I. Tiểu dẫn 1. Ca dao hài hước Nội dung: Nghệ thuật: + Chọn lọc chi tiết điển hình + Cường điệu, phóng đại, dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc, để tạo ra sự hài hước, hóm hỉnh. Phân loại: + Ca dao tự trào + Ca dao hài hước châm biếm 2. Đọc chú thích. Đọc + Bài 1: giọng vui tươi, dí dỏm mang âm hưởng đùa cợt. + Bài 2, 3, 4 giọng vui tươi có pha chút giễu cợt Chú thích.
Trang 1TiẾT 26: CA DAO HÀI HƯỚC
Trang 2Bài 1:
Cưới em có cánh con gà
Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi
Cưới em còn nữa anh ơi!
Có một đĩa đậu, hai môi rau cần
Có xa dịch lại cho gần
Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi
Hay là nặng lắm anh ơi!
Để em bớt lại một môi rau cần
Bài 2:
Thầy cúng ngồi cạnh giường thờ Mồm thì lẩm bẩm, tay sờ đĩa xôi
Bài 3:
Chồng người Bể Sở, Sông Ngô Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần
Trang 3- Nội dung: Tiếng cười mua vui, giải trí, thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời của người bình dân xưa.
- Nghệ thuật:
+ Chọn lọc chi tiết điển hình
+ Cường điệu, phóng đại, dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc để tạo ra sự hài hước, hóm hỉnh
1 Đặc điểm của ca dao hài hước
-Phân loại:
+ Ca dao tự trào
+ Ca dao hài hước, châm biếm
Trang 42 Đọc và phân loại
a Hướng dẫn đọc
- Bài 1: Giọng vui tươi, dí dỏm, mang âm hưởng đùa cợt - Bài 2, 3, 4: giọng vui tươi có pha chút giễu cợt.
b Phân loại
- Bài 1: Tiếng cười tự trào
- Bài 2, 3, 4: Tiếng cười chế giễu, phê phán.
Trang 5II Đọc hiểu văn bản
Lời đối đáp trong bài ca dao này là
ai nói với ai? Nội dung đề cập đến
vấn đề gì?
Lời đối đáp trong bài ca dao này là
ai nói với ai? Nội dung đề cập đến
vấn đề gì?
1 Bài 1: Ca dao tự trào
- Hình thức:
- Nội dung: Việc dẫn cưới và thách cưới.
Đối
Chàng trai
(Anh)
Đáp
Cô gái
(Em)
=> Đối đáp giao duyên
Trang 6Phong tục cưới hỏi ở Việt Nam
Trang 71 Bài 1: Ca dao tự trào
Dự
định
dẫn
cưới
* Lời chàng trai dẫn cưới
voi
Bò Trâu
- Lễ vật quý, sang trọng.
- Lễ cưới linh đình, đầy đủ, giàu sang.
- Khao khát chăm lo hạnh phúc riêng tư.
- Thể hiện tình yêu.
Trang 81 Bài 1: Ca dao tự trào
Dự
định
dẫn
cưới
* Lời chàng trai dẫn cưới
voi
Bò
Trâu
Sợ quốc cấm
Sợ họ máu hàn
Sợ họ nhà nàng
co gân
- Cách lí giải có lí, có tình:
-> Chàng trai rất cẩn thận, chu đáo.
-> Thông minh, hiểu biết, hài hước, dí dỏm.
Những dự định của chàng trai có được thực hiện không? Vì sao?
Những dự định của chàng trai có được thực hiện không? Vì sao?
Trang 91 Bài 1: Ca dao tự trào
* Lời chàng trai dẫn cưới
Vì những lí do trên, cuối cùng chàng trai
đã đưa ra quyết định dẫn cưới như thế
nào?
- Quyết định dẫn cưới:
“Miễn là có thú bốn chân
Dẫn con chuột béo mời dân mời làng”
+ miễn: cứ có là được
+ thú bốn chân (đảm bảo tiêu chuẩn số lượng)
+ chuột béo (đảm bảo chất lượng)
=> Lễ vật: lạ, độc đáo -> Sự dí dỏm, hài hước của chàng trai.
Lễ vật trên hé lộ điều gì về cảnh ngộ, cũng
như vẻ đẹp của chàng trai?
Lễ vật trên hé lộ điều gì về cảnh ngộ, cũng
như vẻ đẹp của chàng trai?
⇒ Cảnh ngộ của chàng trai: rất nghèo.
⇒ Vẻ đẹp tâm hồn: Chân thành, lạc quan, không hề mặc cảm về cảnh nghèo của mình.
Trang 101 Bài 1: Ca dao tự trào
* Lời thách cưới của cô gái
- Thái độ: Khẳng định
“Làm sang”
Tăng tính hài hước Thản nhiên khen lễ vật Bằng lòng với lễ vật
“ Lỡ nào em lại phá ngang” Cảm thông, chia sẻ
Khéo léo, hồn nhiên, vô tư
Trang 11* Lời thách cưới của cô gái
1 Bài 1: Ca dao tự trào
- Thách cưới: Một nhà khoai lang
Trang 121 Bài 1: Ca dao tự trào
* Ý nghĩa tiếng cười tự trào
- Nhân dân lao động đã tự cười mình trong cảnh nghèo Lại chọn đúng thời điểm cưới xin
để bộc lộ rõ nhất cái nghèo để cười vui -> “thi vị hóa” cái nghèo.
->Thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời, vượt lên cảnh nghèo.
⇒ Vẻ đẹp tâm hồn: ham sống, yêu sống, sống vui tươi, chân thành, trọng tình nghĩa.
⇒ Triết lí sống: lạc quan, yêu đời, trọng tình.Trong bài ca dao này, người dân lao động đã cười điều
gì? Chọn thời điểm nào để cười? Đằng sau tiếng cười ấy,
ta thấy được vẻ đẹp và triết lí sống như thế nào của nhân
dân?
Trang 132 Bài 2: Ca dao hài hước, chế giễu
- Đối tượng chế giễu: Những người đàn ông lười nhác, yếu đuối, vô tích sự.
Bài ca dao số 2 hướng tới đối tượng nào để chế giễu? Và chế giễu thói
hư, tật xấu nào?
=> Làm nổi bật cái đáng cưới, đáng chê ở loại đàn ông yếu đuối, không đáng mặt làm trai.
Khom lưng chống gối >< Gánh hai hạt vừng
+ Từ ngữ chỉ hành động: “khom”, “chống”, “gánh” tạo ra sự tương phản với hình ảnh “hai hạt vừng”
+ Mô típ: “Làm trai ”
- Nghệ thuật:
+ Phóng đại, đối lập
Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng để tạo
ra tiếng cười châm biếm trong bài ca dao?
Trang 14* Tóm lại: Bài ca dao là tiếng cười chế giễu những thói hư tật xấu một cách nhẹ nhàng nhưng không kém phần sâu sắc, mang tính giáo dục cao.
Tiết 26: CA DAO HÀI HƯỚC
2 Bài 2: Ca dao hài hước, chế giễu
- Đối tượng chế giễu:
- Nghệ thuật:
Trang 15III Tổng kết
-Tiếng cười thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời và
triết lí nhân sinh sâu sắc, tính giáo dục cao
-Tiếng cười dân gian phong phú: Giải trí, tự trào,
phê phán
Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, đặc sắc : kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật
( Ngoa dụ, thậm xưng, đối lập, )
Ghi nhớ
(SGK trang 92)
Trang 16Câu 1: Tiếng cười trong ca dao hài hước chính là?
A Trào lộng, thông minh, hóm hỉnh
B Yêu đời, phê phán, chua chát
C Chua chát, thông minh, hóm hỉnh
D Hóm hỉnh, lạc quan, chua chát.
Câu 2 Ca dao hài hước khác với ca dao yêu thương tình nghĩa ở điểm nào?
A Dùng nhiều ẩn dụ, hoán dụ
B Dùng nhiều ẩn dụ, so sánh
C Dùng nhiều so sánh, hoán dụ
D Dùng nhiều cường điệu, phóng đại, tương phản
ủ
n
g
c
ố
A
A
Trang 17n
g
c
ố
Câu 3: Tiếng cười lạc quan và nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh của người bình dân được thể
hiện như thế nào qua ca dao hài hước?
Gợi ý:
- Nghệ thuật trào lộng ở các bài ca dao hài hước
+ Bài Cưới nàng anh toan dẫn voi: Lối nói khoa trương, phóng đại ở lời dẫn cưới; lối nói giảm dần, nghệ thuật
đối lập; xây dựng chi tiết hài hước
+ Bài Làm trai cho đáng nên trai: nghệ thuật phóng đại kết hợp với thủ pháp đối lập.
- Nhận xét, đánh giá:
+ Nghệ thuật trào lộng tài tình của tác giả dân gian đã mang lại cho mỗi lời ca sự hóm hỉnh, hài hước, vui nhộn
+ Đằng sau mỗi tiếng cười là lòng yêu đời, yêu người tha thiết của người dân lao động