Hướng dẫn giải - Tơ được chia thành 2 loại: + Tơ thiên nhiên có sẵn trong thiên nhiên: bông, len, tơ tằm,… + Tơ hoá học điều chế bằng phương pháp hoá học: được chia làm 2 nhóm • Tơ tổng
Trang 1ĐỀ THI ĐGNL ÔN THI HK1 KỲ THI THPT QUỐC GIA 2020
Thời gian làm bài: 50 phút
Trang 2Fructozo có công thức là C H O 6 12 6
Ngoài ra, cần nhớ Fructozo là đồng phân của Glucozo và có thể bị chuyển hoá thành Glucozo trong môi trường kiềm
Một số tính chất hoá học của Fructozo:
- Có tính chất của ancol đa chức ( nhiều nhóm OH kề nhau giống Glucozo)
- Amino axit đầu N: Chứa nhóm NH 2
- Amino axit đầu C: Chứa nhóm COOH
Chọn đáp án C
Câu 5: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Hướng dẫn giải
- Tơ được chia thành 2 loại:
+ Tơ thiên nhiên (có sẵn trong thiên nhiên): bông, len, tơ tằm,…
+ Tơ hoá học (điều chế bằng phương pháp hoá học): được chia làm 2 nhóm
• Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp): các tơ poliamit (nilon capron), tơ vinylic (vinilon)
• Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hoá học): tơ visco, tơ xenlulozo axetat,…
Chọn đáp án B
Câu 6: Phân tử polime nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H?
A Poli(vinyl clorua) B Poliacrilonitrin
C Poli(vinyl axetat) D Polietilen
Trang 3 Chọn đáp án D
Câu 7: Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất ?
Theo chiều từ trái sang phải cuả dãy điện hoá
- Tính oxi hoá của kim loại tăng
- Tính khử của kim loại giảm
- Phương pháp thuỷ luyện: thường dùng để điều chế các kim loại sau H trong dãy hoạt động hoá học
- Phương pháp nhiệt luyện: điều chế các kim loại trung bình và yếu (sau Al) trong dãy hoạt động
- Phương pháp điện phân: có thể điều chế với hầu hết các kim loại với độ tinh khiết cao (99,99%) trong đó: Kim loại trung bình và yếu (sau Al) thì ta điện phân dung dịch muối của chúng Còn để điều chế kim loại mạnh (từ Al về trước) thì điện phân nóng chảy các hợp chất của chúng
R COO R '
R+R '= = + = +2 0 2 1 1 Khi đó, số đồng phân sẽ là: (1.1) + (1.1) = 2 (đp)
Trang 4 Chọn đáp án A
Câu 11: Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t0)?
A Triolein B Glucozơ C Tripanmitin D Vinyl axetat
Hướng dẫn giải Một đặc điểm chung của A,B,D là các hợp chất “đói” mà “đói” thì sẽ cộng được với Hidro
Chọn đáp án C
Câu 12: Phát bi ểu nào sau đây sai ?
A Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic
B Etyl fomat có phản ứng tráng bạc
C Triolein phản ứng được với nước brom
D Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn
Hướng dẫn giải A: sai vì thuỷ phân etyl axetat sẽ thu được rượu etylic
B: HCOOC H 2 5 este này có phản ứng tráng bạc
C: Đúng Vì triolein (C H COO C H 17 33 )3 3 5 “đói” nên sẽ cộng được với brom
D: Các triglyxerit có chứa gốc axit béo no thì sẽ là chất rắn ở điều kiện thường (mỡ động vật, sáp, ) Các Triglyxerit có chứa các gốc axit béo không no thì sẽ là chất lỏng
ở điều kiện thường (dầu thực vật, dầu cá, )
Chọn đáp án A
Câu 13: Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được
là
Hướng dẫn giải Khi cho nước Brom vào ống nghiệm chứa anilin thì sẽ làm mất màu dung dịch Brom
và tạo kết tủa màu trắng
- Ảnh hưởng của nhóm thế tới tính bazo của amin:
+ Gốc đẩy electron làm tăng tính bazo VD: CH , C H , , C H3− 2 5− n 2n 1− +
+ Gốc hút electron làm giảm tính bazo VD: NO , COOH, C H , 2 6 5
Trang 5- Amin bậc I có tính bazo yếu hơn bậc II, bậc III (giữa bậc II và bậc III, người ta không so sánh với nhau) ⇔ Bậc II > Bậc III > Bậc I
Số liên kết peptit khi thuỷ phân thu được n amino axit: k = n-1
Hoặc ta có thể gọi tên bất kì 1 Peptit theo đúng tỉ lệ mol thu được để xét Ví dụ như bài toán trên ta có thể thu được 1 Peptit như sau: Gly-Ala-Gly-Gly Dễ thấy phân tử Peptit này có 3 liên kết Peptit
- Fructozo và Glucozo có tính chất của ancol đa chức ↔ tác dụng với Cu OH ( )2
trong môi trường kiềm
- Etyl axetat là este đơn chức → Không phản ứng với Cu OH ( )2 trong môi trường kiềm
- Các Peptit mà có từ 2 liên kết Peptit trở lên có thể hoà tan Cu OH trong môi ( )2
trường kiềm thành dung dịch phức có màu tím đặc trưng Phản ứng này dùng để nhận biết tripeptit trở lên với đipeptit
Chọn đáp án B
Câu 17: Cho các phát biểu sau:
(a) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure
(b) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh
(c) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất
(d) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac
(e) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit
(g) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom
Số phát biểu đúng là
Hướng dẫn giải (a) Sai: Vì Đipeptit không có phản ứng màu biure
(b) Sai: Axit Glutamic chứa 2 nhóm COOH nên sẽ đổi màu quỳ tím thành đỏ
(c) Đúng: Có cùng công thức đơn giản nhất là CH O ( metyl fomat: 2 HCOOCH và 3Glucozo: C H O6 12 6 )
Trang 6Câu 18: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CH3NH2vào dung dịch CH3COOH
(b) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng
(c) Sục khí H2vào nồi kín chứa triolein (xúc tác Ni), đun nóng
(d) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin
(e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic
(f) Cho dung dịch metyl fomat vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Hướng dẫn giải (a) Có: Amin có khả năng phản ứng với axit Do nguyên tử N trong nhóm chức amin còn 1 đôi electron chưa liên kết có khả năng nhận proton H+ bằng cách tạo liên kết cho nhận (tương tự NH ) 3
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A Anilin, glucozơ, lysin, etyl fomat B Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin
C Etyl fomat, anilin, glucozơ, lysin D Etyl fomat, lysin, glucozơ, anilin
Hướng dẫn giải
Trang 7X: Loại đáp án A Vì anilin không có phản ứng với AgNO trong 3 NH 3
Y: Loại đáp án C Vì anilin không làm quỳ tím hoá xanh
Z: Loại đáp án B Vì Etyl fomat là este đơn chức nên không phản ứng với Cu OH ( )2
Chọn đáp án D
Câu 20: Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan Giá trị của a là :
A 12,2 gam B 16,2 gam C 19,8 gam D 23,8 gam
Hướng dẫn giải Cách 1 :
Theo giả thiết ta có :
Theo các phản ứng (1), (2) và giả thiết suy ra chất rắn sau phản ứng gồm CH3COONa (0,1 mol), C6H5ONa (0,1 mol) và NaOH dư (0,1 mol)
Khối lượng chất rắn thu được là :
→ Chất rắn + H2O (1) mol: 0,3 0,1 → 0,1
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
a = 0,1.136 + 0,3.40 – 0,1.18 =23,8 gam
Đáp án D
Trang 8Câu 21: X là một este hữu cơ đơn chức, mạch hở Cho một lượng X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối có khối lượng bằng 41
37 khối lượng este ban đầu X là :
A HCOOC2H5. B CH2=CH–COOCH3
C C17H35COO(CH2)16CH3. D CH3COOCH3
Hướng dẫn giải Cách 1 :
Este có công thức dạng RCOOR’, muối tạo thành là RCOONa
Vì số mol este bằng số mol muối, nên tỉ lệ về khối lượng của chúng cũng là tỉ lệ về khối lượng phân tử, theo giả thiết ta có : R 67 41
Nếu có một gốc có khối lượng nhỏ hơn 15 thì đó phải là gốc axit (R)
Chọn R = 1 ⇒ R’ = 674,902 loại Vậy cả hai gốc R và R’ đều có khối lượng là 15 và đều là CH3–
CTCT của este là CH3COOCH3
Nếu có nhiều con đường để đi đến đích, các em chọn con đường nào?
Câu 22: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau bằng dung dịch NaOH thu được 11,08 gam hỗn hợp muối và 5,56 gam hỗn hợp rượu Công thức cấu tạo của 2 este là :
A HCOOCH3 và C2H5COOCH3 B C2H5COOCH3 vàCH3COOC2H5
C HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D Cả B, C đều đúng
Trang 9Suy ra phải có một este chứa gốc axit là HCOO– hoặc CH3COO–
Vậy công thức cấu tạo 2 este đồng phân là :
HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 hoặc C2H5COOCH3 vàCH3COOC2H5
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 2,28 gam X cần 3,36 lít oxi (đktc) thu hỗn hợp CO2 và H2O
có tỉ lệ thể tích tương ứng 6 : 5 Nếu đun X trong dung dịch H2SO4 loãng thu được axit Y
Đặt số mol của CO2 và H2O lần lượt là 6x và 5x, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
Trang 10Đặt công thức cấu tạo của X là RCOOR’, ta có phản ứng thủy phân X trong axit :
RCOOR’ + H2O → RCOOH + R’OH
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
Trang 11chứa 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng lượng dư AgNO3/NH3thì khối lượng Ag tạo thành là :
A 2,16 gam B 3,24 gam C 1,08 gam D 0,54 gam
Hướng dẫn giải Đặt số mol của saccarozơ và matozơ trong hỗn hợp X là x và y
Câu 27: Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng
CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X Đun nĩng dung dịch X lại cĩ 10 gam kết tủa nữa Giá trị m là :
A 75 gam B 125 gam C 150 gam D 225 gam
Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng :
C6H10O5 + H2O lên men rượu→ C6H12O6 (1)
mol: 0,375 ← 0,375
C6H12O6 lên men rượu→ 2C2H5OH + 2CO2 (2)
mol: 0,375 ← 0,75
Trang 12Theo giả thiết ta thấy khi CO2phản ứng với dung dịch Ca(OH)2thì tạo ra cả hai loại muối là CaCO3 và Ca(HCO3)2 Từ các phản ứng (1), (2), (3), (4), (5) suy ra :
Trang 13Câu 30: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng CTPT C2H7NO2tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH, đun nóng thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 khí
(đều làm xanh quỳ tím ẩm) Tỉ khối của Z đối với hiđro bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y
thu được khối lượng muối khan là :
A 16,5 gam B 14,3 gam C 8,9 gam D 15,7 gam
Hướng dẫn giải Cách 1 : Tính theo phương trình phản ứng kết hợp với sơ đồ đường chéo
Trang 14● Nhận xét : Bài tập này nên làm theo phương pháp bảo toàn khối lượng thì ngắn gọn
hơn!
Cách 2 : Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng
Theo giả thiết ta suy ra hỗn hợp X là muối amoni của axit hữu cơ no, đơn chức Đặt công thức của hai chất trong X là : RCOOH NR′3
C (mol/l), thu được 1,668 gam muối Giá trị của C là :
Hướng dẫn giải
Trang 15Cách 1 : Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Valin là amino axit trong phân tử có 1 nhóm –COOH
67x – 45x = 1,668 – 1,404 ⇒x = 0,012
Theo (1) suy ra số mol NaOH phản ứng là 0,012 mol
Vậy nồng độ mol của dung dịch NaOH là 0, 012 1M
0, 012=
Cách 2 : Tính số mol của valin từ đó suy ra số mol của NaOH Với cách này đòi hỏi học
sinh phải nhớ được công thức của valin mà công thức của valin thì không phải học sinh nào cũng nhớ được
Đáp án A
Câu 33: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối Giá trị của m là :
– COOH + NaOH → – COONa + H2O (1)
mol : (x + 2y) → (x + 2y)
Trang 16Đáp án A
Câu 34: Este A được điều chế từ amino axit B (chỉ chứa C, H, O, N) và ancol metylic
Tỉ khối hơi của A so với H2 là 44,5 Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam este A thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,12 lít N2(đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của A, B lần lượt là:
A CH(NH2)2COOCH3; CH(NH2)2COOH B CH2(NH2)COOH; CH2(NH2)COOCH3
C CH2(NH2)COOCH3; CH2(NH2)COOH D CH(NH2)2COOH; CH(NH2)2COOCH3
Hướng dẫn giải Cách 1 : Lập tỉ lệ mol suy ra công thức đơn giản nhất, dựa vào khối lượng mol suy ra công thức phân tử
O , t
→ CO2 + H2O + N2 (1) mol: 0,1 → 0,3 → 0,35 → 0,05
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có :
Trang 17Câu 35: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N) Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất) Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan Giá trị của m có thể là
+ Z có 2 nguyên tử O trong phân tử nên gốc axit của Z là RCOO − Công thức của Z là
CO2 (đktc) Các phản ứng coi như xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
Hướng dẫn giải
Trang 18o 2
n 2n 1
n 1 2n 1 2 m 2m 1 NaHCO
n 2n 1
m 2m 1 ancol C
O , t
2
n 2n 1
0,095 mol muoái D, 4,38 gam, x mol
Câu 37: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A, B (MA <
MB) trong 700 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol
là đồng đẳng liên tiếp Đun nóng Y trong H2SO4 đặc ở 140oC, thu được hỗn hợp Z Trong
Z tổng khối lượng của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%)
Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn C Nung chất rắn này với lượng dư hỗn hợp NaOH, CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít hỗn hợp khí T (đktc) Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là:
Hướng dẫn giải
Trang 19? 10,2 8,04R'OH pư
2 5 R'OH
0,3 RCOOK : 0,3 mol
0,1 RCOOK : 0,1 mol
A là HCOOC H : 0,3 mol
B là C H COOCH : 0,1 mol
muối Các phản ứng xảy ra hồn tồn Kết luận nào sau đây đúng?
A X cĩ 6 liên kết peptit
B X cĩ thành phần trăm khối lượng nitơ là 20,29%
C Y cĩ thành phần phần trăm khối lượng nitơ là 15,73%
D X cĩ 5 liên kết peptit
Hướng dẫn giải
Trang 20 0,72 mol
A 9,72 gam B 4,68 gam C 8,64 gam D 8,10 gam
Trang 21Câu 40: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y (được tạo ra
từ phản ứng este hĩa giữa axit cacboxylic no, đơn chức và metanol) Đốt cháy hồn tồn
m gam E cần 15,68 lít O2 (đktc) Mặt khác, thủy phân m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đĩ số mol muối natri của Gly lớn hớn số mol muối natri của Ala) Đốt cháy hồn tồn khối lượng muối trên cần 20 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 18,7 gam CO2 Tỉ lệ số mol Gly : Ala trong X là:
Dễ thấy E được tạo thành từ G gồm :
Muối thu được khi E NaOH là :
+ +
+ +
0,5x 24,2 20 106(0,5x 0,025) 0,5x.28 0,425.44 18(0,5x 0,425)