Hằng năm,phát sinh hơn 23 triêụ tấn RTSH, lượng RTSH phát sinh ở khu vực đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày với mức gia tăng trung bình 12% mỗi năm [2], với sự phát triển mạnh mẽ của các khu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
NGUYỄN THỊ THANH
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM VÀ BIỆN PHÁP XỬ
LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG BA HÀNG, THỊ
XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2015- 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
NGUYỄN THỊ THANH
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM VÀ BIỆN PHÁP XỬ
LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG BA HÀNG, THỊ
XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2015- 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Lớp : K46 - ĐCMTN02 Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đỗ Thị Lan
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng giúp học sinh, sinh viên trau dồi, củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập được ở trường Đồng thời cũng giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn sản xuất Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế để khi ra trường trở thành một cán bộ có năng lực tốt, trình độ lý luận cao, chuyên môn giỏi, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của xã hội
Với mục đích và tầm quan trọng trên được sự phân công của khoa Tài nguyên & Môi trường đồng thời được sự tiếp nhận của phòng Tài nguyên &
Môi trường TX Phổ Yên Tôi tiến hành đề tài “Thực trạng công tác thu gom
và biện pháp xử lý RTSH tại P.Ba Hàng, TX Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015- 2017”
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên & Môi trường; cùng các cô, chú, anh, chị phòng Tài nguyên & Môi trường TX Phổ Yên; và sự giúp đỡ nhiệt tình của nhân viên HTX Dịch vụ Môi trường Phổ Yên Đặc biệt tôi đặc biệt cảm ơn cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp cho tôi hoàn thành khóa luận Ngoài
ra để có kết quả như ngày hôm nay tôi cảm ơn gia đình cùng bạn bè đã luôn động viên và cổ vũ tôi trong học tập và rèn luyện
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn của bản thân còn hạn chế, bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm, nên khóa luận không thể tránh được những sai sót Tôi rất mong được sự đóng góp quý báu của thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần chất thải sinh hoạt 5
Bảng 2.2: CTR phát sinh ở khu vực đô thị 21
Bảng 2.3: Tỷ lệ CTR của một số quốc gia 23
Bảng 2.4: Lượng CTRSH phát sinh qua các năm ở Việt Nam 24
Bảng 4.1 Mức thu phí thu gom rác thải sinh hoạt 39
Bảng 4.2: Dự báo khối lượng CTR phát sinh 40
Bảng 4.3: Dự báo dân số P Ba Hàng, Tx Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 40
Bảng 4.4: Tỷ lệ thu gom CTR 41
Bảng 4.5: Dự báo khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn P.Ba Hàng đến năm 2020 41
Bảng 4.5 Kết quả điều tra nhận thức của cộng đồng về môi trường 42
Bảng 4.6 Phân loại rác thải sinh hoạt 46
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 4
Hình 2.2 Sơ đồ phân loại rác sinh hoạt tại nguồn 14
Hình 2.3 Nguyên lý hoạt động của lò đốt 15
Hình 2.4 Sơ đồ ứng dụng compost trong sản xuất phân bón 17
Hình 2.5 Nguyên lý hoạt động của tổ hợp công nghệ Seraphin 19
Hình 4.1 Sơ đồ P.Ba Hàng, TX Phổ Yên 32
Hình 4.2 Biểu đồ thành phần chất thải rắn sinh hoạt P.Ba Hàng 37
Hình 4.3 Biểu đồ kết quả tuyên truyền bảo vệ môi trường 44
Trang 7MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 9
2.2 Quản lý chất thải và quản lý môi trường 10
2.2.1 Các biện pháp quản lý chất thải và quản lý môi trường 10
2.2.2 Các phương pháp xử lý RTSH 12
Quay lại quá trình đốt 15
2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 20
2.3.1 Hiện trạng quản lý RTSH trên thế giới 20
2.3.2 Hiện trạng quản lý RTSH tại Việt Nam 23
2.3.3 Tình hình quản lý rác thải tại Thái Nguyên 26
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
3.2 Địa điểm và thời gian 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của P.Ba Hàng, TX Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 28
3.3.2 Đánh giá hiện trạng quản lý RTSH trên địa bàn P.Ba Hàng 28
3.3.3 Dự báo tốc độ phát sinh RTSH, nhu cầu vận chuyển, nhu cầu xử lý RTSH 28
Trang 83.3.4 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý RTSH trên địa bàn
phường hiện nay 28
3.3.5 Đưa ra các giải pháp phân loại RTSH tại nguồn tại P.Ba Hàng 28
3.4.6 Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải phù hợp với tình hình thực tế của P.Ba Hàng, TX Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 28
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 28
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29
3.4.3 Phương pháp chuyên gia 29
3.4.4 Phương pháp ước lượng chất thải phát sinh trong tương lai 29
3.4.5 Phương pháp dự báo CTR phát sinh theo dân số 30
3.4.6 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 30
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
4.1 Điều kiện tư nhiên, kinh tế - xã hội 32
4.1.1 Vị trí địa lý của P.Ba Hàng, TX Phổ Yên 32
4.1.2 Khí hậu 33
4.1.3 Dân số 34
4.1.4 Kinh tế 34
4.1.5 Giáo dục – đào tạo 34
4.1.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 34
4.1.7 Thực trạng môi trường 35
4.1.8 Đánh giá chung 35
4.2 Đánh giá hiện trạng quản lý RTSH trên địa bàn P.Ba Hàng 36
4.2.1 Nguồn phát sinh rác thải 36
4.2.2 Thành phần rác thải 37
4.2.3 Thực trạng quản lý, thu gom và xử lý RTSH tại Phuờng Ba Hàng 38
Trang 94.3 Dự báo tốc độ phát sinh RTSH , nhu cầu vận chuyển, nhu cầu xử lý
RTSH 39
4.3.1 Ước tính CTR phát sinh năm 2020 39
4.3.2 Dự báo CTR phát sinh theo tốc độ tăng dân số 40
4.4 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về môi trường 42
4.5 Những hạn chế trong công tác quản lý, xử lý rác thải 43
4.6 Đưa ra các giải pháp phân loại RTSH tại nguồn tại P.Ba Hàng 45
4.7 Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải 47
4.7.1 Biện pháp quản lý 47
4.7.2 Biện pháp xử lý 49
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, môi trường đang là vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, khoa học, kĩ thuật vào những năm cuối thế kỷ
XX đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường sống của con người Những năm gần đây tất cả các nước đều chung tay, góp sức để bảo vệ môi trường ngày càng trong sạch hơn Hàng loạt các biện pháp được đề xuất thực hiện và thu được những thành tựu lớn trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Tuy nhiên, thế giới vẫn đang đứng trước những thách thức lớn về môi trường Một trong những vấn đề môi trường cấp bách hiện nay đó là rác thải sinh hoạt, một thách thức lớn đang được xã hội quan tâm Nền kinh tế ngày càng phát triển, dân số ngày càng gia tăng dẫn tới nhu cầu tiêu thụ của con người cũng tăng theo, theo đó lượng rác thải phát sinh cũng ngày càng nhiều và đặc biệt
là rác thải sinh hoạt Việc bùng nổ RTSH là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ cộng đồng, con người cũng như làm mất cảnh quan đô thị… Nước ta với dân số hơn 95 triệu người (2017) mỗi năm sản sinh ra một khối lượng rác thải đáng kể Hằng năm,phát sinh hơn 23 triêụ tấn RTSH, lượng RTSH phát sinh ở khu vực đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày với mức gia tăng trung bình 12% mỗi năm [2], với sự phát triển mạnh mẽ của các khu đô thị, khu công nghiệp, du lịch… Kèm theo đó là việc con người đã thải ra các loại chất thải khác nhau vào môi trường CTR sinh hoạt là một trong những nguồn gây ra ô nhiễm môi trường Trong những năm gần đây, CTR sinh hoạt đã trở thành vấn đề bức xúc trên cả nước Bức xúc từ
ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của người dân còn chưa cao, cho đến khâu thu gom, vận chuyển, tập kết và xử lý rác
Trang 11Nằm ở vị trí cửa ngõ phía nam của tỉnh Thái Nguyên, tiếp giáp với Thủ
đô Hà Nội, TX Phổ Yên có một vị trí quan trọng trong tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên Với vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống giao thông đồng bộ bao gồm đường sắt, đường thủy, đường bộ (Đường
cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, đường quốc lộ 3) trong những năm qua được
sự quan tâm đầu tư của Nhà nước cùng với cách điều hành, quản lý năng động, khoa học của lãnh đạo các cấp các ngành, TX.Phổ Yên đã có bước phát triển đột phá về kinh tế xã hội Các khu công nghiệp thu hút hàng ngàn công nhân đến làm việc và sinh sống kiến lượng RTSH bùng nổ cao
Hiện nay tình trạng rác thải nói chung và RTSH nói riêng tại P.Ba Hàng, TX.Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên chưa có đánh giá một cách đầy đủ dẫn đến việc thu gom và xử lý cũng như quản lý rác thải gặp nhiều khó khăn và chưa phù hợp trong công tác bảo vệ môi trường
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS Đỗ Thị Lan, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực trạng công tác thu gom và biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015- 2017”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu về hiện trạng môi trường và quản lý RTSH tại ở P.Ba Hàng thực hiện một số mục đích sau:
- Đánh giá hiện trạng quản lý RTSH trên địa bàn P.Ba Hàng
- Dự báo tốc độ phát sinh RTSH, nhu cầu vận chuyển, nhu cầu xử lý RTSH
- Đưa ra các giải pháp phân loại RTSH tại nguồn tại P.Ba Hàng
1.3 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài sẽ là tài liệu cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển, phân loại và xử lý RTSH cho P.Ba Hàng
Trang 12Tìm ra giải pháp thích hợp cho công tác quản lý và xử lý RTSH trên địa bàn P.Ba Hàng, trên cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp tại P.Ba Hàng như đề xuất biện pháp phân loại RTSH tại nguồn và xử lý RTSH làm phân compost và nâng cao nhận thức của người dân Thu gom hiệu quả, triệt
để lượng RTSH phát sinh hằng ngày, đồng thời phân loại, tái sử dụng RTSH
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1 Khái niệm rác thải sinh hoạt
Chất thải là các chất bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật Trong đó, rác thải sinh hoạt (còn gọi là rác) chiếm tỉ lệ cao nhất RTSH chủ yếu phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải
Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật
Bất kỳ một hoạt động sống của con người, tại nhà, công sở, trên đường
đi, tại nơi công cộng đều sinh ra một lượng rác đáng kể Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất Cho nên, RTSH có thể định nghĩa là những thành phần tàn tích hữu
cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống
Hình 2.1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Trang 142.1.1.2 Thành phần của rác thải sinh hoạt
Thành phần của RTSH rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính chất tiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Thơng thường thành phần của RTSH bao gồm các hợp phần sau: chất thải thực phẩm, giấy, catton, vải vụn, sản phẩm vườn, gỗ, thủy tinh, nhựa, bụi tro, cát đá, gạch vụn
Bảng 2.1 Thành phần chất thải sinh hoạt
1 Các chất cháy được
a Giấy Các vật liệu làm từ
giấy bột và giấy
Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh
b Hàng dệt Có nguồn gốc từ các
c Thực phẩm Các chất thải từ đồ
ăn thực phẩm
Cọng rau, vỏ quả, thân cây, lỗi ngô
d Cỏ, gỗ củi,
rơm rạ
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre, rơm
Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa
e Chất dẻo
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo
Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ Chất dẻo, các đầu vòi, dây điện
2 Các chất không cháy
a Các kim loại
sắt
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút
Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ
b Các kim loại
Trang 15phẩm được chế tạo từ thuỷ tinh
bằng thuỷ tinh, bóng đèn
d Đá và
sành sứ
Bất kỳ các loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thuỷ tinh
Vỏ chai, ốc, xương, gạch, đá, gốm
Trang 162.1.1.3 Tác động môi trường của rác thải sinh hoạt
RTSH gây ô nhiễm toàn diện đến môi trường sống: không khí, đất, nước
* Ô nhiễm nước:
Rác sinh hoạt không được thu gom, thải vào kênh, rạch, sông, hồ gây ô nhiễm môi trường nước bởi chính bản thân chúng Rác nặng lắng làm nghẽn đường lưu thông, rác nhẹ làm đục nước, nylon làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí, giảm DO trong nước, làm mất mỹ quan, gây tác động cảm quan xấu đối với người sử dụng nguồn nước Chất hữu cơ phân hủy gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng hóa nguồn nước
Nước rò rỉ trong bãi rác đi vào nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, như ô nhiễm kim loại nặng, nồng độ nitrogen, photpho cao, chảy vào sông hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt
* Ô nhiễm không khí:
Mùi hôi thối của RTSH với các thành phần hữu cơ được thải ra trong quá trình sinh hoạt của con người luôn là vấn đề đáng lo ngại, ở nhiều vùng nông thôn và một số thành thị việc xả trực tiếp rác thải ra các khu công cộng là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên, rác thải thường được tập kết ngay trên các trục đường giao thông công cộng gây hiện tượng ô nhiễm rất nhiều
Bụi trong quá trình vận chuyển lưu trữ rác gây ô nhiễm không khí Rác hữu cơ dễ phân hủy sinh học Trong môi trường hiếu khí, kị khí có độ ẩm cao, rác phân hủy sinh ra SO2, CO, CO2, H2S, NH3 ngay từ khâu thu gom đến chôn lấp CH4 là chất thải thứ cấp nguy hại, gây cháy nổ
*Ô nhiễm đất:
Trong thành phần rác thải có đựng rộng rãi các chất độc, vì thế lúc rác thải được đưa vào môi trường thì những chất độc thâm nhập vào đất sẽ tiêu
Trang 17diệt nhiều loài sinh vật hữu ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái làm cho môi trường đất bị giảm tính phổ biến sinh học và phát sinh phổ thông sâu bọ phá hoại cây trồng Ngày nay dùng tràn lan những loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, lúc thâm nhập vào đất cần đến 50- 60 năm mới phân huỷ hết và bởi thế chúng tạo thành những "bức tường ngăn cách" trong đất hạn chế mạnh đến giai đoạn phân huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm đất giảm độ màu mỡ, đất bị chua và năng suất cây trồng sút giảm
*Gây hại sức khỏe
RTSH có thành phần chất hữu cơ cao, là môi trường tốt cho các loài gây bệnh như ruồi, muỗi, chuột, gián qua các trung gian có thể phát triển mạnh thành dịch
Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thường ngày hàm lượng hữu chiếm
tỉ lệ lớn Dòng rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối Rác thải không được lượm lặt, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ tác động đến sức khoẻ con người sống xung quanh chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như các người khiến cho công tác lượm lặt các truất phế liệu từ bãi rác dễ mắc những bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa Hàng năm, theo tổ chức Y tế toàn cầu, trên thế giới
sở hữu 5 triệu người chết và sở hữu gần 40 triệu trẻ con mắc các bệnh mang liên quan đến rác thải đa dạng tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và những chất dẫn xuất sufua hyđro hình thành trong khoảng sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây tác động xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch
Những bãi rác công cộng là những nguồn sở hữu dịch bệnh Những kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: trong những bãi rác, vi khuẩn thương hàn
Trang 18mang thể còn đó trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày Các vi trùng gây bệnh thực thụ phát huy tác dụng khi có những vật chủ trung gian gây bệnh còn đó trong những bãi rác như những ổ cất chuột, ruồi, muỗi và nhiều mẫu ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh tiêu biểu do những trung gian truyền bệnh như: chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng.ruồi, gián truyền bệnh các con phố tiêu hoá; muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết
2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày
01/01/2015
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 về quản lý chất thải rắn
và phế liệu
Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thông tư 80/2006/NĐ-CP Nghị định qui định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
Thông tư 27/2015/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi
trường có hiệu lực từ ngày 15/07/2015
Thông tư 26/2015/TT-BTNMT Thông tư quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản có hiệu lực từ ngày
15/07/2015
Trang 192.2 Quản lý chất thải và quản lý môi trường
2.2.1 Các biện pháp quản lý chất thải và quản lý môi trường
Chúng ta có thể chia thành 2 loại biện pháp như sau:
- Biện pháp kỹ thuật
- Biện pháp quản lý
Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải
Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức, có phương hướng
và mục đích xác định của chủ thể (con người, địa phương, quốc gia, tổ chức quốc tế v v ) đối với một đối tượng nhất định (môi trường sống) nhằm khôi phục, duy trì và cải thiện tốt hơn môi trường sống của con người trong khoảng thời gian dự định
Rác thải được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo các cách sau:
- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt ra rác thải trong nhà, rác thải ngoài nhà, rác thải trên đường, chợ
- Theo thành phần hóa học và đặc tính vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần vô cơ, hữu cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo
- Theo mức độ nguy hại:
+ Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, rác thải sịnh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các rác thải phóng xạ, các rác thải nhiễm khuẩn, lây lan có thể gây nguy hại tới con người, động vật và gây nguy hại tới môi trường Nguồn phát sinh ra rác thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp
Trang 20+ Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các chất
và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
- Nhìn từ góc độ kinh tế: Con người gây ô nhiễm bởi vì đó là cách rẻ tiền nhất để giải quyết một vần đề rất thực tế là làm thế nào thải bỏ các phế phẩm sinh ra sau khi sản xuất và sử dụng hàng hóa Điều này có nghĩa là, môi trường suy thoái do động cơ lợi nhuận Cách thức xây dựng nền kinh tế và thể chế kinh tế có thể hướng con người đến việc đưa ra những quyết định gây ô nhiễm môi trường
Giải pháp đơn giản nhất cho vấn đề này là giáo dục, tuyên truyền, nâng cao ý thức, đạo đức môi trường cho mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ
Ba nguyên nhân trên có thể đưa ra nhiều hệ quả, trong đó, một hệ quả thường gặp nhất là xuất hiện hiện tượng “ăn theo” (hiện tượng free - rider), mọi người mong muốn hưởng chất lượng môi trường sống tốt hơn nhưng không muốn trả chi phí cho việc cải thiện môi trường sống của mình và mong muốn người khác trả thay cho mình
Để quá trình xử lý rác thải hiệu quả, chúng ta cần giải quyết tốt 3 vần đề sau:
Thứ nhất, phân loại rác triệt để
Thứ hai, các chất hữu cơ trong rác thải phải được xử lý bằng các chủng
vi sinh vật hữu hiệu và an toàn, tạo những sản phẩm phân hữu cơ giàu mùn, giúp dần thay thế được lượng phân hóa học Nhà nước phải nhập khẩu ngày càng nhiều, phá vỡ sự cân bằng vật chất (nitrogen, phospho, khoáng vi lượng) trong đất
Thứ ba, tái chế toàn bộ chất dẻo và phần lớn RTSH, mở đường cho sản xuất sạch hơn và phát triển bền vững Qua ba yếu tố trên đây, ngoài hai yếu tố sau nghiêng về khía cạnh kỹ thuật, yếu tố đầu tiên cho thấy tầm quan trọng
Trang 21của phân loại rác, trongđó, việc phân loại rác tại mỗi gia đình đóng vai trò rất quan trọng
Nhưng thật ra, phương pháp hữu hiệu nhất để bảo vệ môi trường là giảm thiểu tối đa việc phát sinh chất thải, năng suất xanh là một trong những biện pháp đó
2.2.2 Các phương pháp xử lý RTSH
2.2.2.1 Phân loại rác sinh hoạt tại nguồn
Một trong các chương trình về bảo vệ môi trường đã và đang được các cấp, các ngành của thành phố quan tâm hàng đầu là chương trình phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn
Để thực hiện tốt việc phân loại này, cần phải đáp ứng được những yêu cầu thiết yếu:
1- Từ hộ gia đình đến khu phố, trường học, cơ quan xí nghiệp
Việc đào tạo, tập huấn tuyên truyền về việc phân loại CTR tại nguồn phải được chú trọng hàng đầu Việc đào tạo, tập huấn tuyên truyền nhằm mục đích thay đổi thói quen bỏ rác xưa nay của người dân, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường - một công việc đòi hỏi tính kiên trì và lâu dài; đồng thời phải hướng dẫn cho người dân với cách bỏ rác mới; phân tích những lợi ích mà việc phân loại đem lại cho chính họ và xã hội
Việc tuyên truyền phải được thực hiện tới mọi đối tượng nguồn thải từ
hộ gia đình, các cơ quan, trường học, xí nghiệp, bệnh viện đến các trung tâm thương mại, chợ, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
Hơn nữa, các đối tượng tham gia vào quy trình thu gom, vận chuyển, xử
lý CTR cũng cần phải được tập huấn, tuyên truyền về chương trình, về cách thức phân loại CTR tại nguồn Và vì đây là một chương trình hoàn toàn mới, một biện pháp quản lý tổng thể nên sự tham gia của các cấp, các ngành ở quận/huyện là không thể thiếu được
Trang 222- Thiết bị kỹ thuật, công nghệ phù hợp
Để thực hiện tốt phân loại CTR tại nguồn phải đảm bảo được các yếu tố
kỹ thuật hỗ trợ cho quá trình phân loại và sau phân loại Các yếu tố kỹ thuật ở đây là các phương tiện, các quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý rác Khi thực hiện phân loại CTR tại nguồn cũng đồng nghĩa với việc chúng ta phải thay đổi các phương tiện và quy trình kỹ thuật một cách tổng thể và đồng bộ Trong công tác thu gom, việc thay đổi quy trình và công nghệ gặp nhiều khó khăn chủ yếu do thói quen giao rác của người dân Khi thực hiện phân loại CTR thành hai loại (rác thực phẩm và rác vô cơ), phương án thu gom đầu tiên là thu gom cách ngày (1 ngày lấy rác thực phẩm, 1 ngày lấy rác vô cơ)
Ưu điểm của quy trình này là không phải thay đổi trang thiết bị thu gom, cũng như trang thiết bị vận chuyển
Nhưng người dân phải lưu trữ rác trong nhà - điều này trên thực tế không nhận được sự đồng tình của người dân do không ai muốn giữ rác ở trong nhà hơn một ngày Do đó, yêu cầu đặt ra là phải thay đổi trang thiết bị kỹ thuật thu gom
Về mặt kỹ thuật: phải cùng lúc thu gom được cả hai loại rác đã phân loại
mà không phải quay vòng xe thêm một lần nữa, phải chứa riêng từng loại rác
đã được phân loại, phải nhẹ và vừa cho người thu gom có thể đẩy đi gom rác trong phạm vi thu gom của mình tại các phường xã Để giải quyết kỹ thuật này, cần thiết kế phương tiện thu gom mới có 2 ngăn riêng biệt
3- Phân loại thứ cấp để tách các dòng rác thải thành nguyên liệu tái chế Ngoài ra cũng cần phải chú ý đến vấn đề quy trình kỹ thuật trong khâu
xử lý cuối cùng Vì để có thể tăng hiệu quả của quá trình tái sử dụng tái chế, làm phân compost như tiêu chí mà chương trình phân loại CTR tại nguồn đặt
ra cần phải phân loại triệt để hơn Vì vậy tại các nơi xử lý phải có trạm phân
Trang 23loại thứ cấp để thực hiện phân loại triệt để hơn trước khi sử dụng rác thải làm nguyên liệu tái chế
Trong thời gian tới khi dự án Khu liên hợp xử lý CTR đi vào hoạt động
sẽ có trạm phân loại thứ cấp đủ để đáp ứng nhu cầu phân loại thứ cấp của các quận huyện Song song với phân loại thứ cấp, cần thiết phải xây dựng ngay các nhà máy sản xuất phân compost, các nhà máy tái chế chất thải đủ khả năng tiếp nhận rác vô cơ sau phân loại và đảm bảo không gây ô nhiễm môi
trường
Hình 2.2 Sơ đồ phân loại rác sinh hoạt tại nguồn
2.2.2.2 Các phương pháp xử lý RTSH [16]
1) Phương pháp xử lý bằng lò đốt
Thiêu đốt là quá trình dùng nhiệt độ cao để phân hủy các hợp chất hữu
cơ trong rác thải và giảm nhỏ thể tích Hiện nay, rác thải đô thị do có độ ẩm lớn, rác có nguồn gốc hữu cơ cao, tỷ lệ chất rắn cao khó thiêu đốt nên chủ yếu
là xử lý chôn lấp Tuy nhiên loại rác độc hại như rác y tế hoặc rác công
Trang 24nghiệp thì cần áp dụng phương pháp thiêu đốt bởi nếu chôn lấp sẽ gây nên ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước
Đề xuất công nghệ xử lý khí thải lò thiêu, nhóm nghiên cứu đã phân loại theo công suất nhỏ, trung bình và lớn
Nguyên lý làm việc là: Khói lò sau khi ra khỏi buồng thứ cấp qua van gió, đi vào thiết bị venturi để lọc bụi đồng thời hạ nhiệt độ Từ venturi, nước
và khí chuyển sang tháp lọc Cấu tạo của tháp lọc gồm lớp đệm bằng khâu sứ, giàn phun nước và bộ tách nước Tại tháp, một phần nước cùng với bụi sẽ chảy xuống bể lắng còn khí sẽ đi ngược lên qua lớp đệm, nơi nó được hạ nhiệt
độ, lọc phần bụi còn lại và các chất khí như SO2, HCl Chất ô nhiễm được nước hấp phụ chảy xuống bể lắng, còn không khí sạch sẽ được đẩy vào ống khói qua quạt và thải vào khí quyển
Hình 2.3 Nguyên lý hoạt động của lò đốt
Hệ thống xử lý khí thải bao gồm: Thiết bị lọc bụi (lọc khô dạng túi vải hoặc tĩnh điện) và thiết bị lọc khí độc như SO2, HCl (dùng vôi bột và than hoạt tính) Các chất này được phun vào buồng hòa trộn sau đó thu lại bằng thiết bị lọc bụi để tuần hoàn Vôi có tác dụng hấp phụ các khói axít, than hoạt
Quay lại quá trình đốt
Áp suất sao
Bãi chôn lấp
Tháp đệm
=>>
Bụi + Khí SO2, Hcl… Chất Rắn khó
tiêu hủy
Venturi Thấp áp =>>
(Nước và khí)
Hệ thống phun nước
và van gió
Khói
Quá trình hút
Trang 25tính hấp phụ dioxin và furan Hệ thống xử lý còn được lắp các thiết bị báo nhiệt độ, nồng độ một số loại khí như cacbon để giám sát chất lượng khí thải
và hiệu quả phân hủy của lò
2) Phương pháp chôn lấp
Phương pháp truyền thống đơn giản nhất là chôn lấp rác Phương pháp này có chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới các bãi đã xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôi bột theo thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của bãi rác giảm xuống Việc đổ rác lại được tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi rác mới
Hiện nay việc chôn lấp RTSH được sử dụng chủ yếu ở các nước đang phát triển nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường một cách nghiêm ngặt Việc chôn lấp rác có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển
Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các lớp chống thấm bằng màn địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường Việc thu khí ga để biến đổi thành năng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rất hữu ích
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với nhiều loại rác thải
+ Chi phí vận hành bãi rác thấp
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Chiếm diện tích đất tương đối lớn
Trang 26+ Không được sự đồng tình của người dân khu vực xung quanh
+ Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) cao
+ Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm khó khăn
3) Phương pháp ủ sinh học
Ngày nay, mọi người đều ít nhiều biết đến việc ủ compost hay là một quá trình sinh học trong xử lý chất thải hữu cơ Ủ cũng là quá trình không thể thiếu trong các mô hình xử lý CTR đô thị hiệu quả Mô hình xử lý cơ sinh học (Mechanical Biological Treatment - MBT) được áp dụng phổ biến trên thế giới hiện nay chính là sự kết hợp hiệu quả của quá trình ủ compost hay phức hợp biogas-composting với các quá trình xử lý cơ học và tái chế khác Nội dung của bài viết này nhằm trao đổi những khái niệm khoa học về quá trình ủ compost, các mô hình công nghệ ủ compost quy mô lớn áp dụng trên thế giới
và tại Việt Nam hiện nay
Hình 2.4 Sơ đồ ứng dụng compost trong sản xuất phân bón
Chế Phẩm sinh học PB-C
Hỗn hợp hữu cơ
(rác thải hứu cơ )
Phối trộn nhiên liệu
Kiểm soát chất lượng
Nghiền sàng lọc Quá trỉnh ủ compost
Tự Động bổ sung nhiên liệu
Trang 27Đây là loại mô hình công nghệ đơn giản với chi phí đầu tư không lớn Tuy nhiên những vấn đề khó khăn tại đây là hệ thống thiết bị chưa được đầu
tư đồng bộ và hiện đại, thiết bị đảo trộn không chuyên dụng có thể làm giảm hiệu quả khi vận hành, thể tích nhà chứa lớn nên việc thu hồi và xử lý khí thải cũng là vấn đề phức tạp, dễ ảnh hưởng đến môi trường làm việc bên trong
Mô hình ủ compost trong thiết bị kín kiểu đứng: thiết bị ủ compost kín kiểu đứng được thiết kế theo nguyên lý hoạt động liên tục, vật liệu ủ được nạp vào hàng ngày qua cửa nạp liệu ở phía trên và tháo liệu từ phía đáy của thiết
bị Quá trình ủ compost diễn biến qua các giai đoạn dọc theo chiều đứng của thiết bị Việc thông khí trong quá trình ủ compost được hỗ trợ nhờ hệ thống các ống phân phối đều bên trong thiết bị Quạt hút bố trí ở phía trên tạo sự chênh lệnh áp suất, nhờ đó khối ủ compost cũng được thông khí dọc theo chiều đứng của thiết bị và theo hướng đối lưu từ dưới lên trên Toàn bộ khí thải quá trình ủ compost được thu hồi và xử lý bằng “biofilter” giúp bảo vệ môi trường tốt hơn Loại mô hình ủ compost này có nhiều ưu điểm, thuận tiện trong việc vận hành tự động, giảm yêu cầu diện tích nhà xưởng bởi tận dụng chiều cao thiết bị
Quá trình vận chuyển của vật liệu trong thiết bị nhờ trọng lực, thông khí cũng chủ yếu nhờ hiệu ứng đối lưu tự nhiên giúp giảm chi phí vận hành Cấu trúc vận động của khối ủ bên trong thiết bị tạo ra các vùng hoạt động tối ưu tương ứng với các giai đoạn của quá trình ủ compost, giúp tăng cường hiệu quả, giảm thời gian quy trình và đảm bảo yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm Thiết bị kiểu kín cũng giúp kiểm soát tốt hơn các điều kiện môi trường cho hoạt động của vi sinh vật, dễ dàng kiểm soát mùi hôi Ngoài ra hệ thống được kết nối từ các thiết bị đơn vị thành
Trên đây là những thông tin và kinh nghiệm thực tiễn về phương pháp và công nghệ ủ compost đang áp dụng trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay
Trang 28Những nội dung trao đổi này cũng giúp làm cơ sở tư vấn trong việc lựa chọn một mô hình công nghệ ủ compost phù hợp
4) Xử lý rác bằng công nghệ Seraphin
Có thể tóm tắt quá trình xử lý rác thải như sau: Ban đầu rác từ khu dân
cư được đưa tới nhà máy và đổ xuống nhà tập kết nơi có hệ thống phun vi sinh khử mùi cũng như ozone diệt vi sinh vật độc hại Tiếp đến, băng tải sẽ chuyển rác tới máy xé bông để phá vỡ mọi loại bao gói Rác tiếp tục đi qua hệ thống tuyển từ (hút sắt thép và các kim loại khác) rồi lọt xuống sàng lồng Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân huỷ, chuyển rác vô cơ (kể
cả bao nhựa) tới máy vò và rác hữu cơ tới máy cắt Trong quá trình vận chuyển này, một chủng vi sinh ASC đặc biệt, được phun vào rác hữu cơ nhằm khử mùi hôi, làm chúng phân huỷ nhanh và diệt một số tác nhân độc hại Sau
đó, rác hữu cơ được đưa vào buồng ủ trong thời gian 7-10 ngày Buồng ủ có chứa một chủng vi sinh khác làm rác phân huỷ nhanh cũng như tiếp tục khử
vi khuẩn Rác biến thành phân khi được đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền và sàng Phân trên sàng được bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạo đất và bón cho nhiều loại cây trồng, thay thế trên 50% phân hoá học Phân dưới sàng tiếp tục được đưa vào nhà ủ trong thời gian 7-10 ngày
Hình 2.5 Nguyên lý hoạt động của tổ hợp công nghệ Seraphin
Trang 29Do lượng rác vô cơ khá lớn nên các nhà khoa học tại Công ty tiếp tục phát triển hệ thống xử lý phế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín Phế thải trơ và dẻo đi qua hệ thống sấy khô và tách lọc bụi tro gạch Sản phẩm thu được ở giai đoạn này là phế thải dẻo sạch Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp băm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệt bảo tồn rồi qua hệ thống thiết
bị định hình áp lực cao Thành phẩm cuối cùng là ống cống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha, gạch bloc…
Như vậy, qua các công đoạn tách lọc - tái chế, công nghệ seraphin làm cho RTSH được chế biến gần 100% trở thành phân bón hữu cơ vi sinh, vật liệu xây dựng, vật liệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho công nghiệp Các sản phẩm này đã được cơ quan chức năng, trong đó có Tổng cục Tiêu chuẩn
đo lường chất lượng kiểm định và đánh giá là hoàn toàn đảm bảo về mặt vệ sinh và thân thiện môi trường Với công nghệ seraphin, Việt Nam có thể xoá
bỏ khoảng 52 bãi rác lớn, thu hồi đất bãi rác để sử dụng cho các mục đích xã hội tốt đẹp hơn
Tuy nhiên, để tạo điều kiện dễ dàng hơn trong khâu xử lý rác thải sinh hoạt, công ty vệ sinh môi trường đô thị tại các tỉnh, thành phố cần vận động, hướng dẫn người dân phân loại rác sinh hoạt ngay từ đầu - điều mà các nước phát triển đã làm từ hàng chục năm qua
2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1 Hiện trạng quản lý RTSH trên thế giới
Trong vài thập kỷ vừa qua, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, do sự bùng nổ tăng nhanh dân số, vấn
đề chất thải gây ô nhiễm môi trường sống đã trở thành vấn đề lớn của hầu hết các nước trên thế giới
Hiện nay, CTR sinh hoạt đang là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Chính sự mất vệ sinh, đặc biệt là mùi hôi thối, góp phần
Trang 30làm ô nhiễm không khí và là nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt cũng như nước ngầm, gây nguy hại đến sức khoẻ cộng đồng
Nếu tính bình quân một người mỗi ngày đưa vào môi trường xung quanh
1 kg chất thải thì mỗi ngày trên thế giới 9 tỷ người sẽ thải ra khoảng 9 triệu tấn và mỗi năm sẽ có khoảng 3 tỷ tấn rác thải
Bảng 2.2: CTR phát sinh ở khu vực đô thị
(triệu người)
Phát sinh CTR Bình
quân đầu người
(kg/người/
ngày)
Tổng cộng
(tấn/ngày)
Bình quân đầu người
Trang 31- Xã hội càng phát triển thì rác thải càng nhiều và việc xử lý rác càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Xử lý rác thải là một vấn đề tổng hợp cả về
kỹ thuật lẫn kinh tế Vì vậy, việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật công nghệ xử lý CTR sinh hoạt đang trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển Hiện nay, nhiều nước đã nghiên cứu ra nhiều biện pháp tái sử dụng lại CTR Kinh nghiệm ở một số nước cho thấy có trên 90% chai và trên 90% cần được đưa vào sử dụng trung bình từ 15 - 20lần và trong qua trình xử lý rác người ta có thể tái chế ra các loại nhiên liệu rắn và than cốc
- Tuỳ theo điều kiện thực tế mỗi nước mà phương pháp và trình độ công nghệ xử lý chất thải cũng khác nhau:
+ Ở Mỹ: Hàng năm có 15% CTR được tái chế, khoảng 16% được thiêu đốt, 67% còn lại được chôn lấp ở 2900 bãi rác Mỹ đang thực hiện phương pháp xử lý CTR thành năng lượng (113 nhà máy đang thực hiện) Với phương pháp này có thể giảm 70-90% tổng lượng CTR và thu hồi nhiệt lượng chuyển thành điện năng [17]
+ Ở Nhật Bản: Hiện nay Nhật Bản đang sử dụng phương pháp thiêu đốt CTR với việc thu hồi năng lượng là chủ yếu (chiếm 72% tổng lượng chất thải với 1919 xí nghiệp đốt rác hoạt động) Công suất của các xí nghiệp lớn nhất lên tới 1980 tấn/ngày đêm [17]
+ Ở Singapore: CTR được thu gom bằng túi nilon đặc biệt và được phân loại tại nguồn Đến năm 2011 cả nước có 5 nhà máy đốt rác với công suất 9.000 tấn/ngày (khoảng 97%, còn 3% chôn lấp đặc biệt ở biển) Năm 2014, ở Singapore đã xây dựng nhà máy đốt rác thứ 6 Trong quá trình tiêu huỷ CTR, nhiệt được thu hồi để chạy máy phát điện [18]
- Trong khi đó ở các nước đang phát triển còn phải đối mặt với nhiều khó khăn về xử lý chất thải Chủ yếu là thiếu kinh phí, thiếu kinh nghiệm,
Trang 32thường chỉ chôn lấp chưa đạt tiêu chuẩn Điều đó đòi hỏi sự nỗ lực của các chính quyền đô thị và sự quan tâm của nhà nước
Bảng 2.3: Tỷ lệ CTR của một số quốc gia
Nguồn: Internet
2.3.2 Hiện trạng quản lý RTSH tại Việt Nam
Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2016, CTR sinh hoạt phát sinh ở các đô thị chiếm đến hơn 50% tổng lượng CTR sinh hoạt của cả nước mỗi năm Đến năm 2015, tổng khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại các đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày Trong khi năm 2014, khối lượng CTR sinh hoạt
đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày Riêng tại Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh là 6.420 tấn/ngày và 6.739