1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về chính phủ điện tử và cổng thông tin điện tử chính phủ

31 122 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính phủ điện tử e-Government là việc ứng dụng những thành tựu côngnghệ thông tin, truyền thông ICT vào các hoạt động của chính phủ với mục đíchnâng cao tính hiệu quả, minh bạch; cung c

Trang 1

BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ

HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG

THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ngành: An toàn thông tin

Hà Nội, 2020

Trang 2

BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ

HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG

THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ngành: An toàn thông tin

Sinh viên thực hiện:

Mã SV: AT120834 Nguyễn Hữu Nam

Người hướng dẫn:

Ts.Nguyễn Thị Hồng Hà

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục hình ảnh ii

Danh mục từ viết tắt iii

Lời mở đầu 1

Chương 1 Tổng quan về chính phủ điện tử 2

1.1 Sơ lược về chính phủ điện tử 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Mục tiêu của chính phủ điện tử 2

1.1.3 Lợi ích và hạn chế 3

1.2 Một số vẫn đề về chính phủ điện tử 4

1.2.1 Các yếu tố của chính phủ điện tử 4

1.2.2 Các dạng giao dịch của chính phủ điện tử 4

1.2.3 Các giai đoạn phát triển của chính phủ điện tử 5

1.2.4 Các hình thức hoạt động và các dạng dịch vụ cung cấp qua CPDT 7

Chương 2 Tìm hiểu về cổng thông tin điện tử chính phủ việt nam 9

2.1 Khái niệm cổng thông tin điện tử 9

2.1.1 Khái niệm cổng thông tin điện tử (Web Portal) 9

2.1.2 Tính năng của Portal 9

2.2 Tại sao phải xây dựng chính phủ điện tử 10

2.3 Cơ sở hình thành chính phủ điện tử ở nước ta 12

2.3.1 Internet 12

2.3.2 Hạ tần viễn thông 12

2.3.3 An toàn bảo mật 13

2.4 Chặng đường phát triển của cổng thông tin điện tử chính phủ 13

2.4.1 Giai đoạn 1: Website Chính phủ 13

2.4.2 Giai đoạn 2: Nâng cấp giao diện 15

2.5 Mô hình kiến trúc hệ thống cổng thông tin điện tử 19

Kết luận 22

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Các giai đoạn của CPDT theo mô hình Gartner 6

Hình 1.2 Mô hình tiến hóa các giai đoạn của Portal 7

Hình 2.1 Giao diện chính của Cổng TTĐT Chính phủ 15

Hình 2.2 Hệ thống bản đồ hành chính 16

Hình 2.3 Giao diện giao dịch điện tử G2G 17

Hình 2.4 Mô hình tương tác Cổng thông tin điện tử 19

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ICT Công nghệ thông tin và truyền thông

CPĐT Chính phủ Điện tử

CNTT-TT Công nghệ thông tin- truyền thông

G2C Government to Citizens – Chính phủ với người dân

G2B Government to Business – Chính phủ với doanh nghiệp

G2E Government to Employees – Chính phủ với công chức, viên

chứcG2G Government to Government – Chính phủ với Chính phủ

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Công cuộc toàn cầu hóa đang kéo các quốc gia lại gần nhau hơn, nhưngcùng với đó tính cạnh tranh cũng cao hơn Trong bối cảnh quá trình toàn cầu hóadiễn ra ngày càng mạnh mẽ, các chính phủ phải tìm cách giúp đỡ công dân cũngnhư các doanh nghiệp cạnh tranh trong môi trường toàn cầu hóa Chính phủ điện tử

ra đời có thể giải quyết được bài toán phức tạp trên bởi bằng cách áp dụng nhữngcông nghệ hiện đại, rút ngắn khoảng cách thời gian, không gian và kiểm soát cácrủi ro toàn cầu Qua đó các doanh nghiệp có thể giảm chi phí giá thành và tăngchất lượng dịch vụ từ đó thu hút khách hàng nhiều hơn

Với chính phủ thì cái được lớn nhất thông qua chính phủ điện tử chính làngười dân ở mọi nơi trên đất nước có thể tương tác với các nhà chính trị hoặc cáccông chức để bày tỏ ý kiến của mình từ đó giúp các nhà chức trách nắm bắt rõ tìnhhình và quan điểm của cộng đồng Hay nói một cách khác, chính phủ điện tử tăngtính dân chủ bằng cách đưa chính phủ tới gần dân và đưa dân tới gần chính phủ

Mục đích của bài báo cáo này là tìm hiểu nghiên cứ về chính phủ điện tử nóichung và Cổng thông tin điện tử Chính phủ nói riêng Nội dung nghiên cứu đượcchia làm hai chương cụ thể:

Chương 1: Tổng quan về chính phủ điện tử

Chương 2: Tim hiểu về cổng thông tin điện tử Chính phủ

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

1.1 Sơ lược về chính phủ điện tử

1.1.1 Khái niệm

Thuật ngữ chính phủ điện tử xuất hiện vào cuối những năm 1990, nhưng lịch

sử điện toán trong tổ chức chính phủ có thể bắt nguồn từ sự khởi đầu của lịch sửmáy tính Cũng giống như thuật ngữ Thương mại điện tử, thuật ngữ e-Govrment rađời từ sự bùng nổ Internet

Chính phủ điện tử (e-Government) là việc ứng dụng những thành tựu côngnghệ thông tin, truyền thông (ICT) vào các hoạt động của chính phủ với mục đíchnâng cao tính hiệu quả, minh bạch; cung câp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho ngườidân, doanh nghiệp và các tôt chức; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiệnquyền dân chủ và tham gia quản lý Nhà nước

Theo định nghĩa của ngân hàng thế giới (World Bank) “ CPĐT là việc các

cơ quan của chính ohur sử dụng một cách có hệ thống CNTT-TT để thực hiện quan

hệ với công dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội Nhờ đó giao dịch giữa các cơquan chính phủ với công dân và các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao chấtlượng Lợi ích thu được sẽ là giảm thiểu tham nhũng, tăng cường tính công khai,

sự tiện lợi, góp phần vào sự tăng trưởng và giảm chi phí”

1.1.2 Mục tiêu của chính phủ điện tử

Dù định nghĩa theo cách nào thì mục tiêu và lợi ích của chính phủ điện tửcũng là: tăng cường năng lực điều hành nhà nước của chính phủ, mang lại thuận lợicho dân chúng, tăng cường sự minh bạch, giảm tham nhũng, giảm chi phí chínhphủ và tăng thu nhập quốc dân

Các tiêu chí khi nói đến chính phủ điện tử là:

- Định hướng công dân và dễ sử dụng

- Có tinh thần trách nhiệm, một cửa và định hướng kết quả

- Nhiều khả năng truy nhập: người dân có thể truy nhập vào mạng dịch vụchính phủ bằng nhiều cách

- Tính cộng tác: chính phủ điện tử phải được thiết kế, xây dựng và triển khaitrên cơ sở hợp tác giữa chính phủ và cá nhân công nhân

Trang 10

- Tính đổi mới: không chỉ thuần túy là ứng dụng công nghệ mới, là websitehay chuyển giao dịch vụ trên mạng, mà còn tính đến việc cải tiến quy trìnhcông tác và tổ chức bộ máy

- Chi phí hợp lý: giảm được chi phí cho bộ máy chính phủ

- An toàn và tôn trọng riêng tư

1.1.3 Lợi ích và hạn chế

Lợi ích của chính phủ điện tử:

- Là đáp dứng mọi nhu cầu của công dân bằng việc nâng cao chất lượng hoạtđộng của bộ máy chính puyền từ trung ương tới cơ sở CPDT đem lại sựthuận tiện, cung cấp các dịch vụ một cách hiệu quả và kịp thời cho ngườidân, doanh nghiệp, các cơ quan và nhanh viên chính phủ

- Thay đổi phương thức giải quyết công việc của cả cơ quan của chínhphurtheo hướng hiện đại thoát ly khỏi phương thức thủ công truyền thống.Xóa bỏ sự hạn chế về mặt không gian và thời gian giải quyết nhu cầu củangười dân Người dân có thể sử dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến24/24 giờ và 7 ngày liên tục trong tuần và ở bất cứ đâu

- Giúp cắt giảm chi tiêu ngân sách cho việc mua sắm công và chi thườngxuyên phục vụ hoạt động của công chứ, viên chức chính phủ

- Minh bạch quy trình và công khai thủ tục hành chính, rõ ràng về trách nhiệmcủa các bên tham gia vào quan hệ quản lý nhà nước

Hạn chế của chính phủ điện tử: Việc tin học quá hành chính cũng đem lại nhiều

bất lợi

- Phải tăng chi phí an ninh để Để bảo vệ sự riêng tư và thông tin mật của dữliệu sẽ phải có các biện pháp bảo mật ( chống các sự tấn công, xâm nhập từbên ngoài) mà đòi hỏi phải có chi phí bổ sung

- Hệ thống phải được cập nhật một cách liên tục, để thích ứng với các côngnghệ mới Các hệ thống cũng có thể không tương thích với nhau hoặc khôngtương thích với hệ điều hành hoặc không thể ngoại tuyến mà không cần liênkết hay phụ thuộc với những thiết bị khác

- Đối với người dân, việc cung cấp thông tin các nhân của họ có thể bị rò rỉ,

ăn cắp dữ liệu, lưu truyền trái phép hay dùng cho mục đích thương mại

Trang 11

- Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia đòi hỏi sự chung tay của cả hệ thốnghành chính để đảm bảo tình hống thống nhất có thể dùng chung Đây là mộtquá trình lâu dài, khó khăn và phức tạp.

1.2 Một số vẫn đề về chính phủ điện tử

1.2.1 Các yếu tố của chính phủ điện tử

Các dịch vụ công: Chính phủ tập trung vào việc nâng cao chất lượng và

hiệu quả dịch vụ, cung cấp thông tin cho các đối tác liên quan như doanh nghiệp,người dân và các tổ chức thông qua Internet, các trạm giao dịch điện tử và có thểqua điện thoại di động chứ không phải gặp trực tiếp như trước

Tiếp cận thông tin: Chính phủ sẽ kết nối doanh nghiệp với doanh nghiệp,

người dân và các tổ chức thông qua hệ thống thông tin của chính phủ qua internet

và các trạm giao dịch điện tử Lúc đó, mọi người sẽ nhận được thông tin theophương thức tự phục vụ, các thông tin của chính phủ đều được công khai minhbạch qua internet Chính phủ điện tử giúp giảm thiểu những công việc không hiệuquả và tệ quan liêu

Sự tương tác giữa chính phủ và dân: Công nghệ thông tin và truyền thông

sẽ làm cho chính phủ quản lý cởi mở và dễ tiếp cận hơn bằng việc cho phép côngchúng cùng tham gia vào các công việc của các cơ quan nhà nước chính phủ cóthể vươn tới cả những đối tượng ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa

1.2.2 Các dạng giao dịch của chính phủ điện tử

Tham gia CPĐT gồm có 3 thực thể: chính phủ, người dân và doanh nghiệp.Trên cơ sở quan hệ giữa các chủ thể trên, ta có thể phân loại CPĐT thành 4 loạitương ứng với 4 dạng giao dịch:

Chính phủ với công dân (G2C- Government to citizens): bao gồm phổ

biến thông tin tới công chúng các dịch vụ công dân cơ bản như gia hạn giấy phép,cấp giấy khai sinh, khai tử, đăng ký kết hôn và kê khai các mẫu nộp thuế thu nhậpcũng như hỗ trợ người dân đối với các dịch vụ cơ bản như giáo dục, chăm sóc ý tế

và các dịch vụ khác

Chính phủ với doanh nghiệp (G2B- Government to business): bao gồm

nhiều dịch vụ khác nhau được trao đổi giữa Chính phủ và cộng đông doanh nghiệpbao gồm cả việc phổ biến các chính sách, các quy định và thể chế Các dịch vụđược cung cấp bao gồm truy xuất các thông tin về kinh doanh, tải mẫu đơn, gia hạn

Trang 12

giấy phép, đăng ký kinh doanh, xin cấp phép và nộp thuế Việc đơn giản hóa cácthủ tục xin câp phép, hỗ trợ trinh phê duyệt đối với các yêu cầu của các doanhnghiệp vừa và nhỏ sẽ thủ đẩy kinh doanh phát triển.

Ở mức cao hơn, các dịch vụ G2B bao gồm việc mua sắm điện tử và trao đổitrực tuyến giữa chính phủ với các nhà cung cấp để mua sắm hàng hóa và dịch vụcho Chính phủ Một ví dụ điển hình là các website mở và đấu thầu

Chính phủ với công chức, viên chức (G2E- Government to employees):

Các dịch vụ G2E bao gồm cả các dịch vụ G2C và các dịch vụ chuyên ngành khácdanh riêng chó các công chức Chính phủ như việc cung cấp đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực qua đó cải tiến các chức năng hành chính hằng ngày cũng như cáchthức giải quyết công việc với người dân

Chính phủ với Chính phủ (G2G- Government to govrenment): Các dịch

vụ G2G được phát triển ở 2 cấp độ: Trong nước và quốc tế Các dịch vụ G2G làcác giao dịch giữa Chính phủ trung ướng với các địa phương hoặc giữa các chínhphủ với nhau như một công cụ cưa các mối quan hệ quốc tê và ngoại giao

1.2.3 Các giai đoạn phát triển của chính phủ điện tử

Việc phát triển CPĐT trải qua một số giai đoạn khác nhau Cứ từng mỗi giaiđoạn thì tính phức tạp lại gia tăng, nhưng giá trị nó mang lại cho người dân vàdoanh nghiệp cũng tăng lên (trong đó có phần tăng cho Chính phủ qua việc giánthu hay trực thu)

Các chính phủ trên thế giới đều có các chiến lược khác nhau để xây dựngchính phủ điện tử Tuy nhiên, một mô hình CPĐT đang được sử dụng rộng rãi, dohãng tư vấn và nghiên cứu Gartner xây dựng nên, chỉ ra 4 giai đoạn của quá trìnhphát triển Chính phủ điện tử:

Trang 13

Hình 1.1 Các giai đoạn của CPDT theo mô hình Gartner

Giai đoạn 1 – Thông tin: Trong giai đoạn đầu, chính phủ điện tử có nghĩa

là hiện diện trên trang web và cung cấp cho công chúng các thông tin thích hợp.Giá trị mang lại ở chỗ công chúng có thể tiếp cận được thông tin của chính phủ,các quy trình trở nên minh bạch hơn, qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ VớiG2G, các cơ quan chính phủ có thể trao đổi thông tin với nhau bằng các phươngtiện điện tử như Internet hoặc trong mạng nội bộ

Giai đoạn 2 – Tương tác: Trong giai đoạn thứ hai, sự tương tác giữa chính

phủ và công dân (G2C và G2B) được thông qua nhiều ứng dụng khác nhau Ngườidân có thể hỏi qua thư điện tử, sử dụng các công cụ tra cứu, tải xuống các tài liệu

và biểu mẫu Các tương tác này giupws tiết kiệm thời gian Thực tế việc tiếp nhậnđơn có thể thực hiện trực tuyến 24h/1 ngày Thông thường những tác động này chỉ

có thể được thực hiện tại bàn tiếp công dân trong giờ hành chính Về mặt nội bộ(G2G), các tổ chức của chính phủ sử dụng mạng LAN, Internet và thư điện tử đểtrao đổi dữ liệu và liên lạc với nhau

Giai đoạn 3 – Giao dịch: Với giai đoạn thứ ba, tính phức tạp của công nghệ

có tăng lên, nhưng giá trị cảu khác hàng cũng tăng Các giao dịch hoàn chỉnh có

Trang 14

thể thực hiện mà không cần đi đến cơ quan hành chính Có thể lấy ví dụ về cácdịch vụ trực tuyến như: Đăng ký thuế thu nhập, đăng ký thuế tài sản, thị thực và hộchiếu Giai đoạn này phức tạp bởi các vẫn đề bào mật và thể hóa như chữ ký số làcần thiết cho phếp thực hiện các giao dịch hợp pháp Về phía doanh nghiệp, CPĐTbắt đầu với các ứng dụng mua bán trực tuyến ở giai đoạn này, chính phủ cầnnhững luật và quy chế mới để cho phép các giao dịch không sử dụng tài liệu bằnggiấy.

Giai đoạn 4 – Chuyển hóa: Giai đoạn thứ tư là khi mọi hệ thống thông tin

được tích hợp lại và công chúng có thể hưởng các dịch vụ G2C và G2B tại một bàngiao dịch (điểm giao dịch ảo) Ở giai đoạn này, tiết kiệm chi phí, hiệu quả và đápứng nhu cầu khách hàng đã đạt được các mức cao nhất có thể

Hình 1.2 Mô hình tiến hóa các giai đoạn của Portal

1.2.4 Các hình thức hoạt động và các dạng dịch vụ cung cấp qua CPDT

Các hình thức hoạt động:

- Thư điện tử (e-mail): Thư điện tử giúp tiết kiệm được chi phí và thời gian

Có thể sử dụng e-mail để gửi các bản ghi nhớ, thông báo, báo cáo, bản tin CPĐTyêu cầu mỗi cán bộ công chức phải có địa chỉ e-mail để trao đổi thông tin quamạng

- Mua sắm công trong CPDT: Việc mua sắm công có thể thực hiện qua mạngbảo đảm tiết kiệm được thời gian và chi phí, chống tiêu cực

Trang 15

- Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange – EDI) là việc trao đổicác dữ liệu dưới dạng có cấu trúc từ máy tính này sang máy tính khác trong nội bộ

cơ quan hay giữa các cơ quan

- Tra cứ, cập nhật thông tin qua mạng: Chính phủ thông qua Internet có thểcung cấp thông tin cho người dân và doanh nghiệp các thông tin về kinh tế, xã hội,

về các chủ trương chính sách và các hướng dẫn thủ tục hành chính

Các dạng dịch vụ mà CPĐT cung cấp:

- Các dịch vụ công trục truyến của chính phủ: Trước đây các cơ quan chínhphủ cung cấp dịch vụ công cho người dân tại trụ sở của mình thì nay có thể cungcấp các dịch vụ công qua mạng thông qua cổng thông tin điện tử Người dân khôngphải đến trực tiếp, chờ đợi tại các trụ sở cơ quan trên như trước đây Một số dịch

vụ công có thể cung cấp qua mạng đó là: Cung cấp thông tin văn bản quy phạmpháo luật, chủ trương chính sách; Cung cấp thông tin kinh tế, xã hộ và thị trường;Cung cấp dịch vụ đăng ký, cấp phép xuất nhập khẩu trực tuyến; Cung cấp dịch vụkhai báo thuế trực tuyến; Cung cấp dịch vụ đăng ký kinh doanh trực tuyến

- GIS và các dịch vụ được cung cấp qua CPĐT: CPĐT có thể sử dụng Internet

và GIS để cung cấp được nhiều những dịch vụ mới mà người dân và doanh nghiệpquan tâm; Cung cấp dịch vụ ứng dụng của GIS để quản lý đất đai, giấy phép xâydựng; Cung cấp dịch vụ thông tin quy hoạch; Cung cấp dịch vụ ứng dụng GIS đểtrao đổi thông tin giữa các cơ quan, chính quyên các cấp phục vụ quản lý tàinguyên

Ngày đăng: 02/04/2020, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w