Lý thuyết kiểm định là bộ phận quan trọng của thống kê toán. Nó là phương tiện giúp ta giải quyết những bài toán nhìn từ góc độ khác liên quan đến dấu hiệu cần nghiên cứu trong tổng thể. Để có cái nhìn khái quát hơn về việc học lại của sinh viên trường Đại học Thương Mại chúng tôi đã lựa chọn đề tài “So sánh tỷ lệ sinh viên khóa 54 khoa Marketing học lại môn MácLenin 1 và tỷ lệ sinh viên khóa 54 khoa Kinh doanh quốc tế học lại môn Mác Lenin 1” Bài thảo luận này đượcc xây dựng dựa trên cơ sở của: giáo trình Lý thuyết Xác suất và thống kê toán của trường Đại học Thương Mại và giáo trình Lý thuyết xác suất thống kê toán của trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân cùng với các kiến thức đã tiếp thu được từ bài giảng của giảng viên bộ môn trường đại học Thương Mại Do thời gian điều kiện và khả năng có hạn, bài thảo luận của chúng tôi không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ và góp ý để bài thảo luận được hoàn thiện hơn.
Trang 1
BÀI THẢO LUẬN
Môn: Lý Thuyết Xác Suất Và Thông Kê Toán
Đề Tài: So sánh tỷ lệ sinh viên khóa 54 học lại môn Mác-Lenin 1
của khoa Marketing và khoa Kinh doanh quốc tế
Giáo viên hướng dẫn:
Nhóm thực hiện: 07
Mã lớp học phần:
Hà Nội – 2019
Trang 2Lời Nói Đầu
Lý thuyết kiểm định là bộ phận quan trọng của thống kê toán Nó là phương tiện giúp ta giải quyết những bài toán nhìn từ góc độ khác liên quan đến dấu hiệu cần nghiên cứu trong tổng thể
Để có cái nhìn khái quát hơn về việc học lại của sinh viên trường Đại học Thương Mại chúng tôi đã lựa chọn đề tài “So sánh tỷ lệ sinh viên khóa 54 khoa Marketing học lại môn Mác-Lenin 1 và tỷ lệ sinh viên khóa 54 khoa Kinh doanh quốc tế học lại môn Mác- Lenin 1”
Bài thảo luận này đượcc xây dựng dựa trên cơ sở của: giáo trình Lý thuyết
Xác suất và thống kê toán của trường Đại học Thương Mại và giáo trình Lý thuyết xác suất thống kê toán của trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân cùng với các kiến thức đã tiếp thu được từ bài giảng của giảng viên bộ môn trường đại học Thương Mại
Do thời gian điều kiện và khả năng có hạn, bài thảo luận của chúng tôi không tránh khỏi những khiếm khuyết Chúng tôi rất mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ và góp ý để bài thảo luận được hoàn thiện hơn
Trang 3Tính Cấp Thiết Của Đề Tài
Ngày nay theo xu hướng phát triển của thế giới, những ứng dụng của xác suất thống kê ngày càng quan trọng trong hầu hết mọi lĩnh vực từ khoa học công nghệ đến kinh tế chính trị và đời sống hàng ngày Việc nghiêm cứu số liệu trở nên cần thiết hơn nhằm đưa ra những con số biết nói giúp chúng ta trong công việc nghiên cứu khoa học và xã hội để từ đó đưa ra những điều chỉnh hợp lý, đưa thực tiễn cuộc sống vào nghiên cứu khoa học và vận dụng những thành tựu đạt được nhằm xây dựng xã hội tốt đẹp hơn Xã hội phát triển kèm theo sự phát triển của ngành giáo dục Chất lượng giáo dục ngày càng cao củng cố cho mục tiêu học làm sao để sinh viên cung cấp đầy đủ kiến thức để sinh viên hoàn thành tốt sự nghiệp học tập Sinh viên là tầng lớp xã hội luôn được quan tâm nhất, là cánh cửa bước vào tương lai của cả quốc gia Dựa vào đó, nhóm 7 đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “ So sánh tỷ
lệ sinh viên khóa 54 học lại môn Mác-Lenin 1 của khoa Marketing và khoa Kinh Doanh Quốc Tế” cho bài thảo luận của nhóm Lý do nhóm 7 chúng tôi lựa chọn đề tài này bởi môn học Mác- Lenin 1 được coi là một trong những môn học khó và dễ
bị học lại nhất đối với sinh viên đại học thương mại nói chung cũng như sinh viên hai khoa Marketing và khoa kinh doanh quốc tế nói riêng Đây là hai khoa mà nhóm chúng tôi đang theo học nên quá trình điều tra khảo sát cũng sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn Thông qua việc điều tra đó có thể đưa ra mức phân loại về tỷ lệ học lại môn Mác-Lenin 1 của mỗi khoa xem khoa nào có tỷ lệ học lại cao hơn, ngoài mục đích phục vụ cho bài thảo luận còn nhằm đề xuất các giải pháp, các phương thức học tập phù hợp hơn cho từng khoa Ngoài ra có thể kiểm định tỷ lệ học lại của 2 khoa từ đó cũng có thể đánh giá một cách tương đối chất lượng sinh viên của hai khoa với môn học này.
Trang 4I Đặt vấn đề
Đề tài : So sánh tỷ lệ sinh viên khóa 54 học lại môn Mác- Lênin 1 của khoa Marketing và khoa Kinh doanh quốc tế
II Lý thuyết cơ sở ( Dựa vào chương 7 mục so sánh 2 tỷ lệ)
Đặt giả thuyết:
1 Quy tắc đặt H0,H1
a H0: không có gì bất thường Trong H0 luôn có dấu = (=,≤,≥)
b H1: Ngược lại với H0, là các nghi ngờ các giả định H1 không có dấu = (≠,<,>)
2 Vì chỉ dựa trên một mẫu để kết luận các giá trị của tổng thể nên ta có thể phạm sai lầm khi đưa ra kết luận về giả thuyết H0
Sai lầm loại 1: H0 đúng nhưng ta bác bỏ nó, xác suất α
Sai lầm loại 2: H0 sai nhưng ta chấp nhận nó, xác suất β
3 Mức ý nghĩa: Trong một bài toán kiểm định, Nếu khả năng phạm sai lầm loại 1 giảm thì khả năng phạm sai lầm loại 2 tăng lên Do đó người ta tường chọn α trong khoảng từ 1% đến 10%
α: mức ý nghĩa
Trang 54 Bài toán
Xét đồng thời hai đám đông Gọi p1 và p2 là tỷ lệ phần tử mang dấu hiệu A trương ứng trên đám đông thức nhất và thứ 2 Yêu cầu kiểm định giả thuyết H0: p1= p2với mức ý nghĩa α
Lần lượt từ đám đông thứ nhất và đám đông thứ hai ta chọn ra hai mẫu độc lập kích thước n1và n2 Gọi n 1 A và n 2 A lần lượt là số phần tử mang dấu hiệu A tương
ứng trên mẫu thứ nhất và thứ hai
Đặt f1= n n 1 A
1 ; f2= n n 2 A
2 và f= n1n f1+n2f2
1+n2
XDTCKĐ : U =
f1−f2
√pq ( 1
n1+
1
n2)
Nếu H0 đúng và n1,n2 đủ lớn, theo công thức:
U=
(f1−f2)−(p1−p2)
√q1p1
n1 +
q2p2
n2
≈ N(0,1)
Thì U có xấp xỉ chuẩn hóa Từ đó ta có miền bác bỏ cho từng bài toán như sau: Bài toán 1: {H0: p1=p2
H1: p1≠ p2 Với mức ý nghĩa α cho trước ta tìm được phân vị chuẩn
u α
2 sao cho P( |U|>u α
2
¿=α Vì α khá bé, theo nguyên lý xác suất nhỏ ta có miền
bác bỏ là : W α={u tn:|u tn|>u α
2}, trong đó u tn=
f − p0
√p0q o n
Bài toán 2: {H0: p1=p2
H1: p1>p2 Với mức ý nghĩa α cho trước ta tìm được phân vị chuẩn u α
sao cho P(U > u α¿=α Vì α khá bé, theo nguyên lý xác suất nhỏ ta có miền bác bỏ
là : W α={u tn :u tn>u α}
Trang 6Bài toán 3: {H0: p1=p2
H1: p1<p2 Với mức ý nghĩa α cho trước ta tìm được phân vị chuẩn u α
sao cho P(U < -u α¿=α Vì α khá bé, theo nguyên lý xác suất nhỏ ta có miền bác
bỏ là : W α={u tn :u tn←u α}
Với mẫu cụ thể, ta tính được giá trị của u tn=
f − p0
√p0q o n
So sánh u tn với W α:
Nếu u tn thuộc W α thì bác bỏ H0 và chấp nhận H1
Nếu u tn không thuộc W α thì chưa đủ cơ sở để bác bỏ H0, chấp nhận H0, bác
bỏ H1
III Trình bày kết quả nghiên cứu
1 Phát biểu bài toán
a Bảng câu hỏi khảo sát
Phiếu khảo sát tỷ lệ sinh viên K54 khoa E
trường Đại học Thương Mại học lại môn
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1
xin chào các bạn!
Chúng mình là nhóm sinh viên thuộc khoa K54C (Marketing thương mại) của trường Đại học Thương Mại Chúng tớ đang tiến hành một cuộc khảo sát về số sinh viên học lại môn Mác - Lênin
1 để phục vụ cho môn học Xác suất thống kê Những thông tin mà cậu cung cấp cho chúng tớ để hoàn thành bảng câu hỏi này sẽ được bảo mật và chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu Chúng tớ rất mong các cậu dành chút xíu thời gian để hoàn thành bài khảo sát Cảm ơn các cậu ạ!
*Bắt buộc
Trang 71 Bạn đã học học phần Mác - Lênin 1 chưa? *
Rồi
Chưa
2 Bạn có phải học lại môn này không? *
Có
Không
3 Lý do mà bạn phải học lại *
Không học lại
Bị bắt tài liệu
Không đủ điều kiện đi thi
Điểm không đủ qua môn
Mục khác
Đề phục vụ làm đề tài thảo luận, Nhóm đã tạo 2 bản khảo sát có nôi dụng giống nhau, nhắm đến 2 đối tượng là sinh viên khóa 54 Khoa E và Khoa C Sau khi thực hiều điều tra, Nhóm thu thập được 50 kết quả trả lời từ sinh viên khoa C và 60 kết quả trả lời từ sinh viên khoa E Cụ thể như sau
Bảng tóm tắt kết quả khảo sát
Số sinh viên học lại vì
Số sinh viên học lại vì
điểm không qua môn
Trang 8b Bài toán
Từ số liệu điều tra được, với mức ý nghĩa 0,02 có thể kết luận tỉ lệ sinh viên học lại môn Mác- Lê nin 1 của sinh viên khóa 54 khoa Marketing cao hơn sinh viên khóa 54 Khoa Kinh doanh quốc tế hay không?
5 Giải quyết bài toán
Gọi p1 và p2 lần lượt tỉ lệ sinh viên học lại môn Mác- lê nin 1 của sinh viên 54 khoa C và sinh viên 54 khoa E trên đám đông
Gọi f1và f2 lần lượt là tỉ lệ sinh viên học lại môn Mác- lê nin 1 của sinh viên 54 khoa C và sinh viên 54 khoa E trên Mẫu
Với mức ý nghĩa α= 0,02 cần kiểm định giả thuyết : {H0: p1=p2
H1: p1>p2
XDTCKĐ: U =
f1−f2
n1+
1
n2)
Vì n1, n2 lớn, Nếu H0 đúng thì U có phân phối xấp xỉ chuẩn N(0,1) Khi đó ta tìm được phân vị u α sao cho P(U> u α¿= α Vì α=0,02 khá bé nên theo nguyên
lý xác suất nhỏ ta có miền bác bỏ
W α={u tn :u tn>u α}
Ta có u α=u0,02=¿ 2,06 Mặt khác theo đề bài n1=50, n 1 A=7 ,n2=60 , n 2 A=8
Do đó f1= 7
50=0,14 ;f2= 8
30=0,133
Suy ra f ¿n 1 A+n 2 A
n1+n2 ¿0,136
U tn= 0,14−0,133
√0,136∗(1−0,136)∗( 1
50+
1
60)
=0 ,106
Do U tn=0,106∉ W α nên chưa đủ cơ sở bác bỏ
Kết Luận: Với mức ý nghĩa α=¿ 0,02 ta có thể nói tỷ lệ sinh viên học lại Mác
Lê nin của khoa C và Khoa E bằng nhau
IV Kết luận
1 Những hạn chế của kết quả nghiên cứu
Trang 9- Đây là kết quả suy rộng từ điều tra chọn mẫu cho tổng thể nên sẽ có những sai số nhất định Những sai số này có thể trong điều tra toàn bộ không có
- Số sinh viên phải học lại do sử dụng tài liệu còn quá nhiều Điều này cho thấy ý thức tự giác học tập của sinh viên còn hạn chế Sinh viên còn có tâm
lý “ ỷ lại” trong học tập
2 Phát triển hướng nghiên cứu
- So sánh tỷ lệ học lại môn Mác- Lenin 1 do bị bắt tài liệu khóa 54 khoa C và khoa E
- So sánh tỷ lệ học lại môn Mác- Lenin 1 do không đủ điểm qua môn của khoá 54 Khoa C và khoa E