lưu vực của các dự án thủy điện vừa và nhỏ tương đối lớn tùy thuộc vào quy mô và công suất lắp máy Trong một dự án thủy điện thì hồ chứa nước là một hạng mục không thể thiếu và để xây dựng được hồ chứa nước đòi hỏi phải hi sinh một diện tích lớn rừng tự nhiên, vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng đối với người dân

- Vốn đầu tư cho các dự án thủy điện vừa và nhỏ thường lớn và thời gian thu hồi vốn dài So với các dự án đầu tư xây dựng nói chung thì vốn đầu tư cho các dự án thủy điện vừa và nhỏ thường lớn hơn nhiều Vốn đầu tư cho một dự án thủy điện thường cũng dao động từ trăm tỷ đến nghìn tỷ đồng tùy thuộc vào quy mô và công suất, chi phí vận chuyển các nguyên vật liệu xây dựng đến vùng dự án Khi vốn đầu tư lớn mà thời gian thu hồi vốn dài có thể dẫn đến rủi ro năng lực chủ đầu tư không đáp ứng, việc thu hút vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng khó khăn làm chậm tiến độ thi công

- Chi phí vận hành các công trình thủy điện vừa và nhỏ không tốn kém nhiều Các dự

án thủy điện không phải dùng nhiên liệu nhiều và do đó hạn chế được các tác động do thay đổi giá cả, nguyên vật liệu Các nhà máy thủy điện không chịu ảnh hưởng tăng giá của nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, khí gas tự nhiên hay than đá và không cần nhập nhiên liệu Để vận hành các công trình thủy điện các đơn vị cũng đã áp dụng các công nghệ tiên tiến tự động hóa để vận hành nên cũng giảm chi phí nhân công và lực lượng tại chỗ để vận hành

- Các dự án thủy điện vừa và nhỏ có thời gian xây dựng không ngắn và cũng không quá dài nhưng thời gian vận hành tương đối dài Do đặc điểm thủy điện xây dựng trên các địa hình sông, suối, địa hình, địa chất khó khăn và phức tạp nên một để hoàn thành một dự án thủy điện cũng mất thời gian tương đối (dao động từ 2 – 10 năm) bên cạnh

Trang 21

10

đó thời gian vận hành trung bình của một dự án thủy điện từ 30 – 50 năm Việc thời gian xây dựng kéo dài dẫn đến các rủi ro lạm phát, lãi suất vay vốn ngân hàng, tỷ giá thay đổi

- Dự án thủy điện vừa và nhỏ có tính phức tạp về mặt kỹ thuật, tính đồng bộ cao và khối lượng thi công lớn Khác với các dự án đầu tư xây dựng thông thường thì các dự

án thủy điện xây dựng trên các sông, suối địa hình phức tạp, khó khăn nên đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, công nghệ kỹ thuật trong dự án phải đảm bảo sự đồng bộ với việc xây dựng hệ thống truyền tải và phân phối điện Ngoài ra các dự án thủy điện cũng phải thực hiện một khối lượng thi công lớn đòi hỏi tập trung nhân lực, máy móc thiết

bị và nguyên vật liệu khi tiến hành xây dựng

- Lợi ích các dự án thủy điện phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên bởi lẽ các dự án thủy điện sử dụng nguồn đầu vào duy nhất đó là nguồn nước Tuy nhiên do thủy điện vừa

và nhỏ thường có dung tích không lớn hoặc không có nên không làm được nhiệm vụ cắt lũ, phòng và chống lũ cho hạ du mà chỉ có khả năng chứa lại nước và làm chậm lũ lại, khi nước trong hồ đạt đến mực nước dâng bình thường thì bắt buộc phải xả qua tràn để đảm bảo an toàn cho công trình

- Dự án thủy điện tác động mạnh đến môi trường và xã hội: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện thường kéo theo phải di dời một số lượng dân sống trong khu vực lòng

hồ thủy điện, việc tái định cư gây ra nhiều hệ lụy không tốt đối với sinh kế, việc làm,

và đời sống sinh hoạt của người dân Bên cạnh đó khi thực hiện việc xây dựng thủy điện, việc ngăn đập tích nước sẽ làm thay đổi dòng chảy của sông từ liên tục sang trạng thái hồ chứa làm ảnh hưởng tới việc sử dụng nguồn nước và chất lượng nước (sinh hoạt, tưới tiêu) ở hạ lưu của người dân Trong giai đoạn thi công ảnh hưởng rất nhiều bởi tiếng ồn, bụi do các phương tiện di chuyển thi công và nổ mìn

Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.1.4

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có lượng mưa trung bình hàng năm cao khoảng

1800 – 2000 mm Với địa hình miền Bắc và biên giới miền Tây đồi núi cao, phía Đông

là bờ biển dài trên 3.400 km nên nước ta có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, với hơn 3.450 sông, suối lớn nhỏ Theo tính toán lý thuyết, tiềm năng thủy điện ở nước ta khá

Trang 22

Theo Báo cáo số 608/2015/BC-CP ngày 05 tháng 11 năm 2015 về việc điều chỉnh quy hoạch thủy điện nhỏ trên toàn quốc, tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ toàn quốc hiện có

693 dự án với tổng công suất lắp máy Nlm=7.034 MW thể hiện Bảng 1.1 [8]

Theo điều chỉnh quy hoạch thủy điện giai đoạn 2011-2020 tầm nhìn 2030 thì tổng công suất các nguồn thủy điện (bao gồm cả thủy điện vừa và nhỏ, thủy điện tích năng)

từ gần 17.000 MW hiện nay lên khoảng 21.600 MW vào năm 2020 và sẽ đạt khoảng 27.800 MW vào năm 2030 Điện năng sản xuất từ nguồn thủy điện chiếm tỷ trọng khoảng 29,5% vào năm 2020, 20,5% vào năm 2025 và khoảng 15.5% vào năm 2030 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam tập trung ở các vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ trong đó Tây Bắc

là vùng có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước với 268 dự án với tổng công suất tương ứng với 3038,2 MW, tiếp đến là vùng Tây Nguyên với 152 dự án với tổng công suất 1117,22 MW Vùng Đông Nam Bộ là vùng có tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ít nhất với 13 dự án tương ứng với tổng công suất 74,1 MW Tiềm năng thủy điện theo vùng ở Việt Nam được thể hiện trong Bảng 1.2 [8],[9]

Bảng 1.1 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Đang vận hành Đang xây dựng Đang nghiên cứu đầu tư Chưa nghiên cứu đầu tư

Trang 23

Vùng Đông Bắc là vùng rộng lớn nằm giữa biên giới Trung Quốc và Sông Hồng Tỉnh rộng nhất là Lạng Sơn tiếp đến là Hà Giang Điều kiện giao thông và tải điện ở vùng

Bảng 1.2 Tiềm năng thủy điện theo vùng ở Việt Nam

TT Vùng Tỉnh có nguồn thủy điện

vừa và nhỏ

Tiềm năng thủy điện

Công suất (MW)

Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Quảng Ninh

2 TÂY BẮC Lai Châu, Điện Biên, Sơn La,

Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái 268 3038.2

3 BẮC TRUNG BỘ

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế

4 NAM TRUNG BỘ

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

Trang 24

13

Đông Bắc nói chung khá thuận lợi cho việc phát triển thủy điện vừa và nhỏ vì hiện nay

hệ thống điện, đường đã về khắp các xã Các dự án thủy điện của vùng tập trung ở tỉnh

Hà Giang và Cao Bằng là phần lớn (chi tiết từ phụ lục số 01 đến phụ lục số 08) Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Bắc được thể hiện ở Bảng 1.3 và Hình 1.1 [8]

Bảng 1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Bắc

Tỉnh

Số công trình đang vận hành

Số công trình đang xây dựng

Số công trình đang NCĐT

Số công trình chưa NCĐT

Trang 25

Bảng 1.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc

Tỉnh

Số công trình đang vận hành

Số công trình đang xây dựng

Số công trình đang NCĐT

Số công trình chƣa NCĐT

Trang 26

Trong vùng có rất nhiều sông lớn nhƣ Sông Mã, Sông Chu, Sông Thạch Hãn…có khả năng làm các công trình thủy điện lớn nhƣ thủy điện Cửa Đạt (Thanh Hóa), thủy điện Bản Lả (Nghệ An), thủy điện Rào Quán (Quảng Trị) Các sông nhánh của các sông đó cũng có tiềm năng làm thủy điện vừa và nhỏ tuy nhiên do có địa hình, địa chất, thủy văn phức tạp nhiều nơi phát triển đá vôi nên tính khả thi phát triển thủy điện ở đây không cao Nghệ An là tỉnh có tiềm năng thủy điện lớn nhất của vùng, chiếm gần 1/3

số công trình của cả vùng (chi tiết từ phụ lục số 15 đến phụ lục số 20) Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ thể hiện Bảng 1.5 và Hình 1.3 [8]

Bảng 1.5 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Bắc Trung Bộ

Tỉnh trình đang Số công

vận hành

Số công trình đang xây dựng

Số công trình đang NCĐT

Số công trình chƣa NCĐT

Trang 27

Trong vùng có khá nhiều sông lớn thuộc hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn, Sông Côn, Sông Ba…đã có rất nhiều thủy điện lớn được xây dựng như Vĩnh Sơn (66MW), Sông Hinh (70MW), A Vương (170 MW), Đăk Rinh (100MW), Sông Tranh (120 MW), Sông Ba Hạ (250 MW)…Các sông nhánh của các con sông trên và các sông khác cũng được tạo nguồn thủy năng vừa với cột nước tương đối cao, các loại thủy điện kiểu đường dẫn có hiệu quả khá lớn Tỉnh có nguồn thủy điện vừa và nhỏ nhiều nhất của vùng là tỉnh Quảng Nam chiếm hơn 2/3 số công trình trong vùng, tiếp đến là các tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định (chi tiết từ phụ lục số 21 đến phụ lục số 28 luận án) Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ thể hiện trong Bảng 1.6 và Hình 1.4 [8]

Hình 1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Bắc Trung Bộ

Trang 28

Số công trình đang xây dựng

Số công trình đang NCĐT

Số công trình chƣa NCĐT

Trang 29

18

cũng là nơi bắt đầu của nhiều con sông lớn và vừa ở nước ta Đỉnh núi cao nhất miền Trung là Ngọc Linh với độ cao 2.598m nằm tại ranh giới tỉnh Kon Tum và Quảng Nam Ở Đắk Lắk cũng có đỉnh núi cao đến 2.433m (Chư Yang Sơn) Tiềm năng thủy điện các tỉnh ở khu vực Tây Nguyên rất lớn do có nhiều sông lớn như Sông Sê San, Sông Srê Pok, Sông Ba Các sông nhánh có tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ (chi tiết

từ phụ lục số 29 đến phụ lục số 33) được tổng hợp trong Bảng 1.7 và Hình 1.5 [8]

Bảng 1.7 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Nguyên

Tỉnh

Số công trình đang vận hành

Số công trình đang xây dựng

Số công trình đang NCĐT

Số công trình chưa NCĐT

Trang 30

Bảng 1.8 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Nam Bộ

Tỉnh

Số công trình đang vận hành

Số công trình đang xây dựng

Số công trình đang NCĐT

Số công trình chƣa NCĐT

Trang 31

20

Qua điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy điện giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030,

có thể nói rằng đến thời điểm hiện tại và trong tương lai gần thủy điện vẫn là một trong ba nguồn năng lượng chính (điện, than, dầu khí) đáp ứng nhu cầu điện quốc gia làm động lực, cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

Chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

dự án ảnh hưởng bất lợi làm tăng giá trị tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu của dự án Theo TT 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ngày 10 tháng 3 năm 2016 thì tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh

và trượt giá được quy định cụ thể như sau:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

- Chi phí xây dựng gồm: các hạng mục công trình chính như tuyến đầu mối (đập đất, đập tràn), tuyến năng lượng (cửa lấy nước, đường hầm dẫn nước, tháp điều áp, đường ống áp lực, nhà máy, kênh xả, trạm phân phối điện ); các hạng mục tạm và dẫn dòng thi công (đê quây, các công trình phục vụ thi công tuyến năng lượng ); chi phí xây dựng hệ thống quan trắc, hệ thống điều hoà, thông gió, các hệ thống cấp thoát nước

Trang 32

- Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác;

- Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện

1.1.5.2

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện là mức chi phí cần thiết để đầu

tư xây dựng công trình mới tính theo một đơn vị công suất thiết kế của công trình Suất vốn đầu tư là cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình thủy điện ở giai đoạn chuẩn bị dự án

a Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện trên thế giới

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện ở mỗi quốc gia là khác nhau tùy thuộc vào điều kiện xây dựng, thời điểm xây dựng, nguồn lực sử dụng, phương án thiết kế, giá cả lao động địa phương, giá cả nguyên vật liệu…Thực tế cho thấy các dự

án thủy điện vừa và nhỏ có suất vốn đầu tư thường cao hơn các nhà máy thủy điện lớn Bảng 1.9 Suất vốn đầu tư trung bình cho các nhà máy thủy điện trên thế giới [10]

Loại thủy điện Suất vốn đầu tư xây dựng

(USD/KW)

Chi phí vận hành và bảo trì công trình (% suất chi phí đầu tư xây dựng)

Trang 33

22

b Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Hiện nay suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện ở Việt Nam được tính toán theo quy chuẩn về thiết kế công trình thủy lợi QCVN 04-05:2012/BNNPTNT; tiêu chuẩn thiết kế nhà công nghiệp TCVN 4604:2012 và các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện được tính cho một đơn vị công suất lắp đặt máy phát điện (1 KW) Suất vốn đầu tư bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác

Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện chưa bao gồm:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng;

- Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư;

- Một số chi phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự

án đến môi trường

Hình 1.7 Suất vốn đầu tư xây dựng thủy điện ở một số quốc gia đang phát triển [10]

Trang 34

23

Ở Việt Nam, các trạm thủy điện nhỏ hầu hết không cần hồ điều tiết lớn, sơ đồ khai thác lại đơn giản, công nghệ thi công và thiết bị cũng không mấy phức tạp, phần lớn các đơn vị trong nước có thể thực hiện nên thời gian thực hiện dự án nhanh lại có thể chủ động trong việc khai thác nguồn tiềm năng sẵn có Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện cho 1 KW công suất lắp máy của thủy điện nhỏ trung bình 25 – 30 triệu đồng [11] Trong nghiên cứu của Lê Thị Nguyện [12] “Vai trò và thách thức

từ các công trình thủy điện – thủy lợi ở miền trung Việt Nam” thì suất vốn đầu tư bình quân 1MW là 25 tỉ đồng

1.2 Tổng quan những nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng

Các quan điểm về rủi ro

1.2.1

Rủi ro là khái niệm được đề cập khá rộng rãi ở tất cả các mặt trong đời sống xã hội, rủi

ro được nhìn nhận, đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau Cho đến nay chưa có định nghĩa thống nhất về rủi ro Những trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa về rủi ro khác nhau Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, nhưng tập trung lại có thể chia thành hai trường phái lớn: Trường phái truyền thống và Trường phái hiện đại

Theo trường phái truyền thống

1.2.1.1

Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người Một số tác giả đồng quan điểm có thể kể đến:

Tác giả Allan Willett (1951) [13] “The Economic theory of risk and insurance”- Philadelphia University of Pensylvania press, USA 1951: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi"

Nghiên cứu Ricardo Antunes and Vicente Gonzalez (2015) [14] đã khẳng định rủi ro

là một sự kiện không chắc chắn và nếu nó xảy ra, nó sẽ ảnh hưởng đến ít nhất một mục tiêu của dự án

Đồng quan điểm đó, Jorge Cunhaa & Paula Ferreiraa (2014) [15] cho rằng rủi ro trong các dự án thủy điện vừa và nhỏ như là một tất yếu, các yếu tố như địa chất công trình,

Trang 35

24

vấn đề sử dụng đất đai, môi trường, chính sách thay đổi, tình trạng lạm phát và lãi suất thay đổi, chính trị không ổn định…đều làm cho thời gian xây dựng kéo dài và gây ra thất thoát vượt chi phí

Các quan điểm trên đều đưa ra các khả năng xảy ra rủi ro trong dự án và khi xảy ra đều dẫn đến những tác động tiêu cực

Theo trường phái hiện đại

1.2.1.2

Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Đồng quan điểm trên có thể kể đến các tác giả: Theo Frank Knight (1921) [16] : “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”

Theo Irving Preffer (1956) [17] : "Rủi ro là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất"

Theo Tiêu chuẩn ISO 31000(2009)/ISO Guide 73: 2002 định nghĩa rủi ro là "hiệu ứng của sự không chắc chắn về mục tiêu”.Sự không chắc chắn bao gồm các sự kiện (mà có thể hoặc không thể xảy ra) và những bất ổn gây ra bởi sự không rõ ràng hoặc thiếu thông tin.Nó cũng bao gồm cả các tác động tiêu cực và tích cực vào mục tiêu.

Đồng quan điểm trên Ratna Sansar Shrestha (2007) [18]; Marcello N Cabral Da Costa

(2014) [9] nghiên cứu về rủi ro trong thiết kế và đầu tư xây dựng cho rằng rủi ro có hai mặt cả tiêu cực và cơ hội, các rủi ro có thể được đo lường, kiểm soát và có thể đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến mực tiêu của dự án

Mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro nhưng nó đều được đặc trưng bởi hai yếu tố chính: tần suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến dự án Trong nghiên cứu, tác giả tiếp cận theo quan điểm truyền thống để nghiên cứu phân tích

Rủi ro trong đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ: là các yếu tố rủi ro xuất hiện trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện dự án đến khi hoàn thành dự án đưa công trình vào khai thác sử dụng Trong phạm vi nghiên

Trang 36

25

cứu, tác giả chỉ nghiên cứu xác định các yếu tố rủi ro ảnh hưởng bất lợi làm tăng chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ (tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu của dự án) trong giai đoạn từ khi chuẩn bị dự án đến giai đoạn thực hiện của dự án

Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng

1.2.2

Trịnh Thùy Anh (2006) [19] trong Luận án “Nghiên cứu một số giải pháp quản lý rủi

ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam” đã nghiên cứu phân

tích các rủi ro mang lại thiệt hại, mất mát trong các dự án xây dựng công trình giao thông Luận án đã xây dựng được danh mục 91 rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ỏ Việt Nam trên cơ sở điều tra phỏng vấn thực tế dưới các góc độ của nhà quản lý dự án Từ đó tiến hành phân tích, tìm hiểu mối quan hệ mang tính xâu chuỗi để thấy rõ nguyên nhân và hậu quả tất yếu của các rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam Nghiên cứu cũng đã đưa ra một số giải pháp quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông

Bayu Aditya Firmansyah, Alin Veronika, Bambang Trigunarsyah (2006) [20] “Nghiên

cứu phân tích rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng” Nhóm tác giả đưa ra các biến

số rủi ro trên 8 khía cạnh (53 biến rủi ro): tiếp thị, kỹ thuật và công nghệ, chính trị, chính sách, xã hội và văn hóa, môi trường và quy hoạch, tài chính và kinh tế Nghiên cứu sử dụng phân tích ma trận xác suất rủi ro để xác định mức độ ưu tiên và phân loại rủi ro Kết quả nghiên cứu có 12 biến rủi ro ở mức rất cao ảnh hưởng rất lớn đến dự

án, 13 biến ở mức cao, 18 biến ở mức trung bình, 10 biến số ở mức thấp

Theo nghiên cứu của Martin Schieg (2006) [21] “Quản lý rủi ro trong các dự án đầu

tư xây dựng” thì việc quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng là rất quan trọng

Theo nghiên cứu khi bắt đầu lập một dự án thông qua việc đề xuất quản lý rủi ro thì chi phí đầu tư xây dựng sẽ tăng lên, tuy nhiên trong giai đoạn lập kế hoạch chi tiết thì những rủi ro tiềm ẩn có thể được xác định và giảm đi Nhờ có chi phí trong giai đoạn thực hiện nghiên cứu cũng đưa ra các rủi ro thường gặp trong dự án xây dựng: rủi ro

về chất lượng (thiếu phương pháp quản lý, ít kiểm soát, kiểm tra trong quá trình thực hiện, sản phẩm lỗi trong quá trình đưa vào sử dụng; rủi ro nhân sự (bất đồng quan điểm, thiếu kỹ năng); rủi ro về chi phí (kế hoạch thay đổi, điều kiện dự án phức tạp);

Trang 37

26

rủi ro từ việc ra quyết định; các sự cố tự nhiên; thay đổi công nghệ; thị trường thay đổi, luật pháp thay đổi

Hình 1.8 Biến động chi phí thông qua quản lý rủi ro dự án xây dựng [21]

Phạm Thị Trang (2010) [22] trong nghiên cứu “Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng” cho rằng đầu tư xây dựng ở Việt Nam không ngừng

tăng nhanh cả về quy mô, lĩnh vực với sự tham gia của toàn xã hội Trong đó giai đoạn triển khai thi công là giai đoạn dài nhất và rất nhạy cảm với các tác động của rất nhiều yếu tố so với các giai đoạn khác của dự án đầu tư xây dựng Nghiên cứu cũng đã nêu lên những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình triển khai thi công như rủi ro trong quá trình tổ chức thi công; rủi ro trong khâu kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, bàn giao; rủi

ro xuất phát từ các thủ tục hành chính, pháp lý Nghiên cứu cũng nêu lên ảnh hưởng của các rủi ro trong dự án thi công xây dựng công trình, giải pháp kiểm soát rủi ro trong giai đoạn thi công

Thân Thanh Sơn (2015) [23] “Nghiên cứu phân bổ rủi ro trong hình thức hợp tác công tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam” Đối tượng nghiên

cứu của luận án là các yếu tố rủi ro trong các dự án giao thông đường bộ theo hình

Trang 38

27

thức PPP Trong nghiên cứu, Luận án đã xác định được danh mục 51 yếu tố rủi ro, xác định mức độ ảnh hưởng của 51 yếu tố trong các dự án phát triển CSHT GTĐB theo hình thức PPP ở Việt Nam, mức rủi ro của các hình thức hợp đồng dự án BOT,

BT, cho thuê và mức rủi ro chung của hình thức PPP GTĐB Việt Nam

Trần Quang Phú (2016) [24] “Xác định các yếu tố rủi ro trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng nông thôn mới tại Thành phố Hồ Chí Minh” Lấy ý kiến từ các chuyên gia

đã và đang tham gia thực hiện tác giả tổng hợp và tiến hành khảo sát với bảng hỏi gồm

5 nhóm yếu tố với 20 yếu tố rủi ro: (1) Chủ đầu tư; (2) Tư vấn xây dựng; (3) Nhà thầu thi công; (4) Thầu phụ, nhà cung cấp; (5) Cộng đồng địa phương Các đối tượng được tác giả lựa chọn là Chủ Đầu tư, Ban QLDA, tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công Số liệu thu về được tác giả mô tả và kiểm định thống kê bằng phần mềm SPSS Kết quả cho thấy các mẫu thu về đều thỏa mãn các điều kiện về thống kê, giá trị thu về là phù hợp và có ý nghĩa thống kê, các yếu tố rủi ro đều có ảnh hưởng đến sự hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng nông thôn mới Tác giả cũng xác định được 7 yếu tố rủi ro chính có ảnh hưởng lớn nhất đó là: đề án phê duyệt không phù hợp; nguồn vốn phân bổ không đủ và không kịp thời; năng lực của ban quản lý dự án/ban giám sát cộng đồng; đóng góp của cộng đồng; phản ứng tiêu cực của cộng đồng; chậm tiến độ thi công; thiếu trách nhiệm trong bảo hành công trình

Lê Đăng Thức (2017) [25] “Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro của tổng thầu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam” Qua công cụ khảo sát, phỏng vấn, sử dụng phần mềm SPSS,

phân tích nhân tố khám phá EFA tác giả đã nhận dạng và đưa ra danh sách gồm 67 yếu

tố rủi ro của tổng thầu trong quá trình thực hiện dự án EPCI dự án phát triển khai thác

mỏ dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam Nghiên cứu cũng nhận dạng được 6 rủi ro gây ảnh hưởng nhiều nhất đến việc thực hiện hợp đồng EPCI là: các rủi ro do điều kiện địa chất (Re1); rủi ro do sai sót trong thiết kế (Re2); rủi ro do năng lực nhà cung cấp ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và các dịch vụ sau khi chào thầu (Re3); Rủi ro do mất

an toàn trong thi công (Re4); rủi ro do chậm các hạng mục CPM (Re5); rủi ro do thời tiết biển ảnh hưởng đến công việc ngoài biển (Re6)

Trang 39

Nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Quốc Tuấn, Lưu Trường Văn và Hồ Ngọc

Phương (2005) [27] “Phân tích rủi ro về chi phí của dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thi công” Phạm vi nghiên cứu là các dự án nhà công nghiệp vừa và nhỏ (số

lượng 20 dự án) Mục tiêu chính của nghiên cứu này là nhận dạng các nhân tố rủi ro tác động đến chi phí của nhà thầu trong giai đoạn thi công bằng bảng câu hỏi (phỏng vấn kỹ sư và các chuyên gia trong ngành) và từ đó thiết lập mô hình mô phỏng để phân tích rủi ro tác động đến chi phí của nhà thầu Nghiên cứu đưa ra được các nhân tố tác động mạnh đến rủi ro chi phí của nhà thầu và các mô phỏng về khả năng và mức độ ảnh hưởng của các biến rủi ro đến chi phí của nhà thầu Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ

Bảng 1.10 Chỉ số phạm vi mức độ quan trọng [26]

1 Từ 0 đến 20 Yếu tố có tầm quan trọng rất thấp

2 Từ 20 đến 40 Yếu tố có tầm quan trọng thấp

3 Từ 40 đến 60 Yếu tố có tầm quan trọng trung bình

4 Từ 60 đến 80 Yếu tố có tầm quan trọng cao

5 Từ 80 đến 100 Yếu tố có tầm quan trọng rất cao

Trang 40

29

dựa vào kết quả phỏng vấn thông qua bảng hỏi đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến rủi

ro chi phí nhà thầu

Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng”

của nhóm tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm, Cao Hào Thi (2009) [28] Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng mô hình xác định nguyên nhân gây biến động giữa chi phí kế hoạch và chi phí thực tế của dự án đồng thời đề xuất một số giải pháp để giải quyết vấn đề nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí Nghiên cứu đã đề xuất 6 giả thuyết tương ứng 6 nhóm yếu tố chính với 34 yếu tố đại diện ảnh hưởng đến biến động chi phí là: năng lực các bên thực hiện dự án, năng lực các bên hoạch định, sự gian lận

và thất thoát, môi trường kinh tế, chính sách và môi trường tự nhiên

Nghiên cứu “Xác định các yếu tố chính làm tăng chi phí dự án đầu tư xây dựng ở

Thành phố Hồ Chí Minh” của Lưu Trường Văn & nnk (2012) [29] đã chỉ ra biến động

chi phí là một trong những mối quan tâm lớn nhất của các bên liên quan trong xây dựng Nhóm nghiên cứu xây dựng một bảng hỏi điều tra từ các học viên để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến biến đổi chi phí của dự án Các kết quả phân tích từ số liệu thu được cho thấy có 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến biến đổi chi phí của dự án: (1) Chính sách của chính phủ; (2) Môi trường tự nhiên; (3) Nguồn lực xây dựng; (4) Tình trạng gian lận và trộm cắp; (5) Năng lực các bên có liên quan Qua kiểm định Beta cho thấy các yếu tố đều có ảnh hưởng đến chi phí dự án Trong đó các yếu tố Chính sách của chính phủ; môi trường tự nhiên; nguồn lực xây dựng có mối quan hệ tiêu cực với biến chi phí

Trần Hoàng Tuấn (2014) [30] “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công trường hợp nghiên cứu trên địa bàn Cần Thơ” Nghiên cứu nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian

trong giai đoạn thi công thông qua việc khảo sát các nghiên cứu liên quan kết hợp tham khảo ý kiến chuyên gia, các kỹ sư có kinh nghiệm làm việc trong ngành xây dựng theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp Nghiên cứu đã nhận dạng được 26 yếu tố

có khả năng ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong đó có 14 yếu

tố ảnh hưởng đến chi phí và 12 yếu tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành dự án Kết quả tính toán hệ số Cronbach’S Alpha và kiểm định Bartlett’s cho thấy các yếu tố này

Ngày đăng: 03/04/2020, 17:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w