Do thời gian và phạm vi của một luận án có hạn, luận án này không đi sâu phân tích về nội dung khoa học của các công trình nghiên cứu mà chỉ cố gắng làm rõ những khía cạnh của quản lý nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
NGUYỄN HỒNG SƠN
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
CỦA TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUÂN SỰ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
NGUYỄN HỒNG SƠN
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
CỦA TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Chuyên ngành: Chỉ huy, quản lý kỹ thuật
Mã số: 9.86.02.20
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUÂN SỰ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 Thiếu tướng PGS.TS Ngô Văn Giao
2 Đại tá PGS.TS Nguyễn Duy Bảo
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tư liệu, số liệu, được sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu nêu trong Luận án là trung thực
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Hồng Sơn
Trang 4Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG R&D TRONG CÔNG NGHIỆP 26
2.2 Tổ chức R&D trong công nghiệp và các khuynh hướng phát triển 29
2.4 Nội dung và phương pháp đánh giá quản lý hoạt động R&D 52
Chương 3 : T ỰC TRẠNG QUẢN OẠT ĐỘNG R D TẠ TỔNG
3.1 Đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động R&D ở Tổng cục
3.2 Dự báo những thuận lợi và khó khăn về quản lý R&D 111
Chương 4: GIẢ Ả Ả
R&D T 117 4.1 Quan điểm chỉ đạo, nguyên tắc và căn cứ khoa học đề xuất
4.2 Giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động R&D tại Tổng
Chương 5: KIỂM TRA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 154
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ C NG
BỐ CÓ ÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 165
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC C C C V ẾT TẮT
BCA Phân tích lợi ích - Chi phí (Benefit-cost Analysis) CGCN Chuyển giao công nghệ
CNQP Công nghiệp quốc phòng
CNTT Công nghệ thông tin
ĐMCN Đổi mới công nghệ
ĐMST Đổi mới sáng tạo
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
KH&CN Khoa học và công nghệ
KHKT Khoa học kỹ thuật
KT-XH Kinh tế - xã hội
NCCB Nghiên cứu cơ bản
NCCN Nhu cầu công nghệ
NCKH Nghiên cứu khoa học
NCTK Nghiên cứu triển khai
NCƯD Nghiên cứu ứng dụng
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1: Mô tả tóm tắt đặc trưng của quản lý đối với 5 thế hệ R&D 36
2 Bảng 3.1: Tổ chức và cơ chế hoạt động R&D 83
3 Bảng 3.2: Nguồn lực tài chính của các đơn vị thuộc Tổng cục
4 Bảng 3.3: Tình trạng cơ sở vật chất cho R&D của các đơn vị
5 Bảng 3 4: Thông tin phục vụ R&D và chuyển giao công nghệ
6 Bảng 3.5: Đánh giá hoạt động R&D của các đơn vị trong
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1 Hình 2.1 Quan hệ hoạt động giữa R&D với công nghệ và
2 Hình 2.2 Quá trình hình thành chiến lược R&D 42
3 Hình 2.3 Kế hoạch R&D trong chiến lược sản xuất kinh
4 Hình 2.4 Những việc phải làm để xây dựng kế hoạch
5 Hình 2.5 Quy trình đánh giá các dự án R&D để sắp
6 Hình 2.6 Ma trận danh mục dự án R&D 51
7 Hình 2.7 Cấu trúc phân cấp của việc nghiên cứu tính khả
thi đối với chương trình dự án R&D 55
10 Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện về khía cạnh tổ chức và hoạt
động của R&D của các đơn vị thuộc Tổng cục 81
11 Hình 3.4 Tổng quát về trình độ công nghệ của kết quả
R&D của các đơn vị thuộc Tổng cục 99
12 Hình 3.5 Đánh giá tổng hợp về hoạt động R&D của các
13 Hình 3.6 Đánh giá tổng hợp về hoạt động R&D của toàn
Trang 814 Hình 3.7 Đánh giá về vai trò của R&D đối với doanh nghiệp 101
15 Hình 3.8
Biểu đồ thể hiện khái quát về tỷ lệ % các đơn vị
“Có” và “Không” thể hiện các thẩm định trước khi quyết định thực hiện một dự án
104
16 Hình 3.9 Tỷ lệ các đơn vị đã và chưa thực hiện đánh giá
18 Hình 4.2 Các thành phần của hệ thống đổi mới quốc gia 131
189 Hình 4.3 Phân tích quân sự, kinh tế đối với các chương
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các cuộc cách mạng khoa học của thế kỷ XX đã dẫn đến những thay đổi lớn, trong đó Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đang phát triển hết sức nhanh chóng, trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội (KT-XH) của mỗi quốc gia Kết quả của nghiên cứu khoa học (NCKH)
và phát triển công nghệ (PTCN), ngày càng đóng vai trò quyết định trong việc tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, đảm bảo an ninh quốc phòng
và nâng cao chất lượng cuộc sống [72, 81, 22, 24, 35] KH&CN ngày càng trở nên liên kết nội bộ và đa ngành Về mặt khoa học, KH&CN đã trở nên ngày càng gắn bó như một nhất thể Phát triển KH&CN ngày nay còn mang ý nghĩa đạo đức, pháp lý và xã hội sâu sắc Bên cạnh đó, hiện tượng toàn cầu hóa và môi trường cạnh tranh khốc liệt đã có những tác động mạnh m đến cả lĩnh vực hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) và chuyển giao công nghệ (CGCN)
Sự khác nhau khá r rệt giữa nền kinh tế phát triển và đang phát triển
là về mức độ đầu tư vào R&D Ngày nay, đối với các nền kinh tế phát triển, 70-80% đầu tư vào R&D là do các ngành công nghiệp, 30-20% là do Chính phủ, trong khi ở các nước đang phát triển thì tỷ lệ này là ngược lại [100]
Trong sự nghiệp chính quy hóa và hiện đại hóa Quân đội, NCKH, PTCN và ứng dụng các thành tựu KH&CN phục vụ quốc phòng, đầu tư cho công nghiệp quốc phòng (CNQP) luôn được Đảng, Nhà nước và Quân Đội chú trọng Trung ương Đảng và Bộ chính trị qua các thời kỳ đã ban hành các nghị quyết: Số 05-NQ/TW (1993), số 27-NQ/TW (2003) về xây dựng và phát triển CNQP, Nghị quyết số 06-NQ/TW (2011) về “Xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo” Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 7/11/2012 về “Phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế”
Trang 102
Triển khai các nghị quyết của Đảng, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/5/2012 Phê duyệt chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020 Trong Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương hướng, nhiệm vụ KH&CN chủ yếu giai đoạn 2011-2015, nhấn mạnh đến đổi mới cơ bản, toàn diện và đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động KH&CN; Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 phê duyệt “Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020” Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư số 02/2010/TT-BQP ngày 11/01/2010 vè việc sửa đổi, bổ sung Chiến lược phát triển KH&CN trong lĩnh vực quân sự và quốc phòng tới năm 2010, định hướng tới năm 2020
Đến nay, nhiều dự án R&D, CGCN trong lĩnh vực CNQP đã được thực hiện và áp dụng có hiệu quả Công tác đào tạo, sử dụng cán bộ được chú trọng, bước đầu tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao Tuy vậy, năng lực CNQP ở nước ta mới ở mức độ trung bình so với các nước trong khu vực; khả năng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị khí tài (VKTBKT) hiện đại, công nghệ cao còn hạn chế Cơ chế quản lý vẫn còn nhiều bất cập Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng là Tổng cục có nhiều nhà máy, đơn vị sản xuất,… trong thời gian vừa qua, nhất là khi có nghị quyết 06 của Bộ Chính trị về phát triển Công nghiệp Quốc phòng, đã được tập trung đầu tư về mặt công nghệ, mua sắm nhiều trang, thiết bị công nghệ hiện đại, thậm chí nhiều dây chuyền sản xuất mới (trong Tổng cục và cả ở các binh chủng, quân chủng khác cùng trong dự án mà Tổng cục quản lý như: binh chủng Thông tin, Hóa học,…) nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới Nội dung CGCN là một trong những vấn đề thực sự nổi lên cùng với các khó khăn, thách thức Đi sâu giải quyết về R&D, CGCN trong Tổng cục là thực
sự cần thiết
Trang 113
Vì vậy, thực hiện đề tài “Nghiên cứu các giải pháp quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng” là có tính khoa học và đáp ứng yêu cầu mới
hiện nay đối với hoạt động nghiên cứu phát triển của Tổng cục CNQP
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu và vận dụng một cách sáng tạo lý luận và phương pháp luận về quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN và trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động R&D, CGCN ở Tổng cục CNQP, đề xuất các giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN tại Tổng cục CNQP
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến hoàn thiện công tác quản lý hoạt động R&D, CGCN trong những năm gần đây để làm rõ các định hướng nghiên cứu và phát triển mới, qua đó xác định hướng nghiên cứu của Luận án
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các hoạt động quản lý này
- Tiến hành khảo sát thực tiễn, đánh giá những thành tựu và tồn tại của quản lý hoạt động R&D, CGCN tại Tổng cục CNQP, chú trọng những điểm yếu về mặt quản lý R&D, CGCN ở tất cả các cấp của Tổng cục CNQP
- Đề xuất các giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN của Tổng cục CNQP trong thời gian tới
4 Đối tượng nghiên cứu
- Lý luận về quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN
và vận dụng vào điều kiện ở các cấp quản lý tại Tổng cục CNQP
Trang 12- Về thời gian, không gian khảo cứu: Giai đoạn (2008 - 2018), trên địa bàn cả nước; Dự báo phát triển CNQP đến năm 2030 tầm nhìn 2035
6 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp sử dụng trong thực hiện Luận án gồm: Điều tra, khảo sát thực tiễn; nghiên cứu tài liệu và phương pháp chuyên gia, với các cách tiếp cận Duy vật - Biện chứng Lịch sử - Lôgic và Hệ thống - Cấu trúc, đảm bảo các số liệu trung thực, chính xác và đầy đủ Trên cơ sở đó tiến hành phân tích, tổng hợp và lập luận lôgic để có được những kết luận khách quan, khoa học phục vụ việc để xuất các giải pháp
7 Đóng góp mới của Luận án
- Làm rõ những xu thế phát triển lý luận quản lý hiện đại nâng cao hiệu quả hoạt động R&D và CGCN ở trong và ngoài nước
- Nghiên cứu và vận dụng một cách sáng tạo cơ sở lý luận khoa học của quản lý hoạt động R&D và CGCN vào điều kiện cụ thể của Tổng cục CNQP
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý có tính khoa học, thực tiễn và khả thi, vừa có tính khái quát, vừa có tính cụ thể để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động R&D, CGCN tại Tổng cục CNQP
8 Kết cấu của Luận án
Cấu trúc Luận án s gồm phần mở đầu, năm chương, kết luận, kiến nghị; danh mục các công trình khoa học đã công bố và phụ lục
Trang 135
Chương 1 TỔNG QUAN
Cùng với sự phát triển của KH&CN và hội nhập quốc tế, hoạt động R&D, CGCN cũng phát triển mạnh m cả về các lĩnh vực, nội dung các chương trình, đề tài, dự án R&D, CGCN; về tổ chức và phương thức quản lý các hoạt động này Do thời gian và phạm vi của một luận án có hạn, luận án này không đi sâu phân tích về nội dung khoa học của các công trình nghiên cứu mà chỉ cố gắng làm rõ những khía cạnh của quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN mà các nhà khoa học trong và ngoài nước đã quan tâm trong thời gian qua, qua đó giúp xác định một cách khoa học hướng nghiên cứu của Luận án
1.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan
1.1.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng của R&D và chuyển giao công nghệ
Tài liệu “R&D và tăng trưởng sản xuất - Khái quát các tài liệu” [73]
đã khái quát những ảnh hưởng của hoạt động R&D lên tăng trưởng kinh tế của các nước; phân tích về đầu tư công và đầu tư của các doanh nghiệp cho R&D và cho thấy đầu tư của doanh nghiệp cho R&D có hiệu quả cao hơn, nhưng đầu tư công lại đóng vai trò đảm bảo cơ sở nền tảng KH&CN cho sự phát triển chung của toàn xã hội
Trong tài liệu [72], Tổ chức hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã trình bày về vai trò của khoa học, công nghệ và đổi mới trong phát triển kinh
tế của một số nước như Úc, Đan Mạch, Phần Lan, Hoa Kỳ,… và cho thấy công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông là những yếu tố thúc đẩy mạnh m việc hợp tác và nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm; NCKH, PTCN, đổi mới và tăng trưởng kinh tế đã trở thành một hệ thống gắn kết chặt ch và ngày nay có tính toàn cầu Tác giả Charles F Larson (2000) [35] trong bài “R&D trong công nghiệp” đã cho thấy sự tăng trưởng về số
Trang 146
lượng các phòng thí nghiệm R&D trong công nghiệp trong giai đoạn
1987-1999 lên đến 14 000 phòng; trình bày về chiến lược R&D công nghiệp và đưa ra những dự báo cho sự phát triển trong những năm tới Trong khi đó, Rachel Griffith [80] đã trình bày về tỷ lệ lợi nhuận xã hội và tỷ lệ lợi nhuận doanh nghiệp của R&D cũng như tầm quan trọng của chúng đối với tăng trưởng kinh tế Kết quả phân tích cũng cung cấp những luận cứ quan trọng
để chính phủ và doanh nghiệp thực hiện hoạt động R&D, đồng thời cho thấy những lĩnh vực chính sách mà các chính phủ cần quan tâm để thúc đẩy R&D phát triển Tài liệu [29] đã rút ra những kết luận quan trọng để nâng cao năng suất của các doanh nghiệp Úc Trong khi đó, công trình [40] lại nhấn mạnh đến R&D trong nghiên cứu đổi mới, thực hiện liên kết giữa các cơ quan hàn lâm và doanh nghiệp, thực thi quyền SHTT
Nghiên cứu về đổi mới trong mối tương quan với chiến lược R&D phục vụ tăng trưởng, tài liệu [92] khẳng định, đổi mới là sự phát triển sản phẩm, dịch vụ và quy trình mới dựa trên các kết quả nghiên cứu mới nhất và việc khai thác các công nghệ mới cũng có thể dẫn đến những ngành công nghiệp mới Đề cập đến sự gắn kết giữa hoạt động R&D với nghiên cứu chính sách và đổi mới cho tăng trưởng, tài liệu [76] đã phản ánh về mối quan
hệ giữa các phương pháp tiếp cận hệ thống trong hoạch định chính sách, tạo động lực cho hoạt động R&D và đổi mới và mối quan hệ của chúng với tăng trưởng kinh tế Trong lĩnh vực quốc phòng, tài liệu [83] đã trình bày Chiến lược KH&CN quốc phòng và an ninh của Canada về chuyển giao kết quả nghiên cứu, kết nối việc đầu tư cho KH&CN với các ưu tiên về quốc phòng
và an ninh Ở mức độ khái quát hơn, tài liệu [17] đã trình bày về vai trò của nghiên cứu và phát triển trong thế kỷ 21 và cho biết, tầm quan trọng và việc đầu tư cho hoạt động R&D trong các nước EU ngày càng tăng lên Về vai trò của R&D trong hội nhập kinh tế quốc tế, Simone Guercini (1999) đã đưa ra
Trang 16và sự tăng cường liên kết trong R&D, CGCN
Một số hướng nghiên cứu khác về quản lý R&D cũng đã được các nhà khoa học quan tâm Nghiên cứu về các xu hướng phát triển R&D trong lĩnh vực sản xuất [21] đã chỉ ra các xu hướng trong tổ chức và quản lý R&D trong công nghiệp mà có thể ảnh hưởng đến tốc độ và chiều hướng của đổi mới công nghệ Kết quả của nghiên cứu này là cơ sở để xác định những thay đổi có thể có trong cơ cấu, chính sách để thúc đẩy quá trình đổi mới Trong khi đó, Abetti, P.A [20], nghiên cứu về hoạch chiến lược KH&CN của doanh nghiệp, đã đề cập đến một loạt các vấn đề cốt l i như: Năng lực R&D của doanh nghiệp; chiến lược R&D; tích hợp KH&CN với chiến lược kinh doanh; kết nối R&D với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp; quyết định làm hoặc mua sản phẩm khoa học hoặc công nghệ; giao diện giữa R&D với sản xuất; vai trò của người đứng đầu quản lý công nghệ; lộ trình công nghệ; chuyển từ R&D quốc phòng sang dân sự… Nghiên cứu về tăng cường đổi mới trong R&D, J.C.S Meng [66] nhấn mạnh rằng đổi mới và quản trị doanh
Trang 179
nghiệp mang lại sự ưu việt cạnh tranh chủ yếu đối với tổ chức R&D; chỉ ra những trở ngại đối với việc quản trị trong một tổ chức R&D, nguồn gốc của những trở ngại này cũng như cách thức để vượt qua Về quản lý quá trình thực hiện R&D, Dennis Nobelius [39] đã đề cập đến những cách tiếp cận quản lý đối với 6 thế hệ R&D và đưa ra những gợi ý cho việc quản lý quá trình thực hiện R&D Nghiên cứu về các dạng tổ chức R&D quốc tế, Michele Cincera [68] đã chỉ ra cấu trúc và định hướng hành vi của 5 dạng điển hình của tổ chức R&D quốc tế
Nghiên cứu về phương pháp quản lý R&D, Ruben Del Rosario [89] đã cho biết, quản lý R&D đang phải đối mặt với các thách thức: Giảm thời gian
và giảm chi phí; nâng cao chất lượng kết quả nghiên cứu và tập trung vào khách hàng “Kỹ thuật đồng thời” cho phép khắc phục khá tốt những thách thức trên đây, tác giả Kalypso I.P [59] trình bày về kế hoạch quản lý R&D, trong đó chỉ ra các nội dung của kế hoạch như chiến lược doanh nghiệp, chiến lược đổi mới, lộ trình công nghệ hay vấn đề sản xuất, maketing và công nghệ Tác giả của tài liệu [90] lại tập trung nghiên cứu về vấn đề thiết
kế và thực hiện quản lý quá trình trong R&D Juliana Hsuan Mikkola [57] lại nghiên cứu về quản lý danh mục đầu tư của các dự án R&D, hàm ý cho quản
lý đổi mới Đề cập đến quản lý chất lượng trong R&D công nghiệp, Peter J [74] nghiên cứu về so sánh nhận thức của các nước về vấn đề này Trong khi
đó, trong tài liệu [31] Boris Alla Zusman đã trình bày về những công cụ đổi mới đối với các tổ chức R&D tiên tiến Về sở hữu trí tuệ (SHTT) với quản lý R&D, John Hagedoorn [54] nghiên cứu về mức độ khác biệt về bảo hộ quyền SHTT tuệ ở các nước và ảnh hưởng của nó đến sự lựa chọn các quan
hệ đối tác R&D quốc tế Trong khi đó, Jeff Butler [51] lại trình bày về đổi mới và bài học trong quản lý R&D và các khuynh hướng trong thực tế Ông nhấn mạnh việc tích hợp quản lý R&D với các vấn đề kinh doanh, chính sách
Trang 1810
và việc đổi mới không những trong chiến lược R&D, trong quản trị nguồn lực mà còn cả trong hoạch định và quản lý thực thi chính sách R&D một cách đồng bộ Về quản trị và phát triển nguồn nhân lực R&D, Michal Fineman [67] đã chỉ ra ba quy trình quản lý tài năng đáng quan tâm nhất đối với các nhà quản lý R&D là lập kế hoạch nguồn nhân lực, tuyển dụng và giữ chân nhân tài chính Cuối cùng, đề cập đến quản lý R&D và kiến thức kỹ thuật, Roli Varma [85] đã nghiên cứu và trình bày về vấn đề tạo ra môi trường quản lý có hiệu quả để tối đa hóa năng suất lao động
1.1.4 Nghiên cứu về đánh giá các chương trình, dự án R&D
Trong quản lý R&D thì đánh giá các các chương trình dự án, hiệu quả đầu tư là những khía cạnh quan trọng giúp cho việc ra các quyết định tiếp theo được chính xác, hiệu quả Rosalie Ruegg [86] đã khái quát về phương pháp đánh giá các chương trình, dự án R&D, CGCN liên quan đến PTCN; trình bày về đánh giá R&D và các phương pháp đánh giá nghiên cứu Sang-Jin Ahn and Yoon Been Lee [91] đã trình bày kế hoạch đánh giá các chương trình R&D, đặc biệt là tập trung vào R&D công; mô tả chi tiết và mang tính hướng dẫn việc ra quyết định đối với các chương trình R&D Cấu trúc và thủ tục đánh giá chi tiết chương trình R&D được Seung Jun Yoo trình bày trong công trình nghiên cứu [94] Bên cạnh việc đánh giá chi tiết các chương trình,
dự án, các tác giả Brown, Kenneth,… [33] đã trình bày về phương pháp phân tích khái quát các tài liệu thực nghiệm và các ứng dụng đã được rút ra để làm
rõ những yếu tố của sự thành công trong R&D Tài liệu [110] trình bày về hệ thống đánh giá các chương trình, dự án R&D phục vụ cho cả nhà nghiên cứu
và nhà quản lý ở Hàn Quốc, nhưng hoàn toàn có thể vận dụng cho các trường hợp chung khác Các tác giả Florian Zettelmeyer và John R Hauser (1995) [43] lại trình bày bộ các công cụ đánh giá R&D từ quan điểm của các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu
Trang 1911
Để phục vụ cho việc xác định tính khả thi của các chương trình R&D, Seongmin Yim [93], đã trình bày về nghiên cứu tính khả thi đối với các chương trình R&D của Hàn Quốc và nhấn mạnh, việc điều tra về công nghệ, chính sách và kinh tế được thực hiện riêng biệt để có căn cứ cho việc quyết định tính khả thi của chương trình
Để nghiên cứu nhiều khía cạnh của chương trình R&D, đặc biệt lưu ý đến những khía cạnh bất lợi, nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu về các phương pháp đánh giá/thẩm định các chương trình R&D Công trình của Henri Capron [48] đã cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách những điểm mạnh và điểm yếu của các công cụ thường được sử dụng trong việc đánh giá các chương trình R&D và cho biết, các công cụ đánh giá định lượng
và định tính cần được xem là bổ sung cho nhau Tác giả cũng nhấn mạnh đến phương pháp kinh tế lượng trong đánh giá các chương trình R&D và đưa ra một số khuyến nghị liên quan đến các phương pháp đánh giá Tài liệu “Đánh giá nghiên cứu như thế nào? của European Foundation Center [41] trình bày
về tầm quan trọng, vai trò của đánh giá nghiên cứu và hướng dẫn về cách thực hiện đánh giá nghiên cứu Trong khi Johan Schot và Arie Rip [52] tập trung vào đối thoại giữa các nhà sản xuất, người tiêu dùng và giữa các nhóm thiết kế để đạt được những ý tưởng hoàn hảo
Liên quan đến CGCN, công trình của Kassahun Yimer Kebede, Karel
F Mulder” [60] tập trung vào các bước thẩm định nhu cầu và đánh giá công nghệ cũng như xác định các yếu tố liên quan ở những bước sau Các mô hình, nội dung và thủ tục thực hiện đã được nghiên cứu, đề xuất và là một hướng dẫn cho quá trình CGCN đối với các nước đang phát triển
Đáp ứng nhu cầu về sự thống nhất trong đánh giá hiệu quả của các loại hình nghiên cứu khác nhau, công trình nghiên cứu của Algimantas Sakalas [23] đã trình bày sự phát triển một cách hiệu quả hệ thống đánh giá R&D
Trang 2012
trong các tổ chức nghiên cứu mà nhờ đó có thể giúp các tổ chức R&D thực hiện đổi mới sáng tạo một cách hiệu quả Tài liệu [105] của Unclassified OCDE/GD đã trình bày kết quả Hội thảo về đánh giá NCCB và các ý kiến của các chuyên gia về đánh giá NCKH Còn Rosalie Ruegg [86] đã thực hiện Tổng quan về phương pháp đánh giá các chương trình R&D, nói về bộ các phương pháp đánh giá có liên quan đến “Chương trình phát triển Công nghệ”, có thể giúp các nhà quản lý trong nhận thức và tiếp cận các phương pháp đánh giá tốt nhất; cung cấp một cái nhìn tổng quan về các phương pháp thẩm định cho quản lý các chương trình R&D Trong khi đó, các tác giả tài liệu [95] lại trình bày sâu về vấn đề đánh giá chi tiết chương trình R&D ở Hàn Quốc
Đánh giá đầu tư công cho R&D là lĩnh vực rất được quan tâm do việc đầu tư công có nhiều mục tiêu, yêu cầu và những kỳ vọng xã hội Đáp ứng yêu cầu này, tác giả Amir Piric [24] đã trình bày việc kiểm tra và phân loại các khía cạnh khác nhau của việc đánh giá đối với đầu tư R&D công và áp dụng trong các trường hợp cụ thể Đối với đầu tư công, tài liệu [87] của Rosalie Ruegg đã khái quát về đánh giá R&D và nêu rõ tại sao lại phải đánh giá, các loại đánh giá, câu hỏi đánh giá, sự đa dạng của phương pháp
và kỹ thuật đánh giá; tập trung vào phân tích lợi ích-chi phí và trình bày về
kế hoạch đánh giá một cách khá chi tiết Nghiên cứu về lợi nhuận đối với chi phí R&D, tác giả Zvi Griliches [111] đã trình bày về lợi nhuận đối với chi phí R&D trong khu vực tư nhân, đã đưa ra mô hình chung, thực hiện phân tích chi tiết và đưa ra 3 nhận xét liên quan đến tỷ lệ đầu tư cho R&D, đến tỷ lệ lợi nhuận R&D tư nhân Trong khi đó, tác giả của tài liệu [108] lại trình bày về lợi nhuận xã hội đối với đầu tư và đưa ra phương pháp đánh giá lợi nhuận xã hội đối với đầu tư cho R&D
Cũng nghiên cứu về cách tính tỷ lệ lợi nhuận đầu tư cho R&D, công trình của Charles I Jones [36] đã khẳng định, một số lượng lớn tài liệu thực
Trang 2113
nghiệm đã ước tính tỷ lệ lợi nhuận đối với R&D từ 30% đến hơn 100% Tác giả
đã nghiên cứu và đưa ra mô hình, công thức cụ thể để tính tỷ lệ lợi nhuận đầu tư cho R&D Trong khi đó, Bronwyn H Hal [32] và trong Wikipedia, the free [108], đã đi sâu trình bày những vấn đề về đo lường, đánh giá lợi nhuận riêng
và lợi nhuận xã hội đối với R&D theo kinh nghiệm thực tiễn Trong khi đó, [82] nghiên cứu về tính gần đúng lợi nhuận đối với R&D công nghiệp, còn tài liệu [63] đã trình bày mô hình tính lợi nhuận xã hội đối với đầu tư cho R&D
Để phục vụ cho việc đánh giá đầu tư công, Rosalie Ruegg [88] đã trình bày về bộ công cụ đánh giá lợi nhuận đầu tư R&D công, bao gồm mô hình, phương pháp và các kết quả nghiên cứu Nghiên cứu về việc lựa chọn kỹ thuật đánh giá lợi ích do các chương trình, dự án R&D mang lại Tài liệu
“Hướng dẫn chọn các kỹ thuật đánh giá để thẩm định các chương trình R&D” [61] đã trình bày những nội dung quan trọng như khung khổ cơ bản của đánh giá chi phí - lợi ích, những vấn đề về đánh giá chi phí - lợi ích định tính, phân tích chi phí - lợi ích và phân tích đa tiêu chí và cuối cùng là phân tích quyết định đầu tư Về khía cạnh ảnh hưởng đến kinh tế của các chương trình, dự án R&D của nhà nước, Gregory Tassey [45] nghiên cứu về các phương pháp thẩm định ảnh hưởng kinh tế của R&D Nhà nước và cho thấy, trên thực tế có thể sử dụng các phương pháp khác nhau và có khi cho các kết quả đánh giá khác nhau đối với các loại dự án R&D tương tự nhau Tác giả
đã trình bày các phương pháp đánh giá thích hợp và cung cấp nhiều ví dụ về ứng dụng cho các nghiên cứu cụ thể
1.1.5 Liên kết trong R&D
Về mặt lý thuyết, Terhi Nokkala [102] đã trình bày lý luận về xây dựng mạng lưới, động lực và các bài học trong quản lý và thực thi các dự án R&D Nghiên cứu về quan hệ đối tác R&D giữa các doanh nghiệp, John Hagedoorn [53] đã trình bày những kiến thức cơ bản của quan hệ đối tác R&D như động
Trang 22lý và thẩm định vấn đề cộng tác quốc tế R&D
Mối quan hệ giữa quyền SHTT với việc quản lý các quan hệ đối tác R&D được phản ánh trong công trình nghiên cứu của John Hagedoorn, Danielle Cloodt and Hans van Kranenburg [54] Bài báo nghiên cứu mức độ khác nhau về bảo vệ quyền SHTT của các quốc gia, ảnh hưởng đến sự lựa chọn liên kết R&D của các đối tác quốc tế; chỉ ra rằng sự khác biệt trong quan hệ quốc tế về bảo vệ quyền SHTT có ảnh hưởng lớn đến hình thức và mức độ liên kết R&D quốc tế của các doanh nghiệp
1.1.6 Chính sách, đánh giá chính sách
Nghiên cứu các khía cạnh quan hệ của chiến lược và chính sách R&D, Gregory Tassey [46] đã đưa ra mô hình kinh tế của chính sách công nghệ, đồng thời khẳng định, về mặt chiến lược, chính sách phát triển kinh tế phải dựa trên chiến lược về PTCN và chiến lược PTCN phải phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế
Về tác động của đầu tư và chính sách công nghệ đối với khả năng cạnh tranh, Liên hiệp quốc đã tổ chức Hội thảo tại Geneve năm 2003, trong đó có
đề cập đến đầu tư và chính sách công nghệ cho cạnh tranh, tổng kết kinh nghiệm của các nước [106] và bàn về vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong CGCN, xây dựng năng lực công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 2315
Trên cơ sở đánh giá các nghiên cứu của các nước Đông - Nam Á, tài liệu này
đã chỉ ra các chiến lược xây dựng năng lực thành công và cung cấp một tập hợp các lựa chọn chính sách World Bank [109] còn chỉ ra rằng trong hoạch định chính sách, cần đánh giá khả năng cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập ngày càng tăng và thay đổi kỹ thuật nhanh chóng, trước khi xem xét công nghệ và xây dựng năng lực
Nghiên cứu về xây dựng chính sách quản lý R&D và chiến lược R&D, Gregory Tassey [46] trình bày cơ sở lý luận về khía cạnh kinh tế của chính sách công nghệ; mô hình PTCN và sự chuyển từ mô hình chu kỳ sống của công nghệ sang mô hình chính sách kinh tế của R&D; những xu hướng R&D
và những thất bại thị trường liên quan đến lợi thế cạnh tranh và vấn đề đầu
tư chưa tới hạn đối với các dạng nghiên cứu phục vụ PTCN; những thay đổi
về bản chất của R&D và đổi mới và quan hệ giữa đổi mới và sử dụng công nghệ Từ đó tài liệu đã rút ra những kết luận phục vụ cho hoạch định chính sách quản lý R&D và phát triển kinh tế hiệu quả Cuối cùng, Kết quả của Hội thảo năm 2000 của Hoa Kỳ do Philip Shapira và Stefan Kulmann hiệu đính [78] đã trình bày những nghiên cứu của nhiều tác giả về những bài học rút ra
từ việc đánh giá chính sách KH&CN; những mô hình đánh giá nghiên cứu, đổi mới và chính sách công nghệ ở Châu Âu và Hoa Kỳ; đánh giá đổi mới nghiên cứu và chính sách công nghệ tại cộng đồng Châu Âu: Xu hướng và những vấn đề đặt ra; nghiên cứu công, đổi mới và chính sách công nghệ ở Hoa Kỳ: Cách tiếp cận đánh giá; đánh giá các chương trình tầm cỡ lớn ở Châu Âu và đánh giá các chương trình KH&CN theo vùng, miền
1.1.7 Các biện pháp thúc đẩy R&D
Nghiên cứu các biện pháp thúc đẩy hoạt động R&D, CGCN được nhiều tác giả quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau Sau đây là khái quát một số công trình nghiên cứu có liên quan đến các lĩnh vực này
Trang 2416
(1) Xây dựng, đánh giá năng lực
Nghiên cứu về lý luận chung về phát triển năng lực, Charles Lusthaus [37]
đã trình bày những khái niệm quan trọng về phát triển năng lực liên quan đến tổ chức, nhân lực, tài lực, tin lực,… làm cơ sở cho những nghiên cứu chuyên sâu khác Bàn về vấn đề quản lý và đánh giá việc xây dựng năng lực, Nigel Simister
và Rachel Smith [69] đã trình bày các khái niệm cơ bản trong xây dựng, quản trị
và đánh giá việc xây dựng năng lực; điểm mạnh, yếu của các công cụ thẩm định
tổ chức dùng trong quản trị và đánh giá việc xây dựng năng lực Trong khi đó, tổ chức OECD [71] lại đưa ra hướng dẫn về việc hỗ trợ đánh giá việc phát triển năng lực, liên quan đến nhà nước và các tổ chức khoa học, doanh nghiệp,… và Peter Morgan [75] lại trình bày việc xây dựng các tiêu chí phát triển năng lực và đưa ra những hướng dẫn sử dụng
(2) Thương mại hóa kết quả R&D
Nhiều tác giả đã đề cập đến những khía cạnh khác nhau của việc thương mại hóa kết quả R&D như các công trình [79, 99, 96, 34, 56, 64, 73] Trong
đó, Shigeru Azuhata [96] đã trình bày về khung khổ kế hoạch mới trong R&D doanh nghiệp và thương mại hóa kết quả nghiên cứu Đề cập đến những yếu tố đảm bảo thành công của việc thương mại hóa kết quả R&D, Paul C B Liu [73], đã chỉ ra các điều kiện để thương mại hóa thành công, liên quan đến chính sách về quyền SHTT, nhân lực và cơ sở hạ tầng cho thương mại hóa Siyanbola Willie Owolabi [99] đã cho biết, các cơ quan R&D Nigeria đã thương mại hóa thành công trên 100 kết quả R&D trong các lĩnh vực Nông nghiệp, Công nghiệp, Kỹ thuật và Y tế và đưa ra mô hình giải pháp có khả năng giải quyết những thách thức đối với việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu Bên cạnh đó, một số công trình đã công bố việc thương mại hóa các kết quả nghiên cứu R&D của các nước
Trang 2517
như của Malaysia” [34], của Nga [56], Hoa Kỳ [64] và của Ấn Độ [79] Trong đó, đều đề cập đến thành tựu, nội dung và những thách thức đối với việc thương mại hóa cũng như hướng khắc phục
(3) Hoàn thiện lý luận về đầu tư và đánh giá đầu tư đối với R&D
Đầu tư cho R&D cần đảm bảo mang lại sự tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và đảm bảo môi trường sống Đề cập về vấn đề này có nhiều công trình nghiên cứu, trong đó phải kể đến các công trình [88, 87, 24, 27,
44, 98] Rosalie Ruegg [87, 88] nghiên cứu hoàn thiện lý luận về đánh giá đầu tư công, đưa ra các mô hình, phương pháp và các kết quả; Trong khi đó, Amir Piric and Neville Reeve [24] lại đánh giá và phân loại theo các góc độ khác nhau của việc đánh giá trong ngữ cảnh đầu tư công, chỉ ra ba loại cơ bản nhất của đánh giá theo các giai đoạn áp dụng Đó là: Đánh giá những vấn
đề đã xẩy ra, giám sát đánh giá tạm thời, về đánh giá tiềm năng tương lai Ariel Pakes [27] lại trình bày về tỷ lệ lỗi thời của các pa-ten, sự thai nghén chậm trong nghiên cứu và tỷ lệ lợi nhuận riêng đối với các kết quả nghiên cứu Trong khi đó, tài liệu [44] trình bày về tỷ lệ lợi nhuận đối với cho khoa học và đổi mới Các tác giả Sinan Tandogan và Mehmet Teoman Pamukcu [98] còn chỉ ra những thay đổi trong chính sách của các nước đối với R&D
và nhu cầu phải đánh giá hiệu quả của các biện pháp khuyến khích R&D được chính phủ tài trợ
(4) Nghiên cứu về các ưu đãi đối với R&D
Nghiên cứu về ảnh hưởng và hiệu quả của ưu đãi thuế đối với hoạt động R&D, Christian Köhler [38] đã phản ánh ảnh hưởng của biện pháp khuyến khích về thuế R&D đối với đổi mới và tác động kinh tế; rút ra các kinh nghiệm về ưu đãi thuế đối với R&D doanh nghiệp trong các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và một số công cụ để đạt được
Trang 2618
những mục tiêu của chính sách R&D Những vấn đề liên quan đến thiết kế
và đánh giá các ưu đãi thuế cho R&D của doanh nghiệp được phản ánh khá đầy đủ trong công trình [42], trong đó đã khái quát về tầm quan trọng của ưu đãi thuế đối với R&D doanh nghiệp, đánh giá ưu đãi thuế R&D và đưa ra định hướng cho nghiên cứu trong tương lai Cuối cùng, Ben S Bernanke [30] nghiên cứu về việc thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và phát triển đã nhấn mạnh đến vai trò của chính phủ trong trong vấn đề này
Tóm lại: qua khảo cứu các công trình đã được các tác giả nước ngoài
đã nghiên cứu và công bố, tác giả luận án nhận thấy, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về quản lý R&D trong lĩnh vực Công nghiệp quốc phòng, và đặc biệt là nghiên cứu cho trường hợp R&D đối với SXQP ở Việt Nam Điều này khẳng định hướng nghiên cứu của luận án là không trùng lặp với các công trình đã công bố, là khoảng trống khoa học mà luận án s nghiên cứu, giải quyết
1.2 Những nghiên cứu ở trong nước có liên quan
1.2.1 Những công trình nghiên cứu về quản lý R&D trong phát triển kinh tế, xã hội
Những công trình nghiên cứu nhằm tăng cường và đảm bảo để hoạt động R&D và CGCN có hiệu quả thường tập trung vào các yếu tố của doanh nghiệp như nguồn lực và công tác kế hoạch hóa hoạt động R&D, các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ Theo Hoàng Văn Tuyên, trong tài liệu nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp [17], cho biết, tác giả Vũ Cao Đàm (1989) đã đề cập khá toàn diện đến chính sách tài chính để khuyến khích hoạt động R&D; sự thiếu nhân lực có trình độ chuyên môn cao, tư tưởng ngại đổi mới, hạn chế về kinh phí cho các hoạt động R&D, chế độ thuế, chưa khuyến khích hoạt động R&D; đi sâu vào chính sách thuế đối với R&D, một số tác giả như Hoàng
Trang 2719
Trọng Cư, Nguyễn Lan Anh, Nguyễn Minh Hạnh,… (1999) đã nghiên cứu
và đánh giá khá toàn diện về các sắc thuế của Chính phủ và sự thiếu hiệu quả của hoạt động tín dụng cho R&D
Mặt khác, cũng theo [17], một số tác giả đã nghiên cứu về nhân lực đã chỉ ra rằng Nhà nước chưa đào tạo và hình thành những tổ chức và đội ngũ chuyên gia tư vấn chuyên nghiệp để hỗ trợ đầy đủ và chất lượng cho hoạt động R&D Trong khi đó, một số tác giả (Trần Xuân Định, Nguyễn Thị Anh Thu,…) đã nghiên cứu về quản lý và phát triển nguồn nhân lực KH&CN của Nhà nước và doanh nghiệp Sau khi đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực KH&CN, các tác giả đã đưa ra đề xuất về hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng
Gần đây, một số doanh nghiệp như Viettel [19], đã nhấn mạnh những quan điểm và quy trình mới trong công tác tuyển dụng nhân lực R&D nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng nhân sự được tuyển dụng Về cơ chế chính sách đối với hoạt động R&D, Trần Ngọc Ca, trong công trình: “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng một số chính sách và Biện pháp thúc đẩy hoạt động ĐMCN và nghiên cứu triển khai trong các cơ sở sản xuất ở Việt nam“ [3] đã đề cập hai mảng chính sách tài chính và nhân lực và nhấn mạnh sự chưa phù hợp của chính sách cho hoạt động R&D Tác giả Nguyễn Võ Hưng, trong công trình “Nghiên cứu cơ chế và chính sách KH&CN khuyến khích ĐMCN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn nhà nước“ [9] đã tập trung vào phân tích các chính sách điều chỉnh hoạt động KH&CN ảnh hướng tới hoạt động đổi mới sáng tạo nói chung và ĐMCN của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các loại hình sở hữu khác nhau, tập trung vào 4 nhóm vấn
đề như: Tạo ra, làm chủ công nghệ phù hợp thúc đẩy CGCN; trợ giúp kỹ thuật trong quá trình đổi mới và hỗ trợ tài chính cho thực hiện ĐMCN Công trình nghiên cứu này cũng chỉ ra những tồn tại dẫn đến thiếu hiệu quả của
Trang 2820
các chính sách đã được ban hành Công trình “Nghiên cứu tác động của cơ chế, chính sách công đến việc khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào KH&CN” [8] của Nguyễn Việt Hòa đã chỉ ra rằng đối tượng được hưởng lợi
từ chính sách chủ yếu là các doanh nghiệp cổ phần và doanh nghiệp nhà nước, trong khi các doanh nghiệp ngoài nhà nước thì không được hưởng lợi hoặc không quan tâm đến cơ chế chính sách Cao Thu Anh, trong bài
“Nghiên cứu đánh giá chính sách hỗ trợ tài chính cho hoạt động đổi mới công nghệ (ĐMCN) của doanh nghiệp theo nghị định 119/CP” [1] đã chỉ ra
sự chưa hoàn chỉnh của chính sách trong việc thúc đẩy hoạt động R&D của doanh nghiệp
Liên kết doanh nghiệp với đào tạo và nghiên cứu đã được Nguyễn Thanh Tùng, Hoàng Văn Long nghiên cứu với đề tài “Nghiên cứu xu thế liên kết giữa các tổ chức nghiên cứu và phát triển với doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến” [10] hay Nguyễn Đức Trọng, Lê Hiếu Học với đề tài “Mối liên kết trường đại học và doanh nghiệp: Nhìn từ quan điểm chính sách” [16] và đều nhận định rằng mối quan hệ này đều còn rất yếu và việc phát triển R&D của các doanh nghiệp đã không được các cơ quan quản lý Nhà nước và chính các doanh nghiệp chú ý một cách thích đáng Ngoài ra, Nguyễn Văn Toàn đã nghiên cứu vấn đề liên kết doanh nghiệp với các trường đại học và rút ra những bài học cho liên kết doanh nghiệp - đại học ở Việt nam với đề tài “Hợp tác đại học - doanh nghiệp trên thế giới và một số gợi ý cho Việt Nam” [15]
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp, tác giả Hoàng Văn Tuyên [17] đã đề cập một cách tương đối toàn diện đến các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, tác động đến hoạt động R&D Tạp chí Hoạt động khoa học, Bộ KH&CN, số 4.2012 (635) [14] đã đề xuất mô hình quản lý kết quả nghiên cứu của các đề tài/dự
án sau nghiệm thu và cho biết, cùng với việc tăng đầu tư cho KH&CN, quy
Trang 2921
trình quản lý các đề tài/dự án trong quá trình thực hiện R&D ở địa phương đã
có nhiều cải tiến theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả của các kết quả nghiên cứu Tuy nhiên, các quy trình quản lý này vẫn chưa hoàn thiện, chưa
có mô hình và quy trình đánh giá và quản lý các kết quả nghiên cứu sau nghiệm thu nên hiệu quả và phạm vi ứng dụng còn nhiều hạn chế Mặt khác, quyền SHTT nhìn chung chưa được quan tâm đúng mức
Nghiên cứu về hoạt động nghiên cứu khoa học, tác giả Phạm Duy Hiển [7] đã so sánh năng lực khoa học của 11 nước Đông Á dựa trên các công bố quốc tế và cho rằng các trường đại học Việt Nam cần đổi mới triệt để; xây dưng mô hình đại học nghiên cứu; cần hoàn thiện, đổi mới chính sách để khuyến khích nghiên cứu đạt trình độ quốc tế và quan tâm đến đào tạo và sử dụng nhân lực R&D cao cấp,… Về khía cạnh đưa vào thực tiễn và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu, tác giả Nguyễn Hòa Bình [2] đã đưa
ra 8 bước để thương mại hóa kết quả nghiên cứu thành công Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu kinh nghiệm về quản lý R&D của các nước cũng được một
số tác giả quan tâm như về Trung Quốc [18], về R&D của các công ty của Nhật Bản [12] Sở KH&CN Bình Định [13] trình bày những nhận thức về công tác KH&CN ở Hungary, trong đó có Hệ thống đổi mới sáng tạo (ĐMST) quốc gia Hungary, về đầu tư tài chính, hệ thống tổ chức và các định chế, biện pháp hỗ trợ, ưu đãi đối với KH&CN ở Hungary và rút ra một số bài học và kinh nghiệm trong việc thúc đẩy hoạt động R&D ở các doanh nghiệp
Như vậy, các nghiên cứu trên đây, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về R&D trong phát triển SXQP ở Việt Nam Đây cũng chính là
lý do để tác giả luận án chọn đề tài nghiên cứu
1.2.2 Những công trình nghiên cứu về quản lý R&D trong uân đội
Dưới ánh sáng của Nghị quyết 06-NQ/TW ngày 16/7/2011 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển CNQP đến năm 2020 và những năm tiếp
Trang 3022
theo; triển khai Chiến lược phát triển KH&CN trong lĩnh vực quân sự và quốc phòng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 của Bộ Quốc phòng,
Bộ đã có Chỉ thị số 78/CT-BQP ngày 28/3/2015 và Hướng dẫn số 479/KHQS-KH ngày 14/4/2015 của Cục Khoa học Quân sự về việc tổng kết công tác khoa học, công nghệ và môi trường giai đoạn 2011-2015, xây dựng phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ công tác khoa học, công nghệ và môi trường giai đoạn 2016-2020 Tổng cục CNQP đã hoạch định “Kế hoạch Công tác nghiên cứu Khoa học và Công nghệ 5 năm 2006-2010”, đề xuất phương hướng và kế hoạch nhiệm vụ giai đoạn 2011-2016 Tiếp đó, ngày 13/01/2016 Bộ Quốc phòng đã ban hành Quyết định số 140/QĐ-BQP “Về việc phê duyệt phương hướng, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường chủ yếu trong Quân đội giai đoạn 2016-2020” Đó là những định hướng quan trọng cho hoạt động R&D của các tổ chức và đơn vị trong Quân đội và Tổng cục CNQP Quán triệt và tích cực thực hiện các Nghị quyết và chỉ thị nói trên, trong những năm qua, hoạt động R&D trong Quân đội và ở Tổng cục CNQP nói riêng và đã đạt được những kết quả quan trọng
Trong những năm gần đây, trước những nhu cầu về phát triển lý luận và
kỹ năng quản lý hoạt động KH&CN, trong đó có hoạt động R&D, đã có các công trình nghiên cứu ở trình độ Luận án tiến sỹ Luận án tiến sỹ của Nguyễn Đình Hậu (2012) “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ lĩnh vực cơ khí quốc phòng” [6], thực hiện tại Học viện Kỹ thuật Quân sự, đã xây dựng phương pháp luận và bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, đề xuất phương pháp luận và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ lĩnh vực cơ khí quốc phòng Luận án tiến sỹ của Nguyễn Đăng Hải về “Liên kết Viện - Trường trong lĩnh vực KHKT: Cơ sở khoa học, thực tiễn và định hướng phát triển” [5] đã trình bày một cách hệ thống lý luận về
Trang 3123
xây dựng và duy trì quan hệ liên kết viện - trường - doanh nghiệp; làm rõ những nguyên nhân chậm phát triển của mối liên kết này; chỉ ra các nguyên tắc cũng như các kỹ năng thực hiện liên kết Công trình nghiên cứu của Lê Minh Quý về “Thẩm định công nghệ từ giác độ của nhà quản lý và vận dụng trong một số lĩnh vực công nghệ” [11], lần đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu một cách hệ thống về thẩm định công nghệ (TĐCN), qua đó làm r vai trò của nhà quản lý để tác động đến kết quả NCKH, ĐMCN và lồng ghép chiến lược R&D vào chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp thông qua việc nắm vững, hiểu rõ về TĐCN của nhà quản lý Trong công trình của mình
“Nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy ứng dụng khoa học và công nghệ trong các Bệnh viện Quân y Tuyến chiến lược” [4], Nguyễn Thanh Cương lại đề cập tới khía cạnh tìm giải pháp để thúc đẩy ứng dụng KH&CN vào thực tiễn khám chữa bệnh của các Bệnh viện Quân y Tuyến chiến lược Công trình nghiên cứu này tập trung làm rõ những đặc điểm và những khó khăn trở ngại trong việc thực hiện R&D, CGCN và đưa các tiến bộ KH&CN vào thực tiễn khám chữa bệnh của ngành Y nói chung và của các Bệnh viện Quân Y Tuyến chiến lược nói riêng Trên cơ sở đó đã đưa ra hệ thống các giải pháp cho các cấp lãnh đạo và khuyến nghị những giải pháp đối với Nhà nước Điểm nổi bật của bốn công trình nghiên cứu này là kết hợp lý luận với điều kiện thực tiễn để đề ra hệ thống các giải pháp có tính toàn diện, hiệu quả và khả thi
Tóm lại: Từ nghiên cứu tổng quan khoa học, luận án có thể khẳng định
rằng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động R&D ở Tổng cục CNQP Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài luận án là cần thiết và không trùng lặp với các công trình đã công
bố trong và ngoài nước
Trang 3224
1.3 Phương hướng nghiên cứu của Luận án
Nhằm đạt được mục tiêu của luận án đặt ra; trên cơ sở những phân tích
về tổng quan khoa học trên đây, luận án s tập trung nghiên cứu giải quyết một số nội dung cơ bản sau:
- Nghiên cứu hệ thống lý luận liên quan đến quản lý hoạt động R&D
để nắm một cách đầy đủ và hệ thống như những căn cứ lý thuyết cho việc nghiên cứu, khảo sát đánh giá và đề xuất các giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN của Tổng cục CNQP
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động R&D trong Tổng cục CNQP, đánh giá những điểm mạnh, những tồn tại trong quản lý hoạt động R&D như những căn cứ thực tiễn cho nghiên cứu của Luận án
- Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp có tính hệ thống, toàn diện và có tính khả thi cao để nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN của Tổng cục CNQP trong những năm tới
Trang 3325
Kết luận chương 1
1 Hoạt động R&D, CGCN là hoạt động luôn gắn với đổi mới sáng tạo (ĐMST) của các doanh nghiệp/tổ chức KH&CN và gắn kết chặt ch với chính sách Những nội dung khoa học gắn với các hoạt động và nội dung trên đây cũng như việc hiểu biết về các yếu tố tác động mạnh m đến quản lý R&D và CGCN là rất cần thiết và đáng được quan tâm Có thể thấy rằng, các lĩnh vực mà các học giả trên thế giới quan tâm nghiên cứu là rất rộng, bao gồm vai trò của R&D đối với tăng trưởng kinh tế; những vấn đề xoay quanh chiến lược, kế hoạch và thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển R&D; những vấn đề về quản lý việc thực hiện R&D; các chương trình, dự án và việc thực hiện, đánh giá các chương trình dự án R&D; những vấn đề về liên kết trong R&D; về chính sách của nhà nước và liên kết quốc tế đối với R&D Đặc biệt, có nhiều nghiên cứu về những khía cạnh thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN
2 Các nghiên cứu về hoạt động R&D trong nước cũng xoay quanh những vấn đề mà các tác giả nước ngoài quan tâm, nhưng hệ thống các công trình nghiên cứu chưa toàn diện và hạn chế cả về chiều rộng và chiều sâu khoa học Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nội dung ĐMCN của doanh nghiệp mà chủ yếu thông qua CGCN hoặc cải tiến công nghệ đã lạc hậu Một số nghiên cứu tập trung vào môi trường chính sách, ảnh hưởng đến ĐMCN của doanh nghiệp như tài chính, ưu đãi thuế, nhân lực phục vụ cho R&D, CGCN
3 Từ nghiên cứu tổng quan khoa học, luận án có thể khẳng định rằng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động R&D ở Tổng cục CNQP Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài luận án là cần thiết và không trùng lặp với các công trình đã công bố trong và ngoài nước
Trang 3426
Chương 2
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG R&D TRONG CÔNG NGHIỆP
2.1 Một số khái niệm thuộc phạm vi luận án
Trong thực tiễn, các khái niệm trong lĩnh vực KH&CN không phải lúc nào cũng đồng nhất về mặt ý nghĩa Vì vậy, trong mục này s trình bày những khái niệm quan trọng được sử dụng trong luận án này
2.1.1 Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ (R&D)
Theo sổ tay hướng dẫn Frascati của OECD và Luật KH&CN Việt Nam năm 2013 thì Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm
Nghiên cứu khoa học (NCKH) là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn NCKH bao gồm Nghiên cứu cơ bản (NCCB), nghiên cứu ứng dụng (NCƯD) Hoạt động NCKH được tiến hành trên nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau của nền kinh tế - xã hội Tùy thuộc cách phân chia theo đối tượng, mục tiêu, tổ chức mà người ta có thể phân chia khác nhau Ví dụ, theo lĩnh vực ngành khoa học và đối tượng nghiên cứu: Khoa học tự nhiên, Khoa học kỹ thuật, Khoa học Xã hội, nhân văn, ; Theo quan điểm tổ chức hệ thống ngành kinh tế, xã hội thì hệ thống tri thức khoa học phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế ngành: khoa học ngành nông nghiệp, Khoa học ngành xây dựng, khoa học ngành giao thông, v.v Việc phân chia lĩnh vực, chuyên ngành khoa học khi mà cuộc cách mạng lần thứ tư đã bắt đầu bước vào giai đoạn phát triển thì nó chỉ mang tính tương đối Điều đáng nhận biết ở đây là, dù ở lĩnh vực, chuyên ngành khoa học nào thì mục tiêu cuối cùng của nó cũng nhằm vào định hướng phát triển
Trang 3527
(Development), phục vụ nhu cầu phát triển đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của con người Như vậy, đích cuối cùng của hoạt động NCKH là hướng tới
sự phát triển (về bản thân tự nhiên, xã hội và tư duy) của con người Với l
đó, tác giả luận án muốn sử dụng từ nghiên cứu (Research) với nội hàm là NCKH
Trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa nói chung và sản xuất các sản phẩm phục vụ Quốc phòng nói riêng, vấn đề phát triển công nghệ (PTCN) là một trong những định hướng, mục tiêu và là nhu cầu tất yếu của nền sản xuất Phát triển công nghệ có nhiều cách hiểu khác nhau, tùy vào quan niệm của mỗi ngành, quốc gia Với các ngành, quốc gia có nền công nghệ lạc hậu so với các các ngành, quốc gia tiên tiến thì nhu cầu về đổi mới, PTCN luôn là mục tiêu được đặt ra hàng đầu Việc PTCN được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau: thực hiện các chương trình, dự án R&D, CGCN Với cách tiếp cận như vậy, chúng ta có thể hiểu rằng, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật
và công nghệ thì hoạt động NCKH luôn gắn liền với PTCN; PTCN có thể được xem như mục tiêu hướng tới của NCKH PTCN là hoạt động sử dụng kết quả của NCCB, NCƯD, thông qua thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm
để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới Phát triển công nghệ gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt
Từ đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài cùng với phương pháp tiếp cận khoa học như trên, luận án sử dụng từ Research (R) với ý nghĩa nội hàm
là NCKH và từ Development (D) với ý nghĩa nội hàm là PTCN Như vậy, cụm từ NCKH & PTCN được hiểu và viết theo tiếng Anh là Research & Development (R&D), từ đây khi viết R&D s được hiểu là NCKH & PTCN Cụm từ R&D được sử dụng trong đề tài luận án được xem như là một cách viết tắt mang tính quy ước trong luận án mà không làm thay đổi bản chất của quá trình nghiên cứu
Trang 3628
2.1.2 Đổi mới công nghệ (ĐMCN)
Thay thế công nghệ cũ bằng công nghệ mới hoàn toàn hoặc đổi mới một cách căn bản công nghệ cũ Đổi mới công nghệ có thể thực hiện theo hai phương thức: Thực hiện R&D nội bộ để có công nghệ mới hoặc tiếp nhận CGCN từ nơi khác hoặc từ nước ngoài Quan hệ hợp lý giữa CGCN và thực hiện R&D nội bộ của một doanh nghiệp hay tổ chức có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả ĐMCN của doanh nghiệp hay tổ chức
2.1.3 Dự án R&D, chuyển giao công nghệ
Dự án R&D, CGCN là các dự án thuộc phạm trù hoạt động R&D như các dự án NCKH, PTCN và các dự án về R&D, CGCN Các dự án này thường liên quan đến phát triển, đổi mới công nghệ phục vụ tăng cường tiềm lực quốc phòng, phát triển SXKD và tăng cường khả năng cạnh tranh Các
dự án R&D, CGCN thường có tính rủi ro cao và do đó thường phải đánh giá, thẩm định kỹ càng trước khi quyết định thực hiện dự án
2.1.4 Kết quả của hoạt động R&D, chuyển giao công nghệ
Kết quả của hoạt động R&D, CGCN có thể là kết quả vật chất hay phi vật chất Kết quả của hoạt động R&D được thể hiện qua kết quả thực hiện các chương trình hay dự án R&D, CGCN Kết quả này có các dạng: (i) Kết quả trực tiếp của việc thực hiện dự án, đề tài nghiên cứu theo quy định và đòi hỏi phải đạt được; (ii) Kết quả gián tiếp là những kết quả do kết quả trực tiếp mang lại ngay khi đưa vào sử dụng; (iii) Tác động/ảnh hưởng có tính rộng rãi và lâu dài tới các lĩnh vực kinh tế-xã hội, quân sự, văn hóa và môi trường có liên quan Kết quả của hoạt động R&D, CGCN
có thể ở dạng vật chất hay phi vật chất Kết quả vật chất có thể là máy móc, thiết bị hay các dạng vật chất khác, là mục tiêu cần đạt được của công việc Kết quả phi vật chất có thể là những cống hiến về tri thức khoa học, quy trình công nghệ, các kỹ năng, bí quyết, các mô tả sáng
Trang 3729
kiến, sáng chế, các phát minh, phát hiện khoa học hay các sản phẩm mang tính văn hóa, đạo đức [57], [36]
2.1.5 Hiệu quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ (R&D)
Khái niệm hiệu quả của hoạt động R&D, CGCN có thể có nhiều, tùy theo chỗ đứng của người đưa ra khái niệm Tuy vậy, một khái niệm hiệu quả R&D, CGCN thường dùng có tính khái quát và đầy đủ nhất, đồng thời cũng phù hợp với hoạt động R&D, CGCN ở Tổng cục CNQP là khái niệm hiệu quả dựa trên phân tích tỷ số giữa lợi ích thu được trên chi phí cần thiết để đạt được lợi ích khi thực hiện các chương trình, dự án R&D, CGCN Tỷ lệ này càng lớn thì hiệu quả càng cao Khái niệm hiệu quả này s được sử dụng như mục tiêu cần vươn tới của các giải pháp quản lý mà luận án s đề xuất đối với hoạt động quản lý R&D, CGCN tại Tổng cục CNQP
Các lợi ích do hoạt động R&D mang lại có thể là lợi ích vật chất hay phi vật chất và có thể là lợi ích riêng của đơn vị thực hiện R&D hay lợi ích công Đầu tư cho hoạt động R&D, đặc biệt là đầu tư công cần tính đến tính chất và mức độ của các loại lợi ích để có quyết sách đúng đắn
Chi phí có thể là vật chất hay phi vật chất Chi phí vật chất có thể là tiền bạc, vật tư, thiết bị, máy móc, cơ sở hạ tầng,… Chi phí phi vật chất liên quan đến sử dụng con người (trí tuệ, sức lực), thời gian, không gian
và các chi phí vô hình khác như thiệt hại về ô nhiễm môi trường, về văn hóa,… Việc tính đến chi phí và lợi ích trong phạm vi nào là tùy từng trường hợp cụ thể [32]
2.2 Tổ chức R&D trong công nghiệp và các khuynh hướng phát triển 2.2.1 Tổ chức R&D trong công nghiệp
KH&CN là linh hồn của SXKD, là đòn bẩy tăng trưởng kinh tế và đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa thông qua việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất Hai hệ thống công nghệ tác động đến
Trang 3830
hoạt động R&D, CGCN của doanh nghiệp là công nghệ nguồn và công nghệ
cơ sở hạ tầng Các loại công nghệ này vừa là công cụ và phương tiện để thực hiện, vừa là đối tượng của R&D, CGCN Ngoài ra, những yếu tố như chu kỳ sống của công nghệ hay việc đầu tư và chính sách đối với công nghệ cũng ảnh hưởng đến hoạt động R&D, CGCN của doanh nghiệp
Công nghệ nguồn, về bản chất, là công nghệ cơ bản để từ đó tạo ra các công nghệ ứng dụng trong thực tiễn Công nghệ điện tử số (bóng bán dẫn, mạch tích hợp, chíp đa chức năng) hay công nghệ sinh học là những công nghệ nguồn nổi bật Công nghệ nguồn được các công ty cạnh tranh liên tục sử dụng để phát triển thị trường ứng dụng
Công nghệ cơ sở hạ tầng là một tập hợp đa dạng các công cụ kỹ thuật, các kết cấu kỹ thuật, các tài liệu khoa học kỹ thuật, các phương pháp và thủ tục khác nhau, dùng để đo đạc, đánh giá hay tích hợp để trở thành một hệ thống công nghệ phục vụ cho một mục đích nhất định hay thực hiện chiến lược sản phẩm và chiến lược về quy trình sản xuất của doanh nghiệp Chức năng và những thể hiện cơ bản của công nghệ cơ sở hạ tầng
là để đo lường và thực hiện các phương pháp thử nghiệm, giúp cho việc
sử dụng các phương pháp có hiệu quả; các mô hình quy trình công nghệ hay sản xuất; thực hiện các giao diện vật lý giữa các thành phần của hệ thống công nghệ [35]
Như vậy, công nghệ nguồn và công nghệ hạ tầng trực tiếp hỗ trợ cho hoạt động R&D nói chung và bản thân công nghệ hạ tầng cũng là đối tượng cần quan tâm nghiên cứu phát triển
Cùng với hai loại công nghệ trên đây, chu kỳ sống của công nghệ cũng
là yếu tố tác động mạnh m đến R&D, CGCN của ngành công nghiệp Mỗi công nghệ đều trải qua chu kỳ sống nhất định, bao gồm sự ra đời, phát triển,
ổn định và bị thải loại khỏi thị trường Tác động vào chu kỳ sống của công
Trang 39Đầu tư và chính sách đối với R&D công nghiệp cũng tác động mạnh đến R&D nhằm phục vụ cho phát triển công nghiệp Đầu tư cho R&D công nghiệp có thể do doanh nghiệp, các tổ chức KH&CN khác thực hiện và có thể được chính phủ tài trợ R&D công nghiệp do doanh nghiệp đầu tư có thể gọi là R&D doanh nghiệp R&D doanh nghiệp có mục đích phát hiện, phát triển sản phẩm mới (hàng hóa và dịch vụ) hoặc quy trình sản xuất hiệu quả hơn, trong đó có cải tiến các sản phẩm và quy trình hiện có (OECD, 2002) R&D của doanh nghiệp có thể bao gồm NCCB, NCƯD và NCTK, nhằm mục tiêu chung là phát triển công nghệ, [29] [80]
2.2.2 Sự phát triển của tổ chức R&D trong công nghiệp
Hoạt động R&D trong công nghiệp bao gồm việc hoạt động quản lý và thực hiện các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực R&D Hoạt động này có thể được
tổ chức dưới dạng phòng chức năng nghiên cứu hoặc một công ty R&D, một trung tâm nghiên cứu và đổi mới hoặc kết hợp các thành tố trên, hoạt động độc lập hoặc trực thuộc các công ty mẹ trong mối liên kết với một cơ sở sản xuất, thị trường cụ thể
Trang 4032
Cơ cấu tổ chức tiêu biểu nhất trong các công ty lớn bao gồm một hoặc nhiều phòng thí nghiệm R&D, cộng với một hoặc nhiều bộ phận kỹ thuật hoặc phòng thí nghiệm của các đơn vị kinh doanh trực thuộc Các phòng thí nghiệm tại đơn vị kinh doanh thường tập trung vào các hoạt động phát triển trong ngắn hạn Các phòng thí nghiệm trung tâm hoặc công ty R&D thường
có chiến lược dài hạn và thực hiện cả nghiên cứu cơ bản phục vụ cho cả hiện tại và tương lai Kinh phí cho hoạt động R&D của doanh nghiệp thường do doanh nghiệp đảm nhiệm Trong những năm gần đây có xu hướng các đơn vị R&D tách thành một đơn vị kinh doanh độc lập Tuy vậy, hiện nay khoảng 75% kinh phí cho R&D trong công nghiệp đến từ các doanh nghiệp và dự kiến trong những năm tiếp theo còn tăng cao hơn nữa
Về kết cấu, các dạng tổ chức R&D quốc tế có 5 loại điển hình như s trình bày kỹ hơn trong mục 2.6.2 về xu hướng quốc tế hóa trong R&D của luận án này Trên thực tế, người ta thường quan tâm đến các dạng điển hình: i) Các tổ chức R&D không tập trung: Ưu điểm là tiếp cận với khách hàng bên ngoài tốt hơn, ii) Các tổ chức R&D hoàn toàn tập trung: Ưu điểm là phối hợp với chiến lược của doanh nghiệp và đảm bảo nghiên cứu phát triển mới tốt hơn; iii) Loại tổ chức R&D đặc biệt: Đặt trong phòng thí nghiệm hay đơn
vị kinh doanh nhưng hoạt động độc lập với số ít nhân lực, thực hiện những nhiệm vụ đặc biệt (thường có ở Hoa Kỳ)
Hoạt động R&D, CGCN trong công nghiệp có liên quan trực tiếp đến đổi mới công nghệ và do đó hoạt động R&D, CGCN thường được gắn với việc thực hiện chiến lược phát triển của doanh nghiệp Trong những thập niên gần đây, chi phí cho các dự án R&D tăng lên, chu kỳ đổi mới rút ngắn lại và tạo ra những động lực thúc đẩy sự hợp tác R&D giữa các doanh nghiệp (OECD, 1992) Những xu hướng phát triển về tổ chức và quản lý R&D đang diễn ra theo những xu hướng chính sau đây: